Tài khoản sử dụng: 511 Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu thực thu và doanh thu thuần của hoạt động kinh doanh bảo hiểm và các hoạt động kinh doanh khác của doanh nghiệp bảo hiểm
Trang 1BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Kính gửi :
- Ban Giám Hiệu trường Cao Đẳng Nghề Đồng Khởi;
- Ban giám đốc, các anh chị tại Công ty Bảo Việt Bến Tre
- Thầy Nguyễn Sơn Lâm
Được sự phân công của BGH nhà trường, thầy cô chủ nhiệm và Ban lãnh đạo phòng kế toán Công ty Bảo Việt Bến Tre em đã đến thực tập tại công
ty
Tuy còn nhiều bỡ ngỡ vì lần đầu tiên được tiếp xúc và vận dụng kiến thức vào thực tế, nhưng được sự chỉ dẫn của thầy cô cùng với sự nhiệt tình giúp đỡ của các cô chú anh chị phòng kế toán Công ty Bảo Việt Bến Tre em đã hoàn tất chuyên đề tốt nghiệp của mình
Em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô đã tận tình chỉ bảo và củng cố kiến thức, giúp em vượt qua những khó khăn trong quá trình thực tập
Xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo, các cô chú anh chị phòng kế toán
đã tiếp nhận tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp em hoàn thành báo cáo
Cuối cùng em xin gửi lời chào, lời chúc sức khỏe và thành đạt đến quý thầy cô, ban lãnh đạo và các cô chú anh chị tại Công ty Bảo Việt Bến Tre
Bến Tre, ngày… tháng… năm 2011
Sinh viên thực tập
Ngô Thị Tuyết Minh
Trang 3
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
Bến Tre, ngày….tháng… năm
Trang 4
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
- Bến Tre, ngày….tháng… năm
Trang 5LỜI NÓI ĐẦU
Hiện nay,Việt nam đã là thành viên chính thức của Tổ chức Thương Mại thế giới (WTO) và nền kinh tế đang trên đà phát triển với nhịp độ tăng trưởng cao và ổn định Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, nhu cầu của người dân dần nâng cao cả
về vật chất và tinh thần
Trong đời sống hằng ngày, dù muốn hay không, lúc này hay lúc khác và dù khoa học kỹ thuật có tiến bộ vượt bậc tới đâu đi nữa con người vẫn phải gánh chịu những thiên tai, địch hoạ và những tai nạn gây tổn thất đến tính mạng con người và nền kinh tế Do đó, người dân luôn có nhu cầu được đảm bảo và giảm thiểu rủi ro, tai nạn Để đáp ứng nhu cầu cần thiết của con người, thị trường Bảo hiểm đã và đang hiện hữu nhiều sản phẩm Bảo hiểm, phí Bảo hiểm phù hợp với thu nhập của mọi tầng lớp trong xã hội
Kể từ khi Chính phủ ban hành Nghị Định 100/CP ngày 18/12/1993 điều chỉnh hoạt động kinh doanh bảo hiểm, thị trường bảo hiểm Việt Nam đã phát triển
và nhanh chóng ổn định Đồng thời Thủ tướng Chính phủ đã ký quyết định phê chuẩn Luật kinh doanh bảo hiểm , tạo hành lang pháp lý cho các doanh nghiệp bảo hiểm hoạt động cạnh tranh lành mạnh trên cùng thị trường
Kinh doanh bảo hiểm khác với các ngành khác, sản phẩm của bảo hiểm là sản phẩm vô hình, là “lời cam kết” của doanh nghiệp bảo hiểm đối với khách hàng Do
đó không thể cân, đong, đo, đếm và đánh giá ngay được chất lượng sản phẩm mà chỉ thông qua công tác chi trả tiền bảo hiểm và chăm sóc khách hàng người ta mới đánh giá và so sánh được chất lượng dịch vụ Để đứng vững trên thị trường và tồn tại trong xu thế cạnh tranh ngày càng gay gắt , yếu tố tác động lớn đến sự thành bại của các doanh nghiệp bảo hiểm đó là uy tín thương hiệu, trách nhiệm với cam kết, sản phẩm bảo hiểm phải thoả mãn được nhu cầu về vật chất lẫn tinh thần đối với khách hàng, phong cách và phương thức phục vụ, cung cấp dịch vụ,
Nói đến doanh nghiệp bảo hiểm thì Bảo Việt là một doanh nghiệp có bề dày
về lịch sử cùng kinh nghiệm hoạt động được khách hàng tin tưởng và ủng hộ, được
Trang 6thành lập và hoạt động kể từ ngày 15/01/1965, kể từ khi thành lập và hoạt động cho đến nay, Bảo Việt vẫn duy trì vị trí dẫn đầu thị trường bảo hiểm Phi nhân thọ Việt Nam Bảo Việt là một thành viên của Hiệp hội bảo hiểm Việt Nam, thường xuyên tham gia các hoạt động của Hiệp hội nhằm xây dựng thị trường Bảo hiểm Việt Nam lớn mạnh
Ngành Bảo hiểm đã và đang phát triển mạnh mẽ trên thị trường và có nhiều loại sản phẩm từ tự nguyện cho đến bắt buộc Bên cạnh sự phát triển của Ngành bảo hiểm thì Kế toán doanh nghiệp Bảo hiểm đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc quản lý hoạt động kinh doanh Để thực hiện công tác này đòi hỏi phải có một đội ngũ cán bộ kế toán lành nghề, nhanh nhạy trong việc nắm bắt thông tin và tuân thủ những nguyên tắc của Bộ Tài Chính đề ra, quy định chung của ngành, Đây cũng chính là một trong những lợi thế cạnh tranh giữa các doanh nghiệp bảo hiểm Sự tồn tại của một doanh nghiệp nói chung và Doanh nghiệp Bảo hiểm nói riêng luôn luôn gắn liền với công tác kế toán tài chính với đề tài “Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Bảo Việt Bến Tre”
Quyển báo cáo tốt nghiệp này là kết quả quá trình thực tập của bản thân em, trên cơ sở kết hợp giữa lý luận cơ bản về công tác kế toán doanh nghiệp được học tập, tham khảo cùng với việc tìm hiểu thực tế công tác kế toán tại Công ty Bảo Việt Bến Tre Nội dung đề tài bao gồm ba phần chính:
Chương 1: Cơ sở lý luận
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh
Chương 3: Một số đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị
Mặc dù, trong quá trình thực tập bản thân em đã rất nỗ lực trong việc tìm hiểu thực tế công tác kế toán tại Công ty Bảo Việt Bến Tre và kết hợp hài hoà giữa lý thuyết và thực tiễn, song chắc chắn không thể tránh khỏi những sai sót Em rất mong nhận được sự đóng góp của Quý thầy, cô cùng các anh, chị phụ trách công tác
kế toán Công ty Bảo Việt Bến Tre
Trang 7Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU
1.1 Các khoản thu kinh doanh:
1.1.1.Kế toán Doanh thu thực thu:
1.1.1.1 Tài khoản sử dụng: 511
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu thực thu và doanh thu thuần của
hoạt động kinh doanh bảo hiểm và các hoạt động kinh doanh khác của doanh nghiệp
bảo hiểm thực hiện trong một kỳ hoạt động kinh doanh
Doanh thu thực thu là giá trị của lao vụ,dịch vụ,hàng hoá mà doanh nghiệp bảo
hiểm đã bán, đã cung cấp cho khách hàng và đã được thanh toán
Doanh thu bán hàng thuần mà doanh nghiệp thu được(hay còn gọi là doanh
thu thuần) có thể thấp hơn doanh thu bán hàng do các nguyên nhân: Doanh thu
chuyển phí nhượng tái bảo hiểm ,hoàn phí bảo hiểm,hoàn hoa hồng nhượng tái bảo
hiểm ,giảm phí bảo hiểm, và doanh nghiệp phải nộp thuế doanh thu tính trên
doanh thu bán hàng thực tế mà doanh nghiệp đã thực hiện trong một kỳ hạch toán
1.1.1.2 Nguyên tắc hạch toán:
+ Phản ánh vào tài khoản doanh thu thực thu là số doanh thu thực tế đã thu
được tiền
+ Tài khoản này phải hạch toán chi tiết theo từng nội dung doanh thu quy
định cho từng loại hoạt động kinh doanh bảo hiểm theo đúng quy định của cơ
chế tài chính áp dụng cho doanh nghiệp bảo hiểm
1.1.1.3.Kết cấu & nội dung phản ánh:
Tài khoản 511 –Doanh thu thực thu,có 4 tài khoản cấp 2:
+ Tài khoản 5111-Doanh thu bảo hiểm gốc:Phản ánh doanh thu thực thu và
doanh thu thuần của hoạt động bảo hiểm gốc thực hiện trong kỳ hạch toán
+ Tài khoản 5112-Doanh thu nhận tái bảo hiểm:Phản ánh doanh thu thực thu
và doanh thu thuần của hoạt động nhận tái bảo hiểm thực hiện trong kỳ hạch toán
+ Tài khoản 5113-Doanh thu nhượng tái bảo hiểm:Phản ánh doanh thu thực
thu và doanh thu thuần của hoạt động nhượng tái bảo hiểm thực hiện trong kỳ hạch toán
Trang 8+ Tài khoản 5118-Doanh thu các hoạt động khác:Phản ánh doanh thu thực thu và doanh thu thuần của các hoạt động kinh doanh khác ngoài hoạt động bảo
hiểm gốc, nhận tái bảo hiểm và nhượng tái bảo hiểm
TK 511 + Số thuế doanh thu phải nộp
+ Chuyển phí nhượng tái bảo hiểm
+ Trị giá hàng bán bị trả lại (bao gồm hoàn phí
bảo hiểm gốc, hoàn phí tái bảo hiểm,hoàn hoa
hồng nhượng tái bảo hiểm, )
+ Khoản giảm giá hàng bán do hoàn một tỷ lệ
phí bảo hiểm của hoạt động bảo hiểm gốc và
nhận tái bảo hiểm
+ Khoản giảm giá hàng bán
+ Khoản chiết khấu bán hàng thực tế phát sinh
trong kỳ hạch toán (của các hoạt động kinh
doanh khác)
+ Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản
xác định kết quả kinh doanh
+ Doanh thu thực tế đã được thanh toán của hoạt động kinh doanh bảo hiểm và các hoạt động kinh doanh khác thực hiện trong một kỳ hạch toán
1.1.2 Doanh thu tiêu thụ nội bộ:
1.1.2.1 Tài khoản sử dung: 512
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu của hàng hoá, dịch vụ, lao vụ tiêu thụ trong nội bộ
Doanh thu tiêu thụ nội bộ là số tiền thu được do bán hàng hoá, dịch vụ, lao vụ tiêu thụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một công ty, tổng công ty, hạch toán toàn ngành
1.1.2.2 Nguyên tắc hạch toán:
+ Chỉ phản ánh vào tài khoản này số doanh thu về khối lượng hàng hoá, dịch
vụ, lao vụ của các đơn vị thành viên trực thuộc công ty, tổng công ty cung cấp lẫn nhau (nếu có)
Trang 9+ Không hạch toán vào tài khoản này doanh thu của hoạt động kinh doanh bảo hiểm
+ Doanh thu tiêu thụ nội bộ là cơ sở để xác định kết quả kinh doanh nội bộ của các đơn vị thành viên
1.1.2.3 Kết cấu & nội dung phản ánh:
TK 512 + Thuế doanh thu phải nộp (nếu có)
+ Trị giá hàng bán bị trả lại, khoản
chiết khấu bán hàng, khoản giảm giá
1.1.3.1.2 Nguyên tắc hạch toán:
+ Chiết khấu bán hàng được hạch toán khi việc thanh toán tiền mua hàng được kết thúc trước thời hạn thanh toán đã thoả thuận giữa người bán và người mua hàng + Chiết khấu bán hàng được theo dõi chi tiết cho từng khách hàng và từng loại hàng bán, như hàng hoá, dịch vụ, lao vụ,
+ Trong kỳ hạch toán, chiết khấu bán hàng phát sinh thực tế được phản ánh bên Nợ của TK 521 Cuối kỳ hạch toán, khoản chiết khấu bán hàng được kết
Trang 10chuyển sang TK 511 để xác định doanh thu thuần của khối lượng hàng hoá, dịch vụ, lao vụ thực tế thực hiện trong kỳ hạch toán
1.1.3.1.3 Kết cấu & nội dung hạch toán:
TK 521
Số tiền chiết khấu đã chấp
nhận thanh toán cho khách
hàng
Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu bán hàng sang tài khoản doanh thu thực thu để xác định doanh thu thuần của
kỳ hạch toán
1.1.3.2.Kế toán Doanh thu hµng b¸n bÞ tr¶ l¹i:
1.1.3.2.1 Tµi kho¶n sö dông: 531
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản mà doanh nghiệp bảo hiểm phải trả cho khách hàng trong quá trình kinh doanh bảo hiểm bao gồm: hoàn phí bảo hiểm gốc, phí nhận tái bảo hiểm, hoàn trả hoa hồng nhượng tái bảo hiểm do khách hàng thay đổi hợp đồng cam kết đã ký với doanh nghiệp bảo hiểm
Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá của số hàng hoá, dịch vụ , lao vụ
đã tiêu thụ bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân vi phạm hợp đồng kinh tế, vi phạm cam kết, hàng bị mất, kém phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách
Trị giá của hàng bán bị trả lại phản ánh trên tài khoản này sẽ điều chỉnh doanh thu bán hàng thực tế thực hiện trong kỳ kinh doanh để tính doanh thu thuần của khối lượng hàng hoá, dịch vụ đã bán ra trong kỳ hạch toán
Trang 11+ Đối với hàng hoá đã bán bị trả lại, TK 531 chỉ phản ánh trị giá của số hàng bị trả lại (tính theo đúng đơn giá ghi trên hoá đơn)
Trường hợp bị trả lại một phần số hàng đã bán thì chỉ phản ánh vào tài khoản 531 trị giá của số hàng bị trả lại đúng bằng số lượng hàng nhân (x) đơn giá ghi trên hoá đơn khi bán
1.1.3.2.3 Kết cấu & nội dung phản ánh:
Tài khoản 531, có 4 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 5311 –hoàn phí bảo hiểm gốc
- Tài khoản 5312 –hoàn phí nhận tái bảo hiểm
- Tài khoản 5313 –hoàn phí hoa hồng nhượng tái bảo hiểm
- Tài khoản 5318 –hoàn khác
TK 531 + Phí bảo hiểm gốc, phí nhận tái bảo hiểm
và hoa hồng nhượng tái bảo hiểm phải hoàn
trả cho khách hàng do thay đổi hợp đồng
cam kết
+Trị giá của hàng hoá, dịch vụ đã bán bị trả
lại phải trả cho khách hàng
Kết chuyển trị giá của hàng bán bị trả lại vào bên Nợ TK 511-“Doanh thu thực thu” hoặc TK 512-“Doanh thu bán hàng nội bộ” để xác định doanh thu thuần trong kỳ hạch toán
Số phí bảo hiểm gốc, phí nhận tái bảo hiểm
và hoa hồng nhượng tái bảo hiểm chưa hoàn
Trang 12Giảm giỏ là khoản giảm trừ được người bỏn chấp thuận một cỏch đặc biệt trờn giỏ đó thoó thuận vỡ lớ do hàng kộm phẩm chất hay khụng đỳng quy cỏch theo quy định trong hợp đồng kinh tế
Bớt giỏ là khoản giảm trừ trờn giỏ bỏn thụng thường vỡ lớ do mua với khối lượng lớn,tớnh theo một tỷ lệ nào đú trờn giỏ bỏn.Người bỏn hàng thực hiện việc bớt giỏ cho người mua ngay sau từng lần mua hàng
Hồi khấu là khoản giảm trừ tớnh trờn tổng số cỏc nghiệp vụ đó thực hiện với một khỏch hàng trong một thời gian nhất định.Người bỏn thực hiện khoản hồi khấu cho người mua hàng ngay sau khi đó bỏn được hàng
1.1.3.3.2 Nguyờn tắc hạch toỏn :
+ Chỉ hạch toỏn vào TK 532 cỏc khoản giảm trừ đó được cam kết trong hợp đồng bảo hiểm do việc chấp thuận giảm giỏ ngoài hoỏ đơn,tức là sau khi đó cú hoỏ đon bỏn hàng Khụng được phản ỏnh vào TK này số giảm giỏ (cho phộp)đó được ghi trờn hoỏ đơn bỏn hàng và đó được trừ vào tổng trị giỏ bỏn ghi trờn hoỏ đơn (hoạt động kinh doanh hàng hoỏ )
+Trong kỡ hạch toỏn, khoản giảm giỏ hàng bỏn phỏt sinh thực tế được phản ỏnh vào bờn Nợ TK 532 –giảm giỏ hàng bỏn Cuối kỳ kết chuyển tổng số tiền giảm giỏ hàng bỏn sang TK doanh thu thực thu để xỏc định doanh thu thuần thực tế thực hiện trong kỳ
1.1.3.3.3 Kết cấu và nội dung phản ỏnh
TK 532 + Cỏc khoản hoàn một tỷ lệ phớ bảo hiểm
gốc và phớ nhận tỏi bảo hiểm phải trả cho
khỏch hàng do khụng xảy ra tai nạn, tổn thất
1.1.4 Kế toán Doanh thu hoạt động tài chính
1.1.4.1 Tài khoản sử dụng :515
1.1.4.2 Kết cấu và nội dung TK:
Trang 13TK 515
K/c doanh thu hoạt động tài chính vào
TK xác định kết quả kinh doanh
Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ
1.1.5.Kế toán các khoản Thu nhập khác
1.1.5.1 TK sử dụng: 711
1.1.5.2 Kết cấu và nội dung TK:
TK 711 Kết chuyển cỏc khoản thu nhập khỏc vào
TK xỏc định kết quả kinh doanh
Cỏc khoản thu nhập khỏc phỏt sinh trong kỳ
1.2 CáC KHOảN CHI KINH DOANH:
1.2.1.Kế toỏn cỏc khoản Chi phớ trực tiếp kinh doanh bảo hiểm:
1.2.1.1 Tài khoản sử dụng: 624
Tài khoản này dựng để phản ỏnh chi phớ trực tiếp kinh doanh Bảo hiểm phỏt sinh trong kỳ và tớnh giỏ thành dịch vụ của hoạt động kinh doanh Bảo hiểm trong toàn doanh nghiệp
Tài khoản này cũn dựng để phản ỏnh chi phớ trực tiếp SXKD của những hoạt động kinh doanh khỏc ngoài hoạt động kinh doanh Bảo hiểm(như hoạt động đại lý ,giỏm định )
1.2.1.2.Nguyờn tắc hạch toỏn:
1- Chi phớ kinh doanh Bảo hiểm hạch toỏn trờn TK 624 phải được chi tiết theo từng loại hoạt động kinh doanh Bảo hiểm bao gồm :Kinh doanh Bảo hiểm gốc, nhận tỏi Bảo hiểm, nhượng tỏi Bảo hiểm và phải được chi tiết theo từng loại hoạt động SXKD khỏc ngoài hoạt động Bảo hiểm.Trong từng loại hoạt động kinh doanh
Trang 14phải hạch toán chi tiết theo những nội dung chi phí qui định cho từng loại hoạt
động
2 - Không hạch toán vào TK 624 những chi phí sau :
+ Chi phí bán hàng
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp
+ Chi phí hoạt động tài chính
+ Chi phí bất thường
+ Chi sự nghiệp
1.2.1.3.Kết cấu & nội dung phản ánh:
Tài khoản 624-Chi phí trực tiếp kinh doanh Bảo hiểm, có 4 tài khoản cấp 2
Tài khoản 6241-Chi phí trực tiếp kinh doanh Bảo hiểm gốc :dùng để phản
ánh chi phí trực tiếp của hoạt động kinh doanh Bảo hiểm gốc và tính giá thành dịch
vụ của hoạt động này
+TK 62415-Chi đòi người thứ ba
+TK 62416-Chi xử lý hàng đã bồi thường 100%
+TK 62417-Chi trả lãi cho chủ hợp đồng
+TK 62418-Chi khác
Tài khoản 6242-Chi phí trực tiếp kinh doanh nhận tái Bảo hiểm:Phản ánh
chi phí trực tiếp của hoạt động kinh doanh nhận tái Bảo hiểm và tính giá thành dịch
vụ của hoạt động này
Trang 15+Tài khoản 6243-Chi phí trực tiếp kinh doanh nhượng tái Bảo hiểm :Phản ánh chi phí trực tiếp kinh doanh của hoạt động nhượng tái Bảo hiểm và tính giá thành dịch vụ của hoạt động này
Tài khoản 6248-Chi phí trực tiếp kinh doanh của hoạt động khác:Phản chi phí trực tiếp SXKD của các hoạt động khác ngoài hoạt động Bảo hiểm và tính giá thành dịch vụ của các hoạt động này
Những chi phí trực tiếp liên quan đến từng hoạt động kinh doanh Bảo hiểm phải được hạch toán theo đúng nội dung chi phí qui định cho từng loại trong
chế độ quản lý tài chính hiện hành áp dụng cho các doanh nghiệp Bảo hiểm
TK 624
- Kết chuyển chi phí
chưa thanh toán đầu kỳ
- Chi phí trực tiếp phát
sinh trong kỳ của hoạt động
kinh doanh Bảo hiểm và các
hoạt động SXKD khác
- Kết chuyển chi phí chưa thanh toán cuối kỳ
- Kết chuyển số thực thu bồi thường phần trách nhiệm nhượng tái Bảo hiểm và thu đòi người thứ ba ghi giảm chi phí kinh doanh Bảo hiểm gốc
- Số chi bồi thường Bảo hiểm gốc và nhận tái Bảo hiểm được chi từ quỹ dự phòng dao động lớn
- Các khoản thu khác giảm chi phí kinh doanh Bảo hiểm
- Giá thành thực tế của khối lượng dịch vụ kinh doanh Bảo hiểm và các hoạt động kinh doanh khác
đã hoàn thành cung cấp cho khách hàng trong kỳ
1.2.2 Chi phí quản lý doanh nghiệp:
1.2.2.1 Tài khoản sử dụng: 642
Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp gồm các chi phí quản lý kinh doanh,chi phí quản lý hành chính,chi phí quản lý chung khác liên quan hoạt động của cả doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp được hạch toán chi tiết theo nội dụng khoản mục chi phí như : Chi phí tiền lương, các khoản phụ cấp, bảo hiểm xã hội , bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của công nhân viên chức , chi phí vật liệu dụng cụ, đồ
Trang 16dùng cho văn phòng , khấu hao TSCĐ, thuế môn bài, thuế nhà đất, các khoản lệ phí,
các khoản chi phí về sửa chữa TSCĐ, lãi tiền vay phải trả, điện thoại, điện tín, chi
phí hội nghị , tiếp khách, công tác phí, đề phòng hạn chế tổn thất
1.2.2.2 Nguyên tắc hạch toán:
- Tài khoản 642 được mở chi tiết theo từng nội dung chi phí theo qui định
- Tuỳ theo yêu cầu quản lý của từng ngành ,từng doanh nghiệp ,TK 642 có thể
được mở thêm một số TK cấp 3 để phản ánh một số nội dung chi phí thuộc chi phí
quản lý cảu doanh nghiệp
- Cuối kỳ,kế toán kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào bên Nợ TK
911-Xác định kết quả kinh doanh
- Đối với doanh nghiệp Bảo hiểm mới thành lập, trong kỳ có ít doanh thu thực
thu tiền, thì phải tiến hành phân bổ chi phí quản lý tương ứng với doanh thu thực
thu tiền trong kỳ và kết chuyển vào bên Nợ TK 1422-Chi phí trả trước
1.2.2.3 Kết cấu & nội dung phản ánh:
Tài khoản 642 có 8 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 6421-Chi phí nhân viên :Phản ánh các chi phí về tiền lương,các
khoản phụ cấp,Bảo hiểm xã hội,bảo hiểm y tế ,kinh phí công đoàn
-Tài khoản 6422-Chi phí vật liệu quản lý :Phản ánh giá trị vật liệu xuất dùng
cho công tác quản lý doanh nghiệp như giấy,bút mực ,vật liệu sử dụng cho việc
sữa chữa TSCĐ ,công cụ dụng cụ
-Tài khoản 6423-Chi phí đồ dùng văn phòng :Phản ánh giá trị dụng cụ,đồ
dùng văn phòng dùng cho công tác quản lý
-Tài khoản 6424-Chi phí khấu hao TSCĐ :Phản ánh khấu hao TSCĐ dùng
chung cho doanh nghiệp như :Nhà cửa làm việc của các phòng ban, kho tàng,vật
kiến trúc,phương tiện truyền dẫn, máy móc thiết bị quản lý dùng trên văn phòng
-Tài khoản 6425-Thế, phí và lệ phí:Phản ánh các khoản chi phí về thuế,phí và
lệ phí như : Thuế môn bài,thuế nhà đất và các khoản phí,lệ phí khác
- Tài khoản 6426-Phí dự phòng :Phản ánh các khoản dự phòng giảm giá hàng
tồn kho, dự phòng phải thu khó đòi tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh của doanh
nghiệp
Trang 17-Tài khoản 6427-Chi phí dịch vụ mua ngoài : Phản ánh các chi phí về dịch vụ mua ngoài,thuê ngoài như :Tiền điện,nước,điện thoại,điện báo,thuê nhà,thuê ngoài sửa chữa TSCĐ thuộc văn phòng doanh nghiệp
-Tài khoản 6428-Chi phí bằng tiền khác:Phản ánh các chi phí khác thuộc quản
lý chung của doanh nghiệp ngoài các chi phí kể trên như chi phí hôị nghị, tiếp khách, công tác phí, tàu xe đi phép, dân quân tự vệ, đào tạo cán bộ , lãy vay vốn dùng cho sản xuất, kinh doanh phải trả, chi đề phòng hạn chế tổn thất
1.2.3 KÕ to¸n Gi¸ vèn hµng b¸n:
1.2.3.1 Tµi kho¶n sö dông: 632
1.2.3.2 KÕt cÊu vµ néi dung TK:
TK 632 Trị giá vốn của hàng hoá, lao vụ,
dịch vụ đã cung cấp cho khách
hàng và được xác định là tiêu thụ
- Các khoản làm giảm giá vốn hàng bán
- Kết chuyển giá vốn củ hàng hoá, dịch
vụ, lao vụ phát sinh trong kỳ về tài khoản xác định kết quả kinh doanh
Trang 181.2.4 Kế toán Chi phí hoạt động tài chính:
1.2.4.1 Tài khoản sử dụng: 635
1.2.4.2 Kết cấu và nội dung TK:
TK 635
- Cỏc khoản chi phớ tài chớnh phỏt
sinh trong kỳ
- Cỏc khoản chiết khấu thanh toỏn
Kết chuyển cỏc khoản chi phớ tài chớnh phỏt sinh trong kỳ về tài khoản xỏc định kết quả kinh doanh
TK 635 không có số dư cuối kỳ
1.2.5.Kế toán các khoản Chi khác:
1.2.5.1 Tài khoản sử dụng: 811
1.2.5.2 Kết cấu và nội dung TK:
- Cỏc khoản chi phớ do kế toỏn
nhầm, hay bỏ sút khi vào sổ,
Kết chuyển cỏc khoản chi phớ khỏc (giỏ trị cũn lại TSCĐ, cỏc khoản chi phớ khỏc, ) phỏt sinh trong kỳ về tài khoản xỏc định kết quả kinh doanh
Trang 19Sơ đồ hạch toán doanh thu
521, 532, 531 511, 512 111, 112, 131
Kết chuyển các khoản giảm
Doanh thu trong kỳ
Doanh thu cung cấp dịch vụ
Trang 20Sơ đồ hạch toán chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm
111,112,131 111,112, 331 624 3351
Khi bồi Khi phỏt sinh bồi chi bồi thường BH gốc thường thường BH hoặc dược chi từ quỹ dự phũng chừng từ BT đó đc
chưa thanh toỏn KH 154
111,112, 33112
Chi hoa hồng BH K/c chi phớ trực tiếp KDBH
333
Thuế thu nhập 631
đại lý
111,112, 331 Thu hàng đó xử lý bồi thường,
Cỏc khoản chi trực tiếp khỏc Thu giỏm định nội bộ
3351 (33511, 12, 13)
632
Cuối niờn độ trớch lập dự Phũng phớ, dự phũng bồi
Kết chuyển giỏ thành bảo thường, DP dao động lớn trong kỳ hiểm gốc đó hoàn thành
154
K/c Chi phớ SXKD dở dang
Trang 22111,112,331, 642 111,112,
Chi phí quản lý Các khoản làm giảm
Trang 23Sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanh
K/c chi phí tài chính
K/c các
khoản giảm DT K/c giá vốn hàng bán
K/c doanh thu thuần
Trang 242.1.1.1 Sơ lược về Tổng công ty:
- Tổng công ty bảo hiểm Việt Nam bước vào hoạt động ngày 15/01/1965 Tổng công ty Bảo hiểm Việt Nam mà tiền thân là Công ty bảo hiểm Việt Nam trực thuộc Bộ Tài chính Được thành lập theo quyết định số 179/CP ngày 17/12/1964 của Thủ tướng Chính phủ Trụ sở chính tại số 35 Hai Bà Trưng - Quận Hoàn Kiếm - Thành phố Hà Nội
- Năm 1996, thành lập lại Tổng công ty theo Quyết định số 145/TC-QĐ/TCCB của Bộ Tài chính ngày 01/03/1996 Công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực Bảo hiểm tàu biển, Bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu, làm đại lý giám định và xét bồi thường cho các Công ty bảo hiểm trong và ngoài nước Đến nay, Bảo Việt là Tổng Công ty nhà nước được xếp hạng đặc biệt
Thực hiện Quyết định số 310/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 28/11/2005 về việc cổ phần hoá Tổng công ty và thành lập Tập đoàn tài chính bảo hiểm Việt Nam
- Bảo Việt là doanh nghiệp bảo hiểm duy nhất hoạt động cả ba lĩnh vực: Bảo hiểm phi nhân thọ, Bảo hiểm nhân thọ và đầu tư tài chính
- Thực hiện Chiến lược phát triển thị trường Bảo hiểm Việt Nam đến năm
2010 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Bảo Việt xác định mục tiêu phấn đấu “ Phát triển thành lập tập đoàn tài chính đa ngành đứng đầu trong lĩnh vực bảo hiểm cũng như đầu tư Tài chính tại Việt Nam Các lĩnh vực bảo hiểm phi nhân thọ, bảo hiểm nhân thọ, đầu tư tài chính, kinh doanh chứng khoán và các dịch vụ tài chính khác có trình độ khu vực và cạnh tranh quốc tế”
Trang 252.1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển Công ty Bảo Việt Bến Tre:
1980 Tổ Bảo hiểm Bến Tre được
thành lập
287 ngày 08/9/1980 của Công ty Bảo hiểm Việt Nam
1983 Thành lập Phòng đại diện Bảo hiểm
1996 Thành lập Công ty Bảo hiểm Bến Tre 145 ngày 01/03/1996 của
Bộ tài chính
- Tổ Bảo hiểm Bến tre được thành lập ngày 08/9/1980 theo Quyết định số 287/BH-80 của Công ty Bảo hiểm Việt Nam và chính thức hoạt động ngày 24/11/1980 Tổ Bảo hiểm Bến Tre trực thuộc Phòng Nghiệp vụ của Sở Tài chính Bến Tre Lúc đầu tổ bảo hiểm chỉ thực hiện 02 nghiệp vụ bảo hiểm Bảo hiểm trách nhiệm dân sự xe cơ giới và bảo hiểm tai nạn hành khách
- Ngày 27/4/1983 Bộ Tài chính lấy Quyết định số 217/CT-TCCB thành lập Văn phòng đại diện Bảo hiểm Bến Tre, lúc này đã có trụ sở riêng, Phòng đã có kế hoạch triển khai thêm các loại hình nghiệp vụ bảo hiểm trách nhệim dân sự Tàu sông Đến năm 1985 Phòng triển khai thêm bảo hiểm tai nạn lao động, đến năm
1988 Phòng thực hiện thêm 03 loại hình nghiệp vụ bảo hiểm gồm: Bảo hiểm trách nhiệm dân sự tàu cá, Bảo hiểm tai nạn học sinh và Bảo hiểm thâu xe
- Ngày 17/12/1989, Phòng đại diện Bảo hiểm Bến Tre chuyển thành công ty Bảo hiểm Bến Tre theo Quyết định số 27/QĐ-TCCB
- Từ năm 1989 đến nay Công ty đã thực hiện thêm các loại hình nghiệp vụ bảo hiểm gồm: Bảo hiểm thâu tàu cá, bảo hiểm hàng hoá nội địa, Bảo hiểm cháy, Bảo hiểm xây dựng lắp đặt, Bảo hiểm nhân thọ…
- Theo Quyết định số 145/TC-QĐ-TCCB ngày 01/3/1996 của Bộ Tài chín ban hành công ty Bảo hiểm Bến Tre chính thức được thành lập Giấy phép kinh doanh
Trang 26do Sở kế hoạch đầu tư cấp theo số 306087 ngày 17/10/1996 Trụ sở chính đặt tại 612B2 Đại lộ Đồng khởi – Thị xã Bến Tre
- Ngày 28/12/2000 Bộ Tài chính ký Quyết định thành lập Công ty Bảo hiểm Nhân thọ Bến Tre Quyết định số 197/2000/QĐ-BTC Từ đây hai công ty kinh doanh riêng biệt
2.1.1.3.Kết quả kinh doanh (từ năm 1997-2006)
Năm 1996 Bộ Tài chính quyết định chính thức thành lập Công ty Bảo hiểm Bến Tre từ Tổ Bảo hiểm trực thuộc Sở Tài chính Bến Tre, năm 1993 doanh thu thực hiện 6.3 tỷ đồng
Biểu đồ tăng trưởng doanh thu Công ty qua các năm:
Trang 272.1.1.4 Chức năng, nhiệm vụ và sản phẩm kinh doanh:
2.1.1.4.1 Chức năng, nhiệm vụ:
Kinh doanh các sản phẩm bảo hiểm Phi nhân thọ & đầu tư tài chính theo phân cấp của Tổng Công ty Bảo hiểm Bảo Việt,
2.1.1.4.2 Sản phẩm bảo hiểm do Công ty cung cấp
2.1.1.4.2.1- Nhóm bảo hiểm con người:
- Bảo hiểm tai nạn hành khách
- Bảo hiểm thủy thủ, thuyền viên
- Bảo hiểm người sử dụng điện
- Bảo hiểm tai nạn con người kết hợp
- Bảo hiểm cho khách du lịch trong nước
- Bảo hiểm người Việt Nam du lịch, công tác ngắn hạn nước ngoài
- Bảo hiểm người nước ngoài du lịch Việt Nam
- Bảo hiểm tai nạn lái - phụ xe và người ngồi xe
- Bảo hiểm toàn diện học sinh
- Bảo hiểm cho người đình sản
2.1.1.4.2.2 Nhóm bảo hiểm tài sản và kỷ thuật:
- Bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu
- Bảo hiểm hàng hoá vận chuyển nội địa
- Bảo hiểm thân tàu sông
- Bảo hiểm thân tàu cá
- Bảo hiểm rủi ro về xây dựng lắp đặt
- Bảo hiểm hoả hoạn và rủi ro đặc biệt
- Bảo hiểm vật chất xe
2.1.1.4.2.3 Nhóm bảo hiểm trách nhiệm:
- Bảo hiểm trách nhiệm dân sự cuả Chủ xe cơ giới
- Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ tàu sông - tàu cá
- Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp Luật sư, Bác sĩ
2.1.2 Môi trường hoạt động của Công ty
2.1.2.1 Điều kiện kinh tế - chính trị - xã hội:
Trang 28Công ty bảo hiểm có nhiều thuận lợi giúp công ty phát triển ngày càng bền vững nhưng để có những thành tựu đó Công ty đã trải qua không ít khó khăn
* Thuận lợi
Là một doanh nghiệp trực thuộc Tổng Công ty bảo hiểm Việt Nam (Bảo Việt), một doanh nghiệp nhà nước dày dạn kinh nghiệm (ra đời năm 1965 có uy tín, với đội ngũ cán bộ lành nghệ, nhiều kinh nghiệm), vốn kinh doanh lớn, hoạt động với nhiều nghiệp vụ trong và ngoài nước ( năm 2003 là 9.003 tỷ đồng, năm 2004 là 11.548 tỷ đồng)
Một thuận lợi cũng hết sức quan trọng để góp phần vào thành tựu ngày hôm nay là được sự quan tâm giúp đỡ của Chính quyền địa phuơng từ lúc mới thành lập (1980) Tuy nhiên, yếu tố quan trọng cơ bản hàng đầu là sự thống nhất của tập thể cán bộ CNV toàn công ty, quyết tâm hoàn thành tốt nhiệm vụ đã được giao Phấn đấu thực hiện tốt các chỉ tiêu, kế hoạch kinh doanh được Công ty giao trong năm qua Hội nghị CNVC hàng năm
Trên cơ sở đó, Ban giám đốc có kế hoạch triển khai kịp thời, linh động, phát huy được tính chủ động sáng tạo của đơn vị đem lại hiệu quả cao nhất
Tổng Công ty bảo hiểm Việt Nam có một trung tâm đào tạo liên tục, trao dồi nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ trong ngành để kịp thời nắm bắt những thông tin mới
mẽ trên thị trường để có biện pháp cạnh tranh với đối thủ trong từng giai đoạn
* Khó khăn:
- Trước năm 1992: Ý thức về bảo hiểm trong quần chúng còn rất yếu nên việc vận động thuyết phục quần chúng tham gia bảo hiểm là một điều rất khó khăn, đường xá đi lại về các vùng sâu, vùng xa trong tỉnh còn trở ngại trên công tác khai tác của cán bộ hết sức vất vả
Đời sống người dân còn thấp, thu nhập chỉ đáp ứng nhu cầu cần thiết nên việc tham gia bảo hiểm chưa được quan tâm
- Sau năm 1992: Nhiều doanh nghiệp bảo hiểm ra đời tồn tại song song với Bảo Việt, có nhiều doanh nghiệp nước ngoài mặc dù hiện nay đã có Luật kinh doanh bảo hiểm nhưng tình hình cạnh tranh hết sức hỗn loạn và gay gắt, có nhiều hình thức cạnh tranh không lành mạnh nên công việc kinh doanh của Bảo Việt gặp nhiều khó khăn Tuy vậy, Bảo Việt nói chung và Công ty Bảo hiểm Bến Tre nói
Trang 29riêng vẫn cương quyết thực hiện nhiệm vụ kinh doanh của mình với phương châm
“Phục vụ khách hàng tốt nhất để phát triển”
* Điều kiện văn hoá -xã hội:
- Một số yếu tố cũng ảnh hưởng đến sự phát triển của Bảo hiểm Do tính chất đặc biệt của bảo hiểm là sự chia sẽ rủi ro từ một người sang nhiều người Trên cơ sở
đó Nhà bảo hiểm sẽ thu của nhiều người tham gia một số phí đã quy định trước để
bù đắp cho một số ít người rủi ro bị tổn thất vì tai nạn Rủi ro là một biến cố không chắc chắn sẽ xảy ra, cho nên không phải lúc nào mọi người cũng nhận thức được sự cần thiết của bảo hiểm trong cuộc sống Ý thức về bảo hiểm của mọi người còn phụ thuộc rất nhiều về trình độ nhân trí Ngoài ra, nhu cầu về bảo hiểm còn phụ thuộc nhiều vào phong tục, tôn giáo, kinh tế, chính trị,… những yếu tố này sẽ chi phối từng giai đoạn phát triển của Bảo hiểm
- Khi con người đạt đến trình độ dân trí nhất định tự họ sẽ nhận thấy rằng dù tai nạn xảy ra cho mình hay cho người khác thì tham gia bảo hiểm luôn là việc làm
có ý nghĩa và rất cần thiết cho mỗi con người trong xã hội
* Thị trường Bảo hiểm của Công ty:
- Công ty Bảo hiểm Bến Tre có mạng lưới đại lý chuyên nghiệp và không chuyên nghiệp, không chỉ phủ đều trên khắp địa bàn Thị xã Bến Tre mà còn phủ đều các huyện các huyện – thị trong tỉnh như Giồng Trôm, Ba Tri, Bình Đại, Mỏ Cày, Chợ Lách, Thạnh Phú, Châu Thành
- Bảo Việt Bến Tre luôn là doanh nghiệp bảo hiểm đi đầu về nghiên cứu và giới thiệu dịch vụ bảo hiểm đã có trên thị trường Các sản phẩm Bảo Việt không những phù hợp với điều kiện kinh tế, xã hội, phong tục tập quán mà còn thích ứng với thu nhập của người dân địa phương
- Tình hình phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh nhà đã có nhiều đầu tư cho những công trình lớn như xây dựng Cống đập Ba Lai, đường xá, trường học… Đặc biệt là Cầu Rạch Miễu nối liền Bến Tre với Tiền Giang và các tỉnh khác Gần đây là cầu Hàm Luông đã được khởi công Các công trình này tạo điều kiện công ty bảo hiểm phát triển mạnh hơn về nghiệp vụ bảo hiểm xây dựng
Trang 302.1.3 Tổ chức quản lý và tổ chức kinh doanh:
Công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng, cơ cấu tổ chức công