Thành phần của quỹ tiền lương bao gồm: - Tiền lương tính theo sản phẩm - Tiền lương tính theo thời gian - Tiền lương khoán, công nhật - Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian
Trang 1BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Trang 2
Kính gởi :
Ban Giám Hiệu Trường Cao Đẳng Nghề Đồng Khởi
Thầy Nguyễn Hữu Cường cùng quí Thầy Cô khoa Khoa học – Cơ bản
Ban lãnh đạo Công ty Cổ Phần In Bến Tre, cùng các anh chị phòng kế toán, phòng tổ chức hành chính
Trong suốt thời gian gần ba năm học tập và rèn luyện tại Trường Cao Đẳng
Nghề Đồng Khởi em đã được các thầy cô tận tình giảng dạy và truyền đạt những kiến thức, kinh nghiệm về nghiệp vụ kế toán Bên cạnh đó sự kết hợp giữa lý thuyết
và thực hành là vấn đề quan trọng giúp em hoàn thiện bản thân mình hơn Những gì thầy cô truyền đạt là nền tảng cơ bản giúp em tự tin bước vào thực tế công việc
Được sự phân công của ban giám hiệu trường CĐN Đồng Khởi, cùng với sự chấp thuận của ban lãnh đạo công ty, phòng kế toán Công ty Cổ Phần In Bến Tre,
em đã được tiếp xúc với hoạt động kế toán tại công ty Qua đó giúp em cập nhật được những kiến thức thực tế có ích cho nghề nghiệp sau này của em Mặc dù bận rộn nhưng Ban lãnh đạo công ty cùng các anh chị phòng kế toán vẫn nhiệt tình giúp
đỡ em trong suốt thời gian thực tập tại công ty với đề tài tốt nghiệp:
“KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG”
Để đạt được kết quả hôm nay, em xin chân th ành cảm ơn:
Quí Thầy Cô Trường trong trường đã tận tình giảng dạy và truyền đạt cho
em những kinh nghiệm quí báu
Ban lãnh đạo Công ty Cổ Phần In Bến Tre, cùng các anh chị phòng kế toán đã tạo điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành bài báo cáo này
Em xin gởi lời cảm ơn sâu sắc đến Thầy Nguyễn Hữu Cường đã tận tình
hướng dẫn để em có thể hoàn thành bài báo cáo này Bài viết không tránh những sai
Trang 3sót mặc dù em đã có nhiều cố gắng.Vì vậy, em rất mong được sự giúp đỡ, sửa sai và chỉ bảo thêm của quí Thầy Cô cùng các anh chị trong công ty
Cuối lời, em xin kính chúc đến toàn thể quý Thầy Cô cùng các cô chú anh chị tại Công ty Cổ Phần In Bến Tre luôn dồi dào sức khỏe, gặt hái đươc nhiều thành công Kính chúc công ty phát triển thuận lợi và đạt được mục tiêu mà Ban lãnh đạo Công ty đã đề ra
Trần Thanh Vũ
Trang 4
Ngày tháng năm 2013
Giám Đốc
Trang 5
1 Thái độ tác phong thực tập nghề nghiệp :
2 Kiến thức chuyên môn nghề nghiệp :
3 Nhận thức thực tế :
4 Cách thức trình bày báo cáo :
5 Điểm số :
Ngày tháng năm 201 Giáo viên hướng dẫn
Trang 6CTY CP : Công ty cổ phần
BHXH : Bảo Hiểm Xã Hội
BHYT : Bảo Hiểm Y Tế
BHTN : Bảo Hiểm Tai Nạn
KPCĐ : Kinh Phí Công Đoàn
NLĐ : Người lao động
DN : Doanh nghiệp
QLPX : Quản lý phân xưởng
CNTTSX : Công nhân trực tiếp sản xuất
QLKD : Quản lý kinh doanh
TK : Tài khoản
Trang 7
Hình 2.3.2 : Sơ đồ qui trình công nghệ sản xuất
Hình 2.4.1 : Sơ đồ cơ cấu quản lý tại công ty
Hình 2.5.1 : Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tập trung
Hình 2.5.2 : Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Hình 2.5.3.1 : Sơ đồ tổ chức sổ kế toán
Hình 2.6 : Bảng chỉ tiêu đánh giá chất lượng tình hình kinh doanh
Hình 3.4.1.1 : Bảng danh sách số lượng lao động của công ty
Hình 3.5.2 : Sơ đồ hạch toán các TK (3383, 3384, 3389, 3382)
Hình 3.6.1 : Sơ đồ luân chuyển cứng từ
Hình 3.6.2 : Sơ đồ TK 334, TK338
Trang 8
Trong mọi hình thái xã hội, người ta đều phải quan tâm đến người lao động
Vì người lao động là một trong các nhân tố quan trọng nhất trong quá trình sản xuất
kinh doanh của các nhà máy xí nghiệp Vì vậy mà Công ty Cổ Phần In Bến Tre rất
coi trọng tất các các nhân viên trong doanh nghiệp của mình
Một trong những yếu tố giúp công ty này ngày càng phát triển là việc tổ chức
bộ máy kế toán nói chung, kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương nói
riêng giúp cho việc hạch toán tiền lương phải trả cho lao động và những khoản trích
theo lương chính xác Kế toán tiền lương cung cấp các thông tin đầy đủ, kịp thời về
lao động để phục vụ cho công tác quản lý và công tác phân bổ lao động cũng như
tiền lương phù hợp Việc bố trí lao động hợp lí có thể phát huy năng lực sáng tạo
của người lao động, từ đó có thể tăng thêm tiền lương hoặc tiền thưởng cho những
sáng kiến hay, phục vụ tốt cho quá trình sản xuất kinh doanh của đơn vị, nhằm thúc
đẩy tăng năng suất người lao động cũng như nâng cao đời sống người lao động
Để làm được như trên, kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương phải
tiến hành phân loại lao động trong toàn doanh nghiệp cũng như từng bộ phận của
doanh nghiệp
Tiền lương để trả cho người lao động cũng phải phù hợp với đặc điểm kinh tế
của mỗi đất nước Ở nước ta, một nước đang phát triển, thì tiền lương của người lao
động phải đảm bảo mối quan hệ thu nhập giữa công nhân và nông dân, giữa người
lãnh đạo với cấp dưới Đảm bảo tiền lương danh nghĩa và tiền lương thực tế không
ngừng tăng Vì vậy, chế độ tiền lương đúng đắn sẽ tác động rất lớn đến việc cũng cố
và hoàn thiện xã hội
Là một học viên kế toán thực tập tại phòng kế toán của Công ty Cổ Phần In
Bến Tre, tôi nhận thấy vai trò kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương rất
quan trọng trong công tác quản lí của các doanh nghiệp
Trang 9
Vì thời gian thực tập và trình độ hiểu biết chưa nhiều nên báo cáo còn nhiều hạn chế, kính mong nhận được sự góp ý chỉ bảo của quý Thầy Cô, Phòng kế toán của Công ty để báo cáo này của em hoàn thiện hơn PHẦN I: PHẦN MỞ ĐẦU Lời cảm ơn i
Nhận xét của đơn vị thực tập ii
Nhận xét của giáo viên hướng dẫn iii
Danh mục viết tắt iv
Danh mục bảng biểu v
Lời mở đầu vi
Mục lục vii
PHẦN II: PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG 1.1.Khái niệm, ý nghĩa và nhiệm vụ của tiền lương và các khoản trích theo lương 1
1.1.1.Khái niệm, ý nghĩa tiền lương 1
1.1.2.Khái niệm, ý nghĩa các khoản trích theo lương 1
1.2.Nội dung của quỹ tiền lương và các khoản trích theo lương 3
1.2.1 Nội dung của quỹ tiền lương 3
1.2.2 Nội dung các khoản trích theo lương 4
1.3 Các hình thức trả lương 5
1.3.1 Cách tính lương và hình thức tiền lương 5
1.3.2 Ý nghĩa của kế toán tiền lương 9
1.4 Nhiệm vụ của kế toán 10
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CTY CỔ PHẦN IN BẾN TRE 2.1 Lịch sử hình thành và phát triển Công ty Cổ Phần In Bến Tre 11
2.1.1 Tên, quy mô và địa chỉ của Công ty 11
2.1.2 Sự hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần In 11
Trang 10
2.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty 12
2.2.1 Chức năng 12
2.2.2.Nhiệm vụ 13
2.3 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm 13
2.3.1 Công tác tổ chức sản xuất 13
2.3.2 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất 14
2.4 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty 15
2.4.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý tại công ty 15
2.4.2 Chức năng, nhiệm vụ của tưng bộ phận 16
2.4.2.1 Đại hội đồng cổ đông 16
2.4.2.2 Hội đồng quản trị 16
2.4.2.3 Ban kiểm soát 16
2.4.2.4 Ban giám đốc 16
2.4.2.5 Các phó giám đốc 16
2.4.2.6 Phòng kế toán tài chính 17
2.5 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 17
2.5.1 Tổ chức công tác kế toán 17
2.5.2 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 18
2.5.3 Tổ chức hệ thống sổ kế toán 20
2.5.3.1 Sơ đồ tổ chức sổ kế toán 20
2.5.3.2 Các loại sổ sử dụng trong công ty 21
2.5.4 Hệ thống tài khoản sử dụng tại công ty 21
2.5.5 Các phần ngành kế toán tổ chức tại công ty 21
2.5.6 Chuẩn mực và các chính sách áp dụng tại công ty 22
2.5.7 Hệ thống báo cáo kế toán 22
2.6 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty 22
2.7 Những thuận lợi và khó khăn về chính sách kinh tế tại công ty 24
2.7.1 Thuận lợi 24
2.7.2 Khó khăn 24
2.8 Phương hướng phát triển của công ty trong tương lai 24
Trang 11
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CTY CỔ PHẦN IN BẾN TRE 3.1 Chứng từ sổ sách tài khoản sử dụng 26
3.2 Kỳ thanh toán lương 26
3.3 Các phương pháp tính lương tại công ty 26
3.3.1 Đối với đội ngũ công nhân viên quản lý 27
3.3.2 Đối với công nhân trực tiếp sản xuất 29
3.4 Nguyên tắc kế toán cỉu kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 30
3.4.1 Công tác tổ chức quản lý lao động tại công ty 30
3.4.1.1 Số lượng lao động của công ty 30
3.4.1.2 Phân loại lao động của công ty 35
3.4.1.3 Phương pháp quản lý lao động của công ty 35
3.4.2 Các hình thức tính tiền lương 36
3.4.2.1 Tiền lương tính theo thời gian 36
3.4.2.2 Tiền lương tính theo sản phẩm 37
3.4.2.3 Một số hình thức tính lương theo sản phẩm khác 37
3.5 Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty 38
3.5.1 Tài khoản sử dụng 38
3.5.2 Phương pháp kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương 3.6 Kế toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ Phần In Bến Tre 54
3.6.1 Chứng từ sử dụng 54
3.6.2 Một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 56
3.7 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại công ty Cổ Phần In Bến Tre tháng 03/2011 62
3.7.1 Các nghiệp vụ về tiền lương 62
3.7.1.1 Trình tự hạch toán 62
3.7.1.2 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 62
3.7.2 Các nghiệp vụ phát sinh về các khoản trích theo lương 64
3.7.2.1 Trình tự hạch toán 64
3.7.2.2 Trích BHXH, BHYT, BHTN khấu trừ vào lương 65
3.7.2.3 Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ tính vào chi phí 67
CHƯƠNG 4: NHẬN XÉT – ĐỀ XUẤT 4.1 Nhận xét và đánh giá chung về đơn vị thực tập 70
Trang 12
4.2 Đán giá sự khác nhau giữa lý thuyết và thực tế 70
4.3 Một số ý kiến đề xuất đối với đơn vị thực tập 71
4.4 Kết luận 72
Trang 14CHƯƠNG 1:
THEO CƠ SỔ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC
KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
1.1.Khái niệm, ý nghĩa tiền lương và các khoản trích theo lương
1.1.1 Khái niệm, ý nghĩa tiền lương
Lao động là hoạt động chân tay và hoạt động trí óc của con người, nhằm biến đổi các vật thể tự nhiên thành những vật phẩm cần thiết để đảm bảo nhu cầu của xã hội
Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của bộ phận sản xuất xã hội mà người lao động được sử dụng để bù đắp hao phí lao động của mình trong quá trình sản xuất nhằm tái sản xuất lao động
Tiền lương là khoản tiền mà doanh nghiệp trả cho người lao động theo số lượng và chất lượng lao động mà họ đóng góp cho doanh nghiệp nhằm đảm bảo cho ngưới lao động đủ để tái sản xuất sức lao động và nâng cao bồi dưỡng sức lao động Tiền lương vừa là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động, vừa là yếu tố chi phí cấu thành nên giá thành sản phẩm Do đó doanh nghiệp sử dụng có hiệu quả sức lao động làm tiết kiệm chi phí, tăng tích lũy cho doanh nghiệp, tăng thu nhập cho người lao động
Tiền lương của người lao động được xác định trên 2 cơ sở chủ yếu là số lượng
và chất lượng lao động của mỗi người
Ngoài tiền lương, người lao động còn được hưởng các khoản tiền thưởng theo quy định của đơn vị như thưởng thi đua, thưởng do pháy huy sáng kiến, thưởng do tăng năng suất lao động và các khoản tiền thưởng khác
1.1.2 Khái niệm, ý nghĩa các khoản trích theo lương:
Các khoản trích theo lương hiện nay bao gồm: bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), bảo hiểm xã hội (BHXH), kinh phí công đoàn (KPCĐ) Bảo hiểm y tế: là quỹ dùng để đài thọ cho người lao động có tham gia đóng bảo hiểm xã hội trong trường hợp khám chữa bệnh, ốm đau, sinh đẻ,…
Trang 15Quỹ bảo hiểm y tế là quỹ được hình thành bằng cách trích theo một tỷ lệ nhất định trên tổng số tiền lương cấp bậc và các khoản phụ cấp lương Trích 4.5% lương tối thiểu và hệ số lương của người lao động Trong đó người sử dụng lao động nộp 3% và tính vào chi phí kinh doanh, còn lại 1.5% người lao động nộp và được trừ vào thu nhập hàng tháng của họ
Bảo hiểm xã hội: Là quỹ dùng để trợ cấp cho người lao động có tham gia đóng góp bảo hiểm xã hội trong trường hợp bị mất khả năng lao động như: ốm đau, tai nạn lao động, thai sản, hưu trí mất sức
Quỹ bảo hiểm xã hội là quỹ được hình thành bằng cách trích theo một tỷ lệ quy định trên tổng tiền lương cấp bậc và các khoản phụ cấp lương của cán bộ nhân viên thực tế phát sinh trong kỳ Theo quy định hiện hành, tỷ lệ bảo hiểm xã hội là 23% Trong đó người sử dụng lao động là 17% và tính vào chi phí kinh doanh, còn người lao động phải đóng 9,5% và được trừ vào thu nhập hàng tháng của họ
Bảo hiểm thất nghiệp: Là khoản hỗ trợ tài chính tạm thời dành cho những người bị mất việc mà đáp ứng đủ yêu cầu theo luật định
Quỹ bảo hiểm thất nghiệp: là quỹ tiền tệ được hình thành chủ yếu từ đóng góp của người sử dụng lao động và người lao động, dùng để hỗ trợ cho người lao động
có tham gia đóng góp quỹ khi bị nghĩ việc ngoài ý muốn, gồm trợ cấp thất nghiệp,
hỗ trợ tìm việc làm, hỗ trợ học nghề (bảo hiểm thất nghiệp bắt đầu thực hiện từ 01/01/2009 theo điều 140 Luật bảo hiểm xã hội)
Kinh phí công đoàn: Là quỹ để tài trợ cho hoạt động của công đoàn Các tổ chức này nhằm bảo vệ quyền lợi và nâng cao đời sống lao động
Kinh phí công đoàn là quỹ được hình thành bằng cách trích theo một tỷ lệ nhất định trên tổng quỹ tiền lương và phụ cấp thực tế phải trả cho người lao động tính vào chi phí kinh doanh
Theo quy định thì tỷ lệ trích kinh phí công đoàn là 2% do doanh nghiệp chịu
và tính vào chi phí Trong đó 1% doanh nghiệp phải nộp cho cơ quan công đoàn cấp trên, còn 1% doanh nghiệp tạm giữ lại để chi tiêu cho hoạt động công đoàn cấp cơ
sở
Trang 161.2.Nội dung của quỹ tiền lương và các khoản trích theo lương:
1.2.1.Nội dung của quỹ tiền lương:
Quỹ tiền lương của doanh nghiệp là toàn bộ tiền lương của doanh nghiệp để trả cho tất cả các loại lao động thuộc doanh nghiệp quản lý và sử dụng Thành phần của quỹ tiền lương bao gồm:
- Tiền lương tính theo sản phẩm
- Tiền lương tính theo thời gian
- Tiền lương khoán, công nhật
- Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng sản xuất do nguyên nhân khách quan (mưa, bão, máy hỏng, thiếu vật liệu…)
- Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian điều động công tác, đi làm nghĩa vụ trong phạm vi chế độ quy định
Các khoản phụ cấp khác:
- Phụ cấp công tác lưu động
- Phụ cấp trách nhiệm
- Phụ cấp độc hại, nguy hiểm
- Phụ cấp làm đêm, thêm giờ, tăng ca
- Phụ cấp thu hút
- Phụ cấp thâm niên ngành nghề
- Phụ cấp đắc đỏ (mức sống cao hơn những nơi khác)
- Phụ cấp khu vực (những nơi xa xôi, hẻo lánh, có khí hậu xấu…)
Trang 17Ngoài ra trong quỹ tiền lương còn có khoản tiền chi trợ cấp bảo hiểm xã hội cho công nhân viên trong thời gian ốm đau, thai sản, tai nạn lao động (bảo hiểm xã hội trả thay lương)
Kế toán tiền lương và phân tích kế toán tiền lương của công nhân viên trong doanh nghiệp được phân tích hai loại: tiền lương chính và tiền lương phụ
- Tiền lương chính là tiền lương trả cho công nhân viên trong thời gian công nhân viên thực hiện nhiệm vụ chính của họ bao gồm tiền lương trả theo cấp bậc (thời gian và sản phẩm) và các khoản phụ cấp kèm theo (trách nhiệm, khu vực, thâm niên…)
- Tiền lương phụ là tiền lương trả cho công nhân viên trong thời gian công nhân viên thực hiện nhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính của họ và thời gian công nhân viên nghỉ theo chế độ được hưởng như: đi nghỉ phép, nghỉ lễ, nghỉ vì ngừng sản xuất, đi họp, đi học
Ý nghĩa của việc phân loại: Tiền lương chính của công nhân sản xuất thường được hạch toán trực tiếp vào chi phí sản xuất cho từng loại sản phẩm vì tiền lương chính của công nhân sản xuất có liên quan trực tiếp với khối lượng sản phẩm sản xuất ra, có quan hệ đến năng suất lao động Tiền lượng phụ của công nhân sản xuất trực tiếp không gắn bó với việc chế tạo sản phẩm nên tiền lương phụ được phân bổ gián tiếp vào chi phí sản xuất cho các loại sản phẩm
1.2.2.Nội dung các khoản trích theo lương:
- Quỹ bảo hiểm y tế: được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ 4.5% trên tiền lương cấp bậc, trong đó 3% được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của đơn vị, 1.5% còn lại do người lao động đóng góp Quỹ này do cơ quan quản lý y tế quản lý, doanh nghiệp có trách nhiệm trích nộp cho cơ quan quản lý y tế
- Quỹ bảo hiểm thất nghiệp: nguồn hình thành quỹ bảo hiểm thất nghiệp theo điều 102 Luật bảo hiểm xã hội quy định như sau:
+ Người lao động đóng góp bằng 1% tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp
Trang 18+ Người sử dụng lao động đóng 1% quỹ tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm thất nghiệp của những người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp
- Quỹ bảo hiểm xã hội: được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ % trên tiền lương phải thanh toán cho công nhân để tính vào chi phí sản xuất kinh doanh và khấu trừ vào tiền lương Theo quy định hiện nay tỷ lệ này là 23% trong đó:
+ Tính vào chi phí sản xuất kinh doanh là 17%
+ Công nhân phải chịu là 7%
Quỹ bảo hiểm xã hội do cơ quan Bảo hiểm xã hội quản lý, doanh nghiệp có trách nhiệm trích nộp đầy đủ cho cơ quan quản lý và thực hiện chi trả cho người lao động trong thời gian tạm thời mất sức lao động theo chứng từ duyệt chi của cơ quan Bảo hiểm xã hội
- Kinh phí công đoàn: được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ 2% trên tổng tiền lương phải trả cho người lao động và được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của đơn vị
Thông thường doanh nghiệp phải nộp 1% cho công đoàn cấp trên, phần còn lại
để lại chi tiêu cho công đoàn cơ sở
1.3.Các hình thức trả lương
1.3.1 Cách tính lương và các hình thức tiền lương:
1.3.1.1 Nguyên tắc cơ bản của tổ chức tiền lương:
Dưới chế độ chủ nghĩa xã hội dù thực hiện bất kì chế độ tiền lương nào, muốn phát huy đầy đủ tác dụng đòn bẩy kinh tế của nó đối với sản xuất và đời sổng phải thực hiện đầy đủ những nguyên tắc sau:
- Trả lương bằng nhau cho lao động như nhau
- Đảm bảo tốc độ tăng năng suất lao động bình quân phải nhanh hơn tốc độ tăng bình quân tiền lương trong tòan đơn vị và trong kỳ kế họach
- Đảm bảo thu nhập tiền lương hợp lí giữa các nghành nghề khác nhau trong nền kinh tế
- Khuynh hướng bằng lợi ích vật chất kết hợp với giáo dục chính trị tư tưởng cho người lao động
Trang 191.3.1.2 Các hình thức tiền lương:
Tiền lương trả cho người lao động phải quán triệt nguyên tắc phân phối theo lao động, trả lương theo số lượng và chất lượng lao động vì nó có ý nghĩa rất to lớn trong việc động viên, khuyến khích người lao động phát huy tinh thần dân chủ ở cơ
sở, thúc đẩy họ hăng say lao động sáng tạo, nâng cao năng suất lao động nhằm tạo
ra nhiều của cải vật chất cho xã hội, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của mỗi thành viên trong xã hội
Hiện nay, việc tính trả lương cho người lao động được tiến hành theo 2 hình thức chủ yếu: hình thức trả lương theo thời gian và hình thức trả lương theo sản phẩm Tuy nhiên,về mặt kế tóan tiền lương được xác định theo 2 loại: tiền lương chính và tiền lương phụ (ngòai giờ)
+ Tiền lương chính : là khoản trả cho công nhân viên trong thời gian thực tế
có mặt và công tác tại đơn vị Trong tiền lương chính bao gồm các khỏan tiền trả theo cấp bậc, các khỏan tiền thưởng có tính thường xuyên theo lương
+ Tiền lương phụ: là khoản tiền lương trả cho công nhân viên trong thời gian nghỉ theo chế độ quy định như: nghỉ phép năm, nghỉ lễ, tết hoặc thời gian học tập Ngòai tiền lương và khoản thưởng ra, đơn vị còn phải nộp thuế cho người lao động chi phí tham gia BHXH, BHYT và các tổ chức công đòan Những tổ chức hoặc quỹ này sẽ giúp cho người lao động ổn định cuộc sống và đảm bảo quyền lợi lao động theo Luật lao động
a Hình thức trả lương theo thời gian:
Theo hình thức này, tiền lương phải trả cho người lao động được tính theo thời gian làm việc, cấp bậc và thang lương của từng người theo tiêu chuẩn quy định của Nhà nước
Tùy theo yêu cầu và khả năng quản lí của đơn vị, tính trả lương theo thời gian có thể tiến hành trả lương theo thời gian đơn giản có thưởng
Hình thức trả lương theo thời gian giản đơn lương tháng, lương ngày, lương giờ
+ Lương tháng: là tiền lương đã được quy định sẵn đối với từng bậc lương trong các thang lương Lương tháng thường được áp dụng để trả cho nhân viên nhằm làm việc công tác, quản lý hành chính, quản lý kinh tế
Trang 20Lương tháng = Mức lương cơ bản x (Hệ số lương + ∑HSPC)
+ Lương ngày: là tiền lương trả cho người lao động theo mức lương ngày và
số ngày làm việc thực tế thực tế trong tháng Lương ngày thường được áp dụng để trả lương cho người lao động trực tiếp hưởng lương theo thời gian hoặc trả lương cho nhân viên trong thời gian học tập, hội họp hay làm nhiệm vụ khác hoặc trả lương cho người lao động ngắn hạn
Lương ngày = Mức lương tháng
22 hoặc26 ngày+ Lương giờ: là tiền lương trả cho người lao động theo mức giờ và số ngày làm việc thực tế Trong đó mức lương giờ được tính trên cơ sở mức lương ngày, theo chế độ mức lương giờ thường được áp dụng để trả lương cho lao động trực tiếp không hưởng lương theo sản phẩm hoặc dùng làm cơ sở để tính đơn giá tiền lương cho sản phẩm
Mức lương giờ = Mức lương ngày
8 giờ
b Hình thức tiền lương tính theo sản phẩm
Theo hình thức này, tiền lương phải trả cho người lao động được tính theo số lượng, chất lượng sản phẩm công việc hay công cụ đã hòan thành và đơn giá trả lương công việc và lao vụ đó
Trong việc trả lương theo sản phẩm, vấn đề quan trọng là phải xây dựng các định mức kinh tế kỹ thuật hợp lí để làm cơ sở cho việc xác định đơn giá đối với từng sản phẩm, công việc một cách đúng đắn
Tùy theo yêu cầu và khả năng quản lý của đơn vị, việc tính trả lương theo sản phẩm có thể tiến hành theo các hình thức sau:
+ Trả lương theo sản phẩm trực tiếp (không hạn chế): Theo hình thức này tiền lương phải trả cho người lao động được tính trực tiếp theo số lượng sản phẩm hòan thành đúng quy cách, phẩm chất và đơn giá tiền lương đã quy định không chịu một sự hạn chế nào Đây là hình thức phổ biến để trả lương công nhân trực tiếp sản xuất
+ Trả lương theo sản phẩm gián tiếp: Hình thức này được áp dụng để tính
Trang 21lương phải trả cho công nhân phục vụ quá trình sản xuất như: vận chuyển vật liệu, thành phẩm, bảo dưỡng máy móc thiết bị, Lao động của những người này không trực tiếp sản xuất ra sản phẩm nhưng có ảnh hưởng gián tiếp đển năng suất lao động của công nhân trực tiếp sản xuất Vì vậy theo hình thức này, việc tính lương phải trả cho công nhân phục vụ sẽ dựa trên cơ sở kết quả lao động của
bộ phận công nhân trực tiêp sản xuât mà họ đã phục vụ
+ Trả lương tính theo sản phẩm có thưởng: là tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp hay gián tiếp kết hợp với chế độ khen thưởng do doanh nghiệp quy định như thưởng chất lượng sản phẩm, tăng tỉ lệ sản phẩm chất lượng cao, tăng năng suất lao động, tiết kiệm nguyên vật liệu
+ Trả lương theo sản phẩm gián tiếp: Hình thức này được áp dụng để tính lương phải trả cho công nhân phục vụ quá trình sản xuất như: vận chuyển vật liệu, thành phẩm, bảo dưỡng máy móc thiết bị, Lao động của những người này không trực tiếp sản xuất ra sản phẩm nhưng có ảnh hưởng gián tiếp đển năng suất lao động của công nhân trực tiếp sản xuất Vì vậy theo hình thức này, việc tính lương phải trả cho công nhân phục vụ sẽ dựa trên cơ sở kết quả lao động của
bộ phận công nhân trực tiêp sản xuât mà họ đã phục vụ
+ Trả lương tính theo sản phẩm có thưởng: là tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp hay gián tiếp kết hợp với chế độ khen thưởng do doanh nghiệp quy định như thưởng chất lượng sản phẩm, tăng tỉ lệ sản phẩm chất lượng cao, tăng năng suẩt lao động, tiết kiệm nguyên vật liệu
+ Trả lương theo sản phẩm lũy tiến: theo hình thức này, ngoài tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp, căn cứ vào mức độ vượt định mức lao động để tính thêm một số tiền lương theo tỉ lệ vượt lũy tiến Số lượng sản phẩm hoàn thành vượt định mức càng cao thì số tiền lương thêm càng nhiều Áp dụng hình thức này, đơn
vị phải tổ chức quản lý tốt định mức lao động kiểm tra và nghiệm thu chặt chẽ số lượng và chất lượng sản phẩm
+ Trả lương khoán gọn theo sản phẩm cuối cùng: hình thức này có thể áp dụng cho từng bộ phận sản xuất (của phân xưởng day chuyền) nhằm khuyến khích tập thể lao động cải tiến kĩ thuật, hợp lý hóa sản xuất, tăng năng suất lao động Tiền lương trả cho từng bộ phận công nhân được tính theo đơn giá tổng hợp cho sản
Trang 22phẩm hoàn thành đến công việc cuối cùng
+ Khoán quỹ lương: hình thức này có thể áp dụng cho các phòng ban ở đơn
vị trên cơ sở lao động định biến hợp lí của các phòng ban đơn vị, tính toán và giao khoán
+ Quỹ lương cho từng bộ phận phòng ban theo nguyên tắc hoàn thành kế hoạch công tác nhiệm vụ được giao Quỹ lương thực tế phục vụ vào mức lương hoàn thành công việc được giao của từng ban
c Xác định quỹ lương và phương pháp tính lương:
x
Hệ số lương ngạch bậc bình quân và hệ số phụ cấp lương bình quân
x
Số lao động từ
1 năm
x
12 tháng trở lên
Tỉ lệ đơn giá tiền lương
1.3.2 Ý nghĩa của kế toán tiền lương:
- Giúp cho công tác quản lý lao động có nề nếp, thúc đẩy CB-CNV chấp hành kỷ luật lao động, tăng năng suất lao động và có hiệu quả trong công tác
- Giúp cho quản lý chặt chẽ quỹ lương, trên cơ sở đó đảm bảo chi trả lương
và các khoản trích theo lương theo chế độ qui định
Trang 23- Giúp cho việc phân tích, đánh giá về cơ cấu lao động, cơ cấu tiền lương và các khoản trích theo lương đúng theo chế độ qui định
- Giúp cho nhân viên phân tích, đánh giá về cơ cấu lao động, cơ cấu tiền lương cũng như trên hiệu quả của việc sử dụng lao động, hiệu quả của việc sử đụng tiền lương
1.4.Nhiệm vụ của kế toán:
Để thực hiện chức năng của kế toán trong việc điều hành, quản lý hoạt động của doanh ngiệp, kế toán tiền lương, bảo hiểm tiền lương, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn thực hiện những nhiệm vụ sau:
- Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp một cách trung thực, kịp thời, đầy đủ tình hình thực hiện và sự biến động về số lượng và chất lượng lao động, tình hình sử dụng thời gian lao động và kết quả lao động
- Tính toán chính xác, kịp thời, đúng chính sách, chế độ các khoản tiền lương, tiền thưởng, các khoản trợ cấp phải trả cho người lao động, phản ánh kịp thời đầy
đủ chính xác tình hình thanh toán các khoản tiền cho người lao động
- Thực hiện việc kiểm tra tình hình huy động và sử dụng lao động, tình hình chấp hành các chính sách, chế độ về lao động tiền lương, Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn Tình hình sử dụng các quỹ tiền lương, quỹ Bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm y tế, quỹ bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn
- Tính toán và phân bổ chính xác, đúng đối tượng các khoản tiền lương, khoản trích Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn vào chi phí sản xuất kinh doanh Mở sổ kế toán và hạch toán lao động tiền lương, tiền thưởng, Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn đúng chế độ, đúng phương pháp kế toán
- Lập các báo cáo về lao động tiền lương, Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn thuộc phạm vi trách nhiệm của kế toán Tổ chức phân tích tình hình sử dụng lao động, quỹ tiền lương, quỹ Bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm y tế, quỹ bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn Từ đó đề xuất các biện pháp nhằm khai thác có hiệu quả tiềm năng lao động, tăng năng suất lao động
Trang 24CHƯƠNG 2:
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN IN BẾN TRE
2.1.Lịch sử hình thành và phát triển của công ty Cổ Phần In Bến Tre
2.1.1.Tên, quy mô và địa chỉ của công ty:
Tên công ty: Công ty Cổ Phần In Bến Tre
Tên tiếng Anh: Ben Tre print yet stock company
Tên viết tắt: HUGACO
Vốn điều lệ: 5.252.000.000 (Năm tỷ, hai trăm năm mươi hai triệu đồng)
Trụ sở: số 32 Thủ Khoa Huân, phường 3, TP Bến Tre
Điện thoại: 0753.822.250
Fax: 0753.822.250
Email: suppor@hugaco.com.vn
Website: http://www.hugaco.com.vn
2.1.2.Sự hình thành và phát triển của Công ty Cổ Phần In Bến Tre:
Ngành in là một trong những ngành sản xuất mang tính đặc thù riêng Tại bến Tre, ngành in mặc dù ra đời sớm từ những năm kháng chiến nhưng chưa phát triển, máy móc thiết bị còn lạc hậu, những sản phẩm chủ yếu là các loại sách báo, văn thư truyền đơn phục vụ cho nhu cầu chính trị Sau giải phóng đến nay, ngành in Bến Tre dần dần được cũng cố và có nhiều bước phát triển mới
Từ giữa năm 1980 đến năm 1995, ngành in Bến Tre có sự tồn tại song song của hai xí nghiệp in là xí nghiệp in Đồng Khởi và xí nghiệp in Chiến Thắng Cả hai
xí nghiệp này điều hoạt động có hiệu quả kinh tế cao, thị trường ổn định và có những đóng góp quan trọng đối với Tỉnh nhà Tuy nhiên để thống nhất công tác lãnh đạo, quản lý khai thác tốt thế mạnh của ngành, Tỉnh ủy – UBND Tỉnh đã ra quyết định: 272-QĐ/UB ngày 30/04/1995 sát nhập hai xí nghiệp trên và đổi tên thànhXí nghiệp in Bến Tre do nhà nước quản lý
Trang 25Xí nghiệp in không chỉ phục vụ cho nhu cầu chính trị mà còn đáp ứng cho nhu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh Do đó để khai thác thị trường và phát huy thế mạnh, tận dụng năng lực Xí nghiệp đã tiến hành đầu tư cải tiến trang thiết bị máy móc, cơ sở vật chất kỹ thuật từng bước tạo cơ sở sản xuất ổn định nhằm nâng cao chất lượng in ấn và phục vụ nhu cầu xã hội
Với chủ trương mở rộng quy mô sản xuất giữ vững tăng cường hiệu quả kinh
tế, phục vụ tốt công nghiệp hóa, hiện đại hóa của Tỉnh nhà nói riêng, cả nước nói chung Tháng 01/2001 xí nghiệp In Bến Tre đã tiến hành cổ phần hóa theo Nghị định số HH/1998/NĐ-CĐ ngày 29/06/1998 và Quyết định số 4322 của UBND tỉnh Bến Tre ngày 23/11/2000 với số vốn điều lệ là 5.252.000.000 VNĐ và cho đến nay vốn điều lệ của công ty đã tăng lên 8 tỷ đồng
Như vậy, xí nghiệp In Bến Tre từ một doanh nghiệp Nhà nước đã chuyển thành Công ty cổ phần In Bến Tre được tổ chức và hoạt động theo luật doanh nghiệp, phát triển theo quy trình công nghệ hiện đại, nâng cao chất lượng sản phẩm
in, đáp ứng thị hiếu của khách hàng, tạo thị trường ổn định mang lại hiệu quả nâng cao cho nền kinh tế của tỉnh nhà
Hiện nay, Công ty cổ phần In Bến Tre có hai phân xưởng sản xuất chính:
- Phân xưởng 1: đặt tại số 32 Thủ Khoa Huân, phường 3, TP Bến Tre Điện thoại: 0753.822.250
- Phân xưởng 2: đặt tại số 151C Phan Đình Phùng, phường Phú Khương, TP Bến Tre Điện thoại: 0753.829.646
2.2.Chức năng, nhiệm vụ của công ty:
2.2.1.Chức năng:
Tổ chức gia công và phục vụ in ấn các loại sách báo, sách giáo khoa, tài liệu cho các ban ngành trong tỉnh, các biểu mẫu, bao bì,…theo nhu cầu của khách hàng Phấn đấu thực hiện các chủ trương của Đảng và Nhà Nước, cố gắng tăng cường và số lượng trang in đáp ứng nhu cầu cần thiết cho xã hội
Trang 26Nghiên cứu nắm bắt tình hình thị trường trong và ngoài tỉnh nhằm phát triển tốt hoạt động sản xuất kinh doanh, nâng cao sức mạnh cạnh tranh trên thị trường góp phần tăng lợi nhuận, tăng nguồn thu nhập cho ngân sách nhà nước
2.2.2.Nhiệm vụ:
Xây dựng, tổ chức và thực hiện các mục tiêu kế hoạch do nhà nước đề ra, sản xuất kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng ký đúng mục đích thành lập doanh nghiệp
Tuân thủ chính sách, chế độ pháp luật của Nhà Nước về quản lý quá trình thực hiện sản xuất và tuân thủ những quy định trong các hợp đồng kinh doanh với các bạn hàng trong và ngoài tỉnh
Quản lý và sử dụng vốn theo đúng quy định và đảm bảo có lãi
Chịu sự kiểm soát và thanh tra của các cơ quan nhà nước tổ chức có thẩm quyền theo quy định của pháp luật
Thực hiện những quy định của Nhà Nước về bảo vệ quyền lợi của người lao động, vệ sinh an toàn lao động, thực hiện đúng những tiêu chuẩn kỹ thuật mà công
ty áp dụng cũng như những quy định có liên quan tới hoạt động của công ty, bảo vệ mội trường sinh thái đảm bảo phát triển bền vững
Để tăng tính chủ động trong hoạt động kinh doanh, công ty được chủ động đàm phán, ký kết những hợp đồng sản xuất kinh doanh Tổng Giám Đốc công ty là người đại diện cho công ty về quyền lợi, nghĩa vụ của công ty theo quy định của pháp luật hiện hành, hoạt động theo chế độ hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ về tài chính, có tư cách pháp nhân, có con dấu, có tài khoản riêng tại ngân hàng
2.3.Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm:
2.3.1.Công tác tổ chức sản xuất:
Công ty cổ phần In Bến Tre có quy mô sản xuất chuyên môn hóa theo từng công đoạn Để đáp ứng nhu cầu thị trường trong những năm gần đây, Ban Giám Đốc đã tập trung đầu tư đổi mới trang thiết bị kỹ thuật sản xuất với quy trình công nghệ hiện đại tính chất chuyên môn hóa trong quá trình sản xuất của công ty dần dần được hoàn thiện
Trang 272.3.2.Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất:
Mẫu in: do khách hàng cung cấp đặt thiết kế theo yêu cầu
Phân xưởng chỉ sắp chữ và chế bản:
+ Đối với máy in OFFSET: việc chế bản in được thực hiện trên máy vi tính Đồng thời phải đảm bảo chất lượng kỹ thuật, hạn chế đến mức thấp nhất sản phẩm hỏng và thực hiện tiết kiệm vật tư nguyên liệu trong sản xuất nhằm giảm bợt chi phí sản xuất cho một trang in bán thành phẩm
+ Đối với máy in TYPO: đây là khâu đầu tiên trong dây chuyền sản xuất với trang thiết bị được nâng cấp hiện đại, tốc độ nhanh Nhiệm vụ bộ máy này là nhận mẫu in từ bộ phận chế bản để thực hiện việc in ấn đúng tiến độ trong phiếu sản xuất
Bộ phận thành phẩm: đây là công đoạn cuối cùng của quy trình sản xuất có nhiệm vụ hoàn tất các phần việc còn lại như sắp xếp trang in, đóng cuốn, dán bìa và cắt xén đúng khổ giấy theo mẫu đã đặt in của khách hàng Ngoài ra, bộ phận còn có nhiệm vụ cắt giấy phục vụ cho máy in
Trang 282.4.Tổ chức bộ máy quản lý công ty:
2.4.1.Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý tại công ty:
Nhằm duy trì và thực hiện tốt hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả nên việc tổ chức bộ máy quản lý tại công ty luôn được Ban Giám Đốc quan tâm một cách triệt để Các phòng ban đều có qui chế làm việc rõ ràng giữa Ban giám đốc với các Phòng ban và giữa các Phòng ban với nhau đều có sự liên kết chặt chẽ và phối hợp đồng bộ Muốn quản lý tốt cần phải quán triệt nguyên tắc quản lý phải dựa vào chức năng và nhiệm vụ của công ty và đây chính là mấu chốt trong việc hoàn chỉnh sản phẩm đạt hiệu quả cao nhất
Với quy mô kinh doanh công ty có cơ cấu tổ chức gọn nhẹ, sản xuất tập trung
và đảm bảo hiệu quả quản lý cao Hiện nay bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo sơ đồ sau:
Đại hội cổ đông
Phân xưởng sản xuất 2
Phòng kế toán
tài chính
Trưởng ban kiểm soát
Trưởng ban kiểm soát Phó giám
đốc kinh doanh tài vụ
Phòng vi tính
Ban kiểm soát
Trưởng ban kiểm soát Giám đốc
Trang 292.4.2.Chức năng, nhiệm vụ từng bộ phận:
Là cơ quan có thẩm quyền quyết định cao nhất của công ty Đại Hội Đồng Cổ Đông có quyền xem xét và quyết định những vấn đề quan trọng của công ty như: loại cổ phần, tổng số cổ phần được chào bán, bầu bãi nhiệm, miễn nhiệm thành viên hội đồng quản trị, thành viên ban kiểm soát, quyết định sửa đổi bổ sung điều lệ công
ty, tổ chức lại giải thể công ty Đại Hội Đồng Cổ Đông họp ít nhất mỗi năm một lần và được triệu tập bởi Hội Đồng Quản Trị
2.4.2.2 Hội Đồng Quản Trị:
Là cơ quan quản lý công ty, có toàn bộ quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại Hội Cồ Đông Hội Đồng Quản Trị có trách nhiệm giám sát Tổng Giám Đốc điều hành và những người quản lý khác Quyền và nghĩa vụ của Hội Đồng Quản Trị do luật pháp và điều lệ công ty, các quy chế nội bộ của công ty
và Nghị quyết Đại Hội Đồng Cổ Đông quy định
2.4.2.3.Ban kiểm soát:
Là cơ quan trực thuộc Đại Hội Đồng Cổ Đông do Đại Hội Đồng Cổ Đông bầu
ra Ban Kiểm Soát có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong điều hành hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính của công ty, Ban Kiểm Soát hoạt động độc lập
với Hội Đồng Quản Trị và Ban Giám Đốc
2.4.2.4.Giám Đốc:
Do Hội Đồng Quản Trị bổ nhiệm, điều hành quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của công ty, đề ra các kế hoạch, chiến lược kinh doanh và đại diện cho công ty chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động sản xuất kinh doanh đồng thời chịu trách nhiệm trước Hội Đồng Quản Trị về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao
Trang 30Phó Giám Đốc tổ chức hành chính: chịu trách nhiệm về vấn đề nhân sự, có nhiệm vụ tuyển dụng, bố trí đào tạo bồi dưỡng cán bộ công nhân viên trong công ty,
đề bạt khen thưởng và kỹ luật tổ chức quá trình lao động chăm lo đời sống vật chất tinh thần cho cán bộ công nhân viên trong công ty
Phó Giám Đốc kinh doanh tài vụ: có nhiệm vụ chỉ đạo kỹ thuật trong sản xuất, trực tiếp điều hành hoạt động của hai phân xưởng sản xuất, xây dựng kế hoạch kinh doanh, tìm hiểu và tiếp cận thị trường và đề ra các phương án mở rộng hoạt động kinh doanh
2.4.2.6 Phòng Kế Toán Tài Chính:
Phụ trách toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh và tình hình tài chính của công
ty, giám sát việc thực hiện các chế độ quy định, tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh đồng thời giúp Giám Đốc đề ra các quyết định hợp lý trong quá trình điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh
2.5.Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty:
2.5.1.Tổ chức công tác kế toán:
Để đảm bảo sự tập trung, thống nhất và chặt chẽ trong công việc chỉ đạo công tác kế toán giúp công ty kiểm tra, chỉ đạo sản xuất kịp thời, chuyên môn hóa cán bộ, giảm nhẹ biên chế, tạo điều kiện cho việc ứng dụng các biện pháp tính toán hiện đại
có hiệu quả Vì vậy, công ty đã có tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẬP TRUNG
Chứng từ kế toán các bộ phận nghiệp vụ khác
Trang 31Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được tập trung ở phòng kế toán của công ty Tại đây thực hiện việc tổ chức hướng dẫn và kiểm tra thực hiện toàn bộ phương pháp thu thập xử lý thông tin ban đầu, thực hiện đầy đủ các chiến lược ghi chép ban đầu, chế độ hạch toán và chế độ quản lý tài chính theo đúng quy định của Bộ Tài Chính, cung cấp đầy đủ, chính xác kịp thời những thông tin toàn cảnh về tình hình tài chính của công ty Từ đó, tham mưu cho Tổng Giám Đốc để đề ra biện pháp các quy định phù hợp với đường lồi phát triển của công ty
2.5.2 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty:
Công Ty Cổ Phần In Bến Tre có quy mô vừa và nhỏ, phạm vi hoạt động sản xuất kinh doanh tương đối tập trung trên một địa bàn nhất định, điều này làm việc luân chuyển chứng từ bộ phận sản xuất lên phòng kế toán tương đối nhanh chống và kịp thời Tất cả các công việc kế toán từ khâu phân loại chứng từ kiểm tra ban đầu, định khoản kế toán, ghi sổ tổng hợp và chi tiết, tính giá thành đến việc lập báo cáo,…đều thực hiện tập trung ở bộ phận kế toán của công ty
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN
Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận:
Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp: có vai trò tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện thống nhất công tác tài chính kế toán Có mối liên hệ trực tuyến với các kế toán thành phần, có năng lực điều hành và tổ chức Kế toán trưởng liên hệ chặt chẽ với phó Tổng Giám Đốc kinh doanh, tham mưu cho Tổng Giám Đốc về chính sách tài chính kế toán của công ty, ký duyệt các tài liệu kế toán, phổ biến chủ trương và
Kế toán trưởng kiêm
Thủ quỹ
Kế toán phân xưởng sản xuất
Trang 32chỉ đạo thực hiện chủ trương về chuyên môn đồng thời yêu cầu các bộ phận chức năng khác trong bộ máy quản lý ở đơn vị cùng phối hợp thực hiện những công việc chuyên môn có liên quan tới các bộ phận chức năng, các kế toán thành phần có mối liên hệ chặt chẽ với nhau, chịu sự chỉ đạo trực tiếp về nghiệp vụ Kế Toán Trưởng, trao đổi trực tiếp với Kế Toán Trưởng về các vần đề liên quan đến nghiệp vụ cũng như về chế độ kế toán, chính sách tài chính của nhà nước Lập kế hoạch sử dụng vốn hiệu quả Định kỳ phải báo cáo tình hình tài chính, tình hình lãi lỗ cho ban Tổng Giám Đốc
Kế toán thanh toán vật tư tài sản: nhận hồ sơ từ thủ kho và phải đối chiếu kiểm tra tính hợp lệ các chứng từ, cập nhật chứng từ từ nhập khẩu vào máy, mở sổ theo dõi
về việc phát sinh các chứng từ thủ kho, toàn bộ vật tư hàng hóa trong kho và báo cáo tình hình biến động lên cấp trên Theo dõi tình hình thanh toán và các khoản nợ của khách hàng Ghi chép, phản ánh và tổng hợp số liệu về số lượng và giá trị tài sản hiện
có, tình hình di chuyển và tăng giảm tài sản, tham gia kiểm kê và đánh giá lại tài sản theo quy định của nhà nước Mở sổ kế toán và áp dụng phương pháp hạch toán nguyên vật liệu theo đúng phương pháp chế độ Tổ chức ghi chép, phản ánh tổng hợp
số liệu tình hình mua, vận chuyển, nhập, xuất, tồn nguyên vật liệu
Kế toán tính giá thành và tiền lương: tổ chức tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất theo đúng đối tượng, phương pháp nhằm cung cấp kịp thời những thông tin chi phí sản xuất và tính gia thành sản phẩm cho cấp lãnh đạo Từ đó phân tích, đánh giá chung kết quả hoạt động trong doanh nghiệp để có quyết định hợp lý và kịp thời Đảm trách việc tính lương cho công nhân viên trong công ty, quản lý các chứng từ
có liên quan đến thu chi tiền lương và các chính sách của cán bộ công nhân viên như BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ, phản ánh và kiểm tra chặt chẽ việc sử dụng quỹ tiền lương, quỹ bảo hiểm xã hội theo đúng chế độ hiện hành, lập báo cáo tiền lương
Kế toán phân xưởng: thực hiện việc thống kê chủng loại vật liệu, nhập xuất, ngày công, ngày giờ làm việc của công nhân, nghỉ phép, thai sản để phục vụ báo cáo lên phòng kế toán
Thủ quỹ: quản lý quỹ tiền mặt của công ty, hàng ngày căn cứ vào phiếu thi, chi tiền mặt đề xuất hoặc nhập quỹ tiền mặt, kho sổ quỹ phần thu chi sau đó tổng hợp đối chiếu thu chi với kế toán có liên quan
Trang 33Ưu điểm:
- Rõ ràng, dễ hiểu, dễ thực hiện
- Dễ xử lý thông tin bằng máy tính
- Kết hợp vừa ghi chép theo thời gian vừa phân loại theo tài khoản
Nhược điểm: dễ trùng lắp, công việc kế toán nhiều, đòi hỏi trình độ chuyên môn của cán bộ phải vững chắc
Ghi chú:
: Ghi hàng ngày : Ghi cuối tháng : Kiểm tra, đối chiếu
Trang 34Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung:
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã được kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật ký chung, sau đó căn cứ vào số liệu đã ghi trên sổ nhật lý chung để ghi vào sổ cái theo các tài khoản kế toán phù hợp Đồng thời với việc ghi sổ nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào
sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan
Đối với các sổ nhật ký đặc biệt, hàng ngày căn cứ vào các chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi chép nghiệp cụ kinh tế phát sinh vào sổ nhật ký đặc biệt liên quan, cuối tháng tổng hợp từng sổ nhật ký đặc biệt lấy số liệu ghi vào các tài khoản phù hợp trên sổ cái, sau khi đã loại trừ số trùng lập do nghiệp vụ được ghi đồng thời vào nhiều sổ nhật ký đặc biệt, cuồi tháng số liệu từ sổ, thẻ kế toán chi tiết được dùng để lập bảng tổng hợp chi tiết
Cuối tháng cộng số liệu trên sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh Sau khi đã được kiểm tra đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập báo cáo tài chính
Về nguyên tắc: tổng số phát sinh nợ và tổng số phát sinh có trên bảng cân đối
số phát sinh phải bằng tổng số phát sinh nợ và tổng số phát sinh có trên sổ nhật ký chung (hoặc sổ nhật ký chung và các sổ nhật ký đặc biệt sau khi đã loại trừ số trùng lắp trên các sổ nhật ký đặc biệt)
2.5.3.2 Các loại sổ sử dụng trong công ty:
Sổ theo dõi thu, chi tiền mặt
Sổ theo dõi thu, chi tiền gửi ngân hàng
Sổ theo dõi doanh thu
Sổ theo dõi hợp đồng
Sổ kế toán chi tiết
Sổ nhật ký chung
Sổ cái
2.5.4.Hệ thống tài khoản áp dụng tại Công ty:
Công ty sử dụng “Hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp” (theo quyết định
số 15/2006/QĐ/BTC ban hành ngày 20/3/2006)
2.5.5.Các phần ngành kế toán tổ chức tại công ty:
Trang 35Kế toán vốn bằng tiền
Kế toán tiền mặt
Kế toán tiền gửi ngân hàng
Kế toán tiền đang chuyển
Kế toán nguyên vật liệu và công cụ
Kế toán tài sản cố định
Kế toán tiền lương
Kế toán công nợ
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh
2.5.6.Chuẩn mực và các chính sách kế toán áp dụng tại Công ty:
Kỳ kế toán năm: bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12
Đơn vị tiền tệ sử dụng: Đồng Việt Nam (VNĐ)
Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC
Hình thức áp dụng: Kế toán máy
Khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng
Phương pháp áp dụng thuế: phương pháp khấu trừ
Công ty áp dụng hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên và hạch toán giá hàng tồn kho theo phương pháp bình quân gia quyền cố định
2.5.7.Hệ thống báo cáo kế toán:
Bảng cân đối kế toán
Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Thuyết minh báo cáo tài chính
2.6.Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty:
Một số chỉ tiêu đánh giá khái quát tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty:
Trang 36Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008
1 Bố trí cơ cấu tài sản và nguồn vốn
1.1 Bố trí cơ cấu tài sản:
- Tài sản dài hạn/Tổng tài sản 57,15% 54,11%
- Tài sản ngắn hạn/Tổng tài sản 42,85% 45,89% 1.2 Bố trí cơ cấu nguồn vốn:
- Nợ phải trả/Tổng nguồn vốn 56,67% 47,57%
- Vốn chủ sở hữu/Tổng nguồn vốn 43,33% 52,43%
2 Tỷ suất sinh lời:
2.1 Tỷ suất sinh lời/Tổng doanh thu
- Tỷ suất sinh lời trước thuế/Tổng doanh thu 9,50% 16,00%
- Tỷ suất sinh lời sau thuế/Tổng doanh thu 7,00% 11,50% 2.2 Tỷ suất sinh lời/Tổng tài sản
- Tỷ suất sinh lời trước thuế/ Tổng tài sản 17,12% 21,00%
- Tỷ suất sinh lời sau thuế/ Tổng tài sản 12,65% 15,20% 2.3 Tỷ suất sinh lời sau thuế/Nguồn vốn chủ sở hữu 31,45% 32,30%
Nhìn vào bảng cân đối kế toán ta thấy công ty có sự tăng trưởng trong năm
2008 Vượt qua những khó khăn của tình hình năng lượng cũng như tình hình tài chính của thế giới, giá trị tài sản của công ty tăng 15,91% cả tài sản dài hạn và tài sản ngắn hạn của công ty đều tăng lên, tuy nhiên do sự tăng lên không đồng đều nên
có thay đổi tỷ trọng trong cơ cấu tài sản Tài sản ngắn hạn tăng chủ yếu là do công
ty tăng khoản đầu tư tài khoản chính ngắn hạn
Về cơ cấu nguồn vốn: nợ phải trả giảm 9,1% trong khi đó nguồn vốn chủ sở hữu lại tăng trong sự tăng lên của vốn chủ sở hữu thì nguồn vốn đầu tư của chủ sở hữu tăng thông qua đợt phát hành cổ phiếu năm 2008
Nhìn vào bảng báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp ta thấy có sự giảm đáng kể của doanh thu 2008 Tuy nhiên khi tính toán các chỉ số ta lại thấy sự tăng lên của tỷ suất sinh lời và kết quả lợi nhuận năm 2008 Điều này do năm 2008 công ty có thu nhập lớn từ hoạt động tài chính
Trang 372.7.Những thuận lợi và khó khăn về chính sách kinh tế tại công ty:
2.7.1.Thuận lợi:
Công ty cổ phần in là doanh nghiệp nhà nước đầu tiên của tỉnh tiến hành cổ phần hóa nên được Ban thường vụ tỉnh ủy, UBND tỉnh và các ngành quan tâm chỉ đạo để công ty đi vào hoạt động đúng pháp luật, đạt được mục tiêu trong phương án
cổ phần hóa sản xuất có hiệu quả
Nội bộ công ty có sự đoàn kết thống nhất và quyết tâm trong điều hành quản
lý Đội ngũ cán bộ quản lý có trình độ năng lực sáng tạo, quan tâm đầu tư đổi mới thiết bị công nghệ, đã góp phần làm tăng doanh thu trong và ngoài tỉnh
Cán bộ công nhân viên đều ý thức trách nhiệm đối với quá trình sản xuất kinh doanh của công ty, đời sống của cán bộ công nhân viên được đảm bảo cả về chất lẫn tinh thần Các biểu hiện tiêu cực, lãng phí, trì trệ đều bị phê bình và xử lý nghiêm chỉnh nhằm góp phần tiết kiệm chi phí sản xuất làm tăng lợi nhuận
2.7.2.Khó khăn:
Cơ chế chính sách của nhà nước đối với công ty cổ phần in còn thiếu đồng bộ, chưa rõ ràng là công tác quản lý kinh tế tài chính ở công ty gặp khó khăn
Công ty phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nước, hàng năm phải từ
400 đến 500 triệu đồng Trong khi đó các cơ sở tư nhân không được quản lý chặt chẽ, kinh doanh sai chức năng được khoản thuế với mức nộp rất thấp, thậm chí in lậu, trốn thuế,…đây là biểu hiện cạnh tranh không lành mạnh Đã làm giảm lòng tin của các doanh nghiệp làm ăn chân chính đối với cơ quan quản lý
Về phía công ty, điều hành quản lý chưa sâu sắc, việc quản lý chất lượng sản phẩm có lúc buông lỏng nên đã xảy ra một số sai sót Khách hàng trả lại, công tác tiếp thị, khuyến mãi thu hút khách hàng còn yếu do thiếu nhân lực
2.8.Phương hướng phát triển của công ty trong tương lai:
Mục tiêu chính của công ty vẫn là duy trì và ổn định hoạt động sản xuất kinh doanh, đảm bảo tốc độ tăng trưởng, tiếp tục nâng cao chất lượng sản phẩm và giữ vững uy tín đối với khách hàng
Trang 38Tiếp tục thực hiện phương án cổ phần hóa đã được Ban thường vụ tỉnh ủy, UBND tỉnh phê duyệt, tập trung sức mạnh của toàn công ty đẩy mạnh sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả, giữ vững thị trường đã có, tích cực tìm kiếm khách hàng mới,
mở rộng thị trường và nghiên cứu chiến lược sản phẩm mới phục vụ chiến lược kinh doanh của công ty đáp ứng yêu cầu kinh tế, chính trị, xã hội tỉnh nhà Phấn đấu đạt lợi nhuận tối đa đảm bảo việc làm và làm tăng thu thập cho người lao động Thực hiện tốt việc chi cổ phần cho cổ đông
Đào tạo nguồn nhân lực thông qua việc đưa một số cán bộ công nhân viên đi đào tạo ngắn hạn và dài hạn trên các lĩnh vực
Tăng cường hơn nữa công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm không ngừng nâng cao chất lượng, mẫu mã nhằm thỏa mãn tốt nhu cầu đa dạng của khách hàng
Trang 39Và các tài khoản có liên quan (TK 622, 627,…)
3.2.Kỳ thanh toán lương:
Đối với tất cả các cán bộ công nhân viên của công ty kỳ thanh toán lương được
ấn định là hàng tháng, mỗi tháng còn chia làm 2 kỳ nhỏ: giữa tháng tiến hành tạm ứng cho công nhân viên, cuối tháng thanh toán các khoản còn lại
Mặc dù công ty sản xuất theo từng đơn đặt hàng nhưng áp dụng hình thức trả lương theo thời gian nên ngoài khoản tiền lương chính, cán bộ công nhân viên còn được cộng thêm các khoản phụ cấp như: tiền làm thêm giờ, làm thêm ngày nghĩ và theo quy định của công ty thì người lao động được hưởng tiền ăn giữa ca 15.000 đồng/người/ngày
3.3.Các phương pháp tính lương tại công ty:
Cơ sở tính lương cho người lao động là khối lượng và chất lượng sản phẩm công việc mà họ hoàn thành, bằng cách này sẽ tác động khiến cho người lao động
Trang 40Hệ số lương
Tiền
lương
trong
tháng
quan tâm nhiều hơn công việc của mình và họ có động lực để nâng cao khối lượng
và chất lượng công việc
Trong quá trình sản xuất kinh doanh có nhiều công việc không tham gia trực
tiếp tạo ra sản phẩm song lại rất cần thiết cho quá trình sản xuất kinh doanh, Ví dụ
như công việc của các nhà quản lý, thông thường công việc của người quản lý rất
khó xác định và đánh giá, còn đối với công nhân trực tiếp sản xuất thì dễ dàng trong
việc đo lường vá đánh giá chất lượng công việc
Để tính và trả lương cho người lao động phù hợp với sức lao động mà họ đã bỏ
ra nên công ty đã áp dụng hình thức trả lương có thưởng:
- Chia thưởng: tổng quỹ lương sau khi đã trừ tổng tiền lương cấp bậc của cả
công ty còn lại chia thưởng
Việc quản lý và tính toán lương được thực hiện vào cuối tháng Cuối mỗi
tháng, bộ phận lao động tiền lương căn cứ vào bảng chấm công hàng tháng, bảng
bình xét lao động ngoài giờ, bảng tạm ứng lương đầu kỳ và doanh số mà công ty đạt
được hàng tháng, công ty tiến hành chia lương cho cán bộ công nhân viên trong
công ty thành 2 kỳ:
+ Kỳ 1: Tạm ứng một khoản tiền do công ty quy định vào giữa tháng
+ Kỳ 2: Được lãnh số lương còn lại sau khi đã trừ đi các khoản trừ vào cuối tháng
3.3.1.Đối với đội ngũ công nhân viên quản lý:
Áp dụng phương pháp tính lương theo thời gian, hệ số lương, hệ số phụ cấp do
công ty xác định:
Ta có công thức tính như sau:
= x (Lương căn bản/22 x ngày công) + Tiền ăn