Xác định kết quả kinh doanh là quá trình nhận thức và đánh giá toàn bộ tiến trình và kết quả hoạt động kinh doanh, qua đó ta thấy rõ nguyên nhân cùng nguồn gốc của các vấn đề phát sinh,
Trang 1Đề tài :”Kế toán quá trình tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công
ty TNHH 1 thành viên TMDV tin học
Thế Lân”
Trang 2****
Việc bán hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh là vấn đề rất quan trọng đối với mọi doanh nghiệp Sự quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp trong cơ chế thị trường là làm thế nào để sản phẩm hàng hóa của mình bán được trên thị trường và được thị trường chấp nhận đảm bảo thu hồi vốn, bù đắp các chi phí đã bỏ
ra, doanh nghiệp làm ăn có lãi
Bên cạnh việc tổ chức kế hoạch bán hàng một cách hợp lý, để biết được doanh nghiệp làm ăn có lãi không (là mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp), thì phải nhờ đến kế toán xác định kết quả kinh doanh Xác định kết quả kinh doanh là quá trình nhận thức và đánh giá toàn bộ tiến trình và kết quả hoạt động kinh doanh, qua đó ta thấy rõ nguyên nhân cùng nguồn gốc của các vấn đề phát sinh, phát hiện và khai thác những tiềm tàng của doanh nghiệp để kịp thời khắc phục để mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn, đồng thời có những biện pháp để quản lý Nhận thức được tầm quan trọng của quá trình bán hàng và xác định kết quả kinh doanh có ảnh hưởng sâu rộng đối với mỗi doanh nghiệp, quá trình tiêu thụ quyết định sự tồn tại và sự duy trì của quá trình sản xuất nên em chọn đề tài :”Kế toán quá trình tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH MỘT THÀNH VIÊN TMDV TIN HỌC THẾ LÂN” để làm đề tài báo cáo tốt nghiệp cho mình
Bài báo cáo bao gồm 4 chương :
Chương 1 :Cơ sở lý luận về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH MỘT THÀNH VIÊN TMDV TIN HỌC THẾ LÂN
Chương 2 : Khái quát về công ty TNHH MỘT THÀNH VIÊN TMDV TIN HỌC THẾ LÂN
Chương 3 : Thực trạng kế toán quá trình tiêu thụ tại công ty TNHH MỘT THÀNH VIÊN TMDV TIN HỌC THẾ LÂN
Chương 4: Nhận xét - Kiến nghị - Kết luận
Trang 3CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN QUÁ TRÌNH TIÊU THỤ VÀ
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
1.1 Những vấn đề chung về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh Kết quả kinh doanh là kết quả tài chính cuối cùng về hoạt động SX-KD và các
hoạt động khác của doanh nghiệp.Nó là thước đo tính hiệu quả của quá trình
SX-KD của doanh nghiệp Cho thấy việc làm ăn của doanh nghiệp là có lãi hay thua lỗ
Kết quả hoạt động SX-KD chính là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và giá vốn hàng bán, chi phí QLDN, chi phí BH.Trong đó doanh thu thuần là doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ sau khi trừ đi các khoản giảm trừ Giá vốn hàng bán
là khoản chi phí lớn nhất trong việc trực tiếp tạo ra sản phẩm bao gồm : dịch vụ chi phí bảo hành, giá mua hàng, hàng gửi đi bán, chi phí phải trả…
Kết quả hoạt động tài chính đó là số chênh lệch giữa doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính
Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa thu nhập khác và chi phí khác Thu nhập khác như: thu về bán, thanh lý TSCĐ, thu do quà biếu tặng , thu từ các khoản nợ khó đòi đã xử lý, thu do được giảm thuế…Chi phí khác như: chi phí
về bán, thanh lý TSCĐ, các khoản nộp phạt…
Kế toán doanh thu bán hàng là tổng giá trị được thực hiện do việc bán sản
phẩm, hàng hóa hay cung cấp dịch vụ cho khách hàng
Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ được doanh nghiệp (bên bán) chấp
thuận một cách đặc biệt trên giá đã thỏa thuận trong hóa đơn , vì lý do hàng bị kém phẩm chất, không đúng quy cách hoặc không đúng thời hạn ghi trên hợp đồng
Hàng bán bị trả lại: là số sản phẩm, hàng hóa doanh nghiệp đã xác định
tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại vì vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng như: kém phẩm chất, sai quy cách, chủng loại
Trang 4 Chiết khấu thương mại: là số tiền người bán giảm trừ cho người mua đối
với số tiền phải trả do người mua thanh toán tiền mua sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp trước thời hạn thanh toán đã thỏa thuận
Thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp :là một loại thuế gián thu, được
tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất , tiêu thụ đến tiêu dùng
Thuế xuất khẩu: là tất cả hàng hóa, dịch vụ mua bán trao đổi với nước
ngoài khi xuất khẩu ra khỏi biên giới nước Việt Nam
Kế toán giá vốn hàng bán: là giá thực tế xuất kho của số sản phẩm hoặc là
giá thành thực tế dịch vụ hoàn thành và đã được xác định là tiêu thụ
Kế toán chi phí bán hàng : là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình tiêu
thụ sản phẩm ,hàng hóa, dịch vụ như: chi phí nhân viên bán hàng, công cụ dụng cụ,…
Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp: là toàn bộ chi phí có liên quan đến
hoạt động quản lý kinh doanh , quản lý hành chính và quản lý điều hành chung của toàn doanh nghiệp.Bao gồm như: chi phí nhân viên quản lý doanh nghiệp, khấu hao TSCĐ
Kế toán doanh thu hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính
Kế toán doanh thu hoạt động tài chính: là doanh thu tiền lãi, lợi nhuận
được chia…
Kế toán chi phí hoạt động tài chính: là những chi phí gồm các khoản
chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến hoạt động tài chính…
Kế toán thu nhập khác và chi phí khác
Kế toán thu nhập khác: là những khoản thu do hoạt động đầu tư tài chính
hoặc kinh doanh về vốn mang lại
Kế toán chi phí khác: là những chi phí liên quan đến hoạt động tài chính
và kinh doanh về vốn
Kế toán xác định KQKD: là tập hợp tất cả doanh thu, chi phí, giá vốn hàng
bán để xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ
Trang 51.2 Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
1.2.1.Kế toán doanh thu bán hàng
1.2.1.1 Khái niệm: Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh
nghiệp thu được trong kỳ kế toán phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh
thông thường của doanh nghiệp, góp phần tăng vốn chủ sở hữu
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ = Doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ - Chiết khấu thương mại – Giảm giá hàng bán – Hàng bán bị trả lại – Thuế TTĐB, thuế XK, thuế GTGT tính theo pp trực tiếp
1.2.1.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu :
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi một khối lượng sản phẩm , hàng hóa , lao vụ dịch vụ đã được xác định tiêu thụ và thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện sau :
1) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền
sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua
2) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa
3) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
4) Doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng 5) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi thỏa mãn tất cả 4 điều kiện :
1) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
2) Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó
3) Xác định đượccông việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán 4) Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó
1.2.1.3 Chứng từ, tài khoản sử dụng
- Chứng từ :
Trang 6o Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng
o Bảng kê hàng gửi bán đã tiêu thụ
o Các chứng từ đã thanh toán : phiếu thu, giấy báo ngân hàng,…
- Sổ sách :
Sổ chi tiết : kế toán sẽ mở sổ theo chi tiết doanh thu cho từng loại hoạt động bán hàng hóa, bán thành phẩm, cung cấp dịch vụ chi tiết theo từng loại hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ mà doanh nghiệp đã thực hiện Sổ chi tiết bán hàng hoặc sổ Nhật ký bán hàng
Sổ tổng hợp : tùy thuộc hình thức kế toán áp dụng tại doanh nghiệp, có thể vận dụng một trong 4 hình thức sau :
511 : doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
512 : doanh thu bán hàng nội bộ
Tài khoản không có số dư đầu và cuối kỳ
- Nếu nộp thuế GTGT theo pp trực tiếp :
Nợ TK 111, 112, 113, 131 Tổng giá thanh toán
Có TK 511 bao gồm cả thuế
Trang 7- Phản ánh trị giá vốn thành phẩm xuất bán đã xác định tiêu thụ:
Nợ TK 632 : giá vốn hàng bán
Có TK 155: theo giá thực tế xuất kho
Hoặc: Có TK 154: theo giá thành thực tế hoàn thành
Doanh thu tiêu thụ qua các đại lý (ký gửi hàng):
- Phản ánh trị giá thực tế xuất kho hàng ký gửi :
Nợ TK 157
Có TK 155
- Căn cứ vào bảng kê hóa đơn bán ra của sản phẩm bán qua đại lý đã tiêu thụ trong tháng DN lập hóa đơn thuế GTGT phản ánh doanh thu của sản phẩm đã tiêu thụ để giao cho đơn vị đại lý và xác định khoản hoa hồng phải trả, kế toán ghi sổ:
Nợ TK 641: hoahồng cho đại lý
Nợ TK 111,112,131: số tiền được nhận sau khi trừ hoa hồng
Có TK 511: doanh thu bán hàng qua đại lý
- Phản ánh doanh thu phát sinh:
Nợ TK 627, 641,642 doanh thu bán hàng tính theo giá thành sản xuất
Có TK 512 (hoặc giá vốn )
- Phản ánh trị giá vốn :
Nợ TK 632
Có TK 155,(156),…Theo giá thực tế xuất kho
Hoặc Có TK 154 Tính theo giá thành sản xuất
Trang 8Trường hợp sử dụng sản phẩm do DN sản xuất ra để khen thưởng hoặc dùng để khen thưởng hoặc dùng để biếu tặng …
- Phản ánh doanh thu phát sinh :
Trang 9 Hóa đơn GTGT (thể hiện chi tiết phần giảm giá )
Biên bản thỏa thuận giảm giá (nếu có)
Nợ TK 532 (theo giá bán chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 3331(số thuế GTGT giảm giá hàng bán)
Giá trị hàng bán bị trả lại là giá trị khối lượng hàng hóa đã xác định là đã tiêu thụ
bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán
511
Trang 101.2.2.2.3.TK sử dụng: TK 531
1.2.2.2.4.Phương pháp hạch toán :
- Phản ánh doanh thu hàng bị trả lại :
Nợ TK 531 : Theo giá bán chưa có thuế GTGT
Nợ TK 3331 :Số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại
Có TK 111, 112, 131
- Các khoản chi phí phát sinh liên quan đến hàng bán bị trả lại (nếu có) :
Nợ TK 641 : Chi phí bán hàng
Có TK 111, 112, 141
- Phản ánh trị giá vốn thành phẩm bị trả lại nhập kho :
Nợ TK 155 : Theo giá thực tế xuất kho
Trang 111.2.2.3.2.TK sử dụng :TK 521
1.2.2.3.3.Phương pháp hạch toán :
- Phản ánh số chiết khấu thương mại thực tế phát sinh trong kỳ :
Nợ TK 521 : Chiết khấu thương mại
Nợ TK 3331 : Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112, 131…
- Cuối kỳ kết chuyển số tiền chiết khấu thương mại để tính doanh thu thuần
Nợ TK 511 : Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 521 : Chiết khấu thương mại
Sơ đồ kế toán :
1.2.2.4.Thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp :
Phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng :
Số thuế GTGT phải nộp = GTGT của hàng hóa, dịch vụ x thuế suất GTGT(%)
Trang 12- Khi nộp thuế GTGT vào Ngân sách Nhà nước trong kỳ ghi :
Số thuế GTGT được giảm trừ
Vô số thuế GTGT phải nộp
111,112
Số thuế GTGT được khấu trừ NSNN trả lại bằng tiền
Trang 14-Sổ tổng hợp : tùy thuộc vào hình thức kế toán sử dụng mà áp dụng cho phù hợp
1.2.3.3 Tài khoản sử dụng
- Kế toán sử dụng TK 632 “giá vốn hàng bán”
- TK 632 không có số dư đầu và cuối kỳ
1.2.3.4 Phương pháp hạch toán :
- Theo phương pháp kê khai thường xuyên :
- Xác định giá vốn xuất kho thành phẩm bán trực tiếp cho khách hàng :
Có TK 214 : xây dựng cơ bản dở dang (nếu tự xây dưng)
Có TK 154 : chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
- Cuối kỳ, kết chuyển giá vốn sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh :
Nợ TK 911 : xác định kết quả kinh doanh
Có TK 632 : giá vốn hàng bán
- Theo phương pháp kiểm kê định kỳ :
- Kết chuyển SP tồn kho và SP đã gửi bán chưa xác định tiêu thụ đầu kỳ :
Nợ TK 632
Có TK 155, 157
Trang 15Giá mua HH Hàng gửi đi bán
155
Giá chưa thuế
Khi xuất bán Cuối kỳ ,K/C
- Cuối kỳ , kết chuyển giá vốn sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh :
Nợ TK 911 : Xác định kết quả kinh doanh
1.2.4.2 Chứng từ, sổ sách sử dụng
Chứng từ sử dụng
- Phiếu chi
- Bảng lương, bảng phân bổ tiền lương (nếu có)
- Phiếu xuất kho vật liệu, CCDC, Bảng phân bổ vật liệu, CCDC
Trang 16- Bảng phân bổ chi phí trả trước, chi phí chờ kết chuyển Bảng khấu hao TSCĐ
- Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng
Sổ sách sử dụng
- Sổ chi tiết : sổ chi phí SXKD ( mở cho TK 641)
- Sổ tổng hợp : tùy thuộc vào hình thức kế toán áp dụng cho phù hợp
Có TK 153: giá thực tế xuất kho CCDC loại phân bổ 1 lần
Có TK 1421/(242): phân bổ chi phí CCDC loại phân bổ nhiều lần
-Chi phí khấu hao TSCĐ:
Trang 17Chi phí DV mua ngoài
1.2.5.1 Khái niệm
Chi phí QLDN là toàn bộ chi phí có liên quan đến hoạt động quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và quản lý điều hành chung của toàn doanh nghiệp
1.2.5.2 Chứng từ, sổ sách sử dụng :
Trang 18 Chứng từ :
- Bảng lương, bảng phân bổ tiền lương (nếu có)
- PXK vật liệu,CCDC,…bảng phân bổ vật liệu
- Bảng phân bổ chi phí trả trước, chi phí chờ kết chuyển
- Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng
Sổ sách :
- Sổ chi tiết : sổ chi phí SXKD
- Sổ tổng hợp : tùy thuộc vào hình thức kế toán áp dụng
Trang 19K/C CPQL theo lương của NVQL
Chi phí DV mua ngoài cho BPQL
- Cuối kỳ kết chuyển chi phí QLDN sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh:
Nợ TK 911 – xác đinh kết quả kinh doanh
Trang 201.2.6 Kế toán DT hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính
1.2.6.1 Kế toán DT hoạt động tài chính
Khái niệm
Doanh thu hoạt động tài chính là doanh thu bao gồm doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp
Chứng từ, sổ sách sử dụng
* Chứng từ
- Phiếu tính lãi, phiếu thu
- Hóa đơn bán hàng ,hóa đơn GTGT
* Sổ sách
- Sổ chi tiết : mở sổ chi tiết doanh thu hoạt động tài chính TK 515
- Sổ tổng hợp : tùy vào hình thức kế toán áp dụng
Có TK 515 : doanh thu hoạt động tài chính
- Định kỳ nhận lãi cổ phiếu , trái phiếu (nếu có), ghi :
Nợ TK 111,112,131
Có TK 515 : doanh thu hoạt động tài chính
- Khi bán ngoại tệ có lãi ,ghi :
Nợ TK 111 (1111), 112 (1121) (giá thanh toán – tỷ giá thực tế bán )
Có TK 111 (1111), 112 (1121) (theo tỷ giá trên sổ kế toán )
Có TK 515 (số chênh lệch TGTT > tỷ giá trên sổ kế toán )
- Khi phát sinh số tiền CKTT được hưởng ghi :
Nợ TK 331 : phải trả cho người bán
Có TK 515 : doanh thu hoạt động tài chính
Trang 21Cuối kỳ K/C doanh thu hoạt động tài chính sang TK 911 để xác định KQKD :
Chi phí hoạt động tài chính là những CP gồm các khoản CP hoặc các khoản lỗ
liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính , CP cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, lỗ chuyển nhượng CKNH, chi phí giao dịch bán CK, Khoản lập và hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư CK, đầu tư khác, khoản lỗ về chênh lệch tỷ giá ngoại tệ và bán ngoại tệ,…
Cuối kỳ K/C
121,221,222
129,229 131,138
431
Thu bằng tiền, hiện vật
Thu lãi đầu tư
Phải thu khác
Hoàn nhập dự phòng
Xử lý chênh lệch tỷ giá
Trang 22- Sổ chi tiết : mở sổ chi tiết TK 635
- Sổ tổng hợp : tùy thuộc vào hình thức sử dụng
- Lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ :
Nợ TK 111,112 tiền Việt Nam _ theo tỷ giá bán
Trang 23Sơ đồ kế toán
1.2.7 Kế toán thu nhập khác và chi phí khác
1.2.7.1 Kế toán thu nhập khác
Khái niệm
Kế toán thu nhập khác là các khoản góp phần làm tăng vốn CSH từ các hoạt động
ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu như : thanh lý , nhượng bán TSCĐ, thu phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng , thu được các khoản nợ đã xóa sổ tính vào chi phí
kỳ trước , khoản nợ phải trả nay mất chủ được ghi tăng thu nhập , thu các khoản thuế được giảm , được hoàn lại ; các khoản phải thu khác
Chứng từ , sổ sách sử dụng
* Chứng từ
- Phiếu thu
- Giấy đề nghị thanh toán
- Quyết định thanh lý , biên bản thanh lý
* Sổ sách
- Sổ chi tiết : mở sổ chi tiết TK 711
- Sổ tổng hợp : tùy thuộc vào hình thức sử dụng
121,221,222
Lỗ do đầu tư
214
Khấu hao TSCĐ
Trang 24Thu được nợ khó đòi, đã xử lý
Xử lý xóa sổ nợ không xđ được chủ
Khoản miễn giảm thuế của năm trước
111,112,138
111,112
331,338
333 K/C thu nhập khác
Cấn trừ vào số nộp năm nay
Trang 251.2.7.2 Kế toán chi phí khác
Khái niệm
Kế toán chi phí khác gồm các chi phí ngoài chi phí SXKD phát sinh trong quá trình HĐKD thông thường của DN như : chi phí về thanh lý, nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý , nhượng bán ; các khoản tiền bị phạt do vi phạm hợp đồng ; bị phạt khi truy nộp thuế ; các khoản phí do kế toán bị nhầm hoặc bỏ sót khi ghi sổ kế toán ; các khoản chi phí khác
Chứng từ , sổ sách sử dụng
* Chứng từ
- Phiếu thu , giấy đề nghị thanh toán
- Quyết định thanh lý , biên bản thanh lý
* Sổ sách
- Sổ chi tiết : mở sổ chi tiết TK 811
- Sổ tổng hợp : tùy thuộc vào hình thức sử dụng
Trang 26- Cuối kỳ kế toán K/C toàn bộ chi phí khác vào TK 911 để xác định KQKD :
Kết quả kinh doanh được tính theo công thức sau :
Kết quả hoạt động khác được tính theo công thức sau :
CP thanh lý,nhượng bán TSCĐ
K/c chi phí khác 221,213
Xóa sổ TSCĐ thanh lý, nhượng bán
Các khoản thu phải xử lý
Kết quả DTT về BH giá vốn DT hoạt chi phí chi phí chi phí kinh = và cung cấp - hàng + động - TC - bán - QLDN doanh dịch vụ bán TC hàng
Trang 271.2.8.1 Chứng từ , sổ sách sử dụng :
* Chứng từ
- Bảng tổng hợp chi tiết thu , chi
- Các chứng từ , hóa đơn khác có liên quan
Trang 28Có TK 421 (4212) “lợi nhuận chưa phân phối “
Nếu tổng phát sinh Nợ TK 911> tổng phát sinh Có TK 911 thì doanh nghiệp bị lỗ :
Nợ TK 421 (4212) “ lợi nhuận chưa phân phối “
K/C chi phí tài chính
421
K/C lợi nhuận thuần
Trang 29CHƯƠNG 2 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN
TMDV TIN HỌC THẾ LÂN 2.1 Tổng quan về công ty TNHH MỘT THÀNH VIÊN TMDV TIN HỌC THẾ LÂN
2.1.1 Khái quát về công ty:
2.1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty:
Cùng với việc hòa nhập vào nền kinh tế thế giới và tiến hành Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa đất nuớc được Đảng và Nhà Nước đặt lên hàng đầu.Nhu cầu
người tiêu dùng ngày càng cao hơn do đó công ty TNHH MỘT THÀNH VIÊN TMDV TIN HỌC THẾ LÂN được thành lập từ ngày 15 tháng 4 năm 2004.Chuyên cung cấp các loại máy vi tính, laptop, máy in, mực in, thiết bị máy văn phòng Sản phẩm của các thương hiệu này đã trở thành sự lựa chọn tất yếu của đại khách hàng -Tên doanh nghiệp: CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN TMDV TIN HỌC THẾ LÂN
-Văn phòng giao dịch: 34D- NGUYỄN VĂN TƯ- PHƯỜNG 7- TP BẾN TRE -Điện thoại: 0753814578
-số TK: 7100201001588- Ngân hàng NN& PTNT tỉnh bến tre
-Giấy CNĐKKD và mã số thuế của doanh nghiệp: 1300441046
-Xuất phát từ cửa hàng điện tử, điện lạnh nhỏ, quy mô gia đình từ năm 2004 Trãi qua quá trình kinh doanh, công ty trích lũy được kinh nghiệm phục vụ, kinh nghiệm thị trường, mở rộng tầm nhìn hướng ra thị trường lớn hơn với những quyết sách dựa trên những thực lực của mình và những bước đi cụ thể vững chắc Chính sự ủng hộ tin tưởng của khách hàng cùng với sự nổ lực không ngừng, chủ động sáng tạo của toàn thể ban lãnh đạo, nhân viên công ty là nhân tố quyết định sự tồn tại của công
ty Có được những nhân tố trên, công ty sẽ có được một tương lai rộng mở trên con đường thực hiện sứ mệnh phục vụ khách hàng, trở thành nhà cung cấp các mặt hàng điện tử, điện dân dụng panasonic hàng đầu trên thị trường
Bộ máy của công ty được tổ chức theo một hệ thống nhất định dưới sự quản lý của ban lãnh đạo, có năng lực với đội ngũ kỹ sư công nhân lành nghề cùng các chuyên
Trang 30gia có vốn giàu kinh nghiệm.Trong xu thế phát triển nền kinh tế, tự do kinh doanh mua bán trong khuôn khổ pháp luật việt nam Với đội ngũ cán bộ nhân viên giỏi, tận tâm theo một khối thống nhất mang tính chất khoa học và sự hợp tác hữu hiệu của các đối tác đã góp phần không nhỏ giúp công ty vượt qua những khó khăn trên bước đường phát triển, tạo nên những thành công của Thế Lân trên các lĩnh vực trong suốt thời gian qua
2.2.Chức năng, nhiệm vụ:
2.2.1 Chức năng :
Công ty TNHH một thành viên TMDV tin học Thế Lân là doanh nghiệp chuyên kinh doanh các mặt hàng: máy vi tính, laptop,máy in, thiết bị văn phòng, sửa chửa, cài đặt, lắp ráp
- Thực hiện đầy đủ các khoản thuế và các khoản phải nộp vào ngân sách nhà nước
- Chăm lo đời sống cán bộ công nhân viên, chấp hành đầy đủ các chế độ lao động
2.3 Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty :
2.3.1 Cơ cấu tổ chức:
Bộ máy tổ chức của công ty là hệ thống các phòng ban có mối quan hệ chặt chẽ với nhau dưới sự lãnh đạo trực tiếp của Giám đốc công ty
Trang 312.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý
2.3.2.Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban:
Tất cả các phòng ban của công ty đều có mối quan hệ chặt chẽ và phụ thuộc lẫn nhau, bố trí theo từng cấp nhằm đảm bảo thực hiện các bước chức năng quản lý
của công ty, tuy nhiên tất cả điều dưới sự chỉ đạo của giám đốc công ty
- Quyết định lương và phụ cấp (nếu có) đối với người lao động trong công ty
- Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật
2.3.2.2.Kế toán
-Thực hiện việc thanh toán các nguồn vốn, các khoản phải thu – phải trả công nhân viên trên cơ sở các tài liệu liên quan của các bộ phận lao động phải chi, các khoản tiền mặt, thực hiện việc thanh toán tiền lương, tiền lao động trong công ty
- Cung cấp thông tin kinh tế tài chính các quyết định quản trị của giám đốc, giải quyết các vấn đề kinh tế tài chính của công ty
- Tổ chức và hướng dẫn thực hiện chế độ ghi chép sổ sách
- Lập, luân chuyển, lưu trữ các chứng từ
- Theo dõi, hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty, xác định kết quả kinh doanh
BAN GIÁM ĐỐC
Trang 32- Trích lập các khoản phải nộp theo đúng quy định
- Lập báo cáo tài chính và các báo cáo kế toán đáp ứng yêu cầu quản lý của cơ quan tài chính, ngân hàng, cơ quan thuế
- Quản lý tốt tài sản của công ty
2.3.2.3 nhân viên
Thực hiện nhiệm vụ bán hàng và giao hàng tận nơi cho khách hàng
2.4 Tổ chức bộ máy kế toán:
2.4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán:
phòng kế toán tài vụ là một cánh tay đắc lực của công ty được sự chỉ đạo trực tiếp của ban giám đốc có chức năng ghi chép, hạch toán, phân tích hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, giám sát tình hình tài chính lập báo cáo tài chính theo định kỳ, quản lý thu chi theo chế độ quy định, quản lý tài sản
và các nguồn vốn của doanh nghiệp, phân tích hiệu quả và tình hình sử dụng vốn để cho ban giám đốc điều hành sản xuất kinh doanh
Hình 2.2 : sơ đồ bộ máy kế toán 2.4.2 Chức năng và nhiệm vụ của kế toán
2.4.2.1 Kế toán trưởng :
- Là người điều hành toàn bộ công tác kế toán trong công ty và và lên sổ hạch toán tổng hợp, có quyền tổ chức, hạch toán, phân công công việc hợp lý đối với kế toán viên, phản ảnh tổng số liệu, vố quỹ, xác định lãi lổ của công ty, ghi chép sổ cái …
KẾ TOÁN TRƯỞNG
Trang 33-Chịu trách nhiệm trước chủ công ty và pháp luật về công việc của phòng kế toán, theo dỏi tình hình tài chính của công ty Tổ chức điều hành toàn bộ công tác
kế toán tại công ty theo chế độ nhà nước quy định
- Kiểm tra chứng từ, sổ sách kế toán,in, lưu trữ theo quy định của công ty và luật định
- Thực hiện báo cáo thuế đúng thời hạn theo quy định của pháp luật, lập báo cáo tài chính theo pháp lệnh kế toán thống kê
- Ghi chép, tính toán và xác định kết quả kinh doanh của công ty Chịu trách nhiệm ghi sổ kế toán, theo dõi phản ảnh tình hình tài sản cố định tại công ty
- Theo dõi ngày công và tính lương cho công nhân
2.4.2.2 Kế toán tổng hợp
- Ghi chép, phàn ánh và theo dõi chặt chẽ, kịp thời các khoản phải thu, phải trả phát sinh trong kinh doanh, theo dõi chi tiết cho từng khách hàng, nhà cung cấp cụ thể để theo dõi chính xác tình hình công nợ tại công ty
-Kiểm tra công nợ của toàn bộ khách hàng, xem xét các khoản nợ đến hạn -Cộng sổ chi tiết và đối chiếu lượng vật liệu tồn kho cuối tháng
- quản lý thu chi tiền mặt hằng ngày
- ghi chép sổ quỹ và theo dõi nợ tạm ứng
- lập chứng từ tiền gửi ngân hàng và giao dịch ngân hàng
- lập chứng từ thanh toán tiền lương vào cuối tháng
- lập kế hoạch và quyết toán BHXH hàng tháng
2.5 Hình thức kế toán đang áp dụng tại công ty:
2.5.1 Hình thức kế toán đang áp dụng :
Việc tổ chức sổ sách kế toán trong mỗi cơ quan, doanh nghiệp cần thống nhất theo một trong các hình thức sổ kế toán đang áp dụng ở các doanh nghiệp việt nam hiện nay:
Trang 34Hình thức kế toán nhật ký chung
Hình thức kế toán nhật ký sổ cái
Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ
Hình thức kế toán nhật ký chứng từ
Hình thức kế toán trên máy vi tính
Áp dụng hình thức kế toán này hay hình thức kế toán khác là tùy thuộc vào quy mô đặc điểm sản xuất kinh doanh hay sử dụng vốn của các cơ quan, doanh nghiệp
Hiện nay hình thức kế toán mà công ty đại phát áp dụng là hình thức nhật ký chứng từ
Ưu điểm
- Rõ ràng, dễ hiểu và dễ thực hiện
- Dễ xử lý thông tin bằng máy tính
- Kết hợp vừa ghi chép theo thời gian, vừa phân loại theo tài sản
Nhược điểm:
- Dễ trùng lắp, công việc kế toán nhiều và dòi hỏi trình độ chuyên môn của cán bộ kế toán phải vững chắc
- Khó phân công công việc vì chỉ có một quyền duy nhất để theo dõi
Theo hình thức kế toán này có các loại sổ như : sổ quỹ: các sổ, thẻ kế toán chi tiết khác
Trang 352.5.2 Sơ đồ và trình tự lưu chuyển chứng từ:
SƠ ĐỒ :
Hình 2.3 Sơ đồ hình thức nhật ký chung Ghi chú
Ghi hằng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Trình tự ghi sổ
Sau mỗi quý phòng kế toán tài vụ lập báo cáo cho cơ quan cấp trên Báo cáo
kế toán là kết quả kinh doanh của quá trình ghi chép theo dõi tính toán tình hình thu chi tài chính, nhập xuất hang hóa, thanh toán lương và các khoản khác
CHỨNG TỪ GỐC
SỔ CÁI
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT
Trang 36Hằng ngày hoặc định kỳ kế toán căn cứ vào chứng từ gốc đã kiểm tra và phân loại chứng từ để ghi vào sổ nhật ký chứng từ trên cơ sở đó lập bút toán điều chỉnh Bút toán điều chỉnh sau khi đã hoạt động xong ghi ào bảng cân đối tài khoản, từ bảng cân đối tài khoản lập bảng cân đối tài chính Sau khi hoàn tất làm bảng sau dữ liệu và kết chuyển kỳ sau
Sau khi đã kiểm tra đối chiếu đúng khớp số liệu ghi trên sổ dùng để lập báo cáo tài chính
Về nguyên tắc,tổng số phát sinh nợ và tổng số phát sinh có trên bảng cân đối
số phát sinh phải bằng số phát sinh nợ và tổng số phát sinh có trên nhật ký chung cuối kỳ
LUÂN CHUYỂN QUA CÁC BỘ PHẬN
ra Sau khi nhận đủ số tiền người nhận phải ghi số tiền đã nhận bằng chữ, kí tên ghi
rõ họ tên vào phiếu chi
Phiếu nhập kho do bộ phận mua hàng lập hai bên, người lập phiếu kí, ghi rõ
họ tên Người giao hàng Mang phiếu đến kho để nhập sản phẩm hàng hóa Phiếu nhập kho xác định số lượng sản phẩm hàng hóa nhập kho làm căn cứ để ghi thẻ kho thanh toán tiền hàng, xác định trách nhiệm của người có lien quan và ghi sổ kế toán Phiếu xuất kho: theo dõi chặt chẽ số lượng hàng hóa xuất kho làm căn cứ hạch toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm khi lập phiếu xuất kho phải ghi rõ họ tên người nhận hàng, tên đơn vị, số, ngày tháng lập phiếu
Trang 372.5.3 chế độ chính sách và phương pháp kế toán áp dụng tại công ty
Công ty TNHH MỘT THÀNH VIÊN TMDV TIN HỌC THẾ LÂN là đơn vị kinh tế độc lập có tư cách pháp nhân, tuân thủ đúng quy định của pháp luật việt nam
Niên độ kế toán tại công ty bắt đầu từ ngày 1/1 và kết thúc ngày 31/12 hàng năm Công ty báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh theo năm, nhưng định kỳ hàng tháng công ty tập hợp doanh thu, chi phí một lần đến hết năm thì tổng hợp kết quả của các tháng trong năm và lập báo cáo kết quả kinh doanh
Công ty sử dụng đơn vị tiền tệ là đồng việt nam trong quan hệ giao dịch và thanh toán với khách hàng, ngân hàng và các đối tác khác
Công ty tính thuế theo phương pháp khấu trừ thuế GTGT đầu ra và thuế GTGT đầu vào Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
và hạch toán giá xuất kho theo phương pháp nhập trước- xuất trước
Hệ thống tài khoản đang áp dụng tại công ty
công ty áp dụng tài khoản kế toán doanh nghiệp được ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ- BTC ban hành ngày 20/03/2006 do bộ trưởng bộ tài chính ban hành
Một số tài khoản thông dụng tại công ty
SỐ TK TÊN TÀI KHOẢN
112 Tiền gửi ngân hàng
131 Phải thu của khách hàng
133 Thuế V.A.T được khấu trừ
Trang 383382 Kinh phí công đoàn
3383 Bảo hiểm xã hội
3388 Phải trả phải nộp khác
341 Vay dài hạn
411 Nguồn vốn kinh doanh
414 Quỹ đầu tư phát triển
415 Quỹ dự phòng tài chính
421 Lợi nhuận chưa phân phối
353 Quỹ khen thưởng phúc lợi
511 Doanh thu bán hàng
515 Doanh thu hoạt động tài chính
2.6 Những thuận lợi và khó khăn mà công ty gặp phải: