1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Ucp 600 quy tắc và thực hành thống nhất tín dụng chứng từ (the uniform customs and practice for documentary credits)

12 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ucp 600 quy tắc và thực hành thống nhất tín dụng chứng từ
Trường học Phòng Thương Mại Quốc Tế (ICC)
Chuyên ngành Thương mại quốc tế
Thể loại Sách giáo trình
Năm xuất bản 2007
Thành phố Geneva
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 3,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm- UCP The Uniform Customs and Practice for Documentary Credits là một tập hợp các nguyên tắc và tập quán quốc tế được Phòng thương mại quốc tế ICC phát hành, quy định quyền hạn,

Trang 1

UCP 600 Quy tắc và Thực hành thống nhất Tín dụng chứng từ (The Uniform Customs and Practice for Documentary

Credits)

Trang 2

I Khái niệm

- UCP (The Uniform Customs and Practice for Documentary Credits) là một tập

hợp các nguyên tắc và tập quán quốc tế được Phòng thương mại quốc tế (ICC) phát hành, quy định quyền hạn, trách nhiệm của các bên liên quan trong giao dịch tín dụng chứng từ với điều kiện trong thư tín dụng có dẫn chiếu sử dụng điều kiện UCP

- UCP điều chỉnh các bên: Các ngân hàng, nhà NK, nhà XK, các bên liên quan khác (nhà chuyên chở, công ty bảo hiểm, )

- UCP phát hành lần đầu năm 1933 và sửa đổi 6 lần

- UCP 600 có hiệu lực từ 1/7/2007

UCP là văn bản pháp lý tùy ý:

- Không bắt buộc các bên tham gia TTTDCT thực hiện

- Có thể sử dụng bất kỳ bản sửa đổi nào của UCP

- Có thể thêm hoặc bớt một số điều khoản của UCP

Nội dung của UCP 600:

- UCP 600 bao gồm 39 điều khoản, đề cập những nội dung chính sau:

- Các định nghĩa: Xuất trình chứng từ phù hợp; chiết khấu; thanh toán; tín dụng;…

- Trách nhiệm của các ngân hàng: Điều 5: các NH làm việc trên chứng

từ , không làm việc với hàng hoá, dịch vụ và các nghĩa vụ khác

- Quy định về chứng từ

+ Chứng từ gốc và chứng từ sao (điều 17 UCP600) + Loại chứng từ:

● Hoá đơn thương mại (điều 18 UCP 600)

● Chứng từ vận tải (điều 19 đến điều 23)

● Chứng từ bảo hiểm (điều 28 UCP 600

Trang 3

II Câu hỏi

ĐIỀU 10:

● Tại sao phải sửa đổi L/C?

- Bắt nguồn từ những tình huống như muốn thay đổi số lượng hàng hóa người nhập khẩu muốn tăng số lượng Vì quyền lợi của người nhập khẩu⇒

- Vì quyền lợi của người xuất khẩu

- Vì quyền lợi của NHPH

- Trong trường hợp tình huống đó cả NHXN thì cũng vì quyền lợi của NHXN

● Hình thức bên đồng ý hoặc từ chối ALC (Amendment Letter of Credit)?

- Đồng ý: 2 hình thức đồng ý

+ Người thụ hưởng có thông báo chấp nhận sửa đổi đến ngân hàng thông báo sửa đổi

+ Người thụ hưởng không báo báo chấp nhận sửa đổi nhưng lại xuất trình

bộ chứng từ phù hợp với tín dụng (L/C)

- Từ chối: 3 hình thức từ chối

+ Người thụ hưởng xuất trình chứng từ phù hợp với L/C gốc tới ngân hàng

+ Người thụ hưởng chấp nhận một phần sửa đối (không phải chấp nhận toàn bộ sửa đổi đó)

● Số lần sửa đổi có bị giới hạn hay không?

- Không giới hạn số lần sửa đổi, thậm chí là có thể sửa đổi sau khi giao hàng, vấn đề là người giao hàng họ có chấp nhận điều đó hay không Tuy nhiên, NHPH mà sửa quá nhiều thì sẽ dẫn đến tình trạng không biết người XNK giao hàng vào theo L/C nào

● Chủ thể phát hành và chủ thể thông báo thư tín dụng?

- NH phát hành L/C gốc thì mới được quyền phát hành L/C sửa đổi, NH thông báo L/C thì mới có quyền thông báo sửa đổi

● Sửa đổi L/C xác nhận?

● NHXN có nghĩa xác nhận ALC không? Không⇒

Trang 4

Case study:

LC issued for USD 10,000 covering shipment of books Partial shipment allowed

Amendment received reducing amount to USD 5,000 Beneficiary presents documents for USD 5,000

Amendment accepted or partial shipment effected?

1 Người thụ hưởng có được quyền giao hàng theo như sửa đổi mà không cần thông báo sửa đổi với ngân hàng không?

2 Đối với L/C như trên thì người thụ hưởng sẽ thực hiện giao hàng từng phần hay là chấp nhận sửa đổi L/C Cách nào thì sẽ an toàn hơn cho ngân hàng?

Trả lời:

1 Nếu chứng từ phù hợp với sửa đổi thì được hiểu là chấp nhận sửa đổi, nếu chứng từ phù hợp với LC gốc được hiểu là từ chối sửa đổi 5,000 USD có thể được hiểu là toàn bộ giá trị của sửa đổi, cũng có thể hiểu là 1 phần của 10,000 USD (LC gốc)

2 Để an toàn cho ngân hàng thì phải coi đây là giao hàng từng phần sau đó chờ

khi nào hết thời hạn hiệu lực của Thư tín dụng, theo dõi thời hạn xuất trình chứng từ của khách hàng Nếu như vào một ngày nào đó người thụ hưởng tiếp tục xuất trình một bộ chứng từ với giá là 1,000 USD hay 2,000 USD thì ngân hàng vẫn phải trả tiền vì đầu bài ở đây có ghi là “Partial allowed”, ngân hàng không biết được 5,000 USD là của 1,000/ 2,000 usd hay của 10,000 usd

ĐIỀU 14:

Q: Căn cứ vào điều 14, hãy trả lời INVOICE có phù hợp không, PACKING LIST có phù hợp không?

Trang 5

Trả lời:

- Theo khoản i điều 14 UCP 600: Một chứng từ có thể được ghi ngày trước ngày phát hành tín dụng nhưng không được ghi ngày sau ngày xuất trình chứng từ INVOICE: phù hợp với LC, vì Invoice phát hành vào ngày 1/7/2007, trước ngày phát hành tín dụng

PACKING LIST: không phù hợp với LC, vì được phát hành (27/07/2007) sau ngày phát hành tín dụng

- Nếu như Invoice và Packing List là một bộ chứng từ được xuất trình thì đây là Non-CP

- Theo khoản j điều 14 UCP 600: Nếu địa chỉ của người hưởng thụ và của người yêu cầu thể hiện bất cứ chứng từ quy định nào, thì chúng không nhất thiết phải trùng

Với địa chỉ quy định trong tín dụng hoặc trong bất cứ chứng từ quy định nào khác, nhưng chúng phải trong cùng quốc gia với địa chỉ tương ứng quy định trong tín dụng

➔ Được chấp nhận vì 2 địa chỉ đều là ở nước Anh

Câu hỏi: Tại sao trong thực tế có xảy ra trường hợp chứng từ sau ngày xuất trình?

⇒ Theo lý thuyết: giao hàng ⇒ lập chứng từ ⇒ xuất trình chứng

từ Trên thực tế là người thụ hưởng sẽ lập chứng từ xong sẽ xuất trình và sau khi

ngân hàng tiếp nhận chứng từ thì sẽ không chuyển chứng từ ngay cho NHPH mà NH

đó sẽ có 1 khoảng thời gian (5 ngày kiểm tra chứng từ) để kiểm tra chứng từ Nếu trong 5 ngày có mà NH phát hiện ra lỗi và đưa người thụ hưởng sửa nhưng người thụ

Trang 6

hưởng sửa vượt quá thời gian cho phép Sẽ xảy ra tình huống là xuất trình chứng từ⇒ muộn (Late presentation: Lỗi xuất trình chứng từ muộn)

Q: Hãy cho biết nếu xóa từ “UPPER BAY” vì vận đơn có phù hợp với L/C hay không?

Trả lời:

Điều 14j UCP 600: địa chỉ của người làm đơn yêu cầu xuất hiện “consignee” hoặc

“notify party” trên vận đơn thì nó phải hoàn toàn giống quy định trong LC

=> Không bỏ được “upper bay”

Lưu ý: Điều 14j có 2 chi tiết:

- Nếu như địa chỉ xuất hiện trên vận đơn thì phải hoàn toàn giống

- Nếu xuất hiện ở các chứng từ khác thì không cần thiết phải giống

ĐIỀU 18:

Trang 7

Trả lời:

1 Có chấp nhận hóa đơn không ký theo điều 18

Nếu trường hợp người mua muốn hóa đơn phải ký, thì trường 46A ghi “Signed Commercial Invoice” hoặc trường 47A ghi “All document must be signed” (nếu nhà KD muốn tất cả chứng từ đều được ký), hoặc nếu muốn chỉ ký một vài chứng từ trong đó có Invoice thì ghi “Except …”

2

a, Được chấp nhận theo khoản b điều 18

b,

- TH1: PSA (Partial Shipment Allowed)=> chấp nhận

- TH2: PS not A, Chưa xác định số tiền là bao nhiêu Lúc đó phải xem⇒ trong L/C người ta có cho phép

2.1 giả sử ghi số tiền amount +/- 10% => ko chấp nhận 2.2 +/- 20% => chấp nhận

2.3 +/- 30% => chấp nhận

=> Nếu số tiền phù hợp với dung sai tối thiểu là 20% thì chấp nhận

Kết luận: Khi số tiền ở hóa đơn nhỏ hơn số tiền ở L/C thì phải xem xét điều

kiện

+ Có giao hàng từng phần hay không ?

+ Có dung sai hay không ?

Trang 8

3 Theo điều 18 mục 3 khoản a, loại tiền của hóa đơn phải trùng với loại tiền của L/C

4 Phải tuân thủ khoản i điều 14

5 Phải hoàn toàn phù hợp với L/C, trong khi đó các chứng từ khác thì không cần thiết phải phù hợp với L/C (không mâu thuẫn là được)

ĐIỀU 28:

Theo điều 28e: Ngày phát hành của chứng từ bảo hiểm không được muộn hơn ngày giao hàng, trừ khi thể hiện trên chứng từ bảo hiểm là bảo hiểm có hiệu lực kể từ ngày không chậm hơn ngày giao hàng

➔ Nếu có 2 vận đơn thì chọn ngày giao hàng sớm nhất để so sánh với đơn bảo hiểm

Q: TH nào được chấp nhận? TH nào ko được chấp nhận?

TH1: Không được chấp nhận vì ngày phát hành bảo hiểm chậm hơn ngày giao hàng

mà chứng từ bảo hiểm ko chỉ ra ngày hiệu lực

TH2: Được chấp nhận vì có ngày hiệu lực và không chậm hơn ngày giao hàng (theo

khoản 3 điều 28)

TH3: Không chấp nhận vì ngày hiệu lực và ngày phát hành chậm hơn ngày giao hàng.

Trang 9

➔ TH2 (bên phải): được chấp nhận theo khoản d điều 28

➔ TH 2, 3 được chấp nhận vì theo điều 28 nếu không có quy định trong tín dụng

về mức bảo hiểm thì số tiền bảo hiểm tối thiểu bằng 110% giá trị của CIF hoặc CIP của hàng hóa

Q: Vận đơn 1, 3 phù hợp với bảo hiểm nào?

Trang 10

- Vận đơn 1: phù hợp với số 2,4,5

- Vận đơn 3: chưa xác định được ngày giao hàng, ko có chứng từ bảo hiểm phù

hợp

Chia làm 2 TH

- Loại ship on board: phù hợp tất cả

- Reship for shipment: ko phù hợp

LƯU Ý: Những TH sau đây phù hợp với giao hàng từng phần:

TH1: giao hàng nhiều chuyến

TH2: giao hàng trên nhiều phương tiện vận tải

TH3: hàng được chuyên chở trên 1 phương tiện vận tải, 1 hành trình có cùng 1 cảng dỡ

Trong TH LC ko quyết định giao hàng từng phần thì theo UCP 600 được hiểu là cho phép giao hàng từng phần

Trang 11

➔ TH này là phù hợp vì chỉ có 1 ptvt, đều 1 hành trình

➔ TH này giao hàng từng phần vì giao hàng nhiều chuyến

➔ TH này là giao hàng từng phần, 3 con tàu khác nhau

Trang 12

Case study

➔ Nếu sửa partial shipment not allowed: Chứng từ sai vì ko có sub-products và số tiền của hóa đơn lớn hơn số tiền của L/C terms

- Điều khoản: Partial Shipment Allowed (Cho phép giao hàng từng phần)

- Các trường hợp có thể xảy ra:

+ Phần này giao chân gà đông lạnh, phần sau giao sub-product

+ Phần này giao chân gà đông lạnh, phần sau giao chân gà đông lạnh và sub-product

+ Phần này giao USD 99,99910; phần sau giao USD 15.000 USD

(Số tiền của hóa đơn có thể lớn hơn số tiền của L/C Terms)

=> Kết luận: Ngân hàng phát hàng không được từ chối chứng từ, vì bộ chứng từ xuất trình phù hợp với D/C terms

Ngày đăng: 14/02/2023, 22:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w