Sơ đồ bộ máy kế toán Phòng kế toán tài vụ là một cánh tay đắc lực của công ty được sự chỉ đạo trực tiếp của Ban Giám Đốc có chức năng ghi chép, hạch toán, phân tích hiệu quả của hoạt độ
Trang 1ĐỀ TÀI:
KẾ TOÁN VỀ DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CTY TNHH
MTV TMDV ĐIỆN TỬ ĐẠI PHÁT
Trang 2 Ban giám hiệu trường Cao Đẳng Nghề Đồng Khởi
Giáo viên hướng dẫn Cô Nguyễn Thị Chuyện
Ban lãnh đạo, các cô chú, các anh chị phòng kế toán CTY TNHH MTV TM
đỡ em trong thời gian qua, tạo điều kiện cho em tiếp cận và làm quen dần với thực
tế, học hỏi được nhiều điều để em có thể hoàn thành tốt bài báo cáo tốt nghiệp của mình
Tuy nhiên do thời gian thực tập có hạn cùng với sự hạn chế về kiến thức cũng như kinh nghiệm thực tập, sẽ không tránh khỏi sự thiếu sót, em rất mong nhận được sự chỉ bảo, góp ý của ban lãnh đạo công ty, của quý Thầy, Cô để giúp em hoàn thiện kiến thức của mình
Em xin chân thành cảm ơn!!!
TP.Bến Tre, ngày … tháng 04 năm 2012
Sinh viên thưc tập
Nguyễn Thị Kiều
Trang 3Trang
CHƯƠNG I 1
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH MTV TMDV ĐIỆN TỬ ĐẠI PHÁT 1.1 Qúa trình hình thành và phát triển của công ty TNHH một thành viên TMDV điện tử Đại Phát 2
1.1.1 Giới thiệu về công ty 2
1.1.2 Qúa trình hình thành và phát triển của công ty 2
1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty 2
1.2.1 Chức năng 2
1.2.2 Nhiệm vụ 3
1.3 Tổ chức bộ máy quản lý tai công ty 3
1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty 3
1.3.2 Nhiệm vụ và chức năng của từng phòng ban 4
1.4 Cơ cấu tố chức bộ máy kế toán tại công ty 5
1.4.1 Sơ đồ bộ máy kế toán 5
1.4.2 Chức năng của từng bộ phận kế toán 6
1.5 Hình thức sổ kế toán áp dụng tại công ty 7
1.6 Tổ chức chứng từ kế toán 8
1.7 Thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển của công ty 8
1.7.1 Thuận lợi 8
1.7.2 Khó khăn 9
1.7.3 Phương hướng phát triển 9
CHƯƠNG II 10
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 2.1 Kế toán doanh thu bán hàng 11
2.1.1 Khái niệm 11
2.1.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu 11
2.1.3 Nguyên tắc hoạch toán doanh thu 12
2.1.4 Tài khoản sử dụng 12
Trang 42.2.1 Phân loại các khoản giảm trừ 20
2.2.1.1 Chiếc khấu thương mại 20
2.2.1.2 Giảm giá hàng bán 20
2.2.1.3 Hàng bán bị trả lại 20
2.2.2 Phương pháp hoạch toán các khoản giảm trừ doanh thu 20
2.3 Kế toán doanh thu thuần về bán hàng 21
2.3.1 Khái niệm 21
2.3.2 Công thức xác định doanh thu thuần 24
2.4 Kế toán giá vốn hàng bán 24
2.4.1 Khái niệm 24
2.4.2 Tài khoản sử dụng 25
2.4.3 Phương pháp kế toán giá vốn hàng bán 25
2.5 Kế toán chi phí bán hàng 25
2.5.1 Khái niệm 25
2.5.2 Tài khoản sử dụng và kết cấu tài khoản 26
2.5.3.Phương pháp kế toán 26
2.6 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 26
2.6.1 Khái niệm 26
2.6.2 Tài khoản sử dụng và kết cấu tài khoản 27
2.6.3 Phương pháp kế toán 28
2.6.4 Sơ đồ tổng hợp 29
2.7 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 29
2.7.1 Khái niệm 29
2.7.2 Tài khoản sử dụng và kết cấu tài khoản 30
2.7.3 Phương pháp kế toán 31
2.8 Kế toán chi phí tài chính 33
2.8.1 Khái niệm 33
2.8.2 Tài khoản sử dụng và kết cấu tài khoản 34
2.8.3 Phương pháp kế toán 34
2.8.4 Sơ đồ tổng hợp 34
2.9 Kế toán thu nhập và chi phí khác 35
2.9.1 Kế toán thu nhập khác 35
2.9.2 Kế toán chi phí khác 37
Trang 52.10.3 Phương pháp kế toán thuế GTGT 39
2.10.4 Sơ đồ kế toán thuế GTGT 40
CHƯƠNG III 42
THỰC TRẠNG VỀ DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MTV TMDV ĐIỆN TỬ ĐẠI PHÁT 3.1 Kế toán doanh thu bán hàng 43
3.2 Kế toán giảm trừ doanh thu 46
3.3 Kế toán giá vốn hàng bán 46
3.4 Kế toán chi phí bán hàng 48
3.5 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 50
3.6 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 50
3.7 Kế toán chi phí tài chính 50
3.8 Kế toán thu nhập và chi phí khác 50
3.9 Kế toán thuế GTGT 50
3.10 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 50
CHƯƠNG IV 54
NHẬN XÉT – KIẾN NGHỊ 4.1 Nhận xét về đơn vị thực tập 55
4.2 Đánh giá sự khác nhau giữa lý thuyết và thực tế về công tác kế toán 55
4.3 Kiến nghị 56
4.4 Kết luận 56
Trang 6GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN TMDV
ĐIỆN TỬ ĐẠI PHÁT
CHƯƠNG I
Trang 71.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH một thành viên TMDV điện tử Đại Phát
1.1.1 Giới thiệu về công ty
Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH một thành viên TMDV điện tử Đại Phát
Văn phòng giao dịch: 162C khu phố 3 - Phường 7 - Thành phố Bến Tre
Điện thoại : 0753 54 52 42
Fax : 0753 54 52 43
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty TNHH một thành viên TMDV điện tử Đại Phát được thành lập từ ngày 15 tháng 4 năm 2008 Đại Phát là nhà cung cấp thương hiệu hành đầu tại Việt Nam: Toshiba, Panasonic, LG, SamSum, Sanyo ….trong lĩnh vực điện lạnh, điện
tử Sản phẩm của các thương hiệu này đã trở thành sự lựa chọn tất yếu của đại đa
số khách hàng
Xuất phát từ một cửa hàng điện tử, điện lạnh nhỏ, quy mô gia đình từ năm
2008 Trải qua quá trình kinh doanh, công ty tích lũy được kinh nghiệm phục vụ, kinh nghiệm thị trường, mở rộng tằm nhìn hướng ra thị trường lớn hơn với những chính sách dựa trên thực lực của mình và những bước đi cụ thể vững chắc Chính sự ủng hộ, tin tưởng của khách hàng cùng với sự nổ lực không ngừng, chủ động sáng tạo của toàn thể ban lãnh đạo, nhân viên công ty là nhân tố quyết định sự tồn tại của công ty Có được những nhân tố trên, công ty sẽ có được một tương lai rộng mở trên con đường thực hiện sứ mệnh phục vụ khách hàng, trở thành nhà cung cấp các mặt hàng điện tử, điện gia dụng Panasonic hàng đầu trên thị trường
Bộ máy của công ty được tổ chức theo một hệ thống nhất dưới sự quản lý của ban lãnh đạo, có năng lực,với đội ngũ kĩ sư công nhân lành nghề cùng các chuyên gia cố vấn giàu kinh nghiệm Trong xu thế phát triển nền kinh tế tập trung vào các khu công nghiệp, mở rộng các thành phần kinh tế, tự do kinh doanh buôn bán trong khuôn khổ pháp luật Việt Nam Với đội ngũ cán bộ nhân viên giỏi, tận tâm theo một khối thống nhất mang tính chất khoa học và sự hợp tác hữu hiệu của
Trang 8đường phát triển, tạo nên những thành công của Đại Phát trên các lãnh vực trong suốt thời gian qua
1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty TNHH một thành viên TMDV điện
1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Công ty áp dụng bộ máy tổ chức theo phương pháp phân quyền nghĩa là giao nhiệm vụ cụ thể cho từng cá nhân đảm nhiệm theo năng lực và nhiệm vụ của người
đó và chịu trách nhiệm về nhiệm vụ được giao với Giám Đốc
Trang 9SƠ ĐỒ BỘ MÁY QUẢN LÍ CỦA CƠNG TY
1.3.2 Nhiệm vụ chức năng của từng phịng ban
+ Ký duyệt phiếu giao dịch và thanh tốn cơng hàng tháng
+ Phụ trách phịng kế tốn hành chánh, phịng kế hoạch kĩ thuật
+ Phụ trách cơng tác khoa học kĩ thuật, sáng kiến cải tiến kĩ thuật của cơng
ty
- Kế toán trưởng : Có nhiệm vụ quản lý ,chịu trách nhiệm trước giám đốc về
quản lý, điều hành và triển khai cơng việc cho từng nhân viên thực hiện nhiệm vụ
GIÁM ĐỐC
PHĨ GIÁM ĐỐC
KẾ TỐN TRƯỞNG
KẾ TỐN VIÊN
NHÂN VIÊN
Trang 10+ Tham mưu giúp giám đốc các vấn đề liên quan đến bộ máy kế toán, công tác thống kê, bảo quản tài liệu kế toán phù hợp với hoạt động của công ty
+ Cập nhật số liệu thông tin đầy đủ, kịp thời về tình hình hoạt động của đơn
vị cho giám đốc, tham mưu cho giám đốc về chấp hành các chế độ quản lý và kỷ thuật trong lao động, các định mức lao động, tiền lương, tiền thương, chế độ đối với người lao động trong công ty
- Kế toán: thực hiện việc thanh toán các nguồn vốn, các khoản phải thu - phải
chi, các khoản tiền mặt, thực hiện việc thanh toán tiền lương, tiền công trả cho công
nhân viên trên cơ sở các tài liệu liên quan của các bộ phận lao động trong công ty
-Nhân viên: thực hiện nhiệm vụ bán hàng và giao hàng tận nơi cho khách hàng
1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
1.4.1 Sơ đồ bộ máy kế toán
Phòng kế toán tài vụ là một cánh tay đắc lực của công ty được sự chỉ đạo trực tiếp của Ban Giám Đốc có chức năng ghi chép, hạch toán, phân tích hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, giám sát tình hình tài chính, lập báo cáo tài chính theo định kỳ,quản lí thu chi theo chế độ qui định, quản lí tài sản và các nguồn vốn của doanh nghiệp, phận tích hiệu quả và tình hình sử dụng vốn để cho Ban Giám Đốc điều hành sản xuất kinh doanh
SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN TRƯỞNG PHÒNG KẾ TOÁN
KẾ TOÁN TỔNG HỢP
THỦ QUỶ
Trang 111.4.2 Chức năng của từng bộ phận kế toán
Phòng kế toán tài vụ gồm 3 người và được phân công theo chức vụ sau:
- Trưởng phòng kế toán : Phụ trách lãnh đạo phòng, thực hiện nhiệm vụ kế
toán tổng hợp, kế toán chi tiết thanh toán công nợ, kế toán tài sản cố định, kế toán giá thành, báo cáo kế toán định kỳ các nghiệp vụ khác
- Kế toán tổng hợp :
+ Thực hiện kế toán thanh toán, thu chi tiền mặt hàng ngày
+ Kế toán chi tiết nợ tạm ứng, công nợ khách hàng
+ Kế toán thu chi tiền gửi ngân hàng
+ Theo dõi tình hình các hợp đồng kinh doanh
+ Cộng sổ chi tiết và đối chiếu lượng vật liệu tồn kho cuối tháng
+ Tổng hợp công nhân
- Thủ quỹ:
+ Quản lý thu chi tiền mặt hàng ngày
+ Ghi chép sổ quỹ và theo dõi nợ tạm ứng
+ Lập chứng từ tiền gửi ngân hàng và giao dịch khách hàng
+ Lập chứng từ ghi sổ hàng tháng khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh như tiềm mặt, tiền gửi ngân hàng, thanh toán tiền tạm ứng…
+ Lập chứng từ thanh toán lương vào ngày cuối tháng
+ Lập kế hoạch và quyết toán bảo hiểm xã hội hàng quý
Trang 121.5 Hình thức sổ kế toán áp dụng tại công ty
*Báo cáo của phòng kế toán:
Sau mỗi quý, phòng kế toán tài vụ lập báo cáo cho cơ quan cấp trên Báo cáo
kế toán là kết quả kinh doanh của quá trình ghi chép theo dõi tính toán tình hình thu-chi tài chính, nhập xuất hàng hóa, thanh toán lương và các khoản khác
Hằng ngày hoặc định kỳ kế toán căn cứ vào chứng tử gốc đã kiểm tra và phân loại chứng từ để ghi vào sổ nhật ký chứng từ Trên cơ sở đó lập bút toán điều chỉnh Bút toán điều chỉnh sau khi đã hoạt động xong ghi vào bảng cân đối tài khoản, từ bảng cân đối tài khoản lập báo cáo tài chính Sau khi hoàn tất làm bảng sau dữ liệu và kết chuyển kỳ sau
Sau khi đã kiểm tra đối chiếu đúng khớp số liệu ghi trên sổ dùng để lập báo cáo tài chính
Về nguyên tắc, tổng số phát sinh nợ và tổng số phát sinh có trên bảng cân đối
số phát sinh phải bằng tổng số phát sinh nợ và tổng số phát sinh có trên sổ nhật ký chung cùng kỳ
tiết
Báo cáo tài chính
Trang 13Phiếu nhập kho do bộ phận nua hàng lập hai bên, người lập phiếu ký, ghi rõ
họ tên Người giao hàng mang phiếu đến kho để nhập sản phẩm hàng hóa Phiếu nập kho nhằm xác định số lượng sản phẩm hàng hóa nhập kho làm căn cứ để ghi thẻ kho thanh toán tiền hàng, xác định trách nhiệm với người có liên quan và ghi sổ kế toán
Phiếu xuất kho: theo dõi chặt chẽ số lượng hàng hóa xuất kho làm căn cứ hạch toán chi phí sản xuất,tính giá thành sản phẩm Khi lập phiếu xuất kho phải ghi
rõ họ tên người nhận hàng, tên đơn vị, số, ngày tháng năm lập phiếu
1.7 Thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển của công ty
Trang 14Đội ngũ cán bộ công nhân có trình độ nghiệp vụ cao, tinh thần đoàn kết cao, chịu khó học hỏi, có nhiệt tình với công việc Có sự gắn kết chặt chẽ từ cấp lãnh đạo đến người lao động, các bộ phận phòng ban phối hợp với nhau rất ăn ý nhịp nhàng
1.7.2 Khó khăn
Công ty mới thành lập phải cạnh tranh với các công ty khác trên thị trường Nhu cầu người tiêu dùng không nhiều nên doanh thu của công ty chưa được cao lắm
Tóm lại: Qua những thuận lợi và khó khăn nêu trên các mặt hàng của công
ty là ổn định, đảm bảo kinh doanh được liên tục kịp thời, đạt chất lượng Tuy nhiên cần bổ sung, bù đắp những khiếm khuyết đã nêu nhằm phát huy cao hơn nữa vai trò công tác quản lý để hoạt động kinh doanh càng có hiệu quả
1.7.3 Phương hướng phát triển
Công ty đặt mua hàng hóa, sau khi hàng hóa được luân chuyển về được công ty nhập kho Sau đó, được công ty bán ra chỉ được lưu thông trong nước Hình thức kinh doanh của công ty chủ yếu là hình thức bán lẻ, các gói thầu trong và ngoài tỉnh
Trang 15CHƯƠNG II
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
Trang 162.1 Kế toán doanh thu bán hàng
2.1.1 Khái niệm
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được trong
kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh
nghiệp,góp phần tăng vốn chủ sở hửu
Doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị của các lợi ích doanh nghiệp đã thu hoặc
sẽ thu được Các khoản thu hộ bên thứ ba không phải là nguồn lợi ích kinh tế,
không làm tăng vốn chủ sở hũu của doanh nghiệp sẽ không được coi là doanh thu
(chẳng hạn khi người nhận làm đại lí thu hộ tiền bán hàng cho đơn vị chủ hàng thì
doanh thu của người nhận đại lí chỉ là tiền hoa hồng được hưởng ) Các khoản góp
vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu làm tăng vốn chủ sở hữu nhưng không phải là
doanh thu
Doanh thu bán hàng được tính theo công thức :
DOANH THU = SỐ LƯỢNG * ĐƠN GIÁ
BÁN HÀNG TIÊU THỤ CHƯA THUẾ
Đơn giá bán hàng tính theo công thức:
ĐƠN GIÁ GIÁ THÀNH THANH TOÁN THỰC TẾ
BÁN HÀNG =
CHƯA THUẾ (1+ THUẾ SUẤT THUẾ GTGT CỦA HÀNG HÓA)
2.1.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu:
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn năm điều kiện sau :
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền
sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lí hàng hóa như người sở
hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ viềc bán hàng
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Trang 17
2.1.3 Nguyên tắc hạch toán doanh thu:
- Phản ánh doanh thu của sản phẩm, hàng hóa đã bán, dịch vụ đã cung cấp được xác định và tiêu thụ trong kỳ không phân biệt thu tiền hay sẽ thu tiền
- Ghi nhận doanh thu:
+ Giá bán chưa thuế GTGT : Doanh nghiệp chưa nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
+ Tổng giá thanh toán : Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, thuế TTĐB, thuế xuất khẩu
- Nhận bán hàng đại lí theo phương pháp bán đúng giá hưởng hoa hồng : Doanh thu là phần hoa hồng bán hàng đại lí
- Bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp: Doanh thu bán hàng là giá bán trả ngay
- Những sản phẩm hàng hóa được xác định là tiêu thụ vì lí do về chất lượng quy cách… Người mua từ chối thanh toán, gửi trả cho người bán hoặc yêu cầu được giảm giá và được doanh nghiệp chấp thuận hoặc người mua hưởng chiết khấu thương mại thì các khoản giảm trừ doanh thu được theo dõi trên các TK : 531, 532,521
- Nhận gia công hàng hóa ,vật tư : Doanh thu là số tiền gia công thực tế được hưởng
2.1.4 Tài khoản sử dụng:
TK 511 “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ” Hạch toán doanh thu kế toán sử dụng tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” Dùng để phản ánh doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp thực hiện trong một kỳ kế toán hoạt động sản xuất kinh doanh Doanh thu bán hàng có thể thu được tiền ngay, cũng có thể thu được tiền (do các thỏa thuận về thanh toán hàng bán) sau khi doanh nghiệp giao sản phẩm, hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ cho khách và được khách hàng chấp thuận thanh toán
Nội dung kết cấu TK 511:
Trang 18511
- Thuế TTĐB,thuế XK,thuế GTGT - Doanh thu bán sản phẩm,
tính theo phương pháp trực tiếp hàng hóa và cung cấp dịch vụ
- Khoản giảm giá hàng bán, hàng của doanh nghiệp đã thực hiện
bán bị trả lại, CKTM trong kỳ kế toán
- Kết chuyển doanh thu bán hàng
TK 5113 : “ Doanh thu cung cấp dịch vụ”
TK 5114 : “ Doanh thu trợ cấp,trợ giá”
TK 5117 : “ Doanh thu kinh doanh BĐS đầu tư”
- Hóa đơn phiếu thu
- Hóa đơn phiếu chi
2.1.5.2 Phương pháp kế toán doanh thu bán hàng
Phương thức bán hàng trực tiếp :
Trường hợp nhận hàng :
Giao hàng cho khách tại kho của doanh nghiệp hoặc tại các phân xưởng sản xuất không qua kho, thì số hàng đã giao cho khách hàng được chính thức coi là tiêu thụ
- Căn cứ vào hóa đơn GTGT phản ánh doanh thu bán hàng phát sinh
Trang 19- Phản ánh giá thực tế của sản phẩm xuất gửi bán theo hợp đồng
Trang 20- Trường hợp sản phẩm chuyển đi theo hợp đồng bị từ chối trả về (vì không phù hợp với chất lượng, quy cách như hợp đồng đã ký)nhập lại kho, căn cứ phiếu nhập kho
Đối với hàng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
- Khi bán hàng trả chậm, trả góp, ghi số tiền lần đầu và số tiền còn lại phải thu về bán hàng trả chậm, trả góp, doanh thu bán hàng, thuế GTGT và khoản lãi phải thu
Trang 21- Khi bán hàng trả chậm, trả góp, ghi số tiền lần đầu và số tiền còn lại phài thu về bán hàng trả chậm, trả góp, doanh thu bán hàng, thuế GTGT và khoản lãi phải thu
Phương thức tiêu thụ hàng qua các đại lý:
Bên giao đại lý
- Phản ánh giá trị thực tế xuất kho hàng ký gửi
Nợ TK 157 ( số tiền )
Có TK 155 ( số tiền )
- Căn cứ vào bảng kê hóa đơn của hàng hóa sản phẩm bán qua đại lý đã tiêu thụ trong tháng Doanh nghiệp lập hóa đơn GTGT phản ánh doanh thu của sản phẩm đã tiêu thụ để giao cho đơn vị đại lý và xác định hoa hồng phải trả
Trang 22Có TK 331(3388) : Tổng giá thanh toán
- Định kỳ xuất hóa đơn cho bên giao đại lý để làm cơ sở thanh toán tiền hoa hồng:
Trang 23Nợ TK 152,153,156,211 ( số tiền )
- Quá trình trao đổi hoàn thành tiến hành thanh lí hợp đồng
+ Nếu trị giá trao đổi lớn hơn trị giá hàng nhận được thì khoản chênh lệch được bên trao đổi thanh toán
Trang 24- Phản ánh doanh thu bán hàng phát sinh
Nợ TK 627,641,642 ( số tiền )
- Nếu sản phẩm, hàng hóa (chịu thuế GTGT khấu trừ ) sử dụng nội bộ dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh không chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp và dùng vào mục đích khác (hoạt động phúc lợi)
Trang 252.2 KẾ TOÁN DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH:
2.2.1 Khái niệm:
Doanh thu hoạt động tài chính trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp thường bao gồm: Doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ, tiền lãi tiền bảng quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia …
Doanh thu hoạt động tài chính gồm :
- Tiền lãi : Lãi cho vay, lãi tiền gửi, lãi bán hàng trả chậm trả góp, lãi đầu tư trái phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng dịch vụ, lãi cho thuê tài chính
- Thu nhập từ cho thuê tài sản, cho người khác sử dụng tài sản (bằng sáng chế, nhãn hiệu thương mại, bản quyền tác giả, phần mềm máy vi tính…)
- Cổ tức lợi nhuận được chia
- Thu nhập từ hoạt động đầu tư mua bán chứng khoán
- Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ, chênh lệch tỷ giá
- Lãi do chuyển nhượng vốn
- Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác
2.2.2 Tài khoản sử dụng và kết cấu tài khoản:
- TK sử dụng là TK 515 “Doanh thu họat động tài chính”.TK này
dùng để phản ánh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia, khoản lãi được chia, khoản lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh và doanh thu các hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp
- Kết cấu TK 515:
515
- Số thuế GTGT phải nộp - Doanh thu hoạt động tài chính
theo pp trực tiếp (nếu có) phát sinh trong kỳ
- Kết chuyển doanh thu hoạt
động tài chính thuần sang TK 911
“xác định kết quả kinh doanh”
Trang 26- TK 515 không có số dư cuối kỳ
hoặc tiên gửi ngân hàng
2.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
2.3.1 Phân loại các khoản giảm trừ
2.3.1.1 Chiết khấu thương mại
Khái niệm: chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp bán
giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn, khoản giảm giá có thể phát sinh trên khối lượng từng lô hàng mà khách hàng đã mua, cũng có thể phát sinh trên tổng khối lượng hàng lũy kế mà khách hàng đã mua trong khoản thời gian nhất định tùy thuộc vào tính cách chiết khấu thương mại của công ty
Tài khoản sử dụng:
- TK 521:“Chiết khấu thương mại”
- Nội dung kết cấu TK 521:
Trang 27521
- Số chiết khấu thương mại đã - kết chuyển toàn bộ số tiền CKTM
chấp thuận cho khách hàng được sang TK 511 để xác định doanh thu hưởng thuần của kỳ hạch toán
- TK 521 không có số dư cuối kỳ và chi tiết làm 3 tài khoản cấp 2 :
TK 5211: “Chiết khấu hàng hóa”
TK 5212: “Chiết khâú thành phẩm”
TK5213: “Chiết khấu dịch vụ”
Nguyên tắc hạch toán chiết khấu thương mại: chỉ hạch toán
tài khoản này khoản chiết khấu người mua được hưởng đã thực hiện trong kỳ theo đúng chính sách chiết khấu thương mại của doanh nghiệp đã qui định
- Trường hợp người mua hàng nhiều lần mới đủ lượng hàng được hưởng chiết khấu thương mại khoản chiết khấu thương mại được ghi giảm trừ vào giá bán trên “hóa đơn GTGT ”hoặc “hóa đơn bán hàng” lần cuối cùng.Trường hợp khách hàng không tiếp tục mua hàng hoặc số chiết khấu thương mại người mua được hưởng lớn hơn số tiền bán hàng ghi trên hóa đơn lần cuối cùng thì phải chi tiền chiết khấu thương mại cho người mua Khoản chiết khấu thương mại trong các trường hợp này được hạch toán vào TK 521
- Trường hợp người mua hàng với khối lượng lớn được hưởng chiết khấu thương mại, giá bán phản ánh trên hóa đơn là giá đã giảm giá (đã trừ chiết khấu thương mại) thì khoản chiết khấu thương mại này không được hạch toán vào
TK 521 Doanh thu bán hàng phản ánh theo giá đã trừ chiết khấu thương mại
2.3.1.2 Giảm giá hàng bán
Khái niệm: giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người
mua do toàn bộ hay một phần hàng hóa kém phẩn chất, sai qui cách hoặc lạc hậu thị hiếu Như vậy giảm giá hàng bán và chiết khấu thương mại có cùng bản chất như nhau: đều là giảm giá cho người mua, song lại phát sinh trong hai tình huống khác
nhau hoàn toàn
Trang 28 Tài khoản sử dụng:
- TK 532: “Giảm giá hàng bán”
- Nội dung kết cấu TK 532 :
532
- Các khoản giảm giá hàng - Kết chuyển toàn bộ số tiền
bán đã chấp thuận cho khách giảm giá hàng bán phát sinh
hàng đựợc hưởng sang TK 511 để xác định
doanh thuần cho kỳ hạch toán
- TK 532 không có số dư cuối kỳ
Nguyên tắc hạch toán giảm giá hàng bán: chỉ phản ánh vào
TK này các khoản giảm trừ do việc chấp thuận giảm giá ngoài hóa đơn, tức là sau khi phát hành hóa đơn.không phản ánh vào TK 532 số giảm giá đã được ghi trên hóa đơn bán hàng và đã được trừ vào tổng trị giá bán ghi trên hóa đơn
2.3.1.3 Hàng bán bị trả lại
Khái niệm: giá trị hàng bán bị trả lại là giá trị khối lượng
hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chói thanh toán do các nguyên nhân như : vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị mất, kém phẩm chất, không đúng chủng loại, qui cách Khi doanh nghiệp ghi nhận trị giá hàng bán bị trả lại cần đồng thời ghi giảm tương ứng trị giá vốn hàng bán trong kỳ
nợ
- TK 531 không có số dư cuối kỳ
Trang 29 Nguyên tắc hạch toán hàng bán bị trả lại: chỉ phản ánh đã
bán bị trả lại (tính theo đúng đơn giá bán ghi trên hóa đơn) Các chi phí khác phát sinh liên quan đến việc hàng bán bị trả lại mà doanh nghiệp phải chi được phản ánh vào TK 641 “Chi phí bán hàng”
2.3.2 Phương pháp hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu:
- Phản ánh số chiết khấu thương mại thực tế phát sinh:
Trang 30Doanh thu bán hàng thuần là khoản doanh thu bán hàng sau khi đã trừ các khoản giảm doanh thu như: thuế TTĐB,thuế XK, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, khoản CKTM, khoản giảm giá hàng bán và doanh thu hàng bán bị trả lại
Doanh thu bán hàng thuần mà doanh nghiệp thu được có thể thấp hơn doanh thu bán hàng Doanh thu thuần là khoản chênh lệch giữa doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu
2.4.2 Công thức xác định doanh thu thuần:
DOANH THU = DOANH THU - CÁC KHOẢN GIẢM THUẦN BÁN HÀNG TRỪ DOANH THU
2.4.3 Phương pháp hạch toán:
Sau khi xác định được doanh thu thuần kế toán tiến hành kết chuyển vào TK 911:
Khi hoạt động kinh doanh được kí kết giữa khách hàng và công ty, mà khách hàng đã thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì công ty sẽ xuất giao hàng cho khách hàng Đồng thời khi hàng đã xuất giao cho khách hàng kế toán tiến hành ghi nhận doanh thu đồng thời phản ánh giá vốn hàng bán
DTT = doanh thu bán hàng - các khoản giảm trừ DTT = doanh thu bán hàng - các khoản giảm trừ
Trang 312.5.2 Tài khoản sử dụng:
- Tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán”, TK này dùng để theo dõi giá vốn hàng bán ra xác định tiêu thụ trong kỳ kế toán TK 632 được áp dụng cho cả doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thương xuyên và kiểm kê định kỳ
- Nội dung kết cấu TK 632:
2.5.3 Phương pháp kế toán giá vốn hàng bán:
Theo phương pháp kê khai thường xuyên:
- Sản phẩm bán trực tiếp cho khách hàng trong kỳ: