Do mới bước vào thực tế với nghệp vụ chuyên môn thì em còn rất mới mẽ, khả năng và trình độ hiểu biết còn hạn chế nên không tránh khỏi những thiếu xót.Nhưng nhờ được sự đóng góp nhiệt t
Trang 1TRƯỜNG CAO ĐẲNG BẾN TRE
KHOA KINH TẾ - TÀI CHÍNH
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH – TMXNK GIA LINH THÔNG QUA CÁC TỶ SỐ TÀI CHÍNH
Bến Tre, 08/2011
Đề tài :
Trang 2NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Bến Tre, ngày … tháng … năm 2011
Trang 3NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
Bến Tre, ngày … tháng … năm 2011
Trang 4Chương 1
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN
HÙNG VƯƠNG
Trang 5Chương 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN XÁC ĐỊNG KẾ QUẢ KINH
DOANH
Trang 6Chương 3
TÌNH HÌNH THỰC TẾ TẠI
DOANH NGHIỆP
Trang 7Chương 4
NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ VÀ
KIẾN NGHỊ
Trang 8LỜI CẢM ƠN
Kính gởi:
- Ban giám hiệu, Quý Thầy Cô Trường Cao đẳng Bến Tre
- Doanh nghiệp Tư nhân Hùng Vương
Qua hai năm học lớp kế toán tại trường Cao đẳng Bến Tre em đã được không ít sự quan tâm hướng dẫn, tận tình chỉ dạy, truyền đạt những kiến thức
và kinh nghiệm quý báo của quý giáo viên Giúp em hiểu biết hơn về nghiệp
vụ kế toán, nhận thức và đánh giá các vấn đề trong xã hội một cách sâu sắc, đúng đắng Đề đạt được những thành quả như hôm nay chính là nhờ công lao
to lớn của giáo viên
Được sự giới thiệu của Ban giám hiệu, thầy, cô cùng sự giúp đỡ của Ban lãnh đạo Doanh nghiệp Tư nhân Hùng Vương, em đã đến doanh nghiệp để thực tập Tuy thời gian thực tập ngắn ngủi nhưng các cô chú , anh chị trong doang nghiệp đã dành nhiều thời gian, nhiệt tình hướng dẫn truyền đạt cho
em nhiều kinh nghiệp quý báo giúp em hiểu rõ những kiến thức đã học tại trường
Do mới bước vào thực tế với nghệp vụ chuyên môn thì em còn rất mới
mẽ, khả năng và trình độ hiểu biết còn hạn chế nên không tránh khỏi những thiếu xót.Nhưng nhờ được sự đóng góp nhiệt tình của ban lãnh đạo và các cô chú, anh chị trong doanh nghiệp mà em đã hoàn thành tốt báo cáo tốt nghiệp theo đúng thời gian quy định của nhà trường và nâng cao kiến thức cho quá trình công tác sau này
Em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, toàn thể cô chú, anh chị trong doanh nghiệp Và đặc biệt là thầy Lê Bằng Phong đã tận tình chỉ dẫn em trong suốt quá trình học tập và thực tập
Sau cùng em kính chúc Quý thầy cô Trường Cao đẳng Bến Tre cùng Ban lãnh đạo, toàn thể cô chú, anh chị của Doanh nghiệp Tư nhân Hùng Vương dồi dào sức khỏe và gặt hái nhiều thành công trong công tác
Trân trọng kính chào!
Bến Tre, ngày 9 tháng 8 năm 2011
Sinh viên thực tập Nguyễn Thị Thúy An
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế nước ta hiện nay đang chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, có sự quản lý của nhà nước theo định hướng của xã hội chủ nghĩa Vì vậy vấn đề công tác kế toán có một vị trí đặc biệt quan trọng Hạch toán kế toán là một bộ phận cấu thành của công cụ quản lý kinh tế tài chính có vai trò tích cực trong công việc quản
lý điều hành và kiềm soát các hoạt động kinh tế để phục vụ cho nhu cầu của công việc đổi mới.
Trong những năm gần đây Bộ Tài Chính đã thực hiện những biện pháp quan trọng như ban hành các chuẩn mực kế toán.Từ đó hoàn thiện hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam nhằm đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế thị trường.
Để duy trì và nâng cao hiệu quả hoạt động bắt buộc đơn vị phải sản xuất kinh doanh có lãi Nếu đơn vị hoạt động ngày càng thua lỗi thì sự thâm hụt về vốn xãy ra là điều khó tránh khỏi Khi đó không ai dám chắc rằng đơn vị còn đứng vững trên thị trường Do đó đơn vị cần phải cân đối nguồn thu nhập đạt được với chi phí bỏ ra sau cho có lợi nhuận.Để làm được điều đó hẳn không phải là điều đơn giản Kết quả kinh doanh không còn là cơ sở để cơ quan thuế tính thuế của đơn vị.
Thấy được sự quan trọng đó nên em chọn đề tài: “Kế toán luân chuyển hàng hóa và xác định kết quả sản xuất kinh doanh tại Doanh nghiệp Tư nhân Hùng Vương” làm tiểu luận báo cáo tốt nghiệp Do thời gian thực tập có hạn
và vốn kiến thức còn non yếu trong quá trình thực hiện đề tài không tránh khỏi sai xót, rất mong được sự thông cảm và góp ý để em hoàn thiện bài báo cáo của minh hơn
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Thúy An
Trang 10Chương 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP TƯ
NHÂN HÙNG VƯƠNG
1.1.Lịch sử hình thành của doanh nghiệp
Doanh nghệp tư nhân Hùng Vương trước đây là doanh nghiệp kinh doanh
cá thể, nhưng với chủ trương chung của nhà nước là khuyến khích nâng cấp thành doanh nghiệp kinh doanh tö than theo quyết định số 388/HĐBT ngày 20/11/1991 của hội đồng bộ trưởng, nhằm để nhà nước quản lý các thành phần kinh tế trong nước Đó là lý do hình thành doanh nghiệp tư nhân Hùng Vương Được thành lập theo giấy chứng nhận số 1300330018 do Sở kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Bến Tre cấp ngày 22/10/2009
Tên giao dịch: Doanh nghiệp tư nhân Hùng Vương
Trụ sở chính đặc tại: Số136/2c,ấp Mỹ An C, Xã Mỹ Thạnh An, Thành phố Bến Tre,Tỉnh Bến Tre
Quản lý và sử dụng có hiệu quả về lao động vật tư, tiền vốn bảo toàn và phát triển vốn Không ngừng hoàn thiện cơ cấu tổ chức, quản lý mạng lưới kinh doanh của doanh nghiệp theo hướng gọn nhẹ, linh hoạt và hiệu quả
Hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực pháp luật cho phép Thực hiện công tác kế toán theo pháp lệnh của Nhà nước xã hội và người lao động về bảo vệ môi trường, phòng cháy chữa cháy, chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh của mình
Áp dụng tiến bộ khoa hoc kỹ thuật về công nghệ mới Hiện đại hoá cơ sở vật chất, kỹ thuật phù hợp với yêu cầu phát triển của doanh nghiệp Cải thiện đời sống và môi trường làm việc
1.3 Vốn điều lệ của doanh nghiệp:
Số vốn điều lệ là: 300.000.000 đồng
1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lýcủa doanh nghiệp
1.4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
Trang 111.4.2 Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban:
Do đây là doanh nghiệp tư nhân hoạt động với quy mô nhỏ, nên cơ cấu tổ chức rất đơn giản
* Chủ doanh nghiệp :
Là người đứng đầu của doanh nghiệp, chịu trách nhiệm về việc điều hành hoạt động của doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh
*Phòng điều hành doanh nghiệp:
Chịu trách nhiệm chung điều hành trực tiếp các khâu phục vụ cho sản xuất kinh doanh
*Nhân viên:
Có nhiệm vụ nhập xuất hàng, kiểm tra hàng hoá, cung ứng kịp thời và đồng
bộ các mặt hàng khi khách có yêu cầu, bảo quản kho hàng
1.5 Công tác kế toán của doanh nghiệp
1.5.1 Tổ chức công tác kế toán:
Do tính kinh doanh từng ngành nghề, từng nghề nghiệp khác nhau mà doanh nghiệp có bộ phận tổ chức công tác kế toán khác nhau.Ở doanh nghiệp tư nhân Hùng Vương có một kế toán chi tiết và một kế toán tổng hợp
Chủ doanh nghiệp
Phòng điều hành
doanh nghiệp
Phòng kế toán
Nhân viên
Trang 121.5.2 Chức năng và nhiệm vụ
Có trách nhiệm trước cơ quan tài chính cấp trên về chữ ký của mình đối với các chứng từ, hợp đồng kinh tế và trực tiếp thực hiện công tác kế toán của doanh nghiệp
Kiểm tra các chứng từ gốc, phân tích tình hình hoạt động, hạch toán tổng hợp, lập kế hoạch tài vụ, và đề xuất sử dụng vốn với doanh nghiệp, xử lý kịp thời nhằm mang lại kết quả cao trong kinh doanh, lập báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh định kỳ
Theo dõi các khoản chi phí phát sinh, tình hình nhập xuất, kiểm kê hàng háo tồn kho cuối kỳ, lập kiểm kê, xác định doanh thu lợi nhuận kinh tế tháng, quý, năm
Quản lý tiền mặt thu chi trong các hoạt động của doanh nghiệp Mở sổ theo dõi quỹ hàng ngày, giao dịch với khách hàng, lập báo cáo thu, chi, tiền mặt vào cuối tháng
1.5.3 Hình thức sổ kế toán tại doanh nghiệp:
Với quy mô đặc điểm tổ chức kinh doanh của doanh nghiệp như trên, doanh nghiệp áp dụng hình thức “Nhật ký sổ cái” Công việc tính toán ngoài việc tính toán thủ công còn đưa vào truy cập và xử lý trên máy vi tính với mục đích truy cập dữ liệu cũng như việc tính toán nhanh chóng và chính xác hơn
Nhật ký sổ cái: ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo khoản kế toán phục vụ cho việc báo cáo tài chính
Sổ quỹ: ghi chép trình tự quá trình thu chi của doanh nghiệp sau đó ghi vào nhật ký sổ cái để cuối tháng lập báo cáo tài chính
Kế toán căn cứ vào chứng từ gốc để kiểm tra lấy số liệu trực tiếp vào các sổ quỹ, sổ kế toán chi tiết, sau đó đưa vào nhật ký sổ cái để đối chiếu với bảng tổng hợp chi tiết, cuối tháng lập báo cáo tài chính
Trang 13Sơ đồ và trình tự ghi sổ
1.5.4 Hệ thống kế toán đang áp dụng tại doanh nghiệp:
Doanh nghiệp tư nhân Hùng Vương hoạt động với quy mô vừa và nhỏ nên
hệ thống kế toán áp dụng được ban hành được quyết định số 48/2006/QĐ-BTC, ngày 14/9/2006 của Bộ tài chính
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
Phương pháp đánh giá hàng tồn kho theo phương pháp bình quân gia quyền
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong công tác ghi chép kế toán là đồng Việt Nam (VND)
Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12 hàng năm
*Các tài khoản áp dụng tại doanh nghiệp:
TK 111: Tiền mặt
TK 112: Tiền gửi ngân hàng
TK 131: Phải thu của khách hàng
TK 133: Thuế GTGT đầu vào
Sổ kế toán chi
tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
Báo cáo tài chính
Trang 14TK 311: Vay ngắn hạn
TK 334: Trả lương công nhân
TK 3331: Thuế GTGT đầu ra
TK 411: Nguồn vốn kinh doanh
TK 421: Lợi nhuận chua phân phối
TK 511: Doanh thu
TK 632: Giá vốn hàng bán
TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp
TK 641: Chi phí bán hàng
TK 627: Chi phí sản xuất chung
TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
1.6 Những thuận lợi và khó khăn của doanh nghiệp
1.6.1 Thuận lợi
Doanh nghiệp tư nhân Hùng Vương có bộ máy kế toán tổ chức gọn nhẹ, hoạt động có hiệu quả, đội ngũ cán bộ công nhân viên trẻ, khoẻ có trình độ nghiệp vụ kinh doanh và có tay nghề cao, luôn luôn năng động và nhiệt tình trong công việc Mỗi thành viên điều không ngại khó khăn, năng nổ trong công việc để hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình
1.6.2 Khó khăn
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, cạnh tranh về giá cả, cạnh tranh về sản phẩm đó là một thử thách không nhỏ đối với doanh nghiệp.Tranh giành thị trường để lấy uy tín với khách hàng Giá cả bên ngoài thay đổi liên tục, việc bất đồng về giá cả làm ảnh hưởng rất lớn đến việc kinh doanh của doanh nghiệp Với những thuận lợi và khó khăn trên doanh nghiệp cần phải phát huy năng lực hiện có nhầm tận dụng hết những thuận lợi và cần thiết đưa ra biện pháp hạn chế, khắc phục những khuyết điểm, khó khăn để doanh nghiệp đảm bảo ổn định tiến độ kinh doanh , từng bước nâng cao hiệu quả kinh doanh, đáp ứng nhu cầu mở rộng quy mô sản xuất và luôn đạt yêu cầu về chât lượng hàng hoá để cung ứng cho khách hàng tiêu thụ được tốt hơn
Trang 15
Chương 2
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ KẾ TỐN XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ KINH DOANH
2.1 Cơ sở lý luận về hàng hố
2.1.1/.Khái niệm háng hố:
ĐN hàng hố: Hàng hố là sản phẩm của lao động cĩ thể thoả mãn nhu cầu nào đĩ của con người và đem trao đổi, đem bán
Hàng hố cĩ hai thuộc tính là giá trị sử dụng và giá trị (hay giá trị trao đổi) Sở dĩ hàng hố cĩ hai thuộc tính là do lao động sản xuất hàng hố cĩ hai mặt: Lao động cụ thể tạo ra giá trị sử dụng của hàng hố, lao động trừu tượng tạo ra giá trị của hàng hố
2.1.2./ Phân loại hàng hố tai cơng ty:
Tại doanh nghiệp cĩ các loại hàng hố như sau:
+ Vật liệu xây dựng: cát, đá, ximăng, sắt,……
+ Trang trí nội thất: gạch men, sơn, ……
2.1.3./ Cách quản lý kho:
Đối với mỗi loại hàng hố doanh nghiệp cĩ cách quản lý riêng: cụ thể như:
+ Cát, đá thì doanh nghiệp để ngồi bãi
+ Ximăng, sắt, gạch, ximăng… thì doanh nghiệp xây dựng nhà kho để bảo quản…
2.2 Kế tốn quá trình mua hàng
2.2.1/ Chứng từ sử dụng và trình tự luân chuyển chứng từ:
+ Chứng từ sử dụng:
*Kế toán sử dụng chứng từ như sau:
- Đơn đặt hàng
- Hoá đơn GTGT trong trường hợp doanh nghiệp là đơn vị mua hàng, nên khi nhận được hoá đơn của đơn vị bán hàng thì doanh nghiệp sẽ sử dụng hoá đơn này làm cơ sở để thanh toán cho bên bán hàng Đồng thời kế toán sẽo lưu lại hoá đơn để cuối tháng làm báo cáo cho cơ quan thuế
-Phiếu nhập kho: dựa trên hợp đồng được ký kết giữa doanh nghiệp với đơn vị bán hàng và khi nhận được hàng hóa từ bên bán chuyển giao, thì kế toán lập phiếu nhập kho hàng hoá Căn cứ vào hợp đồng mua hàng ( sau khi hàng hoá đã được kiểm nhận)
- Bảng kê mua hàng
- Phiếu chi thanh toán
+ Trình tự luân chuyển chứng từ:
Trang 16Hoá đơn GTGT và bảng kê mua hàng được doanh nghiệp bán lập giao cho nhân viên phụ trách mua hàng cho doanh nghiệp Còn đối với việc mua hàng của đại lý nhỏ không có hoá đơn, thì người phụ trách mua hàng phải lập bảng kê mua hàng Sau khi đã nhận được hàng, kế toán phụ trách ở kho kiểm nhận xem thừa, thiếu xong thì các chứng từ trên được chuyển về phòng kế toán để làm căn cứ lập phiếu nhập kho để tiến hành thanh toán cho đơn vị bán hàng
- Phiếu nhập kho được lập thành 2 liên:
+ Liên 1: kế toán hàng hoá lập giao cho thủ kho để để ghi thẻ kho sau đó chuyển về phòng kế toán giao cho kế toán hàng hoá để lưu lại
+ Liên 2: dùng để giao cho khách hàng khi giao hàng
+ Sổ sách sử dụng hạch toán hàng mua:
Đối với việc hạch toán hàng mua kết toán sử dụng: sổ hàng mua vào được mở để theo dõi tình hình mua hàng của doanh nghiệp Kế toán theo dõi trên sổ tài khoản 156 và tài khoản 331 để hạch toán mua hàng
+ Phương thức mua hàng doanh nghiệp:
Doanh nghiệp Tư nhân Hùng Vương sử dụng phương thức mua hàng chủ yếu là: giao nhận hàng trực tiếp Cụ thể là mua hàng nội địa bằng phương thức giao nhận trực tiếp từ các doanh nghiệp tư nhân và doanh nghiệp Nhà Nước
+ Đối tượng doanh nghiệp mua hàng:
Đối tựơng mua hàng của Doanh nghiệp Tư nhân Hùùng Vương rất đa dạng: từ các doanh nghiệp, công ty trách nhiệm hữu hạn , cơng ty cổ phần, khách hàng mua lẻ
+ Cách tính giá hàng mua:
Khi mua hàng về, căn cứ vào hoá đơn và chứng từ có liên quan kế tính giá hàng hoá mua như sau:
Giá thực tế giá mua ghi chi phí giảm giá hàng
Của hàng = trên hoá + phát - mua, hàng mua
hoá mua vào đơn sinh trả lại,chiết khấu
Trong đó:
Giá mua ghi trên hoá đơn, là giá chưa có thuế suất thuế GTGT
Chi phí bao gồm các chi phí phát sinh trực tiếp trong quá trình mua
hàng như: chi phí vận chuyển, bốc dở hàng hoá, chi phí bảo hiểm, chi phí lưu kho, lưu bãi…
Trang 17 Giảm giá hàng mua, hàng mua trả lại, là số tiền mà người bán giảm trừ cho doanh nghiệp mua hàng như: trả lại cho người bán vì lý do hàng kém chất lượng, không đúng chủng loại quy cách đã ký trên hợp đồng…
Chiết khấu thương mại được hưởng, là số tiền mà người bán giảm trừ cho doanh nghiệp, vì doanh nghiệp đã mua hàng với số lượng lớn đạt được mức hưởng chiết khấu như đã thoã thuận trong hợp đồng đã ký kết
+ Một số tài khoản mà doanh nghiệp đang sử dụng:
Doanh nghiệp sử dụng một số tài khoản để hạch toán mua hàng như:
156, 133, 111, 112, 331…
+ Hạch toán các trường hợp mua hàng cụ thể tại doanh nghiệp:
- Để hạch toán mua hàng vào, doanh nghiệp sử dụng tài khoản 156 để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của các loại hàng hoá
- Để thuận lợi trong công tác kế toán, doanh nghiệp sử dụng phương pháp hạch toán của quá trình mua hàng theo phương pháp kê khai thường xuyên:
- Kế toán định khoản:
Nợ TK 156 Giá mua hàng chưa thuế
Nợ TK 133 Thuế GTGT
Có Tk 111, 112, 331 Giá mua thanh toán
+ Hạch toán các khoản thuế GTGT đầu vào:
Khái niệm:
Thuế GTGT là một loại thuế gián thu được tính trên khoản tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất lưu thông đến người tiêu dùng
+ Hạch toán thuế GTGT đầu vào:
Để hạch toán thuế GTGT kế toán sử dụng tài khoản 331, thuế GTGT được khấu trừ hay còn gọi là thuế GTGT đầu vào
* Thuế GTGT được tính theo 2 cách:
+ Phương pháp khấu trừ
+ Phương pháp trực tiếp
Riêng doanh nghiệp tư nhân thương mại xây dựng Tín Phát hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Kế toán sử dụng tài khoản: 133 để phản ánh thuế GTGT đầu vào
Cách tính thuế GTGT:
Số thuế phải nộp = Thuế GTGT đầu ra – thuế GTGT đầu vào
Trang 18 Thuế GTGT đầu ra = đơn giáchưa thuế của hàng hoá, dịch vụ bán
ra * thuế suất thuế GTGT
Thuế GTGT đầu vào = đơn giá chưa thuế của hàng hoá, dịch vụ mua vào * thuế suất thuế GTGT
Phương pháp hạch toán:
Doanh nghiệp mua hàng và thanh toán tiền hàng bằng cách chi trả tiền mặt hoặc chuyển khoản qua ngân hàng
- Kế toán định khoản:
Nợ TK 156 Giá mua chưa thuế
Nợ TK 133 Thuế GTGT
Có TK 111,112 Tổng tiền thanh toán
* Số thuế GTGT đầu vào còn được hoàn lại, nếu trong kỳ kế toán chỉ có giá thanh toán, muốn tìm giá chưa thuế, ta áp dụng công thức:
Giá mua chưa thuế = Tổng giá thanh toán
1 + thuế suất thuế GTGT
+Trình tự luân chuỵển chứng từ mua hàng:
+ Liên 1: dùng để lưu
+ Liên 2: dùng để giao cho khách hàng
+ Liên 3: dùng để lưu nội bộ
-Khi bán hàng kế toán dùng liên 2 của hoá đơn giao cho khách hàng, liên 1 và liên 3 được chuỵển về phòng kế toán để lưu trữ và làm chứng từ gốc để ghi vào sổ chi tiết bán hàng
- Khi nhận được hoá đơn kiểm phiếu xuất kho của bộ phận bán hàng gửi đến, thì thủ kho sẽ tiến hành kiểm tra hàng Sau đó thủ kho chuyển phiếu xuất kho gửi đến phòng phụ trách bán hàng để làm căn cứ ghi vào sổ bán
hàng
Trang 192.3.2/ Sổ sách sử dụng hạch toán bán hàng:
Để hạch toán bán hàng, kế toán doanh nghiệp sử dụng các sổ sách như:
+ Nhật ký bán hàng
+ Sổ chi tiết bán hàng
2.3.3/ Giá vốn hàng bán
+Khái niệm:
Giá vốn hàng bán là giá trị thực tế xuất kho của sản phẩm hàng hoá
bán được, hoặc bao gồm cả chi phí mua hàng phân bổ cho hàng bán ra trong kỳ, hoặc giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành đã xác định tiêu thụ và các khoản khác được tính vào giá vốn
Tài khoản sử dụng:
- Tài khoản dùng để phản ánh giá vốn hàng bán là tài khoản 632
- Nội dung và kết cấu tài khoản 632:
TK 632
Giá vốn sản phẩm hàng - Giá vốn hàng bán bị trả lại
hoá tiêu thụ phát sinh - Kết chuyển giá vốn hàng
trong kỳ và các khoản chi bán sang tài khoản 911 để
phí được tính vào giá vốn xác định kết quả kinh doanh
+ Tài khoản 632 không có số dư
Phương pháp hạch toán giá vốn hàng bán
- Hạch toán các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ:
+ Xuất sản phẩm hàng hoá bán trực tiếp cho khách hàng, kế toán hạch toán giá vố như sau:
Nợ TK 632 Trị giá vốn
Trang 20+ Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán
TK155, 156 TK 632 TK 911 Giá vốn hàng đã tiêu thụ Kết chuyển giá vốn
2.3.4/ Doanh thu thuần về bán hàng
+ Khái niệm:
Doanh thu thuần về bán hàng là khoản doanh thu bán hàng sau khi đã trừ đi các khoản giảm doanh thu như: thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, và doanh thu bán hàng bị trả lại, và khoản thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
+ Phương pháp xác định:
DTT = Tổng doanh thu – DT bán hàng – Các khoản giảm trừ doanh thu
Điều kiện ghi nhận doanh thu:
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thoả mãn các điều kiện sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền
với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như
người sở hữu hàng hoá quyền kiểm soát hàng hoá
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
- Doanh nghiệp đã thu được lợi ích kinh tế từ việc bán hàng
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Nguyên tắc hoạch toán doanh thu:
Trang 21-Phản ánh doanh thu của sản phẩm hàng hoá bán ra, dịch vụ đã
cung cấp… được xác định là tiêu thụ trong kỳ không phân biệt là đã thu tiền
hay sẽ thu tiền
- Ghi nhân doanh thu:
+ Ghi nhận doanh thu theo giá bán chưa thuế GTGT khi doanh
nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ
+ Ghi nhận doanh thu theo giá thanh toán khi doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp trực tiếp
- Bán hàng theo phương pháp trả chậm, trả góp thì ghi nhận doanh thu
bán hàng theo phương pháp trả ngay
- Những sản phẩm hàng hoá được xác định là tiêu thụ nhưng vì lý do về
chất lượng quy cách…người mua từ chối thanh toán gửi trả hàng lại cho người
bán hoặc yêu cầu được giảm giá và được doanh nghiệp chấp nhận hoặc cho
người mua hưởng chiết khấu thương mại thì khoản này được theo dõi trên tài
khoản : 531, 532, 521
Đối tượng bán hàng:
Doanh nghiệp hoạt động trên lĩnh vực kinh doanh thương mại nên đối
tượng bán hàng của doanh nghiệp cũng đa dạng Doanh nghiệp bán hàng cho
tất cả các đối tượng có nhu cầu về mặt hàng mà doanh nghiệp đang kinh
doanh như: cát, đá, xi măng, gạch… Ngoài ra việc bán cho các doanh nghiệp,
đại lý, doanh nghiệp còn bán cho mọi người có nhu cầu về mặt hàng mà
doanh nghiệp kinh doanh
2.3.5 Các khoản làm giảm doanh thu
+ Chiết khấu thương mại:
- Khái niêm: Chiết khấu thương mại là khoản mà doanh nghiệp
giảm giá niêm yết cho khách hàng mua với số lượng lớn
- Nội dung và kết cấu tài khoản 521:
TK 521
Chiết khấu thương Kết chuyển toàn bộchiết
mại đã chấp nhận khấu thương mại
cho khách hàng sang tài khoản 511 để xác
hưởng định doanh thu thuần của
kỳ hạch toán
+ Tài khoản 521 không có số dư
* Phương pháp hạch toán:
+ Phản ánh chiết khấu thương mại phát sinh trong kỳ, kế toán ghi:
Trang 22Nợ TK 521 Chiết khấu thương mại cho khách hưởng Nợ TK 3331 Ghi giảm thuế GTGT đầu ra (nếu có)
Có TK 111, 112 Trả cho khách bằng tiền mặt, TGNH
Có TK 131 Trừ vào công nợ
+ Giá trị hàng bán bị trả lại ( TK 531 )
- Khái niệm: Giá trị hàng bán bị trả lại là giá trị khối lượng hàng
bán đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại hoặc từ chối thanh toán do hàng bị mất, kém chất lượng, không đúng quy cách hay vi phạm các cam kết, các hợp đồng…
- Công thức tính:
Giá trị hàng Số lượng hàng Đơn giá ghi
bán bị trả lại = bị trả lại x trên hoá đơn
- Nội dung 531 và kết cấu tài khoản 531
TK531
Trị giá hàng bán bị Kết chuyển tàn bộ giá trị
trả lại phát sinh hàng bán bị trả lại sang tài
trong kỳ khoản 511 để xác định
doanh thu thuần của kỳ
hạch toán
+ Tài khoản 531 không có số dư
+ Phản ánh doanh thu bán hàng bị trả lại phát sinh, kết toán ghi:
Nợ TK 531 Doanh thu bán hàng bị trả lại
Nợ TK 3331 Ghi nhận tiền thuế GTGT đầu ra Có TK 111, 112, 131 Tổng số hàng bán phát sinh
+ Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ giá trị hàng bán bị trả lại sang tài khoản doanh thu, kế toán ghi:
Nợ TK 511 Doanh thu bán hàng Có TK 531 Giá trị hàng bán bị trả lại
+ Giảm giá hàng bán ( TK 532 )
- Khái niệm: giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua
do hàng hoá kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu so với thị hiếu…
Trang 23- Nội dung và kết cấu tài khoản 532:
TK 532
Các khoản giá hàng Kết chuyển toàn bộ số tiền giảm
bán đã chấp nhận cho giá hàng bán sanh tài khoản 511
khách hàng hưởng để xác định doanh thu thuần kỳ
kế hoạch
+ Tài khoản 532 không có số dư
- Phương pháp hạch toán:
+ Phản ánh số tiền đã chấp nhận giảm giá cho khách hàng, kế toán ghi:
Nợ TK 532 số tiền
Có TK 111, 112, 131
+ Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ khoản giảm giá hàng bán đã phát sinh sang tài khoản doanh thu, kế toán hạch tốn:
Nợ TK 511 Doanh thu bán hàng
Có TK 532 Số tiền giảm giá hàng bán
2.3.6 Tài khoản sử dụng để phản ánh doanh thu thuần
- Tài khoản dùng để phản ánh doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ là tài khoản 511
-Nội dung và kết cấu tài khoản 511
TK 511
- Thuế tiêu thụ đặt biệt phải nộp, -Doanh thu tiêu thụ hàng hoá và thuế XK phải nộp, thuế cung cấp dịch vụ phát sinh trong GTGT tính theo phương pháp kỳ
trực tiếp
- Chiết khấu thương mại, hàng
bán bị trả lại, giảm giá hàng
Trang 244.4/ Sơ đồ hạch toán doanh thu thuần
Hàng bán bị trả lại Doanh thu bán hàng còn
Giảm giá hàng bán cho nợ
TK 911 TK 531,532
Kết chuyển doanh Bán theo phương thức
thu thuần trao đổi
2.3.7 Phương thức bán hàng:
+ Phương thức bán trực tiếp:
- Bên bán giao hàng tại kho: người đại diện bên mua hàng đến kho hàng của bên bán nhận hàng, người mua hàng ký vào hoá đơn bán hàng và nhận hàng cùng với hoá đơn Khi giao hàng xong, kế toán bên bán ghi nhận doanh thu và hàng đang đi đường nếu có chi phí phát sinh thì bên mua tự giải quyết
Phương pháp hạch toán doanh thu:
+ Hạch tốn giá vốn hàng bán:
Nợ TK 632 Trị giá vốn
Cĩ TK 155,156
+ Căn cứ vào hoá đơn GTGT, kế toán ghi nhận doanh thu:
Nợ TK 111,112,131 Tổng số tiền thanh toán
Có TK 511 Doanh thu bán hàng chưa thuế Có TK 3331 Thuế GTGT đầu ra phải nộp
+ Nếu đơn vị tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì kế toán hạch toán:
Nợ TK 111,112,131
Có TK 3331 Tổng số tiền thanh toán
Trang 25+ Phương pháp bán lẻ:
- Là bán trực tiếp cho người tiêu dùng hoặc các đơn vị kinh tế tập thể mua hàng về mang tính chất tiêu dùng nội bộ
2.3.8 Cách tính và hạch toán thuế GTGT đầu ra:
+ Khái niệm:
- Thuế GTGT chính là số thuế ghi trên hoá đơn GTGT của hàng hoá dịch vụ mà doanh nghiệp bán cho khách hàng
+ Hạch toán thuế GTGT đầu ra:
Để hạch toán thuế GTGT đầu ra, kế toán sử dụng tài khoản 3331
- Nếu thuế GTGT đầu vào lớn hơn số thuế GTGT đầu ra, thì doanh nghiệp được xét hoàn thuế trừ vào số thuế tiền phải nộp:
Nợ TK 3331 Số tiền thuế GTGT được hoàn lại
-Trong nền kinh tế thị trường, mục đích của doanh nghiệp là lợi nhuận Nó là nguồn trích luỹ nhằm tái sản xuất mở rộng, cải thiện và nâng cao đời sống của người lao động Đối với doanh nghiệp thương mại khoản lợi nhuận bao gồm lợi nhuận của hoạt động kinh doanh, lợi nhuận từ hoạt động tài chính và lợi nhuận của hoạt động bất thường
Trang 262.4.2 Cách Xác Định Hoạt Động Kinh Doanh:
- Doanh nghiệp tư nhân Hùng Vương xác định kết quả kinh doanh theo từng quý, từng năm Nghiã là cuối quý, cuối năm doanh nghiệp sẽ tính toán khoản chênh lệch giữa các khoản doanh thu, thu nhập và các khoản chi phí Nếu doanh nghiệp có doanh thu lớn hơn chi phí, thì có lãi, ngược lại thì lỗ Từ đó doanh nghiệp sẽ có biện pháp nâng cao kết quả kinh doanh cho quý sau hoặc năm sau
-Để xác định kết quả kinh doanh kế toán theo dõi các tài khoản:
+ Giá vốn hàng bán ( TK 632)
+ Doanh thu thuần (TK 511)
+ Chi phí bán hàng ( TK 641)
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp ( TK 642)
+ Thu nhập hoạt động tài chính ( TK 511)
+ Chi phí của hoạt động tài chính ( Tk 635)
+ Xác định kết quả kinh doanh ( TK 911)
2.5 Kế toán chi phí bán hàng
2.5.1 Khái niệm:
Chí phí bán hàng là chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ
2.5.2 Tài khoản sử dụng
- Tài khoản dùng để phản ánh chi phí bán hàng là tài khoản 641 “ chi phí bán hàng ’’
- Kết cấu tài khoản 641
TK 641
Chi phí bán hàng Kết chuyển toàn bộ chi phí bán
Phát sinh trong kỳ bán hàng phát sinh trong kỳ sang
tài khoản 911 để xác định kết
quả kinh doanh
+ Tài khoản 641 không có số dư
2.5.3/ Nội dung kế toán chi phí bán hàng của daonh nghiệp:
-Tiền lương phải trả cho nhân viên bán hàng, nhân viên giao hàng -Trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo tỷ lệ quy định theo tiền lương nhân viên bán hàng, giao hàng
-Khấu hao tài sản cố định phục vụ cho bán hàng ví dụ xe vận tải
Trang 27-Chi phí vận chuyển giao hàng cho khách, hay chi phí vận chuyển giao hàng cho các đại lý
-Hoa hồng của đại lý
-Chi phí khác phục vụ cho bộ phận bán hàng như chi phí về tiền điện, tiền nước, tiền điện thoại…
-Chứng từ sử dụng: Chứng từ sử dụng để hạch toán chi phí bán hàng của doanh nghiệp gồm:
+ Bảng tính khấu hao tài sản cố định, sử dụng cho bộ phận bán hàng + Phiếu chi theo giấy báo của nhà cung cấp
+ Bảng tính lương của nhân viên bán hàng
2.5.4/ Phương pháp hạch toán chi phí bán hàng
-Kế toán phản ánh chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ:
+ Kế toán tiền lương và các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên, kế toán hạch toán:
Nợ TK 641 Số tiền Có TK 334
+ Trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo tỷ lệ quy định tính vào chi phí, kế toán hạch toán:
Nợ TK 641 Chi phí bán hàng
Có TK 153 Công cụ dụng cụ phân bổ một lần
Có TK 142, 242 Công cụ dụng cụ loại phân bổ nhiều lần
+ Chi phí khấu hao tài sản cố định phục vụ cho bán hàng, kế toán hạch toán :
Nợ TK 641 Số tiền
Có TK 214
Trang 28+ Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho bộ phận bán hàng như: chi phí điện nước mua ngoài, cước điện thoại, hoa hồng phải trả đại lý, chi phí bảo dưỡng tài sản cố định thuê ngoài, kế toán hạch toán:
Nợ TK 641 Số tiền