1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Báo cáo thực hành thiết kế vàkiểmtrabao bì thựcphẩm

127 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo thực hành thiết kế và kiểm tra bao bì thực phẩm
Tác giả Thành viên nhóm 1, Hà Thị Ngọc Hồng, Đồng Văn Phúc, Võ Thị Yến Trinh, Nguyễn Huỳnh Thiên Phú
Người hướng dẫn P. GS. Đỗ Mai Nguyên Phương
Trường học Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm
Chuyên ngành Công Nghệ Thực Phẩm
Thể loại Báo cáo Thực hành
Năm xuất bản 2022
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 127
Dung lượng 4,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • A. BÁO CÁO CÁ NHÂN (6)
  • BÀI 1: KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG BAO BÌ THỦY TINH (6)
  • BÀI 3: KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG BAO BÌ NHIỀU LỚP (10)
  • BÀI 4. THIẾT KẾ BAO BÌ THỰC PHẨM (22)
  • BÀI 6.KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG BAO BÌ KIM LOẠI (25)
  • BÀI 3: KIỂM TRA BAO BÌ GHÉP NHIỀU LỚP (37)
  • BÀI 4: NHÃN HÀNG HÓA SẢN PHẨM (48)
  • BÀI 6: KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG BAO BÌ KIM LOẠI (50)
  • BÀI 4. THIẾT KẾ BAO BÌ THỰC PHẨM+ THIẾT KẾ NHÃN THỰC PHẨM (100)
    • B. BÁO CÁO NHÓM (107)
  • BÀI 2: THAM QUAN SIÊU THỊ (107)
  • BÀI 4. THIẾT KẾ NHÃN THỰC PHẨM (115)
  • BÀI 5. THAM QUAN CÔNG TY GREEN FOOD (116)

Nội dung

Ưu điểm và nhược điểm: *Ưu điểm: Có nguồn nguyên liệu vô cùng phong phú Có khả năng chịu được áp suất gây ra ở bên trong Bảo quản tốt thực phẩm bên trong thủy tinh Tái sử dụng dễ dàng mà

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM

KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM

BÁO CÁO THỰC HÀNH THIẾT KẾ VÀ KIỂM TRA

BAO BÌ THỰC PHẨM

GVHD: ĐỖ MAI NGUYÊN PHƯƠNG

Trang 2

MỤC LỤC

DANH MỤC HÌNH ẢNH 2

A BÁO CÁO CÁ NHÂN 5

HỌ VÀ TÊN: HÀ THỊ NGỌC HỒNG 5

BÀI 1: KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG BAO BÌ THỦY TINH 5

BÀI 3: KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG BAO BÌ NHIỀU LỚP 9

BÀI 4 THIẾT KẾ BAO BÌ THỰC PHẨM 21

BÀI 6.KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG BAO BÌ KIM LOẠI 24

HỌ VÀ TÊN: ĐỒNG VĂN PHÚC 32

BÀI 1: KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG BAO BÌ THỦY TINH 32

BÀI 3: KIỂM TRA BAO BÌ GHÉP NHIỀU LỚP 36

BÀI 4: NHÃN HÀNG HÓA SẢN PHẨM 47

BÀI 6: KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG BAO BÌ KIM LOẠI 49

HỌ VÀ TÊN: VÕ THỊ YẾN TRINH 56

BÀI 1: KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG BAO BÌ THỦY TINH 56

BÀI 3: KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG BAO BÌ NHIỀU LỚP 60

BÀI 4 THIẾT KẾ BAO BÌ THỰC PHẨM 72

BÀI 6.KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG BAO BÌ KIM LOẠI 75

HỌ VÀ TÊN: NGUYỄN HUỲNH THIÊN PHÚ 83

BÀI 1: KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG BAO BÌ THỦY TINH 83

BÀI 3: KIỂM TRA BAO BÌ GHÉP NHIỀU LỚP 87

BÀI 4 THIẾT KẾ BAO BÌ THỰC PHẨM+ THIẾT KẾ NHÃN THỰC PHẨM 99

BÀI 6: KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG BAO BÌ KIM LOẠI 101

B BÁO CÁO NHÓM 106

BÀI 2: THAM QUAN SIÊU THỊ 106

BÀI 4 THIẾT KẾ NHÃN THỰC PHẨM 114

BÀI 5 THAM QUAN CÔNG TY GREEN FOOD 115

Trang 3

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1 Hình ảnh chai RedBull 6

Hình 2 Các loại khuyết tật chai Red Bull 7

Hình 3 Chai thủy tinh bị sốc nhiệt và bị bể 8

Hình 4 Cấu tạo của bao bì nhiều lớp 9

Hình 5 Nước nấu lên 60℃ 14

Hình 6 Kiểm tra màu của bao bì 14

Hình 7 Vị trí gắn ống hút 16

Hình 8 Kiểm tra độ kín của bao bì 17

Hình 9 Dùng kim tiêm vào giữa mối hàn 19

Hình 10 Đường Strip 19

Hình 11 Các lớp của bao bì 20

Hình 12 Hình ảnh bao bì minh họa 21

Hình 13 Thiết kế bao bì 22

Hình 14 Thiết kế bao bì 23

Hình 15 Cấu tạo mí ghép 25

Hình 16 Hình ảnh lon STING 28

Hình 17 Nước đạt nhiệt độ 60℃ 28

Hình 18 Kiểm tra độ kín con STING 29

Hình 19 Kiểm tra mí ghép 30

Hình 20 Hình ảnh chai Red Bull 33

Hình 21 Các khuyết tật bao bì 34

Hình 22 Kiểm tra độ sốt nhiệt chai thủy tinh 35

Hình 23 Cấu tạo của bao bì nhiều lớp 36

Hình 24 Kích thước hộp sữa 39

Hình 25 Vị trí gắn ống hút 40

Hình 26 Kiểm tra chất lượng mực in 40

Trang 4

Hình 28 Đường Strip 42

Hình 29 Bao bì sữa 42

Hình 30 Thông tin sản phẩm 43

Hình 31 Nhiệt độ nước 44

Hình 32 Đo độ kín hộp sữa 45

Hình 33 Thiết kế bao bì 47

Hình 34 Thiết kế bao bì 48

Hình 35 Cấu tạo mí ghép 50

Hình 36 Hình ảnh lon Sting 52

Hình 37 Kiểm tra độ kín của lon 53

Hình 38 Hình ảnh chai Red Bull 57

Hình 39 Các lỗi khuyết tật chai 58

Hình 40 Kiểm tra độ sốc nhiệt 59

Hình 41 Cấu tạo của bao bì nhiều lớp 60

Hình 42 Hình ảnh bao bì hộp sữa 64

Hình 43 Hình ảnh của bịch sữa 65

Hình 44 Kiểm tra vị trí găn sống hút 67

Hình 45 Kiểm tra độ kín của bao bì 68

Hình 46 Kiểm tra đường hàng ngang 69

Hình 47 Đường Strip 70

Hình 48 Thiết kế bao bì 74

Hình 49 Cấu tạo mí ghép 76

Hình 50 Hình ảnh lon Sting 79

Hình 51 Kiểm tra độ kín 80

Hình 52 Kiểm tra mí ghép 81

Hình 53 Hình ảnh chai Red Bull 84

Hình 54 Các lỗi khuyết tật 86

Hình 55 Chai thủy tinh sốc nhiệt 86

Trang 5

Hình 57 Bao bì hộp sữa 89

Hình 58 Thể tích hộp sữa 90

Hình 59 Vị trí găn sống hút 90

Hình 60 Kích thước hộp sữa 91

Hình 61 Đo ampe kế 92

Hình 62 Đường Strip 93

Hình 63 Bao bì sữa bịch 94

Hình 64 Thông tin của sữa 94

Hình 65 Kích thước của sữa 95

Hình 66 Đo ampe kế 96

Hình 67 Đường hàn Strip 98

Hình 68 Các lớp bao bì 98

Hình 69 Thiết kế bao bì 100

Hình 70 Kiểm tra độ kín của lon 102

Hình 71 Kiểm tra mí ghép 104

Hình 72 Các sản phẩm của sữa TH True Milk 106

Hình 73 Thông tin nhãn hàng hóa 107

Hình 74 Tên và địa chỉ sản xuất sữa 107

Hình 75 Thành phần của sữa 108

Hình 76 Hướng dẫn sử dụng và hướng dẫn bảo quản sữa 108

Hình 77 Ngày sản xuất, hạn sử dụng 109

Hình 78 Ký mã hiệu lô hàng 109

Hình 79 Bao bì Tetra Pak sữa TH TRUE MILK 110

Hình 80 Bao bì Combibloc sữa TH TRUE MILK 110

Hình 81 Bao bì sữa TH TRUE MILK kiểu nắp vặn 111

Hình 82 Nhãn Sữa hạt mắc ca TH true NUT 111

Hình 83 Nhãn Sữa hạt và nghệ TH true MILK 112

Hình 84 Nhãn Sữa hạt và gấc TH true MILK 112

Trang 6

A BÁO CÁO CÁ NHÂN

HỌ VÀ TÊN: HÀ THỊ NGỌC HỒNG

MSSV: 2205210018

BÀI 1: KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG BAO BÌ THỦY TINH

1.1 Giới thiệu về bao bì thủy tinh:

Bao bì được làm từ thủy tinh được gọi là bao bì thủy tinh Nguyên liệu sản xuấtthủy tinh được biết đến rộng rãi là cát silica ( cát thạch anh), loại cát này phảisạch và không được lẫn tạp chất

Ưu điểm và nhược điểm:

*Ưu điểm:

Có nguồn nguyên liệu vô cùng phong phú

Có khả năng chịu được áp suất gây ra ở bên trong

Bảo quản tốt thực phẩm bên trong thủy tinh

Tái sử dụng dễ dàng mà không gây ô nhiễm cho môi trường

Có thể tái sử dụng nhiều lần nhưng phải có chế độ rửa theo tiêu chuẩn an toàn

vệ sinh thực phẩm

Trong suốt giúp bạn có thể nhìn thấy sản phẩm bên trong dễ dàng

Ít bị ăn mòn hóa học bởi môi trường kiềm hay axit

*Nhược điểm:

Loại thủy tinh này dẫn nhiệt rất kém

Có thể bị vỡ nếu bị va chạm cơ học, hay bởi sự thay đổi nhiệt độ

Khối lượng nặng, có khi còn nặng hơn sản phẩm bên trong vì thế gây khó khăntrong việc vận chuyển

Không thể in nhãn và bao bì mà chỉ có thể vẽ hay sơn logo thương hiệu lên trên

Trang 7

Nắp của bao bì thủy tinh:

Loại A: là loại có ren vặn để đóng nắp vào, những nắp tương ứng cũng sẽ cócấu tạo ren,

Loại B: có cấu tạo của thành miệng chai khá dày, sử dụng nút bấc để đậy kínlại (nút bấc còn được gọi là gỗ bần) Bên ngoài miệng chai là một sợi dây thépgiúp cho nút bấc chịu được lực nén cao của CO2 bên trong chai

Loại C: cấu tạo thành miệng chai dày và được thiết kế gờ Loại này dùng nắp

mũ, có lót đệm bằng gỗ bấc hay cao su để bịt kín miệng chai, giúp chai của bạnkín hoàn toàn

1.2 Tiến hành thí nghiệm.

1.2.1 Kiểm tra miệng chai và xác định loại miệng chai:

Hình 1 Hình ảnh chai RedBull

Trang 8

̵ Miệng chai loại A có ren vặn để đóng nắp vào, nắp tương ứng cũng có cấutạo ren

̵ Miệng trong có kích thước 18,72 mm

̵ Miệng ngoài có kích thước 24,91 mm

1.2.2.Xác định loại khuyết tật và kiểm tra chất lượng các loại khuyết tật

Hình 2 Các loại khuyết tật chai Red Bull

Kiểm tra chất lượng các loại khuyết tật

Dùng kính lúp soi điểm khuyết tật (dạng bọt khí, khuyết tật dạng thủy tinh,khuyết tật dạng tinh thể)

Trang 9

Vfullđược xác định bằng cách đong nước vào chai thủy tinh gần sát miệng tiếp

Chiều cao chai: 137.18 mm

Chiều cao của nắp: 13,19 mm

Chiều dày miệng chai: 3.06mm

1.2.5.Kiểm tra độ sốc nhiệt bao bì thủy tinh

- Cho chai vào nồi nước rồi đun nước lên 100℃ đun 5 - 6 phút → △ 90℃

- Sau đó gắp chai ra khỏi nồi cho vào thau nước đá -15℃ ngay lập tức

→ Chai có hiện tượng nứt và bể ngay lập tức.

Trang 10

BÀI 3: KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG BAO BÌ NHIỀU LỚP

3.1 Tổng quan về bao bì nhiều lớp

3.1.1 Đặc điểm, tính chất vai trò của bao bì nhiều lớp

a Đặc điểm

Bao bì ghép nhiều lớp là loại bao bì màng ghép rất nhẹ nhằm mục đích vôtrùng, đảm bảo chất lượng tươi, nguyên cho sản phẩm giàu dinh dưỡng vàvitamin từ nguồn nguyên liệu Bao bì nhẹ, tiện ích cho sử dụng, chuyên chở,phân phối và bảo quản sản phẩm ở nhiệt độ thường với thời gian dài Sản phẩmbao bì chứa đựng thực phẩm đã chế biến, mỹ phẩm hoặc dược phẩm được yêucầu đảm bảo độ kín, chống bất kỳ sự xâm nhập nào từ môi trường ngoài vàomôi trường bên trong chứa đựng thực phẩm và cũng chống thấm bất kỳ thànhphần nào từ thực phẩm ra môi trường Đồng thời còn có những yêu cầu khácnhư có độ bền cơ kéo, độ bền chống va đập, trong suốt, sáng bóng và một sốtính chất khác như kháng dầu, dung môi, chống tĩnh điện, bền thời tiết, dễ in ấn

và có thể thanh trùng, tiệt trùng Thực tế không có loại vật liệu nào có thể đồngthời đáp ứng mọi tính chất cần thiết, vì thế cần thiết kết hợp nhiều loại vật liệu

bổ sung ưu điểm che lấp hoàn toàn khuyết điểm Do đó, màng ghép nhiều lớpđược chế tạo và nhanh chóng chiếm ưu thế trong ngành bao bì thực phẩm.Cấu tạo của bao bì nhiều lớp:

Trang 11

b Phân loại bao bì ghép nhiều lớp theo vật liệu

+ Bao bì ghép nhiều lớp nhựa với nhau

+ Bao bì nhựa và các vật liệu khác: bao bì ghép nhựa và kim loại, bao bì nhựa

và giấy

+ Bao bì giấy và nhôm

3.1.2 Nguyên vật liệu

Nguyên liệu chuẩn bị

Trang 12

Kiểm tra độ kín bao bì

Kiểm tra đường hàn ngang và strip

Kiểm tra vị trí gắn ống hútKiểm tra thể tích hộpKiểm tra chất lượng mực inKiểm tra thông tin nhãn hàng hóa

Bao bì

Kết luận

Trang 13

3.2 Tiến hành thí nghiệm

a Kiểm tra thông tin nhãn hàng hóa

Sữa tươi Vinamilk

Tên Sữa tươi Vinamilk tiệt trùng Socola

Các thông tin

trên bao bì +Giá trị dinh dưỡng+Thành phần

+Hướng dẫn sử dụng+Lượng dùng đề nghị+Địa chỉ công ty+Hướng dẫn bảo quản+Hạn sử dung/ ngày sản xuất+Tên công ty/ tên sản phẩm+Số điện thoại

+Email, Website+Mã vạch

+Mã QR CODE+Logo công ty+Số điện thoại chăm sóc khách hàng+Thể tích thực

+Các câu slogan và các khuyến nghị

Trang 14

Sữa bịch Vinamilk

đường

Các thông tin trên

bao bì +Giá trị dinh dưỡng+Thành phần

+Hướng dẫn sử dụng+Lượng dùng đề nghị+Địa chỉ công ty+Hướng dẫn bảo quản+Hạn sử dung/ ngày sản xuất+Tên công ty/ tên sản phẩm+Số điện thoại

+Email, Website+Mã vạch

+Mã QR CODE+Logo công ty+Số điện thoại chăm sóc kháchhàng

+Thể tích thực+Các câu slogan và các khuyếnnghị

b Kiểm tra chất lượng mực in

 Bao bì dạng hộp

- Nấu nước 60℃

Trang 15

Hình 5 Nước nấu lên 60

- Dùng bông gòn thấm nước 60℃ rồi chà lên bao bì, Mực in không thấm lêncục bông → Chất lượng mực in tốt

Hình 6 Kiểm tra màu của bao bì

 Bao bì dạng bịch

Không có sự loang màu của chữ và hình ảnh trên bao bì

→ Chất lượng mực in tốt

c Kiểm tra thể tích bao bì và thể tích thực sản phẩm

 Kiểm tra thể tích hộp sữa

- Thể tích sản phẩm: 180 ml

Trang 16

Thể tích của bao bì lớn hơn thể tích của sản phẩm

 Kiểm tra thể tích bịch sữa

Trang 17

Hình 7 Vị trí gắn ống hút

e Kiểm tra độ kín bao bì

- Dùng kéo cắt đôi hộp sữa chừa lại mặt có đường strip Đổ hết sữa ra

- Dùng nước rửa và lau khô đường cắt và bên trong 2 nửa hộp bao bì Rót nướcvào 2/3 mỗi bên hộp , tránh nhiểu giọt xuống đường cắt

- Đặt 2 nửa hộp vào thau có chứa nước, dùng tay giữ cho chúng không bị ngã,mức nước bên ngoài hộp khoảng 2 – 3 cm Lau khô đường cắt trước khi đođiện

- Đặt 2 điện cực của ampe kế vào 2 nửa hộp

- Nếu có sự rò rỉ bên trong bao bì hay có sự tổn thương đến lớp PE bên trong,dựa vào sự đo điện ta sẽ phát hiện ra

Trang 18

Hình 8.Kiểm tra độ kín của bao bì

=> Kết quả: Ampe kế chỉ số 0 do đó kết luận bao bì hộp sữa kín, không bị hở

f Kiểm tra đường hàn ngang và strip

Kiểm tra đường hàn ngang của hộp sữa

+ Gỡ bung 4 góc hộp sữa, cắt đổ bỏ

sữa trong hộp và cắt rời vùng giấy

không có đường hàn

+ Cắt tối đa 15 mm mỗi bên mép,

vuông góc đường hàn ngang

+ Dùng tay tách mối hàn, cẩn thận

kéo mối hàn

+ Mối hàn được kéo căng và tách ra

từ phía trong của mối hàn

+ Đánh giá mối hàn: mối hàn kéo ra

vẫn còn nguyên vẹn, sự tách xảy ra ở

lớp giấy → mối hàn tốt

Kiểm tra đường hàn ngang của bịch sữa

Trang 19

+Cắt đổ bỏ sữa trong bịch và cắt rời

vùng giấy không có đường hàn

+ Cắt tối đa 15 mm mỗi bên mép,

vuông góc đường

+ Dùng tay tách mối hàn, cẩn thận

kéo mối hàn

+ Mối hàn được kéo căng và tách ra

từ phía trong của mối hàn

+ Đánh giá mối hàn: mối hàn kéo ra

vẫn còn nguyên vẹn, sự tách xảy ra ở

lớp giấy → mối hàn tốt

Kiểm tra đường strip

̵ Đường hàn strip được xem như thêm lớp polymer trên bao bì

̵ Đường hàn phẳng, không nhăn, không gấp, bề rộng strip bằng nhau

̵ Dùng ống tiêm bơm dung dịch màu đỏ từ 1 đầu của đường hàn nhóm thấy:đường màu chạy thẳng, có bề rộng ≤ 1mm và không bị xì ra dọc theođường hàn

̵ => Đường hàn tốt

Trang 20

Hình 9 Dùng kim tiêm vào giữa mối hàn

Dùng tay kéo nhẹ strip 1 góc 45˚ so với cạnh dọc bao bì

=> Strip từ từ được kéo căng và tách rời khỏi lớp bao bì

Hình 10 Đường Strip

Đánh giá mối hàn: Khi tách rời strip, cả 2 lớp PE trong của bao bì tách ra cùngvới lớp strip để bày ra lớp nhôm trắng sáng và dính theo những lớp giấy trênmặt lưng strip

=> Mối hàn tốt

So sánh bao bì hộp và bao bì bịch sữa Vinamilk.

Trang 21

Hình 11 Các lớp của bao bì

- Sữa tiệt trùng Vinamilk Socola (dạng hộp): có thể xé được 4 lớp: màng nhôm,

2 lớp Kraft, giấy in ấn( có thể nhìn thấy bên trong) lớp nhôm, nơi tiếp xúc vớisản phẩm có 1 lớp plastic

- Sữa tiệt trùng Vinamilk (dạng bịch): có thể xé đươc hai lớp đó là giấy in vàmàng nhôm( bên trong màng nhôm nơi tiếp xúc với sản phẩm có 1 lớp plastickhông thể xe được)

Theo quan sát bịch sữa không có lớp giấy Kraft

Trang 22

BÀI 4 THIẾT KẾ BAO BÌ THỰC PHẨM 4.1 Thiết kế bao bì thực phẩm

4.1.1.Tổng quan về thiết kế bao bì

Thiết kế bao bì – là sự kết hợp giữa nguyên liệu, cấu trúc, cách trình bày, hìnhảnh, màu sắc và những thành phần khác tạo ra sự thu hút thị giác cho mục đíchtruyền thông mục tiêu và chiến lược marketing của một thương hiệu hay sảnphẩm

Thiết kế bao bì - là sự kết hợp giữa nguyên liệu, cấu trúc, cách trình bày, hìnhảnh, màu sắc và những thành phần khác tạo ra sự thu hút thị giác cho mục đíchtruyền thông mục tiêu và chiến lược marketing của một thương hiệu hay sảnphẩm

Vai trò của bao bì ngày càng trở nên quan trọng hơn trong việc xây dựng mộtthương hiệu mạnh và nhất quán Bao bì không chỉ có tác dụng bảo vệ, mô tả vàgiới thiệu sản phẩm mà nó còn chứa đựng rất nhiều nhân tố tác động đến kháchhàng và việc quyết định lựa chọn mua hàng của họ Để luôn là lựa chọn số mộtcủa khách hàng trước những đối thủ cạnh tranh thì đâu là yếu tố chính trongviệc xây dựng những yếu tố thành công trong việc thiết kế bao bì

Hình 12 Hình ảnh bao bì minh họa

Trang 24

Hình 14 Thiết kế bao bì

Trang 25

BÀI 6.KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG BAO BÌ KIM LOẠI

6.1 Kiểm tra chất lượng bao bì kim loại

6.1.1 Giới thiệu bao bì kim loại

Phân loại lon hai mảnh và lon ba mảnh

- Lon hai mảnh: Có phần thân dính liền với đáy, nắp rời, ghép mí với thân theocông nghệ kéo vuốt để tạo nên thân mỏng so với bề dày đáy Do đó, lon haimảnh có thể dễ bị đâm thủng, móp méo biến dạng khi tác động cơ học Lon haimảnh thường sử dụng chất liệu nhôm để sản xuất

- Lon ba mảnh: Được áp dụng công nghệ chế tạo cho vật liệu thép, gồm cóphần thân, nắp và đáy được chế tạo riêng biệt Sau đó, các thành phần này sẽghép mí lại với nhau để tạo nên sản phẩm hoàn chỉnh Các bộ phận thân, nắp,đáy có độ dày như nhau vì thép cứng, không mềm dẻo, cũng không dễ congvuốt

Ưu điểm và nhược điểm của bao bì kim loại

* Ưu điểm

- Bao bì nhôm nhẹ, thuận tiện cho vận chuyển

- Đảm bảo độ kín vì thân nắp đáy đều có thể làm cùng một loại vật liệu nênbao bì không bị lão hóa nhanh theo thời gian

- Chống ánh sáng thường cũng như tia cực tím tác động vào thực phẩm

- Bao bì kim loại có tính chịu nhiệt độ cao và khả năng truyền nhiệt tốt, do

đó các loại thực phẩm có thể được đóng hộp thanh trùng hoặc tiệt trùng với chế

độ thích hợp đảm bảo an toàn vệ sinh

- Bao bì kim loại có bề mặt tráng thiếc tạo ánh sáng bóng, có thể được in vàtráng lớp vecni bảo vệ lớp in không bị trầy xước

- Bao bì kim loại không tái sử dụng được

- Qui trình sản xuất hộp và đóng hộp thực phẩm được tự động hóa hoàn

Trang 26

* Nhược điểm

- Rất dễ bị oxy hóa nên phải tạo lớp mạ thiếc, do đó độ bền hóa học kém

- Không thấy được sản phẩm bên trong

- Giá thành thiết bị cho dây chuyền sản xuất bao bì cũng như dây chuyềnđóng gói bao bì vào loại khá cao

- Chi phí tái chế cao

Vật liệu cấu tạo lon hai mảnh và lon ba mảnh

Đối với lon hai mảnh vật liệu là: nhôm

Đối với lon ba mảnh vật liệu là: thép

Cấu tạo của mí ghép đôi

Mí ghép đôi là một mí kín được tạo bằng cách nối kết thân hộp và nắp hộp qua

2 giai đoạn cuộn ép

Hình 15 Cấu tạo mí ghép

Trang 27

6.1.2 Nguyên vật liệu

Nguyên liệu chuẩn bị

1 Nước ngọt Sting dâu 320 ml 1

- Nắp đáy hộp không có biểu hiện phồng

- Mực in đồng đều, rõ ràng không bị nhòe

- In hạn sửa dụng rõ ràng, thẳng hàng, không bị lem

- Tem nhãn sản phẩm phải thẳng, dán chặt vào thân hộp sản phẩm, không đượcnhãn

- Nhãn in rõ nét, đạt chuẩn, màu mực sáng, rõ ràng dễ nhận biết nhãn hiệu vàthương hiệu sản phẩm

- Phần bao bì bên trong đạt chuẩn, không bị biến đổi màu sắc, không bị ăn mòn

Trang 28

- Kết luận: Đạt yêu cầu về cảm quan

6.2.2 Kiểm tra thông tin nhãn hàng hóa

Có đầy đủ các thong tin bắc buộc, cùng với những thông tin mà nhà sản xuấtcho thêm vào để người tiêu dùn hiểu thêm về sản phẩm rõ hơn

-Các thông tin có trên lon nước ngọt

Trang 29

Hình 16.Hình ảnh lon STING 6.2.3 Kiểm tra chất lượng mực in

- Nấu nước 60℃

Hình 17 Nước đạt nhiệt độ 60℃

Trang 30

- Dùng bông gòn thấm nước rồi chà lên bao bì nhiều lần Mực in không thấmlên cục bông (không có dấu hiệu bay màu) → Chất lượng mực in tốt

Cho lon nước ngọt vào một chậu nước

Nếu có bọt khí thì lon bị hở, nếu không có biểu hiện gì thì lon hoàn toàn kín

Hình 18 Kiểm tra độ kín con STING

=> Kết luận: Độ kín lon đạt yêu cầu

6.2.6.Kiểm tra kích thước lon

- Bước 1: dùng thuớc kẹp pame để đo Seam Thick

- Bước 2: tiếp theo đo chỉ tiêu Seam Length

- Bước 3: Khui nắp lon và đổ sản phẩm ra cốc thủy tinh Dùng kềm bẻ bỏ nắpkhui Dùng kèm bấm một đường trên nắp lon sau đó gỡ bỏ phần nắp Sau đóbấm một đường ngay vành thân và đục để gỡ bỏ mí ghép

Trang 31

- Bước 4: Đo lần lượt kích thước của End Hook và Body Hook.

6.2.7 Kiểm tra mí ghép

- Cách thực hiện: Đo lần lượt các đường Seam thick và Seam length trước rồitiến hành cắt nắp lon nhôm để thực hiện đo End hook và Body hook Mỗi mẫuthử nghiệm tiến hành 4 lần đo lấy kết quả trung bình so với kích thước tiêuchuẩn

Hình 19 Kiểm tra mí ghép

Trang 32

Kết luận Đạt chuẩn Đạt chuẩn Đạt chuẩn Đạt chuẩn

Nhận xét: Kích thước các mí ghép (seam thick, seam length, end hook, bodyhook) của bao bì lon nhôm 2 mảnh 320ml cao đều đạt chuẩn

Trang 33

- Có khả năng chịu được áp suất gây ra ở bên trong.

- Bảo quản tốt thực phẩm bên trong thủy tinh

- Tái sử dụng dễ dàng không gây ô nhiễm cho môi trường

- Có thể sử dụng nhiều lại nhưng phải có chế độ rửa theo tiêu chuẩn an toàn vệsinh thực phẩm

 Nhược điểm

- Dẫn nhiệt kém

- Có thể bị vỡ khi qua chạm cơ học, hay bởi sự thay đổi nhiệt độ

- Khối lượng nặng có khi nặng hơn sản phẩm bên trong vì thế gây khó khăntrong việc vận chuyển

- Không thể in nhãn và bao bì mà chỉ có thể vẽ hay sơn logo thương hiệu lêntrên

3 Hiện tượng sốc nhiệt là gì

Trang 34

- Hiện tượng sốc nhiệt là khi rót nước nóng vào ly lớp thủy tinh bên trong vàngoài chưa giãn nở đều, nhiệt độ vượt quá mức cho phép sẽ gây vỡ hoặc nứt

II Thực Hành

2 Kiểm tra chai (lọ) thủy tinh của nước tăng lực Redbull Thái Lan

Hình 20 Hình ảnh chai Red Bull 2.1 Kiểm tra miệng chai và xác định loại miệng chai.

̵ Nắp đậy che phủ miệng chai

̵ Miệng chai loại A có ren vặn để đóng nắp vào, nắp tương ứng cũng có cấutạo ren

̵ Miệng trong có kích thước 18,77 mm

̵ Miệng ngoài có kích thước 24,93 mm

Trang 35

Thể tích biểu kiến = Vfull− Vthực = 177 − 150 = 27ml

2.4 Kiểm tra điểm khuyết tật bao bì.

Hình 21 Các khuyết tật bao bì

- Dùng kính lúp soi những điểm khuyết tật ( khuyết tật dạng bọt khí, khuyết tậtdang tinh thể , khuyết tật dạng ) trên chai thủy tinh

- Kết quả:

Trang 36

+ Khuyết tật dạng bọt khí: 11

+ Khuyết tật dạng tinh thể : 3

- So với TCVN bao bì thủy tinh các khuyết tật dạng bọt khí và khuyết tật dạngtinh thể chấp nhận được

2.5 Kiểm tra độ sóc nhiệt bao bì

- Cho chai vào nồi nước rồi đun nước lên 100℃ đun 5 - 6 phút → △ 90℃

- Sau đó gắp chai ra khỏi nồi cho vào thau nước đá ngay lập tức

→ Chai có hiện tượng nứt và bể ngay lập tức

Hình 22 Kiểm tra độ sốt nhiệt chai thủy tinh

Trang 37

BÀI 3: KIỂM TRA BAO BÌ GHÉP NHIỀU LỚP

I Lý Thuyết

1 Giới thiệu bao bì ghép nhiều lớp tetrapak.

- Bao bì Tetrapak là loại bao bì màng ghép rất nhẹ nhằm mục đích vô trùng,đảm bảo chất lượng tuơi, nguyên cho sản phẩm giàu dinh dưỡng và vitamin từnguồn nguyên liệu Bao bì nhẹ, có tính bảo vệ môi trường, tiện ích cho sử dụng,chuyên chở, phân phối và bảo quản sản phẩm ở nhiệt độ thường với thời giandài

- Bản chất của phương pháp này là tiệt trùng riêng lẻ thức uống dạng lỏng vàbao bì, sau đó rót định lượng dịch thực phẩm vào bao bì và hàn kín trong môitrường vô trùng

2 Cấu tạo của bao bì ghép nhiều lớp Tetrapak.

- Cấu tạo bao bì màng ghép tetrapak gồm 6 lớp khác nhau, trong đó 3 loạinguyên liệu khác nhau gồm :

+ Giấy bìa

+ Polyethylene

+ Lá nhôm

Trang 38

3 Ưu và nhược điểm bao bì Tetrapak

 Ưu điểm

- Giảm tổn thất tối đa hàm lượng vitamin

- Đảm bảo sản phẩm không bị biến đổi màu

- Ở nhiệt độ thường thời gian bảo quản thực phẩm dài hơn so với các loại bao

- Bao bì Tetrapak chỉ áp dụng trên dây chuyền đóng gói vô khuẩn

4 Phương pháp đóng gói bao bì Tetrapak.

- Các lớp vật liệu giấy được in nhãn theo yêu cầu của xí nghiệp sản xuất, sau

đó được ghép với các lớp vật liệu khác và quấn thành từng cuộn có chiều rộngbằng chu vi của thân trụ hộp

- Trước khi chiết rót, cuộn nguyên liệu bao bì được tiệt trùng bằng dung dịchH2O2 và được sấy khô trong phòng kín vô trùng và được đưa vào máy hàn dọcthân hộp và ghép đáy Sau đó dịch thực phẩm được chiết rót định lượng vàohộp và bao bì được hàn ghép mí đầu, cắt rời, xếp góc

- Hộp sản phẩm được dòng nước phun để làm sạch chất lỏng dính ở các mốihàn đầu và đáy, sau đó được thổi không khí nóng để khô hộp

II Thực Hành

1 Tiến hành thí nghiệm

Trang 39

a Kiểm tra thông tin nhãn hàng hóa

Sữa tươi Vinamilk

Tên Sữa tươi Vinamilk tiệt trùng Socola

Các thông tin

trên bao bì +Giá trị dinh dưỡng+Thành phần

+Hướng dẫn sử dụng+Lượng dùng đề nghị+Địa chỉ công ty+Hướng dẫn bảo quản+Hạn sử dung/ ngày sản xuất+Tên công ty

+Số điện thoại+Email, Website+Mã vạch

+Mã QR CODE+Logo công ty+Số điện thoại chăm sóc khách hàng+Thể tích thực

+Các câu slogan và các khuyến nghị

Sữa bịch Vinamilk

đường

Các thông tin trên

bao bì +Giá trị dinh dưỡng+Thành phần

+Hướng dẫn sử dụng+Lượng dùng đề nghị+Địa chỉ công ty+Hướng dẫn bảo quản+Hạn sử dung/ ngày sản xuất+Tên công ty

+Số điện thoại+Email, Website+Mã vạch

+Mã QR CODE+Logo công ty+Số điện thoại chăm sóc kháchhàng

+Thể tích thực

Trang 40

b Kiểm tra thể tích bao bì và thể tích thực sản phẩm

 Kiểm tra thể tích hộp sữa

Ngày đăng: 14/02/2023, 22:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w