Thư tín dụng là một chứng thư tức là 1 văn bản viết, trong đó ngân hàng phát hành thư tín dụng cam kết trả tiền cho người hưởng nếu họ xuất trình được các chứng từ phù hợp Letter of cre
Trang 1Ôn Tập Thanh Toán Quốc Tế - Phương Thức Thanh Toán Tín Dụng Chứng Từ
Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ là 1 PPTT dựa trên cam kết thanh toán có điều kiện của ngân hàng, và cam kết đó chính là thư tín dụng
Thư tín dụng là một chứng thư ( tức là 1 văn bản viết), trong đó ngân hàng phát hành thư tín dụng cam kết trả tiền cho người hưởng nếu họ xuất trình được các chứng từ phù hợp (Letter of credit - L/C)
=> Từ khái niệm này, có 1 vấn đề, ai là người cam kết trả tiền? Là ngân hàng mà ngân hàng không phải người đi mua hàng, NH k kinh doanh thương mại, ô ta kinh doanh Banking cơ mà, thế mà tại sao NH lại đứng ra cam kết đòi tiền
BUỔI 1:
Câu hỏi 1: Trong phương pháp thanh toán tín dụng chứng từ, thì NXK sẽ ký phát HP đòi tiền ai? Vậy điều này khác gì so với nhờ thu ?
=> Trong phương pháp thanh toán tín dụng chứng từ, thì NXK sẽ ký phát HP đòi tiền ngân hàng phát hành, trong khi đó, trong phương thức thanh toán nhờ thu, NXK ký phát hối phiếu đòi tiền NNK.
Câu hỏi 2: NXK ký phát hối phiếu đòi tiền ngân hàng NK đối với L/C trả tiền ngay Đúng hay Sai ?
=> Đúng L/C trả tiền ngay là 1 phầnmột loại L/C cụ thể của L/C nói chung
Câu hỏi 3: NXK ký phát hối phiếu đòi tiền người mua trong D/A Đúng hay sai ?
=> Đúng Vì D/A là một phần của loại của nhờ thu nói chung .
Câu hỏi 4: Trong 3 Điều kiện đối với người yêu cầu mở L/C: Đơn yêu cầu mở L/C, Uy tín, Năng lực tài chính, thì điều kiện nào bắt buộc phải có?
TL: Đơn yêu cầu mở L/C Hai điều kiện còn lại có thể bổ sung cho nhau, tuỳ thuộc vào khả năng tài chính và uy tín của người làm đơn yêu cầu mở L/C
Lưu ý: Đơn yêu cầu mở L/C nộp cho NH phải là bản gốc
Câu hỏi 5: Điều kiện nào là điều kiện có thể bổ sung cho nhau ?
TL: Uy tín, Năng lực tài chính Hai điều kiện này có thể bổ sung cho nhau, tuỳ thuộc vào khả năng tài chính và uy tín của người làm đơn yêu cầu mở L/C
Trang 2Câu hỏi 6: Căn cứ vào điều 2 UCP 600, hãy tìm hiểu thuật ngữ “Xuất trình phù hợp trong tiếng Anh là gì? Và ngược nghĩa của nó là gì?
=> Xuất trình phù hợp tiếng aAnh là: “Complying Presentation - CP” Xuất trình không phù hợp: “Non Complying Presentation”- Non CP.
Câu hỏi 7: Khái niệm thế nào gọi là một “Xuất trình phù hợp”
=> Xuất trình phù hợp là nghĩa là một xuất trình phù hợp với các điều kiện và điều khoản của tín dụng, của các điều khoản có thể áp dụng của Quy tắc này và với thực
tiễn ngân hàng tiêu chuẩn quốc tế Phải thoải mãn đồng thời 3 điều kiện: Các điều
kiện và điều khoản của thư tín dụng, Các điều khoản của UCP, Các điều khoản của ISBP.
Xuất trình phù hợp là hành động xuất trình bộ chứng từ mà nó phải phù hợp Nó
bao gồm 2 nội dung:
1 Bộ chứng từ (có các phù hợp các điều kiện và điều khoản của L/C hay không, Các điều khoản của UCP, Các điều khoản của ISBP hay không?)
2 Hành động xuất trình (đúng thời hạn hay k đúng thời hạn, đúng địa điểm hay k đúng địa điểm).
BUỔI 2:
Chú ý:
- D/C có thể chính là L/C mà cũng có thể là Credit (D/C = L/C = Credit)
- Trong trường hợp này: D/C Terms = L/C Terms ( điều khoản của thư tín dụng)
Câu hỏi 1: Mục đích đưa ra điều kiện với người yêu cầu mở L/C để làm gì? Đối với người thụ hưởng để làm gì?
=> Mục đích đưa ra điều kiện với người yêu cầu mở L/C là để giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng phát hành L/C.
Mục đích đưa ra điều kiện với người thụ hưởng mở là để thực hiện nghĩa vụ, tức là, nếu đó là một xuất trình phù hợp thì ngân hàng phát hành phải có nghĩa vụ trả tiền cho ng thụ hưởng Còn nếu đó là một xuất trình không phù hợp thì ngân hàng phát hành không có nghĩa vụ phải trả tiền cho người thụ hưởng.
Câu hỏi 2: Nếu là 1 xuất trình phù hợp mà người thụ hưởng không đòi được tiền thì người thụ hưởng sẽ được quyền kiện ai ?
Trang 3=> Nếu là 1 xuất trình phù hợp mà người thụ hưởng không đòi được tiền thì người thụ hưởng sẽ được quyền kiện ngân hàng phát hành.
Câu hỏi 3: Làm rõ các chủ thể: Applicant, Beneficiary, Issuing Bank, Advising Bank, Confirming Bank, Negotiating Bank, Nominated Bank là ai? Đưa ra ví dụ cụ thể
a Ngân hàng thông báo (Advising Bank): Ngân hàng thông báo là ngân hàng
tiến hành thông báo tín dụng theo yêu cầu của ngân hàng phát hành
Biết mình là NH Thông Báo khi mình nhận L/C gốc từ ngân hàng phát hành và thông báo cho người thụ hưởng
Ngân hàng thông báo phải là ngân hàng đại lý hoặc một chi nhánh của ngân hàng phát hành
Câu hỏi: Có thể sử dụng 2 NHTB cho 1 thư tín dụng hay k?
=> Có thể sử dụng 2 ngân hàng thông báo cho một thư tín dụng Và 2 ngân hàng đó
sẽ phân biệt bằng thuật ngữ:
- NHTB và NHTB số 2 (Advising Bank and Second Advising Bank)
- NHTB số 1 và NHTB số 2 (First Advising Bank and Second Advising Bank) Các có thể sử dụng 2 NHTB có 1 thư tín dụng trong trường hợp:
- NHTB không có quan hệ tài khoản với người thụ hưởng, trong trường hợp này, NHTB đó sẽ tìm một NHTB thứ 2.
- NH mà người mua/người bán lựa chọn làm ngân hàng TB thì lại k có quan hệ đại lý với ngân hàng phát hành, trong TH này, để L/C có thể di chuyển được từ NHPH đến người bán thì NHPH sẽ tìm 1 NH trung gian, vừa có quan hệ đại lý
vs NHPH vừa có quan hệ đại lý với ngân hàng được lựa chọn, và trong trường hợp đó, NH trung gian sẽ đc gọi là NHTB số 1(hoặc còn đc gọi là NHTB) và
NH khác hàng đã lựa chọn là NHTB số 2.
- Do nhu cầu của KH, khách hàng họ muốn.
Câu hỏi: Những hạn chế của viễiệc sử dụng 2 ngân hàng thông báo cho một thư tín dụng, đối với người xuất khẩu ?
=> Việc sử dụng hai ngân hàng thông báo cho một thư tín dụng có những hạn chế:
- Bất lợi về thời gian: Người thụ hưởng sẽ nhận L/C chậm hơn việc sử dụng 1 NHTB: Điều này gây bất lợi cho nhà XK vì NXK sẽ có ít thời gian để chuẩn bị
Trang 4sản xuất hàng hoá Mà đối với NXK, nhận L/C càng sớm thì họ càng có nhiều thời gian để chuẩn bị sx hàng hoá.
Kết luận: Đối với người XK, phát hành L/C càng sớm thì họ càng lợi.
- Tốn chi phí hơn (Tăng Phí): Thêm một ngân hàng tham gia thì sẽ có thêm, gia tăng thêm phí giao dịch Mà phí này thông thường NXK phải trả
Câu hỏi: Vậy ở góc độ ngân hàng, bạn làm gì để giúp cho KH không phải sử dụng hai ngân hàng thông báo?
=> Ở góc độ ngân hàng, để KH không phải sử dụng hai ngân hàng thông báo:
- Ngân hàng phát hành hay kể cả ngân hàng của người XK: Cần mở rộng hệ thống ngân hàng đại lý để có được mạng lưới rộng khắp để có thể phục vụ khách hàng.
- Nâng cao chất lượng, dịch vụ để KH mở tài khoản tại ngân hàng của mình.
- Mở rộng (số lượng, phạm vi) và nâng cao chất lượng của các sản phẩm tài trợ
để KH muốn lựa chọn mình
[b.] Ngân Hhàng àng Cchiết Kkhấu (Negotiating Bank)
- Là ngân hàng mà trả tiền cho người thụ hưởng trước khi đãnhận được thanh toán từ ngân hàng phát hành L/C thanh toán
[c.] Ngân Hhàng Đđược cChỉ Đđịnh (Nominated Bank- viết tắt là NHđCĐ)
L/C is available with VCB by negotiation
=> L/C có giá trị tại VCB Chỉ định đích danh, NH VCB là NH được chỉ định
❖ Case 1:
Trang 51 Vai trò của VCB trong giao dịch: Ngân hàng thông báo, ngân hàng
được chỉ định.
[2.] “L/C is available with VCB by negotiation” có nghĩa là: Cho phép chiết khấu tại VCB Ngân hàng phát hành cho phép chiết khấu tại VCB,
do đó VCB không bắt buộc phải chiết khấu mà phụ thuộc vào quyết định của VCB chiết khấu hay từ chối chiết khấu- tuỳ thuộc vào chính sách cũng như khẩu vị rủi ro của VCB
2.[3.] Người thụ hưởng gửi chứng từ trực tiếp tới BOA, nếu đó là một xuất
trình phù hợp thì BOA có nghĩa vụ phải trả tiền hay không ? ( dựa vào UCP 600 điều 6)
Trang 6=> Nếu đó là một xuất trình phù hợp thì BOA có nghĩa vụ thanh toán, vì theo khoản a điều 6 UCP 600: “Một tín dụng có giá trị tại NHđCĐ thì cũng có giá trị tại NHPH.”
3.[4.] Nếu bạn là người thụ hưởng thì bạn sẽ xuất trình chứng từ tới ngân hàng phát hành hay ngân hàng được chỉ định?
=> Nếu bạn là người thụ hưởng thì nên xuất trình chứng từ tới ngân hàng được chỉ định Mục đích xuất trình chứng từ là để đòi được tiền (đòi NHPH), nên nếu b gửi chứng từ đến NHđCĐ thì NHđCĐ cũng gửi chứng từ đến NHPH, còn nếu b gửi chứng từ trực tiếp đến NHPH thì ngta sẽ kiểm tra xem trả tiền hay không phải trả tiền Tuy nhiên hành động kiểm tra chứng từ của NHPH và NHđCĐ thì vô cùng khác nhau
- Nếu gửi chứng từ đến NHđCĐ thì họ sẽ tư vấn cho mình, hỗ trợ, tạo đk cho mình để có được một xuất trình phù hợp để đi đòi đc tiền.
- Còn gửi đến NHPH thì mục tiêu của người ta là: Nếu sai thì từ chối, nếu đúng thì trả tiền, mà đúng có lỗi thì được phí sai sót.
Do đó, việc gửi chứng từ đến NHPH thì rất bất lợi, chúng ta sẽ k
có cơ hội để sửa chữa chứng từ.
=> KẾT LUẬN: Xuất trình chứng từ đến NHPH hay NHđCĐ đều được Tuy nhiên không nên xuất trình chứng từ đến NHPH.
❖ Case 2:
L/C chỉ định tự do: “L/C is available with any bank by negotiation”
Yêu cầu:
1 Vai trò của BIDV trong giao dịch?
➔ BIDV là ngân hàng thông báo
2 VCB kiêm tra chứng từ, kết luận CP nhưng từ chối chiết khấu VCB hành động đúng hay sai?
➔ VCB hành động đúng NHđCĐ là bất kỳ ngân hàng nước ngoài nào đặt tại VN
mà VCH không phải là ngân hàng nước ngoài Việc mà VCB kiếm tra chứng từ
và kết luận phù hợp mà không chiết khấu là đúng Người thụ hưởng xuất trình
Trang 7đến VCB (VCB không phải là NHPH cũng không phải là NHđCĐ) do đó NXK
sẽ gặp rủi ro.
➔ Giả sử VCB kiểm tra chứng từ, kết luận chứng từ phù hợp và chiết khấu chứng
từ thì VCB sẽ gặp rủi ro Vì NHPH lo sợ nếu VCB gửi chứng từ đến trước sau
đó lại có 1 foreign bank ở VN gửi chứng từ đến sẽ khiến cho NHPH trả tiền 2 lần => rủi ro cho BOA vì đúng theo L/C thì BOA phải trả cho foreign bank in Viet Nam.
3 Nếu bạn là NHPH mà bạn được quyền lựa chọn thì bạn sẽ phát hành L/C chỉ định đích danh hay chỉ định tự do ? Tại sao ?
➔ Nếu là NHPH thì bạn nên phát hành L/C chỉ định đích danh vì:
- Đánh giá được uy tín của NHđCĐ: Kiểm tra chứng từ có tốt hay không tốt
- Tránh được trường hợp bất đồng quan điểm về việc bắt lỗi chứng từ
BUỔI 3
Quy Trình Thanh Toán L/C
(0): NXK vs NNK ký kết hợp đồng MBHHQT với điều khoản thanh toán theo L/C
Trang 8(1): Căn cứ vào các điều kiện, điều khoản của hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế, người yêu cầu mở L/C làm đơn gửi đến ngân hàng phục vụ mình, yêu cầu ngân hàng phát hành L/C
(2): Căn cứ vào đơn mở L/C, nếu đồng ý, NHPH phát hành L/C và gửi L/C gốc đến NHTB (Trong trường hợp có 2 NHTB thì NHPH gửi L/C gốc đến NHTB1)
(3): Thông báo L/C và gửi L/C gốc cho người thụ hưởng (Sau b3 thì L/C nằm trong tay người thụ hưởng)
(4): Người thụ hưởng kiểm tra L/C, nếu chấp nhận nội dung L/C thì người thụ hưởng tiến hành giao hàng
(5): Người thụ hưởng lập và xuất trình chứng từ đến ngân hàng được chỉ định
(6): Chiết khấu chứng từ
- NOTE: Quy trình có thể không có bước 6 (B5 đến B7 luôn)
(7): Ngân hàng được chỉ định kiểm tra chứng từ và xuất trình chứng từ tới ngân hàng được chỉ địnhphát hành Trừ một số trường hợp ngoại lệ như: Bộ chứng từ vi phạm các vấn đề liên quan (rửa tiền, tài trợ khủng bố, cấm vận , )
(Mục đích kiểm tra là để xem có phải là một xuất trình phù hợp không, nếu không là một xuất trình phù hợp thì yêu cầu người thụ hưởng sửa chữa, sửa đổi, nếu người thụ hưởng không sửa chữa được thì vẫn xuất trình Nếu là một xuất trình phù hợp thì sẽ gửi cho NHPH)
(8): NHPH kiểm tra chứng từ, có hai trường hợp:
TH1: Nếu đấy là một xuất trình phù hợp thì NHPH phải trả tiền cho người thụ hưởng cho dù người làm đơn không trả tiền => Tiềm ẩn rủi ro của NHPH TH2: Nếu đấy là một xuất trình không phù hợp thì NHPH được quyền từ chối trả tiền
Tuy nhiên, thực sự có từ chối hay không thì phụ thuộc vào người làm đơn Nếu người làm đơn muốn trả tiền, đồng ý trả tiền thì trong TH xuất trình không phù hợp, NH vẫn trả tiền
(9): Người mua làm thủ tục thanh toán
(10): Trao chứng từ
CÂU HỎI
Trang 9Câu hỏi 1: Đơn yêu cầu mở L/C được phát hành bởi ai ?
=> Bởi người làm đơn yêu cầu mở L/C.
Câu hỏi 2: Đơn yêu cầu mở L/C hình thành trên cơ sở nào ?
=> Đơn yêu cầu mở L/C được hình thành dựa trên cơ sở hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế.
Lưu ý: Không hiểu một cách máy móc là cứ hợp đồng điều khoản như thế nào thì L/C phải y hệt như vậy, bản thân format của HĐMBHHQT và format L/C đã khác nhau rồi Thứ hai, ngay cả có những nội dung của 2 format đấy giống nhau (VD: Đơn giá) nhưng cũng có thể trong hợp đồng và trong đơn yêu cầu có sự khác biệt Đa phần thực tế là giống nhau hoàn toàn, nhưng có những TH trên thực tế, có một sự khác biệt, giống như được cố tình chỉnh sửa, tuy nhiên chỉnh sửa có được chấp nhận hay không thì còn phụ thuộc hoàn toàn vào người mua người bán.
Câu hỏi 3: Đơn yêu cầu mở L/C là văn bản pháp lý ràng buộc giữa ai với ai ?
=> Đơn yêu cầu mở L/C là văn bản pháp lý ràng buộc giữa người làm đơn yêu cầu
mở L/C và ngân hàng phát hành.
Câu hỏi 4: Ngân hàng thông báo, sau khi nhận được L/C thì họ sẽ làm những gì ?
=> Kiểm tra tính chân thực bề ngoài của thư tín dụng
Câu hỏi 5: Kiểm tra tính chân thực bề ngoài của thư tín dụng là TN của ai ?
A Applicant
B Issuing Bank
C Advising Bank
D Nominated Bank
NOTES: Kiểm tra tính chân thực bề ngoài của thư tín dụng thực chất là trả lời 3 câu hỏi sau:
1 L/C đấy thật hay giả ?
2 L/C đấy có rõ ràng hay không? (Nhìn được không phải đoán, Không bị mất chữ, mất dòng)
3 Người thụ hưởng có phải khách hàng của NHTB hay không ?
Câu 6: Công việc kiểm tra nội dung thư tín dụng là công việc của ai ?
=> Công việc kiểm tra nội dung thư tín dụng là công việc của người thụ hưởng
Trang 10Câu 7: Trường hợp nào NHTB là NHđCĐ và ngược lại khi nào NHđCĐ là NHTB ?
❖ Trường hợp NHTB là NHđCĐ khi: Trong L/C chỉ định đích danh NH là NHTB thì NHTB đó là NHđCĐ luôn
❖ Trường hợp NHđCĐ là NHTB :
- Khi L/C gửi tới NHTB và được chỉ định đích danh
- L/C chỉ định tự do và người thụ hưởng xuất trình chứng từ tới NHTB NOTE: Có hai hình thức chiết khấu: Chiết khấu miễn truy đòi (negotiation without recourse) và Chiết khấu có truy đòi (negotiation with recourse)
Câu 8: Sự giống và khác nhau giữa CK miễn truy đòi và có truy đòi
Chiết khấu miễn truy đòi (Negotiation without recourse)
Chiết khấu có truy đòi
(Negotiation with recourse)
thương mại trả tiền trước cho người thụ hưởng trước khi đòi được tiền ngân hàng phát hành
- Là hình thức tài trợ của NH đối với người thụ hườnghưởng, tài trợ sau khi giao hàng
- Cơ sở đề tài trợ: Dựa vào bộ chứng từ 1.Bản chất Là mua đứt bán đoạn bộ
chứng từ
(Ở đây quan trọng nhất là
bộ chứng từ thương mại, phải có bộ chứng từ thương mại, còn chứng từ
TC có thể có hoặc không.)
Là một khoản ứng trước tiền hàng
Trang 11nhau
2.Rủi ro
ngân hàng chiết khấu Đối với người thụ hưởng
3.Điều kiện chiết
khấu
Ngân hàng chiết khấu phải quan tâm đến mức
độ uy tín của NHPH
Quan tâm đến uy tín của NXKngười thụ hưởng và NHPH 4.Phí chiết khấu Trả
lãi khoản chiết khấu
Câu 9: Khi nào quy trình dừng lại ở bước 1?
=> Quy trình dừng lại ở Bước 1 khi NHPH không chấp nhận đơn yêu cầu mở L/C của người làm đơn Lý do NH không chấp nhận đơn yêu cầu mở L/C:
- Hàng hóa vi phạm (hàng hóa bị cấm)
- Các chủ thể liên quan đến rửa tiền, tài trợ khủng bố, cấm vận,
- Người mua không đủ tiềm lực tài chính, không đủ uy tín.
- Nội dung đơn yêu cầu chứa đựng những điều kiện không có lợi cho NHPH hoặc không có lợi cho NHPH và người làm đơn.
Câu 10: Khi nào quy trình dừng lại ở bước 2?
=> Quy trình dừng lại ở bước 2 khi:
- NHTB kiểm tra tính chân thực bề ngoài của L/C gốc mà thấy L/C gốc không đáp ứng được tính chân thực bên ngoài Mà NHTB họ yêu cầu NHPH xác mình minh lại vì họ không xác minh được.nhưng ko được đáp ứng.
- Người thụ hưởng không phải là khách hàng của NHTB Thì có những NH họ thông báo luôn cho NHPH là họ từ chối thông báo vì họ sợ là họ không thu được phí Tuy nhiên, có những ngân hàng rất có tâm, họ nhìn vào trường 59 (tên và địa chỉ của người thụ hưởng) thì họ sẽ thông báo cho người thụ hưởng
đó nhất là những NH họ thấy là ngày giao hàng cuối cùng sắp đến.