1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Báo cáo dự án tốt nghiệp xây dựng website bán giày shoeswear

98 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo dự án tốt nghiệp xây dựng website bán giày ShoesWear
Tác giả Ngô Ngọc Anh, Nguyễn Văn Thuần, Lê Lâm Thanh Bình, Quách Ngọc Thành, Nguyễn Quốc Chung, Cao Anh Quân, Mai Bùi Minh Hiếu
Người hướng dẫn Nguyễn Anh Dũng, Giảng viên
Trường học Trường Cao Đẳng FPT Polytechnic
Chuyên ngành Ứng dụng phần mềm
Thể loại Báo cáo dự án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 4,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI – HỆ THỐNG (8)
    • 1. L Ý DO CHỌN ĐỀ TÀI (8)
    • 2. Q UI ƯỚC CỦA TÀI LIỆU (8)
    • 3. B ẢNG CHÚ GIẢI THUẬT NGỮ (9)
    • 4. L Ý DO CHỌN ĐỀ TÀI (10)
    • 5. P HẠM VI ĐỀ TÀI (10)
    • 6. B Ố CỤC TÀI LIỆU (10)
    • 7. K HẢO SÁT , MÔ TẢ HIỆN TRẠNG CỦA HỆ THỐNG (11)
    • 8. K HỞI TẠO VÀ LẬP KẾ HOẠCH (16)
    • 9. B ỐI CẢNH CỦA SẢN PHẨM (21)
    • 10. C ÁC CHỨC NĂNG CỦA SẢN PHẨM (22)
    • 11. Đ ẶC ĐIỂM NGƯỜI SỬ DỤNG (0)
    • 12. M ÔI TRƯỜNG VẬN HÀNH (0)
    • 13. C ÁC GIẢ ĐỊNH VÀ PHỤ THUỘC (0)
  • PHẦN 2: DATABASE (25)
  • PHẦN 3: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ (31)
    • 1. M Ô HÌNH A CTIVITY D IAGRAM (36)
    • 1. Đăng nhập (37)
    • 2. Đăng xuất (37)
    • 3. Tài khoản (38)
    • 4. Giao ca (40)
    • 5. Bán hàng (41)
    • 6. Thuộc tính động (42)
    • 7. Voucher (43)
    • 8. Sản phẩm (44)
    • 9. Phân quyền (45)
    • 2. T HIẾT KẾ GIAO DIỆN (46)
    • 2. Trang chủ (47)
    • 3. Trang chủ quản trị (48)
    • 4. Bán hàng tại quầy (49)
    • 5. Giỏ hàng (53)
    • 6. Chi tiết sản phẩm (55)
    • 7. Phân quyền (57)
    • 8. Danh sách khách hàng (58)
    • 9. Danh sách tài khoản nhân viên (59)
    • 10. Thêm tài khoản nhân viên (60)
    • 11. Danh sách voucher (61)
    • 12. Thêm voucher (64)
    • 14. Thêm thuộc tính động (67)
    • 15. Quản lý giao ca (69)
    • 16. Giao ca (70)
    • 17. Quản lý ca làm (72)
    • 18. Danh sách đơn hàng (73)
    • 19. Chỉnh sửa hóa đơn (74)
    • 20. Báo cáo thống kê (75)
  • PHẦN 4: CÁC CHỨC NĂNG (10)
    • 1. C HỨC NĂNG ĐĂNG NHẬP (77)
    • 2. C HỨC NĂNG ĐĂNG XUẤT (22)
    • 3. B ÁN HÀNG TẠI QUẦY (78)
    • 4. B ÁN HÀNG ONLINE (78)
    • 5. Q UẢN LÝ SẢN PHẨM (13)
    • 6. Q UẢN LÝ ĐƠN HÀNG (82)
    • 7. Q UẢN LÝ THUỘC TÍNH ĐỘNG (85)
    • 8. G IAO CA (88)
    • 9. P HÂN QUYỀN (89)
    • 10. B ÁO CÁO THỐNG KÊ (91)
  • PHẦN 5: CÁC PHI CHỨC NĂNG (92)
  • PHẦN 6: KIỂM THỬ (93)
  • PHẦN 7: TỔNG KẾT (96)
    • 1. T HỜI GIAN PHÁT TRIỂN DỰ ÁN (96)
    • 2. M ỨC ĐỘ HOÀN THÀNH DỰ ÁN (96)
    • 3. N HỮNG KHÓ KHĂN RỦI RO GẶP PHẢI VÀ CÁCH GIẢI QUYẾT (96)
    • 4. N HỮNG BÀI HỌC RÚT RA SAU KHI LÀM DỰ ÁN (97)
  • PHẦN 8: YÊU CẦU KHÁC (10)

Nội dung

Không những thế, hệ thống bán hàng còn được xây dựng chức năng giao ca quản lý két tiền, việc này sẽ giúp cửa hàng kiểm soát lợi nhuận cũng như ca làm của nhân viên, khiến cho việc quản

GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI – HỆ THỐNG

L Ý DO CHỌN ĐỀ TÀI

Hiện nay, nhu cầu về các sản phẩm thời trang, đặc biệt là giày dép dành cho giới trẻ, ngày càng tăng cao Thị trường giày thể thao trở nên đa dạng và hợp xu hướng, thu hút nhiều cửa hàng mở ra để phục vụ khách hàng Tuy nhiên, việc quản lý sản phẩm giày dép gặp nhiều khó khăn do đặc thù nhỏ và theo đôi, gây phức tạp trong việc kiểm soát màu sắc, chất liệu, kích cỡ Nhận thức được các vấn đề này, nhóm chúng tôi đã phát triển hệ thống bán giày ShoesWear để hỗ trợ quản lý bán hàng và quản lý kho sản phẩm hiệu quả cho các cửa hàng giày dép.

Q UI ƯỚC CỦA TÀI LIỆU

Chữ in đậm Cỡ chữ 14

Tiêu đề cha Cỡ chữ 18

Kiểu chữ Chữ thường Khoàng cách các dòng: 1.5pt

SRS UDPM

B ẢNG CHÚ GIẢI THUẬT NGỮ

CPU là chữ viết tắt của Central Processing Unit hay còn gọi là bộ xử lý trung tâm

RAM (Random Access Memory) là một loại bộ nhớ khả biến cho phép đọc và ghi dữ liệu một cách ngẫu nhiên tại bất kỳ vị trí nào dựa trên địa chỉ bộ nhớ RAM đóng vai trò quan trọng trong việc xử lý dữ liệu nhanh chóng, giúp hệ thống hoạt động mượt mà hơn Trong khi đó, HDD (Hard Disk Drive) là bộ lưu trữ dữ liệu lâu dài với khả năng đọc và viết chậm hơn RAM nhưng có dung lượng lớn hơn để lưu trữ dữ liệu lâu dài Sự kết hợp giữa RAM và HDD giúp tối ưu hiệu năng và khả năng lưu trữ của hệ thống máy tính.

HDD là ổ cứng truyền thống hoạt động dựa trên nguyên lý sử dụng đĩa tròn làm bằng nhôm, thủy tinh hoặc gốm, được phủ một lớp vật liệu từ tính để lưu trữ dữ liệu.

SQL, viết tắt của Structured Query Language, là ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc dùng để tương tác với cơ sở dữ liệu Nó là tập hợp các lệnh giúp lưu trữ, thao tác và truy xuất dữ liệu trong cơ sở dữ liệu quan hệ SQL đóng vai trò quan trọng trong quản lý dữ liệu hiệu quả và tối ưu hóa hoạt động của hệ thống thông tin.

Cơ sở dữ liệu (CSDL) là tập hợp các dữ liệu có tổ chức, thường được sử dụng để lưu trữ và truy cập điện tử thông qua hệ thống máy tính, giúp quản lý thông tin hiệu quả Mô hình thực thể liên kết (ERD) là công cụ quan trọng trong việc thiết kế cơ sở dữ liệu, thể hiện các mối quan hệ giữa các thực thể để đảm bảo cấu trúc dữ liệu logic và rõ ràng.

Use case Mô tả sự tương tác đặc trưng giữa người dùng bên ngoài vào hệ thống

Biểu đồ lớp là một loại biểu đồ cấu trúc tĩnh thể hiện rõ cấu trúc của hệ thống, trong đó mô tả các lớp của hệ thống cùng với các thuộc tính và hoạt động của chúng Nó giúp xác định mối quan hệ giữa các đối tượng trong hệ thống, cung cấp cái nhìn toàn diện về kiến trúc phần mềm Biểu đồ lớp là công cụ quan trọng trong phân tích và thiết kế hướng đối tượng, góp phần nâng cao khả năng hiểu và quản lý hệ thống.

Mã QR Mã được giải mã ở tốc độ cao

Phương thức phát triển phần mềm linh hoạt (Agile) được ứng dụng trong quy trình phát triển nhằm đẩy nhanh quá trình đưa sản phẩm đến tay người dùng Phát triển phần mềm linh hoạt tập trung vào sự linh hoạt, thích nghi nhanh với thay đổi và tối ưu hóa giá trị khách hàng Nhờ đó, các dự án phần mềm có thể hoàn thành trong thời gian ngắn hơn, đảm bảo sản phẩm sẵn sàng để triển khai và sử dụng sớm nhất có thể Áp dụng phương pháp linh hoạt giúp đội ngũ phát triển phản hồi nhanh, điều chỉnh phù hợp để đáp ứng tốt hơn nhu cầu thị trường.

SRS UDPM

L Ý DO CHỌN ĐỀ TÀI

Xây dựng phần mềm quản lý bán giày giúp chủ cửa hàng dễ dàng quản lý sản phẩm, số lượng và mẫu mã của từng đôi giày Hệ thống còn cho phép quản lý các thuộc tính động như màu sắc và kích cỡ, giúp việc nhập kho đa dạng mẫu mã trở nên dễ dàng hơn Ngoài ra, chức năng giao ca và quản lý két tiền trong hệ thống giúp kiểm soát lợi nhuận và ca làm việc của nhân viên, từ đó tối ưu hóa quản lý nhân lực và nâng cao hiệu quả kinh doanh.

P HẠM VI ĐỀ TÀI

Trang web bán giày của chúng tôi cung cấp nhiều chức năng nổi bật như đặt hàng trực tuyến, bán hàng tại quầy, và check-in checkout nhanh chóng để tối ưu trải nghiệm khách hàng Hệ thống còn hỗ trợ quản lý giao ca, giúp điều phối nhân viên hiệu quả, cùng với quản lý sản phẩm chi tiết, bao gồm quản lý thuộc tính động để phù hợp với nhiều dạng sản phẩm khác nhau Ngoài ra, website còn tích hợp chức năng quản lý người dùng, hỗ trợ kiểm soát quyền truy cập và bảo mật dữ liệu Thêm vào đó, các công cụ thống kê doanh thu bán hàng giúp doanh nghiệp theo dõi hiệu quả kinh doanh chính xác và kịp thời, nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường.

B Ố CỤC TÀI LIỆU

PHẦN 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI – HỆ THỐNG: Nói nên lý do chọn đề tài, quy ước tài liệu, bảng chú giải thuật ngữ, mục tiêu và phạm vi đề tài, khảo sát lên kế hoạch và lập ra các chức năng

PHẦN 3: PHÂN TÍCH VÀ THIẾTKẾ: Mô hình UML, mô hình use case và thiếtkế giao diện

PHẦN4: CÁC CHỨCNĂNG: Phân tích các chức năng có trong hệ thống ShoesWear rõ ràng

PHẦN 5: CÁC PHI CHỨC NĂNG: Phân tích các phi chức năng như tính sẵn sàng, an toàn, bảo mật, chất lượng và nghiệp vụ

PHẦN6: KIỂMTHỬ: Kiểm trahoạtđộng của các chứcnăng

PHẦN 7: TỔNG KẾT: Thời gian phát triển dự án, mức độ hoàn thành của dự án, những khó khăn rủi ro gặp phải khi phát triển dự án và cách giải quyết những khó khăn và rủi ro, rút ra đượcnhữngbài học saukhi làm dự án.

PHẦN 8: YÊU CẦU KHÁC: Kế hoạch trong tương lai

SRS UDPM

K HẢO SÁT , MÔ TẢ HIỆN TRẠNG CỦA HỆ THỐNG

Các nội dung, côngviệcthực hiệnchủyếu

Kếtquả của từng công việc

Chuẩn bị thông tin yêu cầu khảo sát về việc phát triển website

Bán giày 27/05/2022 Bình Xây dựng được các thông tin, yêu cầu khảo sát

2 Xây dựng công cụ nghiên cứu

Ngọc Anh Sử công cụ Google Forms

Tìm kiếm nguồn khách hàng trên các trang mạng xã hội có nhu cầu sử dụng đến phần mềm để tham gia khảo sát

Tìm được một số bạn bè và người thân có nhu cầu trải nghiệm phần mềm

Để hiểu rõ về những khó khăn khách hàng gặp phải khi sử dụng phương pháp quản lý truyền thống, chúng tôi tiến hành thu thập dữ liệu bằng cách trao đổi trực tiếp với khách hàng Đồng thời, chúng tôi gửi kèm file khảo sát để khách hàng đánh giá và phản hồi về các vấn đề đang gặp phải Phương pháp này giúp chúng tôi nắm bắt chính xác những trở ngại trong quá trình quản lý, từ đó đề xuất các giải pháp phù hợp và nâng cao trải nghiệm khách hàng.

Quân, Hiếu Thu thập được những khó khăn và ý kiến của khách hàng

Xử lý kết quả khảo sát 29/05/2022 Ngọc Anh

Xử lý các yêu cầu khảo sát của các khách hàng và thống kê thành tài liệu phục vụ công việc phát triển phần mềm

6 Viết báo cáo kếtquảkhảo sát 30/05/2021 Bình Báo cáo kết quả khảo sát

SRS UDPM

2 Tên phầnmềmkhảo sát: Độc Shop

Dễ dàng phân loại sản phẩm hàng hóa, giao diện gian hàng bố trí bắt mắt

2 Quản lý sản phẩm Sản phảm được quản lý chi tiết, mẫu mã linh động phù hợp với hướng đi của dự án

Minh bạch rõ ràng, chuyển trạng thái linh động, chính sách khách hàng đa dạng

Chưa thực sự triển vọng vì voucher chưa đáp ứng nhu cầu mặt hàng giày dép

Với phần mềm bán hàng, giao diện phải trẻ trung bắt mắt, đưa được các chức năng như giỏ hàng, đơn hàng của tôi, 1 cách bắt mắt dễ nhìn

Chính sách mua hàng không cần đăng nhập linh hoạt, cho phép khách hàng đặt hàng mà không cần tạo tài khoản, giúp trải nghiệm mua sắm dễ dàng và thuận tiện Đặc biệt, đối với mặt hàng giày dép, khách hàng có thể chỉ mua một đôi trong vòng vài tháng mà không cần lưu trữ thông tin cá nhân, phù hợp với tính chất đặc thù của ngành hàng này Chính sách này giúp khách hàng linh động trong việc yêu cầu thông tin và hạn chế thủ tục phức tạp, nâng cao trải nghiệm mua sắm.

SRS UDPM

3 Tên phầnmềmkhảo sát: KiotViet –Sản phẩm thời trang

Chức năng quản lý giao ca đảm bảo tính minh bạch và hợp lý, giúp chủ cửa hàng dễ dàng kiểm soát ca làm việc của nhân viên Việc quản lý chặt chẽ các ca làm còn giúp theo dõi và kiểm soát chính xác số tiền trong két trong từng ca, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.

Chức năng quản lý voucher thông min, đa dạng, có thể tạo nhiều voucher trước để có thể kết hợp những chính sách marketing hiệu quả

3 Quản lý thuộc tính động

Chức năng quản lý thuộc tính đa dạng, dễ thao tác giúp việc tạo nhập sản phẩm mới đa dạng hơn

4 Quản lý hóa đơn Chức năng quản lý hóa đơn minh bạch, rõ ràng thuận tiện cho việc quản lý đơn hàng kể cả khi rời kho

Quản lý sản phẩm là chức năng thiết yếu cung cấp các tính năng toàn diện nhằm quản lý từng mặt hàng một cách hiệu quả Hệ thống cho phép kiểm soát chính xác số lượng hàng tồn kho hiện có tại cửa hàng, giúp doanh nghiệp duy trì tồn kho hợp lý Việc quản lý sản phẩm tối ưu giúp nâng cao hiệu suất kinh doanh và đảm bảo sự sẵn có của hàng hóa cho khách hàng.

Chức năng hóa đơn giúp người dùng kiểm tra được các hóa đơn khách hàng

Chức năng quản lý thông tin của nhân viên, khách hàng một cách tối ưu

Thống kê theo ngày, tháng, thống kê theo từng nhân viên trong tháng giúp việc bán hàng trực quan hơn nhằm tối ưu doanh thu của cửa hàng

Có thể kết nối với những kênh bán hàng đa dạng hiện tại như Tiki, shoppe, lazada…

SRS UDPM

4 Kếtluận:Dựa vào khảo sát chúng em thu được 4 yếutố chính:

 Xử lý trạng thái đơn hàng

 Quản lý thuộc tính động

 Chứcnăng đặt hàng tại website

 Chức năng bán hàng tại quầy

 Chức năng quản lý đơn hàng

 Chức năng quản lý tài khoản

 Chức năng quản lý thuộc tính động

 Chức năng quản lý người dùng

 Chứcnăng quản lý thống kê

SRS UDPM

Luồng bán hàng bắt đầu khi khách hàng mua trực tiếp tại quầy hoặc đặt hàng qua website, sản phẩm được đưa vào giỏ hàng và khách hàng chọn các thuộc tính như kích cỡ, màu sắc, chất liệu Hệ thống cập nhật số lượng còn hàng; nếu không còn, khách hàng không thể đặt hàng Sau khi đơn hàng được tạo thành công, nhân viên cửa hàng kiểm tra thực tế sản phẩm và liên hệ khách hàng trong trường hợp có vấn đề cần xử lý hoặc hủy đơn hàng nếu không phù hợp Nếu đơn hàng thành công, sản phẩm sẽ được giao đến khách hàng theo thông tin đã cung cấp, và quá trình bán hàng kết thúc sau khi nhân viên xác nhận thông tin đơn hàng.

Luồng quản lý thuộc tính động cho phép nhân viên cửa hàng tạo mới các thuộc tính động và gán giá trị phù hợp cho từng sản phẩm Nhân viên có thể dễ dàng thực hiện thao tác "Gán thuộc tính cho sản phẩm", từ đó sản phẩm sẽ được phân loại rõ ràng theo các thuộc tính như màu sắc, kích cỡ, chất liệu, ví dụ: Giày Nike màu đỏ, size 40, chất liệu da Quản lý này giúp nâng cao hiệu quả quản lý kho hàng và tối ưu trải nghiệm khách hàng.

Trong quy trình giao ca, nhân viên sẽ xác nhận việc đổi ca và tiến hành giao ca khi cả hai đã thống nhất Người giao ca cần kiểm tra kỹ số tiền trong két và xác nhận chính xác trước khi hoàn tất quá trình chuyển giao, đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quản lý tiền mặt.

SRS UDPM

K HỞI TẠO VÀ LẬP KẾ HOẠCH

1 Khởi tạo dự án a) Các hoạt động

STT Quy định Vi phạm Mức phạt

Mỗi ngày họp 15p, vào lúc 9h tối Muộn 15p trở lên 10k Phạt tiền

Mỗi ngày cần báo cáo công việc của ngày đã làm được cho trưởng nhóm Không báo cáo 10k

3 Bàn giao công việc Muộn 20k Phạttiền

 Các công việc của các thành viên:

STT Công việc Thời gian bắtđầu

Thời gian kết thúc Ngườithựchiện Kếtquả

1 Lý do chọn đề tài 25/05/2022 26/05/2022 Cả nhóm 100%

2 Lên kế hoạch thực hiện 26/05/2022 26/05/2022 Cả nhóm 100%

4 Khảo sát đề tài dự án 26/05/2022 30/05/2022 Cả nhóm 100%

6 Xây dựng chức năng dự án

SRS UDPM

9 Họp kết thúc sprint 1 05/06/2022 05/06/2022 Cả nhóm 100%

10 Dựng quy trình bán hàng online 07/06/2022 09/06/2022 Bình 100%

11 Dựng quy trình bán hàng tại quầy

12 Design giao diện bán hàng online (user) 10/06/2022 14/06/2022 Bình 100%

13 Design giao diện Giỏ hàng, đơn hàng của tôi… (user)

14 Code giao diện Trang chủ web bán hàng 15/06/2022 18/06/2022 Thuần 100%

15 Code giao diện Giỏ hàng, đơn hàng của tôi

16 Code API bán hàng online 01/06/2022 03/06/2022 Thành, Ngọc Anh 100%

17 API đặt giỏ hàng 02/06/2022 04/06/2022 Ngọc Anh 100%

19 Họp kết thúc sprint 2 Cả nhóm 100%

20 Design giao diện bán hàng tại quầy 21/06/2022 24/06/2022 Bình 100%

21 Design quản lý đơn hàng 27/06/2022 30/06/2022 Bình 100%

22 Code giao diện Bán hàng tại quầy 10/07/2022 25/07/2022 Thành, Hiếu 100%

23 Code quản lý đơn hàng 06/07/2022 16/07/2022 Thuần 100%

24 API bán hàng tại quầy 01/07/2022 06/07/2022 Thành 100%

25 API quản lý đơn hàng 01/07/2022 06/07/2022 Ngọc Anh 100%

26 Test bán hàng tại quầy 10/08/2022 16/08/2022 Hiếu 100%

27 Họp kết thúc sprint 3 03/08/2022 03/08/2022 Cả nhóm 100%

28 Design giao diện quản lý thuộc tính động 01/07/2022 03/07/2022 Bình 100%

29 Dựng quy trình quản lý thuộc tính động 01/07/2022 01/07/2022 Bình 100%

SRS UDPM

30 Code giao diện quản lý thuộc tính động 03/07/2022 07/07/2022 Thuần 100%

31 Code logic quản lý thuộc tính đông 03/07/2022 07/07/2022 Thuần 100%

32 Chỉnh sửa theo góp ý của thầy giáo 09/07/2022 09/07/2022 Thuần 100%

33 API quản lý thuộc tính động 02/07/2022 04/07/2022 Ngọc Anh 100%

34 Test quản lý thuộc tính động 07/08/2022 09/08/2022 Hiếu 100%

35 Họp kết thúc sprint 4 16/07/2022 16/07/2022 Cả team 100%

36 Design giao diện giao ca, quản lý giao ca 18/07/2022 20/07/2022 Bình 100%

38 Dựng quy trình giao ca 19/07/2022 20/07/2022 Bình 100%

39 Code giao diện giao ca 21/07/2022 25/07/2022 Thuần 100%

40 Code logic giao ca 24/07/2022 30/7/2022 Thuần 100%

41 Chỉnh sửa theo góp ý của thầy giáo 25/07/2022 26/07/2022 Thuần, Ngọc Anh,

42 API quản lý giao ca 15/07/2022 19/07/2022 Ngọc Anh, Chung 100%

43 Test quản lý giao ca 15/08/2022 18/08/2022 Quân 100%

44 Họp kết thúc sprint 5 25/08/2022 25/08/2022 Cả nhóm 100%

45 Design giao diện thống kê, phân quyền 28/07/2022 01/08/2022 Bình 100%

46 Dựng quy trình phân quyền, login 28/07/2022 28/07/2022 Bình 100%

47 Code giao diện thống kê 13/08/2022 15/08/2022 Thuần 100%

48 Code log in, log out, sign up 15/08/2022 18/08/2022 Chung, Ngọc Anh 100%

49 Chỉnh sửa theo góp ý của thầy giáo 10/08/2022 10/08/2022 Cả nhóm 100%

50 API thống kê 07/08/2022 09/07/2022 Ngọc Anh 100%

SRS UDPM

52 Họp kết thúc sprint 6 21/08/2022 21/08/2022 Cả team 100%

SRS UDPM b) Xác địnhĐốitượngsửdụng hệthống

 Dựa vào khảo sát nhóm xác địnhđượcnhữngngườisửdụnghệ thống này là: Chủ cửa hàng, nhân viên, khách hàng c) Phương pháp phát triển phần mềm

 Dùng công cụ alige vì nó có những ưu điểm vượt trội hơn so với phương pháp truyền thống

Dự án chia thành các phần nhỏ, độc lập giúp thực hiện các thay đổi dễ dàng và linh hoạt ở mọi giai đoạn, phù hợp với những dự án chưa xác định rõ mục tiêu cuối cùng Việc này giảm thiểu yêu cầu nắm bắt toàn bộ thông tin từ đầu, giúp quá trình triển khai diễn ra thuận lợi hơn Chia nhỏ dự án còn giúp đội ngũ tiến hành kiểm tra, xác định và sửa chữa vấn đề nhanh chóng, từ đó tăng tốc độ bàn giao và đảm bảo sản phẩm cuối cùng đạt chất lượng cao Quá trình này còn tạo cơ hội cho khách hàng và người dùng cuối đóng góp ý kiến, phản hồi để cải tiến sản phẩm hiệu quả hơn Agile thúc đẩy việc liên tục cập nhật, phản hồi, giúp các giai đoạn của sản phẩm được kiểm tra, chỉnh sửa nhiều lần, nâng cao chất lượng và đáp ứng tốt hơn yêu cầu thị trường.

SRS UDPM d) Đánh giá tính khả thi của dự án

Tiết kiệm sức người nhờ hệ thống quản lý tự động cho phép bạn chỉ cần ngồi tại nhà để kiểm soát toàn diện các hoạt động kinh doanh Với hệ thống này, bạn dễ dàng quản lý sản phẩm, theo dõi và xử lý hóa đơn, phân công và theo dõi ca làm việc của nhân viên, cũng như thống kê báo cáo bán hàng chính xác và nhanh chóng Đây là giải pháp hiệu quả giúp tối ưu hóa hiệu suất, giảm thiểu công sức và nâng cao hiệu quả quản lý doanh nghiệp.

Quản lý dữ liệu trở nên dễ dàng hơn với hệ thống số hóa, giúp loại bỏ nguy cơ nhầm lẫn sổ sách thủ công Không còn lo lắng về mất mát hoặc rách nát sổ sách, vì mọi dữ liệu đều được lưu trữ an toàn trong cơ sở dữ liệu điện tử Việc này đảm bảo sự chính xác, an toàn và dễ truy cập, nâng cao hiệu quả quản lý doanh nghiệp.

 Tạo thuộc tính động giúp hạn chế việc không thể đa dạng mẫu mã sản phẩm

 Quản lý người dùng giúp cửa hàng thu thập thông tin hỗ trợ cho việc khuyến mãi và kết hợp chính sách marketing tối ưu

 Quản lý giao ca cho các nhân viên giao ca với nhau dễ dàng minh bạch.

B ỐI CẢNH CỦA SẢN PHẨM

Trong thời đại tri thức ngày nay, nâng cao chất lượng giáo dục là nhiệm vụ hàng đầu của đất nước, góp phần phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao Song song với đó, việc chú trọng đến ăn mặc và sản xuất quần áo may mặc ngày càng trở nên quan trọng trong xu hướng tiêu dùng hiện nay Nhiều công ty may mặc và nhà sản xuất đã được thành lập để đáp ứng nhu cầu thị trường, thúc đẩy ngành công nghiệp thời trang phát triển phù hợp với tình hình kinh tế hiện tại.

Nhóm chúng tôi đã phát triển phần mềm quản lý bán giày nhằm nâng cao hiệu quả công việc và tiết kiệm thời gian Ứng dụng này giúp lưu trữ dữ liệu giày dép một cách khoa học, dễ dàng truy cập và quản lý Nhờ đó, khách hàng thuận tiện hơn trong việc lựa chọn những mẫu giày yêu thích, nâng cao trải nghiệm mua sắm và thúc đẩy doanh số bán hàng.

SRS UDPM

C ÁC CHỨC NĂNG CỦA SẢN PHẨM

STT Đối tượng sử dụng Tên chức năng

Chức năng đăng nhập, đăng xuất, đổi mật khẩu, quên mật khẩu

3 Chức năng quản lý đơn hàng

5 Chức năng quản lý người dùng(khách hàng)

8 Quản lý thuộc tình động

Chức năng đăng nhập, đăng xuất, đổi mật khẩu, quên mật khẩu

14 Chức năng đơn hàng của tôi

SRS UDPM

11 Các công cụ và công nghệ

1 Các công cụphát triển sử dụng trongdự án

Trello visual studio 2019 Draw.io

GitHub Visual Studio Code version 1.42

2 Các công nghệsửdụngtrong dự án

Bootstrap Node JS Restful API

SRS UDPM

12 Đặc điểm người sử dụng

Dựa vào khảo sát nhóm em xác định được những người sử dụng hệ thống này là: Quản lý, Nhân viên, Khách hàng

 Quản lý: quản lý thuộc tính động, quản lý giao ca, quản lý ca làm, thống kê

 Nhân viên: Bán hàng tại quầy, quản lý sản phẩm, quản lý đơn hàng, giao ca, quản lý người dùng (khách hàng)

 Khách hàng: Đặt hàng, Đơn hàng của tôi, Giỏ hàng

Yêu cầu hệ thống tối thiểu và khuyến

Ngôn ngữlập trình: Hệthốngđược xây dựngtrên nền window form với ngôn ngữ Java Cơ sở dữ liệu của hệ thống sử dụng

CPU: Bộ xử lý 4 GHz Dual Core hoặc 3 GHz RAM: 8 GB

VGA: DirectX 9.0c hoặc cao hơn NVDIA GeForce 8800/AMD Radeon HD 5670 hoặc tương đương (512 MB)

 Các ràng buộc về thực thi và thiết kế

Cơ sở dữ liệu CSDL Microsoft SQL Server 2008+

Giao diệnđơngiản, thân thiệnvớingườisử dụng

Kích thước của CSDL đủ lớn để lưu trữ thong tin khi sử dụng

Bàn giao sản phẩm đúng thời gian và địa điểm thích hợp.

14 Các giả định và phụ thuộc

Máy tính cần phải kết nối mạng LAN cục bộ để đảm bảo hoạt động ổn định và an toàn Phần mềm hỗ trợ sao lưu hệ thống theo lịch trình cụ thể giúp bảo vệ dữ liệu hiệu quả và dễ dàng khôi phục khi cần thiết Ngoài ra, hệ thống còn có khả năng tích hợp và sử dụng dữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau, tăng tính linh hoạt và đa dạng trong quản lý dữ liệu.

C ÁC GIẢ ĐỊNH VÀ PHỤ THUỘC

SRS UDPM

DATABASE

SRS UDPM

Name Type Length Key Not null Description

Id Int 64 PK X Id tự sinh

Product_variant_id Int 64 FK X Id product variant

Bill_id Int 64 FK X Id hóa đơn

Name Type Length Key Not null Description

Id Int 64 PK X Id tự sinh

User_id Int 64 FK X Id người dung

Name Type Length Key Not null Description

Id Int 64 PK X Id tự sinh

Customer_id Int 64 FK X Id người mua

Voucher_id Int 64 Fk X Id voucher

Name Type Length Key Not null Description

Id int 64 PK X Id tự sinh

Customer_id int 64 FK X Id người mua

Voucher_id int 64 FK X Id voucher

Create_date Datetime 6 X Ngày tạo

Total_price float 53 X tổng tiền của hoá đơn

Staff_id int 64 FK X Id nhân viên

Amount int 64 X Tổng số lượng sản phẩm

Price_after_voucher float 53 X Giá sau khi áp dụng voucher

Address varchar X Địa chỉ nhận hang

Ship_price float 53 X Tiền ship nếu có

Type varchar X Kiểu hóa đơn

Bill_code varchar X Mã hóa đơn

State varchar X Trạng thái đơn hang

Update_date Datetime 6 X Thời gian cập nhật

Receiver_name varchar X Tên người nhận

Payment_type varchar X Cod/atm

SRS UDPM

Name Type Length Key Not null Description

Id Int 64 PK X Id tự sinh

Bill_id Int 64 FK X Id hóa đơn

Shift_staff_id Int 64 FK X Id nhân viên ca

Type_money Boolean X Loại tiền

Status_cf Boolean X Trạng thái cf

Create_date Datetime 6 X Ngày tạo

Name Type Length Key Not null Description

Id Int 64 PK X Id tự sinh

Image_path Varchar X Đường dẫn hình ảnh

Product_id Int 64 FK X Id sản phẩm

Alt_text Varchar X Alt_text

Name Type Length Key Not null Description

Id Int 64 PK X Id tự sinh

Option_name Varchar X Tên lựa chọn

Create_date Datetime 6 X Ngày tạo

Name Type Length Key Not null Description

Id Int 64 PK X Id tự sinh

Option_id Int 64 FK X Id lựa chọn

Option_value_name Varchar X Thuộc tính tên lựa chọn

Name Type Length Key Not null Description

Id Int 64 PK X Id tự sinh

Product_name Varchar X Tên sản phẩm

Create_date Datetime 6 X Ngày tạo

Group_id Int 64 FK X Id nhóm

Name Type Length Key Not null Description

Id Int 64 PK X Id tự sinh

Group_name Varchar X Tên sản phẩm

SRS UDPM

Create_date Datetime 6 X Ngày tạo

Name Type Length Key Not null Description

Id Int 64 PK X Id tự sinh

Product_id Int 64 FK X Id sản phẩm

Options_id Int 64 FK X Id lựa chọn

Name Type Length Key Not null Description

Id Int 64 PK X Id tự sinh

Product_id Int 64 FK X Id sản phẩm

Sku_id Varchar FK X Id sku

Create_date Datetime 6 X Ngày tạo

Name Type Length Key Not null Description

Id Int 64 PK X Id tự sinh

Staff_id Int 64 FK X Id nhân viên

Create_by Int 64 X Tạo bởi

Create_date Datetime 6 X Ngày tạo

Day_name Varchar X Tên ngày

Shift_code Varchar X Mã dịch chuyển

Name Type Length Key Not null Description

Id Int 64 PK X Id tự sinh

Create_date datetime 6 X Ngày tạo

Start_date datetime 6 X Ngày bắt đầu

Expire_date datetime 6 X Hạn sử dụng

Shift_previous Int 64 X Thay đổi trước

Total_money Int 64 X Tổng tiền

Shift_id Int 64 FK X Id shift

Name Type Length Key Not null Description

Id Int 64 PK X Id tự sinh

User_id Int 64 FK X Id người dùng

SRS UDPM

Name Type Length Key Not null Description

Id int 64 PK X Id tự sinh

Full_name Varchar X Họ và tên

Mobile_phone Varchar X Điện thoại di động

Create_date datetime X Ngày tạo

Enable_notification Boolean X Thông báo

Name Type Length Key Not null Description

Id Int 64 PK X Id tự sinh

Option_value_id Int 64 FK X Id lựa chọn thuộc tính

Product_option_id Int 64 FK X Id lựa chọn sản phẩm

Variant_id Int 64 FK X Id variant

Name Type Length Key Not null Description

Id Int 64 PK X ID tự sinh

Voucher_name Varchar X Tên mã giảm giá

Voucher_code Varchar X Mã giảm giá

Create_date Datetime 6 X Ngày tạo

Points_to_receive Float 53 X Điểm để nhận

Maximum_discoount Float 53 X Giảm giá lớn

Payment_type Varchar X Loại thanh toán

Minimum_bill Float 53 X Giảm giá nhỏ

Release_id int 64 FK X Id release

Name Type Length Key Not null

Id Int 64 PK X Id tự sinh

Bill_id Int 64 FK X Id hóa đơn

Voucher_id Int 64 FK X Id voucher

Customer_id Int 64 FK X Id người mua

Before_price Float 53 X Giá trước

After_price Float 53 X Giá sau

Discount_Price Float 53 X Giá giảm

Create_date datetime 6 X Ngày tạo

SRS UDPM

Name Type Length Key Not null Description

Id Int 64 PK X Id tự sinh

Release_code Varchar X Mã phát hành

From_time Datetime 6 X Từ lúc nào

To_time Datetime 6 X Đến lúc

Create_date Datetime 6 X Ngày tạo

Release_name Varchar X Tên phát hành

SRS UDPM

PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ

M Ô HÌNH A CTIVITY D IAGRAM

Giải thích ký hiệu (sử dụng quy tắc BPMN 2.0)

STT Ký Hiệu Chú Giải

Start thểhiệnđiểm bắtđầu qui trình

End thể hiện điểm kết thúc qui trình

3 Luồnghành động hoặcluồng điều khiển

Activity mô tả một hoạt động trong hệ thống Các hoạt động này do các đối tượng thực hiện

Nút quyết định và phân nhánh, khi chúng ta cần đưa ra quyết định trước khi quyết định luồngđiềukhiển, chúng ta sửdụng nút quyết định

Exclusive, hay còn gọi là XOR Gateway Nó thể hiện: nhánh này hoặc nhánh kia, nhưng chỉ được phép một trong hai (hoặc nhiều) nhánh.

7 Inclusive Gateway cũng tương tự

Exclusive Gateway khác ở chỗ nó cho phép nhiều nhánh xảy ra đồng thời thay vì chỉ có một nhánh như XOR Khi các nhánh này được kích hoạt, tất cả đều phải hoàn thành trước khi quá trình hợp nhất diễn ra, đảm bảo tính chính xác và logic trong quy trình làm việc.

SRS UDPM

Đăng nhập

Đăng xuất

SRS UDPM

Tài khoản

Hình 3: Activity tài khoản nhân viên

SRS UDPM

Hình 4: Activity tài khoản khách hàng

SRS UDPM

Giao ca

SRS UDPM

Bán hàng

SRS UDPM

Thuộc tính động

Hình 7: Activity thuộc tính động

SRS UDPM

Voucher

SRS UDPM

Sản phẩm

SRS UDPM

Phân quyền

SRS UDPM

T HIẾT KẾ GIAO DIỆN

Hình 12 : Giao diện đăng nhập Hình 11: Mock up đăng nhập

SRS UDPM

Trang chủ

Hình 14: Giao diện trang chủ Hình 13: Mock up trang chủ

SRS UDPM

Trang chủ quản trị

Hình 15: Mockup trang trủ quản trị

Hình 16 : Giao diện trạng chủ quản trị

SRS UDPM

Bán hàng tại quầy

Hình 17: Mock up bán hàng tại quầy

Hình 18: Mock up bán hàng tại quầy (thêm sản phẩm)

SRS UDPM

Hình 19: Mock up bán hàng tại quầy (tìm kiếm sản phẩm)

Hình 20: Mock up bán hàng tại quầy (thêm khách hàng)

SRS UDPM

Hình 21 : Màn hình bán hàng tại quầy

Hình 22: Mock up bán hàng tại quầy (thêm sản phẩm)

SRS UDPM

Hình 23: Mo ck up bán hàng tại quầy (tìm kiếm sản phẩm)

Hình 24: Mock up bán hàng tại quầy (thêm khách hàng)

SRS UDPM

Giỏ hàng

Hình 25: Mock up giỏ hàng

SRS UDPM

Hình 26: Giao diện giỏ hàng

SRS UDPM

Chi tiết sản phẩm

Hình 27 : Mock up chi tiết sản phẩm

SRS UDPM

Hình 28: Giao diện chi tiết sản phẩm

SRS UDPM

Phân quyền

Hình 29: Mockup danh sách quyền và phân quyền

Hình 30 : Giao diện danh sách quyền và phân quyền

SRS UDPM

Danh sách khách hàng

Hình 31: Mockup danh sách khách hàng

Hình 32:Giao diện danh sách khách hàng

SRS UDPM

Danh sách tài khoản nhân viên

Hình 33: Mockup danh sách tài khoản nhân viên

Hình 34 : Giao diện danh sách tài khoản nhân viên

SRS UDPM

Thêm tài khoản nhân viên

Hình 35: Mockup tài khoản nhân viên

Hình 36: Giao diện them tài khoản nhân viên

SRS UDPM

Danh sách voucher

Hình 37: Mock up danh sách voucher

Hình 38: Mock up danh sách voucher đã sử dụng

SRS UDPM

Hình 39 : Mock up chi tiết hóa đơn voucher đã áp dụng

Hình 40: Giao diện danh sách voucher

SRS UDPM

Hình 41: Giao diện danh sách voucher đã sử dụng

Hình 42: Giao diện chi tiết hóa đơn voucher đã áp dụng

SRS UDPM

Thêm voucher

Hình 44:Giao diện them voucher

SRS UDPM

13 Quản lý thuộc tính động

Hình 45: Mockup quản lý thuộc tính động

SRS UDPM

Hình 46 : Giao diện quản lý thuộc tính động

SRS UDPM

Thêm thuộc tính động

Hình 47: Mock up them thuộc tính động

SRS UDPM

Hình 48: Giao diện thêm thuộc tính động

Hình 49: Giao diện them giá trị thuộc tính động

SRS UDPM

Quản lý giao ca

Hình 50: Mockup giao ca cho nhân viên

Hình 51 : Giiao diện giao ca cho nhân viên

SRS UDPM

Giao ca

Hình 52: Mock up giao ca

SRS UDPM

Hình 53 : Giao diện giao ca

Hình 54: Giao diện thu tiền tại két (giao ca)

SRS UDPM

Quản lý ca làm

Hình 55 : Mockup quản lý ca làm

Hình 56: Giao diện quản lý ca làm

SRS UDPM

Danh sách đơn hàng

Hình 57 : Mockup danh sách đơn hàng

Hình 58: Giao diện danh sách đơn hàng

SRS UDPM

Chỉnh sửa hóa đơn

Hình 59 : Mockup chỉnh sửa hóa đơn

Hình 60: Giao diện chỉnh sửa hóa đơn

SRS UDPM

CÁC CHỨC NĂNG

C HỨC NĂNG ĐĂNG XUẤT

3 Chức năng quản lý đơn hàng

5 Chức năng quản lý người dùng(khách hàng)

8 Quản lý thuộc tình động

Chức năng đăng nhập, đăng xuất, đổi mật khẩu, quên mật khẩu

14 Chức năng đơn hàng của tôi

SRS UDPM

11 Các công cụ và công nghệ

1 Các công cụphát triển sử dụng trongdự án

Trello visual studio 2019 Draw.io

GitHub Visual Studio Code version 1.42

2 Các công nghệsửdụngtrong dự án

Bootstrap Node JS Restful API

SRS UDPM

12 Đặc điểm người sử dụng

Dựa vào khảo sát nhóm em xác định được những người sử dụng hệ thống này là: Quản lý, Nhân viên, Khách hàng

 Quản lý: quản lý thuộc tính động, quản lý giao ca, quản lý ca làm, thống kê

 Nhân viên: Bán hàng tại quầy, quản lý sản phẩm, quản lý đơn hàng, giao ca, quản lý người dùng (khách hàng)

 Khách hàng: Đặt hàng, Đơn hàng của tôi, Giỏ hàng

Yêu cầu hệ thống tối thiểu và khuyến

Ngôn ngữlập trình: Hệthốngđược xây dựngtrên nền window form với ngôn ngữ Java Cơ sở dữ liệu của hệ thống sử dụng

CPU: Bộ xử lý 4 GHz Dual Core hoặc 3 GHz RAM: 8 GB

VGA: DirectX 9.0c hoặc cao hơn NVDIA GeForce 8800/AMD Radeon HD 5670 hoặc tương đương (512 MB)

 Các ràng buộc về thực thi và thiết kế

Cơ sở dữ liệu CSDL Microsoft SQL Server 2008+

Giao diệnđơngiản, thân thiệnvớingườisử dụng

Kích thước của CSDL đủ lớn để lưu trữ thong tin khi sử dụng

Bàn giao sản phẩm đúng thời gian và địa điểm thích hợp.

14 Các giả định và phụ thuộc

Máy tính cần phải được kết nối với mạng LAN cục bộ để đảm bảo hoạt động hiệu quả Phần mềm hỗ trợ sao lưu hệ thống theo lịch trình định sẵn, giúp bảo vệ dữ liệu an toàn và dễ dàng khôi phục khi cần thiết Ngoài ra, hệ thống có khả năng tích hợp và sử dụng các nguồn dữ liệu khác nhau, mở rộng tính linh hoạt trong quản lý thông tin.

SRS UDPM

SRS UDPM

Name Type Length Key Not null Description

Id Int 64 PK X Id tự sinh

Product_variant_id Int 64 FK X Id product variant

Bill_id Int 64 FK X Id hóa đơn

Name Type Length Key Not null Description

Id Int 64 PK X Id tự sinh

User_id Int 64 FK X Id người dung

Name Type Length Key Not null Description

Id Int 64 PK X Id tự sinh

Customer_id Int 64 FK X Id người mua

Voucher_id Int 64 Fk X Id voucher

Name Type Length Key Not null Description

Id int 64 PK X Id tự sinh

Customer_id int 64 FK X Id người mua

Voucher_id int 64 FK X Id voucher

Create_date Datetime 6 X Ngày tạo

Total_price float 53 X tổng tiền của hoá đơn

Staff_id int 64 FK X Id nhân viên

Amount int 64 X Tổng số lượng sản phẩm

Price_after_voucher float 53 X Giá sau khi áp dụng voucher

Address varchar X Địa chỉ nhận hang

Ship_price float 53 X Tiền ship nếu có

Type varchar X Kiểu hóa đơn

Bill_code varchar X Mã hóa đơn

State varchar X Trạng thái đơn hang

Update_date Datetime 6 X Thời gian cập nhật

Receiver_name varchar X Tên người nhận

Payment_type varchar X Cod/atm

SRS UDPM

Name Type Length Key Not null Description

Id Int 64 PK X Id tự sinh

Bill_id Int 64 FK X Id hóa đơn

Shift_staff_id Int 64 FK X Id nhân viên ca

Type_money Boolean X Loại tiền

Status_cf Boolean X Trạng thái cf

Create_date Datetime 6 X Ngày tạo

Name Type Length Key Not null Description

Id Int 64 PK X Id tự sinh

Image_path Varchar X Đường dẫn hình ảnh

Product_id Int 64 FK X Id sản phẩm

Alt_text Varchar X Alt_text

Name Type Length Key Not null Description

Id Int 64 PK X Id tự sinh

Option_name Varchar X Tên lựa chọn

Create_date Datetime 6 X Ngày tạo

Name Type Length Key Not null Description

Id Int 64 PK X Id tự sinh

Option_id Int 64 FK X Id lựa chọn

Option_value_name Varchar X Thuộc tính tên lựa chọn

Name Type Length Key Not null Description

Id Int 64 PK X Id tự sinh

Product_name Varchar X Tên sản phẩm

Create_date Datetime 6 X Ngày tạo

Group_id Int 64 FK X Id nhóm

Name Type Length Key Not null Description

Id Int 64 PK X Id tự sinh

Group_name Varchar X Tên sản phẩm

SRS UDPM

Create_date Datetime 6 X Ngày tạo

Name Type Length Key Not null Description

Id Int 64 PK X Id tự sinh

Product_id Int 64 FK X Id sản phẩm

Options_id Int 64 FK X Id lựa chọn

Name Type Length Key Not null Description

Id Int 64 PK X Id tự sinh

Product_id Int 64 FK X Id sản phẩm

Sku_id Varchar FK X Id sku

Create_date Datetime 6 X Ngày tạo

Name Type Length Key Not null Description

Id Int 64 PK X Id tự sinh

Staff_id Int 64 FK X Id nhân viên

Create_by Int 64 X Tạo bởi

Create_date Datetime 6 X Ngày tạo

Day_name Varchar X Tên ngày

Shift_code Varchar X Mã dịch chuyển

Name Type Length Key Not null Description

Id Int 64 PK X Id tự sinh

Create_date datetime 6 X Ngày tạo

Start_date datetime 6 X Ngày bắt đầu

Expire_date datetime 6 X Hạn sử dụng

Shift_previous Int 64 X Thay đổi trước

Total_money Int 64 X Tổng tiền

Shift_id Int 64 FK X Id shift

Name Type Length Key Not null Description

Id Int 64 PK X Id tự sinh

User_id Int 64 FK X Id người dùng

SRS UDPM

Name Type Length Key Not null Description

Id int 64 PK X Id tự sinh

Full_name Varchar X Họ và tên

Mobile_phone Varchar X Điện thoại di động

Create_date datetime X Ngày tạo

Enable_notification Boolean X Thông báo

Name Type Length Key Not null Description

Id Int 64 PK X Id tự sinh

Option_value_id Int 64 FK X Id lựa chọn thuộc tính

Product_option_id Int 64 FK X Id lựa chọn sản phẩm

Variant_id Int 64 FK X Id variant

Name Type Length Key Not null Description

Id Int 64 PK X ID tự sinh

Voucher_name Varchar X Tên mã giảm giá

Voucher_code Varchar X Mã giảm giá

Create_date Datetime 6 X Ngày tạo

Points_to_receive Float 53 X Điểm để nhận

Maximum_discoount Float 53 X Giảm giá lớn

Payment_type Varchar X Loại thanh toán

Minimum_bill Float 53 X Giảm giá nhỏ

Release_id int 64 FK X Id release

Name Type Length Key Not null

Id Int 64 PK X Id tự sinh

Bill_id Int 64 FK X Id hóa đơn

Voucher_id Int 64 FK X Id voucher

Customer_id Int 64 FK X Id người mua

Before_price Float 53 X Giá trước

After_price Float 53 X Giá sau

Discount_Price Float 53 X Giá giảm

Create_date datetime 6 X Ngày tạo

SRS UDPM

Name Type Length Key Not null Description

Id Int 64 PK X Id tự sinh

Release_code Varchar X Mã phát hành

From_time Datetime 6 X Từ lúc nào

To_time Datetime 6 X Đến lúc

Create_date Datetime 6 X Ngày tạo

Release_name Varchar X Tên phát hành

SRS UDPM

PHẦN 3: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ ô hình Use

STT Kí hiệu Chú giải

Đại diện được sử dụng để đại diện cho các chức năng và người dùng sẽ xử lý hệ thống Chúng thể hiện các chức năng riêng biệt của hệ thống, một thành phần, một gói hoặc một phần của hệ thống, giúp tối ưu hóa quá trình quản lý và vận hành hệ thống một cách hiệu quả.

2 Tác nhân của một thực thể tương tác với hệthống

Include mô tả mối quan hệ giữa các Use Case, thể hiện cách một Use Case lớn được chia thành các Use Case nhỏ hơn nhằm dễ cài đặt (module hóa) và tối ưu việc tái sử dụng, nâng cao hiệu quả phát triển hệ thống.

Trong UML, quan hệ Extend dùng để thể hiện mối liên hệ giữa hai Use Case khi một Use Case mở rộng các chức năng của Use Case khác Quan hệ này thường được sử dụng để mô tả các chức năng bổ sung, chỉ được thực hiện trong những điều kiện nhất định Điều này giúp hình dung rõ hơn về các tình huống mở rộng của hệ thống và tối ưu hóa việc phân chia các chức năng dựa trên điều kiện thực thi.

Là Association thường được dùng để mô tả mối quan hệ giữa Actor và Use Case và giữa các Use Case với nhau

SRS UDPM

Hình 1: Use case quản lý

SRS UDPM

Hình 2: Use case người dùng (khách hàng)

SRS UDPM

Hình 3: Use case nhân viên

SRS UDPM

Hình 4: Use case tổng thể

SRS UDPM

Giải thích ký hiệu (sử dụng quy tắc BPMN 2.0)

STT Ký Hiệu Chú Giải

Start thểhiệnđiểm bắtđầu qui trình

End thể hiện điểm kết thúc qui trình

3 Luồnghành động hoặcluồng điều khiển

Activity mô tả một hoạt động trong hệ thống Các hoạt động này do các đối tượng thực hiện

Nút quyết định và phân nhánh, khi chúng ta cần đưa ra quyết định trước khi quyết định luồngđiềukhiển, chúng ta sửdụng nút quyết định

Exclusive, hay còn gọi là XOR Gateway Nó thể hiện: nhánh này hoặc nhánh kia, nhưng chỉ được phép một trong hai (hoặc nhiều) nhánh.

7 Inclusive Gateway cũng tương tự

Exclusive Gateway cho phép xảy ra nhiều nhánh song song, khác với XOR chỉ có một nhánh duy nhất Khi các nhánh này được kích hoạt, tất cả chúng phải hoàn thành hết trước khi hợp nhất lại Điều này giúp đảm bảo quá trình xử lý diễn ra một cách linh hoạt và chính xác trong quy trình doanh nghiệp.

SRS UDPM

SRS UDPM

Hình 3: Activity tài khoản nhân viên

SRS UDPM

Hình 4: Activity tài khoản khách hàng

SRS UDPM

SRS UDPM

SRS UDPM

Hình 7: Activity thuộc tính động

SRS UDPM

SRS UDPM

SRS UDPM

SRS UDPM

Hình 12 : Giao diện đăng nhập Hình 11: Mock up đăng nhập

SRS UDPM

Hình 14: Giao diện trang chủ Hình 13: Mock up trang chủ

SRS UDPM

Hình 15: Mockup trang trủ quản trị

Hình 16 : Giao diện trạng chủ quản trị

SRS UDPM

Hình 17: Mock up bán hàng tại quầy

Hình 18: Mock up bán hàng tại quầy (thêm sản phẩm)

SRS UDPM

Hình 19: Mock up bán hàng tại quầy (tìm kiếm sản phẩm)

Hình 20: Mock up bán hàng tại quầy (thêm khách hàng)

SRS UDPM

Hình 21 : Màn hình bán hàng tại quầy

Hình 22: Mock up bán hàng tại quầy (thêm sản phẩm)

SRS UDPM

Hình 23: Mo ck up bán hàng tại quầy (tìm kiếm sản phẩm)

Hình 24: Mock up bán hàng tại quầy (thêm khách hàng)

SRS UDPM

Hình 25: Mock up giỏ hàng

SRS UDPM

Hình 26: Giao diện giỏ hàng

SRS UDPM

Hình 27 : Mock up chi tiết sản phẩm

SRS UDPM

Hình 28: Giao diện chi tiết sản phẩm

SRS UDPM

Hình 29: Mockup danh sách quyền và phân quyền

Hình 30 : Giao diện danh sách quyền và phân quyền

SRS UDPM

Hình 31: Mockup danh sách khách hàng

Hình 32:Giao diện danh sách khách hàng

SRS UDPM

9 Danh sách tài khoản nhân viên

Hình 33: Mockup danh sách tài khoản nhân viên

Hình 34 : Giao diện danh sách tài khoản nhân viên

SRS UDPM

10 Thêm tài khoản nhân viên

Hình 35: Mockup tài khoản nhân viên

Hình 36: Giao diện them tài khoản nhân viên

SRS UDPM

Hình 37: Mock up danh sách voucher

Hình 38: Mock up danh sách voucher đã sử dụng

SRS UDPM

Hình 39 : Mock up chi tiết hóa đơn voucher đã áp dụng

Hình 40: Giao diện danh sách voucher

SRS UDPM

Hình 41: Giao diện danh sách voucher đã sử dụng

Hình 42: Giao diện chi tiết hóa đơn voucher đã áp dụng

SRS UDPM

Hình 44:Giao diện them voucher

SRS UDPM

13 Quản lý thuộc tính động

Hình 45: Mockup quản lý thuộc tính động

SRS UDPM

Hình 46 : Giao diện quản lý thuộc tính động

SRS UDPM

Hình 47: Mock up them thuộc tính động

SRS UDPM

Hình 48: Giao diện thêm thuộc tính động

Hình 49: Giao diện them giá trị thuộc tính động

SRS UDPM

Hình 50: Mockup giao ca cho nhân viên

Hình 51 : Giiao diện giao ca cho nhân viên

SRS UDPM

Hình 52: Mock up giao ca

SRS UDPM

Hình 53 : Giao diện giao ca

Hình 54: Giao diện thu tiền tại két (giao ca)

SRS UDPM

Hình 55 : Mockup quản lý ca làm

Hình 56: Giao diện quản lý ca làm

SRS UDPM

Hình 57 : Mockup danh sách đơn hàng

Hình 58: Giao diện danh sách đơn hàng

SRS UDPM

Hình 59 : Mockup chỉnh sửa hóa đơn

Hình 60: Giao diện chỉnh sửa hóa đơn

SRS UDPM

Hình 61: Mockup tạo báo cáo thống kê

Hình 62: Giao diện báo cáo thống kê

SRS UDPM

Bán hàng tại quầy Nhân viên Người dùng mua hàng tại quầy

Bán hàng online Nhân viên Người dùng mua hàng online

Xem\ cập nhập\ sửa thông tin các sản phẩm

Quản lý đơn hàng Chủ hệthống Xem\ cậpnhập\ sửa thông tin các đơn hàng

Quản lý thuộc tính động Chủ hệthống Xem\ cập nhập\ sửa thông tin các thuộc tính động

Giao ca Nhân viên Nhân viên chuyển ca

Phân quyền Chủ hệ thống Thêm các dịchvụ mà khách hàng thuê gọisử dụng

Nhân viên Nhân viên báo cáo cho chủ hệ thống

SRS UDPM

Trang đăngnhập Người dùng điđến trang đăngnhậpcủa website

Nhập tài khoản và mật khẩu

Người dùng thực hiện nhập tài khoản và mật khẩu trong đăng nhập trong trang đăng nhập

Truy xuất trong cơ sở dữ liệu Hệ thống sẽ truy xuất dữ liệu từ thông tin mà người dùng nhập vào

Hệ thống kiểm tra dữ liệu người dùng có khớp với thông tin trong cơ sở dữ liệu (CSDL) hay không để đảm bảo tính xác thực Nếu thông tin không trùng khớp, hệ thống sẽ yêu cầu người dùng nhập lại tài khoản để xác thực chính xác Điều này giúp nâng cao độ an toàn và phòng tránh các truy cập trái phép Quy trình xác minh dữ liệu người dùng nhanh chóng, chính xác, góp phần nâng cao trải nghiệm người dùng trên hệ thống.

Trang chủ Sau khi hệ thống kiểm tra thông tin người dùng và dữ liệu trong hệ thống sẽ được chuyển tới trang chủ

Trang quảntrị Người dùng đang sửdụng hệthống

Chọn đăng xuất Người dùng chọn đăng xuất trên menu

Xóa dữ liệu token, cookie Hệ thống sẽ xóa lịch sử của người dùng trong hệ thống

SRS UDPM

B ÁN HÀNG TẠI QUẦY

Người dùng truy cập vào trang đăng nhập của hệ thống, điền đầy đủ thông tin tài khoản và mật khẩu để xác thực Sau đó, nhấn nút "Đăng nhập" để đăng nhập thành công Người dùng với quyền chủ hệ thống có thể truy cập và quản lý các chức năng cao cấp của hệ thống một cách dễ dàng và an toàn.

Hệ thống kiểm tra tính tồn tại của tài khoản và mật khẩu, đồng thời xác định xem tài khoản đó có quyền quản trị viên hay không Nếu xác nhận đúng và có quyền quản trị, người dùng sẽ được chuyển tới trang danh sách khách hàng để thực hiện các công việc quản lý Trong trường hợp tài khoản hoặc mật khẩu không chính xác hoặc không có quyền quản trị, hệ thống sẽ yêu cầu người dùng đăng nhập lại để đảm bảo an toàn và xác thực người dùng.

Bấm vào sales Nhân viên chọn sales hệ thống sẽ hiển thị ra màn hình bán hang tại quầy

Nhập thông tinbán hang tại quầy

Nhập đầy đủ thông tin của bán hang tại quầy và chọn submit

Hệ thống sẽ kiểm tra dữ liệu đã hợp lệ hay chưa để đảm bảo tính chính xác và đầy đủ của thông tin bán hàng Nếu dữ liệu hợp lệ, hệ thống sẽ tự động lưu vào cơ sở dữ liệu (CSDL) để quản lý dễ dàng và an toàn Trong trường hợp dữ liệu chưa hợp lệ, hệ thống sẽ thông báo lỗi và yêu cầu người dùng nhập lại thông tin bán hàng tại quầy để đảm bảo dữ liệu chính xác và đầy đủ Việc lưu trữ dữ liệu hợp lệ vào CSDL giúp duy trì hệ thống ổn định và hỗ trợ các hoạt động kinh doanh hiệu quả.

Q UẢN LÝ SẢN PHẨM

quản lý từng sản phẩm, kiểm soát được số lượng hàng hóa hiện có tại cửa hàng

Chức năng hóa đơn giúp người dùng kiểm tra được các hóa đơn khách hàng

Chức năng quản lý thông tin của nhân viên, khách hàng một cách tối ưu

Thống kê theo ngày, tháng, thống kê theo từng nhân viên trong tháng giúp việc bán hàng trực quan hơn nhằm tối ưu doanh thu của cửa hàng

Có thể kết nối với những kênh bán hàng đa dạng hiện tại như Tiki, shoppe, lazada…

SRS UDPM

4 Kếtluận:Dựa vào khảo sát chúng em thu được 4 yếutố chính:

 Xử lý trạng thái đơn hàng

 Quản lý thuộc tính động

 Chứcnăng đặt hàng tại website

 Chức năng bán hàng tại quầy

 Chức năng quản lý đơn hàng

 Chức năng quản lý tài khoản

 Chức năng quản lý thuộc tính động

 Chức năng quản lý người dùng

 Chứcnăng quản lý thống kê

SRS UDPM

Trong quy trình bán hàng, khách hàng có thể mua trực tiếp tại quầy hoặc qua hệ thống website, nơi sản phẩm sẽ được thêm vào giỏ hàng sau khi khách chọn lựa và xác nhận các thuộc tính như kích thước, màu sắc, chất liệu Hệ thống hiển thị số lượng tồn kho để khách hàng biết rõ về tình trạng hàng hóa; nếu sản phẩm hết hàng, khách sẽ không thể đặt mua Sau khi đơn hàng được tạo thành công, nhân viên cửa hàng sẽ kiểm tra thực tế sản phẩm để đảm bảo chính xác, và trong trường hợp có vấn đề cần xử lý, họ sẽ liên hệ và thông báo cho khách hàng đồng thời hủy đơn nếu khách đồng ý Khi tất cả các bước đều thuận lợi, sản phẩm sẽ được giao đến khách hàng theo thông tin đã cung cấp, và quy trình bán hàng sẽ kết thúc sau khi nhân viên xác nhận đơn hàng thành công.

Trong hệ thống quản lý thuộc tính động, nhân viên cửa hàng có thể tạo mới các thuộc tính động và thiết lập giá trị bên trong chúng, giúp dễ dàng quản lý thông tin sản phẩm Nhân viên còn có thể thực hiện thao tác “Gán thuộc tính cho sản phẩm”, cho phép phân loại sản phẩm theo các thuộc tính như màu sắc, kích thước, chất liệu Ví dụ, một sản phẩm giày Nike có thể được gán thuộc tính màu đỏ, size 40, chất liệu da để tối ưu hóa việc tìm kiếm và quản lý kho hàng.

Luồng giao ca là quy trình khi hai nhân viên đổi ca làm việc với nhau, yêu cầu xác nhận giao ca để đảm bảo an toàn và chính xác Trong quá trình này, người giao ca cần xác nhận rõ số tiền trong két để đảm bảo tính chính xác trước khi tiến hành chuyển giao ca Việc xác nhận đúng quy trình giúp duy trì an ninh tài chính và đảm bảo hoạt động diễn ra suôn sẻ.

SRS UDPM

8 Khởi tạo và lập kế hoạch

1 Khởi tạo dự án a) Các hoạt động

STT Quy định Vi phạm Mức phạt

Mỗi ngày họp 15p, vào lúc 9h tối Muộn 15p trở lên 10k Phạt tiền

Mỗi ngày cần báo cáo công việc của ngày đã làm được cho trưởng nhóm Không báo cáo 10k

3 Bàn giao công việc Muộn 20k Phạttiền

 Các công việc của các thành viên:

STT Công việc Thời gian bắtđầu

Thời gian kết thúc Ngườithựchiện Kếtquả

1 Lý do chọn đề tài 25/05/2022 26/05/2022 Cả nhóm 100%

2 Lên kế hoạch thực hiện 26/05/2022 26/05/2022 Cả nhóm 100%

4 Khảo sát đề tài dự án 26/05/2022 30/05/2022 Cả nhóm 100%

6 Xây dựng chức năng dự án

SRS UDPM

9 Họp kết thúc sprint 1 05/06/2022 05/06/2022 Cả nhóm 100%

10 Dựng quy trình bán hàng online 07/06/2022 09/06/2022 Bình 100%

11 Dựng quy trình bán hàng tại quầy

12 Design giao diện bán hàng online (user) 10/06/2022 14/06/2022 Bình 100%

13 Design giao diện Giỏ hàng, đơn hàng của tôi… (user)

14 Code giao diện Trang chủ web bán hàng 15/06/2022 18/06/2022 Thuần 100%

15 Code giao diện Giỏ hàng, đơn hàng của tôi

16 Code API bán hàng online 01/06/2022 03/06/2022 Thành, Ngọc Anh 100%

17 API đặt giỏ hàng 02/06/2022 04/06/2022 Ngọc Anh 100%

19 Họp kết thúc sprint 2 Cả nhóm 100%

20 Design giao diện bán hàng tại quầy 21/06/2022 24/06/2022 Bình 100%

21 Design quản lý đơn hàng 27/06/2022 30/06/2022 Bình 100%

22 Code giao diện Bán hàng tại quầy 10/07/2022 25/07/2022 Thành, Hiếu 100%

23 Code quản lý đơn hàng 06/07/2022 16/07/2022 Thuần 100%

24 API bán hàng tại quầy 01/07/2022 06/07/2022 Thành 100%

25 API quản lý đơn hàng 01/07/2022 06/07/2022 Ngọc Anh 100%

26 Test bán hàng tại quầy 10/08/2022 16/08/2022 Hiếu 100%

27 Họp kết thúc sprint 3 03/08/2022 03/08/2022 Cả nhóm 100%

28 Design giao diện quản lý thuộc tính động 01/07/2022 03/07/2022 Bình 100%

29 Dựng quy trình quản lý thuộc tính động 01/07/2022 01/07/2022 Bình 100%

SRS UDPM

30 Code giao diện quản lý thuộc tính động 03/07/2022 07/07/2022 Thuần 100%

31 Code logic quản lý thuộc tính đông 03/07/2022 07/07/2022 Thuần 100%

32 Chỉnh sửa theo góp ý của thầy giáo 09/07/2022 09/07/2022 Thuần 100%

33 API quản lý thuộc tính động 02/07/2022 04/07/2022 Ngọc Anh 100%

34 Test quản lý thuộc tính động 07/08/2022 09/08/2022 Hiếu 100%

35 Họp kết thúc sprint 4 16/07/2022 16/07/2022 Cả team 100%

36 Design giao diện giao ca, quản lý giao ca 18/07/2022 20/07/2022 Bình 100%

38 Dựng quy trình giao ca 19/07/2022 20/07/2022 Bình 100%

39 Code giao diện giao ca 21/07/2022 25/07/2022 Thuần 100%

40 Code logic giao ca 24/07/2022 30/7/2022 Thuần 100%

41 Chỉnh sửa theo góp ý của thầy giáo 25/07/2022 26/07/2022 Thuần, Ngọc Anh,

42 API quản lý giao ca 15/07/2022 19/07/2022 Ngọc Anh, Chung 100%

43 Test quản lý giao ca 15/08/2022 18/08/2022 Quân 100%

44 Họp kết thúc sprint 5 25/08/2022 25/08/2022 Cả nhóm 100%

45 Design giao diện thống kê, phân quyền 28/07/2022 01/08/2022 Bình 100%

46 Dựng quy trình phân quyền, login 28/07/2022 28/07/2022 Bình 100%

47 Code giao diện thống kê 13/08/2022 15/08/2022 Thuần 100%

48 Code log in, log out, sign up 15/08/2022 18/08/2022 Chung, Ngọc Anh 100%

49 Chỉnh sửa theo góp ý của thầy giáo 10/08/2022 10/08/2022 Cả nhóm 100%

50 API thống kê 07/08/2022 09/07/2022 Ngọc Anh 100%

SRS UDPM

52 Họp kết thúc sprint 6 21/08/2022 21/08/2022 Cả team 100%

SRS UDPM b) Xác địnhĐốitượngsửdụng hệthống

 Dựa vào khảo sát nhóm xác địnhđượcnhữngngườisửdụnghệ thống này là: Chủ cửa hàng, nhân viên, khách hàng c) Phương pháp phát triển phần mềm

 Dùng công cụ alige vì nó có những ưu điểm vượt trội hơn so với phương pháp truyền thống

Dự án theo phương pháp Agile có nhiều ưu điểm nổi bật, như dễ dàng thực hiện các thay đổi nhờ đặc điểm chia nhỏ thành các phần riêng biệt, không phụ thuộc lẫn nhau, giúp việc chỉnh sửa ở bất kỳ giai đoạn nào trở nên thuận tiện Điều này phù hợp với các dự án chưa xác định rõ mục tiêu cuối cùng, vì không cần nắm mọi thông tin ngay từ đầu Ngoài ra, việc chia nhỏ dự án còn giúp bàn giao nhanh chóng hơn, nhờ khả năng kiểm tra và sửa chữa từng phần một cách hiệu quả, đảm bảo tiến trình dự án diễn ra suôn sẻ Agile còn chú trọng lắng nghe phản hồi từ khách hàng và người dùng cuối, tạo điều kiện để họ góp ý và ảnh hưởng tích cực đến sản phẩm cuối cùng Cuối cùng, phương pháp này thúc đẩy sự cải tiến liên tục, khuyến khích đội ngũ và khách hàng đều cung cấp phản hồi đều đặn, giúp các giai đoạn kiểm tra và cải thiện sản phẩm diễn ra nhiều lần hơn nhằm nâng cao chất lượng.

SRS UDPM d) Đánh giá tính khả thi của dự án

Tiết kiệm sức người bằng công nghệ giúp doanh nghiệp quản lý sản phẩm, hóa đơn, giao ca nhân viên và thống kê bán hàng dễ dàng ngay từ nhà Hệ thống tự động hóa quy trình, giảm thiểu công việc thủ công và tăng hiệu quả vận hành Việc quản lý trở nên linh hoạt, chính xác hơn, tiết kiệm thời gian và nguồn lực, đồng thời nâng cao trải nghiệm khách hàng Sử dụng hệ thống này là giải pháp tối ưu để tối đa hóa hiệu suất kinh doanh mà không cần nhiều nhân sự.

Quản lý hồ sơ trở nên dễ dàng hơn nhờ vào hệ thống số hóa, giúp tránh nhầm lẫn trong sổ sách thủ công Việc này giảm thiểu rủi ro mất mát hoặc rách rưới sổ sách, vì tất cả dữ liệu đều được lưu trữ an toàn trong cơ sở dữ liệu điện tử Thay vì lo lắng về việc mất mát hay hư hỏng sổ sách giấy, doanh nghiệp có thể yên tâm quản lý số liệu một cách hiệu quả và an toàn hơn.

 Tạo thuộc tính động giúp hạn chế việc không thể đa dạng mẫu mã sản phẩm

 Quản lý người dùng giúp cửa hàng thu thập thông tin hỗ trợ cho việc khuyến mãi và kết hợp chính sách marketing tối ưu

 Quản lý giao ca cho các nhân viên giao ca với nhau dễ dàng minh bạch

9 Bối cảnh của sản phẩm

Trong thời đại tri thức ngày nay, nâng cao chất lượng giáo dục là nhiệm vụ hàng đầu của đất nước Bên cạnh đó, việc chú trọng đến trang phục và ngành công nghiệp may mặc ngày càng đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế Nhiều công ty may mặc và nhà sản xuất đã được thành lập để đáp ứng xu hướng thời trang phù hợp với tình hình kinh tế hiện nay.

Chúng tôi đã phát triển phần mềm quản lý bán giày nhằm nâng cao hiệu suất công việc, tiết kiệm thời gian và tối ưu hóa việc lưu trữ dữ liệu giày dép Phần mềm này giúp khách hàng dễ dàng lựa chọn các mẫu giày yêu thích, mang lại trải nghiệm mua sắm thuận tiện và hiệu quả hơn.

SRS UDPM

10 Các chức năng của sản phẩm

STT Đối tượng sử dụng Tên chức năng

Chức năng đăng nhập, đăng xuất, đổi mật khẩu, quên mật khẩu

3 Chức năng quản lý đơn hàng

5 Chức năng quản lý người dùng(khách hàng)

8 Quản lý thuộc tình động

Chức năng đăng nhập, đăng xuất, đổi mật khẩu, quên mật khẩu

14 Chức năng đơn hàng của tôi

SRS UDPM

11 Các công cụ và công nghệ

1 Các công cụphát triển sử dụng trongdự án

Trello visual studio 2019 Draw.io

GitHub Visual Studio Code version 1.42

2 Các công nghệsửdụngtrong dự án

Bootstrap Node JS Restful API

SRS UDPM

12 Đặc điểm người sử dụng

Dựa vào khảo sát nhóm em xác định được những người sử dụng hệ thống này là: Quản lý, Nhân viên, Khách hàng

 Quản lý: quản lý thuộc tính động, quản lý giao ca, quản lý ca làm, thống kê

 Nhân viên: Bán hàng tại quầy, quản lý sản phẩm, quản lý đơn hàng, giao ca, quản lý người dùng (khách hàng)

 Khách hàng: Đặt hàng, Đơn hàng của tôi, Giỏ hàng

Yêu cầu hệ thống tối thiểu và khuyến

Ngôn ngữlập trình: Hệthốngđược xây dựngtrên nền window form với ngôn ngữ Java Cơ sở dữ liệu của hệ thống sử dụng

CPU: Bộ xử lý 4 GHz Dual Core hoặc 3 GHz RAM: 8 GB

VGA: DirectX 9.0c hoặc cao hơn NVDIA GeForce 8800/AMD Radeon HD 5670 hoặc tương đương (512 MB)

 Các ràng buộc về thực thi và thiết kế

Cơ sở dữ liệu CSDL Microsoft SQL Server 2008+

Giao diệnđơngiản, thân thiệnvớingườisử dụng

Kích thước của CSDL đủ lớn để lưu trữ thong tin khi sử dụng

Bàn giao sản phẩm đúng thời gian và địa điểm thích hợp.

14 Các giả định và phụ thuộc

Máy tính cần phải được kết nối mạng LAN cục bộ để đảm bảo hoạt động hiệu quả Phần mềm hỗ trợ sao lưu hệ thống theo lịch trình định sẵn, giúp bảo vệ dữ liệu an toàn Ngoài ra, hệ thống còn có khả năng tích hợp và sử dụng các nguồn dữ liệu khác nhau để tăng tính linh hoạt và mở rộng năng lực quản lý thông tin.

SRS UDPM

SRS UDPM

Name Type Length Key Not null Description

Id Int 64 PK X Id tự sinh

Product_variant_id Int 64 FK X Id product variant

Bill_id Int 64 FK X Id hóa đơn

Name Type Length Key Not null Description

Id Int 64 PK X Id tự sinh

User_id Int 64 FK X Id người dung

Name Type Length Key Not null Description

Id Int 64 PK X Id tự sinh

Customer_id Int 64 FK X Id người mua

Voucher_id Int 64 Fk X Id voucher

Name Type Length Key Not null Description

Id int 64 PK X Id tự sinh

Customer_id int 64 FK X Id người mua

Voucher_id int 64 FK X Id voucher

Create_date Datetime 6 X Ngày tạo

Total_price float 53 X tổng tiền của hoá đơn

Staff_id int 64 FK X Id nhân viên

Amount int 64 X Tổng số lượng sản phẩm

Price_after_voucher float 53 X Giá sau khi áp dụng voucher

Address varchar X Địa chỉ nhận hang

Ship_price float 53 X Tiền ship nếu có

Type varchar X Kiểu hóa đơn

Bill_code varchar X Mã hóa đơn

State varchar X Trạng thái đơn hang

Update_date Datetime 6 X Thời gian cập nhật

Receiver_name varchar X Tên người nhận

Payment_type varchar X Cod/atm

SRS UDPM

Name Type Length Key Not null Description

Id Int 64 PK X Id tự sinh

Bill_id Int 64 FK X Id hóa đơn

Shift_staff_id Int 64 FK X Id nhân viên ca

Type_money Boolean X Loại tiền

Status_cf Boolean X Trạng thái cf

Create_date Datetime 6 X Ngày tạo

Name Type Length Key Not null Description

Id Int 64 PK X Id tự sinh

Image_path Varchar X Đường dẫn hình ảnh

Product_id Int 64 FK X Id sản phẩm

Alt_text Varchar X Alt_text

Name Type Length Key Not null Description

Id Int 64 PK X Id tự sinh

Option_name Varchar X Tên lựa chọn

Create_date Datetime 6 X Ngày tạo

Name Type Length Key Not null Description

Id Int 64 PK X Id tự sinh

Option_id Int 64 FK X Id lựa chọn

Option_value_name Varchar X Thuộc tính tên lựa chọn

Name Type Length Key Not null Description

Id Int 64 PK X Id tự sinh

Product_name Varchar X Tên sản phẩm

Create_date Datetime 6 X Ngày tạo

Group_id Int 64 FK X Id nhóm

Name Type Length Key Not null Description

Id Int 64 PK X Id tự sinh

Group_name Varchar X Tên sản phẩm

SRS UDPM

Create_date Datetime 6 X Ngày tạo

Name Type Length Key Not null Description

Id Int 64 PK X Id tự sinh

Product_id Int 64 FK X Id sản phẩm

Options_id Int 64 FK X Id lựa chọn

Name Type Length Key Not null Description

Id Int 64 PK X Id tự sinh

Product_id Int 64 FK X Id sản phẩm

Sku_id Varchar FK X Id sku

Create_date Datetime 6 X Ngày tạo

Name Type Length Key Not null Description

Id Int 64 PK X Id tự sinh

Staff_id Int 64 FK X Id nhân viên

Create_by Int 64 X Tạo bởi

Create_date Datetime 6 X Ngày tạo

Day_name Varchar X Tên ngày

Shift_code Varchar X Mã dịch chuyển

Name Type Length Key Not null Description

Id Int 64 PK X Id tự sinh

Create_date datetime 6 X Ngày tạo

Start_date datetime 6 X Ngày bắt đầu

Expire_date datetime 6 X Hạn sử dụng

Shift_previous Int 64 X Thay đổi trước

Total_money Int 64 X Tổng tiền

Shift_id Int 64 FK X Id shift

Name Type Length Key Not null Description

Id Int 64 PK X Id tự sinh

User_id Int 64 FK X Id người dùng

SRS UDPM

Name Type Length Key Not null Description

Id int 64 PK X Id tự sinh

Full_name Varchar X Họ và tên

Mobile_phone Varchar X Điện thoại di động

Create_date datetime X Ngày tạo

Enable_notification Boolean X Thông báo

Name Type Length Key Not null Description

Id Int 64 PK X Id tự sinh

Option_value_id Int 64 FK X Id lựa chọn thuộc tính

Product_option_id Int 64 FK X Id lựa chọn sản phẩm

Variant_id Int 64 FK X Id variant

Name Type Length Key Not null Description

Id Int 64 PK X ID tự sinh

Voucher_name Varchar X Tên mã giảm giá

Voucher_code Varchar X Mã giảm giá

Create_date Datetime 6 X Ngày tạo

Points_to_receive Float 53 X Điểm để nhận

Maximum_discoount Float 53 X Giảm giá lớn

Payment_type Varchar X Loại thanh toán

Minimum_bill Float 53 X Giảm giá nhỏ

Release_id int 64 FK X Id release

Name Type Length Key Not null

Id Int 64 PK X Id tự sinh

Bill_id Int 64 FK X Id hóa đơn

Voucher_id Int 64 FK X Id voucher

Customer_id Int 64 FK X Id người mua

Before_price Float 53 X Giá trước

After_price Float 53 X Giá sau

Discount_Price Float 53 X Giá giảm

Create_date datetime 6 X Ngày tạo

SRS UDPM

Name Type Length Key Not null Description

Id Int 64 PK X Id tự sinh

Release_code Varchar X Mã phát hành

From_time Datetime 6 X Từ lúc nào

To_time Datetime 6 X Đến lúc

Create_date Datetime 6 X Ngày tạo

Release_name Varchar X Tên phát hành

SRS UDPM

PHẦN 3: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ ô hình Use

STT Kí hiệu Chú giải

Trong hệ thống phần mềm, đại diện được sử dụng để thể hiện các chức năng cụ thể và tương tác của người dùng Chúng đóng vai trò là cầu nối giữa người dùng và các thành phần kỹ thuật, giúp xử lý các tác vụ riêng biệt của hệ thống một cách hiệu quả Việc sử dụng các đại diện cho phép phân chia rõ ràng các chức năng của hệ thống, từ thành phần, gói cho đến các module nhỏ hơn, đảm bảo khả năng quản lý và mở rộng dễ dàng.

2 Tác nhân của một thực thể tương tác với hệthống

Include thể hiện mối quan hệ giữa các Use Case với nhau, giúp phân chia một Use Case lớn thành các Use Case nhỏ hơn để dễ cài đặt (module hóa) và thúc đẩy khả năng tái sử dụng trong hệ thống.

Trong UML, quan hệ Extend dùng để mô tả mối quan hệ giữa hai Use Case, trong đó một Use Case mở rộng chức năng của Use Case chính khi có điều kiện nhất định Quan hệ Extend thường được sử dụng để bổ sung các chức năng mới cho Use Case đã tồn tại, giúp tăng tính linh hoạt và mở rộng hệ thống theo yêu cầu cụ thể Đây là cách hiệu quả để thể hiện các phần mở rộng của hệ thống mà không làm ảnh hưởng đến cấu trúc chính của Use Case ban đầu.

Là Association thường được dùng để mô tả mối quan hệ giữa Actor và Use Case và giữa các Use Case với nhau

SRS UDPM

Hình 1: Use case quản lý

SRS UDPM

Hình 2: Use case người dùng (khách hàng)

SRS UDPM

Hình 3: Use case nhân viên

SRS UDPM

Hình 4: Use case tổng thể

SRS UDPM

Giải thích ký hiệu (sử dụng quy tắc BPMN 2.0)

STT Ký Hiệu Chú Giải

Start thểhiệnđiểm bắtđầu qui trình

End thể hiện điểm kết thúc qui trình

3 Luồnghành động hoặcluồng điều khiển

Activity mô tả một hoạt động trong hệ thống Các hoạt động này do các đối tượng thực hiện

Nút quyết định và phân nhánh, khi chúng ta cần đưa ra quyết định trước khi quyết định luồngđiềukhiển, chúng ta sửdụng nút quyết định

Exclusive, hay còn gọi là XOR Gateway Nó thể hiện: nhánh này hoặc nhánh kia, nhưng chỉ được phép một trong hai (hoặc nhiều) nhánh.

7 Inclusive Gateway cũng tương tự

Exclusive Gateway cho phép xuất hiện nhiều nhánh song song trong quy trình, khác với XOR chỉ cho phép một nhánh duy nhất hoạt động Khi các nhánh này được kích hoạt, tất cả phải hoàn thành đầy đủ trước khi quy trình tiếp tục hợp nhất lại Đây là tính năng quan trọng giúp quản lý các luồng công việc phức tạp và tối ưu hóa quy trình kinh doanh.

SRS UDPM

SRS UDPM

Hình 3: Activity tài khoản nhân viên

SRS UDPM

Hình 4: Activity tài khoản khách hàng

SRS UDPM

SRS UDPM

SRS UDPM

Hình 7: Activity thuộc tính động

SRS UDPM

SRS UDPM

SRS UDPM

SRS UDPM

Hình 12 : Giao diện đăng nhập Hình 11: Mock up đăng nhập

SRS UDPM

Hình 14: Giao diện trang chủ Hình 13: Mock up trang chủ

SRS UDPM

Hình 15: Mockup trang trủ quản trị

Hình 16 : Giao diện trạng chủ quản trị

SRS UDPM

Hình 17: Mock up bán hàng tại quầy

Hình 18: Mock up bán hàng tại quầy (thêm sản phẩm)

SRS UDPM

Hình 19: Mock up bán hàng tại quầy (tìm kiếm sản phẩm)

Hình 20: Mock up bán hàng tại quầy (thêm khách hàng)

SRS UDPM

Hình 21 : Màn hình bán hàng tại quầy

Hình 22: Mock up bán hàng tại quầy (thêm sản phẩm)

SRS UDPM

Hình 23: Mo ck up bán hàng tại quầy (tìm kiếm sản phẩm)

Hình 24: Mock up bán hàng tại quầy (thêm khách hàng)

SRS UDPM

Hình 25: Mock up giỏ hàng

SRS UDPM

Hình 26: Giao diện giỏ hàng

SRS UDPM

Hình 27 : Mock up chi tiết sản phẩm

SRS UDPM

Hình 28: Giao diện chi tiết sản phẩm

SRS UDPM

Hình 29: Mockup danh sách quyền và phân quyền

Hình 30 : Giao diện danh sách quyền và phân quyền

SRS UDPM

Hình 31: Mockup danh sách khách hàng

Hình 32:Giao diện danh sách khách hàng

SRS UDPM

9 Danh sách tài khoản nhân viên

Hình 33: Mockup danh sách tài khoản nhân viên

Hình 34 : Giao diện danh sách tài khoản nhân viên

SRS UDPM

10 Thêm tài khoản nhân viên

Hình 35: Mockup tài khoản nhân viên

Hình 36: Giao diện them tài khoản nhân viên

SRS UDPM

Hình 37: Mock up danh sách voucher

Hình 38: Mock up danh sách voucher đã sử dụng

SRS UDPM

Hình 39 : Mock up chi tiết hóa đơn voucher đã áp dụng

Hình 40: Giao diện danh sách voucher

SRS UDPM

Hình 41: Giao diện danh sách voucher đã sử dụng

Hình 42: Giao diện chi tiết hóa đơn voucher đã áp dụng

SRS UDPM

Hình 44:Giao diện them voucher

SRS UDPM

13 Quản lý thuộc tính động

Hình 45: Mockup quản lý thuộc tính động

SRS UDPM

Hình 46 : Giao diện quản lý thuộc tính động

SRS UDPM

Hình 47: Mock up them thuộc tính động

SRS UDPM

Hình 48: Giao diện thêm thuộc tính động

Hình 49: Giao diện them giá trị thuộc tính động

SRS UDPM

Hình 50: Mockup giao ca cho nhân viên

Hình 51 : Giiao diện giao ca cho nhân viên

SRS UDPM

Hình 52: Mock up giao ca

SRS UDPM

Hình 53 : Giao diện giao ca

Hình 54: Giao diện thu tiền tại két (giao ca)

SRS UDPM

Hình 55 : Mockup quản lý ca làm

Hình 56: Giao diện quản lý ca làm

SRS UDPM

Hình 57 : Mockup danh sách đơn hàng

Hình 58: Giao diện danh sách đơn hàng

SRS UDPM

Hình 59 : Mockup chỉnh sửa hóa đơn

Hình 60: Giao diện chỉnh sửa hóa đơn

SRS UDPM

Hình 61: Mockup tạo báo cáo thống kê

Hình 62: Giao diện báo cáo thống kê

SRS UDPM

Bán hàng tại quầy Nhân viên Người dùng mua hàng tại quầy

Bán hàng online Nhân viên Người dùng mua hàng online

Xem\ cập nhập\ sửa thông tin các sản phẩm

Quản lý đơn hàng Chủ hệthống Xem\ cậpnhập\ sửa thông tin các đơn hàng

Quản lý thuộc tính động Chủ hệthống Xem\ cập nhập\ sửa thông tin các thuộc tính động

Giao ca Nhân viên Nhân viên chuyển ca

Phân quyền Chủ hệ thống Thêm các dịchvụ mà khách hàng thuê gọisử dụng

Nhân viên Nhân viên báo cáo cho chủ hệ thống

SRS UDPM

Trang đăngnhập Người dùng điđến trang đăngnhậpcủa website

Nhập tài khoản và mật khẩu

Người dùng thực hiện nhập tài khoản và mật khẩu trong đăng nhập trong trang đăng nhập

Truy xuất trong cơ sở dữ liệu Hệ thống sẽ truy xuất dữ liệu từ thông tin mà người dùng nhập vào

Hệ thống kiểm tra xem thông tin người dùng có phù hợp với dữ liệu trong cơ sở dữ liệu (CSDL) hay không để đảm bảo tính xác thực và bảo mật Trong trường hợp thông tin không trùng khớp, hệ thống sẽ yêu cầu người dùng nhập lại tài khoản để tiếp tục quá trình đăng nhập Việc này giúp nâng cao an toàn cho hệ thống và giảm thiểu rủi ro truy cập trái phép.

Trang chủ Sau khi hệ thống kiểm tra thông tin người dùng và dữ liệu trong hệ thống sẽ được chuyển tới trang chủ

Trang quảntrị Người dùng đang sửdụng hệthống

Chọn đăng xuất Người dùng chọn đăng xuất trên menu

Xóa dữ liệu token, cookie Hệ thống sẽ xóa lịch sử của người dùng trong hệ thống

SRS UDPM

Người dùng truy cập vào trang đăng nhập hệ thống, điền thông tin tài khoản và mật khẩu, rồi nhấn nút đăng nhập để truy cập vào hệ thống Khi đăng nhập thành công, người dùng sẽ được cấp quyền chủ hệ thống để quản lý và điều hành các chức năng của hệ thống một cách dễ dàng và an toàn.

Q UẢN LÝ ĐƠN HÀNG

g Xem danh sách đơn hàng

Người dùng truy cập vào trang đăng nhập hệ thống, điền đầy đủ tài khoản và mật khẩu để xác thực Sau khi nhập thông tin chính xác, chọn nút đăng nhập để truy cập vào hệ thống Đăng nhập thành công với quyền chủ hệ thống giúp người dùng có thể quản lý và vận hành hệ thống một cách dễ dàng và hiệu quả.

Hệ thống kiểm tra xem tài khoản và mật khẩu có tồn tại hay không, đồng thời xác định xem tài khoản đó có quyền quản trị viên hay không Nếu xác nhận đúng và tài khoản có quyền quản trị, người dùng sẽ được chuyển đến trang danh sách khách hàng Trong trường hợp tài khoản không tồn tại hoặc thông tin đăng nhập sai, hệ thống sẽ yêu cầu người dùng đăng nhập lại để truy cập hệ thống một cách an toàn.

Hiển thị danh sách đơn hàng Hiển thị danh sách các đơn hàng

SRS UDPM h Thêm đơn hàng

Người dùng truy cập vào trang đăng nhập hệ thống, điền tên tài khoản và mật khẩu của mình để đăng nhập Sau đó, hệ thống xác nhận đăng nhập thành công với quyền chủ hệ thống, cho phép truy cập và quản lý các chức năng phù hợp.

Hệ thống kiểm tra chính xác xem tài khoản và mật khẩu có tồn tại hay không, đồng thời xác định xem người dùng có quyền quản trị viên hay không Nếu đúng, hệ thống sẽ chuyển hướng đến trang danh sách khách hàng để quản lý dễ dàng hơn Trong trường hợp thông tin đăng nhập không hợp lệ hoặc tài khoản không có quyền quản trị, hệ thống sẽ yêu cầu người dùng đăng nhập lại để đảm bảo an ninh và truy cập đúng quyền hạn.

Hiển thị danh sách đơn hàng Hiển thị danh sách các đơn hàng

Chọn thêm đơn hàng Trên mà hình đơn hàngchọn thêm đơn hàng

Nhập thông tin đơn hàng Nhập đầy đủ thông tin của đơn hàng và chọn lưu

Hệ thống kiểm tra xem dữ liệu đã hợp lệ chưa để đảm bảo tính chính xác và đầy đủ thông tin Nếu dữ liệu hợp lệ, hệ thống sẽ tự động lưu vào cơ sở dữ liệu (CSDL) để quản lý dễ dàng Trong trường hợp dữ liệu chưa hợp lệ, hệ thống sẽ thông báo lỗi rõ ràng và yêu cầu người dùng nhập lại thông tin đơn hàng đầy đủ và chính xác.

Lưu vào CSDL Nếu dữ liệu hợp lệ, lưu trữ vào cơ sở dữ liệu

SRS UDPM i Cập nhập thông tin đơn hàng

Người dùng truy cập vào trang đăng nhập hệ thống, điền đúng thông tin tài khoản và mật khẩu, sau đó nhấn đăng nhập để đăng nhập thành công Khi đăng nhập thành công, người dùng sẽ có quyền chủ hệ thống để quản lý các chức năng và dữ liệu phù hợp.

Hệ thống kiểm tra xem tài khoản và mật khẩu có tồn tại hay không, đồng thời xác định xem tài khoản có quyền quản trị viên hay không Nếu hợp lệ và có quyền quản trị, người dùng sẽ được chuyển đến trang danh sách khách hàng để quản lý dữ liệu khách hàng một cách dễ dàng Ngược lại, nếu thông tin đăng nhập không tồn tại hoặc không đúng, hệ thống sẽ yêu cầu đăng nhập lại để đảm bảo an toàn và bảo mật cho dữ liệu người dùng.

Hiển thị danh sách đơn hàng Hiển thị danh sách các đơn hàng

Chọn đơn hàng cần sửa Trên màn hình danh sách đơn hàng chọn sửa đổi cơ sở

Nhập thông tin đơn hàng Nhập đầy đủ thông tin của đơn hàng và chọn sửa đổi đơn hàng Hợplệdữliệu

Hệ thống sẽ kiểm tra tính hợp lệ của dữ liệu trước khi lưu trữ Nếu dữ liệu đúng định dạng và hợp lệ, hệ thống sẽ tự động lưu vào cơ sở dữ liệu (CSDL) Trong trường hợp dữ liệu không hợp lệ, hệ thống sẽ hiển thị thông báo lỗi và yêu cầu khách hàng nhập lại thông tin chính xác Quá trình này đảm bảo dữ liệu được lưu trữ đúng tiêu chuẩn, tăng tính chính xác và độ tin cậy của hệ thống.

Lưu vào CSDL Nếudữ liệuhợp lệ,lưu trữvào cơsởdữliệu.

Hiển thị danh sách đơn hàng Sau khi sửa đổi dữ liệu hệ thống sẽ hiển thị danh sách cơ sở

SRS UDPM j Xóa đơn hàng

Người dùng truy cập vào trang đăng nhập hệ thống, điền thông tin tài khoản và mật khẩu chính xác Sau đó, nhấn nút đăng nhập để hoàn tất quá trình đăng nhập Khi đăng nhập thành công với quyền chủ hệ thống, người dùng có thể truy cập đầy đủ các chức năng và quản lý hệ thống một cách dễ dàng và an toàn.

Hệ thống kiểm tra xem tài khoản và mật khẩu có tồn tại hay không, đồng thời xác định xem tài khoản có quyền quản trị viên hay không Nếu đúng, người dùng sẽ được chuyển đến trang danh sách khách hàng để thực hiện các thao tác quản lý Trong trường hợp tài khoản không tồn tại hoặc sai thông tin đăng nhập, hệ thống sẽ yêu cầu người dùng đăng nhập lại để đảm bảo an toàn và quyền truy cập phù hợp.

Hiển thị danh sách đơn hàng Hiển thị danh sách các đơn hàng

Chọn đơn hàng cần xóa

Trên màn hình danh sách khách hàng chọn đơn hàng cần xóa và chọn xóa

Xóa trong CSDL Xóa đơn hàngvừa chọn trong CSDL

Hiển thị danh sách đơn hàng

Sau khi xóa dữ liệu mới hệ thống sẽ hiển thị lại danh sách đơn hàng trên hệthống.

Q UẢN LÝ THUỘC TÍNH ĐỘNG

k Xem danh sách thuộc tính động

Người dùng truy cập vào trang đăng nhập hệ thống, điền đầy đủ thông tin tài khoản và mật khẩu chính xác, sau đó nhấn nút "Đăng nhập" để truy cập Khi đăng nhập thành công, người dùng sẽ có quyền chủ hệ thống phù hợp với vai trò của mình Quá trình đăng nhập đảm bảo an toàn và thuận tiện để người dùng thao tác các chức năng của hệ thống một cách hiệu quả.

Hệ thống kiểm tra xem tài khoản và mật khẩu có tồn tại hay không, đồng thời xác định xem tài khoản đó có quyền quản trị viên hay không Nếu hợp lệ và có quyền quản trị, người dùng sẽ được chuyển hướng tới trang danh sách khách hàng Ngược lại, nếu thông tin đăng nhập không đúng hoặc tài khoản không đủ quyền, hệ thống sẽ yêu cầu người dùng đăng nhập lại để tiếp tục truy cập.

Hiển thị danh sách thuộc tính động

Hiển thị danh sách các thuộc tính động

SRS UDPM l Thêm thuộc tính động

Người dùng truy cập vào trang đăng nhập hệ thống, điền đầy đủ thông tin tài khoản và mật khẩu để đảm bảo an toàn và chính xác Sau đó, nhấn nút đăng nhập để truy cập vào hệ thống một cách dễ dàng và nhanh chóng Đăng nhập thành công với quyền chủ hệ thống giúp quản trị viên có thể điều hành và kiểm soát toàn bộ hệ thống một cách hiệu quả.

Hệ thống kiểm tra xem tài khoản và mật khẩu có tồn tại hay không, đồng thời xác định xem tài khoản có quyền quản trị viên hay không Nếu đúng, người dùng sẽ được chuyển đến trang danh sách khách hàng để quản lý dữ liệu hiệu quả Trong trường hợp tài khoản hoặc mật khẩu không đúng hoặc không có quyền quản trị, hệ thống sẽ yêu cầu đăng nhập lại để đảm bảo tính bảo mật của hệ thống.

Hiển thị danh sách thuộc tính động

Hiển thị danh sách các thuộc tính động

Chọn thêm thuộc tính động Trên mà hình dịch vụchọn thêm thuộc tính động

Nhập thông tin thuộc tính động

Nhập đầy đủ thông tin của thuộc tính động và chọn lưu

Hệ thống sẽ kiểm tra tính hợp lệ của dữ liệu trước khi lưu trữ vào cơ sở dữ liệu Nếu dữ liệu hợp lệ, hệ thống sẽ tự động lưu vào CSDL để đảm bảo tính chính xác và đầy đủ của thông tin khách hàng Trong trường hợp dữ liệu chưa hợp lệ, hệ thống sẽ gửi thông báo lỗi và yêu cầu người dùng nhập lại thông tin khách hàng đúng chuẩn Quản lý dữ liệu khách hàng hiệu quả giúp nâng cao trải nghiệm người dùng và cải thiện hoạt động kinh doanh.

Lưu vào CSDL Nếu dữ liệu hợp lệ, lưu trữ vào cơ sở dữ liệu

SRS UDPM m Cập nhật thông tin thuộc tính động

Người dùng truy cập vào trang đăng nhập hệ thống và điền tên tài khoản cùng mật khẩu để đăng nhập Sau đó, họ nhấn nút đăng nhập để xác thực và truy cập vào hệ thống Khi đăng nhập thành công, người dùng sẽ có quyền chủ hệ thống, đảm bảo quản lý và điều hành các chức năng của hệ thống một cách hiệu quả.

Hệ thống kiểm tra xem tài khoản và mật khẩu có tồn tại hay không, đồng thời xác định xem tài khoản đó có quyền quản trị viên hay không Nếu đúng, người dùng sẽ được chuyển đến trang danh sách khách hàng để quản lý dữ liệu Trong trường hợp tài khoản không tồn tại hoặc không có quyền quản trị, hệ thống sẽ yêu cầu đăng nhập lại để đảm bảo an toàn và bảo mật.

Hiển thị danh sách thuộc tính động

Hiển thị danh sách các thuộc tính động

Chọn dịch vụ cần sửa Trên màn hình danh sách thuộc tính động chọn sửa

Nhập thông tin thuộc tính động

Nhậpđầy đủ thông tincủathuộc tính động và chọnsửa.

Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của dữ liệu trước khi lưu vào cơ sở dữ liệu Nếu dữ liệu đạt yêu cầu, hệ thống sẽ tự động lưu vào cơ sở dữ liệu một cách an toàn Trong trường hợp dữ liệu không hợp lệ, hệ thống sẽ hiển thị thông báo lỗi và yêu cầu khách hàng nhập lại thông tin chính xác Quá trình kiểm tra dữ liệu đảm bảo tính toàn vẹn và độ chính xác của thông tin lưu trữ, nâng cao hiệu quả vận hành của hệ thống.

Lưu vào CSDL Nếudữ liệuhợp lệ,lưu trữvào cơsởdữliệu.

Hiển thị danh sách thuộc tính động

Sau khi sửa đổi dữ liệu hệ thống sẽ hiển thị danh sách thuộc tính động

SRS UDPM n Xóa thuộc tính động

Người dùng truy cập vào trang đăng nhập hệ thống và điền tài khoản cùng mật khẩu để đăng nhập Sau khi nhập đúng thông tin, hệ thống xác nhận đăng nhập thành công với quyền chủ hệ thống.

Hệ thống kiểm tra xem tài khoản và mật khẩu có tồn tại hay không, đồng thời xác định xem tài khoản có quyền quản trị viên hay không Nếu đúng, người dùng sẽ được chuyển đến trang danh sách khách hàng để truy cập các chức năng quản lý Trong trường hợp tài khoản không tồn tại hoặc xác thực không thành công, hệ thống sẽ yêu cầu đăng nhập lại để đảm bảo an toàn và bảo mật dữ liệu.

Hiển thị danh sách thuộc tính động

Hiển thị danh sách các thuộc tính động

Chọn thuộc tính động cần xóa

Trên màn hình danh sách thuộc tính độngchọnthuộc tính độngcần xóa và chọn xóa

Xóa trong CSDL Xóa thuộc tính động vừa chọn trong CSDL

Hiển thị danh sách cơ sở

Sau khi xóa dữ liệu mới hệ thống sẽ hiển thị lại danh sách cơ sở trên hệthống.

G IAO CA

o Xem danh sách giao ca

Người dùng truy cập vào trang đăng nhập hệ thống, điền thông tin tài khoản và mật khẩu Sau đó, nhấn nút đăng nhập để đăng nhập thành công Người dùng với quyền chủ hệ thống sẽ có quyền truy cập đầy đủ các chức năng và quản lý hệ thống một cách dễ dàng và an toàn.

Hệ thống kiểm tra xác thực tài khoản và mật khẩu, đồng thời xác định quyền quản trị viên của người dùng Nếu thông tin đăng nhập hợp lệ và người dùng có quyền quản trị, hệ thống sẽ tự động chuyển đến trang danh sách khách hàng để quản lý hiệu quả Trong trường hợp tài khoản không tồn tại hoặc sai mật khẩu, hệ thống sẽ yêu cầu người dùng đăng nhập lại để đảm bảo an toàn và bảo mật dữ liệu.

Hiển thị danh sách giao ca

Hiển thị danh sách giao ca

SRS UDPM p Lịch sử giao ca

Người dùng truy cập vào trang đăng nhập hệ thống, điền tên tài khoản và mật khẩu để đăng nhập Sau đó, nhấn nút đăng nhập để xác thực thông tin Khi đăng nhập thành công, người dùng sẽ có quyền quản trị hệ thống, đảm bảo quyền chủ hệ thống để thực hiện các tác vụ quản lý và vận hành hệ thống một cách hiệu quả.

Hệ thống kiểm tra xem tài khoản và mật khẩu có tồn tại hay không, và xác định xem tài khoản có quyền quản trị viên hay không Nếu xác nhận đúng và người dùng có quyền quản trị, hệ thống sẽ chuyển đến trang danh sách khách hàng Trong trường hợp tài khoản không tồn tại hoặc thông tin đăng nhập sai, hệ thống sẽ yêu cầu đăng nhập lại để đảm bảo an toàn dữ liệu và quyền truy cập.

Hiển thị danh sách giao ca Hiển thị danh sách các giao ca Chọn xem lịch sử Trên màn hình hiện thị lịch sử giao ca

P HÂN QUYỀN

a Xem danh sách phân quyền

Người dùng truy cập vào trang đăng nhập hệ thống, nhập tài khoản và mật khẩu, sau đó nhấn đăng nhập để truy cập Khi đăng nhập thành công với quyền chủ hệ thống, người dùng có thể quản lý và vận hành hệ thống hiệu quả Việc đăng nhập an toàn đảm bảo quyền kiểm soát toàn diện và bảo vệ dữ liệu quan trọng của hệ thống.

Hệ thống kiểm tra xem tài khoản và mật khẩu có tồn tại không, đồng thời xác định xem tài khoản đó có quyền quản trị viên hay không Nếu đúng, hệ thống sẽ chuyển hướng người dùng đến trang danh sách khách hàng Ngược lại, nếu thông tin đăng nhập không hợp lệ hoặc không đủ quyền, hệ thống sẽ yêu cầu đăng nhập lại để đảm bảo tính bảo mật và quyền truy cập đúng hạn.

Hiểnthị danh sách phân quyền Hiển thị danh sách các phân quyền b Cập nhật phân quyền

Tên Mô tả Đăng nhập Người dùng truy cập vào trang đăngnhậphệthống,điền tài khoản & mậtkhẩu Sauđó ấnđăng nhập. Đăng nhập thành công vớiquyền chủ hệ thống

Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của tài khoản và mật khẩu người dùng để xác định xem chúng có tồn tại hay không Đồng thời, hệ thống cũng kiểm tra quyền quản trị viên của tài khoản để đảm bảo quyền hạn truy cập phù hợp Nếu đăng nhập thành công và người dùng có quyền quản trị viên, hệ thống sẽ tự động chuyển đến trang danh sách khách hàng để quản lý thông tin khách hàng hiệu quả Trong trường hợp tài khoản không tồn tại hoặc thông tin đăng nhập sai, hệ thống sẽ yêu cầu người dùng đăng nhập lại để đảm bảo an ninh và bảo mật dữ liệu.

SRS UDPM

Hiển thị danh sách phân quyền Hiển thị danh sách các phân quyền

Chọnphân quyềncần sửa Trên màn hình danh sách phân quyềnchọn sửađổiphân quyền

Nhập thông tin phân quyền

Nhập thông tin phân quyền và chọn cập nhập phân quyền

Lưu vào CSDL Nếu dữ liệu hợp lệ, lưu trữ vào cơ sở dữ liệu

Hiển thị danh sách phân quyền Sau khi sửađổidữ liệuhệthống sẽ hiển thị danh sách phân quyền

SRS UDPM c Xóa phân quyền

Người dùng truy cập vào trang đăng nhập hệ thống, điền đầy đủ thông tin tài khoản và mật khẩu Sau đó, nhấn nút đăng nhập để truy cập vào hệ thống một cách dễ dàng Khi đăng nhập thành công, người dùng sẽ có quyền chủ hệ thống, đảm bảo quyền quản trị và kiểm soát toàn bộ các chức năng của hệ thống.

Hệ thống kiểm tra xem tài khoản và mật khẩu có tồn tại hay không, đồng thời xác định xem tài khoản có quyền quản trị viên hay không Nếu đúng, người dùng sẽ được chuyển đến trang danh sách khách hàng để thực hiện các thao tác quản lý Trong trường hợp tài khoản không tồn tại hoặc thông tin đăng nhập sai, hệ thống sẽ yêu cầu đăng nhập lại để đảm bảo an toàn và bảo mật dữ liệu.

Hiển thị danh sách phân quyền Hiển thị danh sách phân quyền

Chọn phân quyền cần xóa

Trên màn hình danh sách phân quyền chọn phân quyền cần xóa và chọn xóa

Xóa trong CSDL Hệ thống sẽ đổi trạng thái khách hàng sang ẩn và lưu lại trong cơ sở dữ liệu

Hiển thị danh sách phân quyền

Sau khi xóa dữ liệu mới hệ thống sẽ hiển thị lại danh sách phân quyền trên hệ thống.

B ÁO CÁO THỐNG KÊ

Người dùng truy cập vào trang đăng nhập hệ thống, điền tên tài khoản và mật khẩu đầy đủ để đăng nhập Sau đó, nhấn nút đăng nhập để hệ thống xác nhận và cấp quyền truy cập Khi đăng nhập thành công, người dùng sẽ có quyền chủ hệ thống để quản lý các chức năng và dữ liệu liên quan.

Hệ thống kiểm tra xem tài khoản và mật khẩu có tồn tại hay không, đồng thời xác định quyền quản trị viên của người dùng Nếu xác thực thành công và người dùng có quyền quản trị, hệ thống sẽ tự động chuyển đến trang danh sách khách hàng Ngược lại, nếu tài khoản hoặc mật khẩu không đúng hoặc người dùng không có quyền quản trị, hệ thống sẽ yêu cầu đăng nhập lại để tiếp tục truy cập.

Trang web hiển thị các thống kê quan trọng bao gồm tổng số đơn hàng, tổng doanh thu bán hàng và số đơn hàng hủy trong ngày hiện tại cũng như trong vòng 7 ngày gần nhất Bên cạnh đó, hệ thống còn cung cấp danh sách các sản phẩm còn tồn kho để quản lý tốt hơn Các số liệu này giúp người quản trị nắm bắt hiệu quả kinh doanh, đưa ra các chiến lược phù hợp, đồng thời tối ưu hóa quy trình bán hàng và tồn kho.

SRS UDPM

TỔNG KẾT

Ngày đăng: 14/02/2023, 22:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w