1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đề tài phát triển mô hình nhà cung cấp dịch vụ thanh toán trực tuyến của onepay cho doanh nghiệp du lịch

58 633 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề tài Phát triển mô hình nhà cung cấp dịch vụ thanh toán trực tuyến của OnePay cho doanh nghiệp du lịch
Trường học Đại học Mở Hà Nội
Chuyên ngành Kỹ thuật Thương mại Điện tử
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 1,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính từ thực tế trên, nhằm góp phần thúc đẩy sự phát triển của TTTT tại Việt Nam, tác giả đã lựa chọn đề tài “Phát triển mô hình nhà cung cấp dịch vụ thanh toán trực tuyến của OnePay ch

Trang 1

Luận văn tốt nghiệp

dịch vụ thanh toán trực tuyến của OnePay cho doanh nghiệp du lịch

Trang 2

CHƯƠNG I - TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Thanh toán trực tuyến xuất hiện cùng với sự phát triển của internet và thương mại điện tử là hình thức phát triển mới của thanh toán điện tử truyền thống Ngày nay khi TMĐT đang phát triển mạnh mẽ trên thế giới, các phương thức thanh toán mới ra đời đã đem lại sự thuận tiện, nhanh chóng và tiết kiệm cho cả các doanh nghiệp và người tiêu dùng Bên cạnh các phương thức TTĐT truyền thống như chuyển khoản, ATM, POS hay thư đảm bảo còn có các hình thức khác như thanh toán mobile, internet đang ngày càng phát triển và phổ biến ở các nước trên thế giới

Trung Quốc một quốc gia láng giềng có đặc điểm gần giống Việt Nam nhưng TMĐT của họ nói chung và TTTT nói riêng đang đi trước chúng ta đến 5 năm với tốc độ phát triển bùng nổ, trung bình hàng năm tăng 181% Chỉ tính riêng mạng thanh toán Alipay của Trung Quốc, đến thời điểm đầu tháng 1 năm 2009, quy

mô số người sử dụng TTTT đã vượt qua con số 100 triệu người Trong khi đó tại Việt Nam, TMĐT mới chỉ thực sự phát triển trong vòng 3 – 4 năm trở lại đây, bắt đầu sơ khai với các hình thức quảng bá sản phẩm trên website, tạo giỏ hàng và hỗ trợ khách hàng trực tuyến Còn một khâu quan trọng trong TMĐT là thanh toán vẫn chỉ là thanh toán truyền thống, giao hàng và nhận tiền tại nhà hoặc văn minh hơn là chuyển khoản qua ngân hàng, thanh toán qua bưu điện

TTTT của Việt Nam chỉ mới thực sự bắt đầu những bước đi đầu tiên từ cuối năm 2006, đầu năm 2007 khi mà một loạt các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ cổng TTĐT Payment Gateway ra đời như Vietpay, PayNet, Mobivi, Fibo… Tuy nhiên sự xuất hiện ồ ạt của các doanh nghiệp cũng không nhanh chóng đưa TTTT phát triển

ở Việt Nam Các doanh nghiệp không tránh khỏi thực trạng “có mà như không”, hoạt động cầm chừng và gần như không phát triển được Chỉ một vài doanh nghiệp

có hướng đi đúng đắn như PayNet, VTC hay VASC mới có thể tiếp tục phát triển

và đạt được những thành công nhất định Và công ty cổ phần thương mại và dịch vụ trực tuyến OnePay là một doanh nghiệp như vậy OnePay nhận định để có thể phát triển thành công và hội nhập quốc tế thì phải chuyên nghiệp ngay từ đầu Chính vì

Trang 3

vậy OnePay đã xây dựng một mô hình nhà cung cấp tuân theo những mô hình chuẩn trên thế giới Ngoài ra, OnePay cũng đã sớm xác định du lịch sẽ là ngành có thể phát triển TTTT đầu tiên ở Việt Nam mà không phải là TMĐT Mỗi năm Việt Nam đón trung bình từ 3 – 4 triệu lượt khách quốc tế - những người đã sẵn có thói quen TTTT bằng các thẻ tín dụng quốc tế - sẽ là thị trường tiềm năng nhất cho các doanh nghiệp du lịch và các nhà cung cấp dịch vụ TTTT Vì những nhận định đúng đắn đó mà hiện nay OnePay đã trở thành doanh nghiệp dẫn đầu thị trường TTTT ở Việt Nam với hơn 70 khách hàng (tháng 3/2009) trong đó số lượng các doanh nghiệp du lịch chiếm khoảng 80%

1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề nghiên cứu

Trong tương lai gần ngành du lịch Việt Nam đang hướng đến con số 5 triệu khách du lịch quốc tế đến Việt Nam mỗi năm và 30 triệu khách du lịch nội địa, đây thực sự sẽ là thị trường tiềm năng cho sự phát triển TTTT ở Việt Nam Với vị thế là một doanh nghiệp dẫn đầu thị trường Việt Nam, OnePay đang có được những lợi thế nhất định trong cuộc cạnh tranh giữa các nhà cung cấp dịch vụ TTTT Tuy nhiên chỉ với kinh nghiệm 2 năm hoạt động, OnePay cũng không tránh khỏi những thiếu sót, chất lượng sản phẩm dịchvụ chưa thật hoàn hảo Chính từ thực tế trên, nhằm góp phần thúc đẩy sự phát triển của TTTT tại Việt Nam, tác giả đã lựa chọn đề tài

“Phát triển mô hình nhà cung cấp dịch vụ thanh toán trực tuyến của OnePay cho các doanh nghiệp du lịch” làm đề tài luận văn tốt nghiệp của mình

1.3 Mục tiêu nghiên cứu

Hệ thống hoá cơ sở lý luận cơ bản về TTTT và nhà cung cấp dịch vụ TTTT, khảo sát, nghiên cứu làm rõ thực trạng về mô hình nhà cung cấp dịch vụ TTTT cho các doanh nghiệp du lịch hiện tại ở Việt Nam, từ đó đề xuất các giải pháp phát triển

mô hình nhà cung cấp dịch vụ TTTT cho các doanh nghiệp du lịch

1.4 Phạm vi nghiên cứu của đề tài

Phạm vi nghiên cứu về mặt không gian: Là đề tài luận văn tốt nghiệp của

sinh viên nên phạm vi nghiên cứu của đề tài mang tầm cỡ vi mô, giới hạn trong một doanh nghiệp nhất định Cụ thể phạm vi nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu lý luận, thực trạng và đề xuất các giải pháp phát triển mô hình nhà cung cấp dịch vụ TTTT, tập trung vào việc phát triển các dịch vụ TTTT của OnePay

Trang 4

Phạm vi nghiên cứu về mặt thời gian: Giới hạn nghiên cứu về mặt thời gian

của đề tài luận văn là các số liệu được khảo sát từ năm 2007 đến năm 2009 của công

ty OnePay, kết hợp với các số liệu thứ cấp bên ngoài trong vòng 5 năm trở lại đây

1.5 Kết cấu của đề tài luận văn

Ngoài các phần mục lục, danh mục bảng biểu, sơ đồ, hình vẽ, danh mục từ viết tắt, tài liệu tham khảo và các phần phụ lục khác thì kết cấu đề tài nghiên cứu của luận văn gồm có 4 phần chính:

Chương I: Tổng quan nghiên cứu đề tài

Chương II: Một số cơ sở lý luận cơ bản về thanh toán trực tuyến và nhà

cung cấp dịch vụ thanh toán trực tuyến

Chương III: Phương pháp nghiên cứu và kết quả phân tích thực trạng việc

xây dựng mô hình nhà cung cấp dịch vụ thanh toán trực tuyến của công ty CPTM & DVTT OnePay

Chương IV: Một số giải phát phát triển mô hình nhà cung cấp dịch vụ

thanh toán trực tuyến của công ty CPTM & DVTT OnePay cho các doanh nghiệp du lịch

Trang 5

CHƯƠNG II - MỘT SỐ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THANH TOÁN TRỰC TUYẾN VÀ NHÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ THANH

TOÁN TRỰC TUYẾN

2.1 Khái niệm về thanh toán trực tuyến và nhà cung cấp dịch vụ thanh toán

trực tuyến

2.1.1 Khái niệm về thanh toán trực tuyến

Tiếp cận với khái niệm TTTT, chúng ta cần hiểu rõ hơn các khái niệm về TTĐT trong thương mại truyền thống và trong TMĐT ngày nay Theo Uỷ ban Châu

Âu, TTĐT được hiểu là việc thực hiện các hoạt động thanh toán thông qua các phương tiện điện tử dựa trên việc xử lý truyền dữ liệu điện tử Từ định nghĩa trên, chúng ta có thể tìm hiểu các khái niệm về TTTT

Theo báo cáo quốc gia về kỹ thuật TMĐT của Bộ Thương mại (cũ) thì

“TTTT là việc trả tiền và nhận tiền hàng cho các hàng hoá, dịch vụ được mua bán

trên Internet thông qua các thông điệp điện tử thay cho việc trao tay tiền mặt”

Ngoài ra cũng có những khái niệm khác về TTTT như sau: Theo Net-builder

- một công ty cung cấp các dịch vụ trực tuyến thì “TTTT là giao dịch trao đổi giữa

hàng và tiền theo những chuẩn nhất định thông qua các phương tiện truyền thông trực tuyến”1

2.1.2 Khái niệm về nhà cung cấp dịch vụ thanh toán trực tuyến

Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán trực tuyến là bên thứ ba cung cấp các dịch

vụ trực tuyến cho các đơn vị chấp nhận thanh toán điện tử theo các cách khách nhau như thẻ tín dụng, thanh toán ngân hàng như ghi nợ trực tiếp, chuyển khoản, thanh toán với thời gian thực dựa trên nền tảng ngân hàng trực tuyến2

Trang 6

Ngoài ra cũng có những khái niệm do các tổ chức khác đưa ra về nhà cung cấp dịch vụ thanh toán trực tuyến như khái niệm của Ameris, một doanh nghiệp cung cấp các giải pháp hỗ trợ về mạng và công nghệ máy tính ở London – Anh

“Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán trực tuyến là bên thứ ba cung cấp dịch vụ xử lý

các giao dịch thẻ tín dụng trong thời gian thực thay mặt cho các website hoặc tổ chức”3

2.2 Một số lý thuyết của vấn đề nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp thanh toán trực tuyến

a Thanh toán trực tuyến bằng các loại thẻ

TTTT bằng thẻ thanh toán là hình thức thanh toán đơn giản nhất và cũng phổ biến nhất hiện nay Các loại thẻ có thể TTTT là:

− Thẻ tín dụng: Là loại thẻ được sử dụng phổ biến nhất, theo đó người chủ thẻ được phép sử dụng một hạn mức tín dụng không phải trải lãi để mua sắm hàng hoá dịch vụ tại những cơ sở kinh doanh chấp nhận loại thẻ này

− Thẻ ghi nợ: Là loại thẻ có quan hệ trực tiếp và gắn liền với tài khoản tiền gửi Loại thẻ này khi được sử dụng để mua hàng hoá hay dịch vụ, giá trị những giao dịch sẽ được khấu trừ ngay lập tức vào tài khoản của chủ thẻ thông qua những thiết

bị điện tử đặt tại cửa hàng, khách sạn…đồng thời chuyển ngân ngay lập tức vào tài khoản của cửa hàng khách sạn Thẻ ghi nợ còn hay được sử dụng để rút tiền mặt tại máy rút tiền tự động

Có hai loại thẻ ghi nợ cơ bản là thẻ online và offline Thẻ online là loại thẻ

mà giá trị những giao dịch được khấu trừ ngay lập tức vào tải khoản chủ thẻ Thẻ offline là loại thẻ mà giá trị những giao dịch được khấu trừ vào tài khoản chủ thẻ sau đó vài ngày

      

payments such as direct debit, bank transfer, and real-time bank transfer based on online

3 Online Payment Provider is a third party that provides credit card transaction processing

in real time on the behalf of website/organization

http://www.ameris.co.uk/glossary_of_terms.cfm

Trang 7

− Thẻ rút tiền mặt là loại thẻ rút tiền tại các máy rút tiền tự động hoặc ở ngân hàng Với chức năng chuyên biệt chỉ dùng để rút tiền, yêu cầu đặt ra đối với loại thẻ này là chủ thẻ phải ký quỹ tiền gửi vào tài khoản ngân hàng hoặc chủ thẻ được cấp tín dụng thấu chi mới được sử dụng Thẻ rút tiền mặt có hai loại, một loại chỉ có thể rút được ở các máy ATM của ngân hàng phát hành, loại thứ hai có thể rút tiền ở các ngân hàng khác tham gia vào liên minh thanh toán

b Séc điện tử

Séc điện tử là một phương tiện thanh toán mới kết hợp sự an toàn, tốc độ và hiệu quả xử lý của tất cả các phương tiện nghiệp vụ điện tử Séc điện tử hoạt động như séc giấy nhưng dưới dạng điện tử thuần tuý với rất ít các bước bằng tay Séc điện tử là một công cụ thanh toán quan trọng trong việc chuyển đổi và dẫn dắt các doanh nghiệp và người tiêu dùng vào thế giới mới nổi của TMĐT

Trang 8

e Thanh toán ngang hàng – P2P payment

Thanh toán P2P là một trong những phương thức TTTT phát triển nhanh nhất khi mà nó có khả năng chuyển khoản trực tuyến giữa hai cá nhân Người dùng

có thể mở một tài khoản của một nhà cung cấp dịch vụ kết nối với tài khoản ngân hàng Sau đó người dùng sẽ chuyển tiền vào vào tài khoản P2P và có thể thực hiện thanh toán với các cá nhân khác cũng có tài khoản ở nhà cung cấp dịch vụ đó

2.2.2 Quy trình thanh toán sử dụng thẻ tín dụng truyền thống

Trong một nghiện vụ thanh toán sử dụng thẻ tín dụng thường bao gồm các bước cơ bản sau:

(1) Phát hành thẻ tín dụng cho một người sở hữu thẻ tiềm năng

(2) Người sở hữu thẻ trình thẻ cho đơn vị kinh doanh khi anh ta cần trả tiền cho hàng hoá và dịch vụ mua

(3) Đơn vị kinh doanh yêu cầu xác nhận từ tổ chức nhãn hiệu thẻ và giao dịch được thanh toán bằng tín dụng Đơn vị kinh doanh giữ lại một phiếu bán hàng

(4) Đơn vị kinh doanh chuyển phiếu bán hàng cho ngân hàng chấp nhận thanh toán và trả cho họ một khoản phí cho dich vụ này

(5) Ngân hàng chấp nhận thanh toán yêu cầu tổ chức nhãn hiệu thẻ trừ khoản tín dụng và nhận tiền trả Sau đó tổ chức nhãn hiệu thẻ yêu cầu khoản đã trừ với ngân hàng phát hành

(6) Số tiền được chuyển từ ngân hàng phát hành đến tổ chức nhãn hiệu thẻ

Số tiền tương đương được khấu trừ từ tài khoản của người sở hữu thẻ ở ngân hàng phát hành

Trong hệ thống thanh toán thẻ truyền thống, quá trình vừa mô tả chỉ được tự động hoá một phần Tuy nhiên khi áp dụng TMĐT, cả quá trình phải được tự động hoá hoàn toàn trên internet với một phương thức đảm bảo Trong quá trình thanh toán TMĐT, máy tính yêu cầu người mua nhập vào thông tin của thẻ để thực hiện quy trình thanh toán Tuy nhiên phương pháp này nảy sinh một mối lo ngại cho khách hàng là vấn đề an ninh khi gửi qua internet…

Trang 9

2.2.3 Các phương thức thanh toán quốc tế và vận dụng trong kinh doanh du lịch truyền thống

Phương thức thanh toán tiền mặt: Là phương thức thanh toán đơn giản nhất,

khách du lịch trực tiếp nộp tiền cho các doanh nghiệp du lịch

Phương thức cà thẻ tại quầy giao dịch POS: Là phương thức TTĐT truyền

thống, khách du lịch quẹt thẻ ATM vào máy POS đặt tại quầy giao dịch của doanh nghiệp du lịch

Phương thức chuyển tiền: Là phương thức trong đó khách du lịch (người cần

chuyển tiền) yêu cầu ngân hàng của mình chuyển một khoản tiền nhất định cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ du lịch (người hưởng lợi) ở một địa điểm nhất định bằng phương tiện chuyển tiền do khách du lịch yêu cầu

Phương thức ghi sổ: Là một phương thức thanh toán trong đó công ty du lịch

mở một tài khoản (hoặc một quyển sổ) để ghi nợ khách du lịch sau khi doanh nghiệp du lịch đã hoàn thành việc cung cấp dịch vụ du lịch, đến định kỳ người mua

sẽ trả tiền cho doanh nghiệp

Phương thức nhờ thu: Là một phương thức thanh toán trong đó doanh nghiệp

du lịch khi đã hoàn thành xong nghĩa vụ cung ứng dịch vụ cho khách du lịch thì uỷ thác cho ngân hàng của mình thu hộ số tiền của khách hàng trên cơ sở hối phiếu của doanh nghiệp lập ra

Phương thức tín dụng chứng từ: Là phương thức thanh toán trong đó một

ngân hàng (ngân hàng mở thư tín dụng) theo yêu cầu của khách du lịch sẽ trả một số tiền nhất định cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ du lịch

2.3 Tổng quan tình hình nghiên cứu của Việt Nam và thế giới về thanh toán

trực tuyến

2.3.1 Các nghiên cứu trong nước

Hiện nay, trong nước hầu như chưa có tài liệu nào hay công trình nghiên cứu khoa học trực tiếp nào về TTTT và các mô hình nhà cung cấp dịch vụ TTTT được công bố chính thức Chủ yếu vẫn là các doanh nghiệp tự chủ động tìm hiểu từ các nguồn tài liệu khác nhau trên thế giới và ứng dụng hợp tác triển khai các mô hình nhà cung cấp dịch vụ TTTT tại Việt Nam với các tổ chức, doanh nghiệp quốc tế

Trang 10

Bản thân ngay cả các trường đại học tại Việt Nam đào tạo chuyên ngành về TMĐT cũng chưa có giáo trình đào tạo chính thức về TTTT mà vẫn là các tài liệu tổng hợp và dịch từ các trường đại học quốc tế, các tổ chức nghiên cứu quốc tế hay của chính các doanh nghiệp về TMĐT nói chung và TTTT nói riêng trên thế giới Các giáo trình TMĐT căn bản của trường Đại học Thương mại, Đại học Ngoại thương cũng chỉ dành một phần rất nhỏ để giới thiệu về các hình thức TTĐT hiện nay đang có trên thế giới

Các đề tài luận văn tốt nghiệp trước kia cũng chủ yếu tập trung giới thiệu về

hệ thống TTĐT của các NHTM tại Việt Nam như “ Giải pháp nhằm nâng cao chất

lượng công tác thanh toán chuyển tiền điện tử tại chi nhánh Ngân hàng Công Thương Đống Đa – Hà Nội” của sinh viên Nguyễn Thị Lục Bình - Học viện Ngân

hàng, hay như đề tài “thanh toán trong giao dịch TMĐT” của Lê Thị Duy Linh

thuộc công ty GOL đề cập đến các phương tiện thanh toán trong TMĐT và những khó khăn khi áp dụng các mô hình TTĐT trên thế giới vào TMĐT tại Việt Nam

2.3.2 Các nghiên cứu trên thế giới

TMĐT nói chung và TTTT nói riêng trên thế giới đã phát triển từ những năm

1998, 1999 – là giai đoạn bùng nổ của internet và các công ty dotcom trên thế giới - nhờ có một nền tảng công nghệ vững chắc từ TTĐT truyền thống trước đó Chính vì vậy các nghiên cứu trên thế giới về TTTT là rất chuyên sâu và khoa học Một số

sách và tài liệu về TTTT như Electronic Payment System for E-Commerce của Donal O’Mahony, Michael Peirce, Hitesh Tewari; The truth about Online Payments của Russell O’Brien; Electronic Bill Presentment and Payment của Kornel Terplan,

New Payment World của Mary S Schaeffer, Payment System in Global

Perspectives của Maxwell J.Fry, Isaack Kilato và nhóm tác giả …

Cuốn sách Electronic Payment System for E-Commerce của nhóm tác giả

Donal O’Mahony, Michael Peirce và Histesh Tewari đã giới thiệu khá đầy đủ và chi tiết về công nghệ và hệ thống sử dụng cho phép việc thực hiện thanh toán qua internet Cuốn sách được viết cho các nhà nghiên cứu và các chuyên gia trong ngành để mở rộng và phát triển các công nghệ mới trong lĩnh vực này

Trang 11

Trong khi đó cuốn sách New Payment World của Mary S.Schaeffer lại cho ta

cái nhìn toàn cảnh về lịch sử của các dịch vụ thanh toán trên thế giới, các phương thức thanh toán của “ngày hôm qua”, “hiện tại” và trong “tương lai” trên toàn thế giới Cuốn sách là sự giới thiệu đầy đủ về các kỹ thuật bảo mật an toàn hệ thống trong TTĐT cho từng lĩnh vực khác nhau như tài chính, ngân hàng, chứng khoán, thuế, hải quan hay như các giao dịch doanh nghiệp và người dùng trong TMĐT

2.4 Phân định nội dung vấn đề nghiên cứu của đề tài

2.4.1 Phân định nội dung

Trong mục tiêu nghiên cứu của đề tài có ba mục tiêu cơ bản là hệ thống hoá lại cơ sở lý thuyết về TTTT và nhà cung cấp dịch vụ TTTT; thứ hai là khảo sát, nghiên cứu và làm rõ thực trạng về mô hình nhà cung cấp dịch vụ TTTT cho các doanh nghiệp du lịch tại Việt Nam; từ đó đề xuất các giải pháp phát triển mô hình nhà cung cấp dịch vụ TTTT cho các doanh nghiệp du lịch

Với mục tiêu nghiên cứu này thì trong chương hai, tác giả sẽ làm rõ lý thuyết

về TTTT và phân loại các mô hình nhà cung cấp dịch vụ TTTT, các vai trò và ý nghĩa của nhà cung cấp dịch vụ TTTT; sau đó sẽ là nghiên cứu các nhân tố tác động tới hoạt động cung cấp dịch vụ TTTT của nhà cung cấp, các hình thức TTTT đang

có trên thị trường và các loại hình sản phẩm thanh toán có thể ứng dụng cho thị trường ngành du lịch

Trong chương ba, song song với việc nghiên cứu mô hình nhà cung cấp dịch

vụ TTTT OnePay đang triển khai, tác giả sẽ nghiên cứu tổng quan tình hình và ảnh hưởng của các nhân tố môi trường kinh doanh đến việc cung ứng dịch vụ của OnePay cho các doanh nghiệp du lịch thông qua việc phát phiếu điều tra đánh giá cho các doanh nghiệp du lịch và TMĐT đang sử dụng dịch vụ cổng TTTT của OnePay Trên cơ sở đó tôi sẽ phân tích thực trạng hoạt động của OnePay trong quá trình hai năm hoạt động

Từ các kết quả đánh giá trong chương ba, ở chương bốn tác giả sẽ đưa ra kết luận về những thành công và hạn chế của OnePay, các nguyên nhân của những tồn tại đó Tiếp đến tác giả dự báo về tình hình phát triển của thị trường TTTT ở Việt Nam và trên thế giới, quan điểm và mục tiêu phát triển của OnePay Dựa trên các

Trang 12

đánh giá về thị trường và mục tiêu phát triển của OnePay tác giả sẽ đề xuất các nhóm giải pháp nhằm phát triển các dịch vụ của OnePay

2.4.2 Các nội dung triển khai

2.4.2.1 Đặc điểm của thanh toán trực tuyến và nhà cung cấp dịch vụ thanh

toán trực tuyến

a Đặc điểm của thanh toán trực tuyến

Thanh toán không bị giới hạn bởi không gian và thời gian: Dưới góc độ của TMĐT, hoạt động TTTT không còn bị hạn chế trong phạm vi một quốc gia, một khu vực mà được kết nối trên phạm vi toàn cầu trong suốt 24h/ngày và 7ngày/tuần

Thanh toán với thời gian thực: TTTT là hệ thống thanh toán thông qua mạng máy tính và internet đạt được tốc độ thanh toán với thời gian thực Một giao dịch thanh toán giữa người dùng và đơn vị chấp nhận thẻ ở hai quốc gia cách xa nhau có thể thực hiện trong vài chục giây kể từ khi nhấn nút hoàn thành giao dịch

Các phương thức trong TTTT đa dạng, phù hợp với nhiều nhóm khách hàng khác nhau và nhiều loại thẻ khác nhau như thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ, thẻ trả trước, thẻ thông minh, tiền điện tử hay các dịch vụ thanh toán đa phương tiện khác

b Đặc điểm của nhà cung cấp dịch vụ thanh toán trực tuyến

Mô hình nhà cung cấp dịch vụ TTTT phải tuân theo những chuẩn quốc tế nhất định về thanh toán Để một nhà cung cấp dịch vụ TTTT được chấp nhận và kết nối với các tổ chức thanh toán quốc tế thì họ phải xây dựng mô hình theo những tổ chức thanh toán quốc tế và đạt các chuẩn theo 12 quy định PCI DSS4:

− Cài đặt và duy trì tường lửa để bảo vệ dữ liệu điện tử. 

− Không sử dụng các nhà cung cấp dịch vụ mật khẩu bảo mật và các thông

số bảo mật khác

− Bảo vệ dữ liệu lưu trữ

− Mã hoá việc truyền dữ liệu chủ thẻ và các thông tin nhạy cảm

− Sử dụng và thường xuyên cập nhập các phần mềm diệt virus

      

4 http://www.visaeurope.com/aboutvisa/security/ais/requirements.jsp

Trang 13

− Phát triển và duy trì các hệ thống và ứng dụng bảo mật

− Hạn chế quyền truy cập vào dữ liệu của doanh nghiệp

− Chỉ định một ID riêng cho mỗi người với truy cập máy tính

− Hạn chế các truy cập vật lý vào dữ liệu của chủ thẻ

− Theo dõi và giám sát tất cả các quyền truy cập vào nguồn lực mạng lưới

dữ liệu chủ thẻ

− Thường xuyên kiểm tra hệ thống và quy trình bảo mật

− Duy trì một chính sách bảo mật thông tin

Mô hình nhà cung cấp dịch vụ TTTT là một trung gian thanh toán, cung cấp dịch vụ và giải pháp hỗ trợ TTTT Vì vậy dịch vụ này được các nhà kinh doanh trực tuyến với quy mô nhỏ quan tâm, đặc biệt là những người mới bắt đầu tiếp cận với hình thức kinh doanh này Doanh thu kinh doanh của nhà cung cấp được hưởng theo phần trăm giá trị thanh toán và số lượng giao dịch của khách hàng

2.4.2.2 Vai trò, ý nghĩa của thanh toán trực tuyến và nhà cung cấp dịch vụ

thanh toán trực tuyến trong các hoạt động thương mại điện tử

a Vai trò và ý nghĩa của thanh toán trực tuyến

Bằng việc ứng dụng CNTT, internet và mạng máy tính liên ngân hàng trong kinh doanh, các nhà cung cấp dịch vụ TTTT đã tạo được một kênh thanh toán hữu hiệu trong TMĐT Qua đó các doanh nghiệp TMĐT có thể dễ dàng xây dựng hoàn chỉnh một quy trình bán hàng trong TMĐT Hơn thế nữa, TTTT ngày càng đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của nền kinh tế số

TTTT có vai trò quan trọng đối với các hoạt động TMĐT, nó được xem như điều kiện cần để TMĐT có thể phát triển toàn diện Thực tế cho thấy TMĐT khó có thể phát huy được hết ưu điểm của mình khi chưa có các hệ thống TTTT với năng lực đủ mạnh Tốc độ phát triển của TMĐT nhanh hay chậm còn phụ thuộc rất nhiều vào TTTT để có thể hỗ trợ các doanh nghiệp và người tiêu dùng tận dụng tối đa lợi ích của phương thức kinh doanh này

Hơn thế nữa TTTT không những được xem như một nhân tố thúc đẩy TMĐT

mà nó còn đóng một vai trò quan trọng trong công tác hiện đại hoá hệ thống thanh

Trang 14

toán, từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp, các NHTM, các tổ chức tín dụng trong ngành dịch vụ ngân hàng tài chính

Đối với nền kinh tế nói chung, TTTT được xem như một kênh thanh toán quan trọng, góp phần thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế không dùng tiền mặt TTTT sẽ góp phần làm giảm khối lượng tiền mặt trong lưu thông, giảm chi phí các khâu in ấn và phát hành tiền giấy, góp phần kiềm chế lạm phát và đáp ứng hiệu quả thanh toán trong nền kinh tế để thúc đẩy sản xuất hàng hoá và thương mại trực tuyến phát triển hơn

b Vai trò, ý nghĩa của nhà cung cấp dịch vụ thanh toán trực tuyến

Nhà cung cấp dịch vụ TTTT có vai trò rất quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển TMĐT và đẩy nhanh tiến độ triển khai đề án kinh tế không dùng tiền mặt của chính phủ Đối với một doanh nghiệp TMĐT, TTTT được xem là một khâu then chốt nhất để có thể hoàn thiện được quá trình TMĐT một cách chuyên nghiệp Với các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp nhỏ và vừa thì việc tự triển khai một hệ thống TTTT gần như là không thể khi họ thiếu và yếu cả về nguồn lực con người, công nghệ và ngân sách Sự có mặt của các nhà cung cấp dịch vụ TTTT đã

mở ra một hướng đi mới, một giải pháp mới cho phát triển TMĐT của các doanh nghiệp. Họ có thể không phải đầu tư nhiều tiền bạc và công sức nhưng vẫn có được một hệ thống TTTT có năng lực, tính bảo mật và an toàn cao

Một vai trò khác vô cùng quan trọng của các nhà cung cấp dịch vụ TTTT là một trung gian kết nối giữa các bên gồm chủ thẻ, ngân hàng phát hành thẻ, tổ chức thẻ quốc tế, đơn vị chấp nhận thẻ và ngân hàng thanh toán Nó giúp cho quá trình thanh toán diễn ra đơn giản, nhanh chóng, thuận tiện, an toàn và kinh tế

Đối với một nền kinh tế, các nhà cung cấp dich vụ TTTT là một mắt xích quan trọng để tạo nên một kênh thanh toán mới tiện lợi, hợp lý và an toàn bên cạnh khối các ngân hàng tài chính, các tổ chức tín dụng… góp phần thúc đẩy nhanh quá trình hiện đại hoá nền kinh tế và tạo ra một môi trường văn minh, minh bạch trong thanh toán

Trang 15

2.4.2.3 Phân loại nhà cung cấp dịch vụ thanh toán trực tuyến

Có ba loại hình nhà cung cấp dịch vụ TTTT là nhà cung cấp trực tiếp dịch vụ TTTT, nhà cung cấp trung gian dịch vụ TTTT và bên thứ ba cung cấp dịch vụ TTTT

Nhà cung cấp trực tiếp dịch vụ TTTT thường là các đơn vị trực tiếp đứng ra cung cấp dịch vụ TTTT như các NHTM hay tổ chức tín dụng Các đơn đặt hàng đã hoàn tất sẽ được gửi từ website người bán đến ngân hàng thông qua cổng thanh toán Payment Gateway

Nhà cung cấp trung gian dịch vụ TTTT hoạt động với tư cách là một trung gian giữa doanh nghiệp và nhà cung cấp trực tiếp Doanh nghiệp có thể sử dụng dịch vụ này và phải trả một tỷ lệ chiết khấu từ 2% - 5%

Bên thứ ba cung cấp dịch vụ TTTT là một doanh nghiệp hay tổ chức chuyên chuyển quá trình thanh toán thẻ tín dụng từ đơn đặt hàng trên trang web bằng chính tài khoản của họ, khi đó việc thanh toán của khách hàng sẽ được thực hiện thông qua tài khoản của nhà cung cấp Merchant account Doanh nghiệp sẽ không cần phải quan tâm đến tính chân thực của những người sở hữu thẻ tín dụng vì các nhà cung cấp dịch vụ sẽ là những người trực tiếp bán hàng, còn người bán lúc này đã trở thành một đại lý cung cấp hàng

2.4.2.4 Mô hình nhà cung cấp dịch vụ thanh toán trực tuyến quốc tế

Sơ đồ 2.1: Mô hình TTTT không qua nhà cung cấp dịch vụ

Trang 16

Sơ đồ 2.2: Mô hình TTTT thông qua nhà cung cấp dịch vụ

Trong hai mô hình trên thì mô hình số 1 là mô hình TTTT không thông qua bên thứ ba cung cấp dịch vụ TTTT, còn mô hình 2 là thanh toán thông qua nhà cung cấp dịch vụ TTTT chuyên nghiệp

Một quy trình chuẩn của TTTT là khách hàng sau khi đã lựa chọn hàng trên website của doanh nghiệp sẽ tiến hành TTTT Người dùng đăng nhập vào cổng thanh toán của nhà cung cấp dịch vụ TTTT tích hợp trên website của người bán sau

đó nhập các thông tin về thẻ thanh toán của mình Sau khi hoàn tất các thông tin yêu cầu thanh toán, khách hàng ấn nút Submit để gửi thông tin thanh toán Các thông tin này sẽ được gửi đến ngân hàng phát hành thông qua hệ thống của tổ chức thẻ quốc

tế để xử lý việc cấp phép thanh toán

Các thông tin thanh toán của thẻ sẽ được lưu trên cổng TTTT của nhà cung cấp dịch vụ thay vì lưu trên website doanh nghiệp Chính vì thế khách hàng cũng như chủ thẻ có thể tránh được rủi ro bị tin tặc đánh cắp thông tin thẻ thanh toán trên website doanh nghiệp Như vậy mọi nền tảng về công nghệ đều được giải quyết

2.4.2.5 Đánh giá các nhân tố tác động tới hoạt động cung cấp dịch vụ thanh

toán trực tuyến của nhà cung cấp dịch vụ

a Môi trường cạnh tranh trong và ngoài nước

Đánh giá môi trường cạnh tranh trong và ngoài nước giúp cho doanh nghiệp

có được cái nhìn tổng quan tình hình thị trường trên thế giới và Việt Nam trong lĩnh vực TTTT Doanh nghiệp phải biết trình độ phát triển trên thế giới đang ở mức nào

Trang 17

và trình độ trong nước đang ở đâu, thua kém so với trình độ chung của thế giới như thế nào để có thể đưa ra những quyết định chính xác Từ đó doanh nghiệp có thể biết loại hình sản phẩm dịch vụ nào đang phổ biến trên thế giới, loại hình sản phẩm nào là phù hợp với thị trường của Việt Nam để cung cấp dịch vụ TTTT đó Đồng thời doanh nghiệp cũng cần phải nắm bắt được những xu hướng cạnh tranh trên thị trường thẻ quốc tế, thị phần các công ty lớn như Visa, MasterCard, JCB… để có bước đi liên minh hợp tác với các tổ chức thẻ quốc tế, không chỉ học hỏi kinh nghiệm, còn có thể chuyển giao công nghệ, rút ngắn thời gian nghiên cứu phát triển các SPDV TTTT trong nước

b Khách hàng – các doanh nghiệp sử dụng dịch vụ

Khách hàng của các nhà cung cấp dịch vụ TTTT là các doanh nghiệp TMĐT đang có một kênh bán hàng trực tuyến và muốn hoàn thiện quy trình bán hàng trên mạng Tuy nhiên họ lại chưa có khả năng để tích hợp một hệ thống TTTT trên website của mình Các đặc điểm dưới đây của một doanh nghiệp TMĐT là các nhân

tố có ảnh hưởng đến hoạt động cung cấp dịch vụ TTTT như:

Nguồn lực doanh nghiệp: Các doanh nghiệp TMĐT thuần luôn muốn hoàn thiện quy trình bán hàng của mình một cách tối ưu nhất Tuy nhiên phần lớn các doanh nghiệp là vừa và nhỏ, các nguồn lực chưa cho phép họ có thể tự triển khai một hệ thống TTTT trên website của mình cũng như các hình thức TTĐT khác

Chiến lược doanh nghiệp: Sự hiểu biết và tầm nhìn chiến lược của các doanh nghiệp về thanh toán trong TMĐT có vai trò quyết định khi lập kế hoạch triển khai

hệ thống TTTT Doanh nghiệp sẽ phải đối diện với lựa chọn là tự xây dựng 1 hệ thống TTTT riêng của mình hay mua dịch vụ TTTT như một hình thức outsourcing

c Người tiêu dùng – các cá nhân tham gia vào giao dịch TMĐT

Người tiêu dùng là mắt xích cuối cùng tham gia trong quá trình thanh toán của một giao dịch và có vai trò quan trọng đối với việc triển khai hệ thống TTTT của doanh nghiệp Những đặc điểm sau của người tiêu dùng có ảnh hưởng đến TTTT như:

Thói quen sử dụng tiền mặt: Đối với một xã hội hay một nền kinh tế ở đó việc thanh toán bằng tiền mặt trong dân chiếm đến 90% thì việc từ bỏ thói quen tiêu

Trang 18

dùng tiền mặt và chuyển dần sang một phương thức thanh toán khác là TTĐT và TTTT sẽ rất khó khăn và đỏi hỏi nhiều nỗ lực cố gắng từ nhiều phía để thúc đẩy kinh tế không dùng tiền mặt

Tâm lý của người tiêu dùng về rủi ro trong TTTT: Hiện nay trên thực tế, mức

độ rủi ro trong TTTT trên toàn thế giới chỉ khoảng 2% trên tổng giá trị thanh toán

và đây được xem là mức độ rủi ro có thể chấp nhận được Tuy nhiên, do việc ít sử dụng các dịch vụ TTTT dẫn đến người tiêu dùng ít kinh nghiệm và luôn có tâm lý

sợ rủi ro sẽ rơi vào mình Chính vì thế tâm lý là một rào cản lớn, có tác động không nhỏ đến hoạt động cung cấp dịch vụ TTTT của các nhà cung ứng dịch vụ

Cơ cấu dân số theo độ tuổi và theo vùng địa lý của mỗi quốc gia: Trong khi thế hệ những người trẻ rất năng động, thích tiếp cận với công nghệ và những cái mới thì những người lớn tuổi thường có xu hướng bảo thủ, quen với những cái đã dùng Ngoài ra việc phân bổ dân cư giữa các vùng, cơ cấu dân số theo vùng địa lý cũng rất quan trọng, nó đo lường khả năng tiếp cận với Internet, TMĐT và TTTT của người tiêu dùng

d Các yếu tố liên quan đến hạ tầng mạng viễn thông

Các yếu tố liên quan đến hạ tầng mạng viễn thông có ảnh hưởng đến hoạt động cung cấp dịch vụ TTTT như:

Tốc độ phát triển các dịch vụ ADSL: Sự phát triển của dịch vụ ADSL sẽ tạo

ra một môi trường cạnh tranh cao, giá cả thấp và chất lượng luôn được nâng cao, cho phép người dùng tiếp cận với băng thông rộng và chi phí hợp lý

Dung lượng kết nối internet quốc tế: Mỗi một quốc gia khi kết nối internet với quốc tế đều phải thông qua những trạm kết nối quốc tế, và dung lượng của các tuyến cáp này cho phép các kết nối ra quốc tế thực hiện được nhanh hay chậm

Tốc độ của hệ thống trung chuyển internet quốc gia VNIX: Cũng giống như dung lượng kết nối internet quốc tế, các hệ thống trung chuyển internet quốc gia cũng đóng vai trò quan trọng, tác động đến chất lượng các giao dịch TTTT trên internet nói riêng, các giao dịch TMĐT và truy cập internet nói chung

Trang 19

e Các yếu tố liên quan đến hạ tầng luật pháp

Các yếu tố về hạ tầng luật pháp cho TMĐT nói chung và TTTT nói riêng là khung pháp lý, có tính chất định hướng, giúp cho các doanh nghiệp ứng dụng và triển khai TTTT vào trong hoạt động TMĐT của mình một cách hợp pháp, có được

sự cạnh tranh công bằng, lành mạnh trên thị trường Những đặc điểm về hạ tầng luật pháp ảnh hưởng đến hoạt động cung cấp dịch vụ TTTT:

Định hướng của Chính phủ về phát triển TTTT như xây dựng kế hoạch tổng thể phát triển kinh tế không dùng tiền mặt và kế hoạch phát triển TMĐT qua các giai đoạn

Tốc độ ban hành các chính sách và văn bản quy phạm pháp luật, các nghị định, thông tư hướng dẫn việc triển khai thực thi các luật liên quan đến thanh toán trong TMĐT và điều chỉnh các khía cạnh liên quan đến TMĐT như Luật Giao dịch điện tử, luật Thương mại, luật Hải quan, luật Sở hữu trí tuệ, luật CNTT

Các chính sách hỗ trợ và khuyến khích doanh nghiệp phát triển TMĐT nói chung và TTTT nói riêng trên cơ sở hợp tác quốc tế và chuyển giao công nghệ

2.4.2.6 Các loại hình sản phẩm dịch vụ thanh toán trực tuyến trên thị trường

b Giải pháp thanh toán trực tuyến cho các doanh nghiệp chưa có website

Cung cấp công cụ cho phép các doanh nghiệp du lịch có thể tạo các đơn hàng thủ công rồi tạo đường link để gửi cho khách hàng thực hiện quá trình thanh toán Dịch vụ này áp dụng cho các doanh nghiệp du lịch chưa có khả năng xây dựng một website với đầy đủ các chức năng như xây dựng tour, thanh toán và bảo mật

Trang 20

c Giải pháp hệ thống cơ sở hạ tầng để phát hành thẻ trả trước

Cung cấp hệ thống cơ sở hạ tầng để phát hành thẻ trả trước như thẻ quà tặng, thẻ du lịch…Đối với chủ thẻ, giải pháp cho phép khách hàng tiêu dùng trực tuyến hay các kênh TTĐT khác Thẻ trả trước cho phép đối tượng sở hữu và sử dụng thẻ,

kể cả đối tượng là thanh thiếu niên dưới 18 tuổi Thẻ trả trước có thể kết hợp với thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng để tránh hầu hết các rủi ro về thanh toán thẻ

Trang 21

CHƯƠNG III – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VIỆC XÂY DỰNG MÔ HÌNH NHÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ THANH TOÁN TRỰC TUYẾN CỦA

CÔNG TY CPTM & DVTT ONEPAY

3.1 Hệ thống các phương pháp nghiên cứu

3.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

Trong quá trình thu thập dữ liệu phục vụ cho việc nghiên cứu và thực hiện đề tài luận văn, tác giả đã sử dụng các phương pháp thu thập dữ liệu như sau:

Phương pháp điều tra dữ liệu sơ cấp:

− Phiếu điều tra: Gửi cho các công ty du lịch và doanh nghiệp hoạt động

TMĐT đang là khách hàng của OnePay thông qua email (Mẫu phiếu điều tra được

đính kèm trong phần Phụ lục) Cụ thể phương pháp phiếu điều tra như sau:

Nội dung điều tra: Tình hình ứng dụng và triển khai các dịch vụ TTTT của

OnePay tại các doanh nghiệp là khách hàng của OnePay; chất lượng dịch vụ TTTT OnePay đang cung cấp và ý kiến phản hồi từ người tiêu dùng dịch vụ khi sử dụng các dịch vụ TTTT trên website của doanh nghiệp

Cách thức tiến hành: Các phiếu điều tra sau khi được thiết kế sẽ được gửi

đến các doanh nghiệp là khách hàng của OnePay dưới sự giới thiệu của OnePay Các doanh nghiệp sau khi trả lời phiếu điều tra sẽ gửi trả lại và được tập hợp và đưa vào cơ sở dữ liệu của phần mềm SPSS để xử lý và phân tích Mục đích áp dụng cách thức này là giúp thu thập thông tin một cách nhanh chóng nhất, tiết kiệm nhất

và xử lý một cách chính xác nhất để có thể đưa ra những đánh giá và kết quả chuẩn xác nhất

Ưu nhược điểm của cách thức điều tra này

+ Ưu điểm: nhanh chóng, tiện lợi và hiệu quả cao

+ Nhược điểm: doanh nghiệp có thể không trả lời phản hồi hoặc không cung cấp các câu trả lời chính xác

Trang 22

Đối tượng mẫu nghiên cứu: Khách hàng của OnePay

+ Doanh nghiệp du lịch: 20 phiếu

+ Doanh nghiệp TMĐT: 5 phiếu

Số lượng phiếu điều tra

+ Số lượng phiếu điều tra đưa ra: 25 phiếu

+ Số lượng phiếu thu về: 20 phiếu

− Phỏng vấn chuyên gia

Nội dung phỏng vấn: Quan điểm đánh giá của OnePay về tình hình thị

trường TTTT trong và ngoài nước; đánh giá về mô hình nhà cung cấp dịch vụ TTTT

mà OnePay đang triển khai; chất lượng dịch vụ hiện nay của OnePay; định hướng phát triển của OnePay

Cách thức điều tra: Phỏng vấn trực tiếp tại công ty

Đối tượng nghiên cứu: Các chuyên gia được mời phỏng vấn trực tiếp tại

doanh nghiệp gồm có trợ lý giám đốc; trưởng phòng kinh doanh; phụ trách an ninh

và bảo mật, phụ trách marketing

Ưu nhược điểm của phương pháp điều tra:

+ Ưu điểm: Được tiếp xúc thực tế với các nhà quản lý nên quan sát trực quan thái độ và cung cách khi trả lời phỏng vấn để đánh giá mức độ xác thực của thông tin; có được những nhận xét chủ quan của doanh nghiệp về các vấn đề ngành

+ Nhược điểm: Khó có được cái nhìn tổng quát và những đánh giá khách quan về thị trường, mô hình kinh doanh của công ty

Phương pháp tìm kiếm dữ liệu thứ cấp:

− Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty OnePay

Nội dung: Là kết quả tổng hợp báo cáo về tình hình hoạt động kinh doanh

trong 2 năm 2007, 2008 của công ty OnePay

Ưu nhược điểm: Những số liệu thống kê về doanh nghiệp cho ta có được cái

nhìn trực quan về hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 23

− Các nguồn khác

Các dữ liệu thứ cấp được khai thác từ các nguồn như Báo cáo TMĐT qua các năm của Cục TMĐT - Bộ Công Thương, các hội thảo và diễn đàn về TTĐT, báo chí trong nước, quốc tế và từ nguồn internet về tình hình phát triển của TTTT tại Việt Nam và trên thế giới

Nội dung: là các thông tin số liệu về tình hình phát triển chung của TTTT

trên thế giới và Việt Nam; đánh giá, nhận định và dự báo về tốc độ phát triển trong thời gian tới của TTTT và TMĐT

Ưu nhược điểm: Tìm kiếm nhanh chóng, dễ dàng, số liệu đa dạng Tuy nhiên

mức độ chính xác và cập nhập của các số liệu thì khó có khả năng kiểm chứng

3.1.2 Phương pháp xử lý dữ liệu

− Phương pháp định lượng

SPSS là phần mềm cung cấp hệ thống quản lý dữ liệu và phân tích thống kê trong một môi trường đồ hoạ, sử dụng các trình đơn mô tả và các hộp thoại đơn giản để thực hiện hầu hết các công việc thống kê phân tích số liệu cho người dùng Người dùng có thể dễ dàng sử dụng SPSS để phân tích hồi quy, thống kê tần suất, xây dựng đồ thị…

Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu theo giá trị trung bình: Kết

quả các phiếu điều tra sau khi thu về được tổng hợp trên SPSS và phân tích theo giá trị trung bình và chỉ số thống kê Các số liệu thống kê từ kết quả hoạt động của công

ty được xử lý bằng hai phương pháp phân tích chi tiết và biểu đồ minh hoạ

Phương pháp định tính

Phân tích đánh giá thông tin thông qua câu hỏi phỏng vấn Các câu hỏi phỏng vấn được xây dựng từ tổng quát toàn ngành đến chuyên sâu về công ty Phương pháp phân tích tổng hợp theo hình thức quy nạp, đánh giá các vấn đề khác nhau rồi tổng hợp đưa ra các nhận định chung và đặc trưng

Trang 24

3.2 Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng của các nhân tố môi trường

kinh doanh đến hoạt động cung cấp dịch vụ thanh toán của OnePay cho các doanh nghiệp du lịch

3.2.1 Giới thiệu về công ty OnePay

− Chủ tịch hội đồng quản trị: Ông Lê Huy Tường

Onepay ra đời trong hoàn cảnh khi tại Việt Nam TMĐT đang phát triển mạnh mẽ nhưng nền tảng TTTT lại chưa phát triển phù hợp với tốc độ của TMĐT Được đảm bảo bởi hệ thống ngân hàng trong nước và các tổ chức thẻ quốc tế, OnePay được triển khai như một cổng TTTT hoàn thiện giúp các doanh nghiệp mở rộng kinh doanh Hệ thống của OnePay đã được đánh giá cao và ứng dụng bởi các

tổ chức doanh nghiệp lớn Trong hai năm hoạt động của mình, OnePay đã chứng tỏ được vai trò tiên phong của mình trong thị trường TTTT tại Việt Nam và trở thành một doanh nghiệp dẫn đầu thị trường trong ngành dịch vụ này

Tính đến thời điểm đầu năm 2009 đã có hơn 65 tổ chức doanh nghiệp sử dụng dịch vụ TTTT OnePay cung cấp Các khách hàng tiêu biểu của OnePay như Jetstar Pacific Airline, Saigontourist, Vietravel, Transviet, Chodientu, Vinasun travel, FPT Online…Các khách hàng sau khi hợp tác với OnePay đều cảm thấy rất hài lòng với các dịch vụ OnePay đã triển khai

b Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý

Về cơ cấu tổ chức của công ty, hiện nay OnePay có tất cả 18 nhân viên làm việc trong 8 phòng ban bao gồm:

− 1 nhân viên phòng hành chính -

kế toán

− 4 nhân viên phòng Kỹ thuật

− 1 nhân viên phòng Hạ tầng thẻ

Trang 25

− 5 nhân viên phòng Kinh doanh

− 1 nhân viên phòng Marketing

− 2 nhân viên phòng Quản lý rủi ro

− 1 nhân viên phòng Hạ tầng mạng

− 3 nhân viên phòng Hỗ trợ khách hàng

Hội đồng quản trị của OnePay gồm có các ông: ông Lê Huy Tường - Chủ tịch Hội đồng quản trị; ông Nguyễn Văn Hiện và ông Trịnh Quốc Huy là uỷ viên

Sơ đồ 3.1: Cơ cấu tổ chức của công ty OnePa y

3.2.2 Tổng quan tình hình liên quan đến hoạt động cung cấp dịch vụ thanh toán

trực tuyến của OnePay cho các doanh nghiệp du lịch

a Mô hình hoạt động kinh doanh của OnePay

Sơ đồ 3.2: Mô hình hoạt động kinh doanh của OnePay

Trang 26

Mô hình hoạt động kinh doanh của OnePay là trung gian phân phối dịch vụ cổng TTTT của tổ chức thẻ quốc tế MasterCard cho các doanh nghiệp ở Việt Nam OnePay là đại diện của MasterCard ở Việt Nam hợp tác với NHTM Vietcombank

để triển khai cổng TTTT Doanh thu đạt được của OnePay sẽ phải chi trả một phần cho MasterCard theo thoả thuận giữa hai bên

b Kết quả hoạt động kinh doanh

Sau hai năm đi vào hoạt động, OnePay đã nhanh chóng trở thành doanh nghiệp dẫn đầu trong TTTT tại Việt Nam Xuất phát từ chiến lược của công ty, OnePay đã nhận định ngành du lịch có nhu cầu TTTT cấp thiết nhất ở Việt Nam Chính vì thế, OnePay đã tập trung đầu tư cung cấp dịch vụ TTTT cho các doanh nghiệp du lịch Chính ngành du lịch là ngành thu hút nhiều khách quốc tế nhất đến với Việt Nam, những người có thói quen TTTT cao và là thị trường tiềm năng để khai thác

Bảng 3.1: Số liệu thống kê lượng khách du lịch quốc tế đến Việt Nam

Bên cạnh việc tích hợp cổng TTTT trên website doanh nghiệp, OnePay còn

hỗ trợ các doanh nghiệp du lịch các dịch vụ tư vấn xây dựng website, tư vấn xây dựng nhân lực chuyên trách kênh bán hàng trực tuyến, tư vấn các nghiệp vụ TMĐT Chính nhờ vậy OnePay đã giúp cho các doanh nghiệp du lịch mạnh dạn áp dụng hình thức TTTT trong giao dịch

Trang 27

Kết quả hoạt động trong hai năm đã cho thấy chất lượng dịch vụ OnePay đang cung cấp rất ổn định, tính bảo mật an toàn cao, tạo sự tin tưởng, hài lòng cho

cả doanh nghiệp và sự yên tâm cho những người tiêu dùng Tỷ lệ các giao dịch thanh toán bị lỗi không đáng kể, dưới 0.01%

Biểu đồ 3.1: Tăng trưởng số lượng giao dịch và tổng giá trị thanh toán

theo quý năm 2008 của OnePay Payment Gateway

3.2.3 Ảnh hưởng của các nhân tố tác động tới hoạt động cung cấp dịch vụ

thanh toán trực tuyến của OnePay cho các doanh nghiệp du lịch

a Môi trường cạnh tranh trong và ngoài nước

Trong nước: Nếu như năm 2007 được đánh giá là năm bước đầu đánh dấu sự

phát triển của TTTT thì đến năm 2008 được xem là năm TTTT khởi sắc và thực sự

đi vào cuộc sống Dịch vụ thanh toán thẻ đã có một năm phát triển tích cực Đến hết năm 2008, các tổ chức ngân hàng trong nước đã phát hành 13,4 triệu thẻ, tăng 46%

so với năm 2007 Đặc biệt số lượng các website chấp nhận TTTT đã nhảy vọt, nếu năm 2007 chỉ có một vài website thì sang năm 2008 đã có trên 70 doanh nghiệp thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau như ngân hàng, hàng không, du lịch, siêu thị, doanh nghiệp TMĐT…triển khai thành công dịch vụ TTTT cho khách hàng Điều này được xem là một tín hiệu tốt, một cơ hội phát triển lớn cho OnePay

Có thể nói hiện nay 80% các doanh nghiệp triển khai hệ thống cổng TTTT hiện đang là khách hàng và đối tác của OnePay OnePay đang là doanh nghiệp cung cấp dịch vụ TTTT hàng đầu tại thị trường nội địa, là doanh nghiệp có các số liệu chính xác nhất về thị trường TTTT tại Việt Nam Việc dẫn đầu về thị trường TTTT trong nước là điều tất yếu với OnePay Tuy nhiên các lợi thế cạnh tranh của OnePay

Trang 28

cũng đang mất dần đi bởi sự phát triển nhanh chóng của thị trường TTTT Sự có mặt ngày càng nhiều của các công ty trong ngành TTTT đang đẩy thị trường bước vào cuộc đua gay gắt về thị phần Để nâng cao khả năng cạnh tranh và khả năng dẫn đầu thị trường trong thời gian tới đòi hỏi OnePay không chỉ nâng cao chất lượng dịch vụ mà cần phải đa dạng hoá các SPDV

Dưới đây là các thống kê về các ngân hàng và công ty tham gia thị trường TTTT tại Việt Nam:

Bảng 3.2: Số lượng các NHTM triển khai dịch vụ Internet Banking

3 CTCP Mạng thanh toán Vina –

Paynet

Thanh toán ePOS, POS, mPay Cổng thanh toán điện tử NetCashThẻ trả trước

4 CT VASC Payment TTTT cho các chủ tài khoản tại NH

Ngoại Thương và Kỹ Thương

13 CTCP DVTT Cộng đồng Việt Ví điện tử Payoo

14 CTCP Viễn thông Sài Gòn –

Saigontel

Ví đện tử

Trang 29

15 Tồng công ty truyền thông đa

phương tiện VTC

Cổng TTTT VTCPayGate

Nguồn: Báo cáo TMĐT 2007

Quốc tế: Hiện nay TTTT đã rất phát triển trên thế giới với nhiều sản phẩm

dịch đa dạng Bên cạnh TTTT bằng thẻ thanh toán còn có các hình thức thanh toán khác như thẻ thanh toán ảo, thanh toán qua mail, ví điện tử…Chính vì vậy cuộc cạnh tranh giữa các ngân hàng phát hành thẻ, các tổ chức thẻ trên thế giới rất căng thẳng Tính riêng ở Mỹ, hiện nay thị phần thẻ thanh toán của Visa là 44%, MasterCard chiếm 31%, Amex là 20% và Discover 5%

Trong khi đó, Trung Quốc nổi lên là một nước có mức tăng trưởng TTTT lớn nhất thế giới Trong năm 2008, quy mô TTĐT của Trung Quốc đạt 274,3 tỷ nhân dân tệ, tăng trưởng 181% liên tục trong 4 năm5 Hiện nay trên thị trường TTTT của Trung Quốc, AliPay là tổ chức cung cấp dịch vụ TTTT lớn mạnh nhất với mức thị phần là gần 70%, tiếp theo là ChinaPay và UnionPay Trung bình mức tăng trưởng hàng năm của AliPay là 112% Năm 2008, AliPay có thêm 57 triệu thành viên mới đăng ký và tổng số thành viên đã vượt quá 100 triệu người Các tổ chức thẻ quốc tế đánh giá thị trường Trung Quốc còn rất tiềm năng và là môi trường cạnh tranh cho nhiều nhà cung cấp dịch vụ TTTT cả trong và ngoài nước

Biều đồ 3.2: Biểu đồ tăng trưởng khối lượng TTTT từ các công ty cung cấp dịch vụ TTTT lớn của Trung Quốc

Nguồn: www iresearch.com.cn

      

5 www.chinadaily.com.cn

Ngày đăng: 27/03/2014, 20:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Mô hình TTTT không qua nhà cung cấp dịch vụ - đề tài phát triển mô hình nhà cung cấp dịch vụ thanh toán trực tuyến của onepay cho doanh nghiệp du lịch
Sơ đồ 2.1 Mô hình TTTT không qua nhà cung cấp dịch vụ (Trang 15)
Sơ đồ 2.2: Mô hình TTTT thông qua nhà cung cấp dịch vụ - đề tài phát triển mô hình nhà cung cấp dịch vụ thanh toán trực tuyến của onepay cho doanh nghiệp du lịch
Sơ đồ 2.2 Mô hình TTTT thông qua nhà cung cấp dịch vụ (Trang 16)
Sơ đồ 3.1: Cơ cấu tổ chức của công ty OnePa y - đề tài phát triển mô hình nhà cung cấp dịch vụ thanh toán trực tuyến của onepay cho doanh nghiệp du lịch
Sơ đồ 3.1 Cơ cấu tổ chức của công ty OnePa y (Trang 25)
Sơ đồ 3.2: Mô hình hoạt động kinh doanh của OnePay - đề tài phát triển mô hình nhà cung cấp dịch vụ thanh toán trực tuyến của onepay cho doanh nghiệp du lịch
Sơ đồ 3.2 Mô hình hoạt động kinh doanh của OnePay (Trang 25)
Bảng 3.2: Số lượng các NHTM triển khai dịch vụ Internet Banking - đề tài phát triển mô hình nhà cung cấp dịch vụ thanh toán trực tuyến của onepay cho doanh nghiệp du lịch
Bảng 3.2 Số lượng các NHTM triển khai dịch vụ Internet Banking (Trang 28)
Bảng 3.4: Một số văn bản pháp lý liên quan đến TTTT - đề tài phát triển mô hình nhà cung cấp dịch vụ thanh toán trực tuyến của onepay cho doanh nghiệp du lịch
Bảng 3.4 Một số văn bản pháp lý liên quan đến TTTT (Trang 30)
Bảng 3.6: Kết quả thống kê các dịch vụ OnePay đang triển khai - đề tài phát triển mô hình nhà cung cấp dịch vụ thanh toán trực tuyến của onepay cho doanh nghiệp du lịch
Bảng 3.6 Kết quả thống kê các dịch vụ OnePay đang triển khai (Trang 32)
Bảng 3.7: Đánh giá mức độ hài lòng của doanh nghiệp - đề tài phát triển mô hình nhà cung cấp dịch vụ thanh toán trực tuyến của onepay cho doanh nghiệp du lịch
Bảng 3.7 Đánh giá mức độ hài lòng của doanh nghiệp (Trang 33)
Bảng 3.8: Ước tính ảnh hưởng của mức độ khiếu nại khách hàng và mức độ - đề tài phát triển mô hình nhà cung cấp dịch vụ thanh toán trực tuyến của onepay cho doanh nghiệp du lịch
Bảng 3.8 Ước tính ảnh hưởng của mức độ khiếu nại khách hàng và mức độ (Trang 34)
Bảng 3.10:Tỷ lệ tăng trưởng khách du lịch quốc tế - đề tài phát triển mô hình nhà cung cấp dịch vụ thanh toán trực tuyến của onepay cho doanh nghiệp du lịch
Bảng 3.10 Tỷ lệ tăng trưởng khách du lịch quốc tế (Trang 35)
Bảng 3.11: Tỷ lệ tăng trưởng doanh thu sau khi triển khai hệ thống TTTT - đề tài phát triển mô hình nhà cung cấp dịch vụ thanh toán trực tuyến của onepay cho doanh nghiệp du lịch
Bảng 3.11 Tỷ lệ tăng trưởng doanh thu sau khi triển khai hệ thống TTTT (Trang 36)
Bảng 3.13: Mức độ tác động của hệ thống TTTT đến   hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp du lịch - đề tài phát triển mô hình nhà cung cấp dịch vụ thanh toán trực tuyến của onepay cho doanh nghiệp du lịch
Bảng 3.13 Mức độ tác động của hệ thống TTTT đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp du lịch (Trang 37)
Bảng 3.12: Mức độ trở ngại đối với việc triển khai TTTT ở Việt Nam - đề tài phát triển mô hình nhà cung cấp dịch vụ thanh toán trực tuyến của onepay cho doanh nghiệp du lịch
Bảng 3.12 Mức độ trở ngại đối với việc triển khai TTTT ở Việt Nam (Trang 37)
Sơ đồ 4.1: Phát triển mô hình cổng TTTT OnePay - đề tài phát triển mô hình nhà cung cấp dịch vụ thanh toán trực tuyến của onepay cho doanh nghiệp du lịch
Sơ đồ 4.1 Phát triển mô hình cổng TTTT OnePay (Trang 47)
Sơ đồ 4.2:   Mô hình công nghệ ví điện tử - đề tài phát triển mô hình nhà cung cấp dịch vụ thanh toán trực tuyến của onepay cho doanh nghiệp du lịch
Sơ đồ 4.2   Mô hình công nghệ ví điện tử (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w