1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

luận văn kế toán luân chuyển hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp tư nhân kim trang

56 207 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận văn Kế toán luân chuyển hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp tư nhân Kim Trang
Người hướng dẫn Thầy Nguyễn Văn Điền
Trường học Trường Cao Đẳng Bến Tre
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại báo cáo tốt nghiệp
Năm xuất bản 2011
Thành phố Bến Tre
Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 1,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mỗi doanh nghiệp phải theo dõi và xác định kết quả kinh doanh để đề ra mục tiêu và phương hướng nhằm đạt được lợi nhuận tối đa Vì vậy trong ba tháng thực tập tại Cơng Ty TNHH Danh Nghĩa

Trang 1

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

Đề tài:

KẾ TOÁN LUÂN CHUYỂN HÀNG HÓA VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN KIM TRANG

QUÍ I/ 2011

Trang 2

Em xin chân thành Cảm ơn quý Thầy Cô Trường Cao Đẳng Bến Tre đã truyền đạt những kiến thức và kinh nghiệm quý báo cho em suốt thời gian học tại trường và là hành trang cho em trong công việc sau này

Em cũng xin chân thành cảm ơn Ban Gíam Đốc Công Ty TNHH Danh Nghĩa và các anh chị trong Công Ty đã giúp đỡ và tạo cơ hội cho em hoàn thành bài báo cáo tốt nghiệp

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

“Lưu chuyển hàng hĩa và xác định kết quả kinh doanh” là một vấn đề quan trọng mà mõi doanh nghiệp luơn theo dõi và quan tâm Hiện nay nước ta đang phát triển theo cơ chế thị trường cơng nghiệp hĩa hiện đại hĩa và mở rộng quan

hệ trên thế giới Thì bộ phận quản lí khơng ngừng nâng cao và ngày càng hồn thiện hơn

Do đĩ việc lựa chọn và luân chuyển hàng hĩa càng phức tạp hơn Mỗi doanh nghiệp phải theo dõi và xác định kết quả kinh doanh để đề ra mục tiêu và phương hướng nhằm đạt được lợi nhuận tối đa

Vì vậy trong ba tháng thực tập tại Cơng Ty TNHH Danh Nghĩa em đã

chọn đề tài “Luân chuyển hàng hĩa và xác định kết quả kinh doanh”

Tuy nhiên với sự hiểu biết và kiến thức cịn hạn hẹp chưa va chạm thực tế

nhiều khơng tránh sự thiếu sĩt Em mong thầy cơ Ban Giám Hiệu, Ban Giám Đốc và các anh chị hướng dẫn trong Cơng Ty đĩng gĩp ý kiến cho bài “Báo

Cáo Tốt Nghiệp” của em được hồn thiện hơn”./

Em xin chân thành cám ơn

Trang 4

Chương1 :

GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY

TNHH DANH NGHĨA

Trang 5

Chương 2

KẾ TỐN LƯU CHUYỂN HÀNG HĨA VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

Trang 6

Chương 3

NHẬN XÉT – KIẾN NGHỊ

Trang 7

Ty TNHH Danh Nghĩa nhằm đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng

Công Ty TNHH Danh Nghĩa thành lập ngày 23/05/2005

- Giấy phép kinh doanh số 5502-000150

- Trụ sở chính:số 38, Phan Ngọc Tòng, phường 2 Thành Phố Bến Tre

- Địa chỉ chi nhánh: số 284A1, khu phố 3, phường Phú Khương, Thành Phố Bến Tre

1.1.2 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh

- Ngành nghề kinh doanh , mua bán trao đổi, kí gởi xe ô tô, mô tô

- Mua bán thiết bị điện lạnh, thiết bị văn phòng phụ tùng xe ô tô, vật liệu xây dựng, kim loại màu…

1.2Chức năng và nhiệm vụ

1.2.1 Chức năng

Tất cả các phòng ban của doanh nghiệp đều có mối quan hệ chặt chẽ và phụ thuộc lẫn nhau, được chuyên môn hóa có trách nhiệm và quyền hạn nhất định được bố trí theo từng cấp nhằm đảm bảo thực hiện các bước chức năng quản lý dưới sự chỉ đạo của chủ doanh nghiệp

- Mua bán trao đổi xe ô tô

- Dịch vụ sửa chữa bão dưỡng thay thế phụ tùng xe ô tô

1.2.2 Nhiệm vụ

- Kiếm lợi nhuận giải quyết lao động

Trang 8

- Cung cấp đáp ứng nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng

1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý của doanh nghiệp

1.3.1 Sơ đồ tổ chức quản lý

1.3.2 Chức năng nhiệm vụ các phòng

- Chủ doanh nghiệp: là người đứng đầu Doanh nghiệp có quyền hành cao nhất và là người đại diện trước pháp luật, giám sát theo dõi toàn bộ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

- Kho : là nơi lưu trữ hàng hóa nhập xuất và tồn kho

- Phòng kinh doanh : theo dõi và tìm cách giảm hàng tồn kho, tạo sự cân đối giữa nhập xuất hàng hóa

- Phòng kế toán: theo dõi ghi chép đầy đủ chính xác kịp thời tất cả những thông tin về hàng hóa chứng từ, thu chi, tập hợp số liệu cung cấp tình hình tài chính của Công Ty

1.4 Cơ cấu tổ chức công tác kế toán của Doanh nghiệp

1.4.1 Sơ đồ tổ chức công tác kế toán

Kế Toán Trưởng

Kế Toán Tổng Hợp

Kế Toán Kho

Thủ Quỷ

Chủ Doanh Nghiệp

Bộ phận Kinh Doanh

Kế Toán

Trang 9

1.4.2 Chức năng và nhiệm vụ các phòng

- Kế toán trưởng: là người chịu trách nhiệm trước chủ Doanh nghiệp, là người có quyền hành cao nhất trong phòng kế toán có nghĩa vụ kiểm soát toàn

bộ tình hình tài chính của Công Ty

- Kế toán tổng hợp: là người theo dõi tất cả , nhập xuất hàng hóa, thu chi, công nợ, in sổ cái

- Kế toán kho: theo dõi nhập xuất tồn kho, giao nhận hàng hóa kèm theo hợp đồng hóa đơn

- Thủ quỷ: chi tiền, thu tiền bằng tiền mặt, TGNH, căn cứ vào hợp đồng, hóa đơn phiếu thu chi

1.4.3 Hình thức kế toán đang áp dụng tại Công Ty TNHH Danh Nghĩa

- Kế toán hàng tồn kho theo phương pháp nhập trước xuất trước

- Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Sổ nhật kí chung

Bảng tổng hợp chi

tiết Bảng cân đối tài

khoản

Bán cáo kế toán

Sổ cái

Trang 10

- Nhật ký sổ cái: là kế toán tổng hợp, duy nhất ghi chép các nghiệp vu5phat1 sinh theo tài khoản kế toán theo thời gian

- Sổ và thẻ kế toán chi tiết: thẻ hoặc sổ kế toán chi tiết tài sản cố định, khấu hao tài sản cố định, công cụ, hàng hóa…

- Việc đối chiếu kiểm tra trên nhật ký sổ cái phải đảm bảo yêu cầu sau:

Tổng số phát sinh

ở phần nhật kí =

tổng số phát sinhnợ của tài khoản

= tổng số phát sinh có của các tài khoản

1.4.3.2 Hệ thống tài khoản kế toán đang áp dụng tại công ty :

Doanh nghiệp áp dụng hệ thống tài khoản do Bộ tài chính ban hành theo quyết định 15/2006 GĐ-BTC, ban hành ngày 20/03/2006 gồm 1 số tài khoản thường dùng

Số hiệu tài khoản Tên tài khoản

111

112 1311331411521531551562112142413113153313331334

Tiền mặt Tiền gởi Ngân hàng Phải thu khách hàngThuế GTGT đầu vàoTạm ứng

Nguyên vật liệuCông cụ, dụng cụThành phẩmHàng hóaTài sản cố địnhHao mòn TSCĐXây dựng cơ bản dở dangVay ngắn hạng

Nợ dài hạn đến hạn trảPhải trả người bánThuế GTGT đầu raTiền lương

Trang 11

Thuế thu nhập doanh nghiệpQuỹ

Nguồn vốn chủ sở hữuLợi nhuận chưa phân phốiDoanh thu bán hàngDoanh thu hoạt động tài chínhChiết khấu thương mại

Hàng trả lạiGiảm giá bán hàngGiá vốn hàng bánChi phí tài chínhChi phí bán hàngChi phí quản lýThu nhập khácChi phí khácXác định kết quả kinh doanh

1.5 Thuận lợi và khó khăn:

- Giá cả biến động thường xuyên do lạm phát

- Khách hàng thanh toán chậm gây khó khăn cho Doanh nghiệp trong việc điều động vốn

1.6 Chiến lược và phương hướng phát triển của Doanh nghiệp:

- Tích cực phấn đấu đạt mục tiêu Doanh nghiệp đề ra

- Tham gia hoạt động xã hội, góp phần xay dựng đất nước

- Truy cập thông tin thường xuyên luôn nâng cao và hoàn thiện hơn để phục vụ nhu cầu của người tiêu dùng

- Tối đa hóa lợi nhuận, mở rộng quy mô

Trang 12

+ Bán lẻ: bán trực tiếp cho khách hàng, các đơn vị kinh tế mua về mang tính chất tiêu dùng nội bộ Bán lẻ ra khỏi lĩnh vực lưu thông, đi vào lĩnh vực tiêu dùng Bán lẻ được bán với số lượng nhỏ, giá ổn định

*Một số mặt hàng kinh doanh của Công ty:

Công ty TNHH Danh Nghĩa kinh doanh các mặt hàng SEEYES, SENCITY, HUNDACPI, HONDA CKD, LIN MAX, WAMEM, NAGAKI, BOSSCITY, WAYEC…

2.1.2 Nhiệm vụ:

Cung ứng kịp thời nhu cầu khách hàng, dự trữ và sử dụng hàng hóa hợp lý, nâng cao chất lượng hàng hóa

2.1.3 Kế toán quá trình mua hàng:

2.1.3.1 Điều kiện và thời điểm ghi nhận hàng mua:

Điều kiện ghi nhận hàng mua: khi có đơn mua hàng, hợp đồng mua hàng, hóa đơn mua hàng

Thời điểm ghi nhận trong hợp đồng, ngay thời điểm phát sinh

Trang 13

-Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho do bên bán cung cấp

2.1.3.4 Đối tượng và phương thức mua hàng:

- Đối tượng mua hàng của Công ty: Doanh nghiệp Tư Nhân Thịnh Hưng, Tân Thành An, Tân Trung Ngọc, Hoàng Hùng, Huy Hoàng, Gia Toàn…

- Phương thức mua hàng:

+ Mua hàng trực tiếp: Công ty cử nhân viên trực tiếp đến đơn vị bán mua hàng và đem hàng trực tiếp về Công ty Sau khi nhận hàng và ký vào hóa đơn của bên bán thì hàng hóa thuộc về Công ty Mọi tổn thất khi chuyển hàng về do Công ty chịu trách nhiệm

+Mua hàng theo phương thức chuyển hàng: Doanh nghiệp ký hợp đồng với bên bán Bên bán căn cứ vào hợp đồng và chuyển hàng giao cho Công ty theo quy định trên hợp đồng Hàng thuộc quyền sở hữu của Công ty khi nhận được hàng và chấp nhận thanh toán

2.1.3.5 Cách tính giá hàng mua:

Giá thực tế giá mua thuế nhập khẩu chi phí giảm giá

hàng hóa = ghi trên + thuế tiêu thụ + phát sinh - hàng bị trả lại, mua vào hóa đơn đặc biệt (nếu có) chiết khấu

- Giá mua ghi trên hóa đơn: là giá chưa thuế do Doanh nghiệp áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

- Chi phí phát sinh: phát sinh trong quá trình mua hàng như chi phí bốc vở vận chuyển, chi phí bãi…

Trang 14

- Giảm giá hàng mua hàng bị trả lại là số tiền giảm trừ cho Công ty như hàng kém chất lượng, sai quy cách…

- Chiết khấu thương mại: giảm trừ vì mua số lượng lớn, chiết khấu tùy theo thỏa thuận giữa bên bán và bên mua

2.1.3.6 Cách hạch toán truong hợp cụ thể tại Công ty:

a.Phương pháp hạch toán hàng mua:

- Để hạch toán hàng mua, Công ty sử dụng tài khoản 151 và 156 để theo dõi hàng hóa

- Công ty hạch toán quá trình mua hàng theo phương pháp kê khai thường xuyên

+Kế toán định khoản:

Nợ Tk 156 Giá mua chưa thuế

Có Tk 111,112,331 Tổng giá, thanh toán

TK 156 SDĐK: giá trị hàng hóa tồn

Có TK 111,112,331 Tổng giá thanh toán

+ Ngày 25/02/2010 mua hàng SEEYES với giá ghi trên hóa đơn 8.300.00đ,thuế GTGT 10%, hàng còn đi trên đường, thanh toán bằng TGNH

Trang 15

*Mua hàng về phát hiện thừa thiếu so với hợp đồng hóa đơn

- Thiếu so với hóa đơn:

Kế toán ghi

Nợ TK 156 Trị giá hàng hóa thực nhập kho

Nợ TK 133 Thuế GTGT đầu vào

Nợ TK 1381 Trị giá hàng thiếu chờ xử lý

Có TK 331 Tổng giá thanh toán

Kết quả xử lý:

Trang 16

+Bên bán giao thiếu và chấp nhận giao thêm cho đủ số hàng kế toán ghi

VD :Trường hợp cụ thể trong Doanh nghiệp

Ngày 30/05/2010 Công ty mua mặt hàng RSX 110 giá thanh toán 8.500.000đ, thuế GTGT 10%, khi hàng về tới kho phát hiện thiếu RSX 110 trị giá 1.500.000đ Công ty thông báo cho bên bán, bên bán chấp nhận giao thêm hàng Hàng chưa thanh toán, kế toán ghi

- Thừa so với hóa đơn:

+Nhập kho theo hóa đơn, phần thừa giữ hộ người bán, kế toán ghi

Nợ TK 156 Tại giá hàng thực tế nhập kho

Nợ TK 133 Thuế GTGT đầu vào

Có TK 331 Tổng giá thanh toán

Nợ TK 002 Giữ hộ người bán

+Xuất trả người bán, kế toán ghi:

Trang 17

Nợ TK 3381 Trị giá hàng thừa chưa thuế

Nợ TK 133 Thuế GTGT đầu vào

Có TK 331 Tổng giá thanh toán

+Bên bán nhận lại số hàng thừa, kế toán ghi:

Nợ TK 3381

Có TK 156

VD: Ngày 01/06 Công ty mua hàng WAMEM, giá thanh toán 8.500.000đ khi kiểm nhận phát hiện thừa hàng WAMEM trị giá 2.000.000đ Đơn vị nhập kho theo hóa đơn, số hàng thừa giữ hộ bên bán Tiền hàng chưa thanh toán Kế toán ghi

+ Nhập kho theo hóa đơn

Trang 18

- Khi mua hàng chưa trả tiền người bán, kế tốn ghi:

Nợ TK156 Tiền mua hàng hĩa

Nợ TK 133 Thuế GTGT đầu vào

Cĩ TK 331 Tổng số tiền phải trả

- Trả nợ cho người bán, kế tốn ghi:

Nợ TK 331 Số tiền phải trả người bán

Cĩ TK 111,112 Tổng số tiền trả bằng tiền mặt TGNH

VD: Theo phụ lục 01 số hĩa đơn nợ 88255 :

Ngày 30/05/2010 Cơng ty mua hàng của Doanh nghiệp Thịnh Hưng với tổng giá thanh tốn 55.000.000đ bao gồm 10% thuế GTGT Cơng ty chua thanh tốn tiền hàng, kế tốn ghi

Trang 19

Số thuế phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào

+Thuế GTGT đầu ra= giá tính thuế của hàng hóa dịch vụ*thuế suất thuế GTGT

+Thuế GTGT đầu vào=tổng số thuế GTGT đã thanh toán được ghi trên hóa đơn khi mua hàng hóa, dịch vụ

- Công ty áp dụng mức thuế :

5%, 10% : cho hàng mua vào tùy mặt hàng

5%, 10% : cho hàng bán ra tùy mặt hàng

- Phương pháp hạch toán:

Trang 20

Công ty mua hàng về phục vụ kinh doanh thuộc diện chịu thuế GTGT Trả bằng tiền mặt, TGNH hoặc chưa trả người bán, kế toán ghi:

Nợ TK 156 Giá mua chưa thuế

Nợ TK 133 Thuế GTGT đầu vào

Có TK 111,112,331 Tổng giá thanh toán

Số thuế GTGT đầu vào còn được hoàn lại nếu trong kỳ kế toán chỉ có giá thanh toán Tìm giá chưa thuế bằng cách:

Giá mua tổng giá thanh toán

=

Chưa thuế 1 + % thuế GTGT

VD: Ngày 03/06/2010 Công ty mua hàng KawaShoorkor với tổng giá thanh toán 7.300.000đ trong đó thuế suất thuế GTGT 5% Công ty trả bằng tiền mặt

-Giá mua chưa thuế của hàng = 7.300.000/(1+5%) = 6.952.380đ

Trang 21

+Phiếu xuất kho: chứng từ lưu hành nội bộ trong Công ty

+Liên 2: giao cho khách hàng

+Lien 3: dùng để thanh toán

+Khi bán hàng, kế toán giao liên 2 cho khách hàng, liên 1 và liên 3 chuyển về phòng kế toán để lưu trữ và theo dõi trên sổ chi tiết bán hàng

2.1.4.4 Đối tượng và phương thức bán hàng:

- Đối tượng: Công ty hoạt động trong cả nước nên đối tượng phong phú và

đa dạng Một số đối tượng cụ thể như: Huy Hoàng, Thịnh Hưng…

- Phương thức bán hàng: dưới góc độ kế toán, nghiên cứu các phương thức bán hàng để xác định trách nhiệm hàng hóa và chi phí, thời điểm ghi chép doanh thu bán hàng vào sổ kế toán

- Công ty áp dụng phương pháp bán buôn và bán lẻ

*Phương pháp bán buôn: hàng hóa được mua và lưu trữ trước trong kho

sau đó xuất kho bán Có 2 hình thức:

+Phương thức giao hàng tại kho: Bên bán giao hàng tại kho bên bán, người đại diện bên mua nhận hàng tại kho bên bán, ký vào hóa đơn bán hàng và

Trang 22

nhận hàng cùng với hóa đơn dành cho bên mua Khi giao hàng xong, kế toán bên bán ghi nhận doanh thu bán hàng và hàng đang đi đường, trách nhiệm hàng hóa thuộc về bên mua

+Phương thức bán hàng vận chuyển thẳng: xét theo tính chất vận động thì hàng hóa được mua đi bán lại ngay mà không qua nhập kho Xét theo tính chất đối tượng tham gia thì có ít nhất 3 đối tượng cùng tham gia mua bán Nếu khi giao hàng có cả 3 bên thì phương thức bán hàng này còn gọi là “bán giao tay 3”

- Công ty thương mại A tham gia thanh toán: nghĩa là A mua và bán hàng phải trực tiếp thanh toán tiền hàng Như vậy toàn bộ giá trị hàng A mua về để bán ra phải tính vào doanh thu chiụ thuế Chi phí vận chuyển do doanh nghiệp chịu hay bên mua chịu tùy thuộc vào hợp đồng đã ký giữa 2 bên

- Công ty thương mại không tham gia thanh toán nghĩa là A trở thành 1 tổ chức môi giới thương mại giới thiệu cho bên bán và bên mua, bán trực tiếp với nhau A hưởng được hoa hồng và phải chịu thuế hoa hồng

VD: Ngày 02/07/2010, Công ty xuất kho bán cho Công ty Huy Hoàng mặt

hàng WAYEC với giá thanh toán 6.300.000đ, thuế GTGT 5%, giá vốn 5.000.000đ Công ty Huy Hoàng thanh toán bằng tiền mặt, kế toán ghi

*Phương thức bán lẻ: là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu

dùng hoặc các tổ chức kinh tế…Bán hàng theo phương thức này là hàng hóa đã

đi vào lĩnh vực tiêu dùng, giá cả ổn định

Có nhiều phương thức bán lẻ như: bán hàng ở quầy, siêu thị, qua điện thoại, qua mạng internet…

- Kế toán ghi nhận doanh thu bán lẻ thông qua “Báo cáo bán hàng” hằng ngày hoặc định kỳ (có kèm theo hóa đơn làm chứng từ gốc)

Trang 23

VD: ngày 10/07/2010 Công ty bán được 80.000.000đ, thuế GTGT 5% cho

khách hàng Khách hàng trả bằng tiền mặt, kế toán ghi

Nợ TK 111 80.000.000

Có TK 511 76.000.000

Có TK 3331 4.000.000

2.1.4.5 Cách xác định giá hàng hóa xuất kho

*Có 4 phương pháp định giá xuất kho:

+Nhập trước-Xuất trước (FiFo):

Hàng hóa xuất kho theo phương pháp này là lấy giá hàng tồn đầu kỳ (nếu có) tiếp theo lấy giá hàng nhập lần đầu tiên, nếu chưa đủ thì lấy giá hàng nhập

kế tiếp lần đầu theo thứ tự từ trước đến sau

+Nhập sau xuất trước (LiFo) giá xuất kho tính theo giá của hàng nhập sau cùng và lần lượt tính từ dưới lên theo thời gian nhập

Đơn giá bình quân:

+Bình quân cuối kỳ: đến cuối kỳ kế toán phải xác định đơn giá bình quân của hàng và nhập để tính giá xuất kho

Đơn giá trị giá hàng tồn đầu kì + trị giá hàng nhập trong kì

=

Bình quân số lượng hàng tồn đầu kì + số lượng hàng nhập trong kì

+Bình quân liên hoàn: mỗi lần xuất hàng hóa ra để bán, kế toán phải xác định đơn giá bình quân của hàng tồn kho và nhập đến lần xuất đó để làm giá xuất

Đơn giá trị giá hàng tồn đầu kì + trị giá hàng nhập tới lần xuất =

Bình quân số lượng hàng tồn đầu kì + số lượng hàng nhập tới lần xuất

Trị giá hàng bán xuất trong kỳ=số lượng từng lần xuất*ĐGBQ

- Thực tế đích danh

Trang 24

Hàng hóa xuất kho thuộc lần nhập kho nào thì lấy giá nhập kho thuộc lần nhập đó làm giá xuất kho

Công ty áp dụng cách tính giá xuất kho theo phương pháp nhập trước – xuất trước (fifo)

VD: Hàng tồn kho đầu tháng 12/2010 tại công ty 20 cái đơn giá 1000.000

đồng / cái

Nhập trong kì

- Đợt 1: nhập hàng Honda CKD

16 cái đơn giá 500.000 đồng/cái

- Đợt 2: nhập thêm 10 cái đơn giá 520.000 đồng/cái

Ngày 3/12/2010 xuất kho 30 cái

Trị giá hàng xuất kho

* Giá vốn theo phương pháp kê khai thường xuyên

- Sản phẩm bán trực tiếp cho khách hàng trong kì

Trang 25

+Phản ánh hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

+ Kết chuyển giá vốn của sản phẩm hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kì

-Trường hợp cụ thể tại Công Ty:

+Ngày 03 tháng 12 năm 2010 Công Ty xác định giá vốn hàng bán 25.000.000 đồng (hai mươi lăm triệu đồng)

Nợ TK 632 25.000.000

Có Tk 156 25.000.000

Trang 26

b/ Hạch toán khoản phải thu khách hàng :

* Khái niệm:

- Là khoản phải thu do khách hàng mua sản phẩm hàng hoá ,dịch vụ của doanh nghiệp nhưng chưa hanh toán Đây là khoản nợ phải thu chiếm tỉ trọng lớn nhất , phát sinh thường xuyên và cũng gặp nhiều rủi ro nhất trong các khoản

nợ phải thu

* Nhiệm vụ:

- Phải theo dõi chi tiết theo ừng khách hàng riêng biệt để đáp ứng nhu cầu thông tin về đối tượng phải thu, nội dung phải thu, tình hình thanh toán và khả năng thu nợ

- Không phản ánh các nghiệp vụ bán sản phẩm hàng hoá , cung cấp dịch

vụ thu tiền ngay vào khoản nợ phải thu khách hàng

Số tiền còn phải thucủa

Trang 27

+ Chiết khấu thanh toán:

Nợ TK 635

Có TK 131 +Chiết khấu thương mại:

Nợ TK 521

Nợ TK 3331 (nếu có)

Có TK 131 +Giảm giá, hàng bị trả lại:

Nợ TK 552,531

Nợ TK 3331

Có TK 131 — Khi nhận tiền của khách hàng thanh toán:

*Thực tế tại doanh nghiệp:

- Bán hàng SEEYES , giá bán chưa thuế 60.000.000 đồng( sáu mươi triệu đồng) thuế giá tri gia tăng (GTGT) theo phương pháp khấu trừ 10%

Trang 28

b/ Cách tính và hạch toán:

—Phương pháp hạch toán:

Nợ TK 111, 112, 131 Giá thanh toán

Có TK 511 Doanh thu bán hàng chưa thuế

Có TK 3331 Thuế GTGT đầu ra

+ Nếu thuế GTGT đầu vào lớn hơn thuế GTGT đầu ra thì Công Ty được hoàn trừ vào số tiền thuế phải nộp:

Nợ TK 3331 Số tiền thuế GTGT

Có TK 133 được hoàn lại

+ Nếu thuế GTGT đầu vào nỏ hơn thuế GTGT đấu ra Công Ty phải nộp thuế:

Nợ TK 3331 Số tiền thuế GTGT

Có TK 111, 112 cần nộp

VD: Trong tháng 10 năm 2010 thuế giá trị gia tăng đầu ra phải nộp bằng

GTNH là 1.250.000 đồng ( một triệu hai trăm năm mươi ngàn đồng)

Nợ TK 3331 1.250.000

Có TK 112 1.250.000

2.1.5 Kế toán hàng tồn kho:

2.1.5.1 Hạch toán hàng tồn kho tại doanh nghiêp:

- Khái niệm: Hàng tồn kho là toàn bộ giá trị hàng hoá thành phẩm, nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ thuộc quyền sở hữu của công ty

- Nhiệm vụ: theo dõi ghi chép phản ánh đầy đủ kịp thời chính xác số liệu hiện có và biến động của hàng tồn kho thủ tuc nhập kho,thực hiện kiểm kê, cung cấp thông tin nhằm phục vụ tốt cho công công tác quản lý

* Phương pháp hạch toán:

Khấu trừ thuế

đầu vào

Thuế GTGT phải nộp khi bán hàng

Ngày đăng: 27/03/2014, 21:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tổng hợp chi  tiết - luận văn kế toán luân chuyển hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp tư nhân kim trang
Bảng t ổng hợp chi tiết (Trang 9)
Sơ đồ kế toán:  Nợ  641      Có            911 - luận văn kế toán luân chuyển hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp tư nhân kim trang
Sơ đồ k ế toán: Nợ 641 Có 911 (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w