Nhóm 3 QLRR 2 docx TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG VIỆN KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ *** TIỂU LUẬN GIỮA KỲ QUẢN LÝ RỦI TO TÍN DỤNG TRONG HỆ THỐNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤN[.]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG VIỆN KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
-*** -TIỂU LUẬN GIỮA KỲ
QUẢN LÝ RỦI TO TÍN DỤNG TRONG HỆ THỐNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI VIETCOMBANK
Nhóm sinh viên thực hiện: Nhóm 3 Lớp tín chỉ: KDO402(GD1-HK1-2223).2 Giảng viên hướng dẫn: TS Bùi Duy Linh
Hà Nội, tháng 9 năm 2022
Trang 2DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM 3
109 2011110262
Tr ần Minh Trang (Nhóm tr ưởng) K59-Nh ật 01-KTĐN
54 2019120971 Saengdao Komgnalart K59-Anh 05-TMQT
103 2014110224 Đinh Công Thiện k59 - Anh 10 - KTĐN
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU 4 CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI
1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới rủi ro tín dụng 5
1.2.2 Nguyên tắc quản lý rủi ro tín dụng theo Basel II 8
1.3.1 Nội dung năng lực quản lý rủi ro tín dụng 9 1.3.2 Chỉ tiêu đánh giá năng lực quản lý rủi ro tín dụng 10
CHƯƠNG II THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI
2.1 Thực trạng quản lí rủi ro tín dụng tại Vietcombank 13
2.1.2 Hoạt động quản lí rủi ro của ngân hàng Vietcombank 16
2.2 Đánh giá tình hình quản lí rủi ro tín dụng tại Vietcombank 18
2.2.1 Các thành tựu tích cực đạt được trong quản lý rủi ro tín dụng 18 2.2.2 Những hạn chế còn mắc phải trong quản lý rủi ro tín dụng 20
CHƯƠNG III BÀI HỌC KINH NGHIỆM & ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG CHO HỆ THỐNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT
Trang 43.2.1 Kiến nghị giải pháp trong ngắn hạn 23
3.3 Kiến nghị giải pháp quản lí rủi ro tín dụng cho hệ thống ngân hàng thương
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Đúng như Mark Zuckerberg đã nói “Rủi ro lớn nhất là không dám chấp nhận
bất kỳ rủi ro nào Trong một thế giới đang ngày một thay đổi nhanh chóng, chiến lượcduy nhất đảm bảo rằng sẽ thất bại đó là không chấp nhận những rủi ro” Trong thời kỳkinh tế bất ổn như hiện nay, các hoạt động lớn nhỏ của doanh nghiệp đều bị ảnh
hưởng nặng nề Nếu như trước đây, các công ty có thể hoạt động trơn tru nhờ vào các
dự đoán kinh tế, thì hiện tại, các dự đoán về vấn đề kinh doanh đều gặp khó khăn do
sự xuất hiện của đại dịch COVID - 19 hoành hành Không ai biết được khi nào sẽ có
hướng giải quyết triệt để trong việc chữa trị bệnh, hoàn tất việc chích vaccine và mở
lại các hoạt động kinh doanh như trước khi đại dịch xảy ra cũng như đường bay quốc
tế Và cũng không ai biết liệu tương lai, sẽ có những đại dịch lớn nào bùng nổ làmchao đảo thế giới nữa hay không Do đó, có thể nói ưu tiên hiện tại của các doanhnghiệp chính là quản lý rủi ro
Tuy nhiên khi quản trị doanh nghiệp, hầu hết các nhà quản lý thường đề cập
đến những kế hoạch kinh doanh mới, tham vọng chiếm lĩnh thị trường trong tương lai
nhưng thường bỏ qua các rủi ro Chính điều này là nguyên nhân khiến doanh nghiệp
phải đối mặt với mức độ rủi ro cao hơn do không có sự chuẩn bị trước Nhất là tronglĩnh vực tín dụng vấn đề rủi ro và quản lí rủi ro trong hoạt động cấp tín dụng của các
tổ chức tín dụng Việt Nam hiện nay đã trở nên bức thiết Quản lí rủi ro là cách thức tốt
nhất mà tất cả các chủ thể kinh doanh cần thực hiện để không bị mất vốn đầu tư, giúpngân hàng giảm chi phí, tăng doanh thu, bảo toàn vốn, tạo niềm tin cho khách hàng vànhà đầu tư, tạo điều kiện để mở rộng thị trường, gia tăng thị phần và vị thế cho ngânhàng
Trong tiểu luận này, nhóm chúng em tiến hàng nghiên cứu và tìm hiểu về hoạt
động “Quản lí rủi ro tín dụng trong hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam và
th ực trạng quản lí rủi ro tín dụng tại Vietcombank” Với mong muốn đem đến cái
nhìn cho các doanh nghiệp, các bạn sinh viên chuyên ngành kinh tế hay bất cứ ai cóquan tâm đến vấn đề quản lí rủi ro một cách toàn diện nhất về vấn đề này, từ đó khaithác những tiềm năng chúng ta đã đạt được, chỉ ra những mặt hạn chế còn tồn đọng,
đưa ra giải pháp khắc phục để có thể làm chủ những rủi ro bất ngờ xảy đến
Trang 6CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI NGÂN
HÀNG
1.1 Lý thuyết về rủi ro tín dụng
1.1.1 Khái ni ệm rủi ro tín dụng
- Rủi ro tín dụng là các tổn thất phát sinh từ việc khách hàng không trả được đầy
đủ cả gốc và lãi của khoản vay hoặc khách hàng thanh toán nợ gốc và lãi khôngđúng hạn sau khi được cấp các khoản tín dụng (cả trong và ngoại bảng)
- Rủi ro tín dụng không chỉ giới hạn ở hoạt động cho vay mà còn bao gồm nhiều
hoạt động mang tính chất tín dụng khác của ngân hàng như: bảo lãnh, cam kết,
chấp thuận tài trợ thương mại, cho vay ở thị trường liên ngân hàng, những
chứng khoán có giá (trái phiếu, cổ phiếu …), trái quyền, Swaps, tín dụng thuêmua, đồng tài trợ …
- Rủi ro tín dụng phát sinh trong trường hợp ngân hàng không thu được đầy đủ
cả gốc lẫn lãi của khoản cho vay, hoặc là việc thanh toán nợ gốc và lãi khôngđúng kỳ hạn Rủi ro tín dụng không chỉ giới hạn ở hoạt động cho vay, mà cònbao gồm nhiều hoạt động mang tính chất tín dụng khác của ngân hàng như bảolãnh, cam kết, chấp thuận tài trợ thương mại, cho vay ở thị trường liên ngânhàng, tín dụng thuê mua, đồng tài trợ dự án,…
1.1.2 Phân loại rủi ro tín dụng
- Rủi ro danh mục (Portfolio risk):
+ Rủi ro nội tại (Intrinsic risk): là rủi ro xuất phát từ các yếu tố mang tính riêngbiệt của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành kinh tế
+ Rủi ro tập trung (Concentration risk): là mức dư nợ cho vay được dồn cho một
số khách hàng, một số ngành kinh tế hoặc một số loại cho vay hoặc một khu
vực địa lý
- Rủi ro giao dịch (Transaction risk):
+ Rủi ro lựa chọn là rủi ro liên quan đến thẩm ñịnh và phân tích tín dụng
+ Rủi ro bảo đảm xuất phát từ các tiêu chuẩn đảm bảo
+ Rủi ro nghiệp vụ là rủi ro liên quan đến quản trị hoạt động cho vay
1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới rủi ro tín dụng
- Các yếu tố thuộc về bản thân ngân hàng thương mại:
+ Quy mô ngân hàng:Quy mô ngân hàng có thể tác động lên nợ xấu theo cảchiều hướng tích cực hoặc tiêu cực Những ngân hàng lớn có thể quản lý nợ
xấu hiệu quả hơn nhờ khả năng đa dạng hóa danh mục cho vay và khả năng
quản trị RRTD vượt trội so với ngân hàng nhỏ
Trang 7+ Cơ cấu vốn (đòn bẩy tài chính): Theo các nghiên cứu gần đây, tỷ lệ đòn bẩy tàichính cao là do các yêu cầu về vốn khắt khe hơn, điều đó cho thấy rằng ngânhàng phải thận trọng hơn trong hành vi cho vay.
+ Quy mô tín dụng: Tốc độ tăng trưởng tín dụng được xem như một trong những
yếu tố ảnh hưởng và cảnh báo sớm tới RRTD trong hoạt động kinh doanh ngânhàng
+ Tỷ lệ dư nợ/Vốn huy động: Khi các khoản cho vay cao hơn tiền gửi ngân hàng,
để tránh thể hiện tình trạng đang muốn thu hút vốn từ bên ngoài của mình, ngânhàng sẽ có động cơ để giảm tỷ lệ dự phòng rủi ro của họ
+ Khả năng sinh lời của ngân hàng: Để đo lường khả năng sinh lời của ngânhàng, các nghiên cứu thường sử dụng ROA (Tỷ lệ lợi nhuận trên tài sản) hoặcROE (Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu), ngụ ý về mức độ quản lý hiệu quảtrong việc sử dụng tài sản và vốn chủ sở hữu để tạo ra thu nhập
+ Lãi suất cho vay: Lãi suất danh nghĩa (IIR) là lãi suất được tính theo giá trịdanh nghĩa, không kể đến tác động của lạm phát Lãi suất danh nghĩa thường
được công bố chính thức trên hợp đồng tín dụng Lãi suất cho vay cao sẽ làm
lượng nợ xấu ngân hàng tăng lên làm ảnh hưởng đến lợi nhuận của ngân hàng.Khi tỷ lệ nợ xấu tăng thì tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng của ngân hàng cũngtăng để bù đắp những rủi ro có thể xảy ra
- Các yếu tố vĩ mô:
+ Tăng trưởng kinh tế: Theo lý thuyết về mô hình chu kỳ kinh tế và tiêu dùng bởiModigliani và Miller (1967), kinh tế tăng trưởng, doanh nghiệp dễ dàng hơntrong việc hoàn trả nợ vay từ các NHTM do các cơ hội đầu tư và triển vọngkinh doanh thuận lợi hơn Tuy nhiên, nghiên cứu của Schechman và
Gaglianone (2011) lại cho thấy mối tương quan thuận, cho rằng tăng trưởngkinh tế liên tục có thể sẽ làm cho ngân hàng ỷ lại và sẽ cho vay dễ dàng hơn,nguy cơ rủi ro tín dụng gia tăng
+ Tỷ lệ lạm phát: Lạm phát tăng làm giảm giá trị thực của khoản vay và giảm cáckhoản nợ không có khả năng trả nợ Mặt khác, lạm phát làm mất giá đồng tiền,
giảm tỷ lệ lợi nhuận nói chung Khi lạm phát gia tăng tương quan dẫn đến lãi
suất tăng do chính sách thắt chặt tiền tệ Cùng với các phí tổn khác, chi phí của
dịch vụ nợ cũng gia tăng, doanh nghiệp và cá nhân đi vay có thể gặp khó khănkhi trả nợ
+ Giá trị vốn hóa thị trường: Thị trường chứng khoán phát triển, đòi hỏi thông tincủa khách hàng minh bạch hơn, giúp ngân hàng có thể giám sát người đi vay dễdàng hơn cũng như đánh giá tốt hơn rủi ro tín dụng
+ Lãi suất thực: Khi lãi suất thực tăng cao, chi phí vay mượn tăng làm cho khảnăng sinh lời của các khoản đầu tư trở nên thấp hơn, dẫn đến gia tăng các
Trang 8khoản nợ xấu, đặc biệt là đối với các khoản vay có lãi suất thả nổi, do khả năngđáp ứng nghĩa vụ của người đi vay giảm.
+ Tỷ giá: Khi đồng nội tệ mất giá, sức mua đồng nội tệ giảm làm giá hàng nhập
khẩu trở nên đắt đỏ hơn, sẽ làm tăng chi phí sản xuất và gián tiếp làm tăng chỉ
số giá tiêu dùng, lạm phát có thể xảy ra và những doanh nghiệp phụ thuộc vàonguyên, phụ liệu hoặc sản phẩm trung gian nhập khẩu sẽ phải gánh nặng nợ khichi phí vốn vay tăng Từ đó, rủi ro tín dụng có xu hướng tăng
+ Tăng trưởng thị trường BĐS: Biến động thị trường BĐS có thể gây nên RRTDngân hàng khi BĐS vừa là đối tượng cho vay vừa là vật thể dùng làm tài sản
đảm bảo Khi các ngân hàng nắm giữ một tài sản thế chấp gia tăng hơn giá trịkhoản vay thì họ càng có xu hướng hạ chuẩn để gia tăng tín dụng
1.1.4 Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng
- Đối với ngân hàng
Rủi ro tín dụng sẽ gây thiệt hại cho ngân hàng do ngân hàng bị mất cơ hội nhận
được thu nhập tiền lãi, tổn thất trước hết tác động đến lợi nhuận và sau đó là vốn tự có
của ngân hàng
Bên cạnh đó, vốn sử dụng để cho vay chủ yếu là vốn huy động từ tiền gửi củakhách hàng vì vậy trong trường hợp nợ xấu quá nhiều ngân hàng phải sử dụng cácnguồn vốn của mình để trả cho người gửi tiền, đến một chừng mực nào đấy ngân hàngkhông có đủ nguồn vốn để trả cho người gửi tiền thì ngân hàng sẽ rơi vào tình trạng
mất khả năng thanh toán, có thể dẫn đến phá sản Như vậy, rủi ro tín dụng có ảnh
hưởng rất lớn đến hoạt động của ngân hàng
- Đối với kinh tế - xã hội
Bắt nguồn từ bản chất và chức năng của ngân hàng là một tổ chức trung gian tàichính chuyên huy động vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế để cho các tổ chức và cá nhân
có nhu cầu vay lại Do đó, khi rủi ro tín dụng xảy ra thì không những ngân hàng chịuthiệt hại mà quyền lợi của những người gửi tiền cũng bị ảnh hưởng
Tổn thất của các ngân hàng làm gia tăng quan ngại về tài chính công như khảnăng xảy ra sự đổ xô rút tiền ngân hàng “bank runs” Bên cạnh đó, ngày nay hoạt
động của ngân hàng mang tính xã hội hóa cao nên một khi rủi ro tín dụng xảy ra đối
với ngân hàng thì nó sẽ ảnh hưởng rất lớn đến nền kinh tế-xã hội Nếu có sự thất thoáttrong hoạt động tín dụng, dù chỉ ở một ngân hàng mà không được ứng cứu kịp thời thì
có thể gây phản ứng dây chuyền đe dọa đến tính an toàn toàn và ổn định của cả hệthống ngân hàng Từ đó sẽ gây ra những bất ổn về kinh tế - xã hội Rõ ràng, rủi ro tín
dụng có thể gây ra những thiệt hại to lớn
1.2 Lý thuy ết về quản lý rủi ro tín dụng
Trang 91.2.1 Khái niệm quản lý rủi ro tín dụng
Quản lý rủi ro tín dụng là quá trình xây dựng và thực thi các chiến lược, cácchính sách quản lý và kinh doanh tín dụng nhằm đạt được các mục tiêu an toàn, hiệu
quả và phát triển bền vững đồng thời, phải tăng cường các biện pháp phòng ngừa, hạn
chế và giảm thấp nợ quá hạn, nợ xấu trong kinh doanh tín dụng, từ đó tăng doanh thu,
giảm chi phí và nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động kinh doanh cả trong ngắn
hạn và dài hạn của ngân hàng thương mại
1.2.2 Nguyên t ắc quản lý rủi ro tín dụng theo Basel II
Basel II là phiên bản thứ hai của Hiệp ước Basel, trong đó đưa ra các nguyên
tắc chung và các luật ngân hàng của Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng Basel IIkhông chỉ là giải pháp giúp các ngân hàng giảm thiểu rủi ro, sử dụng tối ưu các nguồn
vốn, mà còn giúp các ngân hàng đứng vững và giảm thiểu các thiệt hại gây ra bởi các
yếu tố biến động của nền kinh tế
Basel II sử dụng khái niệm “ba trụ cột” gồm:
- Trụ cột thứ 1: Liên quan đến việc duy trì vốn bắt buộc.
- Trụ cột thứ 2: Liên quan đến việc hoạch định chính sách ngân hàng.
- Trụ cột thứ 3: Liên quan đến các yêu cầu với các ngân hàng phải thực hiện
công khai, minh bạch thông tin theo nguyên tắc thị trường đảm bảo hoạt động
an toàn và lành mạnh của hệ thống ngân hàng
1.2.3 Nội dung quản lý rủi ro tín dụng
- Nhận diện rủi ro tín dụng: là quá trình liên tục và có hệ thống Bất kì khoản
vay nào cũng có thể có vấn đề, việc sớm nhận biết và có các biện pháp theo dõinhanh chóng, chuyên nghiệp giúp các vấn đề, tổn thất có thể giảm đến mức
thấp nhất Những dấu hiệu cảnh báo sẽ giúp ngân hàng có thể nhận biết và có
giải pháp xử lý sớm các vấn đề Cách nhận biết phổ biến của ngân hàng thường
là tập trung vào các dấu hiệu tài chính và các dấu hiệu phi tài chính của kháchhàng đi vay:
+ Nhóm các r ủi ro tài chính: Đây là các chỉ tiêu định lượng, được lấy
trực tiếp hoặc kết quả tính toán dựa trên các báo cáo tài chính như bảng
tổng kết tài sản, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng lưu chuyển
tiền tệ của doanh nghiệp Các chỉ số có thể kể đến như chỉ số khả năngthanh toán, chỉ số phản ánh hiệu suất sử dụng vốn, chỉ số phản ánh kếtcấu tài chính, chỉ số phản ánh khả năng sinh lời…
+ Nhóm các r ủi ro phi tài chính: Đây là các chỉ tiêu định tính, nguồn của
các chỉ tiêu này được lấy không phải chỉ dựa trên các báo cáo tài chính
của doanh nghiệp, các thông tin này được thu thập từ nhiều nguồn cảbên trong và bên ngoài doanh nghiệp Để xác định các chỉ tiêu này mộtcách chính xác đòi hỏi người xếp hạng phải có trình độ, am hiểu về lĩnh
Trang 10vực nhất định Các chỉ tiêu có thể được sử dụng như lĩnh vực hoạt độngkinh doanh, uy tín trong quan hệ với các tổ chức tín dụng, khả năng trả
nợ lưu chuyển tiền tệ, trình độ quản lý của lãnh đạo doanh nghiệp…
- Phân tích, đánh giá và đo lường rủi ro tín dụng
Đo lường rủi ro tín dụng là việc lượng hóa mức độ các rủi ro cũng như biết
được xác suất xảy ra rủi ro, mức độ tổn thất khi rủi ro xảy ra để xem xét khả năng
chấp nhận nó của ngân hàng Đây là cơ sở để ngân hàng quyết định cho vay cũng nhưxây dựng các biện pháp ứng phó phù hợp, nhanh chóng với rủi ro tín dụng khi tình
trạng này xảy ra
Để đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng thì ngân hàng phải xây dựng hệ
thống xếp hạng tín dụng nội bộ với nội dung: quy trình đánh giá xếp hàng; mô hình
lượng hóa các tiêu chí đánh giá khả năng khách hàng không thực hiện được nghĩa vụtrả nợ và tổn thất khi khách hàng không trả được nợ.; cơ chế kiểm tra, giám sát hệ
thống tín dụng nội bộ Việc thực hiện quy trình như vậy giúp cho quá trình thẩm định,đánh giá trở nên chính xác hơn
- Qu ản lý và kiểm soát rủi ro tín dụng
Quản lý và kiểm soát RRTD là một hệ thống những công cụ, chính sách, tiêuchuẩn và biện pháp nhằm ngăn ngừa và xử lý RRTD, nợ có vấn đề nợ xấu trong mộtngân hàng gồm: chính sách tín dụng, quy trình tín dụng, bộ máy quản trị RRTD, các
giới hạn tín dụng Ngân hàng phải quản lý khoản vay như đánh giá lại định kỳ tình
trạng khoản vay, việc sử dụng vốn vay, phân tích đảm bảo nợ vay, tình hình tài chính
của khách hàng Các khoản tín dụng cần được theo dõi và kiểm soát hàng ngày
- Ứng phó rủi ro tín dụng: Là bước cuối cùng trong công tác quản trị RRTD Ở
bước này, ngân hàng sẽ đưa ra các quyết định và biện pháp để tài trợ, khắc
phục và hạn chế thấp nhất chi phí rủi ro và tổn thất mà RRTD đã gây ra chongân hàng
1.3 Lý thuy ết năng lực quản lý rủi ro tín dụng
1.3.1 N ội dung năng lực quản lý rủi ro tín dụng
- Năng lực quản trị điều hành: Năng lực quản trị điều hành của NHTM được
thể hiện ở hai khía cạnh: Năng lực xây dựng chiến lược, hoàn thiện các quytrình và chính sách tín dụng; Năng lực xây dựng mô hình tổ chức bộ máy quản
trị rủi ro tín dụng
- Năng lực kiểm soát rủi ro tín dụng: Năng lực xây dựng và hoàn thiện hệ
thống kiểm soát rủi ro tín dụng và Năng lực tuân thủ các giới hạn an toàn
Trang 11- Năng lực xây dựng, ứng dụng hệ thống thông tin quản lý, cơ sở hạ tầng tin học: Hệ thống thông tin quản lý và cơ sở hạ tầng tin học là tập hợp các phương
pháp khoa học, các phương tiện và công cụ kỹ thuật hiện đại nhằm hỗ trợ côngtác quản trị rủi ro tín dụng
- Năng lực nguồn nhân lực: Năng lực nguồn nhân lực là hoạt động đào tạo,
đánh giá năng lực nhân sự để đảm bảo nhân lực trong NHTM hiểu và nắm bắt
được các kỹ năng/tư duy cần thiết trong quá trình quản trị rủi ro tín dụng
1.3.2 Chỉ tiêu đánh giá năng lực quản lý rủi ro tín dụng
Có thể chia các tiêu chí đánh giá năng lực quản lý rủi ro tín dụng thành 3 nhóm chính:
- Nhóm tiêu chí v ề quy mô, tốc độ và cơ cấu tín dụng: bao gồm các chỉ số như
vòng quay tổng tài sản, vòng quay nợ phải trả, đòn bẩy tài chính, các chỉ số
định giá…
- Nhóm tiêu chí v ề an toàn hoạt động: bao gồm các chỉ số tài chính như thanh
khoản, tỉ lệ bao phủ nợ…
- Nhóm tiêu chí v ề khả năng sinh lợi: các chỉ số tài chính như tỷ suất lợi nhuận
trên doanh thu, tỷ suất lợi nhuận của tài sản (ROA), tỷ suất lợi nhuận trên vốn
chủ sở hữu (ROE)
1.4 Các mô hình quản lí rủi ro tín dụng
1.4.1. Mô hình CAMELS
- CAMELS là phương pháp phân tích ngân hàng được xây dựng ở Mỹ vào ngày
13 tháng 11 năm 1979 bởi Ủy ban giám sát của Ngân hàng Thanh toán quốc tế.CAMEL là chữ viết tắt bằng tiếng Anh của 5 yếu tố mà theo nhận định của
cộng đồng ngân hàng thế giới, muốn duy trì được tính 9 lành mạnh, ổn định và
hiệu quả của một ngân hàng cần phải có 5 yếu tố này Đó là: C (CapitalAdequacy): Mức an toàn vốn , A (Asset quality): Chất lượng tài sản, M(Management ability): Năng lực quản lý, E (Earning): Khả năng sinh lời, L(Liquidity): Khả năng thanh khoản
- Năm 1997, các yếu tố cấu thành của CAMEL được bổ sung thêm một nội dung
nữa là mức độ nhạy cảm với thị trường của các ngân hàng (S – Sensitivity tomarket risk), do vậy ta có mô hình CAMELS như ngày nay
- Việc tổng hợp xếp hạng được đánh giá dựa trên thang điểm từ 1 đến 5 theo
mức độ rủi ro tăng dần Mức xếp hạng tổng hợp là kết quả của việc xếp hạng 6
cấu phần Xếp hạng 1 là mức cao nhất với ý nghĩa là NHTM có hệ thống tốt
nhất, đảm bảo chất lượng quản lý rủi ro, hoạt động có hiệu quả Xếp hạng 5 là
xấu nhất gắn liền với hoạt động yếu kém, không quản lý tốt các rủi ro
Trang 12- Nội dung mô hình Camel
+ Phân tích nguồn vốn : An toàn về vốn là khi NHTM có đủ nguồn vốn để bù
đắp những tổn thất không mong đợi đến từ rủi ro tín dụng, rủi ro thị trường, rủi
ro hoạt động, đồng thời đảm bảo tuân thủ những quy định của cơ quan quản lý
đặt ra nhằm bảo vệ người gửi tiền, chủ nợ cũng như ổn định toàn bộ hệ thốngngân hàng Xếp hạng từ 1 đến 5 theo mức độ rủi ro tăng dần
+ Phân tích chất lượng tài sản: Theo Drier (2007) “Tài sản có chất lượng kém
là nguyên nhân chính dẫn đến thất bại của hầu hết các ngân hàng” Khi xem xét
và đánh giá chất lượng tài sản khoản mục quan trọng nhất chính là cho vay, rủi
ro lớn nhất mà các ngân hàng phải đối mặt chính là rủi ro mất vốn xuất phát từ
những khoản cho vay không được hoàn trả đúng thời hạn Frost (2004) chỉ ra
rằng các công cụ sử dụng để đánh giá chất lượng tài sản làm nổi bật lên tính
hữu hiệu của chỉ số nợ xấu Xếp hạng từ 1 đến 5 theo mức độ rủi ro tăng dần
+ Phân tích khả năng quản lý: Đây là yếu tố nhằm đánh giá khả năng quản lý
của các nhà quản trị, bởi vì sự quản lý và các quyết định quản lý là yếu tố tiênquyết nhằm xác định, đo lường và kiểm soát các rủi ro trong quá trình hoạtđộng của ngân hàng, nhằm đảm bảo ngân hàng hoạt động an toàn và hiệu quả
dưới quy định của Pháp luật Xếp hạng từ 1 đến 5 theo mức độ rủi ro tăng dần
+ Phân tích khả năng sinh lời: Khả năng sinh lời phản ánh khá tổng quát kết
quả của các hoạt động kinh doanh Lợi nhuận là chỉ dẫn tối cao về thành cônghay thất bại trong quản trị thông qua các hoạt động mang tính chiến lược vàlãnh đạo Hầu hết các nhà phân tích không thể nghi ngờ tầm quan trọng của khảnăng sinh lời Xếp hạng từ 1 đến 5 theo mức độ rủi ro tăng dần
+ Phân tích khả năng thanh khoản: Do bản chất kinh doanh tiền tệ của ngân
hàng, các khoản ra vào liên tục nói trên sẽ làm thanh khoản của ngân hàng biến
động, và nếu quản lý không tốt, ngân hàng có thể rơi vào tình trạng phá sản,
mặc dù tình hình tài chính trong dài hạn có thể tốt Xếp hạng từ 1 đến 5 theo
mức độ rủi ro tăng dần
+ Đo lường mức độ nhạy cảm với rủi ro thị trường: Rủi ro thị trường trong
hoạt động ngân hàng là rủi ro tiềm ẩn gây ra tác động tiêu cực đối với thu nhập
hoặc vốn của NHTM do những biến động bất lợi của các yếu tố trên thị trường
như: lãi suất, tỷ giá, giá chứng khoán, giá hàng hóa Ngân hàng không thể tácđộng làm thay đổi các yếu tố này, mà chỉ có thể dự báo xu hướng, tính toán
mức độ ảnh hưởng để từ đó đưa ra các biện pháp chủ động điều chỉnh quy mô,
cơ cấu tài sản có, sao cho hạn chế thấp nhất tổn thất có thể xảy Đo lường rủi ro
thị trường, tác giả sử dụng 2 công cụ chính đó là đo lường rủi ro lãi suất và đo
lường rủi ro ngoại hối Xếp hạng từ 1 đến 5 theo mức độ rủi ro tăng dần
Trang 13X2: Lợi nhuận chưa phân phối/Tổng tài sản
X3: Lợi nhuận trước lãi vay và thuế/Tổng tài sản
Trang 14CHƯƠNG II THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI
VIETCOMBANK
2.1 Thực trạng quản lí rủi ro tín dụng tại Vietcombank
2.1.1 T ổng quan về ngân hàng Vietcombank
- Quá trình hình thành và phát tri ển của Ngân hàng Vietcombank - VCB
Ngày 01 tháng 04 năm 1963, Ngân hàng Ngoại thương chính thức được thành lập.Ngân hàng Ngoại thương đóng vai trò là ngân hàng chuyên doanh đầu tiên và duy nhất
của Việt Nam tại thời điểm đó hoạt động trong lĩnh vực kinh tế đối ngoại bao gồm chovay tài trợ xuất nhập khẩu và các dịch vụ kinh tế đối ngoại khác (vận tải, bảo hiểm ),thanh toán quốc tế, kinh doanh ngoại hối, quản lý vốn ngoại tệ gửi tại các ngân hàng
nước ngoài, làm đại lý cho Chính phủ trong các quan hệ thanh toán, vay nợ, viện trợ
với các nước xã hội chủ nghĩa (cũ) Ngoài ra, Ngân hàng Ngoại thương còn tham
mưu cho Ban lãnh đạo NHNN về các chính sách quản lý ngoại tệ, vàng bạc, quản lý
quỹ ngoại tệ của Nhà nước và về quan hệ với Ngân hàng Trung ương các nước, các Tổ
chức tài chính tiền tệ quốc tế
- Tình hình ho ạt động kinh doanh
Trong những năm qua tuy gặp nhiều khó khăn thách thức chung của nền kinh tế, songNgân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam luôn thực hiện nghiêm túc những chỉ đạosát sao của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và đã hoàn thành tốt nhiệm vụ, mục tiêu,
kế hoạch đã đề ra để giành được những thành tích đáng khích lệ trên các mặt hoạt
động kinh doanh của ngân hàng Chất lượng hiệu quả hoạt động không ngừng đượcnâng cao, kết quả hoạt động vẫn duy trì mức ổn định theo hướng lợi nhuận, dư nợ lành
mạnh, phong cách phục vụ văn minh lịch sự, thu hút thêm nhiều khách hàng
B ảng 2.1: Các chỉ tiêu tài chính cơ bản
468.994
576.996
674.395
787.907
334.259
424.413
503.642
600.737
Trang 15Dư nợ tín dụng 241.1
91
274.315
323.349
387.103
460.808
26.650
26.650
35.978
42.386
43.473
45.172
48.102
(Nguồn: Báo cáo thường niên của Vietcombank 2012 – 2016)
Nhìn vào bảng 2.1 cho thấy tổng giá trị tài sản đều tăng qua các năm trong đó năm
2014 đạt mức tăng trưởng cao nhất 23% so với năm 2013 Tổng giá trị tài sản tính đến31/12/2016 đạt 787.907 tỷ đồng tăng trưởng 16,8% so với năm 2015, đạt 103% kế hoạch
của Đại hội đồng cổ đông Nguồn vốn huy động của Vietcombank cũng tăng theo cácnăm và đạt mức tăng trưởng cao nhất 26,9% năm 2014 so với năm 2013 Tuy vậy, năm
2016 mặc dù Ngân hàng đã thực hiện nhiều giải pháp huy động và cơ cấu nguồn vốn theo
hướng tích cực nên Vietcombank đã duy trì được sự ổn định và tăng trưởng bền vững,tính đến 31/12/2016 số dư vốn huy động của Ngân hàng là hơn 600 nghìn tỷ đồng tăng
trưởng 19,3% so với năm 2015 đạt 104% kế hoạch Đại hội đồng cổ đông Bên cạnh đó,
dư nợ tín dụng cũng đạt mức tăng trưởng cao nhất là năm 2015 đạt mức 19,7% so vớinăm 2014 Tính đến 31/12/2016 dư nợ tín dụng là hơn 460 nghìn tỷ đồng đạt 105% kế
Trang 16hoạch Đại hội đồng cổ đông, tăng 19% so với năm 2015 cao hơn mức tăng trưởng bìnhquân của toàn ngành Ngân hàng Việt Nam Các hệ số an toàn vốn cũng đều được đảm bảo
và tuân thủ theo đúng quy định, vượt xa mức 8% - 9% của hiệp ước an toàn vốn Basel II
và NHNN quy định Tuy nhiên, lợi nhuận sau thuế của Vietcombank lại có bị giảm trongnăm 2013, mặc dù vậy năm 2016 lợi nhuận đạt 6.851 tỷ đồng, đạt 100,3% so với chỉ tiêu
của Đại hội đồng cổ đông giao Năm 2013 do ảnh hưởng biến động của nền kinh tế đãkhiến tỷ lệ nợ xấu của toàn hệ thống NHTM Việt Nam đều tăng trong đó Vietcombank
đạt 2,73% cao nhất trong các năm Tuy nhiên, đến 2016 tỷ lệ nợ xấu của Vietcombank ở
mức thấp 1,46% đạt tiêu chuẩn kế hoạch của Đại hội đồng cổ đông là <3% Với vốn điều
lệ đạt 35.978 tỷ động năm 2016, Vietcombank hiện là Ngân hàng TMCP có vốn điều lệ và
vốn chủ sở hữu lớn nhì trong hệ thống NHTM Việt Nam
Đ ơn vị: Tỷ VNĐ
Biểu đồ 2.1: Tăng trưởng tổng tài sản các năm 2012 - 2016
(Ngu ồn: Báo cáo thường niên của Vietcombank 2012 – 2016)
Đơn vị: %
Biểu đồ 2.2: Diễn biến tỷ lệ ROA - ROE các năm 2012 - 2016
(Ngu ồn: Báo cáo thường niên của Vietcombank 2012 – 2016)
- Ho ạt động huy động vốn
Nguồn huy động vốn của Vietcombank liên tục tăng qua các năm Kết quả
vốn huy động thị trường 1 đến hết năm 2016 đạt 600.737 tỷ đồng, tăng 97.095 tỷ đồng
tương đương tăng 19,3% so với cuối năm 2015, hoàn thành mục tiêu tăng trưởng năm
2016 (tăng từ 9%-12%); đến hết năm 2015 đã đạt503.642 tỷ đồng, tăng khá cao so với