1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng về quản lý vốn và hiệu quả sử dụng vốn Sản xuất kinh doanh tại tổng Công ty giấy Việt Nam

62 552 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Về Quản Lý Vốn Và Hiệu Quả Sử Dụng Vốn Sản Xuất Kinh Doanh Tại Tổng Công Ty Giấy Việt Nam
Trường học Trường Đại Học Tài Chính Kế Toán Hà Nội
Thể loại Chuyên Đề Tốt Nghiệp
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 189,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu tham khảo kinh tế đầu tư: Thực trạng về quản lý vốn và hiệu quả sử dụng vốn Sản xuất kinh doanh tại tổng Công ty giấy Việt Nam

Trang 1

Phần I

vốn sản xuất kinh doanh và một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của

doanh nghiệp trong kinh tế thị trờng.

I Doanh nghiệp, đặc điểm kinh doanh của doanh

nghiệp trong kinh tế thị trờng.

Khi chuyển hoạt động của các đơn vị sản xuất kinh doanh trong cơ chế

kế hoạch tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trờng đòi hỏi các nhà kinh

tế, các chủ doanh nghiệp và các nhà quản trị kinh doanh phải có t duy lý luậnmới, cùng kinh nghiệm quản lý thực tiễn các vấn đề có ảnh hởng và tác động

đến toàn bộ công việc kinh doanh của doanh nghiệp Thị trờng và cơ chế kinh

tế thị trờng là những yếu tố khách quan không thể hạn chế hay phân biệt mộtcách chủ quan thành thị trờng có tổ chức, thị trờng tự do để tạo ra sự ngăn cáchquá trình hoạt động của các quy luật thị trờng Nền kinh tế nớc ta từ sản xuấtnhỏ đi thẳng lên vào phơng thức quản lý và cơ chế kế hoạch hoá tập trung hànhchính bao cấp đợc vận hành trong điều kiện không có thị trờng do đó hàng hoáchậm phát triển, các quan hệ thị trờng và sự vận động các quy luật kinh tếkhách quan hầu nh bỏ qua Với sự phát triển khách quan của sản xuất và luthông hàng hoá với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế đã tất yếu nẩysinh và hình thành thị trờng hàng hoá, điều này đợc đánh dấu bằng nghị quyết

đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam khóa IV Kinh tế thị trờng với sự khẳng địnhcủa nhà nớc đã khẳng định một điều: Thị trờng không phải là tự phát, sự vận

động hàng hoá của các quan hệ kinh doanh trong nền kinh tế thị trờng luôn có

sự hớng dẫn và điều chỉnh của nhà nớc ở nớc ta, nhà nớc điều chỉnh thị trờngbằng các công cụ quản lý kinh tế, trong đó kế hoạch mang tính chất gián tiếp

để hớng sự phát triển nền kinh tế thực hiện mục tiêu kinh tế xã hội Nghĩa là vaitrò trực tiếp điều hành bằng mệnh lệnh, hành chính, bằng các chỉ tiêu kế hoạchpháp lệnh của nhà nớc trớc đây đợc thay bằng việc tôn trọng sự vận động kháchquan của thị trờng và sự vận động đó đợc nhà nớc tác động gián tiếp làm chomối quan hệ thị trờng trở lên lành mạnh

Khi chuyển sang nền kinh tế gồm nhiều thành phần, một điều tất yếuxảy ra là sẽ có nhiều chủ sở hữu tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh.Vấn đề nhận thức doanh nghiệp trong cơ chế mới mang những đặc trng khácvới nhận thức và đơn vị kinh tế cơ sở trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung quanliêu bao cấp Từ những thay đổi đờng lối chính sách kinh tế của Đảng và Nhànớc nh phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, thực hiện chính sách “mởcửa” để thu hút vốn đầu t nớc ngoài Do đó doanh nghiệp không chỉ bó hẹptrong phạm vi đơn vị kinh tế cơ sở quốc doanh và hợp tác xã Doanh nghiệptrong cơ chế kinh tế thị trờng đợc coi là đơn vị kinh doanh, đợc thành lập mộtcách hợp pháp nhằm thực hiện các hoạt động kinh doanh và lấy các hoạt độngkinh doanh làm nghề nghiệp chính Quan điểm khác cho rằng “ Doanh nghiệpcũng có thể đợc hiểu là tổ chức có chức năng kinh doanh, có t cách pháp nhânthực hiện nhằm mục đích kiếm lời hay bất luận do ai tiến hành ( thể nhân haypháp nhân) và đợc tiến hành với quy mô nào Theo quan điểm này, những tổchức có quy mô nhỏ nh kinh tế hộ gia đình, hộ cá thể, hộ tiểu chủ, hộ buônbán nhỏ cũng đợc coi là một doanh nghiệp

Xét một cách chung nhất ở hầu hết các nớc có nền kinh tế thị trờng thì

ta thấy doanh nghiệp có đủ t cách pháp nhân đảm bảo đủ các đặc điểm sau :

- Là một tổ chức đợc nhà nớc thành lập, thừa nhận hoặc cho phép hoạt độngvới một cơ cấu tổ chức thống nhất

Trang 2

- Có tài sản riêng hay có vốn pháp định

- Chịu trách nhiệm độc lập về hoạt động của mình trên cơ sở tài sản hay vốncó

- Có tên gọi riêng và hoạt động với danh nghĩa riêng

Nh vậy hoạt động kinh doanh của kinh tế hộ gia đình, hộ cá thể vànhững ngời buôn bán nhỏ ở nớc ta không đợc coi là doanh nghiệp

Nền kinh tế thị trờng với tính chất đa sở hữu tự nó quyết định tính chấthoạt động và tên gọi cuả doanh nghiệp Kinh tế thị trờng càng phát triển, số l-ợng các doanh nghiệp với các hình thức tổ chức sản xuất kinh doanhcàng đadạng trong mọi lĩnh vực của đời sống kinh tế - xã hội nh: các ngành côngnghiệp, nông- lâm nghiệp, thơng nghiệp,giao thông,xây dựng, ngân hàng, bảohiểm ở nớc ta trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung một loại hình kinh doanhkhông đợc thừa nhận là doanh nghiệp đó là kinh doanh dịch vụ tài chính tiền tệ,

mà cụ thể là các ngân hàng thơng mại, tổ chức tín dụng, công ty tài chính, công

ty bảo hiểm, công ty chứng khoán Sở dĩ nh vậy là ta đã phủ nhận vai trò của thịtrờng, coi việc kinh doanh là mục tiêu phụ, đặt việc thực hiện chỉ tiêu về cấpphát, cho vay, trợ cấp vốn cho hoạt động của nền kinh tế là chức năng của cáccơ quan nhà nớc Thế nhng, đối với nền kinh tế thị trờng, các ngân hàng thơngmại, tổ chức tín dụng, công ty tài chính Là các doanh nghiệp đợc hình thànhmột cách tất yếu, các bộ phận cấu thành hữu cơ trong tổ chức hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp Nó có chức năng cơ bản là tạo ra nguồn tài chính đápứng các yêu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp khác, thực hiện các mốiquan hệ tài chính nhiều giữa doanh nghiệp với ngân sách nhà nớc, với tầng lớpdân c và tổ chức xã hội tạo nên thị trờng tài chính đa dạng trong nền kinh tế.Các doanh nghiệp này có vai trò to lớn trong việc tạo lập thị trờng vốn, thị trờngtiền tệ, đồng thời cũng là các thành viên hoạt động với t cách nh những nhịpcầu trung gian nối liền với sự vận động các nguồn vốn trong nền kinh tế giữacác chủ sở hữu, tạo ra các yếu tố kích thích sự phát triển sản xuất kinh doanh

Từ sự tồn tại và phát triển đầy đủ các loại hình doanh nghiệp sẽ nảy sinhrất nhiều các mối quan hệ kinh tế trong kinh doanh của doanh nghiệp nh mốiquan hệ với nhà nớc, với bạn hàng và khách hàng về các vấn đề quản lý, kinhdoanh tài chính, cung ứng vật t, tiêu thụ sản phẩm các quan hệ này càng pháttriển dẫn đến sự phát triển của các loại hình tổ chức doanh nghiệp và làm phongphú các mối quan hệ tài chính Nhng tóm lại, cho dù trong hoàn cảch nào, cho dù

sự đổi thay có lớnlao đến chừng nào thì cơ chế quản lý đối với các doanh nghiệptrong nền kinh tế thị trờng cũng kông thể thoát ly đợc những đặc trng vốn có củacác doanh nghiệp

II vốn sản xuất kinh doanh và nguồn hình thành vốn sản

xuất kinh doanh của doanh nghiệp

2.1 Vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh bất cứ một doanh nghiệpnào cũng phải có vốn, đó là một tiên đề cần thiết Đứng trên quan điểm của sảnxuất hàng hoá, chúng ta có thể hiểu về vốn sản xuất kinh doanh nh sau: về mặtchất lợng, vốn sản xuất kinh doanh là hình thái giá trị của các tài sản thuộcquyền sở hữu của các doanh nghiệp đợc biểu hiện bằng tiền Về mặt số lợng, là

số lợng giá trị của tiền tệ( bao gồm giấy bạc ngân hàng, vàng, ngoại tệ cácchứng khoán thuộc quyền sở hữu) và số lợng giá trị của các tài sản khác ( baogồm t liệu sản xuất, sản phẩm dở dang, hàng hoá cha tiêu thụ) đợc thể hiệnbằng đồng tiền Nh vậy ta có thể nhận thấy rằng vốn sản xuất kinh doanh của

Trang 3

doanh nghiệp bao gồm hai thành phần và đợc gọi chung là vốn lu động- vốn cố

định Để hiểu về vốn sản xuất kinh doanh ta xem xét về hai loại vốn thành phầnnày

2.1.1 Vốn cố định

2.1.1.1 Khái niệm vốn cố định của doanh nghiệp.

Vốn cố định của doanh nghiệp là một bộ phận của vốn đầu t ứng trớc

về tài sản cố định mà đặc điểm của nó là luân chuyển dần dần từng phần trongnhiều chu kỳ sản xuất và hoàn thành một vòng tuần hoàn khi tài sản cố định hếtthời gian sử dụng

Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng, việc mua sắm, xây dựng hay lắp

đặt các tài sản cố định của doanh nghiệp đề phải chi trả, thanh toán bằng tiền

Số vốn đầu t ứng trớc để mua sắm, xây dựng hay lắp đặt các tài sản cố định hữuhình và vô hình đợc gọi là vốn cố định của doanh nghiệp Gọi là số vốn đầu tứng trớc bởi số vốn này nếu đợc sử dụng có hiệu quả thì sẽ không mất đi,doanh nghiệp sẽ thu hồi lại đợc sau khi tiêu thụ các sản phẩm hàng hoá haydịch vụ của mình

2.1.1.2 Đặc điểm luân chuyển của vốn cố định.

Vốn cố định thực chất là những biểu hiện bằng tiền của tài sản cố địnhnên những đặc điểm kinh tế của tài sản cố định trong quá trình sử dụng lại có

ảnh hởng quyết định, chi phối đặc điểm tuần hoàn và chu chuyển của vốn cố

định Trong khái niệm nêu trên cũng đã phản ánh đợc những đặc điểm cơ bảncủa vốn cố định, ta có thể hiểu nh sau:

Một là, vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất sản phẩm,

điều này do đặc điểm của tài sản lu động đợc sử dụng lâu dài trong nhiều chu

kỳ sản xuất quyết định

Hai là, vốn cố định đợc luân chuyển từng phần trong các chu kỳ sảnxuất Khi tham gia vào quá trình sản xuất, một bộ phận vốn cố định đợc luânchuyển và cấu thành chi phí sản xuất sản phẩm (dới hình thức chi phí khấuhao)tơng ứng với phần giá trị hao mòn của tài sản cố định

Ba là, sau nhiều chu kỳ sản xuất vốn cố định mới hoàn thành một vòngluân chuyển Sau mỗi chu kỳ sản xuất phần vốn đợc luân chuyển vào giá trị sảnphẩm dần dần tăng lên, song phần vốn đầu t ban đầu vào tài sản cố định lại dầngiảm xuống cho đến khi tài sản cố định hết thời gian sử dụng, giá trị của nó đợcchuyển hết vào giá trị sản phẩm đã sản xuất thì vốn cố định mới hoàn thànhmột vòng luân chuyển Đây là một số đặc điểm riêng của vốn cố định để phânbiệt với vốn lu động, một bộ phận khác cấu thành vốn sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp

2.1.1.3 Vai trò của vốn cố định trong các doanh nghiệp.

- Mang một phần vai trò của vốn sản xuất kinh nói chung, vốn cố

định cũng giúp cho do doanh nghiệp tiến hành hoạt động sản xuất kinhdoanh một cách trực tiếp hay gián tiếp với t cách là t liệu lao động mà conngời sử dụng nó tác động vào đối tợng lao động, biến đổi nó theo mục đíchcủa mình

- Vốn cố định có vai trò nh là nền tảng của hoạt động sản xuất kinhdoanh trong các doanh nghiệp cơ số vật chất của đơn vị trong việc xây dụngcơ sở hạ tầng, mua xắm, xây lắp máy móc thiết bị

Trang 4

2.1.2 Vốn lu động:

2.1.2.1 Khái niệm vốn lu động:

Vốn lu động là số vốn tiền tệ ứng trớc để đầu t mua sắm các tài sản lu

động của doanh nghiệp Đặc điểm trong điều kiện nền kinh tế thị trờng hànghoá tiền tệ, để hình thành các tài sản lu động, sản xuất và tài sản lu động luthông thì các doanh nghiệp phải bỏ ra một số vốn đầu t ban đầu nhất định Thựcchất, vốn lu động là biểu hiện bằng tiền của tài sản lu động trong doanh nghiệp.Với cách nh vậy, vốn lu động thuần của doanh nghiệp đợc xác định bằng tổnggiá trị tài sản lu động trừ đi các khoản nợ ngắn hạn

Thứ hai: giá trị vốn lu động đợc chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trịsản phẩm

Vậy vốn lu động của doanh nghiệp là số vốn tiền tệ đợc ứng trớc để

đầu t mua sắm các loại tài sản lu động của doanh nghiệp Nó chỉ tham gia mộtlần vào chu kỳ sản xuất và không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu Giá trịvốn lu động đợc chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm khi hoànthành một chu kỳ sản xuất kinh doanh

2.1.2.3 Vai trò của vốn lu động;

Vốn lu động luôn luôn vận động không ngừng trong suốt quá trình sảnxuất kinh doanh, nó có vai trò đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp đợc diễn ra liên tục Bên cạnh đó, vốn lu động còn có vai tròtrong việc tạo và khảng định quyền tự chủ về tài chính của doanh nghiệp tronghoạt động sản xuất kinh doanh, giúp cho doanh nghiệp có khả năng thích ứngnhanh nhạy hơn với cơ chế thị trờng hết sức linh hoạt nh hiện nay

Vai trò chung nhất của vốn lu động cũng nh vốn cố định và cũng là vaitrò của vốn sản xuất kinh doanh nói chung ở mọi doanh nghiệp là phục vụ chohoạt động sản xuất kinh doanh, phục vụ cho mục đích kiếm lời cao nhất của

đơn vị

2.2 Nguồn vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

2.2.1 Căn cứ vào nguồn hình thành vốn sản xuất kinh doanh.

Dựa theo tiêu thức này,vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp baogồm: nguồn vốn chủ sở hữu và các khoản nợ

- Nguồn vốn chủ sở hữu là nguồn vốn thuộc sở hữu của doanhnghiệp(doanh nghiệp nhà nớc – chủ dở hữu là nhà nớc, doanh nghiệp t nhânthì chủ sở hữu là những ngời góp vốn) Khi doanh nghiệp mới đợc thành lập,vốn chủ sở hữu hình thành vốn điều lệ Khi doanh nghiệp hoạt động, ngoài vốn

điều lệ còn có một số nguồn khác cũng thuộc nguồn vốn chủ sở hữu nh: Lợinhuận không chia, quỹ đầu t phát triển, quỹ dự trữ tài chính, chênh lệch tỷ giá,

đánh giá lại tài sản loại vốn này thể hiện sự tự chủ về tài chính của doanh

Trang 5

nghiệp, doanh nghiệp có quyền định đoạt, quyết định sử dụng nó theo mục đíchcủa mình và không trả bất kỳ một khoản chi phí nào về nó.

- Các khoản nợ của doanh nghiệp bao gồm vốn chiếm dụng và cáckhoản nợ vay Vốn chiếm dụng thể hiện toàn bộ số nợ phải trả cho ngời cungcấp, số phải nộp ngân sách, số phải thanh toán cho cán bộ công nhân viên

Đặc điểm của loại vốn này là doanh nghiệp đợc sử dụng vốn nhng không phảitrả lãi Các khoản nợ vay bao gồm toàn bộ vốn vay ngân hàng, nợ tín phiếu, nợtrái phiếu của doanh nghiệp Sử dụng loại vốn này doanh nghiệp phải trả mộtkhoản chi phí gọi là chi phí sử dụng vốn hay lãi vay

Để đo lờng vốn vay của chủ sở hữu với số nợ vay ngời ta thờng dùng hệ

số nợ hay đòn bẩy tài chính Nó vừa là một công cụ tích cực cho việc khuyếch

đại lợi nhuận vòng trên một đồng vốn chủ sở hữu, và là một công cụ kìm hãm

sự gia tăng đó Sự thành công hay thất bại này tuỳ thuộc vào sự khôn ngoan haykhờ dại của doanh nghiệp khi chọn cơ cấu nguồn vốn sản xuất kinh doanh

- Nguồn vốn từ bên ngoài bao gồm : Các khoản tiền trả trớc củakhách hàng, vốn nhận liên doanh liên kết, vốn cổ phần do các cổ đông đónggóp

Nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh nhất là nhu cầu vốndài hạn của các doanh nghiệp cho sự đầu t phát triển ngày càng lớn Điều đó

đòi hỏi các doanh nghiệp phải huy động cao độ nguồn vốn bên trong đồng thờiphải tìm cách huy động vốn bên ngoài để đáp ứng cho nhu cầu đầu t phát triển

2.2.3 Căn cứ vào thời gian hoạt động và sử dụng:

Nguồn vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm nguồn vốnthờng xuyên và nguồn vốn tạm thời

- Nguồn vốn thờng xuyên là nguồn vốn mà doanh nghiệp có thể sửdụng thờng xuyên, ổn định trong một thời gian dài (từ trên một năm trởlên) Nguồn vốn này thờng dùng để đầu t mua sắm máy móc thiết bị, tài sản

cố định có giá trị lớn, thời gian sử dụng lâu dài trong doanh nghiệp

- Nguồn vốn tạm thời là nguồn vốn mà doanh nghiệp có thể sửdụng có tính chất tạm thời trong thời hạn ngắn (dới một năm) Loại vốn này

đợc đáp ứng nhu cầu vốn lu động trong doanh nghiệp nó bao gồm cáckhoản vốn chiếm dụng hợp lý, khoản vay ngắn hạn

- Việc lựa chọn nguồn vốn nào, số lợng và thời hạn bao nhiêu làtuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể của từng nguồn cấp vốn Song cũng phải theo

xu hớng khai thác triệt để nguồn vốn tự có, vốn bên trong doanh nghiệp Chỉkhi nguồn vốn từ bên trong không đủ đáp ứng thì doanh nghiệp phải tìmkiếm nguồn vốn từ bên ngoài Nguồn tài trợ từ bên ngoài là cần thiết nhngcũng không nên trông đợi quá mức vào những nguồn vốn bên ngoài doanhnghiệp

Trang 6

III Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong

đợc, khó bán, khó có khả năng tái tạo ngồn tài chính ban đầu Do vậy doanhnghiệp là hoạt động tạo ra nguồn tài chính, tái tạo lại ra nguồn tài chính là hoạt

động quan trọng nhât, đó là nguyên tắc

Hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh là một trong những nguyênnhân trực tiếp ảnh hởng đến lợi nhuận,đến quyền lợi đến mục đích cao nhất củadoanh nghiệp Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cũng có nghĩa là nâng cao lợinhuận, chẳng có một lý do nào để doanh nghiệp có thể từ chối việc làm đó Nhvậy ta có thể nhận thấy nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh làmột việc làm thiết yếu của bất kỳ một doanh nghiệp nào, ngời ta không thể từchối thu một khoản lợi nhuận hay doanh thu nhiều hơn trên một đồng vốn bỏ ra

mà ngợc lại họ muốn thu nhiều, ngày càng nhiều từ việc bỏ ra một lợng vốn củamình hay với cùng một lợng vốn thu về từ hoạy động sản xuất kinh doanh nhnăm trớc nhng năm nay doanh nghiệp phải bỏ ra cho nó một lợng chi phí ít hơn

Có thể tổng quát một số lý do cơ bản, cụ thể làm nên sự cần thiết phải nâng caohiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nh sau:

Thứ nhất: Do sự tác động của cơ chế mới, cơ chế thị trờng có sự điềutiết của nhà nớc Kinh tế thị trờng theo đuổi một mục đích lớn và cốt yếu là lợinhuận và lợi nhuận ngaỳ càng cao Tiền đề của quá trình hoạt động sản xuấtkinh doanh trong các doanh nghiệp là vốn, đòng vốn sản xuất kinh doanh phải

có khả năng sinh lời mới là vấn đè cốt lõi liên quan trực tiếp đén sự tồn tại vàphát triển của doanh nghiệp bởi thiếu vốn thì mọi hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiẹp sẽ bị chết, bị ngng trệ bởi bây giờ không còn có sự cứutrợ của Ngân Sách Nhà Nớc

Thứ hai: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh có ýnghĩa hết sức quan trọng đối với quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Giờ đây ngời định đoạt số phận của doanh nghiệp chính là thị tr-ờng mà không phải là ai khác, song nhà nớc cũng có vai trò nhất định của nó.Nếu sử dụng đồng vốn hiệu quả thì việc đáp ứng nhu cầu thị trờng là điềukhông khó khăn đối với doanh nghiệp nữa

Thứ ba: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cũng là một nội dung cạnhtranh giữa các doanh nghiệp, trong giai đoạn cạnh tranh gay gắt hiện nay thì

điều này càng đợc khẳng định chắc chắn hơn Doanh nghiệp muốn tồn tại vàphát triển đợc thì điều kiện tiên quyết không thể thiếu đợc là doanh nghiệp phải

Trang 7

hiệu quả sản xuất kinh doanh, vấn đề này quyết định lớn đến khả năng cạnhtranh của doanh nghiệp.

Thứ t : Tình hình chung trong các doanh nghiệp hoạt động sản xuấtkinh doanh ở nớc ta thì hiệu qủa sử dụng vốn sản xuất kinh doanh còn cha cao.Thậm chí ngày càng giảm Năm 1995, một đồng vốn của nhà nớc tạo ra đợc3.46 đồng doanh thu và 0.19 đồng lợi nhuận , đến năm 1998, các tỷ lệ tơng ứngchỉ là 2.9 và 0.14 số doanh nghiệp làm ăn thua lỗ là 17%, số doanh nghiệp làm

ăn thực sự có hiệu quả chỉ chiếm khoảng 21% tổng số doanh nghiệp Do đónâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh là một yêu cầu chung đốivới các doanh nghiệp không riêng trong giai đoạn hiện nay Việc sử dụng vốn

có hiệu quả trở thành một yêu cầu khách quan của cơ chế hạch toán đó là: kinhdoanh tiết kiệm, có hiệu quả trên cơ sở tự chủ về mặt tài chính

Tóm lại, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là một tất yếu trong cơchế thị trờng cạnh tranh gay gắt Nó góp phân nâng cao khả năng hoạt động sảnxuát kinh doanh của doanh nghiệp, mở rộng quy mô hoạt động sản xuất, tăngnhanh tốc độ hoạt động của doanh nghiệp nhằm đem lại cho doanh nghiệp lợinhuận và lợi nhuận ngày càng cao, góp phần tăng trởng kinh tế xã hội

3.2 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn

sản xuất kinh doanh

Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp ngời ta sử dụng một số chỉ tiêu sau:

- Vòng quay toàn bộ vốn:

Công thức: Tổng mức luân chuyển vốn Vòng quay toàn bộ vốn =

Vốn sản xuât kinh doanh trong kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh hiệu suất sử dụngvốn sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp trong kỳ ý nghĩa thể hiện là trên một đồng vốn sản xuất kinhdoanh bình quân trong kỳ thì thu đợc bao nhiêu đồng doanh thu thuần Con sốnày càng lớn thì hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpcàng cao và ngợc lại

- Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận vốn:

Công thức:

Lợi nhuận trớc thuế và lãi vay

Tỷ suất lợi nhuận vốn =

Vốn sản xuất kinh doanh bình quân trong kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của vốn sản xuất kinh doanhtrong doanh nghiệp cho thấy khi bỏ ra một đồng vốn sản xuất kinh doanh thìdoanh nghiệp thu đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng Con số này càng cao thìhiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh càng tốt và ngợc lại

Đây là những chỉ tiêu chng về vốn sản xuất kinh doanh, để đánh giámột cách chính xác và tìm ra nguyên nhân khắc phục hay phát huy phục vụ chocông tác quản lý thì doanh nghiệp tiến hành đánh giá hiệu quả sử dụng củatừng loại vốn thông qua một số chỉ tiêu riêng nh sau:

3.2.1 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định.

Trang 8

 Chỉ tiêu tổng hợp:

- Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn cố định:

I.1.1 Doanh thu thuần trong kỳ

Hiệu suất sử dụng vốn cố định =

Số vốn cố định bình quân trong kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn cố định có thể tạo ra bao nhiêu

đồng doanh thu hoặc doanh thu thuần trong kỳ

- Chỉ tiêu hàm lợng vốn cố định:

Số vốn cố định bình quân trong kỳ Hàm lợng vốn cố định =

Doanh thu thuần trong kỳ

Chỉ tiêu này là đại lợng nghịch đảo của chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn

cố định Nó phản ánh để tạo ra một đồng doanh thu hoặc doanh thu thuần thìcần bao nhiêu đồng vốn sản xuất kinh doanh bỏ ra

- Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận vốn cố định:

Lợi nhuận trớc thuế và lãi vay

Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định =

ở thời điểm đánh giá

Chỉ tiêu này phản ánh mức độ hao mòn TSCĐ tronh doanh gnhiệp sovới thời điểm đầu t ban đầu

- Hiệu suất sử dụng TSCĐ: phản ánh một đồng doanh thu hoặcdoanh thu thuần

Doanh thu thuần Hiệu suất sử dụng TSCĐ =

Nguyên giá TSCĐ bình quân trong kỳ

- Hệ số trang bị TSCĐ cho một công nhân trực tiếp sản xuất: phản

ánh giá trị TSCĐ bình quân trang bị cho một công nhân trực tiếp sản xuất

Nguyên giá TSCĐ bình quân trong kỳ

Trang 9

Nguyên giá TSCĐ bình quân trong kỳ

Doanh thu thuần

Hiệu suất sử dụng vốn lu động =

Số VLĐ bình quân trong kỳ

- Hàm lợng vốn lu động: chỉ tiêu này phản ánh để đạt đợc một

đồng doanh thu thuần thì cần phải có bao nhiêu đòng VLĐ

Số VLĐ bình quân trong kỳ Hàm lợng vốn lu động =

Doanh thu thuần

-Tỷ suất lợi nhuận:Phản ánh một đồng VLĐ có thể tạo ra bao nhiêu

đồng lợi nhuận trớc thuế Mức doanh lợi VLĐ càng cao thì chứng tỏ hiệu quả

sử dụng VLĐ càng cao và ngợc lại

Lợi nhuận trớc thuế và lãi vay

Tỷ suất lợi nhuận VLĐ =

Số vốn lu động bình quân trong kỳ

IV Một số phơng hớng, biện pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh

trong doanh nghiệp.

Trang 10

4.1 Những nhân tố ảnh hởng đến việc tổ chức và sử

dụng vốn sản xuất kinh doanh

Trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, việc tổ chứchuy động và sử dụng vốn có mối quan hệ tác động qua lại với nhau Có tổ chức

đảm bảo đầy đủ kịp thời vốn thì quá trình kinh doanh mới đợc diễn ra liên tục

và thuận lợi , hiệu quả sử dụng vốn mới cao Ngợc lại, nếu sử dụng vốn có hiệuquả thì việc huy động vốn cũng mới đợc dễ dàng để phục vụ cho hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp Để đảm đợc những quan hệ này tồn tại mộtcách tối u ta phải xem xét đến các nhân tố ảnh hởng để có biện pháp tác động,

đối phó

Trong nền kinh tế thị trờng, vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

đợc hình thành từ hai nguồn là nguồn vốn bên trong và bên ngoài của doanhnghiệp Việc tổ chức huy động phụ thộc vào hai nguồn vốn này Nếu doanhnghiệp khai thác đợc triệt để nguồn vốn bên trong thì vừa tạo đợc lợng vốncung ứng cho nhu cầu sản xuất kinh doanh, vừa giảm đợc một khoản chi phí sửdụng vốn do phải đi vay từ bên ngoài, tăng thêm tính tự chủ tài chính cho bảnthân doanh nghiệp, đồng thời nâng cao đợc hiệu quả sử dụng vốn hiện có, Cònnếu tổ chức huy động vốn ở bên ngoài không những đáp ứng kịp thời vốn sảnxuât kinh doanh với số lợng lớn mà còn tạo cho doanh nghiệp một cơ cấu vốnlinh hoạt Điều quan trọng là doanh nghiệp phải biết cân nhắc, xem xét lựachọn hình thức thu hút vốn thích hợp,nhăm tối thiểu hoá chi phí sử dụng vốn,

đấy mới là nhân tố quyết định trực tiếp đến hiệu quả của công tác tổ chức vốnsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Tham gia vào suốt quá trình sản xuất kinh doanh là khi vốn đợc đa vào

sử dụng cho hoạt động của doanh nghiệp Trong quá trình vận động liên tụcnày, vốn sản xuất kinh doanh chịu tác động của rất nhiều nhân tố khác nhaulàm ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng của nó Ta có thể xét những nhân tố nàytheo tiêu thức sau:

 Những nhân tố khách quan:

- Kinh tế thị trờng là một sự phát triển chung của xã hội nhng trong

nó vẫn có những mặt trái tồn tại và khi cơ chế thị trờng mới đợc một sự linhhoạt, nhậy bén bao nhiêu thì mặt trái của nó lại là những thay đổi liên tục

đến chóng mặt giá cả của đồng tiền, và giá cả của các loại đồng tiền vì thế

mà mất giá nghiêm trọng, lạm phát lại vẫn thờng xuyên xảy ra Điều đó gây

ra tình trạng với một lợng tiền nh cũ thì không thể tái tạo lại ( hay mua sắmlại) tài sản của doanh nghiệp với quy mô nh ban đầu Nh vậy, đơng nhiênvốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bị mất dần

- Khi khoa học kỹ thuật phát triển đến độ đỉnh cao trong thời đạivăn minh này nh một sự kỳ diệu thì cũng chính điều này làm cho TSCĐ củadoanh nghiệp bị hao mòn vô hình rất lớn Đây là nguyên nhân quan trọnglàm cho doanh nghiệp bị mất vốn

- Do những rủi ro trong kinh doanh mà doanh nghiệp thờng gặpphải nh:thị trờng không ổn định, sức mua của thị trờng có hạn và một số rủi

ro tự nhiên khác nh: thiên tai bão lụt hoả hoạn làm h hỏng vật t, mất máttài sản của doanh nghiệp

 Những nhân tố chủ quan

- Do trình độ quản lý của doanh nghiệp còn non kém, các doanh

Trang 11

sản xuất Nhân tố này có ảnh hởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn sảnxuất kinh doanh trong doanh nghiệp, nếu trình độ quản lý tốt thì hiệu quả sửdụng vốn cao và ngợc lại.

- Lựa chọn phơng án đầu t là một trong những nhân tố cơ bản ảnhhởng rất lớn đến hiệu quả sử dungj vốn sản xuất kinh doanh trong doanhnghiệp Cụ thể , nếu doanh nghiệp biết nắm bắt thị trờng, thị hiếu ngời tiêudùng để dựa vào đó đa ra đợc phơng án đầu t nhằm tạo ra đợc những sảnphẩm cung ứng rộng rãi trên thị trờng, đợc đông đảo ngời tiêu dùng chấpnhận thì sẽ có doamh thu cao, lợi nhuận nhiều, hiệu quả sử dụng vốn vì thế

mà tăng lên Ngợc lại nếu phơng án đầu t không tốt, sản phẩm làm ra chất ợng kém không phù hợp với thị hiếu ngời tiêu dùng thì sẽ không tiêu thụddợc hàng hoá, vốn bị ứ đọng là thế, vòng quay vốn bị chậm lại, tất yếu, đó

l-là biểu hiện không tốt về hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp

- Do chất lợng việc xác định nhu cầu vốn thiếu chính xác haychính xác cũng ảnh hởng đến tình trạng thừa hoặc thiếu hoặc đủ vốn chohoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Thừa hay thiếu vốn đều lànguyên nhân hay biểu hiện hiệu quả sử dụng vốn kém hiệu quả, ngợc lại,xác định nhu cầu phù hợp với thực tế sử dụng vốn sẽ góp phần nâng caohiệu quả sử dụng vốn

- Cơ cấu vốn đầu t là một nhân tố mang tinh chủ quan có tác động

đến hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Theonguyên tắc chung, tỷ trọng của các khoản vốn đầu t cho tài sản đang dùng

và sử dụng có ích cho hoạt động sản xuất kinh doanh phải là cao nhất thìmới là cơ cấu tối u Vốn đầu t vào tài sản không cần dùng hay cha cần dùngthì chỉ có thể không những không phát huy đợc tác dụng mà còn làm haohụt, mất mát dần làm cho hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh giảm

- Do ý thức trách nhiệm và trình độ của ngời sử dụng khi sử dụgvốn của doanh nghiệp đặc biệt là voón lu động có thể gây sự lãng phí hoặccũng có thể tiết kiệm đợc vốn Điều này thể hiện rõ nét vầ cụ thể trong quátrình sử dụng vốn để mua sắm vật t, kỹ thuật không phù hợp với quy trìnhsản xuất, không đúng chất lợng quy định, không tận dụng hết phế phẩm.,phế liệu nghĩa là hiệu quả sử dụng vốn ở đây không tốt

- Do công tác quản lý trong khâu thanh toán làm ảnh hởng đến vốnsản xuất kinh doanh thông qua vốn bị chiếm dụng do nợ nần dây da khó đòihay khoản vốn chiếm dụng đợc

Trên đây chỉ là một số nhân tố chủ yếu, cơ bản, đặc trng nhất ảnh hởng

đến việc tổ chức và sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Bêncạnh đó, thực tế với muôn vàn sự đổi thay, và vô số sự thay đổi khác gây ítnhiều ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Điều quan trọng

là các doanh nghiệp phải xem xét, nghiên cứu từng nhân tố để hạn chế nhữnghậu quả xấu có thể xảy ra, đồng thời phát huy những tác động tích cực đảm bảocho công tác tổ chức huy độnh vốn kịp thời, đầy đủ, nâng cao hiệu quả sử dụngvốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 12

4.2 Một số phơng hớng và biện pháp cơ bản nhằmnâng cao việc tổ chức và sử dụng vốn sản xuất kinhdoanh trong doanh nghiệp.

Thứ nhất, xác định chính xác nhu cầu vốn tối thiểu cần thiết cho hoạtdộng sản xuất kinh doanh của doa nh nghiệp từ đó đa ra kế hoạch tổ chức huy

động vốn đáp ứng nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh.Hạn chế tìnhtrạng thiếu vốn gây gián đoạn sản xuất kinh doanh hoặc phải đi vay ngoài kếhoạch vơí lãi suất cao, đồng thời cũng tránh tình trạng thiếu vốn gây lãng phí,

để tình trạng vốn “chết” không phát huy đợc hiệu quả kinh tế cho doanhnghiệp

Thứ hai, xem xét cân nhắc kỹ nguồn tài trợ cũng nh quy trình côngnghệ, tình hình cung cấp nguyên vật liệu và thị trờng tiêu thụ sản phẩm trớc khiquyết định đầu t Việc làm này góp phần đảm bảo chi phí sử dụng vốn đầu t làthấp nhất,trình độ công nghệ của máy móc thiết bị là tiên tiến nhất, kết cấu tàisản đầu t hợp lý và hạn chế đến mức thấp nhất hao mòn vô hình của TSCĐ

Thứ ba, trong điều kiện nền kinh tế thị trờng hiện nay, thị trờng vốnphát triển rất mạnh mẽ,đa dạng phong phú nên doanh nghiệp khi huy động vốncần phải lựa chọn các hình thức phù hợp để có thể vừa khai thác triệt để nguồnvốn bên trong doanh nghiệp vừa đáp ứng kịp thời vốn cho nhu cầu sản xuấtkinh doanh một cách linh hoạt, chủ động Hạn chế và tránh tình trạng vốn tồntai dới dạng tài sản không cần sử dụng, vật t hàng hoá kém phẩm chất trongtổng số vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mà doanh nghiệp vẫn phải

đi vay để duy trì sản xuất với lãi suất cao và không chủ động trong việc sử dụngvốn làm giảm hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh

Thứ t , trong công tác quản lý tài chính,doanh nghiệp nên chú ý đến vấn

đề duy trì kết cấu vốn tối u Do vậy, mỗi khi cần huy động vốn thêm cho đầu tphải tính đến sự phối hợp giữa vốn chủ sở hữu và vốn vay Để đáp ứng nhu cầuduy trì cơ cấu vốn tối u và tối thiểu hoá chi phí sử dụng vốn, khi có nhu cầu vốn

đầu t doanh nghiệp trớc hết cần phải sử dụng lợi nhuận để tái đầu t, đáp ứngnhu cầu đầu t bằng vốn chủ sở hữu Trong trờng hợp lợi nhuận để lại không đủ

đáp ứng yêu cầu này thì mới phải huy động vốn từ bên ngoài

Thứ năm, sử dụng đòn bẩytài chính một cách linh hoạt nh một chínhsách tài chính của doanh nghiệp, cố gắng tạo ra lợi nhuận trên tiền vay lớn hơn

so với tiền lãi phải trả thì phần lợi nhuận dành cho chủi sở hữu gia tăng rấtnhanh Khi sử dụng cần phải chú ý rằng đòn bẩy tài chính có thể thu đợc từnhiều nguồn, trong đó các khoản chiếm dụng luôn luôn là đòn bẩy kinh tế dơng

ở chỗ vốn đợc cung cấp cho việc sử dụng nhng nhà doanh nghiệp không phảitrả lãi

Thứ sáu, Tổ chức tốt quá trình sản xuất và đảy mạnh công tác tiêu thụsản phẩm Doanh nghiệp không ngừng nâng cao năng suất lao động nhằm sảnxuất ra nhiều sản phẩm có chất lợng tốt, giá thành hạ, tiết kiệm nguyên liệu,khai thác tối đa công suất máy móc thiết bị Mở rộng thị trờng tiêu thụ, tăng c-ờng chính sách marketing, tăng nhanh vòng quay của vốn

Thứ bẩy, tổ chức tốt quá trình sản xuất và đẩy mạnh công tácthanhtoán, chủ động phòng ngừa ro trong kinh doanh Doanh nghiệp cần tránh tìnhtrạng hàng bán không thu đợc tiền,vốn bị chiếm dụng

Thứ tám, doanh nghiệp thực hiện đúng chế độ quản lý, sử dụng vốn, tàisản theo quy định của nhà nớc Mua bảo hiểm tài sản theo quy định , lập dự

Trang 13

phòng gỉảm gía hàng tồn kho, dự phòng giảm giá các khoản phải thu khó

đòi để giảm bớt rủi ro cho doanh nghiệp

Sử dụng vốn nhàn rỗi một cách linh hoạt thông qua hình thức liêndoanh liên kết cho đơn vị khác vay nhằm thu đợc lợi tức tiền vay hoặc đầu t mởrộng sản xuất Nhng doanh nghiệp cần xem xét hình thức nào mang lại hiệuquả cao nhất mà hạn chế đợc khả năng rủi ro có thể xảy ra

Trên đây là một số biện pháp cơ bản nhằm đẩy mạnh việc tổ chức và sửdụng vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Trong thực tế, do đặc điểm,

điều kiện khác nhau giữa các doanh nghiệp trong từng ngành và toàn bộ nềnkinh tế nên mỗi doanh nghiệp cần căn cứ vào những phơng hớng và biện phápchung kết hợp với tình trạng thực tế của đơn vị mình mà đa ra đợc những biệnpháp cụ thể có tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinhdoanh của đơn vị mình

Phần IIThực trạng về quản lý vốn và hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh tại tổng Công Ty giấy việt nam.

Trang 14

I Khái quát tình hình hoạt động của Tổng công ty GiấyViệt Nam.

1.1 Qúa trình hình thành và phát triển của Công Ty giấy Việt Nam.

Tổng công ty Giấy Việt Nam là doanh nghiệp Nhà Nớc thuộc Bộ Công Nghiệp

và chịu sự quản lý trực tiếp của Bộ Công nghiệp, các Bộ, cơ quan trực thuộcChính Phủ,UBND tỉnh và Thành phố trực thuộc Trung ơng Tổng công ty Giấy làdoanh nghiệp hạch toán kinh tế độc lập, có đầy đủ t cách pháp nhân, có tài khoảntại ngân hàng và có con dấu để giao dịch theo quy định của nhà nớc

Tiền thân của Tổng công ty Giấy Việt Nam là liên hiệp các xí nghiệp Giấy GỗDiêm Năm 1976 Công ty Giấy Gỗ Diêm phía Bắc và Công ty Giấy Gỗ Diêmphía nam đợc thành lập Hai Công ty thực hiện chức năng quản lý sản xuất đốivới các xí nghiệp quốc doanh Giấy Gỗ Diêm Công ty vừa là cơ quan quản lý cấptrên, vừa là cấp kế hoạch, vừa là cơ quan cấp điều hành sản xuất - kinh doanh của

đơn vị trực thuộc Kế hoạch sản xuất - kinh doanh của đơn vị trong Công ty hoàntoàn do Công ty phân giao và quyết định Công ty cân đối đầu vào, giao chỉ tiêuvật t,chỉ định địa chỉ và kế hoạch tiêu thụ sản phẩm, kiểm tra, đánh giá, côngnhận mức hoàn thành kế hoạch sản xuất - kinh doanh và duyệt quyết toán tàIchính năm đối với các xí nghiệp thành viên

Năm 1978 - 1984.liên hiệp xí nghiệp Giấy Gỗ Diêm toàn quốc (LHXNGGD) đợcthành lập trên cơ sở hợp nhất hai Công ty Giấy Gỗ Diêm phía Bắc và phía Namtheo nghị định 302/ CP ngày 01.12.1978 của hội đồng Chính Phủ Liên hiệp vừa

là cơ quan cân đối ,phân giao kế hoạch - sản xuất kinh doanh vừa là cơ quanquản lý cấp trên trực tiếp cửa các đơn vị thành viên

Năm 1984 - 1990 : Trong hoàn cảnh địa lý nớc ta, điều kiện thông tin trao đổigiữa các khu vực trong cả nớc còn gặp khó khăn, để thuận lợi trong quản lý và

đIều hành trong sản xuất, năm 1994 Liên hiệp Giấy Gỗ Diêm toàn quốc đợc tách

ra thành hai liên hiệp khu vực Liên hiệp Giấy Gỗ Diêm số 1( phiá Bắc) và Liênhiệp Giấy Gỗ Diêm số 2 ( phía Nam )

Mặc dù đến năm 1987 có quyết định 217/HĐBT, nhng thực tế hai liên hiệp khuvực vẫn hoạt động nh LHXNGGD toàn quốc vì thời gian này vẫn còn cơ chế baocấp Các đơn vị thành viên vẫn phụ thuộc toàn diện vào hai liên hiệp Nhìn chungmô hình tổ chức cuả công ty, liên hiệp lúc bấy giờ hoàn toàn phù hợp với nềnkinh tế vận hành thời bao cấp Điều đó thể hiện :

+ Công ty, liên hiệp là cấp trên trực tiếp cửa các xí nghiệp

Trang 15

+ Công ty, liên hiệp là cấp kế hoạch

+ Kinh phí hoạt động của công ty, liên hiệp do các xí nghiệp thành viên đóng góp.Năm 1990-1993, nhờ sự ra đời của Quyết định 217 - HĐBT tự năm 1987 nhằmxoá bỏ cơ chế quản lý bao cấp, tháo gỡ khó khăn cho các xí nghiệp công nghiệpquốc doanh Sự đổi mới cơ chế quản lý tạo cho xí nghiệp có quyền tự chủ về tàichính và sản xuất khinh doanh Vai trò tác dụng của Liên hiệp từ đó bị lu mờ dần

Để phù hợp với cơ chế quản lý mới, ngày 13/8/1990 Liên hiệp sản xuất - xuấtnhập khẩu Giấy Gỗ Diêm toàn quốc (LHSX—XNKGGD)đợc thành lập theo quyết

định 368/CNg - TCLĐ của Bộ Công Nghiệp nhẹ trên cơ sở hợp nhất hai liên hiệpGiấy Gỗ Diêm số 1 và Liên hiệp Giâý Gỗ Diêm số 2 Liên hiệp sản xuất - xuấtnhập khẩu Giấy Gỗ Diêm toàn quốc hoạt động theo Điều lệ liên hiệp xí nghiệpquốc doanh ban hành tại nghị định 27/HĐBT ngày 22/3/1989

Đến năm 1995, ngành Giấy đề nghị nhà nớc cho tách riêng vì ngành Gỗ Diêm làmột ngành kinh tế - kỹ thuật khác không gắn liền với ngành Giấy Mặc dù ngànhGiấy và ngành Gỗ Diêm cùng sử dụng nguyên liệu là gỗ nhng gỗ trong ngànhGiấy khác hoàn toàn so với gỗ trong ngành Gỗ Diêm Do vậy dẫn đến việc quản

lý chuyên ngành khác nhau , tính chất sản xuất khác nhau, thể doanh thu khácnhau cho nên ngành Giấy cần tách riêng ra với mục đích đáp ứng nhu cầu tiêudùng trong nớc và đủ sức cạnh tranh trên thị trờng quốc tế, tăng cờng sức mạnhcủa ngành kinh tế kỹ thuật góp phần thực hiện chủ trơng CNH- HĐH đất nớc.Chính vì vậy dẫn đến sự ra đời của Tổng công ty Giấy Việt Nam

Tổng công ty Giấy Việt Nam đợc thành lập theo quyết định số 256/TTg ngày29/4/1995 của Thủ tớng Chính phủ và nghị định số 52/CP ngày 02/08/1995củaChính phủ ban hành ĐIều lệ về tổ chức hoạt động của Tổng công ty giấy ViệtNam

Tổng công ty Giấy Việt Nam là doanh nghiệp nhà nớc có quy mô lớn nhất toànngành Giấy, bao gồm các thành viên là doanh nghiệp hạch toán độc lập, đơn vịhạch toán phụ thuộc vào các đơn vị sự nghiệp có liên quan gắn bó với nhau về lợiích kinh tế, tài chính, công nghệ, thông tin, đào tạo,nghiên cứu , tiếp thị, hoạt

động trong lĩnh vực công nghệ giấy và trồng rừng nguyên liệu giấy, nhằm tăng ờng tích tụ, tập trung, phân công chuyên môn hoá và hợp tác sản xuất thực hiệnnhiệm vụ Nhà nớc giao, nâng cao và hiệu quả kinh doanh của các đơn vị thànhviên và của toàn Tổng công ty, đáp ứng nhu cầu giấy của thị trờng

Trang 16

c-Tổng công ty thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh giấy các loại đảm bảo cân

đối nhu cầu thiết yếu về giấy do nhà nớc giao, chăm lo phát triển vùng nguyênliệu giấy, cung ứng vật t, nguyên liệu, phụ tùng, thiết bị cho ngành giấy, thựchiện xuất nhập khẩugiấy và các loại hàng hoá khác có liên quan đến ngành giấytheo quy định của pháp luật Việt nam

Tổng công ty có t cách pháp nhân, có quyền và nghĩa vụ dân sự theo luật định, tựchịu rách nhiệm về toàn bộ hoạt động kinh doanh trong tổng số vốn do Tổngcông ty quản lý, có con dấu, có tài sản riêng, đợc mở tài khoản tại ngân hàngtrong nớc và nớc ngoài theo quy định của nhà nớc, đợc tổ chức và hoạt động theo

điều lệ của Tổng công ty

Tên giao dịch quốc tế là:

VIETNAM PAPER CORPORATION, viết tắt là VINAPIMEX

Trụ sở chính : 25A - Lý Thờng Kiệt - Quận Hoàn Kiếm - Hà Nội

1.2 Chức năng hoạt động và cơ cấu tổ chức bộ máy của Tổng công ty Giấy Việt

Nam1.2.1 Chức năng hoạt động của Tổng công ty Giấy

Tổng công ty chịu sự quản lý nhà nớc của Bộ Công nghiệp nhẹ, các bộ, cơ quanngang Bộ, cơ quan thuộc chính phủ, UBND tỉnh và thành phố trực thuộc Trung -

ơng với t cách là các cơ quan quản lý nhà nớc

Tổng công ty có quyền quản lý, sử dụng vốn, đất đai, tài nguyên và các nguồnlực khác của Nhà nớc giao theo quy luật của pháp luật và có quyền giao lại chocác đơn vị thành viên quản lý, sử dụng

Tổng công ty có quyền đầu t, liên doanh, liên kết, góp vốn cổ phần, mua mộtphần hoặc toàn bộ tài sản của doanh nghiệp khác theo quy định của pháp luật.Tổng công ty có quyền chuyển nhợng, cho thuê, thế chấp cầm cố tài sản thuộcquyền quản lý của Tổng công ty

Tổng công ty có quyền quản lý, tổ chức kinh doanh, đổi mới công nghệ, trangthiết bị

Đợc mời và tiếp đối tác kinh doanh nớc ngoài Đợc sử dụng vốn và các quỹ củaTổng công ty để phục vụ kịp thời các nhu cầu kinh theo nguyên tắc bảo toàn cóhiệu quả Đợc hởng các chế độ có u đã đầu t hoặc tái đầu t theo quy định củaNhà nớc

Trang 17

Tổng công ty hoạt động theo nguyên tắc hạch toán tập trung đối với các đơn vịtrực thuộc Tổng công ty và hạch toán kinh tế tổng hợp trên cơ sở hạch toán đầy

đủ của các đơn vị thành viên Các đơn vị trực thuộc Tổng công ty hoạt động theonguyên tắc hạch toán kinh tế nội bộ

Cấu trúc tổ chức của toàn Tổng Công Ty Giấy Việt Nam:

Phòng

tài chính

- kế toán

Phòng xnk Phòngdự án

Phòng nguyên liệu

Phòng qlkt

CtyVPPHồnghà

Ctygỗ

đồngnai

Viện Nc giấy vàxenluylo

Trờng

đào tạo nghề giấy

Trang 18

Ta thấy rằng cấu trúc tổ chức của tổng công ty là một cấu trúc ma trận bởi vì nó

đã đáp ứng đợc đòi hỏi về kỹ thuật và công nghệ, thoả mãn nhu cầu của kháchhàng, trao đổi thông tin giữa các bộ phận đợc đáp ứng, nó khai thác đợc tối đanguồn nhân lực, nhìn chung thì mô hình hoạt động và bộ máy Tổng công ty phầnnào đã đợc kiện toàn và phù hợp vơí ĐIều lệ Tuy nhiên vẫn gây ra sự lẫn lộn vềquyền lực giữa các bộ phận, đánh giá mức độ quản trị của các bộ phận gặp nhiềukhó khăn, vẫn còn tình trạng hình thức quản lý đi sau chức năng tổ chức bị suygiảm đi

Các đơn vị thành viên của Tổng công ty hoạt động theo nguyên tắc hạch toánkinh tế, có t cách pháp nhân, tài khoản tại ngân hàng và con dấu riêng,có điều lệhoạt động theo quy định của Nhà nớc và của Tổng công ty

Tổng công ty Giấy Việt Nam là một doanh nghiệp nhà nớc dới sự quản lý củaTrung ơng với nhiệm vụ tổ chức sản xuất kinh doanh Giấy , ngoài ra công ty cònthực hiện công tác quản lý các đơn vị trực thuộc Do đó cơ cấu của Tổng công tybao gồm :

Hội đồng quản trị, ban kiểm soát

Tổng giám đốc và bộ máy làm việc

Các đơn vị thành viên

Bộ máy của Tổng công ty do Tổng giám đốc quyết định và phê duyệt theo điều lệhoạt động của Tổng công ty Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Tổng công tybao gồm các phòng theo sơ đồ sau:

Nhiệm vụ của các phòng ban của Tổng công ty

Văn phòng : thay mặt Tổng giám đốc giao dịch với các cơ quan hũ quan, tham

mu truyền đạt những quy định của Tổng giám đốc về lĩnh vực hành chính, tổchức in ấn lu trữ tài liệu của Tổng công ty Bố trí lịch làm việc của Tổng giám

đốc, phó Tổng giám đốc và các phòng Xây dựng đIều lệ tổ chức và hoạt độngcủa các đơn vị phụ thuộc Tổng công ty, quy chế lao động, quy chế tiền lơng, kỷluật, đơn giá tiền lơng, đơn giá và định mức lao động, lĩnh vực hành chính phápchế và trong lĩnh vực đối ngoại

Trang 19

Phòng cố vấn: có nhiệm vụ t vấn cho Tổng giám đốc về các lĩnh vực hoạt độngsản xuất kinh doanh và trong quản lý của Tổng công ty Đây là trung tâm giaodịch của Hiệp hội Giấy Việt Nam (cả Trung Ương và địa phơng ), là nơi tiếnhành công tác thanh tra, kiểm tra kiểm soát giúp Tổng giám đốc lo công tác antoàn lao động.

Phòng kế hoạch kinh doanh : có nhiệm vụ khảo sát tìm hiểu thị trờng giúp Tổnggiám đốc ra các quyết định chính xác, phù hợp trong sản xuất kinh doanh Đôn

đốc các đơn vị thành viên của Tổng công ty thực hiện các nhiệm vụ đã vạch ra,kết nối giữa các bạn hàng , các nhà cung cấp lớn cho các đơn vị thành viên.Phòng kế hoạch kinh doanh có vai trò lớn trong việc giúp Tổng giám đốc xâydựng chiến lợc phát triển kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm, dài hạn, kếhoạch giá thành, điều phối tác nghiệp sản xuất kinh doanh xây dựng chiến lợc thịtrờng để cân đối nhu cầu giấy cho xã hội Thực hiện việc bình ổn giá các sảnphẩm giấy in, giấy viết, giấy in báo theo quy định của Nhà nớc

Phòng dự án : có trách nhiệm tìm hiểu ngành giấy trên quy mô toàn cầu, nắm bắtcác thông tin mới về khoa học kỹ thuật trong ngành giấy để định hớng phát triểnngành, phối hợp với các đơn vị thành viên trong Tổng công ty triển khai các đềtài khoa học, nghiên cứu cải tiến kỹ thuật trong ngành, giúp Tổng giám đốc đa racác giải pháp kinh tế kỹ thuật, thực hiện chức năng quản lý cấp trên về kỹ thuậttheo quy định của Nhà nớc ban hành

Phòng xuất nhập khẩu : có nhiệm vụ khảo sát thị trờng trong nớc và nớc ngoài vềmặt hàng xuất nhập khẩu, đàm phán ký kết các hợp đồng kinh tế về xuất khẩu vànhập khẩu hàng hoá, máy móc với các đơn vị trong nớc và nớc ngoài Giúp Tổnggiám đốc trong lĩnh vực xuất nhập khẩu nhằm ổn định sản xuất và phát triển củangành giấy, cân đối nhu cầu tiêu dùng trong nớc, tham gia từng bớc vào thị trờngngoài nớc để tiến đến hoà nhập với ngành giấy trong khu vực

Phòng tài chính kế toán : có nhiệm vụ tập trung quản lý cân đối vốn và nguốnvốn, tổ chức quản lý tài chính và hạch toán nh một doanh nghiệp độc lập, giảiquyết mọi vấn đề liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh do Tổng công tytiến hành Kiểm tra và tổng hợp công tác tài chính của tất cả các đơn vị thànhviên, chịu trách nhiệm lập báo cáo tài chính của toàn Tổng công ty gửi lên Bộchủ quản

Trang 20

Phòng quản lý kỹ thuật: chịu trách nhiệm tổ chức kiểm tra, kiểm soát và nghiêncứu các tiêu chuẩn chất lợng của sản phẩm, từ đó đa ra các chính sách, các tiêuchuẩn về chất lợng sản phẩm của mình và còn phải quản lý nhân viên của đơn vị.1.3 Đặc điểm , tình hình sản xuất kinh doanh của Tổng công ty Giấy Việt Nam Tổng công ty Giấy Việt Nam đợc thành lập và hoạt động với chứcnăng thực hiệnsản xuất và kinh doanh : nhập khẩu bột giấy, tiếp nhận vật t hoá chất, thiết bị phụtùng để phân phối cho các đơn vị thành viên Là trung gian tiêu thụ sản phẩmgiấy trên thị trờng nội địa, thị trờng thế giới và hợp đồng ủy thác các loại vật tnguyên liệu cho các công ty thành viên và các thành viên trong Hiệp hội GiấyViệt Nam Dới sự chỉ đạo của Hội đồng quản trị, ban Tổng Giám Đốc, các chủ tr-

ơng nhằm tạo ”cú huých” và tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp nh TânMai, Đồng Nai, Bình An, VIễn Đông,Việt Trì, Vạn Điểm, Hoà Bình đã đợcthực hiện nghiêm túc Trong những năm qua đã không xảy ra những “cú sốc”thiếu nguyên liệu, hoá chất, không bị thất thoát h hỏng bất kỳ một tấn nguyênliệu nhập khẩu nào, mặc dù không phải không có những trục trặc trong thủ tụcgiao dịch, khó khăn trong giao nhận Có thể nói, Tổng công ty đã hoàn thành kháxuất sắc ý đồ, mục đích thành lập của mình

Để cho bộ máy của Tổng công ty ổn định, hoạt động vững vàng, tạo đợc nhữngcơ chế linh hoạt nh ngày nay, nhiệm vụ kinh doanh đợc kết hợp với cơ chế thu đểchi lơng, kinh phí hoạt động điều hành (công tác phí, thông tin liên lạc, đồ dùngvăn phòng ) Nh vậy, phần thu do huy động nguồn kinh phí từ các đơn vị thànhviên của Tổng công ty chỉ dành để bổ sung cho hoạt động của các trờng, viện,trung tâm nghiên cứu và các đề tài nghiên cứu ứng dụng khi tình hình không cònbao cấp của Nhà nớc

Trong năm 1999, thực hiện nghị quyết của Hội đông quản trị , Tổng công ty tiếpnhận dây chuyền sản xuất vở tập của Viễn đông , nh vậy ngoài nhiệm vụ kinhdoanh nghiệp vụ còn có nhiệm vụ sản xuất , đây là nhiệm vụ mới khác với nhiệm

vụ truyền thống

Về kết quả sản xuất kinh doanh, năm 1999 đã qua đi với bao biến cố Chúng ta

đã biết sẽ gặp nhiều khó khăn vì năm đầu triển khai thuế GTGT, thuế nhập khẩuvẫn là một thách thức và giá cả đầu vào sẽ gia tăng đáng kể Tuy nhiên nhìn lạichặng đờng một năm qua với những kết quả đạt đợc vẫn không khỏi ngạc nhiênkèm theo với rất nhiều điều đáng suy ngẫm

Trang 21

Sản xuất tăng trởng mạnh ở khu vực I ( Tổng Công Ty Giấy Việt Nam) ( 2,9%)nhng vẫn hết sức phát triển đặc biệt là ở khu vực II các doanh nghiệp ngoài Tổngcông ty Giấy Việt Nam (24%) do đó, khu vực ngoài Tổng công ty là đóng gópchính cho mức tăng trởng chung cho toàn ngành giấy là 10,4% Năm nay là sựthăng hoa về sản lợng của một số nhà máy cỡ trung bình nh : Giấy Việt trì (9.073tấn giấy ), Giấy Bình An ( 5.748 tấn giấy), Giấy Xuân Đức ( 5.473 tấn giấy) .Một số đơn vị hàng đầu đã vợt lên những khó khăn khi triển khai thuế GTGT nênmặc dù dự kiến cuối năm lỗ hoặc lãi ít thì vẫn có đợc mức lãi cao nh : Bãi Bằng

51 tỷ đồng, Tân Mai dự kiến lỗ 14 tỷ nay lãi chút đỉnh là 100 triệu đồng Trongtoàn ngành đạt sản lợng 229.200 tấn thì Tổng công ty Giấy Việt Nam đạt168.930 tấn chiếm 57,8% sản lợng toàn ngành Trong năm qua, rất nhiều công tytrong Tổng công ty đã lọt vào 280 gơng mặt hàng Việt nam chất lợng cao đợc ng-

ời tiêu dùng bình chọn nh : Công ty Giấy Bãi Bằng, văn phòng phẩm Hồng Hà,Giấy Tân Mai

Năm 2000 dự đoán ít hứa hẹn hơn là thách thức Thuế GTGT cho sản phẩm giấy

có thể giảm xuống còn 5% Nhà nớc vẫn duy trì bảo hộ cho 3 mặt hàng giấy in,viết, giấy in báo thông thờng Mục tiêu tăng trởng sản lợng phải trên 10% Tuynhiên, giá nguyên liệu, bột giấy sẽ tiếp tục trong xu thế tăng ( giá bột giấy đếncuối năm 1999 tăng 30% so với đầu năm) áp lực giải ngân cho các công trình

đầu t xây dựng cơ bản rất cao ( hầu hết các công trình đều đã có kế hoạch trongnăm 2000) Thực hiện chế độ 40 giờ / một tuần, nâng lơng cơ bản lên 180 nghìn

đồng / một ngời / một tháng, thực hiện cổ phần hoá dứt điểm công ty Giấy Viễn

Đông và triển khai các đơn vị tiếp theo

Nếu ớc thì không thể không ớc “ ma thuận gió hoà, đồng lòng hiệp lực” để năm

2000 Tổng Công Ty Giấy phát triển mạnh mẽ hơn năm 1999 Không có đơn vịthua lỗ, mở rộng sự hợp tác liên kết cùng thay đổi vì đối đầu, cạnh tranh loại trừnhau Tổng công ty Giấy Việt nam cùng với các đơn vị thành viên phấn đấu đểtrở thành bộ phận không thể thiếu của ngành, tạo nên những nét vẽ đậm sắc trongbức tranh chung của ngành Giấy khi bớc vào thế kỷ 21

II Thực trạng về quản lý, sử dụng vốn sản xuất kinh doanh và những vấn đề đặt

ra cho công tác này ở Tổng công ty Giấy Việt Nam

2.1 Tình hình tổ chức và quản lý sử dụng vốn sản xuất

kinh doanh của Tổng công ty Giấy Việt Nam.

Trang 22

Công tác quản lý vốn sản xuất kinh doanh của tổng công ty giấy Việt nam đợcquản lý là một nội dung trong hoạt động tài chính, nó có một vị trí đặc biệt quantrọng trong toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nó baogồm tổ chức đảm bảo các nguồn vốn phân phối và quản lý quá trình sử dụng vốnmột cách có hiệu quả Tình hình tài chính của các doanh nghiệp vừa là tiền đề,vừa là kết quả của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Để quản lý tốt tìnhhình toàn bộ hoạt động tài chính của doanh nghiịep và không ngừng nâng caohiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh thì trong những biện pháp quan trọng làphải thực hiện tới công tác tổ chức và quản lý vốn sản xuất kinh doanh, trên cơ sở

đó nhằm không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Để

đánh giá hoạt động này, ta xem xét số liệu về kết cấu tài sản và nguồn vốn củaTổng công ty giấy Việt Nam trong 2 năm 1998, 1999 nh sau:

Kết cấu tài sản và nguồn vốn tại tổng công ty giấy Việt Nam

( Đơn vị: tỷ đồng)

Chỉ tiêu Năm 1998 Năm 1999 So sánh 99 / 98

Lợng T trọng Lợng T trọng ( +/-) Tỷ lệ (%)A-Tài sản

632,523,3361,237

16145064387150850

6522635235

+375+1+182+166+26+110

130102139123208115Tổng TS 1979 100 2464 100 485 124B- Nguồn vốn

48,539,78,30,551,5

13271086222191137

54449146

+367+300+58+9+118

138138135190112Tổng NV 1979 100 2464 100 485 124

Trang 23

Đánh giá tình hình tài sản và nguồn hình thành tài sản của Tổng công ty GiấyViệt Nam ta thấy, tổng tài sản mà doanh nghiệp đang quản lý và sử dụng đếncuối năm 1998 là 1979 tỷ đồng, trong đó tài sản lu động chiếm 63%, tài sản cố

định chiếm 37% Trong tài sản lu động, riêng hàng tồn kho đã chiếm phần lớn(36% tổng giá trị tài sản), khoản phải thu chiếm 23,3% Trong tài sản cố định thì100% là tài sản cố định hữu hình, đó là các loại máy móc thiết bị phục vụ chohoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị Tổng tài sản đợc hình thành từ hainguồn: nguồn nợ phải trả (48,5%) và nguồn vốn chủ sở hữu (51,5%) Qua mộtnăm hoạt động, kết quả tài sản thay đổi không đáng kể, tài sản lu động vẫn chiếmphần lớn và có chiều hớng gia tăng, tài sản cố định cũng tăng110 tỷ đồng nhng tỷtrọng lại giảm xuống còn 35% tổng giá trị tài sản của đơn vị Về nguồn vốn màdoanh nghiệp huy động vào sản xuất kinh doanh cũng có sự thay đổi, nợ phải trảtăng thêm 367tỷ đồng tơng đơng với tốc độ tăng là 138% Xét về sự tơng đối giữabên vốn và nguồn vốn ta thấy, tài sản cố định đợc bù đắp thông thờng bằng cáckhoản nợ ngắn hạn ,mà ở đây trong năm 1998, khi tài sản lu động của đơn vị là

1239 tỷ đồng thì các khoản nợ ngắn hạn mới chỉ có 786 tỷ đồng Nh vậy Tổngcông ty đã phải dùng phần lớn nguồn vố vay dài hạn và nguồn vốn chủ sở hữu để

bù đắp cho sự thiếu hụt vốn lu động Nhng sự thiếu hụt này sang năm 1999 đã

đ-ợc rút ngắn, cụ thể, tài sản lu động tăng 130% thì nợ ngắn hạn tăng nhanh hơnvới tốc độ 138% điều đó chúng tỏ trong năm này Tổng công ty giấy Việt Nam đãchú trọng đến việc sử dụng hợp lý nguồn vốn của mình Nhng có một biện pháp

đáng chú ý ở đây là tỷ trong nguồn vốn chủ sở hữu trong năm 1999 lại giảm chỉcòn 46%, nếu xét về con số tuyệt đối nó vẫn tăng đợc 118 tỷ đồng Sự thay đổinày thể hiện trong năm qua doanh nghiệp vẫn làm ăn có lãi nhng xụ hớng pháttriển về quy mô kinh doanh cũng rất lớn, phần vốn chủ sở hữu dù tăng thì cũngkhông đáp ứng đủ nhu cầu về vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Do vậy, khoản nợ phải trả tăng lên rất nhiều, song cũng theo xu hớng sửdụng đúng mục đích nguồn vốn của mình Đây là một xu thế chắc chắn mà Tổngcông ty giấy Việt nam đã làm và sẽ tiếp tục vơn tới

Trang 24

2.1.1 Tình hình tổ chức và quản lý vốn lu động.

Tổng công ty Giấy Việt Nam là một đơn vị hạch toán độc lập và có phạm vi hoạt

động rất rộng lớn Điều đó có thể thấy phần nào một quy mô kinh doanh tầm cỡcủa Tổng công ty trong môi trờng kinh doanh của toàn ngành công nghiệp giấy.Hoàn cảnh và đặc điểm này càng đòi hỏi một trình độ tổ chức, quản lý tài chínhnói riêng, quản lý hoạt động kinh doanh của Tổng công ty nói chung càng phảicao, chặt chẽ Công tác xây dựng cơ cấu vốn là một nội dung trong công tácquản lý vốn của đơn vị Vốn lu động là biểu hiện bằng tiền của tài sản lu động ,

do vậy cơ cấu vốn lu động cũng đợc biểu hiện thông qua cơ cấu tài sản lu độngcủa Tổng công ty

Tại đơn vị, cơ cấu tài sản lu động đợc xây dựng dựa vào tính chất, đặc điểm củacác loại tài sản lu động Trong hai năm 1998, 1999, cơ cấu tài sản lu động tạitổng công ty giấy Việt Nam có sự thay đổi nh sau:

Bảng cơ cấu tài sản lu động của Tổng Công Ty Giấy Việt Nam :

(Đơn vị: tỷ đồng)Các loại TSLĐ Năm 1998 Năm 1999 So sánh 99 / 98

3,9537,256,91,95

5064387150

3,139,8543,1

+1+182+166+26

102139123208Tổng TSLĐ 1239 100 1614 100 375 130

Trang 25

( Nguồn: BCTC năm 1998 - 1999 )Dựa vào bảng số liệu trên ta thấy: tổng số vốn lu động năm 1999 tăng 375 tỷ

đồng so với năm 1998 tơng đơng với tốc độ tăng 130% là do sự gia tăng của tấtcả các loại vốn lu động trong Tổng công ty Xét một cách chung nhất thì sự giatăng này biểu hiện những bớc phát triển lớn mạnh về quy mô kinh doanh mà biểuhiện của nó là quy mô vốn lu động đợc mở rộng sau một năm hoạt động sản xuấtkinh doanh của đơn vị Để đánh giá đúng đắn về sự thay đổi này ta xem xét sựthay đổi tỷ trọng cũng nh mức tăng giảm của từng loại vốn lu động

Ta nhận thấy, vốn bằng tiền là loại vốn lu động bao gồm các khoản vốn tiền tệ

nh tiền mặt tồn quỹ, tiền gửi ngân hàng, các khoản vốn trong thanh toán Số vốn

lu động này ở Tổng công ty Giấy Việt Nam không nhiều, chiếm tỷ trọng nhỏ.Trong năm 1998, lợng vốn lu động bằng tiền là 49 tỷ đồng chiếm 3,9% tổng sốvốn lu động trong doanh nghiệp, sang năm 1999 con số này tăng thêm đợc 1 tỷ

đồng tơng đơng với tốc độ tăng 102% nhng tỷ trọng lại giảm xuống còn 3,1%

Điều đó chứng tỏ quy mô vốn lu động tại Tổng công ty trong năm qua tăng lênrất nhiều và nhanh hơn so với quy mô cũng nh tốc độ tăng vốn bằng tiền Tăng l-ợng vốn bằng tiền là một biểu hiện tốt về sự tự chủ tài chính của đơn vị cần pháthuy hơn nữa đẩy nhanh tốc độ tăng cũng nh lợng vốn tăng lên trong năm sau.Khoản phải thu là một loại vốn lu động thể hiện số vốn lu động mà Tổng công ty

bị khách hàng hoặc các đối tợng khác chiếm dụng trong quá trình thực hiện hoạt

động sản xuất và kinh doanh Số lợng các khoản phải thu càng lớn chứng tỏ Tổngcông ty càng bị chiếm dụng vốn rất nhiều, đây là một biểu hiện không tốt Songcũng không thể đánh giá về loại vốn này một cách phiến diện nh thế,đặc biệt làtrong giai đoạn hiện nay nền kinh tế thị trờng sôi động và cạnh tranh diễn ra ngayngắt, những khách hàng đơng nhiên là “thợng đế” đối với các nhà cung cấp trênthị trờng Quả thực, các khoản phải thu tựa hồ nh một con dao hai lỡi, tăng khoảnphải thu có nghĩa là Tổng công ty đã nới lỏng chính sách thanh toán với kháchhàng, đây là một trong các chiến lợc cạch tranh của các công ty hiện nay đểnhằm thu hút khách hàng, đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm, tăng nhanh vòng quaycủa vốn, tránh hiện tợng “ vốn chết” Song, mặt trái của vấn đề là khi thu hút đợcnhiều khách hàng cũng là khi lợng vốn lu động của doanh nghiệp bị chiếm dụngrất lớn, phần lợi nhuận doanh thu ngay lúc ấy có thể coi là “ảo” Nh vậy điềuquan trọng là ở khâu quản lý các khoản phải thu sao cho ở mức độ hợp lỷ, độ tincậy cao ở khách hàng tránh đến mức tối đa rủi ro có thể xẩy ra các khoản phảithu khó đòi

Trang 26

Trong năm 1998, khoản phải thu ở Tổng công ty Giấy Việt Nam là 461 tỷ đồng,gấp 9 lần so với lợng vốn bằng tiền và chiếm 37,2% trong tổng số vốn lu động tạiTổng công ty Đây là một con số khá lớn nhng sang năm 1999, lợng vốn này tăngthêm 182 tỷ đồng tơng ứng với tốc độ tăng là 139%, chiếm 39,8% so với tổng sốvốn lu động Nh vậy có thể nhận thấy rằng quy mô vốn lu động tăng là nhờ mộtphần khá lớn sự gia tăng của các khoản phải thu Trong điều kiện hiện nay, sự giatăng các khoản này không đáng lo ngại đối với doanh nghiệp, song điều quantrọng là công tác quản lý các khoản phải thu của Tổng công ty Giấy biểu hiện là

có hiệu quả Cụ thể trong hai năm qua, cha có khoản phải thu nào bị đa vàokhoản phải thu khó đòi thành rủi ro đối với doanh nghiệp Song cũng không thểvì thế mà tiếp tục nâng cao tỷ trọng của loại vốn này, về cơ bản nó là một biểuhiện không tốt Công tác quản lý tài chính đòi hỏi phải có những biện pháp khắcphục, có các chính sách phù hợp sao cho thu đợc các khoản phải thu, giảm tìnhtrạng vốn Tổng công ty bị chiếm dụng cũng nh việc nâng cao hiệu quả sử dụngvốn của công tác quản lý vốn lu động

Trang 27

Đối với lợng hàng tồn kho ở doanh nghiệp kinh doanh nh Tổng công ty Giấy ViệtNam thì hàng tồn kho chủ yếu là thành phẩm và các loại nguyên vật liệu nh bộtgiấy Đây là loại vốn lu động chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng số vốn lu độngtại Tổng công ty Giấy Việt Nam, năm 1998 có 705 tỷ đồng chiếm 69%, sangnăm 1999 trị giá hàng tồn kho là 871 tỷ đồng tăng so với năm 1998, 166 tỷ tơngứng với tốc độ tăng là 123% Nhng tỷ trọng hàng tồn kho trong năm 1999 lạigiảm so với năm 1998, điều này thể hiện một xu hớng biến đổi tốt về cơ cấu vốn

lu động tại Tổng công ty Giấy Việt Nam Trong năm 1999 lợng hàng tồn kho ở

đơn vị ít hơn so với năm 1998 xét về mặt bằng cơ cấu vốn lu động Điều đó cónghĩa là trong năm này công tác tiêu thụ hàng hoá đợc tiến hành tốt, đây có thểmột phần là kết quả của việc thực hiện chính sách thanh toán với khách hàng, hay

có thể nói đó là kết quả của việc gia tăng các khoản phải thu Nh vậy đến đâycũng có thể phần nào đánh giá sự thay đổi tỷ trọng của khoản phải thu và hàngtồn kho trong cơ cấu vốn lu động tại Tổng công ty Giấy Việt Nam trong hai năm

1998 - 1999 có những biểu hiện tốt thể hiện một sự phát triển vững chắc Tài sản

lu động khác có thể là các khoản thế chấp,ký cợc,ký quỹ ngắn hạn, các khoảntạm ứng Đây là loại vốn lu động không thuộc các loại vốn trên có trong cơ cấuvốn lu động của doanh nghiệp nên nó chiếm một số lợng rất nhỏ, quản lý loạivốn này cũng không là trọng tâm đối với các nhà quản trị vốn lu động nói riêng,quản trị vốn nói chung Trong bảng số liệu trên,con số về lợng vốn lu động kháccũng nh tỷ trọng của nó đều thể hiện sự gia tăng lớn, tốc độ nhanh nhất so vớicác loại vốn lu động khác (208%) Nếu xét trong tổng số vốn lu động thì 26 tỷtăng thêm từ loại vốn này là không đáng kể (chiếm 6,9% lợng vốn lu động giatăng) nhng xét trong phạm vi loại vốn này thì năm 1999 nó tăng gấp 2 lần so vớinăm 1998 Sự tăng giảm vốn lu động này không thể lấy làm căn cứ để đánh giábiểu hiện tốt hay không tốt đối với sự phát triển của doanh nghiệp nhng nó đãgóp phần làm tăng quy mô vốn lu động trong năm qua của Tổng công ty GiấyViệt Nam

Trang 28

Tóm lại, cơ cấu vốn lu động tại Tổng công ty Giấy Việt Nam là một cơ cấu kháhợp lý, đây là thành tích trong công tác tổ chức và xây dựng cơ cấu vốn lu độngnói riêng, vốn sản xuất kinh doanh nói chung cuả các nhà quản trị tài chính Vấn

đề đặt ra đối với công tác này còn là cần thiết phải nâng cao tỷ trọng vốn bằngtiền, đẩy nhanh tốc độ tăng loại vốn này Nh thế sẽ giúp cho doanh nghiệp dành

đợc thế tự chủ về tài chính, đồng thời có điều kiện thuận lợi trong việc thanh toáncác khoản nợ, các khoản vay, các khoản phải trả trong thời gian ngắn Bên cạnh

đó phải phát huy hơn nữa sự hợp lý trong công tác phân bố cơ cấu vốn lu độnggiữa các loại hàng tồn kho và các khoản phải thu để có thể ra đợc những chiến l-

ợc kinh doanh hiệu quả nhất

2.1.2 Tình hình tổ chức, quản lý vốn cố định

Vốn cố định là một bộ phận quan trọng của vốn sản xuất kinh doanh trong doanhnghiệp Để thuận lợi cho công tác quản lý vốn cố định tại Tổng công ty GiấyViệt Nam cơ cấu loại vốn này đợc xây dựng dựa theo hình thái biểu hiện nh sau:Bảng cơ cấu tài sản cố định tại Tổng Công Ty giấy Việt Nam

( Đơn vị: tỷ đồng)Các loại TSCĐ Năm 1998 Năm 1999 So sánh 98/99

100100100

7121553841

13815113

849198

1692

-28+46+74

+138+151+13

96103110

Tổng TSCĐ

-NG

- GTHM luỹ kế

7401507767

100100100

8501704854

100100100

11019787

115113113

Trang 29

( Nguồn BCTC năm 1998 - 1999)Vì vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của tài sản cố định nên ta có thể đánh giácông tác tổ chức vốn cố định thông qua việc xây dựng cơ cấu tài sản cố định của

đơn vị trong 2năm qua nh sau Nhìn chung, lợng vốn cố định trong năm 1999tăng so với năm 1998, tốc độ tăng là 115% tơng đơng với số tuyệt đối là 110 tỷ

đồng Sự thay đổi này thể hiện cụ thể nh sau: Trong năm 1998 TSCĐ hữu hìnhchiếm tỷ trọng 100% trong tổng số TSCĐ của đơn vị, nghĩa là không có TSCĐ vôhình, cũng không có TSCĐ thuê tài chính.Cho đến năm này TSCĐ vô hình củaTổng công ty đã đợc khấu hao hết mà cha trang bị mới Thực trạng cho thấy,khoa học công nghệ của ngành giấy hiện nay cha rơi vào tình trạng lạc hậu, chaphải đầu t mua sắm thêm công nghệ mới Song xét trên mặt bằng thị trờng thếgiới, chất lợng cũng nh mẫu mã giấy nội địa còn kém xa nên cơ cấu này cha hẳn

là một mô hình hoàn hảo về số TSCĐ hữu hình, cho đến năm 1998 đã thực hiệnkhấu hao đợc phần nửa nguyên giá của nó.ở đây, chiếm phần lớn giá trị TSCĐ làmáy xeo giấy, một loại máy móc chủ yếu cho ngành công nghiệp giấy, máy sấygiấy, máy cắt, máy tráng và các thiết bị khác Sang năm 1999, trong nền kinh tế

mở trên thị trờng xuất hiện nhiều loại hình kinh doanh khác nhau và có nhiều sứchấp dẫn đối với các nhà kinh doanh Để đáp ứng với nhu cầu sản xuất kinhdoanh, với nhu cầu của thị trờng, ngành công nghiệp giấy nói chung Tổng công

ty Giấy Việt Nam nói riêng cũng tìm cách hoà nhập vào thị trờng tranh thủnhững cơ may, những lợi thế cho bản thân bằng nhiều con đờng khác nhau Việctham gia vào thị trờng tài chính mà cụ thể là làm xuất hiện trong cơ cấu TSCĐmột bộ phận mới: TSCĐ thuê tàI chính Loại TSCĐ mới này làm tăng phần lớnTSCĐ của Tổng công ty trong năm 1999 Trong năm này, khi giá trị TSCĐ hữuhình giảm 28 tỷ đồng thì TSCĐ thuê tài chính tăng thêm 138 tỷ đồng làm chotổng giá trị TSCĐ của đơn vị tăng 110 tỷ đồng Tuy lợng TSCĐ thuê tài chính chỉchiếm 16% trong tổng số TSCĐ song nó cũng biểu hiện phần nào những tích cựctrong hoạt động tổ chức trang thiết bị phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh

ở các đơn vị thành viên trong Tổng công ty Giấy Việt Nam Cơ cấu này còn biểuhiện một xu hớng thay dổi trong năm tiếp theo về sự gia tăng tỷ trọng của TSCĐ

Điều này có thể coi nh một khẳng định bởi kinh tế thị trờng cho phép và rất đềcao u thế của nó đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp

2.2 Tình hình sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của Tổng công ty Giấy Việt

Nam

Trang 30

Hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh đợc xem xét và đánh giá một cáchtổng quát thông qua một số chỉ tiêu sau ;

Hiệu quả sử dụng vốn SXKD tại Tổng Công Ty Giấy Việt Nam :

( Đơn vị: tỷ đồng)Chỉ tiêu Năm 1998 Năm 1999

So sánh 99/98( +/- ) Tỷ lệ %1.Tổng DT

226 91465,353,41044,22,170,51

+647,9+78,2+15,2+122,7+0,41+0,01

139,97105,6139,7113,32123,52123,36

Trang 31

(Nguồn BCTC năm 1998 - 1999 )Nhìn chung,số liệu trong bảng trên là những biểu hiện có hiêụ quả trong côngtác sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiẹp ở chỗ doanh thu cũng nhlợi nhuận thu đợc trên một đồng vốn sản xuất kinh doanh bỏ ra trong năm 1999cao hơn trong năm 1998 mà tốc độ tăng bình quân là 123% Song những con sốnày không thể cho ta hiểu đợc thành tích của đơn vị là ở chỗ nào, không biết pháthuy những gì và hạn chế những gì để sự gia tăng này còn tiếp tục và cao hơnnữa Muốn làm đợc vậy , ta xem xét đén hiệu quả sử dụng của từng loại vốn.2.2.1 Tình hình sử dụng vốn lu động của Tổng công ty Giấy Việt Nam.

Hiệu quả sử dụng vốn lu động là một trong những chỉ tiêu làm căn cứ đánh giátình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là hiệu quả hay khôngthông qua việc theo dõi, xem xét tình hình sử dụng vốn l\u động Song, yêu cầu

đặt ra cho nhà quản trị không đơn thuần là đánh giá xem việc sử dụng vốn lu

động ở đơn vị mình có hiệu quả hay không Xem xét vấn đề đó đã là một khókhăn mà để đa ra những biện pháp khắc phục hay phát huy để nâng cao hiệu quả

sử dụng vốn lu động cho năm sau mới là nhiệm vụ quan trọng của các nhà quảntrị Tại Tổng Công Ty Giấy Việt Nam cũng đã phần nào xác định đợc trọng tâmcủa công tác quản trị vốn lu động khi thực hiện công tác quyết toán tài chínhcũng xem xét đến vấn đề hiệu quả sử dụng vốn lu động và biện pháp nâng caohiệu quả sử dụng vốn lu động Theo một số chỉ tiêu đánh giá đợc nêu trên, hiệuquả sử dụng vốn lu động tại Tổng công ty Giấy Việt Nam trong hai năm 1998,

1999 đợc xem xét thông qua bảng số liệu sau:

Tình hình sử dụng vốn lu động tại Tổng Công Ty Giấy Việt Nam:

(Đơn vị : tỷ đồng)

Chỉ tiêu 1998 1999 ( +/- )So sánh 99/98Tỷ lệ %

Ngày đăng: 17/12/2012, 09:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng cơ cấu tài sản lu động của Tổng Công Ty Giấy Việt Nam : - Thực trạng về quản lý vốn và hiệu quả sử dụng vốn Sản xuất kinh doanh tại tổng Công ty giấy Việt Nam
Bảng c ơ cấu tài sản lu động của Tổng Công Ty Giấy Việt Nam : (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w