1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giải vở bài tập toán lớp 3 – kết nối tri thức bài (40)

12 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải vở bài tập toán lớp 3 – kết nối tri thức bài (40)
Trường học Trường Tiểu Học XYZ
Chuyên ngành Toán lớp 3
Thể loại Sách bài tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 288,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 41 Ôn tập phép nhân, phép chia trong phạm vi 100 1 000 TIẾT 1 Bài 1 SBT trang 102 Lớp 3 Tập 1 Tính nhẩm a) 30 × 2 = 20 × 4 = 50 × 2 = 20 × 2 = b) 60 3 = 100 2 = 40 2 = 90 3 = Lời giải a) 30 × 2 =[.]

Trang 1

Bài 41: Ôn tập phép nhân, phép chia trong phạm vi 100 1 000

TIẾT 1 Bài 1 SBT trang 102 Lớp 3 Tập 1: Tính nhẩm

a) 30 × 2 = …… 20 × 4 =……… 50 × 2 =……… 20 × 2 = …… b) 60: 3 = …… 100 : 2 = ……… 40 : 2 = ………… 90 : 3 = ……

Lời giải

a) 30 × 2 = 60 20 × 4 = 80 50 × 2 = 100 20 × 2 = 40

b) 60: 3 = 20 100 : 2 = 50 40 : 2 = 20 90 : 3 = 30

Bài 2 SBT trang 102 Lớp 3 Tập 1: Đặt tính rồi tính

Lời giải

a)

Trang 2

2

92

7 91

3 87

b)

2

82

41

8

02

2

0

6 72 12 6 12 12 0

9 97 10 9 07 0 7

Bài 3 SBT Trang 102 Lớp 3 Tập 1: Đ, S ?

23

4

62

5 90

12 7 22 14 8

4 74 18 4 34 32 2

Lời giải

23

4

92

5 90

13 7 22 21 1

4 74 18 4 34 32 2

Ta điền như sau:

Trang 3

a) b) c) d)

23

4

62

5 90

12 7 22 14 8

4 74 18 4 34 32 2

Bài 4 SBT trang 102 Lớp 3 Tập 1: Có 6 xe ô tô chở học sinh đi thăm Bảo tàng Lịch sử

Việt Nam, mỗi xe chở 32 học sinh Hỏi có tất cả bao nhiều học sinh thăm Bảo tàng Lịch

sử Việt Nam?

Lời giải

Số học sinh đi thăm Bảo tàng Lịch sử Việt Nam là:

32 × 6 = 192 (học sinh)

Đáp số: 192 học sinh

Bài 5 SBT trang 103 Lớp 3 Tập 1: Một thùng có 46 l nước mắm Hỏi cần ít nhất bao

nhiêu cái can loại 7 l để chứa hết lượng nước mắm đó?

Lời giải

Số can loại 7 lít để chứa hết số nước mắm đó là:

461 : 7 = 65 (can) (dư 6 lít)

Số can là: 65 + 1 = 66 (can)

Đáp số: 66 can

S

Đ

S

Đ

Trang 4

TIẾT 2 Bài 1 SBT trang 103 Lớp 3 Tập 1: Tính nhẩm

a) 200 × 3 = ………… 300 × 2 = …… 200 × 2 = … 100×6 =………… b) 900 : 3 = ……… 600 : 2 = …… 800 : 8 = …… 1 000 : 5 = ………

Lời giải

a) 200 × 3 = 600 300 × 2 = 600 200 × 2 = 400 100 × 6 = 600 b) 900 : 3 = 300 600 : 2 = 300 800 : 8 = 100 1 000 : 5 = 200

Bài 2 SBT trang 103 Lớp 3 Tập 1: Đặt tính rồi tính

Lời giải

312

3

936

7 735

9 729

Trang 5

936

312

9

03

3

06

6

0

6 852 142 6

25 24 12 12 0

8 690 86 64 50 48 2

Bài 3 SBT Trang 104 Lớp 3 Tập 1: Đ, S ?

96

8

728

5 540

29 039 3

8 740 92 20 4

Lời giải

96

8

768

5 540

209 03

39 3

8 740 92 20 4

Ta điền được như sau:

96

8

728

5 540

29 039 3

8 740 92 20 4

Trang 6

Bài 4 SBT trang 104 Lớp 3 Tập 1: Mỗi của hàng có 132 quả táo Người ta xếp vào các

khay, mỗi khay có 6 quả táo Hỏi xếp được bao nhiêu khay táo như vậy?

Lời giải

Số khay táo xếp được là:

132 : 6 = 22 (khay) Đáp số: 22 khay

Bài 5 SBT trang 104 Lớp 3 Tập 1: Viết chữ số thích hợp vào ô trống

Lời giải

a) 6 × 3 = 18, viết 8, nhớ 1

Vì hàng chục ở tích là 1 nên hàng chục ở thừa số thứ nhất là 0

b) Hàng đơn vị ở tích là 8 nên ta biết hàng đơn vị ở thừa số thứ nhất là 7 vì 7 × 4 = 28, viết 8 nhớ 2

7 × 4 = 28, thêm 2 bằng 30

Do đó hàng chục của tích ta điền số 0, hàng trăm của tích ta điền số 3

c) 5 × 3 = 15 nên hàng đơn vị của tích ta điền số 5, nhớ 1

Trang 7

Hàng chục của tích là số 4, trừ 1 đã nhớ được 3, 3 × 1 = 3 nên hàng chục của thừa số thứ nhất ta điền 1

Hàng trăm của tích là số 6, mà 3 × 2 = 6 nên ta điền 2 vào hàng trăm của thừa số thứ nhất

Ta điền được như sau:

TIẾT 3 Bài 1 SBT trang 104 Lớp 3 Tập 1: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng

a) Kết quả của phép nhân 181 × 4 là:

A 424

B 742

C 724

D 721

b) Kết quả của phép chia 806 : 2 là:

A 43

B 403

C 430

Trang 8

D 304

c) Số dư của phép chia 465 : 7 là:

A 6

B 5

C 4

D 3

Lời giải

a) Đáp án đúng là: C

181

4

724

b) Đáp án đúng là: B

2

806

403

00

06

0

c) Đáp án đúng là: D

7

465

66

45

3

Bài 2 SBT trang 105 Lớp 3 Tập 1: Số?

a) × 8 = 280

Trang 9

b) : 9 = 108

c) 84 : = 6

d) × 7 = 161

Lời giải

a) Muốn tìm thừa số chưa biết của một tích ta lấy tích chia cho thừa số đã biết:

280 : 8 = 35

b) Muốn tìm số bị chia, ta lấy thương nhân với số chia

108 × 9 = 972

c) Muốn tìm số chia ta lấy số bị chia chia cho thương

84 : 6 = 14

d) Muốn tìm thừa số chưa biết của một tích ta lấy tích chia cho thừa số đã biết

161 : 7 = 23

Ta điền được như sau:

a) 35 × 8 = 280

b) 972 : 9 = 108

c) 84 : 14 = 6

d) 23 × 7 = 161

Trang 10

Bài 3 SBT trang 105 Lớp 3 Tập 1: Trong vườn nhà An có 19 cây chanh, số cây cam

gấp 4 lần số cây chanh Hỏi vườn nhà An có bao nhiêu cây chanh và cây cam?

Lời giải

Nhà An có số cây chanh là:

19 × 4 = 76 (cây)

Số cây cam và cây chanh nhà An là:

19 + 76 = 95 (cây) Đáp số: 95 cây

Bài 4 SBT trang 105 Lớp 3 Tập 1: Số?

a) 1

6 số quả dâu tây là quả dâu tây

b) 1

8 số quả dâu tây là quả dâu tây

Trang 11

Lời giải

Có tất cả 24 quả dâu

a) 1

6 số quả dâu tây là:

24 : 6 = 4 (quả)

Ta điền được như sau:

1

6 số quả dâu tây là quả dâu tây

b) 1

8 số quả dâu tây là:

24 : 8 = 3 (quả)

1

8 số quả dâu tây là quả dâu tây

Bài 5 SBT Trang 105 Lớp 3 Tập 1: Viết chữ số 0, 1, 2 , 3 thích hợp và ô trống

×

Lời giải

Ta có:

- Hàng đơn vị ở tích là 6, mà 2 × 3 = 6 nên hàng đơn vị ở thừa số thứ nhất là 2, thừa số thứ hai là 3; hoặc ngược lại hàng đơn vị của thừa số thứ nhất là 3, thừa số thứ hai là 2

4

3

Trang 12

- Hàng chục ở tích là 0 nên hàng chục ở thừa số thứ nhất là 0

- Ta còn số 1 điền vào hàng trăm của thừa số thứ nhất

Mà 3 × 1 = 3 nên hàng đơn vị của thừa số thứ nhất là 2, thừa số thứ hai là 3

Ta điền được như sau:

×

3

Ngày đăng: 14/02/2023, 21:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm