Ưu điểm và nhược điểm: *Ưu điểm: Có nguồn nguyên liệu vô cùng phong phú Có khả năng chịu được áp suất gây ra ở bên trong Bảo quản tốt thực phẩm bên trong thủy tinh Tái sử dụng dễ dàng mà
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM
KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
BÁO CÁO THỰC HÀNH THIẾT KẾ VÀ KIỂM TRA
BAO BÌ THỰC PHẨM
GVHD: ĐỖ MAI NGUYÊN PHƯƠNG Trang 2MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH ẢNH 2
A BÁO CÁO CÁ NHÂN 5
HỌ VÀ TÊN: HÀ THỊ NGỌC HỒNG 5
BÀI 1: KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG BAO BÌ THỦY TINH 5
BÀI 3: KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG BAO BÌ NHIỀU LỚP 9
BÀI 4 THIẾT KẾ BAO BÌ THỰC PHẨM 21
BÀI 6.KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG BAO BÌ KIM LOẠI 24
HỌ VÀ TÊN: ĐỒNG VĂN PHÚC 32
BÀI 1: KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG BAO BÌ THỦY TINH 32
BÀI 3: KIỂM TRA BAO BÌ GHÉP NHIỀU LỚP 36
BÀI 4: NHÃN HÀNG HÓA SẢN PHẨM 47
BÀI 6: KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG BAO BÌ KIM LOẠI 49
HỌ VÀ TÊN: VÕ THỊ YẾN TRINH 56
BÀI 1: KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG BAO BÌ THỦY TINH 56
BÀI 3: KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG BAO BÌ NHIỀU LỚP 60
BÀI 4 THIẾT KẾ BAO BÌ THỰC PHẨM 72
BÀI 6.KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG BAO BÌ KIM LOẠI 75
HỌ VÀ TÊN: NGUYỄN HUỲNH THIÊN PHÚ 83
BÀI 1: KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG BAO BÌ THỦY TINH 83
BÀI 3: KIỂM TRA BAO BÌ GHÉP NHIỀU LỚP 87
BÀI 4 THIẾT KẾ BAO BÌ THỰC PHẨM+ THIẾT KẾ NHÃN THỰC PHẨM 99
BÀI 6: KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG BAO BÌ KIM LOẠI 101
B BÁO CÁO NHÓM 106
BÀI 2: THAM QUAN SIÊU THỊ 106
BÀI 4 THIẾT KẾ NHÃN THỰC PHẨM 114
BÀI 5 THAM QUAN CÔNG TY GREEN FOOD 115
Trang 3DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1 Hình ảnh chai RedBull 6
Hình 2 Các loại khuyết tật chai Red Bull 7
Hình 3 Chai thủy tinh bị sốc nhiệt và bị bể 8
Hình 4 Cấu tạo của bao bì nhiều lớp 9
Hình 5 Nước nấu lên 60℃ 14
Hình 6 Kiểm tra màu của bao bì 14
Hình 7 Vị trí gắn ống hút 16
Hình 8 Kiểm tra độ kín của bao bì 17
Hình 9 Dùng kim tiêm vào giữa mối hàn 19
Hình 10 Đường Strip 19
Hình 11 Các lớp của bao bì 20
Hình 12 Hình ảnh bao bì minh họa 21
Hình 13 Thiết kế bao bì 22
Hình 14 Thiết kế bao bì 23
Hình 15 Cấu tạo mí ghép 25
Hình 16 Hình ảnh lon STING 28
Hình 17 Nước đạt nhiệt độ 60℃ 28
Hình 18 Kiểm tra độ kín con STING 29
Hình 19 Kiểm tra mí ghép 30
Hình 20 Hình ảnh chai Red Bull 33
Hình 21 Các khuyết tật bao bì 34
Hình 22 Kiểm tra độ sốt nhiệt chai thủy tinh 35
Hình 23 Cấu tạo của bao bì nhiều lớp 36
Hình 24 Kích thước hộp sữa 39
Hình 25 Vị trí gắn ống hút 40
Hình 26 Kiểm tra chất lượng mực in 40
Trang 4Hình 28 Đường Strip 42
Hình 29 Bao bì sữa 42
Hình 30 Thông tin sản phẩm 43
Hình 31 Nhiệt độ nước 44
Hình 32 Đo độ kín hộp sữa 45
Hình 33 Thiết kế bao bì 47
Hình 34 Thiết kế bao bì 48
Hình 35 Cấu tạo mí ghép 50
Hình 36 Hình ảnh lon Sting 52
Hình 37 Kiểm tra độ kín của lon 53
Hình 38 Hình ảnh chai Red Bull 57
Hình 39 Các lỗi khuyết tật chai 58
Hình 40 Kiểm tra độ sốc nhiệt 59
Hình 41 Cấu tạo của bao bì nhiều lớp 60
Hình 42 Hình ảnh bao bì hộp sữa 64
Hình 43 Hình ảnh của bịch sữa 65
Hình 44 Kiểm tra vị trí găn sống hút 67
Hình 45 Kiểm tra độ kín của bao bì 68
Hình 46 Kiểm tra đường hàng ngang 69
Hình 47 Đường Strip 70
Hình 48 Thiết kế bao bì 74
Hình 49 Cấu tạo mí ghép 76
Hình 50 Hình ảnh lon Sting 79
Hình 51 Kiểm tra độ kín 80
Hình 52 Kiểm tra mí ghép 81
Hình 53 Hình ảnh chai Red Bull 84
Hình 54 Các lỗi khuyết tật 86
Hình 55 Chai thủy tinh sốc nhiệt 86
Trang 5Hình 57 Bao bì hộp sữa 89
Hình 58 Thể tích hộp sữa 90
Hình 59 Vị trí găn sống hút 90
Hình 60 Kích thước hộp sữa 91
Hình 61 Đo ampe kế 92
Hình 62 Đường Strip 93
Hình 63 Bao bì sữa bịch 94
Hình 64 Thông tin của sữa 94
Hình 65 Kích thước của sữa 95
Hình 66 Đo ampe kế 96
Hình 67 Đường hàn Strip 98
Hình 68 Các lớp bao bì 98
Hình 69 Thiết kế bao bì 100
Hình 70 Kiểm tra độ kín của lon 102
Hình 71 Kiểm tra mí ghép 104
Hình 72 Các sản phẩm của sữa TH True Milk 106
Hình 73 Thông tin nhãn hàng hóa 107
Hình 74 Tên và địa chỉ sản xuất sữa 107
Hình 75 Thành phần của sữa 108
Hình 76 Hướng dẫn sử dụng và hướng dẫn bảo quản sữa 108
Hình 77 Ngày sản xuất, hạn sử dụng 109
Hình 78 Ký mã hiệu lô hàng 109
Hình 79 Bao bì Tetra Pak sữa TH TRUE MILK 110
Hình 80 Bao bì Combibloc sữa TH TRUE MILK 110
Hình 81 Bao bì sữa TH TRUE MILK kiểu nắp vặn 111
Hình 82 Nhãn Sữa hạt mắc ca TH true NUT 111
Hình 83 Nhãn Sữa hạt và nghệ TH true MILK 112
Hình 84 Nhãn Sữa hạt và gấc TH true MILK 112
Trang 6A BÁO CÁO CÁ NHÂN
HỌ VÀ TÊN: HÀ THỊ NGỌC HỒNG
MSSV: 2205210018
BÀI 1: KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG BAO BÌ THỦY TINH
1.1 Giới thiệu về bao bì thủy tinh:
Bao bì được làm từ thủy tinh được gọi là bao bì thủy tinh Nguyên liệu sản xuấtthủy tinh được biết đến rộng rãi là cát silica ( cát thạch anh), loại cát này phảisạch và không được lẫn tạp chất
Ưu điểm và nhược điểm:
*Ưu điểm:
Có nguồn nguyên liệu vô cùng phong phú
Có khả năng chịu được áp suất gây ra ở bên trong
Bảo quản tốt thực phẩm bên trong thủy tinh
Tái sử dụng dễ dàng mà không gây ô nhiễm cho môi trường
Có thể tái sử dụng nhiều lần nhưng phải có chế độ rửa theo tiêu chuẩn an toàn
vệ sinh thực phẩm
Trong suốt giúp bạn có thể nhìn thấy sản phẩm bên trong dễ dàng
Ít bị ăn mòn hóa học bởi môi trường kiềm hay axit
*Nhược điểm:
Loại thủy tinh này dẫn nhiệt rất kém
Có thể bị vỡ nếu bị va chạm cơ học, hay bởi sự thay đổi nhiệt độ
Khối lượng nặng, có khi còn nặng hơn sản phẩm bên trong vì thế gây khó khăntrong việc vận chuyển
Không thể in nhãn và bao bì mà chỉ có thể vẽ hay sơn logo thương hiệu lên trên
Trang 7Nắp của bao bì thủy tinh:
Loại A: là loại có ren vặn để đóng nắp vào, những nắp tương ứng cũng sẽ cócấu tạo ren,
Loại B: có cấu tạo của thành miệng chai khá dày, sử dụng nút bấc để đậy kínlại (nút bấc còn được gọi là gỗ bần) Bên ngoài miệng chai là một sợi dây thépgiúp cho nút bấc chịu được lực nén cao của CO2 bên trong chai
Loại C: cấu tạo thành miệng chai dày và được thiết kế gờ Loại này dùng nắp
mũ, có lót đệm bằng gỗ bấc hay cao su để bịt kín miệng chai, giúp chai của bạnkín hoàn toàn
1.2 Tiến hành thí nghiệm.
1.2.1 Kiểm tra miệng chai và xác định loại miệng chai:
Hình 1 Hình ảnh chai RedBull
Trang 8̵ Miệng chai loại A có ren vặn để đóng nắp vào, nắp tương ứng cũng có cấutạo ren
̵ Miệng trong có kích thước 18,72 mm
̵ Miệng ngoài có kích thước 24,91 mm
1.2.2.Xác định loại khuyết tật và kiểm tra chất lượng các loại khuyết tật
Hình 2 Các loại khuyết tật chai Red Bull
Kiểm tra chất lượng các loại khuyết tật
Dùng kính lúp soi điểm khuyết tật (dạng bọt khí, khuyết tật dạng thủy tinh,khuyết tật dạng tinh thể)
Trang 9Vfullđược xác định bằng cách đong nước vào chai thủy tinh gần sát miệng tiếp
Chiều cao chai: 137.18 mm
Chiều cao của nắp: 13,19 mm
Chiều dày miệng chai: 3.06mm
1.2.5.Kiểm tra độ sốc nhiệt bao bì thủy tinh
- Cho chai vào nồi nước rồi đun nước lên 100℃ đun 5 - 6 phút → △ 90℃
- Sau đó gắp chai ra khỏi nồi cho vào thau nước đá -15℃ ngay lập tức
→ Chai có hiện tượng nứt và bể ngay lập tức.
Trang 10BÀI 3: KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG BAO BÌ NHIỀU LỚP
3.1 Tổng quan về bao bì nhiều lớp
3.1.1 Đặc điểm, tính chất vai trò của bao bì nhiều lớp
a Đặc điểm
Bao bì ghép nhiều lớp là loại bao bì màng ghép rất nhẹ nhằm mục đích vôtrùng, đảm bảo chất lượng tươi, nguyên cho sản phẩm giàu dinh dưỡng vàvitamin từ nguồn nguyên liệu Bao bì nhẹ, tiện ích cho sử dụng, chuyên chở,phân phối và bảo quản sản phẩm ở nhiệt độ thường với thời gian dài Sản phẩmbao bì chứa đựng thực phẩm đã chế biến, mỹ phẩm hoặc dược phẩm được yêucầu đảm bảo độ kín, chống bất kỳ sự xâm nhập nào từ môi trường ngoài vàomôi trường bên trong chứa đựng thực phẩm và cũng chống thấm bất kỳ thànhphần nào từ thực phẩm ra môi trường Đồng thời còn có những yêu cầu khácnhư có độ bền cơ kéo, độ bền chống va đập, trong suốt, sáng bóng và một sốtính chất khác như kháng dầu, dung môi, chống tĩnh điện, bền thời tiết, dễ in ấn
và có thể thanh trùng, tiệt trùng Thực tế không có loại vật liệu nào có thể đồngthời đáp ứng mọi tính chất cần thiết, vì thế cần thiết kết hợp nhiều loại vật liệu
bổ sung ưu điểm che lấp hoàn toàn khuyết điểm Do đó, màng ghép nhiều lớpđược chế tạo và nhanh chóng chiếm ưu thế trong ngành bao bì thực phẩm.Cấu tạo của bao bì nhiều lớp:
Trang 11b Phân loại bao bì ghép nhiều lớp theo vật liệu
+ Bao bì ghép nhiều lớp nhựa với nhau
+ Bao bì nhựa và các vật liệu khác: bao bì ghép nhựa và kim loại, bao bì nhựa
và giấy
+ Bao bì giấy và nhôm
3.1.2 Nguyên vật liệu
Nguyên liệu chuẩn bị
Trang 12Kiểm tra độ kín bao bì
Kiểm tra đường hàn ngang và strip
Kiểm tra vị trí gắn ống hútKiểm tra thể tích hộpKiểm tra chất lượng mực inKiểm tra thông tin nhãn hàng hóa
Bao bì
Kết luận
Trang 133.2 Tiến hành thí nghiệm
a Kiểm tra thông tin nhãn hàng hóa
Sữa tươi Vinamilk
Tên Sữa tươi Vinamilk tiệt trùng Socola
Các thông tin
trên bao bì +Giá trị dinh dưỡng+Thành phần
+Hướng dẫn sử dụng+Lượng dùng đề nghị+Địa chỉ công ty+Hướng dẫn bảo quản+Hạn sử dung/ ngày sản xuất+Tên công ty/ tên sản phẩm+Số điện thoại
+Email, Website+Mã vạch
+Mã QR CODE+Logo công ty+Số điện thoại chăm sóc khách hàng+Thể tích thực
+Các câu slogan và các khuyến nghị
Trang 14Sữa bịch Vinamilk
đường
Các thông tin trên
bao bì +Giá trị dinh dưỡng+Thành phần
+Hướng dẫn sử dụng+Lượng dùng đề nghị+Địa chỉ công ty+Hướng dẫn bảo quản+Hạn sử dung/ ngày sản xuất+Tên công ty/ tên sản phẩm+Số điện thoại
+Email, Website+Mã vạch
+Mã QR CODE+Logo công ty+Số điện thoại chăm sóc kháchhàng
+Thể tích thực+Các câu slogan và các khuyếnnghị
b Kiểm tra chất lượng mực in
Bao bì dạng hộp
- Nấu nước 60℃
Trang 15Hình 5 Nước nấu lên 60℃
- Dùng bông gòn thấm nước 60℃ rồi chà lên bao bì, Mực in không thấm lêncục bông → Chất lượng mực in tốt
Hình 6 Kiểm tra màu của bao bì
Bao bì dạng bịch
Không có sự loang màu của chữ và hình ảnh trên bao bì
→ Chất lượng mực in tốt
c Kiểm tra thể tích bao bì và thể tích thực sản phẩm
Kiểm tra thể tích hộp sữa
- Thể tích sản phẩm: 180 ml
Trang 16Thể tích của bao bì lớn hơn thể tích của sản phẩm
Kiểm tra thể tích bịch sữa
Trang 17Hình 7 Vị trí gắn ống hút
e Kiểm tra độ kín bao bì
- Dùng kéo cắt đôi hộp sữa chừa lại mặt có đường strip Đổ hết sữa ra
- Dùng nước rửa và lau khô đường cắt và bên trong 2 nửa hộp bao bì Rót nướcvào 2/3 mỗi bên hộp , tránh nhiểu giọt xuống đường cắt
- Đặt 2 nửa hộp vào thau có chứa nước, dùng tay giữ cho chúng không bị ngã,mức nước bên ngoài hộp khoảng 2 – 3 cm Lau khô đường cắt trước khi đođiện
- Đặt 2 điện cực của ampe kế vào 2 nửa hộp
- Nếu có sự rò rỉ bên trong bao bì hay có sự tổn thương đến lớp PE bên trong,dựa vào sự đo điện ta sẽ phát hiện ra
Trang 18Hình 8.Kiểm tra độ kín của bao bì
=> Kết quả: Ampe kế chỉ số 0 do đó kết luận bao bì hộp sữa kín, không bị hở
f Kiểm tra đường hàn ngang và strip
Kiểm tra đường hàn ngang của hộp sữa
+ Gỡ bung 4 góc hộp sữa, cắt đổ bỏ
sữa trong hộp và cắt rời vùng giấy
không có đường hàn
+ Cắt tối đa 15 mm mỗi bên mép,
vuông góc đường hàn ngang
+ Dùng tay tách mối hàn, cẩn thận
kéo mối hàn
+ Mối hàn được kéo căng và tách ra
từ phía trong của mối hàn
+ Đánh giá mối hàn: mối hàn kéo ra
vẫn còn nguyên vẹn, sự tách xảy ra ở
lớp giấy → mối hàn tốt
Kiểm tra đường hàn ngang của bịch sữa
Trang 19+Cắt đổ bỏ sữa trong bịch và cắt rời
vùng giấy không có đường hàn
+ Cắt tối đa 15 mm mỗi bên mép,
vuông góc đường
+ Dùng tay tách mối hàn, cẩn thận
kéo mối hàn
+ Mối hàn được kéo căng và tách ra
từ phía trong của mối hàn
+ Đánh giá mối hàn: mối hàn kéo ra
vẫn còn nguyên vẹn, sự tách xảy ra ở
lớp giấy → mối hàn tốt
Kiểm tra đường strip
̵ Đường hàn strip được xem như thêm lớp polymer trên bao bì
̵ Đường hàn phẳng, không nhăn, không gấp, bề rộng strip bằng nhau
̵ Dùng ống tiêm bơm dung dịch màu đỏ từ 1 đầu của đường hàn nhóm thấy:đường màu chạy thẳng, có bề rộng ≤ 1mm và không bị xì ra dọc theođường hàn
̵ => Đường hàn tốt
Trang 20Hình 9 Dùng kim tiêm vào giữa mối hàn
Dùng tay kéo nhẹ strip 1 góc 45˚ so với cạnh dọc bao bì
=> Strip từ từ được kéo căng và tách rời khỏi lớp bao bì
Hình 10 Đường Strip
Đánh giá mối hàn: Khi tách rời strip, cả 2 lớp PE trong của bao bì tách ra cùngvới lớp strip để bày ra lớp nhôm trắng sáng và dính theo những lớp giấy trênmặt lưng strip
=> Mối hàn tốt
So sánh bao bì hộp và bao bì bịch sữa Vinamilk.
Trang 21Hình 11 Các lớp của bao bì
- Sữa tiệt trùng Vinamilk Socola (dạng hộp): có thể xé được 4 lớp: màng nhôm,
2 lớp Kraft, giấy in ấn( có thể nhìn thấy bên trong) lớp nhôm, nơi tiếp xúc vớisản phẩm có 1 lớp plastic
- Sữa tiệt trùng Vinamilk (dạng bịch): có thể xé đươc hai lớp đó là giấy in vàmàng nhôm( bên trong màng nhôm nơi tiếp xúc với sản phẩm có 1 lớp plastickhông thể xe được)
Theo quan sát bịch sữa không có lớp giấy Kraft
Trang 22BÀI 4 THIẾT KẾ BAO BÌ THỰC PHẨM 4.1 Thiết kế bao bì thực phẩm
4.1.1.Tổng quan về thiết kế bao bì
Thiết kế bao bì – là sự kết hợp giữa nguyên liệu, cấu trúc, cách trình bày, hìnhảnh, màu sắc và những thành phần khác tạo ra sự thu hút thị giác cho mục đíchtruyền thông mục tiêu và chiến lược marketing của một thương hiệu hay sảnphẩm
Thiết kế bao bì - là sự kết hợp giữa nguyên liệu, cấu trúc, cách trình bày, hìnhảnh, màu sắc và những thành phần khác tạo ra sự thu hút thị giác cho mục đíchtruyền thông mục tiêu và chiến lược marketing của một thương hiệu hay sảnphẩm
Vai trò của bao bì ngày càng trở nên quan trọng hơn trong việc xây dựng mộtthương hiệu mạnh và nhất quán Bao bì không chỉ có tác dụng bảo vệ, mô tả vàgiới thiệu sản phẩm mà nó còn chứa đựng rất nhiều nhân tố tác động đến kháchhàng và việc quyết định lựa chọn mua hàng của họ Để luôn là lựa chọn số mộtcủa khách hàng trước những đối thủ cạnh tranh thì đâu là yếu tố chính trongviệc xây dựng những yếu tố thành công trong việc thiết kế bao bì
Hình 12 Hình ảnh bao bì minh họa
Trang 24Hình 14 Thiết kế bao bì
Trang 25BÀI 6.KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG BAO BÌ KIM LOẠI
6.1 Kiểm tra chất lượng bao bì kim loại
6.1.1 Giới thiệu bao bì kim loại
Phân loại lon hai mảnh và lon ba mảnh
- Lon hai mảnh: Có phần thân dính liền với đáy, nắp rời, ghép mí với thân theocông nghệ kéo vuốt để tạo nên thân mỏng so với bề dày đáy Do đó, lon haimảnh có thể dễ bị đâm thủng, móp méo biến dạng khi tác động cơ học Lon haimảnh thường sử dụng chất liệu nhôm để sản xuất
- Lon ba mảnh: Được áp dụng công nghệ chế tạo cho vật liệu thép, gồm cóphần thân, nắp và đáy được chế tạo riêng biệt Sau đó, các thành phần này sẽghép mí lại với nhau để tạo nên sản phẩm hoàn chỉnh Các bộ phận thân, nắp,đáy có độ dày như nhau vì thép cứng, không mềm dẻo, cũng không dễ congvuốt
Ưu điểm và nhược điểm của bao bì kim loại
* Ưu điểm
- Bao bì nhôm nhẹ, thuận tiện cho vận chuyển
- Đảm bảo độ kín vì thân nắp đáy đều có thể làm cùng một loại vật liệu nênbao bì không bị lão hóa nhanh theo thời gian
- Chống ánh sáng thường cũng như tia cực tím tác động vào thực phẩm
- Bao bì kim loại có tính chịu nhiệt độ cao và khả năng truyền nhiệt tốt, do
đó các loại thực phẩm có thể được đóng hộp thanh trùng hoặc tiệt trùng với chế
độ thích hợp đảm bảo an toàn vệ sinh
- Bao bì kim loại có bề mặt tráng thiếc tạo ánh sáng bóng, có thể được in vàtráng lớp vecni bảo vệ lớp in không bị trầy xước
- Bao bì kim loại không tái sử dụng được
- Qui trình sản xuất hộp và đóng hộp thực phẩm được tự động hóa hoàn
Trang 26* Nhược điểm
- Rất dễ bị oxy hóa nên phải tạo lớp mạ thiếc, do đó độ bền hóa học kém
- Không thấy được sản phẩm bên trong
- Giá thành thiết bị cho dây chuyền sản xuất bao bì cũng như dây chuyềnđóng gói bao bì vào loại khá cao
- Chi phí tái chế cao
Vật liệu cấu tạo lon hai mảnh và lon ba mảnh
Đối với lon hai mảnh vật liệu là: nhôm
Đối với lon ba mảnh vật liệu là: thép
Cấu tạo của mí ghép đôi
Mí ghép đôi là một mí kín được tạo bằng cách nối kết thân hộp và nắp hộp qua
2 giai đoạn cuộn ép
Hình 15 Cấu tạo mí ghép
Trang 276.1.2 Nguyên vật liệu
Nguyên liệu chuẩn bị
1 Nước ngọt Sting dâu 320 ml 1
- Nắp đáy hộp không có biểu hiện phồng
- Mực in đồng đều, rõ ràng không bị nhòe
- In hạn sửa dụng rõ ràng, thẳng hàng, không bị lem
- Tem nhãn sản phẩm phải thẳng, dán chặt vào thân hộp sản phẩm, không đượcnhãn
- Nhãn in rõ nét, đạt chuẩn, màu mực sáng, rõ ràng dễ nhận biết nhãn hiệu vàthương hiệu sản phẩm
- Phần bao bì bên trong đạt chuẩn, không bị biến đổi màu sắc, không bị ăn mòn
Trang 28- Kết luận: Đạt yêu cầu về cảm quan
6.2.2 Kiểm tra thông tin nhãn hàng hóa
Có đầy đủ các thong tin bắc buộc, cùng với những thông tin mà nhà sản xuấtcho thêm vào để người tiêu dùn hiểu thêm về sản phẩm rõ hơn
-Các thông tin có trên lon nước ngọt
Trang 29Hình 16.Hình ảnh lon STING 6.2.3 Kiểm tra chất lượng mực in
- Nấu nước 60℃
Hình 17 Nước đạt nhiệt độ 60℃
Trang 30- Dùng bông gòn thấm nước rồi chà lên bao bì nhiều lần Mực in không thấmlên cục bông (không có dấu hiệu bay màu) → Chất lượng mực in tốt
Cho lon nước ngọt vào một chậu nước
Nếu có bọt khí thì lon bị hở, nếu không có biểu hiện gì thì lon hoàn toàn kín
Hình 18 Kiểm tra độ kín con STING
=> Kết luận: Độ kín lon đạt yêu cầu
6.2.6.Kiểm tra kích thước lon
- Bước 1: dùng thuớc kẹp pame để đo Seam Thick
- Bước 2: tiếp theo đo chỉ tiêu Seam Length
- Bước 3: Khui nắp lon và đổ sản phẩm ra cốc thủy tinh Dùng kềm bẻ bỏ nắpkhui Dùng kèm bấm một đường trên nắp lon sau đó gỡ bỏ phần nắp Sau đóbấm một đường ngay vành thân và đục để gỡ bỏ mí ghép
Trang 31- Bước 4: Đo lần lượt kích thước của End Hook và Body Hook.
6.2.7 Kiểm tra mí ghép
- Cách thực hiện: Đo lần lượt các đường Seam thick và Seam length trước rồitiến hành cắt nắp lon nhôm để thực hiện đo End hook và Body hook Mỗi mẫuthử nghiệm tiến hành 4 lần đo lấy kết quả trung bình so với kích thước tiêuchuẩn
Hình 19 Kiểm tra mí ghép
Trang 32Kết luận Đạt chuẩn Đạt chuẩn Đạt chuẩn Đạt chuẩn
Nhận xét: Kích thước các mí ghép (seam thick, seam length, end hook, bodyhook) của bao bì lon nhôm 2 mảnh 320ml cao đều đạt chuẩn
Trang 33- Có khả năng chịu được áp suất gây ra ở bên trong.
- Bảo quản tốt thực phẩm bên trong thủy tinh
- Tái sử dụng dễ dàng không gây ô nhiễm cho môi trường
- Có thể sử dụng nhiều lại nhưng phải có chế độ rửa theo tiêu chuẩn an toàn vệsinh thực phẩm
Nhược điểm
- Dẫn nhiệt kém
- Có thể bị vỡ khi qua chạm cơ học, hay bởi sự thay đổi nhiệt độ
- Khối lượng nặng có khi nặng hơn sản phẩm bên trong vì thế gây khó khăntrong việc vận chuyển
- Không thể in nhãn và bao bì mà chỉ có thể vẽ hay sơn logo thương hiệu lêntrên
3 Hiện tượng sốc nhiệt là gì
Trang 34- Hiện tượng sốc nhiệt là khi rót nước nóng vào ly lớp thủy tinh bên trong vàngoài chưa giãn nở đều, nhiệt độ vượt quá mức cho phép sẽ gây vỡ hoặc nứt
II Thực Hành
2 Kiểm tra chai (lọ) thủy tinh của nước tăng lực Redbull Thái Lan
Hình 20 Hình ảnh chai Red Bull 2.1 Kiểm tra miệng chai và xác định loại miệng chai.
̵ Nắp đậy che phủ miệng chai
̵ Miệng chai loại A có ren vặn để đóng nắp vào, nắp tương ứng cũng có cấutạo ren
̵ Miệng trong có kích thước 18,77 mm
̵ Miệng ngoài có kích thước 24,93 mm
Trang 35Thể tích biểu kiến = Vfull− Vthực = 177 − 150 = 27ml
2.4 Kiểm tra điểm khuyết tật bao bì.
Hình 21 Các khuyết tật bao bì
- Dùng kính lúp soi những điểm khuyết tật ( khuyết tật dạng bọt khí, khuyết tậtdang tinh thể , khuyết tật dạng ) trên chai thủy tinh
- Kết quả:
Trang 36+ Khuyết tật dạng bọt khí: 11
+ Khuyết tật dạng tinh thể : 3
- So với TCVN bao bì thủy tinh các khuyết tật dạng bọt khí và khuyết tật dạngtinh thể chấp nhận được
2.5 Kiểm tra độ sóc nhiệt bao bì
- Cho chai vào nồi nước rồi đun nước lên 100℃ đun 5 - 6 phút → △ 90℃
- Sau đó gắp chai ra khỏi nồi cho vào thau nước đá ngay lập tức
→ Chai có hiện tượng nứt và bể ngay lập tức
Hình 22 Kiểm tra độ sốt nhiệt chai thủy tinh
Trang 37BÀI 3: KIỂM TRA BAO BÌ GHÉP NHIỀU LỚP
I Lý Thuyết
1 Giới thiệu bao bì ghép nhiều lớp tetrapak.
- Bao bì Tetrapak là loại bao bì màng ghép rất nhẹ nhằm mục đích vô trùng,đảm bảo chất lượng tuơi, nguyên cho sản phẩm giàu dinh dưỡng và vitamin từnguồn nguyên liệu Bao bì nhẹ, có tính bảo vệ môi trường, tiện ích cho sử dụng,chuyên chở, phân phối và bảo quản sản phẩm ở nhiệt độ thường với thời giandài
- Bản chất của phương pháp này là tiệt trùng riêng lẻ thức uống dạng lỏng vàbao bì, sau đó rót định lượng dịch thực phẩm vào bao bì và hàn kín trong môitrường vô trùng
2 Cấu tạo của bao bì ghép nhiều lớp Tetrapak.
- Cấu tạo bao bì màng ghép tetrapak gồm 6 lớp khác nhau, trong đó 3 loạinguyên liệu khác nhau gồm :
+ Giấy bìa
+ Polyethylene
+ Lá nhôm
Trang 383 Ưu và nhược điểm bao bì Tetrapak
Ưu điểm
- Giảm tổn thất tối đa hàm lượng vitamin
- Đảm bảo sản phẩm không bị biến đổi màu
- Ở nhiệt độ thường thời gian bảo quản thực phẩm dài hơn so với các loại bao
- Bao bì Tetrapak chỉ áp dụng trên dây chuyền đóng gói vô khuẩn
4 Phương pháp đóng gói bao bì Tetrapak.
- Các lớp vật liệu giấy được in nhãn theo yêu cầu của xí nghiệp sản xuất, sau
đó được ghép với các lớp vật liệu khác và quấn thành từng cuộn có chiều rộngbằng chu vi của thân trụ hộp
- Trước khi chiết rót, cuộn nguyên liệu bao bì được tiệt trùng bằng dung dịchH2O2 và được sấy khô trong phòng kín vô trùng và được đưa vào máy hàn dọcthân hộp và ghép đáy Sau đó dịch thực phẩm được chiết rót định lượng vàohộp và bao bì được hàn ghép mí đầu, cắt rời, xếp góc
- Hộp sản phẩm được dòng nước phun để làm sạch chất lỏng dính ở các mốihàn đầu và đáy, sau đó được thổi không khí nóng để khô hộp
II Thực Hành
1 Tiến hành thí nghiệm
Trang 39a Kiểm tra thông tin nhãn hàng hóa
Sữa tươi Vinamilk
Tên Sữa tươi Vinamilk tiệt trùng Socola
Các thông tin
trên bao bì +Giá trị dinh dưỡng+Thành phần
+Hướng dẫn sử dụng+Lượng dùng đề nghị+Địa chỉ công ty+Hướng dẫn bảo quản+Hạn sử dung/ ngày sản xuất+Tên công ty
+Số điện thoại+Email, Website+Mã vạch
+Mã QR CODE+Logo công ty+Số điện thoại chăm sóc khách hàng+Thể tích thực
+Các câu slogan và các khuyến nghị
Sữa bịch Vinamilk
đường
Các thông tin trên
bao bì +Giá trị dinh dưỡng+Thành phần
+Hướng dẫn sử dụng+Lượng dùng đề nghị+Địa chỉ công ty+Hướng dẫn bảo quản+Hạn sử dung/ ngày sản xuất+Tên công ty
+Số điện thoại+Email, Website+Mã vạch
+Mã QR CODE+Logo công ty+Số điện thoại chăm sóc kháchhàng
+Thể tích thực
Trang 40b Kiểm tra thể tích bao bì và thể tích thực sản phẩm
Kiểm tra thể tích hộp sữa