2 MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN 3 ĐỀ SỐ 04 4 BÀI LÀM 5 Câu 1 (5 điểm) 5 a Cho biết vị trí vai trò tạo nguồn mua hàng đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thương mại? Cho ví dụ minh hoạ 5 b Trình tự nghi[.]
Trang 1MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 3
ĐỀ SỐ: 04 4
BÀI LÀM 5
Câu 1 (5 điểm): 5
a Cho biết vị trí vai trò tạo nguồn mua hàng đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thương mại? Cho ví dụ minh hoạ 5
b Trình tự nghiên cứu thị trường tại doanh nghiệp thương mại 6
Câu 2 (2 điểm): Trình bày những nghiệp vụ cơ bản của hoạt động bán hàng tại doanh nghiệp kinh doanh ngành hàng lương thực 11
Câu 3 (3 điểm): Cho biết các bước công việc tổ chức dự trữ hàng hoá tại doanh nghiệp kinh doanh vật liệu xây dựng 13
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Trường Học Viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông đã đưa môn học Nghiệp vụ thương mại vào chương trình giảng dạy Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến giảng viên bộ môn -cô Phạm Thị Minh Lan đã truyền đạt những kiến thức quý báu cho em trong suốt thời gian học tập vừa qua Trong thời gian tham gia lớp học Nghiệp vụ thương mại của cô, em đã có thêm cho mình nhiều kiến thức bổ ích, tinh thần học tập hiệu quả, nghiêm túc Đây chắc chắn sẽ là kiến thức quý báu, là hành trang để em có thể áp dụng vào công việc và đời sống sau này khi rời khỏi ghế Nhà trường
Bộ môn Nghiệp vụ thương mại là môn học có tính thực tế cao Tuy nhiên, do vốn kiến thức còn nhiều hạn chế, khả năng tiếp thu thực tế còn chưa thực sự tốt Em đã rất cố gắng nhưng chắc chắn bài làm khó có thể tránh khỏi những thiếu sót và nhiều chỗ còn chưa chính xác, kính mong cô xem xét và góp ý để bài tập lớn của em được hoàn thiện hơn
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Hải Ngọc
Trang 3ĐỀ SỐ: 04 Câu 1 (5 điểm):
a Cho biết vị trí vai trò tạo nguồn mua hàng đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thương mại? Cho ví dụ minh hoạ
b Nêu khái quát trình tự nghiên cứu thị trường tại doanh nghiệp thương mại Vận dụng đề xây dựng một kế hoạch / đề cương nghiên cứu thị trường bằng thu thập thông tin sơ cấp nhằm tìm kiếm các giải pháp tăng doanh thu tại một công ty chuyên xuất khẩu cà phê
Câu 2 (2 điểm): Trình bày những nghiệp vụ cơ bản của hoạt động bán hàng tại doanh nghiệp kinh doanh ngành hàng lương thực
Câu 3 (3 điểm): Cho biết các bước công việc tổ chức dự trữ hàng hoá tại doanh nghiệp kinh doanh vật liệu xây dựng
Trang 4BÀI LÀM
Câu 1 (5 điểm):
a Cho biết vị trí vai trò tạo nguồn mua hàng đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thương mại? Cho ví dụ minh hoạ
Vị trí của nghiệp vụ tạo nguồn hàng
Trong hoạt động kinh doanh thương mại, tạo nguồn hàng là khâu hoạt động nghiệp vụ kinh doanh đầu tiên, khâu mở đầu cho hoạt động lưu thông hàng hóa,(T-H) mua hàng là một hoạt động cơ bản của kinh doanh thương mại (mua- dự trữ - bán ) Nếu không mua được hàng hoặc mua hàng không đáp ứng được yêu cầu của kinh doanh thì doanh nghiệp thương mại không có hàng để bán Nếu doanh nghiệp thương mại mua phải hàng xấu, hàng giả, hàng chất liệu kém hoặc mua không đủ số lượng, chất lượng hàng hóa, không đúng thời gian yêu cầu thì doanh nghiệp thương mại sẽ bị ứ đọng hàng hóa, vốn lưu động lưu chuyển chậm, doanh thu không bù đắp được chi phí doanh nghiệp sẽ không có lãi Điều này chỉ rõ vị trí quan trọng của công tác tạo nguồn, mua hàng có ảnh hưởng trực tiếp đến các nghiệp vụ kinh doanh khác và đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thương mại
Vai trò của công tác tạo nguồn và mua hàng đối với hoạt động kinh doanh thương mại
Công tác tạo nguồn hàng và mua hàng làm tốt có tác dụng tích cực nhiều mặt đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thương mại
Thứ nhất, nguồn hàng là một điều kiện quan trọng của hoạt động kinh doanh Nếu
không có nguồn hàng doanh nghiệp thương mại không thể tiến hành kinh doanh được Vì vậy, doanh nghiệp thương mại phải chú ý thích đáng đến tác dụng của nguồn hàng và phải bảo đảm công tác tạo nguồn và mua hàng đúng vị trí của nó và phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau : tạo nguồn và mua hàng phải phù hợp với nhu cầu của khách hàng về số lượng hàng, chất lượng, quy cách, cỡ loại, màu sắc và phù hợp thời gian và đúng nơi
giao có yêu cầu; phải đảm bảo nguồn hàng ổn định, vững chắc, phong phú
Thứ hai, tạo nguồn và mua hàng phù hợp với nhu cầu khách hàng giúp cho hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp thương mại tiến hành thuận lợi, kịp thời, đẩy mạnh được tốc độ lưu chuyển hàng hóa, rút ngắn được thời gian lưu thông hàng hóa (T- H- T'); vừa tạo điều kiện cho doanh nghiệp thương mại bán hàng nhan, vừa thu hút được nhiều khách hàng, vừa bảo đảm uy tín với khách hàng, vừa bảo đảm doanh nghiệp thương mại thực hiện được việc cung ứng hàng hóa liên tục, ổn định, không đứt đoạn
Trang 5Thứ ba, tạo nguồn, mua hàng làm tốt góp phần cân đối cụ thể giữa cung và cầu, giúp
cho các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thương mại bảo đảm tính ổn định, chắc chắn, hạn chế được sự bấp bênh; đặc biệt hạn chế được tình trạng thừa, thiếu, hàng, ứ đọng, chậm luân chuyển, hàng kém mất phẩm chất, hàng không hợp mốt, hàng không bán được vừa gây chậm trễ, khó khăn cho khâu dự trữ và bán hàng, vừa ảnh hưởng tới kết quả và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp thương mại
Thứ tư, tạo nguồn, mua hàng làm tốt còn có tác dụng nâng cao hiệu quả kinh doanh ở đầu ra, giúp cho hoạt động tài chính của doanh nghiệp thương mại thuận lợi Thu hồi
được vốn nhanh, có tiền bù đắp các khoản chi phí kinh doanh, có lợi nhuận để mở rộng
và phát triển kinh doanh, tăng thêm thu nhập cho người lao động và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nước (thuế) và trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp thương mại
Thứ năm, trong điều kiện canh tranh gay gắt công tác tạo nguồn, mua hàng còn là phương tiện cạnh tranh với đối thủ cạnh tranh, thực hiện văn minh thương mại, giúp
doanh nghiệp hội nhập vào thị trường khu vực và quốc tế Công tác tạo nguồn hàng làm tốt có tác dụng nhiều mặt đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thương mại như trên đã phân tích Hơn nữa, nó còn có tác dụng tích cực đối với lĩnh vực sản xuất hoặc nhập khẩu (lĩnh vực nguồn hàng) mà doanh nghiệp thương mại có quan hệ Nó bảo đảm thị trường ổn định cho doanh nghiệp sản xuất và nhập khẩu Nó thúc đẩy sản xuất và nhập khẩu hướng tới những hàng hóa có chất lượng tốt, phù hợp với nhu cầu của khách hàng
Ví dụ minh hoạ
Công ty Cổ phần SHINE COOK – Đồ dùng nhà bếp thông minh
SHINE COOK - Công ty chuyên cung cấp các dòng sản phẩm dùng trong nhà bếp, dụng
cụ nhà bếp thông minh như nồi, chảo, dụng cụ bếp, dụng cụ làm bánh,… cho đến các dòng thiết bị điện gia dụng như lò nướng, máy làm sandwich,…vừa bắt trend thời đại vừa đảm bảo chất lượng cho người tiêu dùng nhằm tạo cho căn bếp nhà bạn sự sang trọng, thẩm mỹ cũng như những tiện ích không ngờ khi nấu nướng, giúp cho công việc nội trợ đơn giản hơn và tiết kiệm được tối đa thời gian nấu nướng
Tuy nhiên, do xu hướng thị trường hiện nay, đối thủ cạnh tranh của SHINE COOK rất nhiều, thậm chí bán những mặt hàng giống mẫu của công ty với giá thành rẻ hơn, điều này đánh vào tâm lí của khách hàng “ ham rẻ ” Chính vì vậy, SHINECOOK đã có một chiến lược tìm nguồn hàng riêng đó là nguồn hàng có nhiều mẫu mã độc nhất, không đụng hàng , chất lượng đảm bảo, đáp ứng được nhu cầu của khách hàng
b Trình tự nghiên cứu thị trường tại doanh nghiệp thương mại
Tùy thuộc yêu cầu công việc trong hoạt động kinh doanh để xác định mục tiêu nghiên cứu cụ thể Có các dạng nghiên cứu:
Trang 6- Nghiên cứu dự báo thị trường dài hạn phục vụ cho công tác xây dựng chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp trong tương lai
- Nghiên cứu dự báo thị trường trung hạn và ngắn hạn phục vụ cho việc xây dựng kế hoạch hàng năm hoặc quý
- Nghiên cứu dự báo thị trường phục vụ cho thực hiện các hoạt động nghiệp vụ kinh doanh hàng ngày của cácn bộ công nhân viên
Dù nghiên cứu thị trường phục vụ cho mục đích nào, cần thiết phải thu thập những thông tin gì ? nguồn thông tin lấy ở đâu? Các thông tin cần thu thập là thông tin về sản phẩm, khách hàng, đối thủ cạnh tranh, giá cả và sự biến động của thị trường
- Thông tin về mặt hàng : chất lượng, quy cách chủng loại, giá cả, thời vụ, thị hiếu và tập quán tiêu dùng, chu kỳ sống sản phẩm đang trải qua, tỷ suất ngoại tệ hàng sản xuất của mặt hàng
- Các thông tin chung về dung lượng, giá cả thị trường và các nhân tố ảnh hưởng đến dung lượng và giá cả thị trường
- Các thông tin khách hàng : số lượng khách hàng, đặc điểm hành vi mua sắm của họ, thu thập và phân bố khách hàng
Các nguồn tin ở trên có thể tham khảo ở các tài liệu :
- Các ấn phẩm thông tin : niên giám thống kê, tạp chí sách báo và các bản tin giá cả thị trường
- Các báo cáo tổng kết, đánh giá tình hình của Chính Phủ, của các Bộ, các ngành, các địa phương, các hiệp hội ngành hàng
- Bộ phận tư vấn thị trường của trung tâm thương mại quốc tế, của các tổ chức xúc tiến
- Các tạp chí thế giới, các tổ chức quốc tế dự báo về thị trường, các báo cáo của Thương
vụ sử Việt Nam tại nước ngoài Thông tin trên mạng Internet và các tài liệu khác
Nghệ thuật thu thập thông tin thị trường quyết định ở việc soạn thảo hệ thống câu hỏi để khai thác các thông tin cần thiết, bổ ích cho nghiên cứu Tránh câu hỏi về riêng tư cá nhân, câu hỏi chung chung trả lời thế nào cũng được và những câu hỏi buộc người trả lời sai sự thật, trả lời đại khái qua loa
Một số dạng câu hỏi thưởng được sử dụng
- Câu hỏi Có/Không, ví dụ bạn có sử dụng sản phẩn A? Có/không
- Câu hỏi có nhiều sự lựa chọn, ví dụ : bạn cần loại gỗ nào làm cửa sổ gia đình bạn?
- Câu hỏi ở đạng xếp hạng thứ tự, ví dụ : anh (chị) thích loại tivi nào trong số các loại sau đây
- Câu hỏi theo tỉ lệ:Nếu thu nhập của bạn là 100% thì bạn sử dụng bao nhiêu % thu nhập cho các nhu cầu ăn, mặc, học tập, vui chơi,
Trang 7- Câu hỏi tự do trả lời, ví dụ : xin vui lòng cho biết ý kiến của bạn về sản phẩm B?
Chọn mẫu nghiên cứu
Chọn mẫu nghiên cứu là lựa chọn kích thước mẫu, địa bàn nghiên cứu và nhóm khách hàng cần nghiên cứu Quy mô nghiên cứu thể hiện ở kích thước của mẫu phụ thuộc vào thời gian nghiên cứu, yêu cầu tính chính xác và phụ thuộc vào chi phí nghiên cứu,
Địa bàn và nhóm khách hàng cần nghiên cứu thu thập thông tin phụ thuộc vào định hướng kinh doanh và định hướng phát triển thị trường của doanh nghiệp
Trên cơ sở các thông tin cần thu thập, quy mô mẫu, địa bàn cần nghiên cứu các cán bộ nghiên cứu sẽ tiến hành phân phát tài liệu tới đối tượng khảo sát, hướng dẫn trả lời và thu nhập tài liệu nghiên cứu đã phân phát Thời gian tiến hành dài ngắn phụ thuộc vào quy
mô mẫu, địa bàn nghiên cứu phân tán hay tập trung, chỉ phi nghiên cứu và năng lực cán
bộ thực hiện
Xử lý dữ liệu nhằm loại bỏ những thông tin gây nhiễu để xác định chính xác xu hướng biển động của thị trường Xử lý dữ liệu có thể tiến hành bằng tay hoặc bằng máy Trong một số trường hợp xử lý bằng tay có thể sẽ không chọn được phương án tối ưu, ví dụ như bài toán vận tải hơn 200 ô chọn sẽ không chính xác nếu giải bằng tay,
Trên cơ sở kết quả xử lý dữ liệu,cán bộ nghiên cứu thị trường sẽ rút ra kết luận và lập báo cáo kết quả nghiên cứu thị trường để lãnh đạo doanh nghiệp ra quyết định kinh doanh
Vận dụng đề xây dựng một kế hoạch / đề cương nghiên cứu thị trường bằng thu thập thông tin sơ cấp nhằm tìm kiếm các giải pháp tăng doanh thu tại một công ty chuyên xuất khẩu cà phê
Nghiên cứu thị trường cà phê tại Việt Nam
Tổng quan thị trường cà phê Việt Nam thời gian 2013 -2015 Cà phê Việt Nam đa phần được xuất khẩu Trong 7 tháng đầu mùa vụ 2013/2014 đã xuất khẩu 1,1 triệu tấn cà phê các loại (cà phê nhân, cà phê rang, cà phê xay và cà phê hòa tan) và kim ngạch khoảng 2,2 tỷ USD, tăng tương ứng 12% và 4% so với cùng kỳ năm trước
Cà phê được xuất khẩu sang 70 quốc gia trên thế giới, trong đó 14 thị trường đứng đầu đã chiếm đến 80% tổng kim ngạch xuất khẩu cà phê của cả nước Trong mùa vụ 2013/2014, Đức đã vượt lên trên Mỹ để trở thành nước nhập khẩu cà phê lớn nhất của Việt Nam Với lượng nhập khẩu tăng mạnh, Bi trở thành thị trường cà phê lớn thứ ba của Việt Nam Xuất khẩu cà phê chế biến, cà phê rang, cà phê xay và cà phê hòa tan ngày càng tăng trong vài năm trở lại đây với các thị trường chính là Trung Quốc, Nga, Hồng Kông, Hàn Quốc, Nhật Bản và Mỹ
Trang 8Theo ước tính của Bộ Nông nghiệp diện tích trồng cà phê tại Việt Nam tiếp tục được mở rộng, trong mùa vụ năm 2014/15 (tháng 10/2014 đến tháng 9/2015) diện tích trồng cà phê được dự báo ở mức 670.000 ha, tăng 5,4% so với mùa vụ năm 2013/14
Tình hình tiêu thụ cà phê trong nước
Thị trường cà phê Việt Nam được chia thành 2 phân khúc rõ ràng Cà phê rang xay (cà phê phin) chiếm khoảng 2/3 lượng cà phê được tiêu thụ, còn lại là cà phê hòa tan Theo nghiên cứu của Học viện Marketing Ứng dụng TA.M về thói quen sử dụng cà phê, 65% người tiêu dùng có sử dụng cà phê Việt Nam Đông cà phê 7 lần/tuần, nghiêng về nam giới (59%) Riêng cà phê hòa tan có 21% người tiêu dùng sử dụng cà phê hòa tan từ 3 đến 4 lần trong tuần, nghiêng về nhóm người tiêu dùng là nữ (52%)
Kết quả cuộc khảo sát về thị trường cà phê tại Việt Nam và các quốc gia khác ở khu vực châu Á năm 2013 của Công ty nghiên cứu thị trường Mịntel (Anh) cho thấy thị trường bán lẻ cà phê Việt Nam sẽ đạt 573,75 triệu USD vào năm 2016, Các DN kinh doanh cà phê trong nước cũng đưa ra ước tính năng, chỉ cần 20% số dân Việt Nam uống thêm một ngày một ly cà phê (bình quân 25g/ly), mỗi năm sẽ tiêu thụ thêm 128.000 tấn cà phê bột, tương đương với 196.000 tấn cà phê nhân, chiếm 14% sản lượng cà phê hàng năm Theo Euromonitor, chuỗi cửa hàng cà phê là loại hình phát triển nhanh nhất, với doanh thu hàng năm tăng 32% Sự tăng trưởng cao này là do việc mở rộng của các nhãn hiệu cửa hàng cà phê hiện có và sự xâm nhập của các nhãn hiệu mới Trong năm 2015, Starbucks nâng tổng số cửa hàng lên con số 16 McCafe đã mở 5 cửa hàng kể từ khi nhãn hiệu cà phê này vào Việt Nam đầu năm 2014, Các chuỗi cửa hàng khác như Coffee Bean and Tea Leaf, Gloria Jeans, Coffee Concepts và Highlands cũng đang tiếp tục phát triển thêm cơ
sở Sự phát triển, bùng nổ của chuỗi cửa hàng cà phê nói trên cho thấy khách hàng ngày càng khắt khe về chất lượng sản phẩm cũng như dịch vụ của cửa hàng
Hơn nữa, có một số lượng lớn các chuỗi cà phê nhỏ hơn, với ý tưởng phục vụ cả hai loại thức uống là cà phê truyền thống tốt cho sức khỏe, và các loại cà phê kiêu ngoại (đá xay, latte, cà phê và trái cây xay) với giá cả cạnh tranh hơn so với các nhãn hiệu nước ngoài Các chuỗi cửa hàng lớn và nhỏ trong nước như Cà phê Trung Nguyên, Passio Coffee, Phúc Long, Thục, Effoc Coffee, Napoli và Milano cũng đang phát triển thúc đẩy lượng tiêu thụ cà phê trong nước
Loại hình cà phê ngồi tại chỗ là hình thức đem lại doanh thu chính của ngành cà phê Bên cạnh đó, mô hình cà phê mang đi (take away) cũng đang được phát triễn rộng rãi hơn, phù hợp với lối sống ngày càng bận rộn của người tiêu dùng các thành phố lớn, nhất là giới viên chức văn phòng Cà phê mang đi hiện nay cũng phổ biến hơn các cửa hàng cà phê tại chỗ truyền thống Nhiều nhãn hàng đã sử dụng loại hình mang đi và giao hàng tận nơi để mở rộng thêm nguồn khách hàng Gần đây cũng rộ lên xu hướng cà phê nghỉ trưa dành cho giới văn phòng, đây là loại hình quán cà phê có không gian ấm cúng, bố trí hợp
lý, âm nhạc nhẹ nhàng tạo sự thoải mái cho giới văn phòng khi nghỉ trưa
Trang 9 Phân khúc thị trường
Thị trường sẽ được phân khúc theo các tiêu chí : độ tuổi, giới tính, vùng miền, khẩu vị
Độ tuổi
Các độ tuổi khác nhau sẽ có sở thích uống café khác nhau
Độ tuổi thanh niên và vị thành niên, có mức tiêu thụ cà phê tăng nhanh nhất Cả về cà phê bột và cà phê hòa tan Nhóm thanh niên và trung niên, có lượng tiêu thụ cao nhất: Sử dụng từ những loại cà phê hòa tan đến cà phê cao cấp
Nhóm tuổi già (>65) : tiêu thụ lượng cà phê tăng rất ít, chủ yếu cà phê bột Nhìn chung, mức độ uống cafa phổ biến nhất ở mọi slứa tuổi là dụng 1-2lần/ ngày Trong đó, độ tuổi 30-40 tuỗi chiếm tỉ lệ này cao nhất với 58,3% Khoảng 45,5% người ở nhóm tuổi 18-22
có mức độ uống thường xuyên nhất 12lần/ngày và có xu hướng tăng dần theo độ tuổi Ngược lại, mức độ uống 2-3lần 1 tuần có tỷ lệ giảm dần từ nhóm tuổi 30-40 tuổi đến
12-22 tuổi
Theo giới tính
Nam giới cá tính mạnh mẽ nên thích những loại cà phê có hương thơm nồng, vị đắng, đậm, sánh, giúp tinh thần sản khoái và tỉnh táo đầu óc
Nữ giới: cá tính nhẹ nhàng, thích làm đẹp nên thích những loại cà phê có hương thơm nhẹ nhàng, vị hơi đắng hoặc dùng chung với sữa, có tác dụng làm đẹp
Ngoài ra việc uống cà phê còn phụ thuộc vào giới tính người uống và có sự khác nhau ở nam và nữ ở việc quan tâm tới cà phê Cụ thể:
Ở các nhóm khách hàng quan tâm tới việc chăm sóc phục vụ khách hàng trong việc thưởng thức ly cà phê thì nam quan tâm nhiều hơn chiếm tỉ trọng nhiều hơn 53.6%
Ở nhóm khách hàng quan tâm tới chất lượng sản phẩm mùi vị, thành phần cà phê, màu sắc cà phê thì chỉ trọng giữa nam và nữ có sự chênh lệch nhưng không đáng kể (52%-48%)
Ở nhóm khách hàng quan tâm tới các quảng cáo cà phê, chiến dịch của các công ty cà phê quảng cáo hay thử dùng những loại cà phê mới thì có sự chênh lệch hơn hẳn giữa nam và nữ (61.7%-38,3%)
Đối với việc quan tâm tới giá cà phê khi thưởng thức ly cà phê thì nữ giới thường rất quan tâm, chiếm tỉ lệ cao hơn nam giới (42.5%-57.5%)
Theo vùng miền
Trang 10Hầu hết các vùng miền việt Nam đều có tiêu thụ cà phê nhưng mức độ chênh lệch rất lớn giữa các vùng Duyên hải nam trung bộ và đồng bằng Sông Cửu Long là những khu vực tiêu thụ khối lượng cà phê lớn Tây bắc, đông bắc và đồng bằng Sông Hồng tiêu thụ rất ít Thậm chí vùng Tây bắc hầu như tiêu thụ không đáng kể 30g/người/năm Người ở thành phố mua cà phê uống tới 2.4kg/ năm , nhiều fgấp 2,72 lần so với người nông thôn
Khi so sánh về các mức độ uống giữa 2 khu vực thành phố hồ Chí Minh và thành phố Hà nội có sự khác biệt đôi chút Ở khu vực tp Hồ Chí Minh có mức độ uống từ 1-2lần/ngày cao hơn Hà Nội
Câu 2 (2 điểm): Trình bày những nghiệp vụ cơ bản của hoạt động bán hàng tại doanh nghiệp kinh doanh ngành hàng lương thực
Các nghiệp vụ cơ bản của hoạt động bán hàng ở doanh nghiệp kinh doanh ngành hàng lương thực
1.Nghiên cứu thị trường, nghiên cứu tập quán tâm lý của người tiêu dùng để đề ra chiến lược và kế hoạch bán hàng
Trong những năm gần đây ngành chế biến lương thực, thực phẩm đã từng bước chuyển sang phát triển theo chiều sâu, nhiều sản phẩm có chất lượng, thương hiệu uy tín chiếm lĩnh thị trường trong nước thay thế hàng nhập khẩu và đã xuất khẩu sang nhiều nước trên thế giới
Tính đến thời điểm hiện tại, Việt Nam đã đảm bảo khả năng tự cung lương thực với sản lượng lương thực bình quân tính trên đầu người ở mức tương đối cao (đứng thứ 6 trên thế giới) Việc cân đối nhu cầu tiêu dùng gạo theo vùng đã được cải thiện đáng kể, cơ bản đã giải quyết được tình trạng xóa đói giảm nghèo Nhu cầu dinh dưỡng và yêu cầu an toàn
vệ sinh thực phẩm của người dân ngày càng được nâng cao Lợi nhuận cho người trồng lúa ngày càng tăng Khả năng tiếp cận lương thực và cân đối dinh dưỡng của người dân đang được cải thiện Nâng cao mức tiêu thụ calo lên trên 2.500 Kcal/người/ngày; giảm tỉ
lệ suy dinh dưỡng của trẻ em dưới 5 tuổi thể thấp còi còn dưới 19% và thể nhẹ cân còn dưới 10,5%; tỉ lệ béo phì của trẻ em dưới 5 tuổi ở nông thôn dưới 5% và thành thị dưới 10%
Thông tin từ Bộ NN&PTNT cho biết, giá lương thực, thực phẩm trong tháng 6 và nửa đầu tháng 7/2021 đều tăng so với các tháng trước đó Cụ thể giá lương thực tăng 0,46%; giá thực phẩm tăng 0,37% so tháng trước
2 Xác định kênh bán, hình thức bán
Doanh nghiệp có thể bán cho tổ chức trung gian và các đơn vị sản xuất theo phương thức bán buôn, bán trực tiếp cho người sử dụng cuối cùng theo phương thức bán lẻ Doanh