1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đề tài phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý ngân hàng agribank chi nhánh nam hà nội

77 1,2K 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Thiết Kế Hệ Thống Thông Tin Quản Lý Ngân Hàng Agribank Chi Nhánh Nam Hà Nội
Tác giả Đặng Thị Thanh Hoa, Phạm Thị Thu Hà, Lê Phương Mai
Người hướng dẫn Đỗ Văn Sang, Văn Sàng
Trường học Học Viện Ngân Hàng
Chuyên ngành Hệ Thống Thông Tin Quản Lý Ngân Hàng
Thể loại đề tài phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 3,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Đối tượng được hỏi là:Phó giám đốc ngân hàng AGRIBANK chi nhánh Nam Hà Nội Các yêu cầu đòi hỏi: Người được hỏi phải có kinh nghiệm, hiểubiết về công tác quản lý cấp tín dụng cho kháchhà

Trang 1

Học Viện Ngân Hàng

Khoa Hệ Thống Thông Tin Quản Lý

Bài tập lớn môn

PHÂN TÍCH THIẾT KẾ

Trang 2

MỤC LỤC

MỤC LỤC 2

DANH MỤC HÌNH VẼ 4

LỜI NÓI ĐẦU 6

CHƯƠNG 1 KHẢO SÁT ĐƠN VỊ CẦN XÂY DỰNG HTTT QUẢN LÝ 8

1.1 Giới thiệu khái quát về chi nhánh AGRIBANK Nam Hà Nội 8

1.2 Cơ cấu tổ chức 9

1.3 Phỏng vấn 11

1.3.1 Kế hoạch phỏng vấn 11

1.3.2 Phiếu phỏng vấn 12

1.4 Phân tích các thông tin thu thập được 18

1.4.1 Lưu đồ công việc 18

1.4.2 Phát biểu bài toán 19

1.4.3 Những hệ thống cần phải quản lý tại Ngân hàng 20

1.4.4 Mô tả hiện trạng của hệ thống quản lý tín dung 20

1.4.5 Giải pháp cho hệ thống 21

CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ HỆ THỐNG 22

2.1 Thiết kế hệ thống phần cứng: 22

2.2 Thiết kế hệ thống mạng 25

2.3 Thiết kế hệ thống máy chủ: 26

CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ PHẦN MỀM QUẢN LÝ CHO VAY CỦA HỆ THỐNG 28 3.1 Mô hình nghiệp vụ 28

3.2 Biểu đồ ngữ cảnh 30

3.2.1 Nhóm dần các chức năng 31

3.2.2 Biểu đồ phân rã chức năng 32

3.2.3 Mô tả chi tiết các chức năng lá 33

Trang 3

3.3 Lập ma trân thực thể dữ liệu - chức năng 35

3.3.1 Biểu đồ luồng dữ liệu mức 0,1 36

3.3.2 Biểu đồ luồng dữ liệu vật lý mức 1 37

3.3.3 Biểu đồ của tiến trình “1.0 Quản lý hợp đồng” 38

3.4 Mô hình khái niệm dữ liệu: Mô hình E-R 40

3.4.1 Liệt kê, chính xác hóa và chọn lọc thông tin 40

3.4.2 Xác định thực thể, gán thuộc tính cho nó và xác định đích danh 41

3.4.3 Xác định thực thể từ thuộc tính tên gọi 42

3.4.4 Xác định thực thể và thuộc tính 42

3.4.5 Xác định mối quan hệ tương tác 44

3.4.6 Biểu đồ ER rút gọn 46

3.5 Chuyển mô hình ER sang mô hình quan hệ 46

3.6 Thiết kế CSDL vật lý 47

3.7 Thiết kế giao diện 48

CHƯƠNG 4 THIẾT KẾ PHẦN MỀM QUẢN LÝ HỒ SƠ NHÂN SỰ CỦA HỆ THỐNG 51

4.1 Mô hình nghiệp vụ 51

4.2 Biểu đồ ngữ cảnh 53

4.2.1 Nhóm dần các chức năng 54

4.2.2 Biểu đồ phân rã chức năng 56

4.2.3 Mô tả chi tiết các chức năng lá 57

4.2.4 Liệt kê hồ sơ đã sử dụng 60

4.3 Ma trận thực thể chức năng 61

4.4 Biểu đồ luồng dữ liệu mức 0,1 62

4.4.1 Biểu đồ luồng dữ liệu mức 0 62

4.4.2 Tiến trình “1.0 Tuyển nhân sự” 63

4.4.3 Tiến trình “2.0 Theo dõi quá trình công tác” 64

4.4.4 Tiến trình “3.0 Theo dõi quá trình diễn biến lương” 65

Trang 4

4.4.5 Tiến trình “4.0 Giải quyết chính sách” 66

4.4.6 Tiến trình “5.0 Báo cáo” 67

4.5 Mô hình khái niệm dữ liệu: Mô hình E-R 68

4.5.1 Xác định thực thể, mối quan hệ và thuộc tính 68

4.5.2 Biểu đồ ER rút gọn 71

4.6 Chuyển mô hình ER sang mô hình quan hệ 72

4.6.1 Biểu diễn các thực thể 72

4.6.2 Biểu đồ quan hệ của mô hình dữ liệu 73

4.7 Thiết kế giao diện 74

DANH MỤC THAM KHẢO 78

DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1.2-1: Cơ cấu tổ chức chi nhánh 9

Hình 1.4-1: Lưu đồ công việc cho vay 19

Hình 2.1-1: Sơ đồ hệ thống phần cứng tầng 1 22

Hình 2.1-2: Sơ đồ hệ thống phần cứng tầng 2 23

Hình 2.1-3: Sơ đồ hệ thống phần cứng tầng 3 23

Hình 2.1-4: Sơ đồ hệ thống phần cứng tầng 4 24

Hình 2.1-5: Sơ đồ hệ thống phần cứng tầng 5 24

Hình 2.2-1: Sơ đồ hệ thống mạng 25

Hình 2.2-2: Sơ dồ hệ thống mạng của chi nhánh 26

Hình 2.3-1: Sơ đồ hệ thống máy chủ 26

Hình 2.3-2: Sơ đồ hệ thống dữ liệu qua máy chủ 27

Hình 3.2-1: Sơ đồ ngữ cảnh hệ thống quản lý vay vốn 30

Hình 3.2-2:Sơ đồ nhóm dần các chức năng 31

Hình 3.2-3: Biểu đồ phân rã chức năng 32

Hình 3.2-4: Ma trận thực thể chức năng 35

Trang 5

Hình 3.2-6: Biểu đồ của tiến trình “1.0 Cho vay” 37

Hình 3.2-7: Biểu đồ của tiến trình “2.0 Quản lý hợp đồng” 38

Hình 3.2-8: Biểu đồ của tiến trình “3.0 Thanh toán báo cáo” 39

Hình 4.3-1: Biểu đồ ngữ cảnh hệ thống quản lý nhân sự 53

Hình 4.4-1: Nhóm dần các chức năng của hệ thống 55

Hình 4.5-1: Biểu đồ phân rã chức năng 56

Hình 4.6-1: Ma trận thực thể chức năng 61

Hình 4.7-1: Biểu đồ luồng dữ liệu mức 1 62

Hình 4.7-2: Tiến trình “1.0 Tuyển nhân sự” 63

Hình 4.7-3: Tiến trình “2.0 Theo dõi quá trình công tác” 64

Hình 4.7-4: Tiến trình “3.0 Theo dõi quá trình diễn biến lương” 65

Hình 4.7-5: Tiến trình “4.0 Giải quyết chính sách” 66

Hình 4.7-6: Tiến trình “5.0 Báo cáo” 67

Trang 6

LỜI NÓI ĐẦU

Nền kinh tế nước ta ngày càng phát triển theo hướng Công nghiệp hóa – Hiện đạihóa Trong đó có sự đóng góp to lớn của hệ thống Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát TriểnNông Thôn Việt Nam Có thể nói hệ thống ngân hàng là huyết mạch của nền kinh tế.Ngân hàng với các chức năng chủ yếu là nhận tiền gửi, cho vay và làm trung gian thanhtoán Ngân hàng là người điều chuyển vốn từ những nơi thừa vốn tới nơi thiếu vốn, thúcđẩy hoạt động sản xuất kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm Là trung gian thanh toán, ngânhàng là đầu mối giúp khách hàng giao dịch thuận tiện, giảm bớt chi phí giao dịch củatoàn xã hội

Cùng với sự phát triển và đổi mới của nền kinh tế, hoạt động của ngân hàng cũngluôn luôn đổi mới để có thể đi trước đón đầu, nắm bất những cơ hội của nền kinh tế, thúcđẩy nền kinh tế phát triển Nhưng trong quá trình hoạt động của mình, hệ thống ngânhàng Việt Nam cũng gặp phải rất nhiều khó khăn vướng mắc, do chủ quan hoặc nhữngtác động khách quan mang lại

Chiến lược phát triển của Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn ViệtNam chi nhánh Nam Hà Nội trong những năm gần đây là tăng quy mô huy động vốncũng như số lượng khách hàng, đa dạng hóa các sản phẩm và dịch vụ Với chiến lượcnày, Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam Chi nhánh Nam HàNội hy vọng sẽ tạo được vị thế ổn định cho sự phát triển của mình trước những tháchthức mới

Để đạt được mục tiêu đã đề ra thì Chi nhánh cần phải chuyên nghiệp hóa các quytrình hoạt động, tiết kiệm thời gian và chi phí cũng như đem lại sự hài lòng đối với khách

hàng Chính vì vậy chúng em đã chọn đề tài: “Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam chi nhánh Nam

Hà Nội” với những nội dung chính sau:

Chương 1: Khảo sát đơn vị cần xây dựng hệ thống thông tin quản lý

Trang 7

Chương 3: Thiết kế phần mềm quản lý cho vay Chương 4: Thiết kế phần mềm quản lý hồ sơ nhân sự - tiền lương

Do thời gian có hạn và kiến thức hiểu biết chưa toàn diện cho việc thiết kế mộtchương trình quản lý nên bài thảo luận không thể giải quyết hết mọi khía cạnh của đề tài.Chúng em rất mong nhận được sự chỉ bảo của quý thầy cô cùng những ý kiến đóng gópcủa các bạn

Qua đây chúng em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Thầy giáo Đỗ Văn Sang,

và quý Chi nhánh đã tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để giúp cho chúng em hoàn thànhbài thảo luận này

Trang 8

CHƯƠNG 1 KHẢO SÁT ĐƠN VỊ CẦN XÂY DỰNG HTTT QUẢN LÝ

1.1 Giới thiệu khái quát về chi nhánh AGRIBANK Nam Hà Nội

Chi nhánh Nam Hà Nội là một đại diện pháp nhân của Ngân hàng Nông Nghiệp vàPhát Triển Nông Thôn Việt Nam, có con dấu riêng, trực tiếp giao dịch kinh doanh, hạchtoán nội bộ, hoạt động kinh doanh tiền tệ và quản lý ngân hàng, tự chủ tài chính, tự chịutrách nhiệm về kết quả kinh doanh và những cam kết của mình Moi hoạt động giao dichdưới sự quản lý của Tổng gíam đốc Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông ThônViệt Nam và sự điều hành của giám đốc Chi nhánh

Chi nhánh Nam Hà Nội đã khẳng định được vị trí phù hợp trong tổ chức, tính hiệuquả trong hoạt động kinh doanh, đảm bảo chất lượng và năng lưc điều hànhcủa một chinhánh tác nghiệp trực thuộc Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn ViệtNam

Trong nhiều năm hoạt động cùng với sự trưởng thành và phát triển của Ngân hàngNông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn, Chi nhánh Nam Hà Nội đã trải qua nhiều khókhăn và thử thách để tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường Tập thể lãnh đạo

và cán bộ công nhân viên đã quyết tâm phấn đấu thực hiện có hiệu quả các chức năng vànhiệm vụ mà cấp trên giao phó Đến nay Chi nhánh Nam Hà Nội đã khẳng định được vịtrí vai trò của mình trong nền kinh tế thị trường, đứng vững và phát triển trong cơ chếmới, chủ động mở rộng mạng lưới giao dịch, đa dạng hoá dịch vụ Ngân hàng, thườngxuyên tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật để từng bước đổi mới công nghệ hiện đại hoángân hàng

Chính nhờ có đường lối đúng đắn mà kết quả kinh doanh của chi nhánh luôn cólãi, đóng góp cho lợi ích cho nhà nước ngày càng nhiều, đời sống cán bộ công nhân viênngày càng được cải thiện và nâng cao

Trang 9

Để có được một kết quả như vậy là do chi nhánh đã củng cố và xây dựng đượcmột hệ thống tổ chức tương đối hợp lí phù hợp với khả năng và trình độ quản lí, hoạtđộng kinh doanh của mình.

1.2 Cơ cấu tổ chức

Hình 1.2-1: Cơ cấu tổ chức chi nhánh

- Chức năng của từng phòng ban

Ban giam đốc:

- Ban giám đốc bao gồm: ba phòng, một phòng giám đốc và hai phó giám đốc chịutrách nhiệm điều hành toàn bộ hoạt động của chi nhánh

Phòng kế toán kiểm toán:

- Trực tiếp hoạch toán kế toán thống kê và thanh toán trong và ngoài nước theoquy định của NHNN & PTNTVN, NHNN

- Xây dựng chỉ tiêu kế hoạch tài chính, quyết toán kế hoạch thu chi tài chính, quỹtiền lương

Giám Đốc

Phó Giám Đốc

Phòng

kế toán

kiểm

toán

Phòng giao dịch

Phòng IT

Phòng công quỹ

Phòng tín dụng

Phòng nhân sự

Trang 10

- Tổng hợp, lưu trữ hồ sơ tài liệu về hoạch toán và quyết toán và các báo cáo theoquy định.

- Thực hiện các khoản nộp ngân sách theo quy định và chấp hành chế độ báo cáo,thống kê, kiểm tra chuyên đề

Phòng nhân sự:

- Tham mưu, giúp việc và chịu trách nhiệm toàn diện trước Ban giám đốc về kếtquả công tác tổ chức, nhân sự theo đúng quy định của Nhà nước và nội quy, quychế của Ngân hàng

- Nghiên cứu và hoạch định tài nguyên nhân sự

- Tuyển dụng, đào tạo và phát triển nhân sự

- Quản trị tiền lương

- Quan hệ lao động

Phòng giao dịch:

- Thực hiện việc mở, quản lý tài khoản cho khách hàng và thanh toán giao dịch củakhác hàng

- Xác nhận kết quả giao dịch cho khách hàng;

- Tư vấn khách hàng về thủ tục mở tài khoản, giao dịch

- Thực hiện thanh toán, theo dõi và phân bổ lãi tiền gửi cho khách hàng trên các tàikhoản;

- Quản lý, lưu giữ hồ sơ, tài liệu theo quy định

- Chăm sóc và quản lý mạng lưới khách hàng

- Phát triển mạng lưới khách hàng

- Lập báo cáo giao dịch, báo cáo lưu ký tháng, quý, năm và các báo cáo khác theochế độ quy định

Phòng IT:

- Lập kế hoạch, phương án triển khai hệ thống công nghệ thông tin của Chi nhánh

- Tìm kiếm, đề xuất phương án lựa chọn và phối hợp với nhà cung cấp giải phápbên ngoài trong việc triển khai các gói giải pháp công nghệ thông tin phục vụ hoạtđộng giao dịch và quản trị của Chi nhánh

- Điều hành hệ thống máy tính, phần mềm, mạng, thông tin của Chi nhánh

Phòng tín dụng:

- Xây dựng các chính sách tín dụng, lãi suất, phí, các quy trình, quy chế về hoạt

Trang 11

- Lập kế hoạch và tổ chức huy động vốn từ thị trường nhằm đảm bảo mục tiêu ngânsách của Chi nhánh hàng năm và dài hạn về số dư huy động, chi phí vốn huy động.

- Tìm kiếm, phân tích đề xuất việc cấp tín dụng cho khách hàng

- Chịu trách nhiệm theo dõi, quản lý các khoản tín dụng đã cấp

- Thực hiện việc quản lý, kiểm soát rủi ro tín dụng theo quy trình, quy chế của Ngânhàng

- Nghiên cứu, phát triển các sản phẩm tín dụng phù hợp với chiến lược chung củaNgân hàng

- Thực hiện dịch vụ thanh toán trong nước và quốc tế

Phòng công quỹ:

- Kiểm, đếm, thu tiền mặt cho khách hàng

- Thực hiện việc đóng gói tiền mặt theo đúng quy định

- Thu, chi hộ tại các đơn vị của khách hàng khi có yêu cầu

- Giao nộp tiền cho thủ quỹ

- Kiểm đếm lại số tiền chi cho khách hàng khi khách hàng yêu cầu

- Kiểm đếm tiền tồn quỹ

- Kiểm đếm tồn quỹ cuối ngày của giao dịch viên chuyển về nhập quỹ Chi nhánh

- Kiểm đếm tồn quỹ của Chi nhánh

- Thực hiện các công việc khác theo sự phân công của lãnh đạo

-Đối tượng được hỏi là:Phó

giám đốc ngân hàng AGRIBANK

chi nhánh Nam Hà Nội

Các yêu cầu đòi hỏi:

Người được hỏi phải có kinh nghiệm, hiểubiết về công tác quản lý cấp tín dụng cho kháchhàng, công tác quản lý hồ sơ nhân sự và hệ thống

Trang 12

hàng, quá trình quản lý hồ sơ

nhân viên và hệ thống mạng máy

tính cách kết nối cơ sở dữ liệu

- Xin phép được ghi âm

- Thời gian hỏi và trả lời

(Dự kiến tổng cộng: 60 phút)

1.3.2 Phiếu phỏng vấn

Dự án: Hệ thống

thông tin quản lý

Tiểu dự án: phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lýcho vay và quản lý hồ sơ nhân sự

Người được

hỏi:Đặng Văn Chúc

Ngày:01-04-2012Người hỏi:Nhóm 9

Trang 13

Câu 1: Theo như

cháu được biết, ngân

Để phục vụ cho công tác quản lý, ngân hàng có sử dụng 2

hệ thống thông tin là IPCAS và HRMPro

- Hệ thống thông tin quản lý IPCAS là phần mềm tích hợpquản lý tín dụng của ngân hàng, bao gồm các module:

+ Quản lý khách hàng vay vốn và khách hàng gửitiền

+ Quản lý số dư nợ của khách hàng vay vốn+ Quản lý nợ quá hạn của khách hàng vay vốn+ Quản lý số dư tiền gửi của khách hàng gửi tiền

- Hệ thống thông tin quản lý HRMPro là phần mềm tíchhợp quản lý nhân sự của ngân hàng bao gồm các module:

+ Quản lý chấm công nhân viên+ Quản lý hồ sơ nhân sự+ Quản lý lương nhân viên

+ Quản lý quá trình đào tạo, công tác của nhânviên

Câu 2: Chắc hẳn

IPCAS và HRMPro

phải có những đặc

điểm nổi trội lắm nên

mới được Ngân hàng

tin dùng đến vậy phải

không ạ?

Trả lời:

Đúng vậy, bắt đầu từ khoảng tháng 11-2008, hệ thốngNgân hàng NN-PTNT Việt Nam đã đưa vào sử dụng phầnmềm IPCAS (Intra Payment and Customer AccountingSystem) và nối mạng nội bộ cho tất cả các chi nhánh ngân hàng

ở địa phương Khi sử dụng phần mềm này, mọi hoạt động lập

hồ sơ vay, duyệt ký và giải ngân đều do cán bộ tín dụng thựchiện trên hệ thống máy vi tính Mỗi cán bộ tín dụng được cấpmột user để thu nợ và giải ngân Đây là một hệ thống mở, cóthể dễ dàng mở rộng và tích hợp với các hệ thống ứng dụngnghiệp vụ ngân hàng khác trong một hệ thống đồng nhất.IPCAS gồm các phân hệ có khả năng xử lý toàn bộ và cải tiếnmột số nghiệp vụ ngân hàng thương mại Được xây dựng trênnền tảng công nghệ hiện đại và theo mô hình tập trung theođúng các chuẩn và thông lệ quốc tế, mọi hoạt động lập hồ sơ,duyệt ký và giải ngân đều thực hiện trên hệ thống máy tính

Trang 14

Phần mềm quản lý nhân sự HRM Pro cung cấp giải phápquản lý nhân sự toàn diện, bao gồm đầy đủ các tính năng quản

lý tuyển dụng, đào tạo, đánh giá nhân viên, quản trị nhân sự,chấm công, tính lương tương thích với quy định mới nhất phápluật Việt Nam

Câu 3: Vậy hiện

tại Chi nhánh có bao

- Theo thời hạn cho vay thì có cho vay ngắn hạn và cho vaytrung hạn, cho vay dài hạn

Mỗi khách hàng khi đến vay tiền lần đầu đều được cấpmột mã số khách hàng và với mã số của mình, khách hàng cóthể sử dụng các dịch vụ khác của Ngân hàng trong những lầngiao dịch khác, không chỉ ở chi nhánh mà trên toàn hệ thốngcủa Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam.Câu 4: Thời

gian cho việc thực

hiên các quy trình cho

vay được cải thiện

hơn không vì theo

như cháu được biết

một quy trình cho vay

phải mất khá nhiều

thời gian và phải trải

qua nhiều bước?

Trả lời:

Thực hiện giao dịch thông qua chương trình IPCAS giúptiết kiệm thời gian, giảm phiền hà cho khách hàng Trước đây,khi làm thủ tục vay vốn tại ngân hàng, khách hàng sẽ phải trảiqua nhiều khâu, từ làm hồ sơ vay vốn tại phòng tín dụng, làmthủ tục kế toán tại bộ phận kế toán, rồi mới được lấy vốn tại bộphận kho quỹ, thì nay cũng nghiệp vụ đó, khách hàng chỉ việcthông qua một cán bộ tín dụng Thời gian giao dịch với ngânhàng, trung bình giảm khoảng 30% so với trước đây ở tất cảcác nghiệp vụ

Trang 15

những thủ tục gì? vay vốn lần đầu tại ngân hàng hay đã từng có quan hệ vay vốn

với ngân hàng

- Nếu là khách hàng vay vốn lần đầu thì sẽ được bộ phậndịch vụ khách hàng cấp cho một mã số khách hàng và lưuvào cơ sở dữ liệu của hệ thống

- Nếu khách hàng đã có mã số khách hàng thì nhân viên tíndụng sẽ tra cứu thông tin khách hàng trên hệ thống IPCAS

để kiểm tra thông tin khách hàng và đảm bảo các thông tin

là chính xácSau đó thực hiện các công việc khởi đầu một khoản vay.Câu 6: Quy trình

cấp một khoản vay là

như thế nào?

Trả lời:

Cụ thể bao gồm các công việc:

- Khách hàng đăng kí đơn xin vay: Thông tin khách hàngvay vốn được đăng ký vào máy tính qua hệ thống phầnmềm IPCAS

- Thẩm định và phê duyệt đơn xin vay: Cán bộ tín dụng đưamàn hình cho trưởng hoặc phó phòng tín dụng duyệt vàocác hồ sơ vay vốn

- Tạo ra các hợp đồng vay vốn và thực hiện giải ngân: Hợpđồng vay vốn được tạo trong hệ thống IPCAS và mỗi lầnthực hiện giải ngân sẽ in ra phiếu chi tên khách hàng,khách hàng sẽ phải ký tên vào phiếu để nhận tiền

Trong ngày, cán bộ tín dụng trực tiếp mang hồ sơ trìnhPhó giám đốc hoặc Giám đốc ký hợp đồng vay để lưu hồ sơtheo dõi

Trang 16

- Quản lý thông tin về tài sản bảo đảm

- Quản lý việc thực hiện cho vay và thu nợ

- Quản lý tín dụng theo từng khách hàng và chi nhánh phụthuộc

- Quản lý hồ sơ tín dụng

- Quản lý nợ quá hạn

- Quản lý và thực hiện thủ tục xóa nợ

- Quản lý các thông tin báo cáo về dư nợ tiền vay và tài sảnbảo đảm của khách hàng

Nếu khách hàng sử dụng khoản vay không đúng mục đíchtrong hợp đồng tín dụng thì có thể dừng việc giải ngân và yêucầu trả nợ hoặc gia hạn trả nợ

Trang 17

Chi nhánh được

chia thành các phòng

ban như thế nào?

- Nhân viên giao dịch

- Nhân viên phòng IT

- Nhân viên phòng công quỹ

- Nhân viên phòng tín dụng

- Nhân viên phòng kế toán kiểm toán nội bộ

- Nhân viên phòng nhân sự

Mỗi nhân viên được cung cấp một thẻ nhân viên bao gồm

mã nhân viên và các thông tin cá nhân

máy tính được kết nối

với nhau như thế nào?

Thiết kế hệ thống

máy chủ như thế nào?

Trả lời:

Như đã nói ở trên, chi nhánh của ngân hàng có khoảng

100 nhân viên và mỗi nhân viên được bố trí một máy tính cánhân Tất cả các máy tính này đều được kết nối với máy in đầy

đủ, đặc biệt ở quầy giao dịch với khách hàng còn được trang bịmáy in kim

- Hệ thống các máy tính được kết nối với nhau theo môhình mạng Lan (Mạng cục bộ)

- Thiết kế hệ thống máy chủ là DataBase Server, tức là dữliệu hồ sơ khách hành và hồ sơ nhân viên được lưu trữ tại mộtmáy chủ ở chi nhánh và máy chủ này kết nối trực tiếp với hệthống máy chủ ở hội sở ngân hàng AGRIGBANK Hà Nội Cơ

Trang 18

sở dữ liệu được lưu trữ bằng SQL server Ngoài ra còn sử dụng

hệ thống mail server và web server cho các dịch vụ trực tuyếnkhác của ngân hàng với khách hàng

Đánh giá chung:

Người được hỏi rất vui tính, cởi mở, tận tình cung cấp các thông tin giúp chonhóm hoàn thành được bài phỏng vấn Tuy nhiên do thời gian phỏng vấn vào giờ hànhchính nên người được phỏng vấn hơi bận nên thể không tránh khỏi các thiếu sót thôngtin Tuy vậy, các thông tin thu thập được là rất quan trọng để xây dựng hệ thống

1.4 Phân tích các thông tin thu thập được

1.4.1 Lưu đồ công việc

VAY

Trang 06Ngày 01/04/2012

Bên ngoài

Loại: Lưu

đồ

Nhiệm vụ: LẬP HỢP ĐỒNG VAY VỐN

Trang 19

Hình 1.4-2: Lưu đồ công việc cho vay

1.4.2 Phát biểu bài toán

Nhân viên phòng tín dụng sau khi qua giai đoạn thẩm định hồ sơ vay vốn, đề xuất với Ban giám đốc chi nhánh nếu được chấp thuận thì sẽ lập hợp đồng vay vốn cho khách hàng Phòng kế toán và giao dịch sẽ căn cứ vào đó để lập tài khoản mới cho khách hàng vay (nếu đã có tài khoản thì vẫn lập mới, tức là mỗi lần vay sẽ có tài khoản vay đi cùng),

Tiếp

nhận

Tiếp nhận và kiểmtra

KHÁCH HÀNG

D1 Hồ sơ xin vay vốn

Lập hợp đồng vay vốn giải ngân

Thẩm định

và phê duyệt đơn xin vay

D4 Biên lai nhận tiền

D3 Hợp đồng vay vốn

D3 Phiếu chuyển tiền

Trang 20

đề xuất phòng ngân quỹ xuất vốn Hợp đồng có 2 bản một bản khách hàng giữ một bản một bản được trao lại cho phòng tín dụng.

1.4.3 Những hệ thống cần phải quản lý tại Ngân hàng

Những hệ thống cần phải quản lý tại Ngân hàng AGRIBANK chi nhánh Nam HàNội:

- Quản lý cấp tín dụng

- Quản lý tiền gửi

- Quản lý thanh toán

1.4.4 Mô tả hiện trạng của hệ thống quản lý tín dung

Qua tìm hiểu phương thức hoạt động của hệ thống quản lý ở trên, ta thấy côngviệc hàng ngày của Ngân hàng thông qua nhiều giai đoạn, khối lượng công việc lớn xảy

ra liên tục, đặc biệt là công việc cho vay tín dụng và quản lý hồ sơ nhân viên Dữ liệuluôn biến động và đòi hỏi tính chính xác cao

Để quản lý tốt cần phải sử dụng nhiều biểu mẫu, sổ sách, việc lưu lại các hồ sơđược lặp đi lặp lại và kiểm tra qua nhiều khâu sẽ tốn thời gian và nhân lực, nhưng cũngkhó tránh khỏi sai sót dữ liệu hoặc không hoàn toàn chính xác Nếu có sai xót thì việc tìmkiếm dữ liệu để khắc phục cũng sẽ rất khó khăn Nếu không giải quyết kịp thời, có thể

Trang 21

dẫn đến việc nhầm lẫn dữ liệu, gây mất tài sản chung của Ngân hàng, cũng như khôngphục vụ tốt công tác chỉ đạo của quản lý Ngân hàng.

Do vậy, việc đưa máy vi tính vào quản lý hoạt động trong Ngân hàng là nhu cầu cấpthiết nhằm khắc phục những nhược điểm nói trên của phương pháp xử lý bằng tay, đồngthời nó có thể giúp việc xử lý chính xác và nhanh gọn Tuy nhiên, nếu chỉ sử dụng cácmáy tính đơn thì sẽ dẫn đến khuyết điểm dữ liệu không được nhất quán, Do vậy cần đưamạng máy tính vào để khắc phục các yếu điểm nói trên

1.4.5 Giải pháp cho hệ thống

- Hệ thống có chức năng bảo mật và phân quyền

 Người sử dụng chương trình: đăng kí và phân quyền cho người sử dụng chươngtrình, giúp người quản lý có thể theo dõi, kiểm soát được chương trình

 Đổi password: người sử dụng có thể đổi mật mã để vào chương trình và sử dụng

hệ thống dữ liệu

- Cần phân chia khả năng truy cập dữ liệu nhập xuất cho từng nhóm người sử dụng

để tránh việc điều chỉnh số liệu không thuộc phạm vi quản lý của người sử dụng,dẫn đến việc khó kiểm soát số liệu, làm sai lệch kết quả thống kê cuối kì…

- Lợi ích thu được từ hệ thống mới:

 Tính an toàn thông tin cao

 Nâng cao hiệu quả làm việc

 Tiết kiệm thời gian và chi phí

 Đem lại sự hài lòng cho khách hàng

Trang 22

CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ HỆ THỐNG

Trang 23

- Sơ đồ tầng 2

Hình 2.1-4: Sơ đồ hệ thống phần cứng tầng 2

- Sơ đồ tầng 3

Hình 2.1-5: Sơ đồ hệ thống phần cứng tầng 3

Trang 24

- Sơ đồ tầng 4

Hình 2.1-6: Sơ đồ hệ thống phần cứng tầng 4

- Sơ đồ tầng 5

Hình 2.1-7: Sơ đồ hệ thống phần cứng tầng 5

Trang 25

 Kết nối mạng LAN, kết nối Internet.

 Một Server đặt ở phòng vi tính trung tâm chứa Database Server

 Các máy vi tính ở các phòng ban làm Client kết nối với Server

 Cấu hình máy:

+ CPU Pentium IV, tốc độ 2.x Ghz

 Đĩa cứng tối thiểu 40Gb

Các máy tính của nhân viên các phòng được kết nối với một máy chủ tại chi nhánh bằng mạng Lan nội bộ

Hình 2.2-8: Sơ đồ hệ thống mạng

Trang 26

Hình 2.2-9: Sơ dồ hệ thống mạng của chi nhánh

2.3 Thiết kế hệ thống máy chủ:

Hệ thống dữ liệu của chi nhánh được lưu trữ tại một máy chủ tại chi nhánh Máychủ này sẽ kế nối trực tiếp với máy chủ tại hội sở chính của ngân hàng agrigank hà nộicài đặt cơ sở dữ liệu Database Server và cài đặt web server và mail server cho các dịch vụtrực tuyến của ngân hàng

Trang 27

Hình 2.3-11: Sơ đồ hệ thống dữ liệu qua máy chủ

Trang 28

CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ PHẦN MỀM QUẢN LÝ CHO VAY CỦA HỆ THỐNG

3.1 Mô hình nghiệp vụ

- Mô tả bài toán:

Khi khách hàng có nhu cầu vay vốn thì khách hàng phải chuẩn bị một bộ hồ sơvay vốn và đến ngân hàng để trực tiếp làm việc với cán bộ tín dụng Cán bộ tín dụng tiếpnhận hồ sơ vay vốn của khách hàng và tiến hành kiểm tra hồ sơ, hướng dẫn khách hànghoàn tất hồ sơ theo thủ tục quy định

Sau khi tiếp nhận, kiểm tra và giúp khách hàng hoàn thiện hồ sơ vay vốn, cán bộtín dụng sẽ tiến hành thẩm định hồ sơ vay vốn của khách hàng để làm cơ sở tham mưucho các cấp thẩm quyền quy định

Sau khi thẩm định, hồ sơ vay vốn chưa duyệt được trình lên Ban giám đốc, Bangiám đốc sẽ phê duyệt hồ sơ vay vốn, nếu không chấp nhận cho vay thì kết thúc nghiệp

vụ, ngược lại thì tiến hành lập hợp đồng vay vốn và tiến hành giải ngân cho khách hàng,mỗi lần giải ngân sẽ in phiếu chuyển tiền và biên lai nhận tiền cho khách hàng

Trong thời gian giải ngân, Cán bộ tín dụng sẽ giám sát và kiểm tra xem kháchhàng có sử dụng khoản vay đúng mục đích hay không, nếu không đúng thì ngừng giảingân, chấm dứt hợp đồng và yêu cầu khách hàng thanh toán khoản vay

Nếu khách hàng có thể trả nợ trước hạn thì nộp đơn thanh lý hợp đồng tín dụng và

sẽ được thanh lý hợp đồng ngay

Trước thời hạn hết hạn hợp đồng vay một tuần, một thông báo đến hạn nợ vàquyết định thanh lý hợp đồng sẽ được gửi tới khách hàng, nếu khách hàng có thể thanhtoán các khoản nợ thì tiến hành thanh lý hợp đồng, nếu khách hàng chưa có khả năng trả

nợ thì có thể làm đơn xin gia hạn hợp đồng Lúc này, cán bộ tín dụng sẽ nhận và kiểm trađơn xin gia hạn và sau đó sẽ quyết định chấp nhận đơn hay không Nếu được gia hạn

Trang 29

Cuối mỗi tháng, toàn bộ thông tin về các khoản vay được tổng hợp để báo cáo lênBan giám đốc.

- Bảng phân tích xác định chức năng, tác nhân và hồ sơ

Nộp hồ sơ vay vốn

Tiếp nhận hồ sơ vay vốn

Kiểm tra hồ sơ vay vốn

Giám sát và kiểm tra khoản vay

Gửi thông báo nợ đến hạn

Hồ sơ vay vốnBan giám đốcHợp đồng tín dụngPhiếu chuyển tiềnBiên lai nhận tiềnCán bộ tín dụngThông báo nợ đếnhạn

Đơn xin thanh lýhợp đồng

Đơn xin gia hạnhợp đồng

Quyết định thanh lýhợp đồng

Biên bản thanh lýhợp đồng

Trang 30

Hồ sơ chưa duyệt Hồ sơ

đã duyệtHợp đồngvay vốn

Hình 3.2-12: Sơ đồ ngữ cảnh hệ thống quản lý vay vốn

Trang 31

2 Kiểm tra hồ sơ

8 Báo cáo giám sát

Trang 32

3.2.2 Biểu đồ phân rã chức năng

Hình 3.2-14: Biểu đồ phân rã chức năng

3 THANH TOÁN BÁO CÁO

2.1 Sửa đổi hợp đồng

2.4 Nhận, kiểm tra đơn

2.6 Thanh lý hợp đồng

2.5 Giải quyết đơn

2.3 Thông báo đến hạn

2.2 Báo cáo giám sát

3.1 Thanh toán nợ

3.2 Lập quyết toán

3.3 Báo cáo tổng hợp

Trang 33

3.2.3 Mô tả chi tiết các chức năng lá

3.2.3.1 Các chức năng cho vay:

1.1 Nhận hồ sơ của khách hàng

- Mục đích: Tiếp nhận hồ sơ vay vốn của khách hàng

1.2 Kiểm tra hồ sơ

Mục đích: Kiểm tra xem một bộ hồ sơ vay vốn xem đã đầy đủ các yếu tố theo quyđịnh hay chưa

2.2 Báo cáo giám sát

- Mục đích: Giám sát việc sử dụng vốn vay của khách hàng

2.3 Thông báo đến hạn nợ

- Mục đích: Thông báo cho khách hàng biết số tiền vay đã đến hạn trả nợ

2.4 Nhận, kiểm tra đơn xin gia hạn

- Mục đích: Nhận đơn xin gia hạn của khách và kiểm tra tính xác thực của đơn 2.5 Giải quyết đơn xin gia hạn

- Mục đích: Quyết định về việc gia hạn khoản vay cho khách hàng

2.6 Thanh lý hợp đồng

Trang 34

- Mục đích: Thanh lý hợp đồng khi hợp đồng đó đến hạn hoặc khách hàngđến trả trước hạn

3.2.3.3 Chức năng thanh toán, báo cáo

Trang 35

3.3 Lập ma trân thực thể dữ liệu - chức năng

D3 Phiếu chuyển tiền

D4 Biên lai nhận tiền

D5 Giấy thông báo kỳ hạn trả

Trang 36

3.3.1 Biểu đồ luồng dữ liệu mức 0,1

Biểu đồ luồng dữ liệu mức 0

1.0

2.0

3.0

D4 Phiếu nhận tiền

Cho vay

Quản lý hợp đồng

Thanh toán báo cáo

Thông báo đến hạn Đơn xin gia hạn Quyết định gia hạn Biên bản thanh

lý hợp đồng

Đơn xin thanh

lý hợp đồng D1 Hồ sơ xin vay vốn D2 Hợp đồng vay vốn

Phiếu chuyển tiền

Giấy thông báo kỳ hạn trả nợ

Đơn xin gia hạn

Yêu cầu báo cáo Báo cáo

Hồ sơ đã duyệt

Hồ sơ chưa duyệt

D2 Hợp đồng vay vốn

Trang 37

3.3.2 Biểu đồ luồng dữ liệu vật lý mức 1

Biểu đồ của tiến trình “1.0 Cho vay”

Duyệt hồ sơ

Lập hợp đồng

Phiếu nhận tiền

Hồ sơ vay vốn

Thông tin hồ sơ

Thông tin khách hàng

Hồ sơ đã duyệt

Hồ sơ chưa duyệt

Phiếu chuyển tiền

Phiếu nhận tiền Hợp đồng

vay vốn

Đúng

Chấp nhận Sai

Hồ sơ được duyệt

Hình 3.2-17: Biểu đồ của tiến trình “1.0 Cho vay”

Trang 38

3.3.3 Biểu đồ của tiến trình “1.0 Quản lý hợp đồng”

2.4

Nhận kiểm tra đơn

2.5

Giải quyết đơn

2.6

Thanh lý hợp đồng

Báo cáo hoạt động sử dụng vốn

Đơn xin gia hạnD10

Đơn xin gia hạn Quyết định gia hạn

D6

Quyết định gia hạnD7

Thông tin khách

Quyết định thanh lý hợp đôngD11

Hình 3.2-18: Biểu đồ của tiến trình “2.0 Quản lý hợp đồng”

Ngày đăng: 27/03/2014, 20:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1.4-2: Lưu đồ công việc cho vay - đề tài phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý ngân hàng agribank chi nhánh nam hà nội
nh 1.4-2: Lưu đồ công việc cho vay (Trang 17)
Hình  2.1-3: Sơ đồ hệ thống phần cứng tầng 1 - đề tài phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý ngân hàng agribank chi nhánh nam hà nội
nh 2.1-3: Sơ đồ hệ thống phần cứng tầng 1 (Trang 20)
Hình  2.1-4: Sơ đồ hệ thống phần cứng tầng 2 - đề tài phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý ngân hàng agribank chi nhánh nam hà nội
nh 2.1-4: Sơ đồ hệ thống phần cứng tầng 2 (Trang 21)
Hình  2.1-6: Sơ đồ hệ thống phần cứng tầng 4 - đề tài phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý ngân hàng agribank chi nhánh nam hà nội
nh 2.1-6: Sơ đồ hệ thống phần cứng tầng 4 (Trang 22)
Hình  2.1-7: Sơ đồ hệ thống phần cứng tầng 5 - đề tài phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý ngân hàng agribank chi nhánh nam hà nội
nh 2.1-7: Sơ đồ hệ thống phần cứng tầng 5 (Trang 22)
Hình  2.2-8: Sơ đồ hệ thống mạng - đề tài phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý ngân hàng agribank chi nhánh nam hà nội
nh 2.2-8: Sơ đồ hệ thống mạng (Trang 23)
Hình  2.2-9: Sơ dồ hệ thống mạng của chi nhánh - đề tài phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý ngân hàng agribank chi nhánh nam hà nội
nh 2.2-9: Sơ dồ hệ thống mạng của chi nhánh (Trang 24)
Hình  2.3-10: Sơ đồ hệ thống máy chủ - đề tài phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý ngân hàng agribank chi nhánh nam hà nội
nh 2.3-10: Sơ đồ hệ thống máy chủ (Trang 24)
Hình  2.3-11: Sơ đồ hệ thống dữ liệu qua máy chủ - đề tài phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý ngân hàng agribank chi nhánh nam hà nội
nh 2.3-11: Sơ đồ hệ thống dữ liệu qua máy chủ (Trang 25)
Hình  3.2-12: Sơ đồ ngữ cảnh hệ thống quản lý vay vốn - đề tài phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý ngân hàng agribank chi nhánh nam hà nội
nh 3.2-12: Sơ đồ ngữ cảnh hệ thống quản lý vay vốn (Trang 29)
Hình  3.2-13:Sơ đồ nhóm dần các chức năng - đề tài phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý ngân hàng agribank chi nhánh nam hà nội
nh 3.2-13:Sơ đồ nhóm dần các chức năng (Trang 30)
Hình  3.2-14: Biểu đồ phân rã chức năng HỆ THỐNG QUẢN LÝ VAY - đề tài phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý ngân hàng agribank chi nhánh nam hà nội
nh 3.2-14: Biểu đồ phân rã chức năng HỆ THỐNG QUẢN LÝ VAY (Trang 31)
D11. Bảng quyết toán D12. Báo cáo tổng hợp - đề tài phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý ngân hàng agribank chi nhánh nam hà nội
11. Bảng quyết toán D12. Báo cáo tổng hợp (Trang 34)
Hình  3.2-16: Biểu đồ luồng dữ liệu mức 0 - đề tài phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý ngân hàng agribank chi nhánh nam hà nội
nh 3.2-16: Biểu đồ luồng dữ liệu mức 0 (Trang 35)
Hình  3.2-17: Biểu đồ của tiến trình “1.0. Cho vay” - đề tài phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý ngân hàng agribank chi nhánh nam hà nội
nh 3.2-17: Biểu đồ của tiến trình “1.0. Cho vay” (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w