Mục tiêu ngắn hạn - Phát triển hệ thống sản phẩm của doanh nghiệp: xây dựng và tổ chức thêm các tour du lịch đến các tuyến điểm khác.. • Đặc điểm của thị trường mục tiêu là :- Là những n
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
Trang 2DOANH NGHIỆP LỮ HÀNH
CÔNG TY DU LỊCH
AN YÊN TRAVEL
Trang 3I Giới thiệu khái quát về công ty du lịch An Yên Travel
• Tên: Công ty Cổ phần du lịch An Yên.
• Tên giao dịch tiếng anh: An Yên Travel.
• Vị trí: 60 Lâm Văn Bền, phường Tân Kiểng, quận 7 , thành
Trang 4• Quy mô công ty: công ty nhỏ (8 nhân viên)
• Các sản phẩm và dịch vụ chính:
- Tour du lịch vé rẻ hằng ngày trong nước.
- Tour du lịch dành cho gia đình và các cơ quan doanh nghiệp.
- Tổ chức du lịch MICE
• Logo và slogan
❑ Logo và ý nghĩa logo: Logo An Yên travel đã được đăng kí trí tuệ và bảo hộ thương hiệu tại cục trí tuệ Việt Nam.
❑ Slogan: Một hành trình- Một tình yêu.
➢ Giấy đề nghị đăng kí kinh doanh
Trang 5II Nhân tố cấu thành công ty
Trang 6Tôn chỉ quản lý kinh doanh :
• Đối với khách hàng: luôn luôn trung thực, mang lại
những giá trị lợi ích thiết thực và phục vụ tận tâm, chu đáo
• Đối với đối tác: hợp tác trên cơ sở tôn trọng, lâu dài, chia sẻ khó khăn và đôi bên cùng có lợi
• Đối với cổ đông: hoàn thành các nhiệm vụ và mục
tiêu theo nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông
• Đối với người lao động: đảm bảo đầy đủ các chính
sách chế độ, đảm bảo môi trường làm việc tiến bộ, tạo
cơ hội phát triển và thăng tiến
Trang 7Tôn chỉ quản lý kinh doanh :
• Đối với môi trường: ý thức bảo tồn các giá trị di sản văn hóa, di sản thiên nhiên, tuân thủ các qui định về bảo vệ môi trường trong nước và quốc tế
• Đối với cộng đồng: ý thức nâng cao các giá trị văn hóa xã hội, cổ vũ những giá trị nhân văn cao đẹp và tuân thủ trật tự an ninh xã hội
• Đối với công việc: tìm mọi cách vượt qua khó khăn thách thức, sáng tạo trong công việc, đề cao vai trò làm việc nhóm, tôn trọng các ý tưởng sáng tạo từ các cấp quản lý và nhân viên
Trang 82 Mục tiêu
a Mục tiêu ngắn hạn
- Phát triển hệ thống sản phẩm của doanh nghiệp: xây dựng
và tổ chức thêm các tour du lịch đến các tuyến điểm khác
- Tăng doanh số và lợi nhuận
- Xây dựng các đại lí và văn phòng đại diện tại một số
tỉnh thành có tiềm năng
Trang 9b Mục tiêu dài hạn (3-5 năm)
- Mở rộng thị trường : kinh doanh du lịch quốc tế (kinh
doanh du lịch Inbound và Outbound) => phát triển công
ty thành công ty lữ hành quốc tế
- - Xây dựng được hình ảnh của công ty trong lòng khách
hàng, trở thành công ty du lịch hàng đầu thành phố
Trang 10• 3 Thị trường của công ty
• Thị trường của Công ty là những khách du lịch nội địa tại thành phố Hồ Chí Minh
• Dựa theo tiêu chí độ tuổi, thị trường này được phân thành những đoạn thị trường như sau:
- Khách độ tuổi từ 14-18 (học sinh phổ thông)
Trang 11- Khách có độ tuổi từ 18-35 (thanh niên-sinh viên, những người đang tìm hoặc đã có công việc ổn định, nhiệt
huyết,đam mê khám phá)
Trang 12- Khách có độ tuổi 35-50(trung niên-những người có sự nghiệp
ổn định, có “độ chín” và những người đã có gia đình )
Trang 13- Khách có độ tuổi từ 50 trở lên ( những người sắp hoặc đã về hưu, không còn công tác )
Trang 14• Dựa vào đặc điểm công ty : công ty nhỏ, mới thành lập, còn non trẻ, các thành viên trong công ty hầu hết là những người trẻ tuổi và dựa vào kết quả nghiên cứu thị trường
=> Chúng tôi lựa chọn thị trường mục tiêu
là 18- 35 tuổi.
Trang 15• Đặc điểm của thị trường mục tiêu là :
- Là những người trẻ trung
- Thích khám phá những điều mới lạ
- Thu nhập chưa cao và chưa ổn định
• Từ đó hình thành đặc điểm nhóm sản phẩm dành cho thanh niên:
- Chương trình thường mang tính sáng tạo, khám phá, có nhiều hoạt động sôi nổi
- Giá thành không cao
- Thời gian thường vào dịp nghĩ hè và sau tết
- Có thể có những chương trình dài ngày (4-6 ngày)
Trang 164 Cơ cấu hoạt động và nguồn lực
• Hiện tại văn phòng được trang bị đầy đủ các thiết
bị cần thiết cho công việc bao gồm :2 máy tính xách tay, 9 máy tính bàn,1 máy fax, 1 máy in thường, 1 máy in màu, 5 điện thoại bàn và một số trang thiết bị văn phòng phục vụ công việc.
Trang 17Bộ phận nhân sự(1 hướng dẫn viên) Bộ phận tài chính kế toán(1 nhân
viên)
Trang 18• Hình thức cơ cấu tổ chức: Mô hình trực tuyến chức năng
Lý do lựa chọn :
1 Công ty mới thành lập với quy mô vừa, vốn còn hạn chế
2 Tạo cho nhân viên một môi trường lám việc thật sự
chuyên nghiệp ngay từ đầu
3 Hiện tại quy mô của công ty còn nhỏ chưa cần phải áp
dụng mô hình cơ cấu tổ chức ma trận nhưng trong tươnglai khi công ty mở rộng, mô hình cơ cấu trực tuyến chứcnăng không còn đáp ứng được yêu cầu của công ty thì sẽcần phải thay đổi cơ cấu tổ chức phù hợp nhất
Trang 19• Mô hình cơ cấu tổ chức trực tuyến chức năng là mô hình phù hợp nhất đối với công ty tại thời điểm hiện tại vì :
1 Đội ngũ nhân viên trẻ trung năng động sáng tạo
2 Phát huy sự chuyên môn hóa chất lượng và năng suất lao
động cao
3 Nâng cao chất lượng quản lý ở cấp cao nhất Thực hiện
thống nhất giữa quản lý và điều hành Chế độ một thủtrưởng
Trang 20• Chức năng từng bộ phận.
Giám đốc : số lượng – 1 người
• Là người trực tiếp điều hành công việc chịu trách nhiệmquản lý toàn bộ hoạt động của cả công ty
• Giám đốc còn chịu trách nhiệm trực tiếp về vấn đề nhân sựcủa công ty
Trang 21Bộ phận điều hành: số lượng – 3 người
Chức năng :
• Điều hành : phòng điều hành đóng vai trò tổ chức
sản xuất của doanh nghiệp như là chiếc cầu nối giữadoanh nghiệp với thị trường cung cấp hàng hóa và dịch
vụ du lịch
• Hướng dẫn: chính là bộ phận sản xuất trực tiếp làm
gia tăng giá trị tài nguyên du lịch
Trang 22Bộ phận sale-marketing : số lượng – 2người
Chức năng:
• Tổ chức và tiến hành các hoạt động nghiên cứu thị truờng
du lịch, tiến hành các hoạt động xúc tiến thu hút khách hàngđến với doanh nghiệp
• Phối hợp với phòng điều hành tiến hành xây dựng cácchương trình du lịch từ nội dung đến mức giá phù hợp vớinhu cầu khách hàng, chủ động đưa ra những ý đồ về sảnphẩm lữ hành mới của doanh nghiệp
Trang 23• Kí kết hợp đồng giữa doanh nghiệp với các hãng du lịch, tổchức, cá nhân để khai thác nguồn khách…
• Thiết lập và duy trì mối quan hệ của doanh nghiệp với cácnguồn khách, đề xuất xây dựng phương án mở các chinhánh, văn phòng đại diện…
• Đảm bảo hoạt động thông tin thông suốt giữa doanh nghiệp
và các nguồn khách
• Bộ phận marketing phải thực sự là chiếc cầu nối giữa kháchhàng và doanh nghiệp
Trang 24Bộ phận tài chính – kế toán: số lượng : 1 người
Chức năng:
• Tổ chức thực hiện các công việc tài chính kế toán của công
ty Ghi chép theo dõi các khoản chi tiêu của doanh nghiệp
• Thực hiện chế độ báo cáo định kì, kịp thời phản ánh nhữngthay đổi để lãnh đạo có biện pháp xử lý
Trang 25Bộ phận nhân sự: Số lượng: 1 người
Chức năng:
• Thực hiện toàn bộ các công việc trong quy trình quản lýnguồn nhân lực của doanh nghiệp
• Thực hiện công việc quản trị văn phòng của doanh nghiệp
• Phối hợp với phòng điều hành trực tiếp dẫn khách du lịch
Trang 26• Loại hình công ty: Công ty cổ phần
➢ Việc chọn lựa loại hình công ty này đem đến cho chúng tôi những
thuận lợi sau :
o Trách nhiệm pháp lý có giới hạn: trách nhiệm của các cổ đông chỉ giới hạn ở số tiền đầu tư của họ.
o Công ty cổ phần có thể tồn tại ổn định và lâu bền.
o Tính chất ổn định, lâu bền, sự thừa nhận hợp pháp, khả năng chuyển nhượng các cổ phần và trách nhiệm hữu hạn, tất cả cộng lại Điều này đã tạo khả năng cho hầu hết các công ty cổ phần tăng vốn tương đối dễ dàng.
o Được chuyển nhượng quyền sở hữu: Các cổ phần hay quyền sở hữu công ty có thể được chuyển nhượng dễ dàng, chúng được ghi vào danh mục chuyển nhượng tại Sở giao dịch chứng khoán và có thể mua hay bán trong các phiên mở cửa một cách nhanh chóng.
Trang 275 Quy trình xây dựng chương trình du lịch trọn gói của công ty:
B1: Nghiên cứu nhu cầu thị trường
➢ Các hình thức nghiên cứu chính
• Dữ liệu thứ cấp
• Chuyến du lịch tìm hiểu, làm quen (Famtrip)
• Điều tra trực tiếp: phỏng vấn, phiếu khảo sát
➢ Nhân tố quyết định nội dung tiêu dùng du lịch
• Động cơ, mục đích chuyến du lịch
• Khả năng thanh toán
• Thời gian nhàn rỗi
• Thói quen tiêu dùng, thị hiếu, yêu cầu về chất lượng
Trang 28B2: Nghiên cứu khả năng đáp ứng của nhà cung cấp.
• Điểm du lịch
• Khả năng của công ty lữ hành
• Khả năng cung ứng dịch vụ vận chuyển
• Khả năng cung ứng dịch vụ lưu trú
• Khả năng cung ứng dịch vụ ăn uống
• Khả năng cung ứng dịch vụ mua sắm, giải trí
B3: Xây dựng mục đích ý tưởng chương trình
• Nhu cầu du lịch + Tài nguyên du lịch
• Ý tưởng chương trình
Trang 29B4: Xây dựng tuyến hàn trình cơ bản.
➢ Tuyến được lập ra căn cứ vào:
• Động cơ, mục đích đi du lịch
• Giá trị điểm đến
• Các điểm, trung tâm du lịch, đầu mối giao thông
• Độ dài thời gian
• Chặng đường, địa hình
• Điều kiện dịch vụ du lịch
B5: Xây dựng phương án vận chuyển
Trang 30B6: xây dựng phương án lưu trú, ăn uống
B7: Điều chỉnh, bổ sung, chi tiết hóa CTDL
• Chi tiết hóa lộ trình: Đưa ra tuyến hành trình & các điển bắt buộc phải có trong chương trình.
• Chi tiết hóa lịch trình: Đưa ra hoạt đồng + thời gian & địa điểm cụ thể diễn ra hoạt động.
Trang 31B8: Xác định giá thành, giá bán của CTDL.
➢ Có 4 cách xác định giá bán:
• Định giá bán theo chi phí.
• Định giá bán cạnh tranh.
• Định giá bán theo nhu cầu thị trường.
• Định giá bán cho sản phẩm mới.
B9: Xây dựng các quy định.
➢ Qui định trong 1 CTDL trọn gói thường gồm những điểm sau:
• Nội dung, mức giá của CTDL
• Giấy tờ, visa, hộ chiếu.
• Đăng ký đặt chỗ, tiền đặt trước, hình thức thời hạn thanh toán.
• Chế độ phạt áp dụng khi hủy bỏ.
• Trách nhiệm của doanh nghiệp và khách hàng.
• Các trường hợp bất khả kháng
Trang 32B10: Hoàn chỉnh chương trình du lịch.
➢ Cấu trúc của 1 chương trình DL
o Tên chương trình- Hành trình – Thời gian
o Nội dung:
• Lịch trình từng ngày
• Ảnh các điểm đến tiêu biểu theo ngày
• Phần báo giá, (giá) bao gồm, không bao gồm, giá đốivới trẻ em
Trang 336 Quy trình làm việc của phòng chức năng:
KẾ TOÁN
GIÁM ĐỐC
NHÂN SỰ
ĐIỀU HÀNH
SALE
NHÀ CUNG
CẤP
KHÁCH HÀNG