1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

luận văn kế toán vật liệu và công cụ dụng cụ

56 344 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận Văn Kế Toán Vật Liệu Và Công Cụ Dụng Cụ
Người hướng dẫn PTS. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 515,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương pháp thực hiện đề tài: * Phương pháp thu thập tài liệu: - Tài liệu thu thập từ phòng kế toán: các phiếu thu, phiếu chi, hóa đơn mua hàng, bảng kê mua hàng, phiếu nhập kho, phiếu

Trang 1

Đề tài : “Kế toán vật liệu và công cụ dụng cụ”

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài:

Trong giai đoạn xây dựng và phát triển của đất nước trong thời kỳ kinh tế

mở Việc mở rộng kinh tế đa phương hợp tác hai bên cùng có lợi và điều chỉnh chính sách để thích nghi nền kinh tế mới là đều hết sức quan trọng và cần thiết cho

xã hội hiện nay Đặc biệt hôm nay kinh tế Việt Nam đã được gia nhập thị trường thương mại “WTO” của Thế Giới, hàng hóa chúng ta có cơ hội tiến xa hơn nữa có thể lưu thông cạnh tranh với các quốc gia trong khu vực cũng như trên Thế Giới

Sản phẩm đường là một nhu yếu phẩm không thể thiếu trong cuộc sống của mỗi con người chúng ta Bên cạnh đó, chất lượng sản phẩm là yếu tố được quan tâm hàng đầu Nhưng để sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất ra đạt được chất lượng như mong muốn thì đòi hỏi nguyên vật liệu phải đảm bảo chất lượng cao, khi nguyên vật liệu tham gia vào quá trình sản xuất, sản phẩm nó sẽ tạo thành thực thể sản phẩm của doanh nghiệp Ở Công ty Cổ Phần Mía Đường Bến Tre, vật liệu chính

là mía cây nên nó đóng vai trò rất quan trọng, khi NVL đạt chất lượng tốt thì sẽ tạo

ra SP có chất lượng cao và ngược lại

Từ các nguyên nhân trên em quyết định chọn đề tài : “Kế toán vật liệu và

công cụ dụng cụ” ở Công ty Cổ Phần Mía Đường Bến Tre

2 Mục tiêu của đề tài:

Dựa trên kiến thức đã học kết hợp với thực tiển ở Công ty để tìm hiểu và học hỏi công tác quản lý sử dụng vật liệu, công cụ dụng cụ Từ đó, rút ra những nhận xét và kiến nghị giúp tiết kiệm chi phí sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

Do giới hạn về thời gian và điều kiện cho phép nên nội dung của chuyên đề chỉ

đi vào nghiên cứu về công tác hạch toán vật liệu và công cụ dụng cụ và các biện pháp làm giảm chi phí sản xuất tại Công ty Cổ Phần Mía Đường Bến Tre

Mặc dù, đã được sự chỉ dẫn tận tình của giáo viên hướng dẫn và các anh chị em

ở phòng kế toán tại Công ty Cổ Phần Mía Đường Bến Tre nhưng do kiến thức còn

Trang 3

non kém nên khó tránh được những sai sót, mong được sự góp ý của thầy cô, Công

ty em xin thành thật cám ơn

4 Phương pháp thực hiện đề tài:

* Phương pháp thu thập tài liệu:

- Tài liệu thu thập từ phòng kế toán: các phiếu thu, phiếu chi, hóa đơn mua hàng, bảng kê mua hàng, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, bảng phân bổ của vật liệu, công

- Phương pháp so sánh, đối chiếu, tổng hợp các dữ liệu đã thu thập được

- Sử dụng phương pháp hoạch toán kế toán thông qua số liệu thu thập được để tiến hành hoạch toán vật liệu, công cụ dụng cụ

Tiếp thu ý kiến sự hướng dẫn của các anh, chị, em trong công ty trong quá trình thực tập

5 Kết cấu của đề tài:

Ngoài phần mở đầu kết luận chuyên đề gồm 4 chương

Nội dung chuyên đề ngoài phẩn mở đầu, kết luận còn bốn chương chính: Chương 1 : Cơ sở lý luận về kế toán vật liệu và công cụ dụng cụ

Chương 2: Giới thiệu khái quát về Công ty Cổ Phần Mía Đường Bến Tre Chương 3: Kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty Cổ Phần Mía đường Bến Tre

Chương 4: Nhận xét và kiến nghị

Trang 4

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA KẾ TOÁN VẬT LIỆU CÔNG CỤ DỤNG CỤ

1 Khái niệm, đặc điểm, nhiệm vụ, nguyên tắc hạch toán của nguyên

l ệu v t ệu, công cụ dụng cụ:

* Khái niệm:

Nguyên liệu, vật liệu: (gọi tắt là vật liệu) là những đối tượng lao động tham

gia trực tiếp và thường xuyên vào quy trình SXSP ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm

Công cụ dụng cụ: là những tư liệu lao động phục vụ cho quá trình SXKD

không đủ tiêu chuẩn về giá trị và thời gian sử dụng qui định đối với TSCĐ như:

+ Giá trị nhỏ hơn 10.000.000 đồng

+ Thời gian sử dụng ngắn dưới một năm

* Đặc điểm:

Vật liệu: Tham gia vào một chu trình SX nhất định Trong quá trình SX vật

liệu sẽ bị tiêu hao toàn bộ hoặc bị biến đổi hình thái vật chất ban đầu để cấu thành thực thể của SP Giá trị của nó được tính vào chi phí SXKD trong kỳ như xăng, dầu, nhớt,… bị tiêu hao tất cả

Công cụ dụng cụ: Có thời gian sử dụng khá dài nên tham gia vào nhiều chu

kỳ SXKD của doanh nghiệp Giá trị phân bổ được phân bổ một, hai hoặc nhiều lần vào chi phí SXKD

* Nhiệm vụ của kế toán nguyên liệu vật liệu, công cụ dụng cụ:

Tổng hợp số liệu tình hình nhập, xuất tồn kho vật liệu CCDC cả về số lượng, chất lượng, chủng loại…

Hướng dẫn kiểm tra các phân xưởng, các kho, mở sổ sách cần thiết và hạch toán vật liệu, công cụ dụng cụ đúng chế độ, phương pháp

Phản ánh chính xác kịp thời và kiểm tra chặt chẽ tình hình cung cấp vật liệu, CCDC, chế độ bảo quản, các định mức dự trữ, định mức tiêu hao, đề xuất biện pháp

xử lý vật liệu thừa, thiếu kém chất lượng

Trang 5

Xác định vật liệu công cụ dụng cụ tiêu hao và phân bổ chính xác cho đối tượng sử dụng

Tham gia công tác kiểm kê, đánh giá vật liệu, công cụ dụng cụ và lập báo cáo về vật liệu

* Nguyên tắc hạch toán vật liệu, công cụ dụng cụ:

Phải hạch toán chi tiết vật liệu, CCDC theo từng thứ, từng chủng loại quy cách ở từng kho và ở từng địa điểm bảo quản sử dụng Tùy thuộc vào đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp có thể áp dụng một trong ba phương pháp kế toán chi tiết vật liệu CCDC (ghi thẻ song song, sổ đối chiếu luân chuyển, sổ số dư) Trị giá vật liệu, công cụ dụng cụ xuất, nhập, tồn phải đúng giá theo nguyên tắc thực tế Kế toán

có nhiệm vụ xác định giá thực tế ở những thời điểm khác nhau trong kỳ hạch toán giá có khác nhau

2 Phân o i nguyên tắc v phương pháp tính giá của v t iệu, CCDC:

2.1 Phân loại:

2.1.1 Vật liệu:

Vật liệu trong DN có nhiều loại khác nhau Mỗi loại có công dụng khác nhau nhằm quản lý có hiệu quả Người ta chia vật liệu thành các loại:

- Nguyên liệu, vật liệu chính: là các loại vật liệu khi tham gia vào quá trình

SX thì cấu thành nên cơ sở vật chất chủ yếu của SP, hình thành nên thực thể của SP mới như sợi để dệt vải, cao su làm vỏ xe, gỗ làm giấy, cay mía SX ra đường…

- Vật liệu phụ: có vai trò phụ trong quá trình SXKD làm thay đổi màu sắc hình dáng của SP, hoặc làm chất xúc tác trong quá trình SX hoặc phục vụ cho quá trình KD được bình thường như dầu mỡ bôi trơn…

- Nhiên liệu: là vật liệu cung cấp nhiệt lượng cho quá trình SXKD như xăng, dầu, mỡ, hơi đốt, than củi…

- Phụ tùng thay thế: là những vật tư, SP dùng để thay thế sửa chữa máy móc thiết bị TSCĐ, phương tiện vận tải CCDC sản xuất (ốc, đinh vít để thay thế, sửa chữa máy móc thiết bị, các loại vỏ ruột xe để thay thế trong các phương tiện vận tải

- Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: là các loại vật liệu sử dụng trong xây dựng cơ bản như gạch, cát, xi măng, sắt, thép, và các thiết bị dùng để lắp đặt vào công trình như thiết bị thông gió, thiết bị lò sưởi…

Trang 6

- Phế liệu: Là vật liệu loại ra trong quá trình SXKD, đã mất hết hoặc phần lớn tính năng sử dụng ban đầu như sắt thép vụn, gỗ vụn…Trong từng loại nguyên vật liệu trên phải được phân chia một cách chi tiết hơn theo quy cách phẩm chất, kích cỡ …

2.1.2 Công cụ dụng cụ:

- Loại phân bổ một lần (100%): thường áp dụng cho các công cụ dụng cụ có giá trị nhỏ, thời gian sử dụng ngắn, giá trị thu hồi không đáng kể như bóng đèn, chổi quét nhà…

- Loại phân bổ hai lần (50%): thường áp dụng cho các loại công cụ dụng cụ

có giá trị tương đối lớn, thời gian sử dụng tương đối dài như bàn ghế, tủ…

- Loại phân bổ nhiều lần: thường áp dụng khi xuất một khối lượng lớn

công cụ đưa ra sử dụng làm ảnh hưởng đến chi phí SXKD của một kỳ hạch toán Căn cứ vào giá trị, thời gian sử dụng và mức độ tham gia của CCDC vào SXKD để xác định số lần và giá trị từng lần phân bổ

2.2 Nguyên tắc tính giá và phương pháp tính giá:

* Đối với vật liệu:

Khi nhập và xuất vật liệu phải tính giá thực tế Được sử dụng một trong hai phương pháp kế toán hàng tồn kho

- Phương pháp kê khai thường xuyên: xuất kho tài khoản sử dụng sẽ được phản ánh trực tiếp trên tài khoản hàng tồn kho

- Phương pháp kiểm kê định kỳ: Các tài khoản hàng tồn kho được ghi hai lần trong kỳ Tình hình biến động trong kỳ được theo dõi ở tài khoàn 611 – Mua hàng

Kế toán vật liệu phải thực hiện đồng thời kế toán chi tiết cả về giá trị và hiện vật Kế toán vật liệu phài lập dự phòng giàm giám hàng tồn kho

* Đối với công cụ dụng cụ:

Phản ánh theo giá thực

Phải tiến hành phân bổ đối với CCDC xuất dùng nhiều kỳ KD

+ Đối với công cụ dụng cụ có giá trị nhỏ phân bổ một lần

Mức phân = 50% giá trị còn lại - Giá trị phế liệu - Khoản bồi thường

bổ lần 2 của công cụ, dụng cụ thu hồi vật chất (nếu có)

Trang 7

+ Đối với có giá trị lớn phân bổ hai lần: lần xuất đầu chỉ phân bổ 50%, lần

tiếp phân bổ 50% giá trị còn lại khi bộ phận sử dụng báo hỏng công cụ dụng cụ

Giá trị còn lại khi được báo hỏng

2.2.1 Giá nhập kho:

* Giá vật liệu, công cụ dụng cụ mua ngoài:

Giá mua ghi trên hóa đơn của người bán (trừ các khoản giảm giá nếu có )

cộng (+) chi phí thu mua như : Vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, phí bảo hiểm, thuê

kho bãi… thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc

biệt

* Giá thực tế vật liệu, CCDC thuê ngoài gia công, chế biến:

Bao gồm: Giá vật liệu thực tế xuất kho đem gia công, chế biến cộng (+) chi

phí vận chuyển, bốc xếp, phí bảo hiểm và tiền trả cho người gia công

* Giá thực tế vật liệu, CCDC nhận góp vốn liên doanh cổ phần:

Là giá thực tế được các bên tham gia góp vốn chấp nhận

2.2.2 Giá xuất kho:

Khi xuất kho căn cứ vào đặc điểm của doanh nghiệp kế toán chọn một trong

Gía gốc của = Giá mua ghi trên hóa đơn + chi phí thu mua + Thuế NK,TTĐB

của vật liệu (trừ chuyển khoản, giảm giá) như vận chuyển… (theo PP trực tiếp)

Trang 8

+ Phương pháp nhập trước – xuất trước (FIFO – First in First out): Phương pháp này vật liệu nào nhập trước thì sẽ được xuất trước.

+ Phương pháp nhập sau – xuất trước (LIFO – Last in First out): Phương pháp này vật liệu nào nhập sau thì sẽ được xuất trước

+ Phương pháp bình quân gia quyền: Lấy tổng giá trị của các lô vật liệu có chia cho tổng số lượng

Nếu giá đơn vị bình quân được tính lại theo từng lần nhập kho vật liệu thì gọi

là bình quân gia quyền liên hoàn (theo Phương pháp kê khai thường xuyên)

Nếu giá đơn vị bình quân chỉ được tính một lần vào cuối tháng (theo phương pháp kiểm kê định kỳ)

+ Giá thực tế đích danh: Phương pháp này đòi hỏi kế toán phải theo dõi chặt chẽ đơn giá từng lần nhập kho Khi xuất lô hàng nào thì lấy đơn giá nhập kho của lô

hàng đó nhân (x) với số lượng xuất kho để tính giá trị vật liệu xuất kho

3 Kế to n chi tiết v t iệu, công cụ dụng cụ:

3.1 Chứng từ và sổ sách sử dụng:

- Phiếu nhập kho (mẩu số 01 – VT): nhằm xác định số lượng vật tư, sản phẩm, hàng hóa nhập kho làm căn cứ ghi thẻ kho, thanh toán tiền hàng, xác định trách nhiệm với người có liên quan và ghi sổ kế toán

- Phiếu xuất kho ( mẩu số 02 – VT): theo dõi chặt chẽ số lượng sản phẩm hàng hóa xuất kho cho các bộ phận sử dụng trong đơn vị, làm căn cứ để hạch toán CPSX tính GTSP và kiểm tra việc sử dụng, thực hiện định mức tiêu hao vật tư

- Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa (mẩu số VT): xác định số lượng, quy cách và chất lượng vật tư, sản phẩm, hàng hóa trước khi nhập kho, làm căn cứ để quy trách nhiệm trong thanh toán và bảo quản

03 Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ ( mẩu số 04 – VT): theo dõi số lượng vật tư còn lại cuối kỳ hạch toán ở đơn vị sử dụng.Làm căn cứ tính GTSP và kiểm tra tình hình tình hình định mức sử dụng vật tư

- Biên bản kiểm kê vật tư, CCDC, sản phẩm, hàng hóa tồn kho ( mẩu số 05 – VT):xác định số lượng, chất lượng và giá tị vật tư, sản phẩm hàng hóa, dụng cụ có ở kho tại thời điểm kiểm kê, làm căn cứ xác định trách nhiệm trong việc bảo quản, xử

lý vật tư, sản phẩm, hàng hóa, dụng cụ thừa, thiếu và ghi sổ kế toán

Trang 9

Bảng kê mua hàng – mẩu số 06 – VT…

Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ - mẩu số 07 – VT…

3.2 Kế toán chi tiết vật liệu:

Công việc của thủ kho: Hàng ngày căn cứ vào phiếu nhập kho, phiếu xuất kho thủ kho ghi vào thẻ kho để theo dõi vật liệu trong kho Sau đó, hàng ngày hoặc định kỳ (3 hoặc 5 ngày) toàn bộ chứng từ nhập xuất kho sẽ chuyển hết vào phòng kế toán

Công việc của kế toán: Hàng ngày hoặc định kỳ (3 hoặc 5 ngày) căn cứ chứng từ do thủ kho chuyển về, kế toán một mặt ghi vào tài khoản 152 để theo dõi tổng hợp trị giá vật liệu ở kho Đồng thời, kế toán ghi vào sổ chi tiết để theo dõi Mỗi danh điểm vật liệu được mở một trang riêng

Cuối tháng đối chiếu số liệu giữa kế toán và thủ kho Sau khi đối chiếu khớp đúng, căn cứ vào sổ chi tiết vật liệu kế toán lập “Bảng cân đối nhập xuất tồn”

- Ưu điểm: là ghi chép đơn giản, dễ làm, dễ đối chiếu phát hiện sai sót

- Nhược điểm: là khối lượng ghi chép nhiều Phương pháp này vẫn được áp

dụng phổ biến trong thực tiễn

3.2.2 Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển:

Công việc của thủ kho: Cũng sử dụng thẻ kho để ghi chép tương tự phương pháp thẻ song song

Công việc của kế toán: Thay vì vào “sổ chi tiết vật liệu” kế toán sẽ ghi vào

“Sổ đối chiếu luân chuyển”

Trang 10

Sổ đối chiếu luân chuyển được ghi một lần vào cuối tháng trên cơ sở tổng hợp các chứng từ nhập xuất trong tháng Mỗi danh điểm được ghi một dòng trên sổ đối chiếu luân chuyển

Số lượng và giá trị của vật liệu ghi trên sổ đối chiếu luân chuyển được dùng

để đối chiếu với số lượng trên các thẻ kho và với giá trị trên sổ kế toán tổng hợp

Phương pháp này đã hạn chế một phần khối lượng ghi chép nhưng công việc được dồn về cuối tháng nên số liệu báo cáo chậm

Ở bộ phận thủ kho: Hàng ngày thủ kho cũng có trách nhiệm hạch toán hành hóa nhập xuất tồn kho theo số lượng trên thẻ kho Mỗi danh điểm vật liệu mở một thẻ kho

Ở bộ phận kế toán: Hàng ngày (hoặc định kỳ 5, 10 ngày) kế toán phải xuống

kho trực tiếp kiểm tra việc ghi chép của kho, ký tên ngay trên thẻ kho để chứng thực kết quả kiểm tra và coi như đã đối chiếu số lượng với kho Đây là công việc bắt buộc phải làm của phương pháp số dư Số đó, kế toán đem “báo cáo kho” cùng với các chứng từ nhập xuất về phòng kế toán Căn cứ vào “báo cáo kho” một mặt kế toán ghi vào tài khoản 152, mặt khác ghi vào “bảng lũy kế nhâp xuất tồn”

Trang 11

Cuối tháng căn cứ vào số dư trên thẻ kho, thủ kho ghi vào “sổ số dư ”, thủ kho chỉ ghi số lượng Sổ số dư được chuyển về phòng kế toán, kế toán ghi vào cột

số tiền Số tổng cộng trên “ Sổ số dư” phải khớp đúng với số dư trên tài khoản 152

và khớp với “ Bảng lũy kế nhập xuất tồn” Thẻ kho sau khi khóa sổ được chuyển đến lưu trữ tại phòng kế toán

Sổ số dư được mở cho cả năm và được ghi vào cuối mỗi tháng đồng thời cũng được lưu trữ tại phòng kế toán

- Ưu điểm: giảm bớt được khối lượng ghi chép, tránh trùng lắp, tiết kiệm chi

phí, kịp thời

- Nhược điểm: đòi hỏi công việc đối chiếu kiểm tra phải chặt chẽ tránh sai

sót trong ghi chép thẻ kho và khi muốn biết số liệu về mặt số lượng thì phải xem tài liệu của kho

4 Kế to n chi tiết công cụ dụng cụ:

Kế toán chi tiết công cụ dụng cụ cũng tương tự như đối với vật liệu, chỉ khác

là mở các sổ chi tiết công cụ đang dùng tại các bộ phận để có thể kiểm kê và truy cứu trách nhiệm vật chất đối với những đơn vị, cá nhân làm mất mát hoặc hư hỏng công cụ trước thời hạn

5 Kế to n tổng hợp v t iệu, CCDC theo phương pháp kê khai thường xuyên:

5.1 Tài khoản sử dụng - nội dung kết cấu:

Tài khoản 152 – Nguyên vật liệu :phản ánh trị giá vật liệu nhập, xuất, tồn kho

Trang 12

Nợ 152 Có

- Trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu

nhập kho do mua ngoài, tự chế, thuê

ngoài gia công, chế biến, nhận góp vốn

hoặc từ các nguồn khác;

- Trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu xuất kho dùng vào sản xuất kinh doanh ,để bán, thuê ngoài gia công, chế biến, hoặc đưa đi góp vốn ;

- Trị giá nguyên liệu, vật liệu thừa phát

hiện khi kiểm kê;

- Trị giá nguyên liệu, vật liệu trả lại người bán hoặc được giảm giá hàng mua;

- Kết chuyển trị giá thực tế của nguyên

liệu, vật liệu tồn kho cuối kỳ (theo

phương pháp kiểm kê định kỳ)

-Chiết khấu thương mại nguyên liệu, vật liệu khi mua được hưởng;

-Trị giá nguyên liệu, vật liệu bị hao hụt, mất mát phát hiện khi kiểm kê; Kết chuyển trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu tồn kho đầu kỳ (theo phương pháp kiểm kê định kỳ)

Số dư : -Trị giá thực tế của của nguyên

liệu, vật liệu tồn kho cuối kỳ

Tài khoản 151: Hàng mua đang đi trên đường

Tài khoản này phản ánh trị giá vật tư (đang đi đường) mua ngoài thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhưng cuối tháng chưa về đến doanh nghiệp, còn đang đi trên đường vận chuyển, ở bến bãi hoặc đang chờ kiểm nghiệm nhập kho doanh nghiệp

 Kết cấu tài khoản này như sau:

Số dư bên nợ: trị giá hàng hoá mua đang

đi trên đường

Tài khoản 153 – Công cụ dụng cụ: phản ánh trị giá hiện có và tình hình

biến động tăng giảm loại công cụ dụng cụ

Trang 13

Nợ 153 Có

- Trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ

nhập kho do mua ngoài, tự chế thuê ngoài

gia công, chế biến, nhận góp vốn

- Trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ xuất kho dùng vào sản xuất kinh doanh ,để bán, thuê ngoài gia công, chế biến, hoặc đưa đi góp vốn ;

- Trị giá công cụ, dụng cụ cho thuê nhập

lại kho

- Trị giá công cụ, dụng cụ trả lại người bán hoặc được giảm giá hàng mua;

- Trị giá công cụ, dụng cụ thừa phát hiện

khi kiểm kê;

-Chiết khấu thương mại nguyên liệu, vật liệu khi mua được hưởng;

Kết chuyển trị giá thực tế của công cụ,

dụng cụ tồn kho cuối kỳ (theo phương

Số dư : -Trị giá thực tế của công cụ, dụng

cụ tồn kho đầu kỳ

5.2 Nội dung và phương pháp hạch toán kế toán NVL, CCDC:

5.2.1 Kế toán nhập kho nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ:

Mua nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ để SXKD chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Nợ TK 152, 153 (Giá mua chưa có thuế)

Nợ TK 133 (1331) – Thuế GTGT được khấu trừ

Có các TK 111, 112, 141, 331… (Tổng giá thanh toán) Mua nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ để SXKD chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

Nợ TK 152, 153 (Giá mua chưa có thuế)

Có các TK 111, 112, 141, 331… (Tổng giá thanh toán) Trường hợp được hưởng chiết khấu thương mại thì phải giảm giá gốc

Trang 14

Có các TK 338 (3381) –Tài sản thừa chờ giải quyết

5.2.2 K ế toán xuất nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ:

Xuất kho nguyên vật liệu:

Xuất kho sử dụng

Nợ TK 627, 641, 642…

Có TK 152 Xuất cho sản xuất chế biến

Nợ TK 154 (Xuất đưa đi gia công)

Nợ TK 621 (Xuất sản xuất chế biến)

Có TK 152 Xuất nguyên liệu, vật liệu để bán

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán

Có TK 152

Xuất kho công cụ dụng cụ

Loại phân bổ hai lần: khi xuất dùng CCDC thuộc loại phân bổ 2 lần

Nợ TK 142,242

Có TK 153 Lần đầu phân bổ 50% giá trị CCDC vào chi phí SXKD

Nợ TK 627,641,642,241

Có TK 142,242 Khi báo hỏng hoặc mất mát hoặc hết thời gian sử dụng theo qui định thì phải phân bổ hết giá trị còn lại theo công thức

Nợ TK 152: Giá trị phế liệu thu hồi

Nợ TK 1388,334: Khoản bồI thường vật chất

Nợ TK 623,627,641,642,241: Số phân bổ lần 2

Có TK 142,242 :Chi phí trả trước

Trang 15

6 Kế to n tổng hợp nguyên v t iệu, công cụ dụng cụ theo phương pháp kiểm kê định kỳ:

6.1 Khái niệm và nguyên tắc kế toán:

Phương pháp kiểm kê định kỳ là phương pháp hạch toán căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế để phản ánh giá trị tồn kho cuối kỳ trên sổ sách kế toán tổng hợp và

từ đó tính giá trị vật tư hàng hoá xuất kho như sau:

Theo phương pháp này mọi biến động của vật tư hàng hoá (không theo dõi trên tài khoản kế toán hàng tồn kho mà phản ảnh trên tài khoản 611 “Mua hàng”

Khi áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ các tài khoản kế toán hàng tồn kho chỉ sử dụng ở đầu kỳ kế toán (để kết chuyển số dư đầu kỳ) và cuối kỳ kế toán (để phản ảnh giá trị thực tế hàng tồn kho cuối kỳ)

Phương pháp này thường áp dụng ở các đơn vị có nhiều chủng loại hàng hóa ,vật tư với quy cách, mẫu mã khác nhau, có giá trị thấp hoặc xuất bán thường xuyên (cửa hàng bán lẻ…)

- Ưu điểm: đơn giản, giảm nhẹ khối lượng công việc hạch toán

- Nhược điểm: độ chính của vật tư hàng hóa xuất dùng hoặc xuất bán bị ảnh

hưởng của chất lượng công tác quản lý tại kho, quẩy

6.2 Tài khoản sử dụng, nội dung kết cấu:

Tài khoản sử dụng tài khoản 611 – Mua hàng

Tài khoản này không có số dư cuối kỳ

Nợ 611 Có

- Kết chuyển giá gốc hàng hóa, nguyên

liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho

đầu kỳ (theo kết quả kiểm kê)

- Kết chuyển giá gốc hàng hóa, nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho cuối kỳ (theo kết quả kiểm kê)

- Giá gốc hàng hóa, nguyên liệu, vật liệu,

công cụ, dụng cụ mua vào trong kỳ;

- Giá gốc hàng hóa, nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ thực xuất Giá trị hàng xuất = Giá trị hàng tồn + Tổng giá trị hàng + Trị giá hàng kho trong kỳ kho đầu kỳ nhập kho trong kỳ tồn kho cuối kỳ

Trang 16

Hàng nhập lại kho… trong kỳ; (Sản xuất, bán, trả lại…)

6.3 Hạch toán các nghiệp vụ chủ yếu :

Đầu kỳ kết chuyển số dư

Nợ TK 611 – Mua hàng

Có TK 152, 153 Trong kỳ nhập kho nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

Nợ TK 611 – Mua hàng

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 111, 112, 331 …

- Nếu đơn vị kinh doanh hàng hóa:

Cuối kỳ kế toán, căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế, xác định giá hàng tồn kho hoặc hàng gửi bán…

Nợ TK 156,157

Có TK 611 Kết chuyển giá vốn hàng đã bán …

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán

Có TK 611 (6112) – Mua hàng

Có TK142,242

Trang 17

CHƯƠNG 2:

GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN

MÍA ĐƯỜNG BẾN TRE

- Công ty Cổ Phần Mía Đường Bến Tre

- Tên công ty :CÔNG TY CỔ PHẦN MÍA ĐƯỜNG BẾN TRE

- Tên công ty viết bằng tiếng anh: BENTRE SUGAR JOINT STOCK COMPANY

- Tên công ty viết tắt: BENTRESUCO

- Chủ tịch hội đồng quản trị: Nguyễn Bá Chủ ; Giám Đốc: Nguyễn Thanh Sơn;

- Mã số thuế: 1300110213

- Giấy đăng ký kinh doanh: 5503000035 Cấp ngày: 24/5/2006

- Trụ sở chính: ấp Thuận Điền, xã An Hiệp, Châu Thành, Tỉnh Bến Tre

- Số điện thoại:075.866.248 – 075.866.330; Fax: 075.866.321

-Email bentresugar@yahoo.com ; bentresugar@vnn.vn

-Tổng số vốn của Công ty đến ngày 31/12/2009 là: 136,625 tỷ đồng

-Vốn đầu tư của chủ sở hữu : 15,3 tỷ đồng

Trang 18

1.000 tấn mía cây/ngày Sau khi đưa vào vận hành hoạt động có hiệu quả và phát triển được thị trường tiêu thụ đầu ra, củng cố chủ động được nguồn nguyên liệu mía tại địa phương

Với phương châm phục vụ và lắng nghe ý kiến khách hàng, cùng tiêu chí

“Uy tín, chất lượng, hiệu quả” là quyết tâm cả tập thể công ty đầy nhiệt quyết, đoàn kết và năng động vượt khó, cũng như sự quan tâm lãnh đạo các cấp đã giúp Công ty hoàn thành tốt mục tiêu đề ra luôn cải tiến phương thức sản xuất và bán hàng nên hiệu quả năng suất tăng đáng kể và lượng khách đến với Công ty ngày càng đông, giúp việc tiêu thụ sản phẩm của công ty ngày càng ổn định và thuận lợi hơn

 Ngành nghề kinh doanh:

+ Sản xuất kinh doanh mía đường

+ Sản xuất kinh doanh các sản phẩm sau đường: cồn, phân hữu cơ vi sinh + Sản xuất kinh doanh sản phẩn bao bì: PP, PE, Carton

+ Các phụ phẩm sau đường:mật rỉ, bã mía

+ Sản xuất kinh doanh điện nước, hơi nước

+ Gia công các sản phẩm cơ khí

+ Nuôi trồng và kinh doanh các mặt hàng thủy sản

2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Công ty Cổ Phần Mía Đường Bến Tre

2.1 Chức năng của Công ty:

Công ty Cổ Phần Mía Đường Bến Tre hoạt động chủ yếu là sản xuất kinh doanh, lĩnh vực sản xuất kinh doanh chủ yếu của Công ty là:

- Sản xuất chế biến các sản phẩm từ nguyên liệu cây mía

- Cung cấp các công nghệ sản phẩm chế biến sau đường

2.2 Nhiệm vụ của công ty:

- Thực hiện các nghĩa vụ về thuế và các nghĩa vụ khác đúng theo chế độ ban hành, tuân thủ các chế độ chính sách của nhà nước

- Thực hiện tốt các chính sách đối với người lao động theo qui định của luật lao động, các biện pháp về an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp theo qui định

- Quản lý có hiệu quả các nguồn lực của công ty

Trang 19

- Xây dựng chiến lược phát triển kế hoạch sản xuất kinh doanh phù hợp với nhiệm vụ được giao và nhu cầu thị trường Mở rộng thị trường nâng cao uy tín thương hiệu

2.3 Quyền hạn của Cơng ty:

Cơng ty là đơn vị cổ phần cĩ tư cách pháp nhân, hoạch tốn kinh tế độc lập,

cĩ tài khoản tại ngân hàng, cĩ con dấu riêng

2.4 Chính sách chiến lược:

Để thực hiện phương châm trên Cơng ty cam kết:

- Đảm bảo sản phẩm của Cơng ty đáp ứng yêu cầu an tồn do cơ quan thẩm quyền ban hành và yêu cầu chất lượng do khách hàng quy định

- Luơn sẳn sàng, lắng nghe, tiếp thu những ý kiến đĩng gĩp quí báu của quí khách hàng để khơng ngừng cải tiến các hoạt động cũng như chất lượng sản phẩm nhằm đáp ứng tối đa yêu cầu của khách hàng

3 Cơ cấu tổ chức bộ má của cơng ty:

3.1 Tổ chức bộ máy quản lý:

3.1.1 Sơ đồ bộ máy quản lý:

ĐẠI HỘI ĐỒNG

CỔ ĐƠNG

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

BAN KIỂM SỐT

GIÁM ĐỐC

PHĨ GIÁM ĐỐC

TÀI CHÍNH

PHĨ GIÁM ĐỐC NGUYÊN LIỆU

QUẢN ĐỐC PHÂN XƯỞNG ĐƯỊNG

QUẢN ĐỐC P.XƯỞNG CƠ KHÍ &

SỬA CHỮA

TRƯỞNG PHỊNG HỐ TRƯỞNG PHỊNG

KINH DOANH

Trang 20

3.1.2 Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban:

- Đại hội đồng cổ đông: là những người góp vốn để thành lập Công ty

- Hội đông quản trị: là cơ quan quản lý của Công ty, có toàn quyền nhân doanh Công ty để quyết định, thực hiện quyền và nghĩa vụ của Công ty không thuộc thẩm quyền của đại hội cổ đông và có những nhiệm vụ và quyền hạn khác theo điều lệ của Công ty

- Ban kiểm soát: là bộ phận có nhiệm vụ kiểm tra việc tuân thủ các tiêu chuẩn chất lượng đã đặt ra

Ban kiểm soát làm nhiệm vụ giám sát Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc tổng giám đốc trong việc quản lý và điều hành Công ty Kiểm tra tính hợp lý, hợp

pháp trong điều hành hoạt động kinh doanh và những nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của Công ty

- Giám đốc: là người trực tiếp lãnh đạo điều hành hoạt động của Công ty theo sự bổ nhiệm của Hội đồng quản trị và Nghị quyết của Đại hội cổ đông đúng pháp luật nhà nước và điều lệ hoạt động của Công ty Cổ Phần Mía Đường Bến Tre,

là người chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ của mình như: ban hành quy chế nội bộ Công ty; bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong Công ty, ký kết hợp đồng nhân danh Công ty; tuyển dụng lao động…

- Phó giám đốc phụ trách tài chính: giúp giám đốc xây dựng kế hoạch và chiến lược kinh doanh, trực tiếp đôn đốc giám sát việc thực hiện công tác của các

bộ phận trực thuộc Theo dõi việc sản xuất và tiêu thụ, tình hình tài chính của Công

ty, báo cáo thường xuyên cho giám đốc về kết quả kinh doanh từng kỳ, thực hiện các nhiệm vụ được giám đốc phân công

Trang 21

- Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật: giúp giám đốc theo dõi việc xây dựng và thực hiện định mức kỹ thuật, thực hiện các kỹ thuật chế biến, kỹ thuật vận hành Kiểm tra theo dõi việc thực hiện tiêu chuẩn chất lượng nguyên liệu và thành phẩm, quản lý giám sát việc thực hiện tiêu chuẩn chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001-

2000 Duy trì và đề xuất cải tiến hệ thống quản lý chất lượng Đề xuất cải tiến và sửa chữa nâng cấp thiết bị, cải tiến phương pháp thực hiện trong từng công đoạn sản xuất

- Phó giám đốc nguyên vật liệu: chỉ đạo công tác mạng lưới thu mua nguyên liệu, quản lý theo dõi việc đầu tư và bao tiêu sản phẩm đối với người trồng mía, đảm bảo đủ nguồn nguyên liệu để hoạt động đúng công suất, thời vụ Tìm hiểu thực trạng về vùng nguyên liệu, chất lượng mía để đề xuất giám đốc ra những quyết định phù hợp.Giám sát thực hiện hợp đồng và đầu tư hợp đồng bao tiêu sản phẩm cây mía, thu hồi nợ cũng như việc sử dụng vốn xây dựng vùng nguyên liệu

- Trưởng phòng tổ chức Hành chính – Quản trị: thực hiện công tác tổ chức, cán bộ, văn thư và soạn thảo văn bản cho Công ty Tiếp nhận, lưu trữ, bảo quản và phát hành các văn thư, công lệnh, quản lý nhân sự, thực hiện công tác lao động tiền lương

- Trưởng phòng kế toán: quản lý việc thực hiện ghi chép, tính toán phản ánh tình hình luân chuyển và sử dụng tài sản vật tư, tiền vốn, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, lập báo cáo tài chính quý, năm Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch, thu chi tài chính, kiểm soát ngăn ngừa tham ô, lãng phí, vi phạm các chính sách chế độ tài chính Cung cấp thông tin cho Ban Giám Đốc, thực hiện đầy đủ kịp thời nghĩa vụ nộp ngân sách, lưu trữ và bảo quản đầy đủ các loại tài liệu, sổ sách kế toán

- Trưởng phòng kế hoạch kinh doanh: là người đưa ra các kế hoạch kinh doanh, định hướng phát triển của công ty, xây dựng kế hoạch kinh doanh và tổ chức thực hiện các chương trình quảng cáo, khuyến mãi… Quản lý cung cấp vật tư cho các bộ phận Trực tiếp hợp đồng kinh tế và cung cấp vật tư cho công ty, kiểm tra việc sử dụng vật tư trong sản xuất cũng như bảo trì bảo dưỡng của đơn vị Xây dựng nội quy của kho và các qui định về điều kiện bảo quản vật tư nguyên liệu trong kho

Trang 22

- Trưởng phịng nguyên liệu: cĩ nhiệm vụ quản lý việc thực hiện cơng tác cung cấp nguyên liệu cho sản xuất đường của cơng ty

-Trưởng phịng hĩa nghiệm: thực hiện cơng tác ghi chép và thơng báo mẫu mía kịp thời chính xác, phân tích hĩa học trong cơng tác thử nghiệm

- Trưởng phịng kỹ thuật: Xây dựng các chỉ tiêu và định mức kinh tế kỹ thuật của cơng ty theo chỉ tiêu của ngành và nhà nước.Nghiên cứu cải tiến qui trình cơng nghệ sản xuất, mẫu mã, chất lượng để đảm bảo mang lại hiệu quả Thực hiện tốt cơng tác kiểm tra an tồn thiết bị lao động, vệ sinh cơng nghiệp, phát hiện kịp thời sự cố, thay thế và sửa chữa nhằm nâng cao hiệu suất lao động của máy mĩc thiết bị

- Quản đốc phân xưởng đường: Thực hiện nhiệm vụ sản xuất chính là sản xuất ra sản phẩm đường RS TCVN 1695 – 87 theo 3 ca : ca A, Ca B, ca C thay đổi luân phiên nhau : từ 10 giờ – 18giờ, 18giờ – 02giờ, 02 giờ – 10 giờ sáng hôm sau

- Quản đốc phân xưởng cơ khí và sửa chữa: quản lý việc thực hiện cơng tác sửa chữa máy mĩc thiết bị trong nhà máy dưới sự chỉ đạo của phĩ giám đốc kỹ thuật

3.3 Tổ chức sản xuất:

Sơ đồ và quy trình sản xuất:

Với tiêu chuẩn sản xuất đường kết tinh RS – TCVN 1695- 87 Công ty đã sử dụng qui trình công nghệ theo phương pháp sunfat hoá do khí SO2 , có tác dụng tạo kết tủa với sữa vôi nhằm loại trừ các tạp chất có trong mía sau quá trình ép mía như chất keo, phấn sáp,… vừa có tác dụng khử màu của nước mía và sirô, với mục đích làm đường có thể sạch hơn hay tinh hơn Qui trình sản xuất gồm 2

Trang 23

* Giai đoạn ép và xử lý nước mía:

Nguyên liệu mía sau khi thu mua,vận chuyển về nhà máy được đưa vào ép lấy nước và xử lý sơ bộ chuẩn bị cho giai đoạn sau

* Giai đoạn nấu đường:

Đây là giai đoạn quan trọng nhất của quá trình sản xuất quyết định chất lượng của từng loại sản phẩm, sử dụng bán thành phẩm ở giai đoạn một chuyển sang tạo ra sản phẩm

4 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế tốn tại Cơng ty:

4.1 Cơ cấu bộ máy kế tốn:

Bộ máy kế tốn của Cơng ty Cổ Phần Mía Đường Bến Tre được tổ chức theo hình thức kế tốn tập trung Cơng ty chỉ cĩ một Phịng kế tốn làm nhiệm vụ: phân loại chứng từ ban đầu, hạch tốn chi tiết, nhập liệu, lập báo cáo kế tốn, phân tích hoạt động kinh tế, kiểm tra các cơng tác kế tốn doanh nghiệp Các phịng ban, phân xưởng khơng cĩ tổ chức bộ máy kế tốn riêng chỉ cĩ một nhân viên kế tốn làm nhiệm vụ theo dõi thu thập chứng từ sau đĩ gửi về phịng kế tốn để kiểm tra, xử lý, lưu trữ phục vụ cho cơng tác kế tốn

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC PHỊNG KẾ TỐN

KẾ TỐN TRƯỞNG (TRƯỞNG PHỊNG KẾ TỐN)

Trang 24

Công ty sử dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại Công ty

- Kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ:Theo dõi tình hình nhập - xuất - tồn các loại vật tư Theo dõi tình hình biền động công cụ dụng cụ của Công ty Tính toán và phân bổ chi phí sử dụng công cụ dụng cụ, chi phí đào tạo, các chi phí khác cho từng đối tượng

- Kế toán thanh toán tiền mua mía: Mở sổ kế toán theo dõi chi tiết công nợ tình hình thanh toán với người bán Theo dõi số lượng, giá trị nguyên liệu vật liệu

sử dụng sản xuất để làm cơ sở cho công tác hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm

Kế toán tổng hợp: Kiểm tra các chứng từ gốc, chứng từ ghi sổ và định khoản các phần hành kế toán, chấn chỉnh sửa chữa nếu có sai để lập báo cáo tài chính

NỢ

KẾ TOÁN THANH TOÁN TIỀN MÍA

KẾ TOÁN THEO DÕI HỢP ĐỒNG ĐẦU TƯ MÍA

KẾ TOÁN CHI PHÍ KHÁC TẠM ỨNG

THỦ QUỸ

KẾ TOÁN TỔNG HỢP

Trang 25

Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, kết chuyển chi phí, xác định kết quả kinh doanh để lập báo cáo tài chính và các báo cáo khác kèm theo gởi cho cấp trên theo qui định đồng thời lập đầy đủ bộ sổ kèm theo báo cáo tài chính để lưu trữ

- Kế tốn lao động tiền lương , thanh tốn chi phí:Lập bảng phân bổ tiền lương để làm cơ sở cho cơng tác hạch tốn chi phí và tính giá thành sản phẩm

- Kế tốn tài sản cố định:Ghi chép, phản ánh đầy đủ chính xác số hiện cĩ và tình hình biến động của các loại TSCĐ ở từng bộ phận sử dụng TSCĐ Tính và phân bổ chính xác số hao mịn TSCĐ và chi phí sản xuất kinh doanh Phản ánh số chi phí sữa chữa TSCĐ và phân bổ vào chi phí sản xuất kinh doanh

- Thủ quỹ: Quản lý tiền mặt nhằm đáp ứng đầy đủ các khoản chi tiêu bằng tiền mặt tại Cơng ty

4.2.1 Hình thức kế tốn áp dụng tại Cơng ty 4.2.1.1 Các chính sách kế tốn áp dụng tại Cơng ty

- Cơng ty Cổ Phần Mía Đường Bến Tre tổ chức theo hình thức kế tốn tập trung Niên độ kế tốn bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 đến kết thúc ngày 31 tháng 12 hàng năm Đơn vị tiền tệ sử dụng: đồng Việt Nam (VNĐ)

- Phương pháp tính giá xuất kho: phương pháp bình quân gia quyền

- Phương pháp hoạch tốn hàng tồn kho: kê khai thường xuyên

- Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng: phương pháp khấu trừ

- Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định: áp dụng theo phương pháp đường thẳng kết hợp với sản lượng Đầu tiên cơng ty lấy nguyên giá tài sản cố định chia cho thời gian hữu dụng của nĩ, sau đĩ lấy phần khấu hao đã tính được chia cho tổng sản lượng kế hoạch sản xuất của năm, từ đĩ tính được số khấu hao theo thực tế Rồi phân bổ cho từng sản phẩm

SƠ ĐỒ LUÂN CHUYỂN CHỨNG TỪ

Bảng tổng hợp chi tiết

Bảng cân đối tài khoản

Bảng tổng hợp chứng từ gốc

Sổ thẻ, sổ kế toán chi tiết Sổ quỹ

Chứng từ ghi sổ Chứng từ gốc

Sổ cái Sổ đăng ký

Trang 26

Ghi chú:

Ghi hằng ngày

Ghi cuối tháng

Đối chiếu, kiểm tra

4.2.1.2 Tài khoản cơng ty sử dụng

Công ty áp dụng hệ thống tài khoản kế toán ban hành theo quyết định số 15/2006 – QĐ/BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

* Một số tài khoản thường dùng tại cơng ty:

- Tài khoản 131 “Phải thu của khách hàng”

- Tài khoản 155 “Thành phẩm”

- Tài khoản 157 “Hàng gởi đi bán”

- Tài khoản 333 “Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước”

- Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”

- Tài khoản 515 “Doanh thu hoạt động tài chính”

- Tài khoản 521 “Chiết khấu thương mại”

- Tài khoản 531 “Hàng bán bị trả lại”

- Tài khoản 532 “Giảm giá hàng bán”

- Tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán”

4.2.1.3.Sổ sách cơng ty sử dụng

- Chứng từ ghi sổ, Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, Sổ cái

- Bảng cân đối số phát sinh, Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt

- Sổ tiền gửi ngân hàng, Sổ chi tiết vật liệu, công cụ, sản phẩm

- Sổ TSCĐ, Thẻ TSCĐ, Sổ chi tiết thanh toán với người mua, người bán

- Sổ chi tiết tiền vay, Sổ chi tiết bán hàng, Sổ chi tiết các tài khoản

- Sổ theo dõi thuế GTGT, Sổ chi tiết phát hành cổ phiếu

Trang 27

4.2.1.4 Phương tiện phục vụ cơng tác kế tốn và quy trình ghi

sổ

Do Công ty đang sử dụng chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính (phần mềm Việt Long) nên hằng ngày căn cứ vào các chứng từ phát sinh kế toán hạch toán vào phần mềm kế toán Cuối tháng in toàn bộ các sổ sách, bảng cân đối số phát sinh, bảng cân đối kế toán, lập báo cáo tài chính nộp về trên vàø đưa vào lưu trữ

4.3 Khái quát hoạt động kinh doanh của Cơng ty:

Bảng phân tích tình hình lợi nhuận của Cơng ty Cổ Phần Mía Đường Bến Tre

Chỉ tiêu

Kỳ trước (1/12/2009- 31/12/2010)

Kỳ này (1/12/2010- 31/12/2010)

Tuyệt đối(đồng) Tương

Trang 28

4.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động SXKD của Công ty trong thời gian qua:

4.4.1 Thuận lợi:

Cầu Rạch Miễu và cầu Hàm Luơng đi vào hoạt động đã đưa Bến Tre ra

khỏi thế cơ lập.Cơng ty đã phối hợp với Sở nơng nghiệp và phát triển nơng thơn để

hổ trợ nơng dân trồng mía giúp chủ động nguồn nguyên liệu Cĩ đội ngũ CB.CNV

cĩ trình độ, cĩ tay nghề và chuyên mơn cao Máy mĩc thiết bị được bổ sung theo hướng cơng nghiệp hĩa hiện đại hĩa

4.4.2 Khĩ khăn:

Sau hơn 10 năm hoạt động liên tục, mặc dù được đầu tư kiểm tu, cải tạo, nâng cấp thiết bị hàng năm nhưng nhìn chung thiết bị có hiện tượng xuống cấp gây tổn hao vật tư nguyên liệu, ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất Nguồn nguyên liệu mía trong tỉnh giống cũ còn nhiều, việc chăm sóc, bón phân chưa đúng qui trình kỹ thuật nên năng suất và chất lượng cây mía còn hạn chế, Công ty chế biến cũng bị giảm hiệu quả

4.5 Phương hướng phát triển của Công ty trong thời gian tới:

Mở rộng thị trường tiêu thụ qua các tỉnh lân cận như: Trà Vinh, Vĩnh Long,

và một số tỉnh thành khác Trên dây chuyền thiết bị sẵn cĩ của doanh nghiệp như: điện, hơi nước, nhiệt độ cao Doanh nghiệp sẽ đầu tư và cải tạo một số thiết bị để sản xuất chế biến mặt hàng cơm dừa sữa để tiêu thụ trong nước và xuất khẩu

Ngày đăng: 27/03/2014, 20:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng kê mua hàng – mẩu số 06 – VT… - luận văn  kế toán vật liệu và công cụ dụng cụ
Bảng k ê mua hàng – mẩu số 06 – VT… (Trang 9)
Sơ đồ và quy trình sản xuất: - luận văn  kế toán vật liệu và công cụ dụng cụ
Sơ đồ v à quy trình sản xuất: (Trang 22)
SƠ ĐỒ LUÂN CHUYỂN CHỨNG TỪ - luận văn  kế toán vật liệu và công cụ dụng cụ
SƠ ĐỒ LUÂN CHUYỂN CHỨNG TỪ (Trang 25)
Bảng phân tích tình hình lợi nhuận của Công ty Cổ Phần Mía Đường Bến Tre - luận văn  kế toán vật liệu và công cụ dụng cụ
Bảng ph ân tích tình hình lợi nhuận của Công ty Cổ Phần Mía Đường Bến Tre (Trang 27)
Bảng tổng hợp  chứng từ gốc cùng - luận văn  kế toán vật liệu và công cụ dụng cụ
Bảng t ổng hợp chứng từ gốc cùng (Trang 42)
SƠ ĐỒ TỔNG QUÁT CÔNG CỤ DỤNG CỤ - luận văn  kế toán vật liệu và công cụ dụng cụ
SƠ ĐỒ TỔNG QUÁT CÔNG CỤ DỤNG CỤ (Trang 49)
SƠ ĐỒ TỔNG HỢP    CCDC - luận văn  kế toán vật liệu và công cụ dụng cụ
SƠ ĐỒ TỔNG HỢP CCDC (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w