1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

luận văn công tác kế toán thu- chi kinh doanh tại công ty bảo việt bến tre

82 639 8
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận văn Công tác kế toán thu chi kinh doanh tại Công ty Bảo Việt Bến Tre
Trường học Trường Đại học Kinh tế - Luật Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 853,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài khoản sử dụng: 511 Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu thực thu và doanh thu thuần của hoạt động kinh doanh bảo hiểm và các hoạt động kinh doanh khác của doanh nghiệp bảo hiểm

Trang 1

Luận văn: Công tác kế toán thu- chi kinh doanh tại Công

ty Bảo Việt Bến Tre

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

Kể từ khi Chính phủ ban hành Nghị Định 100/CP ngày 18/12/1993 điều chỉnh hoạt động kinh doanh bảo hiểm, thị trường bảo hiểm Việt Nam đã phát triển và nhanh chóng ổn định Đồng thời Thủ tướng Chính phủ đã ký quyết định phê chuẩn Luật kinh doanh bảo hiểm , tạo hành lang pháp lý cho các doanh nghiệp bảo hiểm hoạt động cạnh tranh lành mạnh trên cùng thị trường

Kinh doanh bảo hiểm khác với các ngành khác, sản phẩm của bảo hiểm là sản phẩm vô hình, là “lời cam kết” của doanh nghiệp bảo hiểm đối với khách hàng

Do đó không thể cân, đong, đo, đếm và đánh giá ngay được chất lượng sản phẩm mà chỉ thông qua công tác chi trả tiền bảo hiểm và chăm sóc khách hàng người ta mới đánh giá và so sánh được chất lượng dịch vụ Để đứng vững trên thị trường và tồn tại trong xu thế cạnh tranh ngày càng gay gắt , yếu tố tác động lớn đến sự thành bại của các doanh nghiệp bảo hiểm đó là uy tín thương hiệu, trách nhiệm với cam kết, sản phẩm bảo hiểm phải thoả mãn được nhu cầu về vật chất lẫn tinh thần đối với khách hàng, phong cách và phương thức phục vụ, cung cấp dịch vụ,

Trang 3

Nói đến doanh nghiệp bảo hiểm thì Bảo Việt là một doanh nghiệp có bề dày

về lịch sử cùng kinh nghiệm hoạt động được khách hàng tin tưởng và ủng hộ, được thành lập và hoạt động kể từ ngày 15/01/1965, kể từ khi thành lập và hoạt động cho đến nay, Bảo Việt vẫn duy trì vị trí dẫn đầu thị trường bảo hiểm Phi nhân thọ Việt Nam Bảo Việt là một thành viên của Hiệp hội bảo hiểm Việt Nam, thường xuyên tham gia các hoạt động của Hiệp hội nhằm xây dựng thị trường Bảo hiểm Việt Nam lớn mạnh

Ngành Bảo hiểm đã và đang phát triển mạnh mẽ trên thị trường và có nhiều loại sản phẩm từ tự nguyện cho đến bắt buộc Bên cạnh sự phát triển của Ngành bảo hiểm thì Kế toán doanh nghiệp Bảo hiểm đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc quản lý hoạt động kinh doanh Để thực hiện công tác này đòi hỏi phải có một đội ngũ cán bộ kế toán lành nghề, nhanh nhạy trong việc nắm bắt thông tin và tuân thủ những nguyên tắc của Bộ Tài Chính đề ra, quy định chung của ngành, Đây cũng chính là một trong những lợi thế cạnh tranh giữa các doanh nghiệp bảo hiểm Sự tồn tại của một doanh nghiệp nói chung và Doanh nghiệp Bảo hiểm nói riêng luôn luôn gắn liền với công tác kế toán tài chính với đề tài “ Hạch toán thu-chi bảo hiểm Phi nhân thọ ” Qua nội dung đề tài này, chúng ta sẽ tìm hiểu nội dung cơ bản công tác kế toán thu- chi kinh doanh tại Công ty Bảo Việt Bến Tre

Quyển báo cáo tốt nghiệp này là kết quả quá trình thực tập của bản thân em, trên cơ sở kết hợp giữa lý luận cơ bản về công tác kế toán doanh nghiệp được học tập, tham khảo cùng với việc tìm hiểu thực tế công tác kế toán tại Công ty Bảo Việt Bến Tre Nội dung đề tài bao gồm ba phần chính:

Chương 1: Cơ sở lý luận

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh

Chương 3: Một số đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị Mặc dù, trong quá trình thực tập bản thân em đã rất nỗ lực trong việc tìm hiểu thực tế công tác kế toán tại Công ty Bảo Việt Bến Tre và kết hợp hài hoà giữa lý

Trang 4

thuyết và thực tiễn, song chắc chắn không thể tránh khỏi nh ững sai sót Em rất mong nhận được sự đóng góp của Quý thầy, cô cùng các anh, chị phụ trách công tác kế toán Công ty Bảo Việt Bến Tre

Trang 5

Chương 1

Trang 6

1.1 CáC KHOảN THU KINH DOANH:

1.1.1.Kế toỏn Doanh thu thực thu:

1.1.1.1 Tài khoản sử dụng: 511

Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu thực thu và doanh thu thuần của hoạt động kinh doanh bảo hiểm và các hoạt động kinh doanh khác của doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện trong một kỳ hoạt động kinh doanh

Doanh thu thực thu là giá trị của lao vụ,dịch vụ,hàng hoá mà doanh nghiệp bảo hiểm đã bán, đã cung cấp cho khách hàng và đã được thanh toán

Doanh thu bán hàng thuần mà doanh nghiệp thu được(hay còn gọi là doanh thu thuần) có thể thấp hơn doanh thu bán hàng do các nguyên nhân: Doanh thu chuyển phí nhượng tái bảo hiểm ,hoàn phí bảo hiểm,hoàn hoa hồng nhượng tái bảo hiểm ,giảm phí bảo hiểm, và doanh nghiệp phải nộp thuế doanh thu tính trên doanh thu bán hàng thực tế mà doanh nghiệp đã thực hiện trong một kỳ hạch toán

1.1.1.2 Nguyên tắc hạch toán:

+ Phản ánh vào tài khoản doanh thu thực thu là số doanh thu thực tế đã thu được tiền

+ Tài khoản này phải hạch toán chi tiết theo từng nội dung doanh thu quy

định cho từng loại hoạt động kinh doanh bảo hiểm theo đúng quy định của cơ chế tài chính áp dụng cho doanh nghiệp bảo hiểm

1.1.1.3.Kết cấu & nội dung phản ánh:

Bên nợ:

+ Số thuế doanh thu phải nộp

+ Chuyển phí nhượng tái bảo hiểm

+ Trị giá hàng bán bị trả lại (bao gồm hoàn phí bảo hiểm gốc,hoàn phí tái bảo hiểm,hoàn hoa hồng nhượng tái bảo hiểm, )

+ Khoản giảm giá hàng bán do hoàn một tỷ lệ phí bảo hiểm của hoạt

động bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm

+ Khoản giảm giá hàng bán

Trang 7

+ Khoản chiết khấu bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ hạch toán (của các

hoạt động kinh doanh khác)

+ Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản xác định kết quả kinh doanh

Bên có:

+ Doanh thu thực tế đã được thanh toán của hoạt động kinh doanh bảo hiểm

và các hoạt động kinh doanh khác thực hiện trong một kỳ hạch toán

Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ

Tài khoản 511 –Doanh thu thực thu,có 4 tài khoản cấp 2:

+ Tài khoản 5111-Doanh thu bảo hiểm gốc:Phản ánh doanh thu thực thu và

doanh thu thuần của hoạt động bảo hiểm gốc thực hiện trong kỳ hạch toán

+ Tài khoản 5112-Doanh thu nhận tái bảo hiểm:Phản ánh doanh thu thực thu

và doanh thu thuần của hoạt động nhận tái bảo hiểm thực hiện trong kỳ hạch toán

+ Tài khoản 5113-Doanh thu nhượng tái bảo hiểm:Phản ánh doanh thu thực

thu và doanh thu thuần của hoạt động nhượng tái bảo hiểm thực hiện trong kỳ hạch toán

+ Tài khoản 5118-Doanh thu các hoạt động khác:Phản ánh doanh thu thực

thu và doanh thu thuần của các hoạt động kinh doanh khác ngoài hoạt động bảo hiểm

gốc, nhận tái bảo hiểm và nhượng tái bảo hiểm

1.1.2 Doanh thu tiêu thụ nội bộ:

1.1.2.1 Tài khoản sử dung: 512

Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu của hàng hoá, dịch vụ, lao vụ

tiêu thụ trong nội bộ

Doanh thu tiêu thụ nội bộ là số tiền thu được do bán hàng hoá, dịch vụ, lao

vụ tiêu thụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một công ty, tổng công ty,

hạch toán toàn ngành

1.1.2.2 Nguyên tắc hạch toán:

+ Chỉ phản ánh vào tài khoản này số doanh thu về khối lượng hàng hoá, dịch

vụ, lao vụ của các đơn vị thành viên trực thuộc công ty, tổng công ty cung cấp lẫn

nhau (nếu có)

Trang 8

+ Không hạch toán vào tài khoản này doanh thu của hoạt động kinh doanh

+ Thuế doanh thu phải nộp (nếu có)

+ Trị giá hàng bán bị trả lại, khoản chiết khấu bán hàng, khoản giảm giá

hàng bán đã chấp nhận trên khối lượng hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ nội bộ trong kỳ

+ Kết chuyển doanh thu tiêu thụ nội bộ thuần vào TK 911

Bên Có:

Tổng số doanh thu bán hàng nội bộ của đơn vị thực hiện trong kỳ

Tài khoản 512 không có số dư cuối kỳ

1.1.3 Kế toỏn Các khoản giảm trừ doanh thu:

1.1.3.1 Chiết khấu bán hàng:

1.1.3.1.1 Tài khoản sử dụng: 521

Tài khoản này dùng để phản ánh toàn bộ số chiết khấu giảm trừ cho người

mua hàng do người mua hàng đã thanh toán số tiền mua hàng hoá, dịch vụ, lao vụ

trước thời hạn thanh toán đã thoả thuện (ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các

cam kết thanh toán việc mua hàng hoặc vì một lý do ưu đãi khác)

1.1.3.1.2 Nguyên tắc hạch toán:

+ Chiết khấu bán hàng được hạch toán khi việc thanh toán tiền mua hàng

được kết thúc trước thời hạn thanh toán đã thoả thuận giữa người bán và người mua hàng

+ Chiết khấu bán hàng được theo dõi chi tiết cho từng khách hàng và từng

loại hàng bán, như hàng hoá, dịch vụ, lao vụ,

+ Trong kỳ hạch toán, chiết khấu bán hàng phát sinh thực tế được phản ánh

bên Nợ của TK 521 Cuối kỳ hạch toán, khoản chiết khấu bán hàng được kết chuyển

Trang 9

sang TK 511 để xác định doanh thu thuần của khối lượng hàng hoá, dịch vụ, lao vụ

thực tế thực hiện trong kỳ hạch toán

1.1.3.1.3 Kết cấu & nội dung hạch toán:

+Bên Nợ :

Số tiền chiết khấu đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng

Bên Có:

Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu bán hàng sang tài khoản doanh thu thực

thu để xác định doanh thu thuần của kỳ hạch toán

Tài khoản 521 không có số dư cuối kỳ

1.1.3.2.Kế toỏn Doanh thu hàng bán bị trả lại:

1.1.3.2.1 Tài khoản sử dụng: 531

Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản mà doanh nghiệp bảo hiểm phải

trả cho khách hàng trong quá trình kinh doanh bảo hiểm bao gồm: hoàn phí bảo hiểm

gốc, phí nhận tái bảo hiểm, hoàn trả hoa hồng nhượng tái bảo hiểm do khách hàng

thay đổi hợp đồng cam kết đã ký với doanh nghiệp bảo hiểm

Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá của số hàng hoá, dịch vụ , lao vụ đã

tiêu thụ bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân vi phạm hợp đồng kinh tế, vi phạm

cam kết, hàng bị mất, kém phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách

Trị giá của hàng bán bị trả lại phản ánh trên tài khoản này sẽ điều chỉnh

doanh thu bán hàng thực tế thực hiện trong kỳ kinh doanh để tính doanh thu thuần của

khối lượng hàng hoá, dịch vụ đã bán ra trong kỳ hạch toán

1.1.3.2.2 Nguyên tắc hạch toán:

+ Trong kỳ hạch toán, các khoản hoàn phí bảo hiểm gốc, hoàn phí nhận tái

bảo hiểm và hoàn trả hoa hồng nhượng tái bảo hiểm được phản ánh vào bên Nợ

TK 531-“Hàng bán bị trả lại” Cuối kỳ tổng trị giá hàng bán bị trả lại kết chuyển sang

TK 511 “Doanh thu thực thu” để xác định doanh thu thuần của kỳ hạch toán

+ Đối với hàng hoá đã bán bị trả lại, TK 531 chỉ phản ánh trị giá của số hàng

bị trả lại (tính theo đúng đơn giá ghi trên hoá đơn)

Trang 10

Trường hợp bị trả lại một phần số hàng đã bán thì chỉ phản ánh vào tài khoản

531 trị giá của số hàng bị trả lại đúng bằng số lượng hàng nhân (x) đơn giá ghi trên

hoá đơn khi bán

1.1.3.2.3 Kết cấu & nội dung phản ánh:

Bên Nợ:

+ Phí bảo hiểm gốc, phí nhận tái bảo hiểm và hoa hồng nhượng tái bảo hiểm

phải hoàn trả cho khách hàng do thay đổi hợp đồng cam kết

+Trị giá của hàng hoá, dịch vụ đã bán bị trả lại phải trả cho khách hàng

Bên Có:

Kết chuyển trị giá của hàng bán bị trả lại vào bên Nợ TK 511-“Doanh thu

thực thu” hoặc TK 512-“Doanh thu bán hàng nội bộ” để xác định doanh thu thuần

trong kỳ hạch toán

Số dư bên Nợ: số phí bảo hiểm gốc, phí nhận tái bảo hiểm và hoa hồng

nhượng tái bảo hiểm chưa hoàn trả cho khách hàng

Tài khoản 531, có 4 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 5311 –hoàn phí bảo hiểm gốc

- Tài khoản 5312 –hoàn phí nhận tái bảo hiểm

- Tài khoản 5313 –hoàn phí hoa hồng nhượng tái bảo hiểm

- Tài khoản 5318 –hoàn khác

1.1.3.3.Kế toán Giảm giá hàng bán :

1.1.3.3.1 Tài khoản sử dụng :532

Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản giảm giá, bớt giá hồi khấu của

việc bán hàng trong kì hạch toán

Trong hoạt động kinh doanh bảo hiểm và nhận tái bảo hiểm tài khoản này

dùng để phản ánh các khoản hoàn một tỷ lệ phí do không xảy ra tai nạn,tổn thất theo

hợp đồng bảo hiểm cam kết đã ký giữa doanh nghiệp với khách hàng

Trang 11

Giảm giá là khoản giảm trừ được người bán chấp thuận một cách đặc biệt trên giá đã thoã thuận vì lí do hàng kém phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy

định trong hợp đồng kinh tế

Bớt giá là khoản giảm trừ trên giá bán thông thường vì lí do mua với khối lượng lớn,tính theo một tỷ lệ nào đó trên giá bán.Người bán hàng thực hiện việc bớt giá cho người mua ngay sau từng lần mua hàng

Hồi khấu là khoản giảm trừ tính trên tổng số các nghiệp vụ đã thực hiện với một khách hàng trong một thời gian nhất định.Người bán thực hiện khoản hồi khấu cho người mua hàng ngay sau khi đã bán được hàng

1.1.3.3.2 Nguyên tắc hạch toán :

+ Chỉ hạch toán vào TK 532 các khoản giảm trừ đã được cam kết trong hợp

đồng bảo hiểm do việc chấp thuận giảm giá ngoài hoá đơn,tức là sau khi đã có hoá

đon bán hàng Không được phản ánh vào TK này số giảm giá (cho phép)đã được ghi trên hoá đơn bán hàng và đã được trừ vào tổng trị giá bán ghi trên hoá đơn (hoạt động kinh doanh hàng hoá )

+Trong kì hạch toán, khoản giảm giá hàng bán phát sinh thực tế được phản

ánh vào bên Nợ TK 532 –giảm giá hàng bán Cuối kỳ kết chuyển tổng số tiền giảm giá hàng bán sang TK doanh thu thực thu để xác định doanh thu thuần thực tế thực hiện trong kỳ

1.1.3.3.3 Kết cấu và nội dung phản ánh

+ Kết chuyển toàn bộ số giảm giá sang TK doanh thu thực thu

+ Kết chuyển toàn bộ số hoàn trả cho khách hàng do không xảy ra tai nạn, tổn thất vào TK 511

TK 532 không có số dư cuối kỳ

Trang 12

1.1.4 Kế toán Doanh thu hoạt động tài chính

1.1.4.1 Tài khoản sử dụng :515

1.1.4.2 Kết cấu và nội dung TK:

1.2 CáC KHOảN CHI KINH DOANH:

1.2.1.Kế toán các khoản Chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm:

1.2.1.1 Tài khoản sử dụng: 624

Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí trực tiếp kinh doanh Bảo hiểm phát

sinh trong kỳ và tính giá thành dịch vụ của hoạt động kinh doanh Bảo hiểm trong toàn

doanh nghiệp

Tài khoản này còn dùng để phản ánh chi phí trực tiếp SXKD của những hoạt

động kinh doanh khác ngoài hoạt động kinh doanh Bảo hiểm(như hoạt động đại lý

,giám định )

1.2.1.2.Nguyên tắc hạch toán:

Trang 13

1- Chi phí kinh doanh Bảo hiểm hạch toán trên TK 624 phải được chi tiết

theo từng loại hoạt động kinh doanh Bảo hiểm bao gồm :Kinh doanh Bảo hiểm gốc,

nhận tái Bảo hiểm, nhượng tái Bảo hiểm và phải được chi tiết theo từng loại hoạt động

SXKD khác ngoài hoạt động Bảo hiểm.Trong từng loại hoạt động kinh doanh phải

hạch toán chi tiết theo những nội dung chi phí qui định cho từng loại hoạt động

2 - Không hạch toán vào TK 624 những chi phí sau :

+ Chi phí bán hàng

+ Chi phí quản lý doanh nghiệp

+ Chi phí hoạt động tài chính

+ Chi phí bất thường

+ Chi sự nghiệp

1.2.1.3.Kết cấu & nội dung phản ánh:

Bên Nợ:

- Kết chuyển chi phí chưa thanh toán đầu kỳ

- Chi phí trực tiếp phát sinh trong kỳ của hoạt động kinh doanh Bảo hiểm và

các hoạt động SXKD khác

Bên Có:

- Kết chuyển chi phí chưa thanh toán cuối kỳ

- Kết chuyển số thực thu bồi thường phần trách nhiệm nhượng tái Bảo hiểm

và thu đòi người thứ ba ghi giảm chi phí kinh doanh Bảo hiểm gốc

- Số chi bồi thường Bảo hiểm gốc và nhận tái Bảo hiểm được chi từ quỹ dự

phòng dao động lớn

- Các khoản thu khác giảm chi phí kinh doanh Bảo hiểm

- Giá thành thực tế của khối lượng dịch vụ kinh doanh Bảo hiểm và các hoạt

động kinh doanh khác đã hoàn thành cung cấp cho khách hàng trong kỳ

Tài khoản 624-Không có số dư cuối kỳ

Tài khoản 624-Chi phí trực tiếp kinh doanh Bảo hiểm, có 4 tài khoản cấp 2

Trang 14

Tài khoản 6241-Chi phí trực tiếp kinh doanh Bảo hiểm gốc :dùng để phản

ánh chi phí trực tiếp của hoạt động kinh doanh Bảo hiểm gốc và tính giá thành dịch vụ của hoạt động này

Tài khoản 6241 có 8 TK cấp 3:

+ TK 62411-Chi bồi thường

+ TK 62412-Chi hoa hồng

+TK 62413-Dự phòng nghiệp vụ

+TK 62414-Chi giám định

+TK 62415-Chi đòi người thứ ba

+TK 62416-Chi xử lý hàng đã bồi thường 100%

+TK 62417-Chi trả lãi cho chủ hợp đồng

+TK 62418-Chi khác

Tài khoản 6242-Chi phí trực tiếp kinh doanh nhận tái Bảo hiểm:Phản ánh chi phí trực tiếp của hoạt động kinh doanh nhận tái Bảo hiểm và tính giá thành dịch vụ của hoạt động này

Tài khoản 6242,có 4 TK cấp 3:

+TK 62421-Chi bồi thường

+TK 62422-Chi hoa hồng

+TK 62423-Dự phòng nghiệp vụ

+TK 62428-Chi khác

+Tài khoản 6243-Chi phí trực tiếp kinh doanh nhượng tái Bảo hiểm :Phản

ánh chi phí trực tiếp kinh doanh của hoạt động nhượng tái Bảo hiểm và tính giá thành dịch vụ của hoạt động này

Tài khoản 6248-Chi phí trực tiếp kinh doanh của hoạt động khác:Phản chi phí trực tiếp SXKD của các hoạt động khác ngoài hoạt động Bảo hiểm và tính giá thành dịch vụ của các hoạt động này

Những chi phí trực tiếp liên quan đến từng hoạt động kinh doanh Bảo hiểm phải được hạch toán theo đúng nội dung chi phí qui định cho từng loại trong chế độ quản lý tài chính hiện hành áp dụng cho các doanh nghiệp Bảo hiểm

Trang 15

1.2.2 Chi phí quản lý doanh nghiệp:

1.2.2.1 Tài khoản sử dụng: 642

Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí quản lý chung của doanh

nghiệp gồm các chi phí quản lý kinh doanh,chi phí quản lý hành chính,chi phí quản lý

chung khác liên quan hoạt động của cả doanh nghiệp

Chi phí quản lý doanh nghiệp được hạch toán chi tiết theo nội dụng khoản

mục chi phí như : Chi phí tiền lương, các khoản phụ cấp, bảo hiểm xã hội , bảo hiểm y

tế, kinh phí công đoàn của công nhân viên chức , chi phí vật liệu dụng cụ, đồ dùng cho

văn phòng , khấu hao TSCĐ, thuế môn bài, thuế nhà đất, các khoản lệ phí, các khoản

chi phí về sửa chữa TSCĐ, lãi tiền vay phải trả, điện thoại, điện tín, chi phí hội nghị ,

tiếp khách, công tác phí, đề phòng hạn chế tổn thất

1.2.2.2 Nguyên tắc hạch toán:

- Tài khoản 642 được mở chi tiết theo từng nội dung chi phí theo qui định

- Tuỳ theo yêu cầu quản lý của từng ngành ,từng doanh nghiệp ,TK 642 có

thể được mở thêm một số TK cấp 3 để phản ánh một số nội dung chi phí thuộc chi phí

quản lý cảu doanh nghiệp

- Cuối kỳ,kế toán kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào bên Nợ TK

911-Xác định kết quả kinh doanh

- Đối với doanh nghiệp Bảo hiểm mới thành lập, trong kỳ có ít doanh thu

thực thu tiền, thì phải tiến hành phân bổ chi phí quản lý tương ứng với doanh thu thực

thu tiền trong kỳ và kết chuyển vào bên Nợ TK 1422-Chi phí trả trước

1.2.2.3 Kết cấu & nội dung phản ánh:

Bên Nợ :

Các chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ

Bên Có:

Các tài khoản ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp và số chi phí quản lý

doanh nghiệp được kết chuyển vào TK 911-Xác định kết quả kinh doanh

Tài khoản 642-Không có số dư cuối kỳ

Trang 16

Tài khoản 642 có 8 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 6421-Chi phí nhân viên :Phản ánh các chi phí về tiền lương,các khoản phụ cấp,Bảo hiểm xã hội,bảo hiểm y tế ,kinh phí công đoàn

-Tài khoản 6422-Chi phí vật liệu quản lý :Phản ánh giá trị vật liệu xuất dùng cho công tác quản lý doanh nghiệp như giấy,bút mực ,vật liệu sử dụng cho việc sữa chữa TSCĐ ,công cụ dụng cụ

-Tài khoản 6423-Chi phí đồ dùng văn phòng :Phản ánh giá trị dụng cụ,đồ dùng văn phòng dùng cho công tác quản lý

-Tài khoản 6424-Chi phí khấu hao TSCĐ :Phản ánh khấu hao TSCĐ dùng chung cho doanh nghiệp như :Nhà cửa làm việc của các phòng ban, kho tàng,vật kiến trúc,phương tiện truyền dẫn, máy móc thiết bị quản lý dùng trên văn phòng

-Tài khoản 6425-Thế, phí và lệ phí:Phản ánh các khoản chi phí về thuế,phí

và lệ phí như : Thuế môn bài,thuế nhà đất và các khoản phí,lệ phí khác

- Tài khoản 6426-Phí dự phòng :Phản ánh các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng phải thu khó đòi tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp

-Tài khoản 6427-Chi phí dịch vụ mua ngoài : Phản ánh các chi phí về dịch

vụ mua ngoài,thuê ngoài như :Tiền điện,nước,điện thoại,điện báo,thuê nhà,thuê ngoài sửa chữa TSCĐ thuộc văn phòng doanh nghiệp

-Tài khoản 6428-Chi phí bằng tiền khác:Phản ánh các chi phí khác thuộc quản lý chung của doanh nghiệp ngoài các chi phí kể trên như chi phí hôị nghị, tiếp khách, công tác phí, tàu xe đi phép, dân quân tự vệ, đào tạo cán bộ , lãy vay vốn dùng cho sản xuất, kinh doanh phải trả, chi đề phòng hạn chế tổn thất

1.2.3 Kế toán Giá vốn hàng bán:

1.2.3.1 Tài khoản sử dụng: 632

1.2.3.2 Kết cấu và nội dung TK:

Bên Nợ :

Trị giá vốn của hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng và

được xác định là tiêu thụ

Trang 17

Bên Có:

- Các khoản làm giảm giá vốn hàng bán

- Kết chuyển giá vốn củ hàng hoá, dịch vụ, lao vụ phát sinh trong kỳ về tài khoản xác định kết quả kinh doanh

TK 632 không có số dư cuối kỳ

1.2.4 Kế toán Chi phí hoạt động tài chính:

1.2.4.1 Tài khoản sử dụng: 635

1.2.4.2 Kết cấu và nội dung TK:

Bên Nợ :

- Các khoản chi phí tài chính phát sinh trong kỳ

- Các khoản chiết khấu thanh toán

Bên Có:

Kết chuyển các khoản chi phí tài chính phát sinh trong kỳ về tài khoản xác

định kết quả kinh doanh

TK 635 không có số dư cuối kỳ

1.2.5.Kế toán các khoản Chi khác:

1.2.5.1 Tài khoản sử dụng: 811

1.2.5.2 Kết cấu và nội dung TK:

Bên Nợ :

- Các khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ

- Giá trị còn lại của TSCĐ khi thanh lý và nhượng bán

- Các khoản chi phí do kế toán nhầm, hay bỏ sót khi vào sổ,

Bên Có:

Kết chuyển các khoản chi phí khác (giá trị còn lại TSCĐ, các khoản chi phí khác, ) phát sinh trong kỳ về tài khoản xác định kết quả kinh doanh

TK 811 không có số dư cuối kỳ

Trang 18

Sơ đồ hạch toán doanh thu

521, 532, 531 511, 512 111, 112, 131

Kết chuyển các khoản giảm

Doanh thu trong kỳ

Doanh thu cung cấp dịch vụ

Doanh thu bỏn hàng cỏc

nghiệp vụ BH khụng

chịu thuế GTGT

Trang 19

Sơ đồ hạch toán chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm

111,112,131 111,112, 331 624 3351

Khi bồi Khi phỏt sinh bồi chi bồi thường BH gốc thường thường BH hoặc dược chi từ quỹ dự phũng chừng từ BT đó đc

chưa thanh toỏn KH 154

111,112, 33112

Chi hoa hồng BH K/c chi phớ trực tiếp KDBH

333

Thuế thu nhập 631

đại lý

111,112, 331 Thu hàng đó xử lý bồi thường,

Cỏc khoản chi trực tiếp khỏc Thu giỏm định nội bộ

3351 (33511, 12, 13)

632

Cuối niờn độ trớch lập dự Phũng phớ, dự phũng bồi

Kết chuyển giỏ thành bảo thường, DP dao động lớn hiểm gốc đó hoàn thành

trong kỳ 154

K/c Chi phớ SXKD dở dang

Trang 21

111,112,331, 642 111,112,

Chi phí quản lý Các khoản làm giảm

Doanh nghiệp CF QLDN

139, 159

Dự phòng giảm giá HTK,

nợ phải thu khó đòi

911

111,112, 331, 335,

Chi hội nghị, tiếp khách, Kết chuyển chi phí

công tác phí, tàu xe, điện ,ĐT QLDN để XĐKQKD

chi phí đào tạo, in ấn, sửa chữa TSCĐ

111,112,331,

335

Phát sinh Trích trước CF CF sc TSCĐ sửa chữa TSCĐ 336

Chi phí quản lý nộp về

cấp trên

Trang 22

Sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanh

K/c chi phí tài chính

K/c các

khoản giảm DT K/c giá vốn hàng bán

K/c doanh thu thuần

Trang 23

Chương 2

Trang 24

2.1 Giíi thiÖu vÒ doanh nghiÖp:

2.1.1 Qu¸ tr×nh thµnh lËp vµ ph¸t triÓn:

2.1.1.1 Sơ lược về Tổng công ty:

- Tổng công ty bảo hiểm Việt Nam bước vào hoạt động ngày 15/01/1965 Tổng công ty Bảo hiểm Việt Nam mà tiền thân là Công ty bảo hiểm Việt Nam trực thuộc Bộ Tài chính Được thành lập theo quyết định số 179/CP ngày 17/12/1964 của Thủ tướng Chính phủ Trụ sở chính tại số 35 Hai Bà Trưng - Quận Hoàn Kiếm - Thành phố Hà Nội

- Năm 1996, thành lập lại Tổng công ty theo Quyết định số QĐ/TCCB của Bộ Tài chính ngày 01/03/1996 Công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực Bảo hiểm tàu biển, Bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu, làm đại lý giám định và xét bồi thường cho các Công ty bảo hiểm trong và ngoài nước Đến nay, Bảo Việt là Tổng Công ty nhà nước được xếp hạng đặc biệt

145/TC-Thực hiện Quyết định số 310/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 28/11/2005 về việc cổ phần hoá Tổng công ty và thành lập Tập đoàn tài chính bảo hiểm Việt Nam

- Bảo Việt là doanh nghiệp bảo hiểm duy nhất hoạt động cả ba lĩnh vực: Bảo hiểm phi nhân thọ, Bảo hiểm nhân thọ và đầu tư tài chính

- Thực hiện Chiến lược phát triển thị trường Bảo hiểm Việt Nam đến năm

2010 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Bảo Việt xác định mục tiêu phấn đấu “ Phát triển thành lập tập đoàn tài chính đa ngành đứng đầu trong lĩnh vực bảo hiểm cũng như đầu tư Tài chính tại Việt Nam Các lĩnh vực bảo hiểm phi nhân thọ, bảo hiểm nhân thọ, đầu tư tài chính, kinh doanh chứng khoán và các dịch vụ tài chính khác có trình độ khu vực và cạnh tranh quốc tế”

2.1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển Công ty Bảo Việt Bến Tre:

Trang 25

Năm Sự kiện Quyết định

1980 Tổ Bảo hiểm Bến Tre được

thành lập

287 ngày 08/9/1980 của Công ty Bảo hiểm Việt Nam

1983 Thành lập Phòng đại diện Bảo hiểm

1995 Thành lập Phòng bảo hiểm Ba Tri

1996 Thành lập Công ty Bảo hiểm Bến

Tre

145 ngày 01/03/1996 của Bộ tài chính

- Tổ Bảo hiểm Bến tre được thành lập ngày 08/9/1980 theo Quyết định số 287/BH-80 của Công ty Bảo hiểm Việt Nam và chính thức hoạt động ngày 24/11/1980 Tổ Bảo hiểm Bến Tre trực thuộc Phòng Nghiệp vụ của Sở Tài chính Bến Tre Lúc đầu tổ bảo hiểm chỉ thực hiện 02 nghiệp vụ bảo hiểm Bảo hiểm trách nhiệm dân sự xe cơ giới và bảo hiểm tai nạn hành khách

- Ngày 27/4/1983 Bộ Tài chính lấy Quyết định số 217/CT-TCCB thành lập Văn phòng đại diện Bảo hiểm Bến Tre, lúc này đã có trụ sở riêng, Phòng đã có kế hoạch triển khai thêm các loại hình nghiệp vụ bảo hiểm trách nhệim dân sự Tàu sông Đến năm 1985 Phòng triển khai thêm bảo hiểm tai nạn lao động, đến năm 1988 Phòng thực hiện thêm 03 loại hình nghiệp vụ bảo hiểm gồm: Bảo hiểm trách nhiệm dân sự tàu cá, Bảo hiểm tai nạn học sinh và Bảo hiểm thâu xe

- Ngày 17/12/1989, Phòng đại diện Bảo hiểm Bến Tre chuyển thành công ty Bảo hiểm Bến Tre theo Quyết định số 27/QĐ-TCCB

- Từ năm 1989 đến nay Công ty đã thực hiện thêm các loại hình nghiệp vụ bảo hiểm gồm: Bảo hiểm thâu tàu cá, bảo hiểm hàng hoá nội địa, Bảo hiểm cháy, Bảo hiểm xây dựng lắp đặt, Bảo hiểm nhân thọ…

Trang 26

- Theo Quyết định số 145/TC-QĐ-TCCB ngày 01/3/1996 của Bộ Tài chín ban hành công ty Bảo hiểm Bến Tre chính thức được thành lập Giấy phép kinh doanh

do Sở kế hoạch đầu tư cấp theo số 306087 ngày 17/10/1996 Trụ sở chính đặt tại 612B2 Đại lộ Đồng khởi – Thị xã Bến Tre

- Ngày 28/12/2000 Bộ Tài chính ký Quyết định thành lập Công ty Bảo hiểm Nhân thọ Bến Tre Quyết định số 197/2000/QĐ-BTC Từ đây hai công ty kinh doanh riêng biệt

Trang 27

2.1.1.3.Kết quả kinh doanh (từ năm 1997-2006)

Năm 1996 Bộ Tài chính quyết định chính thức thành lập Công ty Bảo hiểm Bến Tre từ Tổ Bảo hiểm trực thuộc Sở Tài chính Bến Tre, năm 1993 doanh thu thực hiện 6.3 tỷ đồng

Biểu đồ tăng trưởng doanh thu Công ty qua các năm:

Trang 28

Kinh doanh các sản phẩm bảo hiểm Phi nhân thọ & đầu tư tài chính theo ph©n cÊp cña Tæng C«ng ty B¶o hiÓm B¶o ViÖt,

2.1.1.4.2 Sản phẩm bảo hiểm do Công ty cung cấp

2.1.1.4.2.1- Nhóm bảo hiểm con người:

- Bảo hiểm tai nạn hành khách

- Bảo hiểm thủy thủ, thuyền viên

- Bảo hiểm người sử dụng điện

- Bảo hiểm tai nạn con người kết hợp

- Bảo hiểm cho khách du lịch trong nước

- Bảo hiểm người Việt Nam du lịch, công tác ngắn hạn nước ngoài

- Bảo hiểm người nước ngoài du lịch Việt Nam

- Bảo hiểm tai nạn lái - phụ xe và người ngồi xe

- Bảo hiểm toàn diện học sinh

- Bảo hiểm cho người đình sản

2.1.1.4.2.2 Nhóm bảo hiểm tài sản và kỷ thuật:

- Bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu

- Bảo hiểm hàng hoá vận chuyển nội địa

- Bảo hiểm thân tàu sông

- Bảo hiểm thân tàu cá

- Bảo hiểm rủi ro về xây dựng lắp đặt

- Bảo hiểm hoả hoạn và rủi ro đặc biệt

- Bảo hiểm vật chất xe

2.1.1.4.2.3 Nhóm bảo hiểm trách nhiệm:

Trang 29

- Bảo hiểm trách nhiệm dân sự cuả Chủ xe cơ giới

- Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ tàu sông - tàu cá

- Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp Luật sư, Bác sĩ

2.1.2 Môi trường hoạt động của Công ty

2.1.2.1 Điều kiện kinh tế - chính trị - xã hội:

Công ty bảo hiểm có nhiều thuận lợi giúp công ty phát triển ngày càng bền vững nhưng để có những thành tựu đó Công ty đã trải qua không ít khó khăn

* Thuận lợi

Là một doanh nghiệp trực thuộc Tổng Công ty bảo hiểm Việt Nam (Bảo Việt), một doanh nghiệp nhà nước dày dạn kinh nghiệm (ra đời năm 1965 có uy tín, với đội ngũ cán bộ lành nghệ, nhiều kinh nghiệm), vốn kinh doanh lớn, hoạt động với nhiều nghiệp vụ trong và ngoài nước ( năm 2003 là 9.003 tỷ đồng, năm 2004 là 11.548 tỷ đồng)

Một thuận lợi cũng hết sức quan trọng để góp phần vào thành tựu ngày hôm nay là được sự quan tâm giúp đỡ của Chính quyền địa phuơng từ lúc mới thành lập (1980) Tuy nhiên, yếu tố quan trọng cơ bản hàng đầu là sự thống nhất của tập thể cán

bộ CNV toàn công ty, quyết tâm hoàn thành tốt nhiệm vụ đã được giao Phấn đấu thực hiện tốt các chỉ tiêu, kế hoạch kinh doanh được Công ty giao trong năm qua Hội nghị CNVC hàng năm

Trên cơ sở đó, Ban giám đốc có kế hoạch triển khai kịp thời, linh động, phát huy được tính chủ động sáng tạo của đơn vị đem lại hiệu quả cao nhất

Tổng Công ty bảo hiểm Việt Nam có một trung tâm đào tạo liên tục, trao dồi nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ trong ngành để kịp thời nắm bắt những thông tin mới mẽ trên thị trường để có biện pháp cạnh tranh với đối thủ trong từng giai đoạn

* Khó khăn:

Trang 30

- Trước năm 1992: Ý thức về bảo hiểm trong quần chúng còn rất yếu nên việc vận động thuyết phục quần chúng tham gia bảo hiểm là một điều rất khó khăn, đường xá đi lại về các vùng sâu, vùng xa trong tỉnh còn trở ngại trên công tác khai tác của cán bộ hết sức vất vả

Đời sống người dân còn thấp, thu nhập chỉ đáp ứng nhu cầu cần thiết nên việc tham gia bảo hiểm chưa được quan tâm

- Sau năm 1992: Nhiều doanh nghiệp bảo hiểm ra đời tồn tại song song với Bảo Việt, có nhiều doanh nghiệp nước ngoài mặc dù hiện nay đã có Luật kinh doanh bảo hiểm nhưng tình hình cạnh tranh hết sức hỗn loạn và gay gắt, có nhiều hình thức cạnh tranh không lành mạnh nên công việc kinh doanh của Bảo Việt gặp nhiều khó khăn Tuy vậy, Bảo Việt nói chung và Công ty Bảo hiểm Bến Tre nói riêng vẫn cương quyết thực hiện nhiệm vụ kinh doanh của mình với phương châm “Phục vụ khách hàng tốt nhất để phát triển”

* Điều kiện văn hoá -xã hội:

- Một số yếu tố cũng ảnh hưởng đến sự phát triển của Bảo hiểm Do tính chất đặc biệt của bảo hiểm là sự chia sẽ rủi ro từ một người sang nhiều người Trên

cơ sở đó Nhà bảo hiểm sẽ thu của nhiều người tham gia một số phí đã quy định trước

để bù đắp cho một số ít người rủi ro bị tổn thất vì tai nạn Rủi ro là một biến cố không chắc chắn sẽ xảy ra, cho nên không phải lúc nào mọi người cũng nhận thức được sự cần thiết của bảo hiểm trong cuộc sống Ý thức về bảo hiểm của mọi người còn phụ thuộc rất nhiều về trình độ nhân trí Ngoài ra, nhu cầu về bảo hiểm còn phụ thuộc nhiều vào phong tục, tôn giáo, kinh tế, chính trị,… những yếu tố này sẽ chi phối từng giai đoạn phát triển của Bảo hiểm

- Khi con người đạt đến trình độ dân trí nhất định tự họ sẽ nhận thấy rằng dù tai nạn xảy ra cho mình hay cho người khác thì tham gia bảo hiểm luôn là việc làm có

ý nghĩa và rất cần thiết cho mỗi con người trong xã hội

* Thị trường Bảo hiểm của Công ty:

Trang 31

- Công ty Bảo hiểm Bến Tre có mạng lưới đại lý chuyên nghiệp và không chuyên nghiệp, không chỉ phủ đều trên khắp địa bàn Thị xã Bến Tre mà còn phủ đều các huyện các huyện – thị trong tỉnh như Giồng Trôm, Ba Tri, Bình Đại, Mỏ Cày, Chợ Lách, Thạnh Phú, Châu Thành

- Bảo Việt Bến Tre luôn là doanh nghiệp bảo hiểm đi đầu về nghiên cứu và giới thiệu dịch vụ bảo hiểm đã có trên thị trường Các sản phẩm Bảo Việt không những phù hợp với điều kiện kinh tế, xã hội, phong tục tập quán mà còn thích ứng với thu nhập của người dân địa phương

- Tình hình phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh nhà đã có nhiều đầu tư cho những công trình lớn như xây dựng Cống đập Ba Lai, đường xá, trường học… Đặc biệt là Cầu Rạch Miễu nối liền Bến Tre với Tiền Giang và các tỉnh khác Gần đây là cầu Hàm Luông đã được khởi công Các công trình này tạo điều kiện công ty bảo hiểm phát triển mạnh hơn về nghiệp vụ bảo hiểm xây dựng

2.1.3 Tổ chức quản lý và tổ chức kinh doanh:

Công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng, cơ cấu tổ chức công ty gồm:

Trang 32

+ Phịng nghiệp vụ số 7

+ Phịng nghiệp vụ số 8

C Ơ C ẤU T Ổ CH ỨC B Ộ M ÁY C ƠNG TY

BAN GIÁM ĐỐC

PHÒNG BẢO HIỂM SỐ 5

PHÒNG BẢO HIỂM SỐ 6

PHÒNG BẢO HIỂM SỐ 8 PHÒNG BẢO HIỂM SỐ 7

PHÒNG TÀI CHÍNH KẾ

TOÁN

PHÒNG BẢO HIỂM SỐ 1

PHÒNG BẢO HIỂM SỐ 3

PHÒNG BẢO HIỂM SỐ 2

Trang 33

* Chức năng nhiệm vụ các phòng ban:

- Ban Giám đốc: Thực hiện chức năng quản trị và chỉ đạo điều hành mọi

hoạt động công ty, điều hành quá trình kinh doanh có hiệu quả theo đúng quy định

của tổng công ty và nhà nước, quyết định phương hướng chiến lược của Công ty

- Phòng Tổng hợp: Có chức năng tổng hợp, hành chính quản trị, pháp chế,

tổ chức cán bộ

- Phòng nghiệp vụ số 01: Khai thác các nghiệp vụ phương tiện tài sản, giám

định tổn thất và xét đề xuất các nghiệp vụ bảo hiểm phương tiện tài sản

- Phòng nghiệp vụ số 02: Khai thác và giải quyết bồi thường các nghiệp vụ

con người như hành khách, thuyền viên, học sinh, giáo viên, người lao động, người

thực hiện đình sản…

- Phòng nghiệp vụ số 03: Khai thác các nghiệp vụ bảo hiểm hàng hải, giám

định tổn thất và xét đề xuất bồi thường các nghiệp vụ bảo hiểm hàng hải, cháy, xây

dựng lắp đặt

- Phòng QLĐL : kiện toàn phát triển mạng lưới đại lý vững mạnh phủ kín

địa bàn, phát triển kinh doanh trong khu vực dân cư

- Các phòng nghiệp vụ còn lại: Có chức năng tương tự Phòng Nghiệp vụ 2

& Nghiệp vụ 3,…

Hiện nay số lượng cán bộ công ty là 26 người vừa quản lý, vừa trực tiếp

kinh doanh và hơn 100 đại lý chuyên nghiệp bán các loại sản phẩm bảo hiểm Với số

lượng cán bộ và đại lý trên Bảo Việt Bến Tre đã phân phối đều khắp 07 huyện, 01 Thị

xã với trên 161 xã, phường, thị trấn với mục đích: “Phục vụ khách hàng nhanh chóng,

kịp thời, phủ kín địa bàn” tạo thế mạnh cạnh tranh với các doanh nghiệp bảo hiểm khác

Trang 34

2.1.4 Cỏc nhõn tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của DN:

- Nhu cầu người tiêu dùng luôn hướng về sản phẩm bảo hiểm với nhiều tính

năng ưu việt, vượt trội, có nhiều giá trị tăng thêm về dịch vụ, phù hợp với nhu cầu thị

hiếu và thu nhập của người tiêu dùng

- Đặc trưng của sản phẩm bảo hiểm là sản phẩm vô hình, không thể cân

đong, đo đếm và đánh giá ngay được chất lượng dịch vụ Sản phẩm bảo hiểm là “lời

cam kết” giữa doanh nghiệp bảo hiểm với khách hàng về đối tượng, phạm vi và số tiền

bảo hiểm Do vậy, uy tín của doanh nghiệp, trình độ cán bộ, tác phong, phương thức

phục vụ, là ưu tiên hàng đầu khi khách hàng lựa chọn dịch vụ bảo hiểm

Kinh tế thị trường đã tạo ra một môi trường thuận lợi cho hoạt động kinh

doanh bảo hiểm Sự phong phú về hoạt động kinh doanh bảo hiểm, tốc độ tăng trưởng

cao về kinh tế, mức thu nhập dồi dào của nhiều tầng lớp dân cư, tính phức tạp, đa

dạng của các loại rủi ro là những yếu tố quan trọng tác động mạnh đến việc hình thành

và tăng nhanh các nhu cầu về bảo hiểm trong xã hội

Sự phát triển của hoạt động kinh doanh bảo hiểm ở Việt Nam là một xu thế

tất yếu, nhất là trong điều kiện hội nhập khi Việt Nam chính thức trở thành thành viên

thứ 150 của Tổ chức Thương mại thế giới

Thị trường bảo hiểm là nơi diễn ra các giao dịch mua bán các loại sản phẩm

bảo hiểm, nơi Công ty bảo hiểm và khách hàng tác động qua lại để xác định giá cá

cũng như số lượng sản phẩm bảo hiểm Thị trường bảo hiểm chịu sự chi phối của các

quy luật kinh tế thị trường Môi trường cạnh tranh đã tạo nên một thị trường linh hoạt

có khả năng đáp ứng được sự đa dạng của nhu cầu bảo hiểm, thúc đẩy sự tăng nhanh

khối lượng, chủng loại và chất lượng sản phẩm bảo hiểm

- Sang năm 2008 mức độ cạnh tranh trên thị trường Bảo hiểm Phi nhân thọ

sẽ quyết liệt hơn những năm trước đây do thời hạn áp dụng các hạn chế đối với các

doanh nghiệp bảo hiểm Mỹ đã kết thúc theo cam kết của Hiệp định thương mại Việt

Mỹ - - Các cam kết mở cửa thị trong giai đoạn gia nhập tổ chức thương mại thế giới

WTO cũng có hiệu lực từ ngày 01/01/2008 Các doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài

Trang 35

được phép cung cấp các dịch vụ qua biên giới, được phép cung cấp các dịch vụ Bảo hiểm bắt buộc như Bảo hiểm trách nhiệm chủ xe cơ giới, Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc

- Các Công ty bảo hiểm sử dụng hàng loạt các biện pháp nhằm đẩy mạnh công tác xúc tiến khai thác dịch vụ: hạ phí bảo hiểm, mở rộng phạm vi bảo hiểm, thiết

kế nhiều sản phẩm mới, nhằm chiếm lĩnh thị trường

- Theo số liệu của Hiệp hội bảo hiểm Việt Nam, hiện có 16 công ty bảo hiểm phi nhân thọ, 8 doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm nhân thọ, 7 nhà môi giới bảo hiểm, trong và ngoài nước hoạt động ở Việt Nam Hiện có 150.000 đại lý bảo hiểm với trên 100 sản phẩm nhân thọ và hơn 500 sản phẩm bảo hiểm phi nhân thọ đã được các công ty bảo hiểm đưa ra thị trường Bảo hiểm cũng đã đóng góp 2% vào GDP của Việt Nam, với tốc độ tăng trưởng bình quân 29%/năm

- Việt Nam hiện có trên 80 triệu dân, trong khi chỉ có 16 công ty bảo hiểm phi nhân thọ hoạt động, nên nhu cầu bảo hiểm rất lớn Cạnh tranh trên thị trường bảo hiểm thời gian tới sẽ rất sôi động và phát triển với sự tham gia của nhiều nhà cung cấp dịch vụ mới Sự tham gia của những công ty bảo hiểm nước ngoàI sẽ tạo nên sức ép cạnh tranh lớn với các doanh nghiệp trong nước để điều chỉnh lãi hoạt động Thị phần bảo hiểm chắc chắn cũng được chia sẻ mạnh trong vài năm tới

2.1.5 Phương hướng phỏt triển kinh doanh trong thời gian tới:

+ Với phương châm hoạt động “Phục vụ khách hàng tốt nhất để phát triển”, Bảo Việt luôn điều chỉnh, đổi mới, thực hiện mục tiêu phát triển Bảo Việt thành tập

đoàn tài chính-bảo hiểm hàng đầu Việt Nam

+ Xây dựng đội ngũ quản lý kinh doanh, kỹ thuật chuyên nghiệp

+ Triển khai nhiều dịch vụ mới phù hợp với nhu cầu thị trường

+ Cải tiến chất lượng dịch vụ trong khâu giải quyết bồi thường, đảm bảo nguyên tắc: nhanh chóng, chính xác và kịp thời

+ Nâng cao chất lượng công tác chăm sóc khách hàng, giữ vững thị phần

hiện có để phát triển mở rộng thị phần Tăng cường mối quan hệ giữa Công ty và

khách hàng thông qua một lực lượng nhân viên năng nổ, nhiệt tình với công việc và quy trình quản lý hiệu quả cùng với sự hỗ trợ của hệ thống công nghệ thông tin

Trang 36

+ Chú trọng công tác đào tạo nguồn nhân lực, đầu tư phần mềm quản lý

khách hàng, hợp đồng và rủi ro bảo hiểm, xử lý giải quyết bồi thường và hạch toán kế

toán,…để nâng cao năng lực cạnh tranh trong thời kỳ hội nhập

+ Cơ cấu tổ chức bộ mỏy gọn, nhẹ, nhạy bộn đỏp ứng kịp thờI nhu cầu phỏt

triển kinh doanh

+ Kiện toàn phỏt triển hệ thống đại lý vững mạnh phủ kớn địa bàn, đảm bảo

nơi nào cũng cú sự phục vụ của Bảo Việt

+ Giữ vững thị phần hiện cú đồng thời phỏt triển kinh doanh trong khu vực

dõn cư để mở rộng thị phần

2.2 Thực trạng công tác kế toán thu – chi kinh doanh

bảo hiểm phi nhân thọ tại Công ty Bảo Việt Bến Tre

2.2.1.Tổ chức kế toán:

2.2.1.1 Túm lược Chương trỡnh kế toỏn trờn mỏy:

Phần mềm kế toỏn được xõy dựng bằng ngụn ngữ Visual Foxpro, Tổng

Cụng ty cài đặt và sử dụng thống nhất trong toàn ngành

Hỡnh thức sổ kế toỏn: Chứng từ ghi sổ kết hợp hỡnh thức quản lý kế toỏn

của Cụng ty nhằm tận dụng những chức năng ưu điểmvề sự chặt chẻ cũng như tớnh hệ

thống của chương trỡnh, phục vụ cụng tỏc quản lý tài chớnh theo chế độ Nhà nước qui

định và cụng tỏc quản trị của Cụng ty Gồm bảy phõn hệ:

- Phõn hệ 1: Cập nhật chứng từ (dựng để cập nhật mới chứng từ phỏt sinh)

- Phõn hệ 2: Chuẩn bị (chức năng xem & hiệu chỉnh dữ liệu được cập nhật)

- Phõn hệ 3: Cho vay (chức năng cập nhật cỏc chứng từ khỏch hàng hoặc

CBCNV vay từ nguồn quỹ Cụng ty)

- Phõn hệ 4: Chi tiết (chức năng: xem và in cỏc bỏo cỏo chi tiết)

- Phõn hệ 5: Thống kờ (chức năng thống kờ cỏc bỏo cỏo tài chớnh và bỏo cỏo

quản trị)

Trang 37

- Phân hệ 6: Tổng hợp (chức năng: cập nhật các chứng từ kế toán tổng hợp

và các chứng từ khách không thuộc danh mực chứng từ kế toán của phân hệ 1)

- Phân hệ 7: Hệ thống (chức năng chuẩn bị các dữ liệu cần thiết cho công tác kế toán: hệ thống tài khoản, chứng từ, khách hàng, các yêu cầu quản lý của đơn vị, )

2.2.1.2 Thuận lợi khó khăn trong công tác kế toán trên máy:

Công ty đang sử dụng phần mềm kế toán để quản lý dữ liệu kế toán và hạch toán kế toán, trong quá trỉnh thực hiện có những thuận lợi và khó khăn sau:

-Thuận lợi

* Tiết kiệm thời gian vào sổ chi tiết nên các kế toán có thời gian trong quản

lý, kiểm tra đối chiếu

* Dữ liệu được bảo lưu an toàn trên máy, có thể truy cập nhiều thời điểm khác nhau, tiết kiệm thời gian truy tìm, nếu thất lạc chứng từ thì dữ liệu vẫn còn lưu trên máy

- Hạn chế

* Các kế toán nên quên lãng và không nắm được trình tự ghi sổ do chương trình máy xử lí sẵn

* Dữ liệu đa số nhập bằng mã cài đặt từ danh mục nên dễ nhập nhằm

* Do chương trình lập sẵn các báo biểu, nên khi có thay đổi về chính sách và mẫu biểu phải chỉnh sửa phần mềm, thì bộ phân kế toán bị động vì phải liên hệ với trung tâm Công nghệ phần mềm, nên mất thời gian

* Nếu máy bị Virut xâm nhập, phá huỷ chương trình đang xử dụng sẽ cản trở công việc hạch toán

Trang 38

In sổ sách báo cáo kế toán

chuyển dữ liệu sang kỳ tiếp theo

Trang 39

- Chứng từ ghi sổ

- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

- Sổ cái từng tài khoản

- Các sổ kế toán chi tiết: sổ tài sản cố định, sổ chi tiết vật liệu chính, vật liệu phụ, chi quản lý doanh nghiệp, chi trực tiếp kinh doanh, sổ chi tiết tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, sổ chi tiết công nợ các khoản phải thu và phải trả

2.2.1.5 Tổ chức bộ máy kế toán:

2.2.1.5.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

2.2.1.5.2 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận:

- Kế toán trưởng: Trực tiếp theo dõi tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Chỉ đạo và giám sát toàn bộ công tác kế toán của công ty.Chịu trách nhiệm trước BGĐ về số liệu quyết toán và các văn bản do phòng kê toán lập

Theo dõi báo cáo kịp thời tiến độ thực hiện kế hoạch doanh thu của Công ty, đồng thời giám sát chặt chẽ các khoản thu, chi theo đúng nguyên tắc và chế độ của Ngành tài chính quy định

KẾ TOÁN THANH

KẾ TOÁN TRƯỞNG

Trang 40

- Kế toán thanh toán: Ghi chép hạch toán trung thực, chính xác, kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong từng ngày Chịu trách nhiệm với Kế toán trưởng Công ty về số liệu ghi chép hằng ngày, chứng từ gốc lưu trữ đảm bảo hợp lý và hợp

lệ, phải theo dõi và thanh toán quyết toán đúng, đủ, kịp thời các loại công nợ, ấn chỉ

- Thủ quỹ: Có nhiệm vụ quản lý lượng tiền mặt trong công ty, nộp tiền mặt vào Ngân hàng hay rút tiền mặt về nhập quỹ, hàng ngày, hàng tháng đối chiếu sổ quỹ với sổ kế toán

- Thống kê: Thống kê các chỉ tiêu kinh tế, số người, số phương tiện, giá trụ tài sản tham gia bảo hiểm định kỳ báo cáo cho Lãnh đạo công ty và theo dõi kiểm tra tình hình cấp phát ấn chỉ các loại

2.2.1.6.Hình thức kế toán:

Với qui mô và tổ chức bộ máy, Công ty Bảo hiểm Bến Tre áp dụng hình thức

Kế toán chứng từ ghi sổ, công việc xử lý tính toán được đưa vào máy vi tính rất tiện cho việc truy xuất dữ liệu, tính toán và lưu trữ số liệu

Công ty Bảo Việt Bến Tre là đơn vị hạch toán phụ thuộc, cuối niên độ Kế toán không lập báo cáo tài chính riêng lẽ mà Tổng Công ty thực hiện báo cáo tài chính

Ngày đăng: 27/03/2014, 20:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ hạch toán doanh thu - luận văn công tác kế toán thu- chi kinh doanh tại công ty bảo việt bến tre
Sơ đồ h ạch toán doanh thu (Trang 18)
Sơ đồ hạch toán chi phí QLDN - luận văn công tác kế toán thu- chi kinh doanh tại công ty bảo việt bến tre
Sơ đồ h ạch toán chi phí QLDN (Trang 20)
Sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanh - luận văn công tác kế toán thu- chi kinh doanh tại công ty bảo việt bến tre
Sơ đồ h ạch toán xác định kết quả kinh doanh (Trang 22)
Bảng tổng hợp chứng từ gốc - luận văn công tác kế toán thu- chi kinh doanh tại công ty bảo việt bến tre
Bảng t ổng hợp chứng từ gốc (Trang 38)
2.2.1.6.1. Sơ đồ chứng từ ghi sổ: - luận văn công tác kế toán thu- chi kinh doanh tại công ty bảo việt bến tre
2.2.1.6.1. Sơ đồ chứng từ ghi sổ: (Trang 42)
Sơ đồ luân chuyển chứng từ - luận văn công tác kế toán thu- chi kinh doanh tại công ty bảo việt bến tre
Sơ đồ lu ân chuyển chứng từ (Trang 47)
Bảng tổng hợp  chi tiết Phân hệ Kế Toán - luận văn công tác kế toán thu- chi kinh doanh tại công ty bảo việt bến tre
Bảng t ổng hợp chi tiết Phân hệ Kế Toán (Trang 52)
Bảng tổng hợp  chi tiết Phân hệ Kế Toán - luận văn công tác kế toán thu- chi kinh doanh tại công ty bảo việt bến tre
Bảng t ổng hợp chi tiết Phân hệ Kế Toán (Trang 55)
Sơ đồ luân chuyển chứng từ - luận văn công tác kế toán thu- chi kinh doanh tại công ty bảo việt bến tre
Sơ đồ lu ân chuyển chứng từ (Trang 57)
Bảng tổng hợp  chi tiết Phân hệ Kế Toán - luận văn công tác kế toán thu- chi kinh doanh tại công ty bảo việt bến tre
Bảng t ổng hợp chi tiết Phân hệ Kế Toán (Trang 58)
Sơ đồ luân chuyển chứng từ: - luận văn công tác kế toán thu- chi kinh doanh tại công ty bảo việt bến tre
Sơ đồ lu ân chuyển chứng từ: (Trang 60)
2.2.2.8.6. Sơ đồ chữ T & hạch toán minh hoạ - luận văn công tác kế toán thu- chi kinh doanh tại công ty bảo việt bến tre
2.2.2.8.6. Sơ đồ chữ T & hạch toán minh hoạ (Trang 68)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w