phần iii tính chọn thiết bị Đ3-1: mục đích và ý nghĩa Trong hệ thống truyền động việc chọn thiết bị có ý nghĩa quan trọng, mục đích của nó là làm giảm vốn đầu t, kích thớc hệ thống mà v
Trang 1phần iii
tính chọn thiết bị
Đ3-1: mục đích và ý nghĩa
Trong hệ thống truyền động việc chọn thiết bị có ý nghĩa quan trọng, mục đích của nó là làm giảm vốn đầu t, kích thớc hệ thống mà vẫn đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật
Trong đó việc chọn động cơ có ý nghĩa rất quan trọng:
Nếu chọn động cơ có công suất nhỏ hơn công suất yêu cầu thì động cơ luôn phải làm việc quá tải, cách điện trong động cơ sẽ bị hoá già nhanh do nhiệt dẫn đến tuổi thọ động cơ kém
Trang 2Nếu chọn động cơ có công suất quá lớn sẽ làm tăng vốn đầu t, diện tích lắp đặt, động cơ luôn làm việc non tải, hiệu suất thấp làm giảm hệ số cos của
hệ thống, ảnh hởng đến chất lợng điện năng
Do đó ta phải chọn thiết bị sao cho hợp lý nhất, đảm bảo đợc chỉ tiêu kỹ thuật và kinh tế
Đ3-2: chọn thiết bị mạch động lực
1 Chọn công suất động cơ
Dựa vào yêu cầu của máy mài vạn năng ta chọn động cơ truyền động có các thông số sau:
2 Chọn máy biến áp
Chọn máy biến áp nhằm tạo ra điện áp thích hợp và số pha cần thiết, cách
ly tải với lới điện, hạn chế dòng ngăn mạch, giảm gia tốc tăng của các van
ở đây ta chọn máy biến áp ba pha có tổ đầu dây /y-1
a- Điện áp thứ cấp máy biến áp
Theo công thức kinh nghiệm ta có:
U2fa= ka.k.kv ki.Uđm (3-1)
Trong đó:
Trang 3-Uđm: Đồ án tốt nghiệp iện áp định mức của động cơ Uđm= 220(V).
- ku = 1,1 hệ số dự trữ xét tới sụt áp của lới điện (ku=1,1ữ1,5)
- kα: Hệ số kể tới khả năng mở không hết của các van khi điện áp điều khiển cực đại Thờng thì kα =1,1
- kv: Hệ số dự trữ xét tới sự sụt áp trên điện trở của máy biến áp và sụt áp khi chuyển mạch Lấy kv = 1,05
- ki: Hệ số sơ đồ chỉnh lu, với sơ đồ tia ba pha ki = 0,855
U2fa = 1,1.1,1.1,05.0,855.220 = 239,13(V)
Trị hiệu dụng của dòng thứ cấp máy biến áp:
Trong đó: ki = I2/Id = 0,855 là hệ số phụ thuộc sơ đồ chỉnh lu
I2fa = ki.Iđm = 0,855.9 = 7,695 (A)
Chọn mật độ dòng trong dây dẫn thứ cấp MBA: J2 = 2,5 A/mm2
Tiết diện dây dẫn thứ cấp là:
5 , 2
695 , 7 J
I
2
fa 2
3,76 mm2
b Trị hiệu dụng của dòng điện pha sơ cấp MBA:
I1fa = ki.Iđm.nba
nba =
dmfa 1
fa 2
U
U
: Hệ số biến áp
I1fa = 0,855.9
380
13 , 239
= 5,751(A)
Khi J1 = 2,5 A/mm2 S1 =
J
I1fa
5 , 2
751 , 5
c Công suất MBA:
Stt = k.ks.ku.kv.U1đm.Iđm.10-3 (KVA)
ks: hệ số dự trữ công suất lấy bằng 1,2
Stt = 1,1.1,2.1,15.1,05.220.9.10-3 = 3,0056 (KVA)
Chọn Stt = 3 (KVA)
Vậy ta chọn MBA có các thông số sau:
3 Chọn Thyristor
Thyristor là phần tử biến đổi điện áp xoay chiều thành một chiều Việc chọn Thyristor phải thoả mãn:
- Dòng trung bình qua van lúc mở máy
- Đồ án tốt nghiệp iện áp ngợc đặt lên van
Vì Thyristor là phần tử bán dẫn nên khả năng quá tải kém, nó bị hạn chế bởi sự đốt nóng tiếp giáp p - n
Trang 4Vậy điều kiện chọn van là:
ITđm Itbđm
Ungmax Utngmax
Itbđm = kdt I
m
dm
m = 3: số pha
kdt = 2,5: Hệ số dự trữ kể đến lúc mở máy động cơ
Itbđm =
3
9 5 , 2
= 7,5 (A)
Ungmax = 6.U2 = 6.240 = 587,877 (V)
Ta chọn Thyristor do Liên xô cũ chế tạo có các thông số sau [ ]
4 Chọn cuộn kháng san bằng
Do mạch động lực ta dùng sơ đồ chỉnh lu hình tia ba pha nên dạng dòng
và áp ra có tính đập mạch cao, do đó để san phẳng điện áp đập mạch ta dùng cuộn kháng san bằng vừa để lọc vừa để làm phần tử duy trì dòng điện khi van dẫn gián đoạn ở vùng điều chỉnh sâu tốc độ Đồ án tốt nghiệp iện kháng ứng với sóng hài bậc 1 là:
x1 = .L1
ở đây ta bỏ qua điện trở cuộn kháng vì nó << 1 Cuộn kháng đợc chọn theo dòng làm việc max của động cơ:
L =
0
12
I m
U 2
ω = L + Lck.
Trong đó U12 là biên độ sóng hài cơ bản của điện áp chỉnh lu, nó đợc xác
định theo biểu thức:
U12 = 1
α π α π
2 /
2 /
(U2cost + cost)dt
Lấy = 1800 ta có:
U12 = 1
(-239sint 3 / 2
2 /
π
π - sint 3 / 2
2 /
π
π ) = 153,4 (V)
I0: Dòng không tải: I0 = 5%Iđm = 0,05.9 = 0.45 (A)
m = 3 Số pha mạch chỉnh lu
= 2f = 314 rad/s: Tỗn số sóng hài cơ bản
L = 2 153 4
3 0 45 314 0 51186
,
Cuộn dây phần ứng động cơ có điện cảm là: L = 0,0464 (H)
Lck = L - L = 0,512 - 0,0464 = 0,4059 (H)
5 Chọn Diod D 0
Trang 5Diod D0 mắc song song với phần ứng động cơ và cuộn kháng san bằng nhằm đảm bảo thu nhỏ triệt để vùng dòng gián đoạn Nh vậy điều kiện chọn phải là:
IđmD0 ID0 Iđm
UngD0 UraBBĐồ án tốt nghiệp .kdt UngmaxD0.kdt Với kdt là hệ số dự trữ: Kdt = 1,2
UngmaxD0 = 2U2.kdt = 2.240.1,2 = 407,3 (V)
ID0 = I.kdt = 9.1,2 = 10,8 (A)
Theo quyển [ ] ta chọn D0 có các thông số sau:
6 Chọn R - C bảo vệ quá áp cho Thyristor
Trong quá trình làm việc, do chế độ làm việc của Tiristor là chỉnh lu (biến đổi điện áp), nên khi chuyển đổi từ chế độ khoá - mở - khoá thì trên Tiristor thờng có sự gia tăng đột ngột của dòng và áp, ngời ta gọi đó là gia tốc dòng và áp di/dt, du/dt Đồ án tốt nghiệp ể đảm bảo cho các van làm việc an toàn thì ta mắc song song với T một mạch R - C nối tiếp, khi đó biến thiên dòng và áp trên van thong qua tụ C sẽ đợc giảm nhỏ đi về biên độ Mặt khác, mạch R - C còn có tác dụng rã mạch dòng ngợc và tiêu tán trên điện trở R
Giá trị của R và C đợc xác định theo công thức kinh nghiệm:
C =
Tdm ng ng
0 T 3
I
U 10 R );
F ( U
I 10
()
Trong đó: - IT0 là dòng qua van trớc khi xảy ra chuyển đổi
IT0 = Itb =7,5 (A)
- ITđm =25 (A) là dòng định mức van
- Ung = 1000 (V): Đồ án tốt nghiệp iện áp ngợc cho phép của van
Hằng số thời gian điện từ:
T = R.C =
20 25
5 , 7 100 I
I 100 I
U 10 U
I 10
Tdm
0 T Tdm
ng ng
0 T 3
(s)
Vậy: C = 7,5.10-3/1000 = 7,5.10-6 = 7,5 (F)
R = 1000.10/25 = 400 ()
Ta có: z2 = R2 + (1/c)2 = 4002 + (1/314.7,5.10-6)2 = 583,4 ()
Dòng rẽ qua mạch nhánh:
4 , 583
240 z
U2
Đồ án tốt nghiệp iện trở có công suất là:
P = I2.R = 72,3 (W)
Trang 67 Chọn điện trở hãm
Muốn thực hiện hãm động năng kích từ độc lập ta cắt phần ứng động cơ
ra khỏi nguồn điện một chiều, đồng thời đóng thêm điện trở hãm vào nối kín mạch phần ứng động cơ
Tại thời điểm ban đầu khi đóng cắt, do quán tính cơ nên tốc độ động cơ vẫn cha kịp thay đổi:
= hbđ nên: Ehbđ = K hbđ = Eđ = -Uđm
Ihbđ =
-h h
dm h
hbd
R 06 , 2
220 R
R
U R
R
E
Φ
R R I K
R R
Khi = const thì đặc tính cơ rất cứng khi Rh nhỏ do Mh = Ihbđ.K
Rh nhỏ Ihbđ lớn Mh lớn th nhỏ hãm nhanh
Khi Rh lớn Ihbđ lớn Mh nhỏ th lớn hãm lâu
Về mặt kỹ thuật để đảm bảo an toàn cho động cơ thì ngời ta thờng chọn
Rh sao cho Ihbđ nằm trong giá trị cho phép:
Ihbđ = (2 2,5)Iđm
220
2 06 , Rh 2 2, Idm 2 2 9, 19 8, (A)
Rh =220 40 788
19 8 9 362
, , , )
Chọn Rh = 9()
Khi đó: P = Ih Rh = (19,8)2.9 = 3528,36(W)
Vậy ta chọn Rh có thông số:
Rh = 9()
P = 3,53 (KW)
8 Tính toán thông số mạch phần ứng động cơ.
* Đồ án tốt nghiệp iện trở mạch phần ứng:
R = .(R + Rtx)
: hệ số quy đổi trong điều kiện làm việc 250 750C
Thờng = 1,2
R = 12,06 ()
Rtx = Utx/Iđm = 2/9 = 0,222 ()
Rtx: Đồ án tốt nghiệp iện trở tiếp xúc giữa chổi than và phiến góp điện
R = 1,2.(12,06 + 0,222) = 14,7384 ()
L = 0,512 (H)
* Hằng số thời gian điện từ:
Trang 7T = L/R = 0,512/14,7384 = 0,03473 (s).
* Hệ số cấu tạo động cơ (Hệ số khuyếch đại):
kĐồ án tốt nghiệp = 1/ke
3000
9 7384 , 14 220 n
R I U
dm
dm
kĐồ án tốt nghiệp =1/0,02912 = 34,343 (vòng/vol)
* Hằng số thời gian động cơ (TM):
TM =
e M
2
k k 375
R GD
Với kM = 9,55ke
) 02912 ,
0 (
55 , 9 375
7384 , 14 045 , 0 )
k (
55 , 9 375
R GD
2 2
e
2
9 Bảo vệ quá dòng cho mạch động lực
Trong quá trình làm việc trị số dòng tải khi bị quá tải lớn sẽ gây ảnh hởng xấu đến các thiết bị Đồ án tốt nghiệp ể khắc phục tình trạng này ta trang bị mạch bảo vệ, ở đây
ta sử dụng Aptômát
Đồ án tốt nghiệp iều kiện chọn:
- UATđm Ulới
- IATđm kpt.ki.kdt.Iđm
kqt = 1,1 1,2: Hệ số quá tải cho phép
ki = 0,85: Hệ số sơ đồ
kdt =1,2: Hệ số dự trữ Tranzitor
Dòng thứ cấp chuyển về sơ cấp:
I1đm = I2đm.W2/W1 = I2đm = 9 (A)
IATđm 1,2.0,855.1,2.9 = 11,0875 (A)
UATđm 220 2 = 311,12 (V)
Theo bảng tra áptômát trong thiết kế CCĐồ án tốt nghiệp ta chọn áptômát có thông số
nh bảng sau:
A I đmcđ (t đ ) với tải là k.I đm khi áp là xoay chiều
10 Chọn khởi động từ
Đồ án tốt nghiệp iều kiện chọn: Số pha bằng số tiếp điểm chính của mạch động lực (ba tiếp điểm mạch động lực, một tiếp điểm thờng kín để đóng điện trở hãm)
IKĐồ án tốt nghiệp T = Itt2 = I2.kdt = 7,695.2,5 = 19,2375 (A)
UKĐồ án tốt nghiệp T Ulới = 220 2 = 311,12 (V)
Tra bảng 4-6 tr 140 - SD-SCKCĐồ án tốt nghiệp HT để chọn khởi động từ
11 Chọn cầu dao
Trang 8Cầu dao trong mạch có nhiệm vụ cách ly mạch động lực khỏi lới điện để giúp việc sửa chữa, thay thế những h hỏng đợc an toàn tuyệt đối
Đồ án tốt nghiệp iều kiện chọn
- UđmCD Uđmlới
- IđmCD Ilvmax = Iđm.kdt
UđmCD 380 (V)
IđmCD 9.1,2 = 10,8 (A)
Đ3-3: chọn thiết bị mạch điều khiển
1 Chọn máy phát tốc
Chọn máy FT so cho có R nhỏ, hệ số khuyếch đại lớn Dựa vào yêu cầu của hệ thống và hệ số phản hồi để bố trí máy FT ở đây máy FT đợc nối trục với trục động cơ có tỷ số truyền i = 1/2
Ta chọn máy FT có các thông số nh sau (bảng tra do bộ môn trang bị
điện - tự động hoá cung cấp):
Trang 9Mã Pđm Uđm Iđm nđm R
Hệ số khuyếch đại của máy FT:
1500
9 n
U U
U n
U
dmFT raFT FT
ra dmFT
FT
Do máy FT đợc nối trục với động cơ qua một bộ truyền có tỷ số truyền i nên hệ số khuyếch đại của máy FT là:
3000
1500 006 , 0 n
n
1
γ
2 Chọn bộ khuyếch đại trung gian
Đồ án tốt nghiệp ể tính đợc hệ số khuếch đại của bộ biến đổi ta xây dựng quan hệ
Ud = f() Quan hệ này đợc xuất phát từ các quan hệ:
Ud = f()
= f(uđk)
Ud = f(uđk)
* Xâydựng đặc tính U d = f().
Ta có: Ud = cos 279,67
2
U 6
3 2
α
Khi cho = 0 /2 ta có các giá trị sau:
* Xây dựng đặc tính quan hệ U d = f(u đk )
Thực chất Ud uđk nên ứng với mỗi giá trị của uđk ta có những thời
điểm mở van khác nhau Theo nguyên lý điều khiển pha đứng cho ta quan hệ giữa uđk và nh sau:
=
max RC dk max
ra
dk
U
u U
u
π
Thờng chọn uđkmax = Uramax = 80%Ucc = 0,8.15 = 12 (V)
Khi đó ứng với góc = 1800 thì: uđkmax = URCmax = 12(V)
Do đó: =
max RC
dk
U
u π
uđk =
π
α URCmax
Ta có bảng sau:
Ud (V) 297,67 270,16 240,5 198,57 139,8 69,92 0
Trang 10Quan hệ Ud = f(Uđk) cho trên hình vẽ:
u (v)d
u (v)dk
297,67 270,1 240,5 198,57
139,8
69,92
1 2 3 4 5 6 0
u dk
d
u
Tuyến tính hoá đờng cong trên đoạn AB ta đợc:
4 , 2 8 , 5
22 220 U
U
dk
Δ
Δ
2 Hệ số khuyếch đại của toàn hệ thống
Từ phơng trình mô tả hệ thống:
n = (U - R.I).KĐồ án tốt nghiệp = {[(Ucđ - n).Kn - [I].KI.K - R.I}KĐồ án tốt nghiệp
n + 1
K K K β n + 1
K I R n + 1
K.Ucd Đồ án tốt nghiệp I Đồ án tốt nghiệp
Δ γ γ
γ
π Σ
= n0 - n1 - n2
ở chế độ bình thờng: I = I - Ing = 0 n2 = 0
Với K = Kn.KI.KĐồ án tốt nghiệp .K là hệ số khuyếch đại của toàn hệ thống, nó đợc xác
định trên đờng đặc tính cơ thấp nhất vì khi này độ sụt tốc độ và hệ số khuyếch
đại phải đạt giá trị max Ta có:
n = St.n0min = St.n0max/D =
D ).
S 1 (
n S
t
dm t
(*)
Với n0min, n0max: Tốc độ không tải lý tởng của động cơ ở đờng đặc tính cơ
thấp nhất và cao nhất
St 5%: Sai số tĩnh cho phép, lấy St = 5%
D = 10/1: Dải điều chỉnh
Mặt khác từ PT đặc tính ta có: n = n1 =
n + 1
K I
R Đồ án tốt nghiệp γ
Σ
(**)
Cân bằng hai phơng trình (*) và (**) ta đợc:
Trang 1123 , 95837 K
1 3000
05 , 0
10 ).
05 , 0 1 (
343 , 34 9 7384 , 14 003 , 0
1 K
1 n
S
D ).
S 1 (
K R I 1 K
dm t
t
Đồ án tốt nghiệp
γ
3 Hệ số khuyếch đại của bộ khuyếch đại trung gian
K = Kn.KI.KĐồ án tốt nghiệp .K = Ky.KĐồ án tốt nghiệp .K
Ky =
235 , 58
343 , 34
23 , 95837 K
K
K
Đồ án tốt nghiệp
π
= 47,9195