Tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm chính xác thì mới đánh giá được tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.. Từ nhận thức được ý nghĩa và tầm quan trọng của giá thành em
Trang 1
ĐỀ TÀI:
KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐÔNG HẢI BẾN TRE
(Tháng 2/2009)
Trang 2NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Bến Tre, ngày……tháng… năm……2010
Chữ ký và xác nhận của công ty
Trang 3NHẬN XÉT VÀ CHO ĐIỂM CỦA GIÁO VIÊN
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Bến Tre, ngày ……tháng……năm 2010
Chữ ký của giáo viên
NGUYỄN THỊ HỒNG YẾN
Trang 4
MỤC LỤC Trang CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐÔNG HẢI BẾN TRE 1
1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY 2
1.1.Lịch sử hình thành và phát triển 2
1.2.Đặc điểm và quy mô quá trình sản xuất 3
2.CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, MỤC TIÊU CỦA CÔNG TY 3
2.1.Chức năng 4
2.2.Nhiệm vụ 4
2.3 Mục tiêu kinh doanh của công ty 4
3.CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY 4
3.1.Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán nhà nước 5
3.2.Cơ cấu, tổ chức, chức năng, nhiệm vụ bộ máy quản lý 5
3.2.1Sơ đồ, tổ chức bộ máy quản lý 5
3.2.2.Chức năng 6
3.2.3.Nhiệm vụ 7
4 CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN 8
4.1.Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 8
4.2.Chức năng, nhiệm vụ của từng kế toán 9
4.3.Hình thức kế toán áp dụng tại công ty 11
4.4.Hệ thống báo cáo 11
4.5.Chuẩn mực kế toán áp dụng 11
Trang 54.6.Danh mục tài khoản 12
5 Phương hướng, mục tiêu của Công ty năm 2010: 12
5.1 Phương hướng: 12
5.2 Mục tiêu: 13
5.2.1.Mục tiêu tổng quát 13
5.2.2 Mục tiêu năm 2010: 13
6 Kế hoạch hành động 13
6.1 Kế hoạch Marketing: 13
6.1.1 Kế hoạch quảng bá thương hiệu và chi phí marketing: 13
6.1.2 Xác định giá bán 15
6.1.3 Kế hoạch doanh thu và sản lượng tiêu thụ: 15
6.1.4 Kế hoạch mở rộng văn phòng đại diện tại TP.HCM 16
6.2 Kế hoạch vận hành sản xuất giấy và bao bì : 16
CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 18
1 Khái niệm chi phí sản xuất và cách phân loại chi phí chủ yếu 19
2 Ý nghĩa công tác quản lý CPXS trong quá trính SXKD 21
3 Giá thành sản phẩm, phân loại giá thành sản phẩm 22
4 Nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 23
5 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, đối tượng tính giá thành sản phẩm 23
6 Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm 24
7 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang 26
8 Phương pháp tính giá thành sản phẩm 27
CHƯƠNG III: THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 28
Trang 61 HẠCH TOÁN TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT: 29
1.1.Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 29
1.1.1.Khái niệm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 29
1.1.2.Cách tính giá NVL trực tiếp sử dụng sản xuất sản phẩm 29
1.1.3.Kế toán tổng hợp chi phí vật liệu trực tiếp 31
1.2.Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 34
1.2.1.Khái niệm chi phí nhân công trực tiếp 34
1.2.3.Cách tính chi phí nhân công trực tiếp 35
1.3.Kế toán chi phí sản xuất chung 40
1.3.1.Khái niệm chi phí sản xuất chung 40
1.3.2.Cách phân bổ chi phí sản xuất chung 40
2 KẾT CHUYỂN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÁ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 2.1.Khái niệm giá thành sản phẩm 45
2.2.Cách tính giá sản phẩm dở dang 46
2.3.Phương pháp tính giá thành sản phẩm đang áp dụng tại công ty 46
2.4.Hạch toán kết chuyển sản xuất tính giá thành sản phẩm 47
2.4.1.Kết chuyển chi phí sản xuất 47
2.4.2.Tính giá thành sản phẩm hoàn thành 48
CHƯƠNG IV: NHẬN XÉT – KIẾN NGHỊ - KẾT LUẬN 49
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
Đất nước ta đang chuyển sang thời kỳ mới, cả nước đang đẩy mạnh công nghiệp hóa- hiện đại hóa, tăng cường mở rộng quan hệ hợp tác kinh doanh trong nước, khu vực và thế giới Các doanh nghiệp hoạt động trong ngành kinh
tế mới, vận hành theo cơ chế thị trường Tối đa hóa lợi nhuận là một trong những yêu cầu cần thuyết trong một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh để đứng vững trên thương trường, luôn có sự cạnh tranh gay gắt với nhau Vì thế, đòi hỏi doanh nghiệp phải đáp ứng nhu cầu thị hiếu của người tiêu dùng về mẫu mã, chất lượng giá cả hợp lý
Các nhà sản xuất kinh doanh luôn quan tâm đến năng suất – chất lượng – hiệu quả để tồn tại và phát triển và giá thành sản phẩm là một trong những thước đo quan trọng không thể thiếu trong quá trình sản xuất Tập hợp chi phí
và tính giá thành sản phẩm chính xác thì mới đánh giá được tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Tiết kiệm chi phí là biện pháp hữu hiệu để hạ thấp giá thành tăng sản lượng sản xuất và tiêu thụ đồng thời với việc nâng cao lợi nhuận, ngoài ra còn giải quyết việc làm cho người lao động.Giá thành sản phẩm càng hạ thì việc tích lũy càng tăng giúp quá trình tái sản xuất được lợi nhuận và có thể giảm bớt nhu cầu vốn lưu động, là cơ sở cho việc hạ thấp giá bán từ đó tạo ra lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp
Từ nhận thức được ý nghĩa và tầm quan trọng của giá thành em nhận thấy việc hực hiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh là hết sức cần thiết và đó cũng là lý do em chọn đế tài này
Trang 8LỜI CẢM ƠN
Kính gửi:
-Ban giám hiệu, quý thầy cô khoa kinh tế - tài chính trường Cao Đẳng Bến Tre
-Ban lãnh đạo, các anh chị phòng tài chính kế toán Công ty Cổ Phần Đông Hải Bến Tre Được sự cho phép của ban giám hiệu cùng với sự nhất trí của Ban lãnh đạo Công ty, em đã đến thực tập tại công ty Cổ Phần Đông Hải Bến Tre trong thời gian 3 tháng
-Qua 3 tháng thực tập với trình độ, nghiệp vụ còn hạn chế nhưng được sự giúp đỡ của Ban lãnh đạo và sự chỉ dẫn nhiệt tình của các cô chú anh chị phòng kế toán đã tạo điều kiện cho em học hỏi kinh nghiệm và làm quen với công ciệc kế toán tại công ty
-Trước khi về trường để hoàn thành khóa học, em rất chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, các anh chị phòng kế toán đã hướng dẫn, cung cấp số liệu giúp em hoàn thành bài báo cáo này trong suốt thời gian em thực tập tại công ty
-Em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô khoa kinh tế tài chính trường Cao Đẳng Bến Tre đã tận tình giảng dạy, dìu dắt và truyền đạt cho em những kiến thức quý báo về nghiệp vụ kế toán để em hoàn thành bài báo cáo này
-Tuy nhiên với khả năng và trình độ còn hạn chế nên em không thể tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong được sự đóng góp ý kiến của Ban lãnh đạo Công
ty, các anh chị phòng tài chính kế toán và quý thầy cô để bài báo cáo của em được hoán chỉnh hơn
-Cuối lời em kính chúc quý thầy cô trường Cao Đẳng Bến Tre, Ban lãnh đạo cùng đoàn thể các cô chú anh chị trong công ty Cổ Phần Đông Hải Bến Tre được dòi dào sức khỏe và luôn đạt nhiều thành tích trong công tác
-Kính chúc Công ty Cổ Phần Đông Hải Bến Tre luôn thành công trong lĩnh vực hoạt động kinh doanh và luôn đạt được lợi nhuận cao nhất
Trân trọng kính chào
Bến Tre, ngày tháng năm 2010 Học sinh thực tập
Trần Thị Hồng Hạnh
Trang 9
CHƯƠNG I
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY
CỔ PHẦN ĐÔNG HẢI BÊN TRE
Trang 10- Nhà Máy Bao Bì thành lập 1994 với tên gọi là Xưởng Bao Bì Tháng 10 năm
2000 đổi tên thành Nhà Máy Bao Bì vẫn thuộc Công Ty Đông Lạnh Thủy Sản Xuất Khẩu Bến Tre theo quyết định số:1804/QĐ-UB cua UBND Tỉnh Bến Tre
- Khi mới thành lập nhà máy có quy mô nhỏ,với số kinh doanh là 80 triệu đồng
và tổng số nhân sự là 14 người.Qua nhiều năm hoạt động và phát triển, đến đầu năm 2003 đơn vị có tổng số nhân sự là 54 người, vốn điều lệ trên 2 tỷ đồng
- Ngày 1 tháng 4 năm 2003 chuyển thành Công Ty Cổ Phần Đông Hải Bến Tre theo quyết định số 14278/QĐ-UB cuả UBND Tỉnh Bến Tre ký ngày 25 tháng 8 năm 2002
- Công Ty Cổ Phần Đông Hải Bến Tre có tên gọi giao dịch quốc tế là:
“ DONG HAI JOINT STOCK COMMANY OF BEN TRE” được gọi tắt là
- Công ty có tư cách pháp nhân đầy đủ, được tổ chức và hoạt động theo điều
lệ Công ty và Luật doanh nghiệp có con dấu riêng, độc lập về tài sản và tài khoản
Trang 11
riêng được mở tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển tỉnh Bến tre, chịu trách nhiệm về các khoản nợ và có nghĩa vụ tài sản khác trong phạm vi vốn điều lệ, chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh được hạch toán độc lập và tự chủ về tài chính, được liên doanh với các đơn vị, cá nhân trong và ngoài nước theo qui định của pháp luật
- Sau khi cổ phần, Công ty đẩy mạnh công tác đầu tư cơ sở vật chất, đổi mới
bổ sung máy móc, công nghệ huy đông vốn Đến nay, Công ty đã khá mạnh và phát triển với số vốn Điều lệ khoảng 30 tỷ đồng, nhân sự lên đến 193 người, Trong 2 năm gần đây, tốc độ tăng trưởng bình quân là 25%
- Công ty có cơ cấu tổ chức chặt chẽ và linh hoạt, có Ban lãnh đạo điều hành
và Ban kiểm soát công ty, bao gồm: Hội đồng quản trị: (05 thành viên), Ban kiểm soát công ty ( 03 thành viên).Tổng số cổ đông hiện nay là 97 cổ đông
- Trong năm 2007 Công ty có dự án xây dựng thêm nhà máy giấy ở khu công nghiệp Giao Long với công suất 160 tấn / ngày
1.2 Đặc điểm, quy mô, hoạt động kinh doanh:
- Lĩnh vực hoạt động chính của Công ty là sản xuất kinh doanh giấy và bao
bì các loại Trong đó 2 dòng sản phẩm chính là giấy cuộn và bao bì carton, công suất thiết kế là 9.360 tấn /cuộn năm, 10.000.000 m2 giấy carton/năm Dù thị trường tiêu thụ là các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long, một số tỉnh miền đông và Thành phó Hồ Chí Minh, tập trung là khách hàng chế biến thủy hải sản, tân dược, bánh kẹo các loại và hàng công nghiệp chế biến khác
- Trong những năm qua do nắm bắt được xu hướng và nhu cầu của thị trường đối với ngàng công nghiệp giấy và bao bì, Công ty đã mạnh dạn tập trung đầu tư máy móc thiết bị, đổi mới quy trình công nghệ, sản xuất ra sản phẩm đạt chất lượng cao, thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của khách hàng Bên cạnh đó, Công ty đã quan tâm đào tạo tuyển dụng nguồn nhân lực, từng bước đáp ứng quy mô mới đồng thời kiện toàn hệ thống quản lý, điều hành có hiệu quả hơn
2 CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, MỤC TIÊU KINH DOANH CỦA CÔNG TY
Trang 12
2.1 Chức năng
Sản xuất thành phẩm và bán thành phẩm giấy, bao bì…
2.2 Nhiệm vụ
Quản lý và khai thác hệ thống giấy, bao bì trong tỉnh
2.3 Mục tiêu kinh doanh của công ty
-Mục tiêu cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh là tiêu thụ sản phẩm
do mình sản xuất ra và tối đa hóa lợi nhuận
-Sử dụng vốn có hiệu quả trong việc phát triển sản xuất kinh doanh theo chức năng ngành nghề kinh doanh được cấp phép Đồng thời nâng cao hiệu quả và đạt được mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận một cách hợp lý, tạo công ăn việc làm và thu nhập ổn định cho người lao động, đóng góp vào ngân sách nhà nước và không ngừng phát triển công ty ngày càng lớn mạnh
*Thị trường tiêu thụ: trong nước mà chủ yếu là trong tỉnh
*Khó khăn:
-Mạng lưới địa bàn hoạt động xa nên lao động phân tán Tính chất công việc
đa dạng và phức tạp Trình độ tay nghề nhân công không đồng đều, nhân sự biến đọng đã gây ảnh hưởng đến quá trình sản xuất của đơn vị
-Xuất phát từ những khó khăn chung, hiện nay công ty gặp rất nhiều khó khăn, nhất là thiếu vốn và điều kiện lao động chưa cơ giới hóa cao Do thiếu vốn nên công ty phải vay thêm làm phát sinh thêm khoản chi phí lãi vay ảnh hưởng đến kết quả sản xuất kinh doanh
- Công tác lao động sản xuất đòi hỏi phải thường xuyên tổ chức làm đêm Làm theo giờ nhằm đảm bảo tiến độ công việc
-Tỉnh ta nền kinh tế còn hạn chế chưa đủ nguồn cung cấp về nguyên vật liệu đáp ứng cho nhu cầu sản xuất Nên công ty phải mua nguyên vật liệu ở các tỉnh khác về làm mất thời gian và phát sinh thêm các khoản chi phí liên quan
3 CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA CÔNG TY:
Trang 13-Phòng kế hoạch-Kinh doanh- Kỹ thuật-Chất lượng: 15 người
-Phòng tài chính- Kế toán: 05 người
3.2 Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ bộ máy quản lý của công ty: 3.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý :
Trang 14
3.2.2 Chức năng
-Tổng giám đốc: là người đại diện hợp pháp của công ty, tổ chức và điều hành hoạt động, chịu trách nhiệm trước Nhà nước và kết quả sản xuất kinh doanh của công ty
-Giám đốc: là người đứng đầu trực tiếp lãnh đạo, điều hành hoạt động của công ty, đồng thời là chủ doanh nghiệp chịu trách nhiệm về sự tồn tại và phát triển của công ty trước UBND tỉnh và trước pháp luật của Nhà nước
-Phó giám đốc: là người hỗ trợ cho giám đốc, được sự phân công phụ trách hoạt động kinh doanh của văn phòng, công ty và đơn vị trực thuộc công ty, chịu trách nhiệm về phần hành của mình trước giám đốc, pháp luật và Nhà nước
-Phòng tổ chức hành chánh: quản lý điều động nhân sự nội bộ của công ty -Phòng kỹ thuật chất lượng: tham mưu cho giám đốc về công việc thuộc lĩnh vực khoa học
HĐQT
T.GIÁM ĐỐC
BAN KIỂM SOÁT ĐHĐ CỔ ĐÔNG
P tài chính kế toán
P KHKD
- kỹ thuật chất lượng
Nhà máy bao bì Bến Tre
Nhà máy giấy An Hòa
Nhà máy giấy Giao Long
P hành
chính
nhân sự
Trang 15-Giám đốc:
+Quyết định mọi việc từ hợp tác đầu tư, đề ra phương hướng phát triển
+Đế ra kế hoạch sản xuất kinh doanh, bộ máy điều hành, phân phối lợi nhuận
+Duyệt các quyết toán, thành lập hay giải thể hoặc sát nhập các đơn vị, nhân sự…
+Quyết định chính sách chất lượng, mục tiêu chất lượng
+Chịu trách nhiệm chung về mọi hoạt động toàn công ty và chịu trách nhiệm trước pháp luật của Nhà nước
+Tổ chức thanh tra và xử lý các vvi phạm điều lệ công ty
+Quyết định về việc chuyển nhượng, mua bán, cầm cố về các loại tài sản chung của công ty theo quy định của Nhà nước
-Phó giám đốc
+Phụ trách trực tiếp lĩnh vực hoạt động cùng một số công việc chức năng theo ủy quyền của giám đốc
+Triển khai sản xuất và đảm bảo tiến độ của tiến trình sản xuất
+Chịu trách nhiệm phối hợp điều hòa kế hoạch hoạt đọng sản xuất kinh doanh của các đơn vị trực thuộc , hướng dẫn sản xuất và kiểm tra các đơn vị sản xuất kinh doanh trực thuộc trong các mặc: kỹ thuật, quy trình công nghệ, chất lượng…
-Phòng tổ chức hành chính
Trang 16
+ Đào tạo ban đầu và nâng cấp cho cán bộ nhân viên trong công ty
+Quản lý lao động tiền lương
+Quản lý công văn,sổ sách và con dấu, lưu trữ hồ sơ
+Quản lý thực hiện kế hoạch xây dựng, sửa chữa nhà xưởng, trang thiết bị phương tiện làm việc trong công ty, kế hoạch bảo hộ lao động
+Thực hiện công tác bảo vệ nội bộ, an ninh quốc phòng, công tác phòng cháy chữa cháy
+Nghiên cứu việc tổ chức lao động kế hoạch, xây dựng các mức lao động
+Lập kế hoạch và giám xác hoạt động mua trang thiết bị
+Đảm bảo và chịu trách nhiệm về chất lượng của hàng mua
+Đề ra kế hoạch sửa chữa thường xuyên và định kỳ máy móc trang thiết bị
4 CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY
-Căn cứ vào quy mô tổ chứ sản xuất cung như yêu cầu quản lý của doanh nghiệp mà bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức tập trung Toàn
bộ công tác kế toán được tiến hành tại phòng kế toán
-Các đơn vị trực thuộc như đội, xưởng không tổ chức bộ máy kế toán mà chỉ
bố trí nhân viên kế toán báo sổ về công ty, chẳng hạn như nhân viên theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn của vật tư, đến phòng kế toán đối chiếu với số liệu của kế toán vật tư
4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
Trang 17
4.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán
*Giám đốc tài chính/Kế toán trưởng: là người tổ chức và lãnh đạo toàn bộ
công tác kế toán của Công ty Lập và tổ chức thự hiện kế hoạch tài chính, theo dõi giám sát thu chi tài chính, quản lý sử dụng vốn, hoạch toán, quyết toán và phân tích hoạt động tài chính của Công ty
-Tổ chức thực hiện các nghiệp vụ tài chính do Nhà nước, Công ty quy định Chịu trách nhiệm đề xuất, tham mưu cho cấp lãnh đạo các vấn đề về nguồn vốn, tài chính của Công ty
-Theo dõi quản lý toàn bộ tài sản, hàng hóa vật tư, tài sản có giá trị bằng tiền mặt Tổ chức duy trì các cuộc hợp và tổng hợp báo cáo tình hình các mặt công tác của phòng hằng tháng cho Tổng giám đốc Chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc, Hội đồng quản trị và pháp luật Nhà nước về các nhiệm vụ được giao Thực hiện các nhiệm vụ khác khi có sự phân công của Tổng giám đốc
*Kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ tổng hợp các báo cáo về chi phí sản xuất,
tiền vốn, tài sản cố định, thu chi…để lập báo cáo kế toán và giải quyết các công việc cần thiết khi kế toán trưởng đi vắng
N.V KẾ
TOÁN TỔNG
HỢP
N.V KẾ TOÁN THANH TOÁN- NGÂN HÀNG HÀNG
N.V KẾ TOÁN CÔNG
NỢ
N.V KẾ TOÁN THỦ QUỸ
GIÁM ĐỐC TÀI CHÍNH/
KẾ TOÁN TRƯỞNG
Trang 18-Kế toán tiền lương: tính toán phản ánh chính xác, kịp thời tình hình hiện có, tình hình biến động về số lượng lao động, thời gian lao động, kết quả lao động mà mọi người đóng góp Trên cơ sở đó, giám sát tình hình sử dụng lao động, tính chính xác kịp thời tiền lương và tiền thưởng, BHXH, BHYT, KPCĐ, và các khoản thanh toán cho cán bộ nhân viên, trích nộp các khoản theo chế độ lương do Nhà nước quy định
*Kế toán- thanh toán/ Ngân hàng: Lập phiếu thu, phiếu chi các khoản
thanh toán với khách hàng và với cán bộ nhân viên trong Công ty Theo dõi cá khoản tiền gửi, tiền vay và quan hệ thanh toán với ngân hàng hợp đồng vay, trả lãy vay, lập thủ tục rút tiền, chuyển tiển gửi ngân hàng
*Kế toán công nợ: giám sát phản ánh các phản thu chi, theo dõi các khoản
công nợ phải thu, phải trả, các khoản thanh toán nội bộ và thường kiểm tra đôn đốc thu hồi nợ
-Kế toán tính giá thành sản phẩm và xác định kết quả kinh doanh: theo dõi chi phí phát sinh cho từng loại sản phẩm và tập hợp các chi phí: tính giá bán sản phẩm thu về rồi từ đó xác định kết quả kinh doanh xem lãi hay lỗ
-Kế toán dự án: theo dõi, lập kế hoạch, phản ánh chính xác kịp thời các nghiệp vụ phát sinh dự án
*Thủ quỹ: Quản lý tiền mặt của công ty và tiến hành thu chi tiền mặt theo
các chứng từ hợp lý, hợp lệ, có sồ sách theo dõi rõ ràng và đối chiếu với kế toán thanh toán hằng ngày
Trang 19
4.3 Hình thức kế toán đang áp dụng tại công ty:
-Là một đơn vị hạch toán độc lập, Công ty Cổ Phần Đông Hải Bến Tre áp dụng phương pháp hạch toán kê khai thường xuyên, mở sổ theo hình thức chứng
tử ghi sổ và tuân theo đầy đủ chế độ kế toán Sổ sách kế toán được xây dựng trên nguyên tắc phản ánh đúng các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Chứng từ kế toán hợp
lệ, hợp pháp, phù hợp với đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý của công ty Niên độ kế toán được tính từ 01/01 -31/12 mỗi năm
4.4 Hệ thống báo cáo
-Báo cáo kế toán là quá trình ghi chép, theo dõi, tính toán, thu chi tài chính, nhập xuất nguyên vật liệu, thành phẩm, thanh toán tiền lương và các khoản khác…
-Báo cáo kế toán theo từng quý (3 tháng) gồm 4 phần:
+Bảng cân đối kế toán
+Bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
+Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
+Thuyết minh báo cáo tài chính
4.5 Chuẩn mực kế toán đang áp dụng tại công ty:
-Tại Công ty sử dụng theo quyết dịnh số 1141 TC/QH/CDKT Bộ tài chính đã chỉnh lý bổ sung theo thông tin số 89/2002/TT-BTC của Bộ tài chính ban hành ngày 04/11/2003
Trang 20
4.6 Danh mục tài khoản:
5 Phương hướng, mục tiêu của Công ty năm 2010:
5.1 Phương hướng:
Năm 2010 là năm cuối Công ty nổ lực thực hiện kế hoạch kinh doanh nhiệm
kỳ II giai đoạn 2007-2010, là năm đan xen những khó khăn, thách thức với cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu làm biến động xấu tới giá cả và sức mua của thị trường trong và ngoài nước.Đồng thời cũng là năm có nhiều cơ hội trên nền tảng của sự hồi phục sau khủng hoảng kinh tế và nội lực hiện có Công ty không ngừng
nổ lực chuyển hóa nguy cơ thách thức thành thời cơ, cần tập trung việc đẩy mạnh quảng bá thương hiệu sản phẩm xoáy sâu khai thác các thế mạnh công ty, thiết lập
Chứng từ ghi
sổ
Sổ cái
Bảng cân đối tài khoản
Báo cáo tài chính
Trang 21
thị trường tiêu thụ và hệ thống nhà cung cấp ổn định liên tục bền vững, không ngừng cải tiến nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng năng suất lao động, tiết kiệm chi phí, hạ giá thành, đào tạo lại và bổ sung nhân lực ngang tầm giai đoạn phát triển mới của Công ty Mặt khác tăng cường hoạt động kinh doanh thương mại xuất nhập khẩu hỗ trợ hoạt động sản xuất góp phần tăng doanh thu và tăng lợi nhuận
Với phương châm hành động “ khép kín- đa dạng hóa thị trường”
5.2 Mục tiêu:
: 5.2.1.Mục tiêu tổng quát
Theo mục tiêu chiến lược nhiệm ký II giai đoạn 2007-2010 và tầm nhìn 2015
đã dược Đại hội cổ đông thông qua ngày 28/02/2007 “ Công ty trở thành nhà sản xuất giấy và hải sản mạnh Việt Nam, đưa hoạt động sản xuất kinh doanh phát triển
đa ngành lấy mặt hàng giấy và thủy sản lảm mục tiêu mũi nhọn Đến măm 2020 trở thành doanh nghiệp lớn”
-Lợi nhuận sau thuế : 31.539.417.081 đồng
-Thu nhập bình quân đầu người: 3.065.656 đồng/tháng
-Tài nguyên nhân lực: 495 người
-Hoàn thành các dự án đầu tư đưa vào hoạt động…
6 Kế hoạch hành động
6.1 Kế hoạch Marketing:
6.1.1 Kế hoạch quảng bá thương hiệu và chi phí marketing:
-Do đặc tính và loại hình sản xuất, Công ty dùng phương pháp quảng bá thương hiệu trực tiếp là chủ yếu, thông qua bộ phận Marketing gồm 6 người do
Trang 22
tổng giám đốc Công ty điều chỉ đạo xúc tiến tiếp thị thu nhập thông tin thị trường, khách hàng và đối thủ cạnh tranh… Tập hợp phân tích chọn lọc thực hiện chăm sóc khách hàng, quảng bá chi tiết về các sản phẩm, nhất là ưu thế về chất lượng sản phẩm và cung cấp dịch vụ… đàm phán thiết lập quan hệ kinh doanh Bên cạnh đó, Công ty quảng bá thương hiệu các sản phẩm thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, quảng cáo trên trang website, báo đài, tạp chí, tham quan các kỳ hội chợ thủy sản, hội chợ nông nghiệp… để cung cấp thông tin về Công ty và các sản phẩm gây sự chú ý của khách hàng tiềm năng, đánh bóng thương hiệu trên thị trường trong và ngoài nước…
-Cuối năm tổ chức hội thảo, hội nghị khách hàng định kỳ để lấy ý kiến phản hồi, đánh giá chất lượng cung cấp dịch vụ và sản phẩm… Kịp thời điều chỉnh và cải tiến chính sách mua bán, thiết lập mối quan hệ thân thiện bền vững với khách hàng Đồng thời có cơ hội chăm sóc khách hàng tốt hơn, tạo điều kiện thuận lợi nâng cao cấp độ quan hệ mua bán với các khách hàng cũ và tăng khách hàng mới Vận dụng các chính sách hậu mãi và cung cấp dịch vụ hỗ trợ sau khách hàng , để thắt chặt mối quan hệ giữ vững khách hàng cũ Phối hợp nhịp nhàng đồng bộ các giải pháp trong năm 2010 tăng thêm 45 khách hàng mới, trong đó có 25 khách hàng lớn và giữ khách hàng cũ đạt trên 80% so với năm 2009
Trang 23
-Công ty dự kiến tổng chi phí Marketing năm 2010 là 0,5% doanh thu bằng
1.399.680.000 đồng Vậy chi phí marketing được sử dụng cho một chu kỳ sản xuất kinh doanh 6 tháng là 699.840.000
Bảng chi phí Marketing dự kiến chu kỳ sản xuất 6 tháng
Chi phí tiếp thị trực tiếp( 30%)
Chi phí hội thảo, hội nghị, tham gia hội chợ…( 40%)
Chi phí quảng cáo (20%)
Chi phí khác (10%)
209.952.000 279.936.000 139.968.000 69.984.000
6.1.2 Xác định giá bán
Do tính đặc thù của sản phẩm sản xuất theo đơn đặt hàng nên Công ty sử dụng phương pháp xác định giá bán tổng hợp “Dựa vào chi phí sản xuất thực tế Dựa vào mặt bằng giá bán của các đối thủ cạnh tranh – Dựa vào kết quả đàm phán với từng khách hàng” để làm cơ sở xác định giá bán phù hợp đảm bảo hai lợi ích cho khách hàng và Công ty Lấy mục tiêu giảm giá thành làm nền tảng xác định giá bán ổn định liên tục lâu dài Việc tác động giá cả đầu vào từ bên ngoài là thời điểm có thể biến động ảnh hưởng đối với giá bán, Công ty điều tiết các khoản dự phòng trong kinh doanh bù đắp để tạo thế ổn định Do đó, Công ty xác định giá bán bình quân trong kỳ kế hoạch như sau:
Bảng kế hoạch xác định giá bán năm 2010:
1.Giấy cuồn Tấn 6.400.000đ
2 Bao bì carton m 2 8.000đ
6.1.3 Kế hoạch doanh thu và sản lượng tiêu thụ:
Trang 24
Qua đánh giá phân tích , Công ty đủ khả năng sản xuất và tiêu thụ năm 2010
là 35.700 tấn giấy cuồn, 15.000.000 m2 bao bì carton Đối với sản phẩm giấy cuồn
tỷ lệ tiêu thụ là 70%/ năm, số lượng giấy cuồn còn lại 30% để Công ty sử dụng sản xuất bao bì carton do đó doanh thu thể hiện trong mục bao bì carton bảng kế hoạch này
Bảng kế hoạch doanh thu và sản lượng tiêu thụ năm 2010
Tên hàng ĐVT Sản lượng tiêu thụ Đơn giá Thành tiền
(đồng)
1 Giấy cuồn Tấn 24.990 6.400.000đ 159.936.000.000đ
2 Bao bì carton m 2 15.000.000 8.000đ 120.000.000.000đ
6.1.4 Kế hoạch mở rộng văn phòng đại diện tại TP.Hồ Chí Minh:
Việc thành lập văn phòng đại điện là hết sức cần thiết, bởi trong năm 2010 đồng loạt các nhà máy đưa vào hoạt động và đồng thời Công ty con đang đẩy mạnh phát triển, văn phòng đại diện ra đời sẽ giúp Công ty thuận lợi quan hệ mở rộng
kinh doanh…
Dự kiến hoàn thành văn phòng đưa vào hoạt động vào quí I/2010
6.2 Kế hoạch vận hành sản xuất giấy và bao bì :
Địa điểm- nhà xưởng:
Công ty nằm ở vị trí hết sức thuận lợi là trung tâm hai thị trường trọng điểm giữa Đồng Bằng Sông Cửu Long với TP Hồ Chí Minh và miền Đông Nam Bộ, có địa điểm nằm trên hai trục giao thông thủy bộ tiện lợi cho việc xuất và nhập hàng
dễ dàng nhanh chóng Tuy vậy cần bổ sung phương tiện vận chuyển chủ động
cung cấp hàng hóa kịp thời theo yêu cầu của khách hàng Mặt khác Công ty có kế hoạch dự trù thuê phương tiện vận chuyển bên ngoài khi cần thiết
Hiện tại ,Công ty có :
*Nhà máy bao bì Bến Tre:
Trang 25
-Địa chỉ: 457C, đường Nguyễn Đình Chiểu, phường 8, TP Bến Tre
-Tel: (075) 3812.093- 2211655 Fax: (075) 3827287
*Nhà máy giấy Giao Long
-Địa chỉ: Lô A 3, Khu công nghiệp Giao Long, Huyện Châu Thành, Tỉnh Bến Tre -Tel: (075) 2474239- 3703878
*Công ty Cổ Phần Thủy Sản Bến Tre (Công ty con):
-Địa chỉ: 457C , đường Nguyễn Đình Chiểu, phường 8, TP.Bến Tre
-Tel: (075) 3826011- 3816275 Fax: (075) 3824374
Với tổng diện tích hiện có trên 140.000 m2 đáp ứng yêu cầu hoạt động sản xuất 24/24 và 4 kho chứa nguyên liệu và thành phẩm trên 15.000 m2
Trang 27
1.1 Khái niệm chi phí sản xuất:
-Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã tiêu dùng cho việc chế tạo sản phẩm hoặc dịch vụ trong một thời kỳ nhất định
-`Chi phí sản xuất có đặc điểm: vận động, thay đổi không ngừng, mang tính
đa dạng và phức tạp của ngành nghề sản xuất, quy trình sản xuất
1.2 Phân loại chi phí sản xuất:
-Phân loại chi phí là nội dung quan trọng đầu tiên cần phải thực hiện để phục
vụ cho việc tổ chức, theo dõi tập hợp chi phí sản xuất, để tính được giá thành sản phẩm và kiểm soát chặt chẽ các loại chi phí sản xuất phát sinh
*Phân loại theo tính chất, nội dung kinh tế của chi phí ( theo yếu tố chi phí)
Theo quy định hiện hành, toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được chia thành 5 yếu tố chi phí:
+Chi phí nguyên vật liệu: là toàn bộ giá trị nguyên vật liệu sử dụng cho sản xuất kinh doanh trong kỳ
+Chi phí nhân công: là tiền lương chính, tiền lương phụ, các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ) và các khoản phải phải trả khác cho công nhân viên trong kỳ
+Chi phí khấu hao tài sản cố định: là phần giá trị hao mòn của tài sản chuyển dịch vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
+Chi phí dịch vụ mua ngoài: là các khoản tiền điện, tiền nước, điện thoại, thuê mặt bằng…
+Chi phí khác bằng tiền: bao gồm các chi phí sản xuất kinh doanh khác chưa được phản ánh trong các chỉ tiêu trên nhưng đã chi trả bằng tiền trong kỳ báo cáo như: tiếp khách, hội nghị…
*Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động:
Trang 28-Chi phí nhân công trực tiếp: là tiền lương chính,phụ, các khoản trích theo lương và các khoản phải trả khác cho công nhân Chi phí nhân công trực tiếp được hạch toán trực tiếp vào các đối tượng chịu chi phí
-Chi phí sản xuất chung: là những chi phí để sản xuất ra sản phẩm nhưng không kể chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp Chi phí sản xuất chung bao gồm chi phí nguyên vật liệu gián tiếp, chi phí khấu hao TSCĐ
sử dụng trong sản xuất và quản lý sản xuất, chi phí sửa chữa bảo trì, chi phí quản
lý phân xưởng
Chi phí ngoài sản xuất:
Là những chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm và quản lý chung toàn doanh nghiệp Bao gồm:
-Chi phí bán hàng: là toàn bộ những chi phí phát sinh cần thiết để tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa như: chi phí vận chuyển, bốc vác, lương nhân viên bán hàng, hoa hồng bán hàng, khấu hao TSCĐ và những chi phí liên quan đến dự trữ, bảo quản sản phẩm, hàng hóa…
-Chi phí quản lý doanh nghiệp: là toàn bộ chi phí chi ra cho việc tổ chức quản lý trong doanh nghiệp như: chi phí hành chính, kế toán, quản lý chung…
*Phân loại chi phí theo mối quan hệ với thời kỳ xác định kết quả kinh doanh:
-Chi phí sản phẩm: là những chi phí liên quan trực tiếp đến việc sản xuất sản phẩm hoặc mua hàng hóa Các chi phí phát sinh sẽ gắn liền với sản phẩm, hàng hóa
Trang 29
tồn kho chờ bán và khi sản phẩm, hàng hóa được tiêu thụ thì mới trở thành phí tổn
để xác định kết quả kinh doanh
-Chi phí thời kỳ: là những chi phí phát sinh trong một thời kỳ và được tính hết thành phí tổn trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doang nghiệp
*Phân loại chi phí theo quan hệ đối tượng chịu chi phí:
Theo cách phân loại này chi phí được chia thành 2 loại:
-Chi phí trực tiếp: là những chi phí liên quan trực tiếp đến đối tượng chịu chi phí và được hạch toán vào đối tượng có liên quan
-Chi phí gián tiếp: là những chi phí liên quan đến nhiểu đối tượng chịu chi phí, do đó được phân bổ vào các đối tượng có liên quan theo tiêu thức nhất định
*Phân loại chi phí
Theo cách phân loại này chi phí được chia làm 3 loại:
-Biến phí ( chi phí khả biến): là chi phí mà tổng số của nó sẽ biến động khi mức độ hoạt động thay đổi trong phạm vi phù hợp
-Định phí( chi phí bất biến): là những chi phí mà tổng số của nó không thay đổi khi mức độ hoạt động thay đổi trong phạm vi phù hợp
-Chi phí hỗn hợp: là chi phí bao gồm cả yếu tố biến phí và định phí
2 Ý nghĩa công tác quản lý chi phí sản xuất trong quá trình sản xuất kinh doanh:
Do đặc điểm của từng loại doanh nghiệp khác nhau nên công tác quản lý chi phí sản xuất cũng khác nhau:
-Đối với trường hợp sản xuất còn thủ công, trình độ cơ giới hóa còn thấp thì
tỷ trọng tiền lương sẽ lớn Khi sản xuất đã được cơ giới hóa thì chi phí khấu hao TSCĐ về động lực, nhiên liệu sẽ chiếm tỷ trọng lớn