Với mỗi loại tác nhân, chúng tôi khảo sát ảnh hưởng của tỉ lệ dungmôi:cơ chất, nồng độ dung môi sử dụng, nhiệt độ và thời gian tủa của từng tác nhânđến hiệu suất kết tủa và độ tinh sạch
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP HCM
KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT QUÁ TRÌNH KẾT TỦA PROTEIN
TỪ DỊCH TRÍCH PROTEIN BÈO TẤM BẰNG MUỐI AMONISULFATE, CỒN VÀ ACID
Giảng viên hướng dẫn: TRẦN CHÍ HẢI
Sinh viên thực hiện:
PHẠM HOÀNG ANH MSSV: 2022140008 LỚP: 05DHDB1 NGUYỄN THỊ BÉ DUYÊN MSSV: 2022140028 LỚP: 05DHDB1
TP HỒ CHÍ MINH, NĂM 2018
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP HCM
KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT QUÁ TRÌNH KẾT TỦA PROTEIN
TỪ DỊCH TRÍCH PROTEIN BÈO TẤM BẰNG MUỐI AMONISULFATE, CỒN VÀ ACID
KL05DH.123: Khảo sát quá trình kết tủa protein từ dịch trích protein bèo tấm bằng cồn và acid
KL05DH.124: Khảo sát quá trình kết tủa protein từ dịch trích protein bèo tấm bằng muối amonisulfate
Giảng viên hướng dẫn: TRẦN CHÍ HẢI
Sinh viên thực hiện:
PHẠM HOÀNG ANH MSSV: 2022140008 LỚP: 05DHDB1 NGUYỄN THỊ BÉ DUYÊN MSSV: 2022140028 LỚP: 05DHDB1
TP HỒ CHÍ MINH, NĂM 2018
Trang 5BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP
THỰC PHẨM TP HỒ CHÍ MINH
KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BẢN NHẬN XÉT
1 Những thông tin chung:
Họ và tên sinh viên được giao đề tài (Số lượng sinh viên: 02)
(1) Phạm Hoàng Anh MSSV: 2022140008 Lớp: 05DHDB1
(2) Nguyễn Thị Bé Duyên MSSV: 2022140028 Lớp: 05DHDB1
Tên đề tài:
(1) Khảo sát quá trình kết tủa protein từ dịch trích protein bèo tấm bằng cồn và acid (2) Khảo sát quá trình kết tủa protein từ dịch trích protein bèo tấm bằng muối
amonisulfate
2 Nhận xét của giảng viên hướng dẫn:
- Về tinh thần, thái độ làm việc của sinh viên:
- Về nội dung và kết quả nghiên cứu:
- Ý kiến khác:
3 Ý kiến của giảng viên hướng dẫn về việc SV bảo vệ trước Hội đồng:
Đồng ý Không đồng ý
TP Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 2018
GVHD
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 6LỜI CAM ĐOAN
Chúng tôi cam đoan rằng báo cáo khóa luận tốt nghiệp này là do chính chúng tôi thựchiện dưới sự hướng dẫn của thầy Trần Chí Hải Các số liệu và kết quả phân tích trongbáo cáo là trung thực, không sao chép từ bất cứ đề tài nghiên cứu khoa học nào
TP.HCM, tháng 07 năm 2018
SINH VIÊN THỰC HIỆN
(Kí và ghi rõ họ tên)
Trang 7TÓM TẮT LUẬN VĂN
Trong nghiên cứu này, chúng tôi tiến hành kết tủa dịch trích protein từ bèo tấm bằngcác tác nhân kết tủa như muối amonisulfate, acid và cồn Sau đó, kết tủa được tiếnhành tinh sạch bằng phương pháp thẩm tích để thu nhận chế phẩm proteinconcentrate/isolate Với mỗi loại tác nhân, chúng tôi khảo sát ảnh hưởng của tỉ lệ dungmôi:cơ chất, nồng độ dung môi sử dụng, nhiệt độ và thời gian tủa của từng tác nhânđến hiệu suất kết tủa và độ tinh sạch protein tủa Sau quá trình thực hiện, chúng tôi đãthu được những kết quả sau:
Đối với phương pháp kết tủa protein bằng muối amonisulfate (NH4)2SO4 tỉ lệ muối:dịch trích là 5:1, nồng độ bão hòa của dung dịch muối sử dụng là 80%, thời gian tủa
120 phút và nhiệt độ 300C Với những điều kiện trên, quá trình thu hồi protein có thểđạt hiệu suất là 89,03% và độ tinh sạch là 75,58% Đối với tác nhân cồn, hiệu suất thuhồi đạt được 60,15% và độ tinh sạch 61,33 % trong điều kiện nồng độ cồn 90%, tỉ lệcồn: dịch trích là 4:1, thời gian tủa 50 phút và nhiệt độ 50C Đối với tác nhân là acid,chúng tôi tiến hành khảo sát và đã chọn được ở pH 4, thời gian tủa 90 phút và nhiệt độ
350C có thể đạt được hiệu suất kết tủa protein 71,47% và độ tinh sạch là 48,86% Kết quả nghiên cứu cho thấy muối (NH4)2SO4 là lựa chọn tốt nhất để tủa protein từdịch trích bèo tấm Do đó, kết tủa ptotein bởi muối (NH4)2SO4 được thẩm tích nhằmtăng độ tinh sạch cho phần tủa này Quá trình thẩm tích được tiến hành với 12 chu kì
bổ sung nước (60 phút/chu kì), lúc này độ tinh sạch đạt 97,90%, tăng 1,3 lần so vớimẫu trước khi thẩm tích
Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ là nền tảng cho các nghiên cứu về kết tủa và tinh sạchprotein ở quy mô công nghiệp cũng như là áp dụng trên các đối tượng protein từ thựcvật khác
Trang 8LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận này, trước hết chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đếnquý thầy, cô giáo trong khoa Công nghệ thực phẩm trường Đại học Công nghiệp thựcphẩm Tp Hồ Chí Minh đã truyền đạt kiến thức và kinh nghiệm quý báu cho chúng emtrong suốt quá trình học tập và rèn luyện tại trường
Trong quá trình thực hiện đề tài chúng em đã gặp không ít khó khăn Nhưng với sựđộng viên giúp đỡ của quý thầy cô, người thân và bạn bè, chúng em cũng đã hoànthành tốt đề tài nghiên cứu của mình và có được những kinh nghiệm, kiến thức hữu íchcho bản thân
Cảm ơn các thầy cô Trung tâm thí nghiệm thực hành đã tạo luôn điều kiện thuận lợi đểchúng em có thể hoàn thành các thí nghiệm của mình
Đặc biệt chúng em xin gởi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy Trần Chí Hải, người đã trựctiếp hướng dẫn và tận tình giúp đỡ chúng em trong suốt thời gian thực hiện đề tài
Dù đã cố gắng nhưng không thể tránh khỏi những sai sót Rất mong sự thông cảm vàđóng góp ý kiến của quý thầy cô và các bạn để khóa luận được hoàn thiện
Cuối cùng, xin kính chúc quý thầy cô và các bạn sức khỏe, luôn thành công trong côngviệc và cuộc sống
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
TP Hồ Chí Minh, tháng 07, năm 2018
SVTH
Trang 9MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
TÓM TẮT LUẬN VĂN ii
LỜI CẢM ƠN iii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC HÌNH ẢNH vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU viii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ix
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 4
1.1 Tổng quan về bèo tấm 4
1.1.1 Giới thiệu phân họ bèo 4
1.1.2 Đặc điểm sinh học 6
1.1.3 Điều kiện môi trường sống 8
1.1.4 Phân bố địa lý 9
1.1.5 Thành phần dinh dưỡng trong bèo tấm 10
1.1.6 Các nghiên cứu ứng dụng của bèo tấm 12
1.1.7 Tình hình nghiên cứu về bèo tấm ở Việt Nam hiện nay 15
1.2 Tổng quan về protein 15
1.2.1 Giới thiệu về protein 15
1.2.2 Protein trong bèo tấm 17
1.2.3 Protein concentrate/isolate 18
1.3 Các phương pháp thu nhận kết tủa protein 18
1.3.1 Kết tủa bằng muối trung tính 19
1.3.2 Kết tủa bằng dung môi hữu cơ 20
1.3.3 Kết tủa protein tại điểm đẳng điện 21
1.3.4 Kết tủa bằng các loại polymer và bằng chất đa điện phân 22
1.3.5 Tinh sạch protein bằng phương pháp thẩm tích 23
CHƯƠNG 2 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25
2.1 Thời gian và địa điểm thực hiện 25
2.2 Vật liệu nghiên cứu 25
2.2.1 Nguyên liệu 25
2.2.2 Hóa chất 26
2.2.3 Thiết bị 26
2.3 Phương pháp nghiên cứu 27
2.3.1 Sơ đồ nghiên cứu thực nghiệm 27
2.3.2 Sơ đồ quy trình công nghệ 28
2.4 Phương pháp bố trí thí nghiệm 29
2.4.1 Chuẩn bị dịch trích 29
Trang 102.4.2 Phương pháp kết tủa protein bằng muối amonisulfate 29
2.4.2.1 Khảo sát tỉ lệ muối: dịch trích đến quá trình kết tủa 29
2.4.2.2 Khảo sát ảnh hưởng của nồng độ muối đến quá trình kết tủa 30
2.4.2.3 Khảo sát ảnh hưởng của thời gian đến quá trình kết kết tủa 31
2.4.2.4 Khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ đến quá trình kết tủa 32
2.4.3 Phương pháp kết tủa protein bằng cồn 33
2.4.3.1 Khảo sát ảnh hưởng của tỉ lệ cồn: dịch trích đến quá trình kết tủa 33
2.4.3.2 Khảo sát ảnh hưởng của nồng độ cồn đến quá trình kết tủa 34
2.4.3.3 Khảo sát ảnh hưởng của thời gian đến quá trình kết tủa 35
2.4.3.4 Khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ đến quá trình kết tủa 35
2.4.4 Phương pháp kết tủa protein bằng acid 36
2.4.4.1 Khảo sát ảnh hưởng của pH đến quá trình kết tủa 36
2.4.4.2 Khảo sát ảnh hưởng của thời gian đến quá trình kết tủa 37
2.4.4.3 Khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ đến quá trình kết tủa 38
2.4.5 Khảo sát thời gian thẩm tích 39
2.4.5.1 Chuẩn bị kết tủa 39
2.4.5.2 Khảo sát thời gian thẩm tích 39
2.5 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 40
2.5.1 Phương pháp phân tích 40
2.5.1.1 Xác đinh hàm lượng protein 40
2.5.1.2 Xác định khối lượng chất khô của tủa bằng phương pháp sấy đến khối lượng không đổi 40
2.5.1.3 Xác định tổng carbohydrate trong mẫu theo phương pháp phenolsulfuric 40
2.5.2 Phương pháp xử lý số liệu 40
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 41
3.1 Kết quả khảo sát phương pháp kết tủa protein bằng muối amonisulfate 41
3.1.1 Khảo sát ảnh hưởng của tỉ lệ muối amonisulfate: dịch trích đến quá trình tủa 41
3.1.2 Khảo sát ảnh hưởng của nồng độ muối amonisulfate đến quá trình tủa 42
3.1.3 Khảo sát ảnh hưởng của thời gian đến quá trình tủa 44
3.1.4 Khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ đến quá trình tủa 45
3.2 Kết quả khảo sát phương pháp kết tủa protein bằng cồn 47
3.2.1 Khảo sát ảnh hưởng của tỉ lệ cồn: dịch trích đến quá trình tủa 47
3.2.2 Khảo sát ảnh hưởng của nồng độ cồn đến quá trình tủa 48
3.2.3 Khảo sát ảnh hưởng của thời gian cồn đến quá trình tủa 50
3.2.4 Khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ cồn đến quá trình tủa 52
3.3 Kết quả khảo sát phương pháp kết tủa protein bằng acid 53
3.3.1 Khảo sát ảnh hưởng của pH đối với quá trình tủa 53
3.3.2 Khảo sát ảnh hưởng của thời gian đến quá trình tủa tại điểm đẳng điện .55 3.3.3 Khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ đến tủa tại điểm đẳng điện 56
Trang 113.5 Kết quả của quá trình thẩm tích 59
CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 61
4.1 Kết luận 61
4.2 Kiến nghị 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO 63
Trang 12DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1 1 Một vài loài bèo tấm 4
Hình 1 2 Các loài đại diện của 5 chi bèo tấm với kích thước hệ gen tương ứng [1] 5
Hình 1 3 Bản đồ phân bố địa lý của bèo tấm năm 1986 [8] 10
Hình 1 4 Thành phần hóa học của 6 loài [10] 11
Hình 1 5 Đồ thị biểu diễn độ hòa tan của 2 protein khác nhau thay đổi theo pH 22
Hình 1 6 Thẩm tích để loại muối (NH4)2SO4 trong kết tủa protein 23
Hình 2 1 Sơ đồ nghiên cứu 27
Hình 2 2 Quy trình công nghệ 28
Hình 3 1 Khối lượng chất khô của tủa, protein và carbohydrate trong tủa ở thí nghiệm khảo sát ảnh hưởng của tỉ lệ muối: dịch trích 41
Hình 3 2 Khối lượng chất khô của tủa, protein và carbohydrate trong tủa ở thí nghiệm khảo sát ảnh hưởng của nồng độ muối bão hòa 42
Hình 3 3 Khối lượng chất khô của tủa, protein và carbohydrate trong tủa ở thí nghiệm khảo sát ảnh hưởng của thời gian 44
Hình 3 4 Khối lượng chất khô của tủa, protein và carbohydrate trong tủa ở thí nghiệm khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ 45
Hình 3 5 Khối lượng chất khô của tủa, protein và carbohydrate trong tủa ở thí nghiệm khảo sát ảnh hưởng của tỉ lệ cồn:dịch trích 47
Hình 3 6 Khối lượng chất khô của tủa, protein và carbohydrate trong tủa ở thí nghiệm khảo sát ảnh hưởng của nồng độ cồn 49
Hình 3 7 Khối lượng chất khô của tủa, protein và carbohydrate trong tủa ở thí nghiệm khảo sát ảnh hưởng của thời gian 50
Hình 3 8 Khối lượng chất khô của tủa, protein và carbohydrate trong tủa ở thí nghiệm khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ 52
Hình 3 9 Khối lượng chất khô của tủa, protein và carbohydrate trong tủa ở thí nghiệm khảo sát ảnh hưởng của pH 53
Hình 3 10 Khối lượng chất khô của tủa, protein và carbohydrate trong tủa ở thí nghiệm khảo sát ảnh hưởng của thời gian 55
Hình 3 11 Khối lượng chất khô của tủa, protein và carbohydrate trong tủa ở thí nghiệm khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ 56
Hình 3 12 Kết quả rủa protein bằng các tác nhân khác nhau 58
Hình 3 13 Độ tinh sạch của protein theo thời gian thẩm tích 60
Trang 13DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1 1 Thành phần và hàm lượng các hợp chất hữu cơ có trong cánh bèo [3] 10
Bảng 1.2 Kết quả khảo sát hàm lượng các vi lượng có trong một số loài bèo và được thu ở những vùng khác nhau [2] 12
Bảng 1 3 Thành phần các acid amin của bèo tấm (g/100g) [10] 17
Bảng 2 1 Thành phần hóa học trong nguyên liệu 25
Bảng 2 2 Các loại hóa chất được sử dụng trong nghiên cứu 26
Bảng 2 3 Các thiết bị sử dụng trong nghiên cứu 26
Bảng 2 4 Thiết kế thí nghiệm khảo sát tỉ lệ muối: dịch trích đến quá trình kết tủa 29
Bảng 2 5 Thiết kế thí nghiệm khảo sát nồng độ muối đến quá trình kết tủa 30
Bảng 2 6 Thiết kế thí nghiệm khảo sát ảnh hưởng của thời gian đến quá trình kết tủa 31
Bảng 2 7 Thiết kế thí nghiệm khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ đến quá trình kết tủa 32
Bảng 2 8 Thiết kế thí nghiệm khảo sát tỷ lệ cồn: dịch trích đến quá trình kết tủa 33
Bảng 2 9 Thiết kế thí nghiệm khảo sát nồng độ cồn đến quá trình kết tủa 34
Bảng 2 10 Thiết kế thí nghiệm khảo sát thời gian đến quá trình kết tủa bằng cồn 35
Bảng 2 11 Thiết kế thí nghiệm khảo sát nhiệt độ đến quá trình kết tủa bằng cồn 36
Bảng 2 12 Thiết kế thí nghiệm khảo sát ảnh hưởng của pH đến quá trình kết tủa 37
Bảng 2 13 Thiết kế thí nghiệm khảo sát ảnh hưởng của thời gian đến quá trình kết tủa 38
Bảng 2 14 Thiết kế thí nghiệm khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ đến quá trình kết tủa 39
Bảng 3 1 Ảnh hưởng của tỉ lệ muối: dịch trích đến quá trình tủa 41
Bảng 3 2 Ảnh hưởng của nồng độ muối bão hòa đến quá trình bão hòa 43
Bảng 3 3 Ảnh hưởng của thời gian đến quá trình tủa bằng muối 44
Bảng 3 4 Ảnh hưởng của nhiệt độ đến quá trình kết tủa 46
Bảng 3 5 Ảnh hưởng của tỉ lệ cồn:dịch trích đến quá trình kết tủa 47
Bảng 3 6 Ảnh hưởng của nồng độ cồn dến quá trình kết tủa 49
Bảng 3 7 Ảnh hưởng của thời gian đến quá trình kết tủa 51
Bảng 3 8 Ảnh hưởng của nhiệt độ đến quá trình kết tủa bằng cồn 52
Bảng 3 9 Ảnh hưởng của pH đến quá trình kết tủa 54
Bảng 3 10 Ảnh hưởng của thời gian đến quá trình tủa bằng điểm đẳng điện 55
Bảng 3 11 Ảnh hưởng của nhiệt độ đến quá trình kết tủa bằng diểm đẳng điện 57
Bảng 3 12 So sánh kết quả của các phương pháp kết tủa 58
Trang 15MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài
Protein chiếm tới 15-20% trọng lượng cơ thể có vai trò vô cùng quan trọng Chúng làthành phần chính của bạch cầu, hoạt động chống lại vi khuẩn, đồng thời tạo nên cáckháng thể, làm tăng khả năng miễn dịch trước sự tác động của các vật lạ bên ngoài.Thiếu protein, cơ thể không thể duy trì các hoạt động sống Đó là loại vật chất cầnthiết để cơ thể thực hiện các chức năng từ tiêu hóa đến sinh sản Nó cũng cần để sảnxuất chất dẫn truyền thần kinh tác động đến tinh thần và suy nghĩ của chúng ta Mỗingày, chúng ta đang cố gắng bổ sung đạm (protein) qua nhiều thực phẩm khác nhau,chủ yếu là thịt bò, thịt gia cầm, hải sản, trứng, rau, các loại ngũ cốc… và dường nhưnguồn protein từ động vật đang được chú trọng hơn cả Trong khi đó, dù rất cần thiết,nhưng protein động vật chỉ nên được sử dụng vừa phải, bởi trong chúng chứa khánhiều chất béo bão hòa và cholesterol không có lợi cho tim mạch và huyết áp Với nhucầu ngày càng tăng về thực phẩm của thế giới sẽ đòi hỏi sự phát triển của các nguồnprotein thực vật mới Vậy làm thế nào chúng ta có thể sản xuất đủ protein cho tất cảdân số thế giới? Trong một hội nghị về công nghệ thực phẩm tại Chicago (Mỹ), cácnhà khoa học của Pháp và Tây Ban Nha đã tiết lộ phương pháp làm khô bèo tấm
(Lemnoideae) và nghiền nó thành bột protein Bèo tấm được biết đến là một trong
những loài sản xuất sinh khối nhanh nhất trên thế giới, dễ nuôi và giàu protein Ở nước
ta bèo tấm chủ yếu được dùng làm thức ăn cho gia cầm và lợn, chưa mang đến nhiềugiá trị về mặt kinh tế Để tân dụng nguồn nguyên liệu rẻ tiền với giá trị tiềm ẩn cao
này, nhóm “Nghiên cứu sản xuất protein concentrate/isolate từ bèo tấm Lemnoideae“
đã được thành lập Trong quá trình nghiên cứu để thu nhận protein thì công đoạn kếttủa protein từ dịch trích là vô cùng quan trọng Vì thời gian có hạn nên trong đề tài này
chúng tôi chỉ thực hiện nội dụng “Khảo sát quá trình kết tủa protein từ dịch trích
protein bèo tấm bằng các tác nhân amonisulfate, cồn và acid” để xác định tác nhân
và điều kiện tối ưu nhất để hiệu suất quá trình kết tủa protein từ dịch trích bèo là tốtnhất
Trang 16+ Khảo sát quá trình tinh sạch bằng thẩm tích đối với protein sau khi tủa bằngmuối amonisulfate.
Mục đích nghiên cứu
Làm cơ sở để sản xuất protein concentrate/isolate từ bèo tấm (Lemnoideae) mang lại
hiệu quả kinh tế trong công nghiệp
Giới hạn đề tài
Vì lý do giới hạn về thời gian và kinh tế, đề tài chỉ thực hiện tủa protein với 3 tác nhânmuối amonisulfate, cồn và điểm đẳng điện bằng acid, tinh sạch protein bằng phươngpháp thẩm tích màng cellophane và nguyên liệu sử dụng là dịch trích từ bèo tấm đượcthu nhận bằng phương pháp trích ly bằng kiềm NaOH 1%, tỉ lệ nguyên liệu:dung môi
là 1:20 (w/v), nhiệt độ 55 0C và thời gian trích ly là 75 phút ở quy mô phòng thínghiệm
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
+ Xác định được các thông số công nghệ tối ưu của tỉ lệ dung môi/dịch trích,nồng độ dung môi sử dụng, nhiệt độ và thời gian kết tủa protein của từng tác nhân kếttủa đem lại hiệu quả về hiệu suất cũng như độ tinh sạch của protein Từ đó lựa chọnphương pháp tủa sử dụng tác nhân nào là hiệu quả nhất nhằm hướng tới quy mô côngnghiệp
+ Ứng dụng thành công phương pháp thẩm tích để tinh sạch protein nhằm tăng độtinh sạch của chế phẩm protein thu được mang lại hiệu quả kinh tế cao
Nội dung nghiên cứu
+ Khảo sát ảnh hưởng của tỷ lệ cồn: dịch trích; tỷ lệ muối amonisulfate: dịch trích+ Khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ tủa của các tác nhân acid; cồn; muốiamonisulfate
+ Khảo sát ảnh hưởng của thời gian tủa của các tác nhân acid; cồn; muốiamonisulfate
+ Khảo sát thời gian thẩm tích
Đề tài được trình bày trong 62 trang, chia làm 5 chương bao gồm:
Trang 17Chương 2: Tổng quan ( 21 trang)
Chương 3: Nguyên vật liệu, hóa chất, thiết bị và phương pháp nghiên cứu (16 trang)Chương 4: Kết quả và bàn luận (20 trang)
Chương 5: Kết luận và kiến nghị (02 trang)
Trang 18CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN1.1 Tổng quan về bèo tấm
1.1.1 Giới thiệu phân họ bèo
Bèo tấm là nhóm thực vật một lá mầm thủy sinh có phổ phân bố rất rộng cùng với tốc
độ sinh trưởng nhanh, có tiềm năng kinh tế cao và được quan tâm trong các nghiêncứu cơ bản
Bèo tấm thuộc Giới (regnum): Plantae, Angiospermae, Monocots.
Bộ (ordo): Alismatales
Họ (familia): Araceae
Phân họ (subfamilia): Lemnoideae
Hiện nay, phân họ bèo tấm (Lemnoideae) có 37 loài thuộc 5
chi: Spirodela, Landoltia, Lemna, Wolffiella và Wolffia1 và chi Wolffia chứa các loài
thực vật có hoa nhỏ nhất trên trái đất
Mặc dù một bài báo vào năm 2002 từ nhóm Don Les đã liệt kê có 38 loài, nhưng sau
một cuộc hội thảo gần đây với Klaus Appenroth thì điều đó được xác nhận là 37 loài vì
Lemna ecuadoriensis được kết hợp với Lemna obscura bởi Elias Landolt 2.
Các nghiên cứu cho thấy kích thước bộ gen của các loài rất khác biệt (từ khoảng 150
Hình 1 1 Một vài loài bèo tấm
Trang 19thể vô cùng đơn giản gồm lá, thân có độ phân hóa thấp và rễ
(Spirodela, Landoltia, Lemna) hoặc không có rễ (Wolffiella và Wolffia) Bên cạnh sự
khác nhau về kích thước hệ gen, số lượng bộ nhiễm sắc thể NST của các loài bèo tấmcũng rất thay đổi, đa số các loài có bộ NST 2n = 40 (số lượng NST của các loài dao
các vấn đề khác như nghiên cứu bản chất của quá trình hình thành chồi ngủ (turion),
khả năng đáp ứng với điều kiện bất lợi và quan trọng hơn là vai trò của chúng trongsản xuất nhiên liệu sinh học, làm thực phẩm cho con người, thức ăn cho chăn nuôi, xử
lý nước thải…
“Quái vật của Darwin” (Darwinian Demon) là thuật ngữ được dùng để nói đến nhữngsinh vật có khả nắng sinh sản gần như là ngay lập tức sau khi được sinh ra, có trạngthái sinh lý khỏe mạnh nhất và được xem như là trường sinh Sử dụng các phương
Hình 1 2 Các loài đại diện của 5 chi bèo tấm với kích thước hệ gen tương ứng1
Trang 20minh rằng bèo tấm là loại thực vật hạt kín có tốc độ sinh trưởng nhanh nhất so với tỷ lệ
cơ thể Vì vậy, bèo tấm được dùng để minh họa cho khái niệm “Quái vật của
Darwin”5.
Bèo tấm là một trong số các cây trồng có sự phát triển nhanh nhất bởi chúng có khảnăng sinh sản rất mạnh Nó được xem là loài cây nhỏ nhất, hoa hiếm khi được nhìnthầy do kích thước nhỏ và nở chậm Bèo tấm chủ yếu được sinh sản vô tính bằng cáchnảy chồi nơi mà mỗi cây gốc tạo ra cây mới Những lá mới hình thành vẫn còn gắn với
lá cây mẹ trong giai đoạn phát triển ban đầu và do đó các cây này dường như bao gồmnhiều lá Mỗi một cá thể có thể sinh ra tới 20 cây con trong suốt cuộc đời, kéo dàitrong 10 ngày đến vài tuần.Với chế độ sinh sản này có thể cho phép chúng bao phủmặt hồ một cách nhanh chóng trong thời gian rất ngắn
Nhiều loài có thể tạo ra các hạt và chồi (hoặc búp) để vượt qua mùa đông; lá được tạo
ra từ hạt Chồi là cấu trúc đã được thay đổi để bèo có thể chìm xuống đáy hồ, đó là nơichúng sống qua mùa đông, cho đến khi nước ấm mới kích hoạt sự tăng trưởng bình
thường, nhưng không phải tất cả các loại bèo đều có thể mọc chồi6.
1.1.2 Đặc điểm sinh học
Hầu hết các loài bèo được tìm thấy ở các vùng khí hậu nhiệt đới và ôn đới Ở vùng sa
mạc và vùng ẩm ướt, chúng rất hiếm Ví dụ, Lemna spp rất hiếm ở những vùng có
lượng mưa cao hoặc rất thấp và không tìm thấy ở đảo Greenland hay Aleutian Mặc dùnhiều loài có thể sống sót ở nhiệt độ cao, chúng thường phát triển nhanh hơn trongđiều kiện ấm và nắng Hầu hết các loài cho thấy sự tăng trưởng mạnh ở vùng nhiệt đới.Các yếu tố khí hậu khác nhau như cường độ ánh sáng, độ muối, nhiệt độ khu vực khác
nhau có thể ảnh hưởng đến sự phân bố của các loài Lemnaceae Chim và lũ lụt thường
phân tán các loại bèo đến các khu vực địa lý khác nhau
Các loài bèo có thể được phân loại dựa trên: kích thước, số lượng và hình dạng lá, cấutrúc rễ (có hoặc thiếu rễ) Lá có thể chủ động hấp thu chất dinh dưỡng từ nguồn nước
Chức năng của rễ giúp chúng nằm thẳng, các chi Wolffia và Wolffiella thì thiếu rễ Loại bèo tấm lớn nhất có đường kính lên đến 2,5cm và thuộc về chi Spirodela Thực
vật trong chi này có cấu trúc phức tạp nhất, có hoa và nhiều rễ trên mỗi lá Bèo tấm chi
Landoltia tương tự với chi Spirodela, nhưng có kích thước nhỏ hơn (khoảng một phần
ba), có ít rễ (từ một vài đến một lá) và khác với chi Landoltia, chi Spirodela có các chấm nhỏ đặc trưng trên bề mặt lá Bèo tấm trong chi Lemna, có một hoặc một vài lá
trong cấu trúc và chỉ có duy nhất một rễ, kích thước nhỏ hơn các thành viên của chi
Trang 21Wolffiella (không có rễ, hoa đơn giản), các chi này có thể được phân biệt bởi các đặc
điểm như Wolffiella dài và cứng, Wolffia thì có hình oval Mặc dù khá dễ dàng để phân
biệt giữa các chi với nhau nhưng việc xác định các loài trong từng chi thì khá khó
khăn, đặc biệt là chi Lemna.
Các loài bèo tấm thường được tìm thấy ở những vùng nước giàu chất dinh dưỡng, vàcác quần thể chứa hàng chục nghìn cá thể có thể phát triển mạnh trong các ao hồ nhỏhoặc rãnh nhỏ Một số loài bèo tấm có thể sống ở nhiệt độ lạnh (nhưng không đóngbăng) và tăng độ mặn có thể kích thích sự phát triển, mặc dù độ mặn quá mức có thể
ức chế sự tăng trưởng hoặc giết chúng Bèo tấm có thể cung cấp môi trường sống chonhiều sinh vật dưới nước như côn trùng và ếch và là nguồn thực phẩm quan trọng cho
động vật hoang dã, bao gồm cả cá và chim6.
Theo R A Leng và cộng sự, thì bèo tấm có cấu trúc đơn giản hóa bởi chọn lọc tựnhiên Lá của bèo tấm có dạng phẳng và hình trứng, rễ của một số loài bèo tấm có xuhướng dài ra khi nguồn dinh dưỡng hay khoáng chất đang cạn kiệt Theo Trần Thị
Kim Dung thì Lemna thuộc nhóm cây một lá mầm nhỏ nhất, phần lớn có cả lá, rễ, hoa,
quả, những cây trưởng thành không có thân cây; lá (cánh bèo) có kích thước khác nhau
phụ thuộc vào từng chi, từng loài7
Kích thước và số lượng rễ trên một cánh bèo ở các loài bèo tấm không giống nhau và
phụ thuộc vào từng loài Đa số những loài thuộc họ Lemna chỉ có một rễ, S.polyrrhiza
có từ 7-12 rễ hoặc nhiều hơn và có thể dài đến 10 mm, Landoltia có 2-3 rễ và có thể
lên tới 5 rễ với chiều dài tối đa có thể đạt được 6 mm Ngoại trừ điều kiện khắc nghiệt,trong điều kiện thiếu nitơ, phosphate hay các khoáng chất thì rễ sẽ dài hơn Trong khi
đó, trong môi trường dinh dưỡng thuận lợi, rễ ngắn hơn thậm chí có loài không hìnhthành rễ Cấu trúc rễ của bèo tấm cũng hết sức đơn giản, không có các rễ con và khôngphản ánh sự tăng trưởng cũng như sự tạo nhánh Vì lẽ đó rễ của bèo tấm rất mảnh vànhỏ Cũng giống như các loại rễ phổ biến khác, rễ bèo tấm có cấu tạo gồm 4 phần
chính: đỉnh rễ, vùng mô phân sinh, vùng kéo dài và vùng các tế bào thuần thục 7.
Hoa của các loài bèo tấm đã được nghiên cứu tương đối kĩ Chúng thường hình thành
và tồn tại trong thời gian ngắn và hiếm khi quan sát thấy Hoa các loại bèo có thể hìnhthành trong thời gian ngắn hay dài khác nhau tùy thuộc vào loài Mỗi hoa thường có 2nhị hoa và 1 vòi nhụy hoa duy nhất Các nhụy hoa thường ngắn và khó quan sát hơn
Hoa của chi Wolffia là nhỏ nhất trong thế giới các loài hoa, nó chỉ dài 0,3 mm.
Quả của bèo đa phần là nhỏ, có lớp vỏ ngoài khô, một số trong đó có thể được quan sátthấy bằng mắt thường Quả bèo thường có dạng như một túi có răng cưa, đôi khi có
Trang 22dạng dọc hơi phẳng, và thường chứa từ 1-6 hạt Quả có dạng túi nhỏ chứa không khí
và hạt, nhằm mục đích giúp cây có thể nổi được trên mặt nước8
Bèo tấm có hai phương thức sinh sản để duy trì nòi giống là sinh sản hữu tính và sinhsản vô tính Sinh sản vô tính chiếm ưu thế hơn so với sinh sản hữu tính Hình thức sinhsản hữu tính của bèo tấm chỉ xảy ra khi chúng gặp điều kiện bất lợi để bảo tồn nòi
giống7 Bèo tấm sinh sản vô tính bằng hình thức nảy chồi từ vùng đỉnh phân sinh nằm
trong xoang ở vùng gốc cánh Ở điều kiện tối ưu, tốc độ sinh sản vô tính của bèo tấmgần đạt mức tăng theo hàm số mũ Lượng cánh bèo có thể tăng gấp đôi chỉ sau 24 giờ
nuôi cấy ở các loài sinh trưởng nhanh như L aequimoctialis, W microscopica Với
sinh sản vô tính thì thời gian một vòng đời của cánh bèo chỉ vài tuần
1.1.3 Điều kiện môi trường sống
Bèo tấm cũng cần năng lượng mặt trời và một số chất khoáng để thực hiện quá trìnhsinh tổng hợp như các đối tượng thực vật khác Tuy nhiên, nếu trong môi trường cóchứa đường hoặc tinh bột thì bèo tấm có thể sinh trưởng được mà không cần ánh sángmặt trời (trong trường hợp sử dụng bèo tấm để xử lý nước thải của các cơ sở sản xuấtđường hoặc tinh bột…)
Một số yếu tố chính ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của bèo tấm 6:
+ Nhiệt độ nước: nhiệt độ thích hợp cho điều kiện phát triển phụ thuộc vào giốngloài Nhiệt độ tối ưu cho sự phát triển tối đa của hầu hết các nhóm thường nằm giữa17,5-30oC Dù một số loài có thể chịu được nhiệt độ gần nhiệt độ đóng băng nhưng tốc
độ tăng trưởng sẽ giảm Dưới 17oC một số giống bèo cho thấy tốc độ tăng trưởnggiảm Hầu hết các loài gần như sẽ chết nếu nhiệt độ nước tăng lên trên 35oC Ảnhhưởng của nhiệt độ đối với sự tăng trưởng sẽ bị ảnh hưởng bởi cường độ ánh sáng,nghĩa là khi ánh sáng tăng, tốc độ tăng trưởng tăng từ 10 đến 30oC
+ pH nước: giá trị pH nước phù hợp nhất là 6,5-7 Các loại bèo tấm thường đượccoi là có sự thích nghi trong khoản pH rộng Chúng tồn tại tốt ở pH từ 5 đến 9, mặc dùmột số tác giả đưa ra phạm vi từ 3 đến 10 Tuy nhiên, giới hạn độ pH của các loài khácnhau sẽ khác nhau
+ Nồng độ khoáng: bèo tấm cũng cần dinh dưỡng và chất khoáng để sinh trưởngphát triển, tuy nhiên ở môi trường có nồng độ khoáng và chất dinh dưỡng cao thì bèotấm lại sinh trưởng chậm hơn so với những vùng nước có hàm lượng khoáng thấp
Trang 23+ Độ sâu của nước: ở điều kiện thời tiết ấm thì độ sâu của nước không ảnh hưởngnhiều đến sự sinh trưởng và phát triển của bèo tấm Tuy nhiên đây lại là vấn đề lớn ởnhững vùng có khí hậu nóng hoặc lạnh, vì nhiệt độ nước sẽ biến động rất lớn và khônggiữ được ở khoảng nhiệt độ tối thích Bên cạnh đó, độ sâu của nước còn ảnh hưởngđến cả việc thu hoạch Trên thực tế, độ sâu của vùng nước nuôi trồng bèo tấm cần phảiđược tính toán kỹ lưỡng hơn so với yếu tố hàm lượng dinh dưỡng, pH nước, đồng thờiviệc thu hoạch có thể được điều chỉnh tùy thuộc vào tốc độ sinh trưởng, sự thay đổikhí hậu và dòng dinh dưỡng trong hệ thống.
Ở điều kiện sinh trưởng tối ưu (về nhiệt độ nước, pH, chiếu sáng, nguồn dinh dưỡng),bèo tấm có thể tăng gấp đôi sinh khối trong vòng 16-24 giờ Theo tính toán lý thuyết,với tốc độ sinh trưởng như vậy thì chỉ sau 50 ngày, bèo tấm có thể mọc kín 1 ha nuôitrồng với lượng ban đầu chỉ 10 cm2 và sau 60 ngày thì sẽ phủ kín toàn bộ diện tích 32
hình Điển hình, Lemna gibba phân bố chủ yếu ở các vùng có khí hậu Địa Trung Hải (khô, nhẹ) và các ngọn núi nhiệt đới, ngoại trừ Úc Lemna minor có thể có nguồn gốc
ở các vùng mát hơn ở Bắc Mỹ, Châu Âu và Tây Á, thỉnh thoảng tìm thấy ở nơi khác,
có thể được giới thiệu bởi hoạt động của con người Lemna turionifera chủ yếu được
tìm thấy ở Bắc Mỹ, đôi khi ở Châu Âu28.
Bèo tấm phân bố trên khắp thế giới nhưng phổ biến và đa dạng nhất là ở các khu vựcnhiệt đới và cận nhiệt đới Còn ở các vùng ôn đới và hàn đới thì chúng chủ yếu pháttriển mạnh trong các tháng hè Bèo tấm thường xuất hiện ở các khu vực nước đọnghoặc có dòng chảy chậm Sự tăng trưởng nhanh thường được ghi nhận ở các ao hồnhỏ, đầm lầy vì đây là những khu vực có nguồn dinh dưỡng dồi dào
Đặc biệt là ở khu vực có cá sấu sinh sống thì tốc độ tăng trưởng của bèo tấm là cựcđại Một vài loài cũng tồn tại trong môi trường nước nhiễm mặn (tối đa 2,5% NaCl đối
với Lemna minor), tuy nhiên chúng không tích lũy ion Na+ trong quá trình sinh
trưởng9.
Trang 24Chú thích: • : khu vực có bèo tấm; 1, 2, 3, 5: khu vực không có bèo tấm (1: quá khô; 2:quá ẩm; 3: quá lạnh; 5: chưa được khảo sát
1.1.5 Thành phần dinh dưỡng trong bèo tấm
Theo Landolt và Kandeler, hàm lượng chất dinh dưỡng trong bèo tấm rất cao Bèo tấm
có chứa các vitamin A, B1, B2, và các axit amin không thay thế, trừ methionin Bèotấm được nuôi ở điều kiện tối ưu là một trong những loài thực vật có hàm lượngprotein tổng số đạt cao nhất Hầu hết các loại bèo có hàm lượng protein đạt từ 6,8 –45% phụ thuộc chủ yếu vào điều kiện nuôi cấy Các yếu tố ảnh hưởng đến hàm lượngprotein trong cánh bèo bao gồm: ánh sáng, nhiệt độ, thành phần và hàm lượng khoángchất trong môi trường nuôi Hàm lượng protein và các thành phần hữu cơ khác cótrong cánh bèo được liệt kê theo bảng sau:
Bảng 1 1 Thành phần và hàm lượng các hợp chất hữu cơ có trong cánh bèo3
Trang 25Tro 12-27,6%
Bèo tấm nếu được sinh trưởng trong điều kiện tối ưu về dinh dưỡng và các điều kiệnnuôi cấy thì hàm lượng protein đạt đến 45% trọng lượng chất khô Hàm lượng proteinrất cao so với các loài thực vật khác và tương đương với hàm lượng protein có trongđậu nành Với hàm lượng protein khá cao thì bèo tấm đang là một trong những hướng
nghiên cứu đầy triển vọng trong cuộc chiến lương thực sạch ngày nay8
Trong những năm qua, công ty Parabel đã điều tra thành phần dinh dưỡng của bèo vàcác sản phẩm có nguồn gốc từ cây thủy sinh Một báo cáo gần đây phân tích thành
phần hóa học của sáu loài đại diện cho tất cả năm chi Spirodela polyrhiza, Landoltia
punctata, Lemna gibba, Lemna minor, Wolffiella hyalina, Wolffia microscopica Kết
quả của nghiên cứu chỉ ra rằng hàm lượng lượng chất khô 6 loài dao động từ 4 đến
8%; protein dao động từ 20 đến 35% (dw), thấp nhất là L punctata và cao nhất là W.
hyalina; hàm lượng chất béo từ 4 đến 7% (dw), acid béo bão hòa khoảng 25 đến 46 %
tổng hàm lượng chất béo; và tinh bột từ 4 đến 10% (dw) Ngoài ra trong bèo còn chứa
vi chất dinh dưỡng bao gồm khoáng chất và chất dinh dưỡng thực vật Nồng độ và tính
chất của các nguyên tố vi lượng có trong Lemnaceae cũng phụ thuộc phần lớn vào
nguồn nước nơi bèo tấm phát triển10
Trang 26(A) Trọnglượngkhô, (B) Hàm lượng protein tổng số, (C) Hàm lượng axit béo, (D) Hàm lượng tinh bột.
Dữ liệu (B – D) có liên quan đến trọng lượng khô Có nghĩa là ± độ lệch chuẩn đượcđưa ra
Nồng độ và tính chất của các nguyên tố vi lượng có trong Lemnaceae cũng phụ thuộc
phần lớn vào nguồn nước nơi bèo tấm phát triển
Hình 1 4 Thành phần hóa học của 6 loài 10
Bảng 1.2 Kết quả khảo sát hàm lượng các vi lượng có trong một số
loài bèo và được thu ở những vùng khác nhau2
Trang 271.1.6 Các nghiên cứu ứng dụng của bèo tấm
Do tốc độ gia tăng dân số cũng như sự phát triển của các khu công nghiệp lớn nên nhucầu về lương thực và năng lượng trên toàn thế giới tăng rất nhanh Với những ưu điểmcủa mình (thực vật thủy sinh, tốc độ sinh trưởng nhanh, có thể phát triển được trongmôi trường nước ô nhiễm, khả năng hấp thụ N, P cao, hàm lượng tinh bột nhiều, hàmlượng protein…), bèo tấm là một lựa chọn tiềm năng làm nguồn nguyên liệu thay thế.Sau đây là một vài nghiên cứu tiêu biểu được thực hiện trên bèo tấm:
Sử dụng bèo tấm để sản xuất bioethanol và biobutanol:
Có nhiều nghiên cứu tập trung vào việc gia tăng hàm lượng tinh bột trong bèo tấmdùng cho sản xuất nhiên liệu sinh học Có hai quá trình tác động tới sự tích lũy tinh bộttrong sinh khối bèo tấm, đó là quá trình quang hợp để hình thành tinh bột và sự tiêuhao tinh bột trong các quá trình trao đổi chất Với các kỹ thuật nuôi trồng bèo tấm hiệnnay, hàm lượng tinh bột được tổng hợp nhờ quá trình quang hợp là rất lớn, vì thế cácnghiên cứu chủ yếu tập trung vào việc hạn chế các quá trình phân giải tinh bột
Các nghiên cứu chính bao gồm:
(1) Sự thiếu hụt P, K và N là nguyên nhân làm giảm quá trình dị hóa, từ đó gia tănghàm lượng tinh bột tích lũy trong cây Năm 2009, Cheng và Stomp đã nghiên cứu vàthấy rằng khi cấy chuyển bèo tấm từ môi trường giàu dinh dưỡng sang môi trường chỉ
có nước máy thì hàm lượng tinh bột tích lũy trong S polyrhiza tăng lên từ 20 - 45,8%
sau 5 ngày 11.
(2) Năm 2011, Cui và cộng sự đã công bố điều kiện nhiệt độ thấp và thời gian chiếu
sáng kéo dài sẽ gia tăng sự tích lũy tinh bột ở S polyrhiza12 Cụ thể, khi nhiệt độ ban
ngày không thay đổi thì nhiệt độ thấp vào ban đêm sẽ kích thích sự tích lũy tinh bột.Ngược lại, hàm lượng tinh bột không khác biệt trong điều kiện thay đổi nhiệt độ banngày và giữ nguyên nhiệt độ ban đêm
(3) Năm 1976, McLaren và Smith đã nghiên cứu và thấy rằng: sau 6 ngày nuôi cấy L.
minor trong môi trường có mặt 10-6M ABA thì trọng lượng tươi giảm 60% nhưng
sinh khối khô tăng 220% và tinh bột trong sinh khối khô tăng gần 500%13.
Đặc biệt thú vị, Su và cộng sự đã chỉ ra rằng bèo tấm là một cơ chất có tiềm năng trongquá trình lên men vì dưới tác động của nấm men chúng không những được chuyển hóathành ethanol mà còn tạo ra các alcohol cao năng lượng khác để sản xuất nhiên liệu
sinh học 14.
Trang 28Bên cạnh đó, việc thử nghiệm sản xuất sinh khối trên quy mô lớn cũng đã được thựchiện Năm 2011, Xu và cs đã xây dựng hệ thống nuôi và thu sinh khối bèo tấm đầutiên để sản xuất ethanol tại North Carolina, Mỹ Năm 2012, Farrell đã nuôi bèo tấmtrong một đầm (phá) rộng 23 ha và thấy rằng trong điều kiện thiếu dinh dưỡng thì hàmlượng tinh bột gia tăng từ >10% lên đến trung bình 19% Các yếu tố chính cần quantâm khi nuôi trồng là: mật độ bèo, thời gian thu hoạch và bổ sung dinh dưỡng.
Sử dụng bèo tấm để sản xuất khí sinh học (biogas):
Sử dụng quá trình lên men kỵ khí các chất thải nông nghiệp và chăn nuôi để sản xuấtkhí sinh học đã được nghiên cứu từ nhiều năm nay Clack đã thấy rằng bổ sung thêmbèo tấm trong giá thể lên men đã làm gia tăng đáng kể lượng khí sinh học tạo ra (hơn44% so với đối chứng) [16] Triscari và cộng sự cho thấy chỉ cần bổ sung 0,5-2,0%bèo tấm thì tổng lượng khí sinh học và methanol gia tăng rất lớn, nhưng nếu bổ sunghơn 2% thì sự gia tăng không còn tiếp tục Nghiên cứu tiếp theo của Huang và cộng sự
cũng tiếp tục khẳng định vai trò của bèo tấm trong quá trình lên men tạo biogas15.
Trong nghiên cứu của mình, Cu đã tiến hành đề tài khảo sát sự hình thành biogas từcác nguồn nguyên liệu phổ biến tại Việt Nam: phân gia súc, chất thải lò mổ, phế phụ
phẩm nông nghiệp… Kết quả nghiên cứu cho thấy, S polyrhiza cho hàm lượng CH4
(340 l/kg) cao hơn so với cỏ (220 l/kg) và rau muống (110,6 l/kg)16.
Nguồn thực phẩm cho con người và thức ăn chăn nuôi
Dân số thế giới tăng gần gấp đôi trong giai đoạn 1950-2000 (từ 2,7 đến 6 tỷ người)nhưng nhu cầu về thịt lại tăng gấp 5 lần (từ 45 triệu tấn lên 233 triệu tấn/năm) Tổchức Lương thực và Nông nghiệp Thế giới (FAO) dự đoán rằng khi dân số tăng lên 9
tỷ người thì sản lượng thịt phải đạt 410 triệu tấn/năm9.
Trong khi đó, nguồn protein từ thịt chỉ mới đáp ứng được 40% nhu cầu về proteinhàng ngày của con người Do vậy, vấn đề đảm bảo nguồn thực phẩm đáp ứng cho nhucầu của con người là một vấn đề vô cùng cấp bách
Vì có hàm lượng N, P, K cũng như một số chất khoáng và protein cao, bèo tấm đượcnuôi trồng để cung cấp nguồn dinh dưỡng quan trọng trong khẩu phần ăn của lợn, cá
và gia cầm Các thử nghiệm cho thấy, bèo tấm có thể được sử dụng thay thế cho đậunành và cá trong khẩu phần ăn của cả gà trống, gà mái và gà con Gà mái sử dụng40% bèo tấm trong khẩu phần hàng ngày cho trứng nhiều hơn với chất lượng tốt hơn.Việc đảm bảo chất lượng nguồn nước trong nuôi trồng bèo tấm cho mục đích làm thức
Trang 29cần phải kiểm soát để tránh đi vào chuỗi thức ăn và làm ảnh hưởng đến sự phát triển
của vật nuôi17.
1.1.7 Tình hình nghiên cứu về bèo tấm ở Việt Nam hiện nay
Việc nuôi trồng bèo tấm ở Việt Nam thường được thực hiện ở quy mô gia đình Phâncủa vật nuôi được thu nhận trong một cái bể nhỏ, sau đó lượng nước chảy ra từ bề nàyđược đưa vào trong 1 bể lớn hơn, tại bể này người dân nuôi 1 lớp mỏng bèo tấm ở trênmặt Bèo được thu hoạch hàng ngày và trộn với phế phụ phẩm nông nghiệp để làm
thức ăn cho vịt 9.
Việc sử dụng bèo tấm làm đối tượng nghiên cứu tại Việt Nam còn chưa thu đượcnhiều sự quan tâm Đa phần các nghiên cứu tập trung vào những ứng dụng bèo tấmtrong sản xuất nông nghiệp Ví dụ, khi sử dụng bèo tấm trong khẩu phần ăn của vịt thịt
và vịt sinh sản thì mức tăng trọng của vịt thịt, tỷ lệ đẻ và tỷ lệ trứng có phôi của vịt
sinh sản đều tương đương với vịt được bổ sung bột đậu nành và bột cá 18.
Nghiên cứu sinh học phân tử trên bèo tấm ở Việt Nam phải kể đến các nghiên cứuthuộc đề tài “Nghiên cứu tạo giống bèo tấm mang gen kháng nguyên H5N1 phòngchống bệnh cúm ở gia cầm” của PGS.TS Lê Huy Hàm (Viện Di truyền nông nghiệp)
Các yếu tố điều khiển biểu hiện gen ubiquitin từ hai loài bèo tấm L.
aequinoctialis DB1 và S polyrhiza DB2 đã được phân lập 19 Vũ Văn Tiến và cộng sự
đã xây dựng thành công quy trình nuôi cấy callus của L aequinoctialis, đồng thời khảo
sát khả năng sử dụng Agrobacterium để thực hiện chuyển gen vào đối tượng này20.
Một số kết quả có tiềm năng ứng dụng để sản xuất vaccine phòng cúm từ bèo tấm
cũng đã được công bố 21.
1.2 Tổng quan về protein
1.2.1 Giới thiệu về protein
Protein là một hợp chất đại phân tử được tạo thành từ rất nhiều các đơn phân là cácaxit amin Hiện đã biết có hơn 21 loại axit amin Trong axit amin có chứa cacbon,hydro, oxy và nitơ, các axit amin khác nhau có thể qua các hình thức tổ hợp khác nhaucấu tạo nên những protein khác nhau
Thành phần hóa học: Về thành phần cấu trúc, protein được tạo thành chủ yếu từ cácamino acid qua liên kết peptide Thông thường trong cấu trúc của protein gồm bốnnguyên tố chính với tỷ lệ như sau Cacbon (C) 50%, Hydro (H) 7%, Oxy (O) 23% và(Nitơ) N 16% Đặc biệt tỷ lệ Nitơ trong protein khá ổn định Nhờ tính chất này người
Trang 30ta có thể định lượng protein Ngoài ra trong protein còn gặp một số nguyên tố khácnhư S, P, Fe, Zn, Cu…
Phân loại protein:
Protein gồm hàng trăm, hàng ngàn amino acid nối với nhau bằng liên kết peptide tạonên một hay nhiều chuỗi polypeptide có cấu trúc rất phức tạp Căn cứ sự có mặt hayvắng mặt của một số thành phần có bản chất không phải protein mà người ta chiaprotein thành hai nhóm lớn:
Protein đơn giản: Là những phân tử mà thành phần cấu tạo của nó gồm hoàn toànamino acid Dựa theo khả năng hoà tan trong nước hoặc trong dung dịch đệm muối,kiềm hoặc dung môi hữu cơ người ta có thể chia các protein đơn giản ra một số nhómnhỏ như: albumin, globulin, prolamin, glutein và histon
Protein phức tạp: Protein phức tạp là những protein mà thành phần phân tử của nóngoài các amino acid còn có thêm thành phần khác có bản chất không phải là proteincòn gọi là nhóm ngoại Tuỳ thuộc vào bản chất của nhóm ngoại, người ta chia cácprotein phức tạp ra các nhóm nhỏ và thường gọi tên các protein đó theo bản chất nhómngoại:
Lipoprotein: nhóm ngoại là lipid
Nucleoprotein: nhóm ngoại là acid nucleic
Glycoprotein: nhóm ngoại là carbohydrate và dẫn xuất của nó
Phosphoprotein: nhóm ngoại là acid phosphoric
Cromoprotein: nhóm ngoại là hợp chất có màu Tuỳ theo tính chất của từng nhómngoại mà có những màu sắc khác nhau như đỏ (ở hemoglobin), vàng (ở flavoprotein)
…
Vai trò của protein đối với cơ thể sinh vật sống:
Protein là hợp chất hữu cơ có ý nghĩa quan trọng bậc nhất trong cơ thể sống, nó thamgia mọi hoạt động sống trong cơ thể sinh vật Protein hình thành, duy trì và thay thếcác tế bào trong cơ thể Protein chiếm tới trên 50% khối lượng khô của tế bào và là vậtliệu cấu trúc của tế bào Thiếu protein dẫn đến suy dinh dưỡng, chậm lớn, suy giảmmiễn dịch, ảnh hưởng xấu đến chức năng của các cơ quan trong cơ thể Protein thamgia vào thành phần cơ bắp, máu, bạch huyết, hocmôn, men, kháng thể, các tuyến bài
Trang 31tiết và nội tiết Vì vậy, protein có liên quan đến mọi chức năng sống của cơ thể (tuầnhoàn, hô hấp, sinh dục, tiêu hóa, bài tiết hoạt động thần kinh và tinh thần, …).
Ngoài ra, protein cần thiết cho chuyển hóa bình thường các chất dinh dưỡng khác, đặcbiệt là các vitamin và chất khoáng Khi thiếu protein, nhiều vitamin không phát huyđầy đủ chức năng của chúng mặc dù không thiếu về số lượng
Protein còn là nguồn năng lượng cho cơ thể và kích thích sự thèm ăn và vì thế nó giữvai trò chính tiếp nhận các chế độ ăn khác nhau Thiếu protein gây ra các rối loạn quantrọng trong cơ thể như ngừng lớn hoặc chậm phát triển, mỡ hóa gan, rối loạn hoạtđộng nhiều tuyến nội tiết (giáp trạng, sinh dục), thay đổi thành phần protein máu, giảmkhả năng miễn dịch sinh học của cơ thể và tăng tính cảm thụ của cơ thể với các bệnhnhiễm khuẩn
1.2.2 Protein trong bèo tấm
Theo như công ty Parabel đã nghiên cứu thành phần dinh dưỡng của bèo và các sảnphẩm có nguồn gốc từ cây thủy sinh, kết quả của nghiên cứu chỉ ra rằng hàm lượngtrọng lượng khô 6 loài dao động từ 4 đến 8%, protein dao động từ 20 đến 35% (dw).Một báo cáo khác của Damry và cộng sự (2001) trên bèo tấm chỉ ra rằng lượng proteinthô dao động từ 15-45%, tùy thuộc vào điều kiện sinh trưởng và nhấn mạnh rằng
protein thường bao gồm một hồ sơ axit amin đáng chú ý 10.
Lemna minor
Lemna gibba
Wolffiella hyalina
Wolffiella microscopica
Trang 32Protein isolate (PI): là sản phẩm protein đã qua tinh chế PI cũng được sản xuất từnguồn nguyên liệu giàu protein, sản phẩm chứa tối thiểu từ 90% protein trở lên.
Các nghiên cứu ứng dụng của protein concentrate/isolate:
Ứng dụng protein concentrate từ hạt cải dầu vào xúc xích để cải thiện hương vị, kết
cấu tốt và hương vị đặc trưng22.
Việc sử dụng các protein concentrates từ lá cỏ linh lăng như một nguồn protein trong
khẩu phần ăn cho cá rô phi (Oreochromis mossambicus)23
Ứng dụng protein isolate, protein concentrate từ đậu phộng (arachis hypogaea linn) có
thể được dùng để thay thế protein đậu nành trong quy trình sản xuất xúc xích để tạo ra
cấu trúc đặc trưng cho sản phẩm 24.
1.3 Các phương pháp thu nhận kết tủa protein
Có 5 phương pháp xử lý dịch trích thường được sử dụng để kết tủa protein: tủa bằngmuối, tủa bằng dung môi hữu cơ, tủa bằng điểm đẳng điện, tủa bằng polymer khôngmang điện và tủa bằng các chất đa điện phân
Kết tủa protein là sự tập hợp thành những phân tử protein đủ lớn, có thể nhìn thấy vàthu nhận được bằng ly tâm Sự phân bố các phần kị nước và ưa nước trên bề mặtprotein quyết định đến tính tan của protein Tính tan của protein là kết quả của sựtương tác các cực với dung môi Tương tác ion với muối và tương tác lực đẩy tĩnh điệnvới những phân tử tích điện cùng dấu Tính chất của dung dịch có thể thay đổi nồng độ
Trang 33ion hay pH Việc thêm hỗn hợp dung môi hay các chất tan trơ và polymer cùng với
điều chỉnh nhiệt độ có thể điều khiển được sự thu nhận các protein mục tiêu25.
Khi protein tập hợp lại thành cấu trúc lớn hơn, lượng nước xung quanh protein giảm,làm tăng sự khác nhau về mật độ của protein và dung dịch Khi sự tập hợp này đủ lớn,
chúng sẽ nhanh chóng hình thành kết tủa trong quá trình ly tâm26.
Kết tủa là một trong những phương pháp tách và phân đoạn protein cổ điển nhất nhữngvẫn được sử dụng rộng rãi cho đến ngày nay Có nhiều phương pháp tủa protein khácnhau nhưng về cơ bản là thông qua quá trình biến đổi tính chất có hệ thống như nhiệt
độ, lực ion, độ pH, các đặc tính điện môi để tủa protein Phương pháp tủa protein cũngđược sử dụng trong công nghiệp mặc dù có một số hạn chế liên quan đến thiết bị vàquy trình công nghệ Tuy nhiên, ngay cả trong điều kiện tốt nhất vẫn không tránh khỏi
sự tủa của hỗn hợp protein kèm theo các tạp chất khác Do vậy, để thu được proteintinh sạch thì sau khi tủa, việc chiết tách và tinh sạch protein vẫn phải tiếp tục nhờ các
kỹ thuật đặc hiệu hơn
Phương pháp này được ứng dụng khá phổ biến trong phòng thí nghiệm và công nghiệp
để bước đầu thu nhận các hợp chất có giá trị trong tảo biển như thu nhận enzyme
protease 27, thu nhận lectin từ tảo biển2829, thu nhận protein R-phycoerythrin từ tảo
đỏ 30 thu nhận R-phycoerythrin từ tảo Spirulina… 3132
1.3.1 Kết tủa bằng muối trung tính
Bản chất của quá trình là tạo tủa protein nhờ bổ sung vào dịch protein muối trung hòa
ở nồng độ cao Vì protein tồn tại trong dịch nhờ sự cân bằng giữa các tương tác tĩnhđiện và kị nước nên khi bổ sung muối vào sẽ làm thay đổi cân bằng trên dẫn đến sự tạothành tập hợp các phân tử protein và lắng xuống Bình thường các phân tử proteintrong dung dịch đều ngậm nước, khối lượng ngậm nước có thể lớn hơn khối lượng củabản thân nó nhiều lần, do vậy sẽ che chắn một cách hữu hiệu các phần tử kỵ nước trên
bề mặt protein và cản trở các phân tử protein tương tác với nhau Khi xuất hiện nồng
độ ion muối cao, lượng nước ngậm bị giảm đi dẫn đến sự tủa protein
Kết tủa protein bằng muối amonisulfate được phát hiện cách đây hơn 120 năm bởiFranz Hofmeister khi ông để ý rằng nếu thêm các muối khác nhau vào lòng trắng trứngthì thấy có sự hình thành kết tủa Có thể thêm muối amonisulfate vào dung dịch bằng
cách thêm muối trực tiếp vào dung dịch protein hoặc là dung dịch muối bão hòa 26.
Để tủa protein người ta sử dụng một số muối khác nhau, khả năng kết tủa của cácanion theo chuỗi Hofmeister với những anion phổ biến theo thứ tự là SCN‾, ClO4‾,
Trang 34NO3‾, Br‾, Cl‾, CH3COO‾, SO4‾, PO4 ‾ Nhưng thông dụng hơn cả là muối sulfate,citrate, phosphate và chloride Theo thứ tự muối phosphate tủa tốt hơn muối sulfatenhưng trong thực tế ở giá trị pH trung tính, khi muối phosphate phần lớn ở dạng hỗnhợp HPO42- và H2PO4-, thì khả năng tạo tủa của chúng lại yếu hơn Tác dụng tủaprotein của ion hóa trị I được sắp xếp theo thứ tự NH4+, K+, Na+ Các loại muối có thểdùng để tủa protein là (NH4)2SO4, Na2SO4, MgSO4… Người ta nhận thấy muối(NH4)2SO4 là tốt nhất vì nó không làm hại mà còn làm ổn định hầu hết các loại protein.
Loại muối này lại rẻ và phổ biến 33.
Ahyar Ahmad và cộng sự sử dụng muối amonisulfate để nghiên cứu thu nhận và xác
định tính chất chức năng của các protein có hoạt tính sinh học từ tảo lục Halimeda
macrobola Tiến hành kết tủa protein ở các phân đoạn 0-20%, 20-40%, 40-60% và
60-80%, sau đó tiến hành thẩm tích loại muối còn lẫn với protein Hoạt tính kháng oxyhóa của protein trong phân đoạn 0-20% với giá trị IC50 là 0,110mg/mL yếu hơn so vớiphân đoạn 20-40%, 40-60% và 60-80% với kết quả 0,360mg/mL, 0,323mg/mL,0,387mg/mL Như vậy phân đoạn muối 60-80% độ bão hòa kết tủa được hiệu quả nhất
protein có hoạt tính sinh học trên đối tượng đang nghiên cứu 34.
Khi lựa chọn muối để tủa protein phải tính đến giá trị pH để tủa phân đoạn protein Ví
dụ, natri citrate thường được sử dụng ở pH cao hơn 8 trong khi muối amoni lại được
sử dụng ở pH thấp hơn Trong thực tiễn phòng thí nghiệm, muối (NH4)2SO4 được sửdụng nhiều nhất vì nó hòa tan tốt và không đắt tiền Tuy vậy, việc sử dụng muối này ởquy mô sản xuất lớn lại bị hạn chế vì phế thải và protein lẫn tạp nhiều muối Trongphòng thí nghiệm thường phải tiến hành lọc gel hay thẩm tích để tách muối ra khỏiprotein Nồng độ (NH4)2SO4 thường sử dụng nằm trong khoảng 40-80% độ bão hòa
26.
Thu nhận enzyme Phosphoenolpyruvate Carboxylase từ rong lục Selenastrum
minutum, enzyme Tryptophan synthase từ sinh khối tảo Euglena gracilis 35 trải qua
công đoạn kết tủa bằng muối amonisulfate trước khi lọc gel 3637 Shilpak Dilip Bele
và cộng sự sử dụng tủa muối trước khi lọc gel thu nhận lipase và protease từ rong biển
38 Stélio R.M Oliveria và cộng sự cũng sử dụng muối (NH4)2SO4 80% độ bão hòa để
kết tủa lectin trước khi tinh sạch bằng sắc kí ái lực 39.
Kết quả nghiên cứu cho thấy hoạt tính enzyme bromelain của chồi ngọn khóm thu hồikhi kết tủa bằng muối amonisulfate 80% bão hòa ở nhiệt độ 27oC40 Đối với trích ly
enzyme protease từ thịt đầu tôm, hiệu suất kết tủa bằng amonisulfate ở phân đoạn
55-65% cho hiệu quả tốt nhất41.
Trang 351.3.2 Kết tủa bằng dung môi hữu cơ
Kết tủa bằng dung môi hữu cơ có mặt trong nhiều quy trình sản xuất Muốn tủa cóhiệu quả dung môi phải hoàn toàn được trộn đều với nước và phải có tính ưa nước đểtránh làm biến tính protein Tác động cơ bản của việc bổ sung dung môi hữu cơ là làmgiảm khả năng hòa tan của nước bao quanh protein do tác động đẩy ra một khối lượngnước lớn và sự cố định một phần phân tử nước bởi quá trình hydrate hóa các phân tửdung môi hữu cơ Phân tử nước bình thường sắp xếp một cách trật tự xung quanh cácđoạn kỵ nước trên bề mặt protein sẽ được thay thế bằng các phân tử dung môi hữu cơlàm giảm độ hoàn tan của chúng Các protein kỵ nước mạnh có khả năng tan hoàn toàntrong dung môi hữu cơ Ở điều kiện tạo tủa giống nhau, phân tử protein càng lớn thìcàng dễ tủa Nên lưu ý là dung môi hữu cơ có khả năng làm biến tính protein ngay cả ởnhiệt độ thường Do vậy, quá trình tủa protein bằng dung môi hữu cơ phải được thựchiện ở nhiệt độ thấp 0-50C và chọn lựa dung môi thích hợp 26
Các dung môi tan trong nước như methanol, ethanol, n-butanol đã được nghiên cứu đểkết tủa whey protein và sấy khô để thu protein concentrate Ethanol là dung môi antoàn hơn hai dung môi còn lại Methanol và n-propanol cho whey protein concentrate
ít tan hơn so với protein concentrate kết tủa từ ethanol trong khi n-butanol cho wheyprotein concentrate chứa nhiều béo và lactose nên gần như không tan trong nước Ethanol 72% kết tủa được 45-60% whey protein và hàm lượng tăng lên 4 lần Nồng độethanol trên 60% được sử dụng để kết tủa lysozyme lòng trắng trứng, khả năng hòa tancủa lysozyme giảm với sự tăng của nồng độ ethanol, mặc dù sự tạo gel ở nồng độ từ
60-75% làm hạn chế việc xác định tính tan42 Bromelin trong dứa được thu nhận khi
kết tủa bằng cồn 30-70% đạt độ tinh sạch 2,07 lần nhưng bảo toàn được 98% hoạt tínhcủa enzyme trong khi muối amonisulfate ở phân đoạn 20-40% độ bão hòa có hiệu suấtđạt đến 44% và độ tinh sạch tăng 4,4 lần Tuy nhiên phương pháp cồn lại được sử
dụng phổ biến ở Brazil, nơi sản xuất cồn lớn nhất thế giới43
Thu nhận chế phẩm protease từ quả vả khi kết tủa bằng ethanol 96% tỉ lệ 1/4, thời gian
60 phút và ở 3oC thu được hàm lượng protein và hoạt tính protease là cao nhất44.
Kết quá nghiên cứu cho thấy, dung môi ethanol tỉ lệ 1/4 với thịt đầu tôm sú, 45 phútcho hiệu suất thu hồi 87,46 % Dung môi acetone tỉ lệ 1/3 đối với thịt đầu tôm sú với
hiệu suất 64,60%41.
Phương pháp kết hợp TCA/aceton được ứng dụng để thu nhận proteomics từ tảo đỏ
Gracilaria changii 45 và tảo Alexandrium sp.46 cho kết quả tốt.
Trang 361.3.3 Kết tủa protein tại điểm đẳng điện
Khi thay đổi pH của môi trường, mức độ tủa của protein cũng thay đổi Ở pH thấp,protein tích điện dương vì nhóm amide bị proton hóa (thu nhận proton) Ở giá trị pHcao, protein tích điện âm vì các nhóm carbocyl trong phân tử protein bị mất đi proton(mất H+) Tại giá trị pI (Isoelectrics point - điểm đẳng điện), protein không tích điện.Điều này làm giảm tính tan của protein vì protein không còn khả năng tương tác với
môi trường, khi đó, các phân tử protein sẽ tách ra khỏi môi trường47.
Điểm đẳng điện xuất hiện khi tổng điện tích của protein bằng 0, lực tương tác tĩnh điện
thấp nhất là nguyên nhân dẫn đến các phân tử tập hợp lại với nhau25 Ở điểm đẳng
điện, độ hydrate hóa của protein là cực tiểu làm tăng tương tác giữa các phân tửprotein dẫn đến tạo tủa Khó khăn của phương pháp này là do protein chỉ có giá trị pHđẳng điện giới hạn Vì điểm đẳng điện của dịch trích thô bao gồm của rất nhiều protein
khác nhau, có thể có cả phức hợp protein và acid nucleic 25 Phương pháp này đạt hiệu quả không cao nhưng thường áp dụng kết hợp với các phương pháp khác26.
Sử dụng kết tủa tại điểm đẳng điện với pH= 4,3-5,7 sau khi trích ly protein từ hạt
Amaranthus Cruentus ở pH=7,8-9,2 cho protein có hàm lượng cao (protein isolate) và
những tính chất hóa lý tốt48 Protein isolate từ hạt cải dầu cũng được thu nhận được bằng phương pháp trích ly ngược và kết tủa tại điểm đẳng điện49.
Umar Garba và Sawinder Kaur đã kết tủa protein ở điểm đẳng điện để thu nhận protein
từ đậu nành và cho thấy pH=4,2 cho lượng kết tủa lớn nhất47, sau đó mới tiến hành
lọc membrane để nâng cao độ tinh sạch của protein Cách làm tương tự cũng được tiến
Hình 1 5 Đồ thị biểu diễn độ hòa tan của 2 protein khác nhau
thay đổi theo pH
Trang 37hành trên đối tượng là vi tảo Chlorella vulgaris 50 Hay phycobiliprotein từ tảo
Porphyra yezoensis kết hợp tủa ở điểm đẳng điện với amonisulfate51
Nhóm tác giả Nguyễn Minh Trí đã khẳng định rằng kết tủa enzyme protease bằng
pH=4,25 cho hiệu suất thu hồi cao nhất52.
1.3.4 Kết tủa bằng các loại polymer và bằng chất đa điện phân
Các polymer sử dụng trong kết tủa protein bao gồm: polyacrylic, polysaccharide,polyphosphate Ưu điểm của phương pháp là có thể tiến hành ở nhiệt độ thường, dễthu hồi polymer, hiệu suất kết tủa cao Chi phí cho phương pháp này cao
Về kết tủa bằng chất đa điện phân thường dùng polyethylene glycol có phân tử 6,000
và 20,000 Có thể sử dụng với lượng chất này rất nhỏ, hiệu suất tạo kết tủa cao Nhượcđiểm của phương pháp này là rất đắt tiền và dễ gây biến tính protein
1.3.5 Tinh sạch protein bằng phương pháp thẩm tích
Thẩm tích là sự khuếch tán vi phân qua màng vốn không thấm đối với những chất keohòa tan (protein, một số các polysaccharid) nhưng thấm đối với các dạng dịch các tinhthể Các tinh thể (các muối, các hợp chất hữu cơ có trọng lượng phân tử thấp ) có thểkhuếch tán qua màng theo định luật Fick Nước sẽ khuếch tán từ dung dịch có nồng độthấp hơn (thường là dung dịch rửa) vào dung dịch keo, trong khi đó các ion (cation vàanion) và các chất phân tử nhỏ sẽ chuyển vào dung dịch có nồng độ thấp hơn (thườngchuyển vào dung dịch rửa)
Trong quá trình tách chiết và tinh sạch protein, để loại muối amonisulfate ra khỏi dungdịch protein thì cho dung dịch protein vào cái túi đặc hiệu làm bằng nguyên liệu bánthấm Thông thường dùng túi colodion hoặc cellophane (loại sau hay được dùng hơn).Sau đó đặt cả túi vào bình chứa lượng lớn nước hoặc lượng lớn dung dịch đệm đượcpha loãng (ví dụ đệm phosphate có pH=7, nồng độ 0.01M) Vì màng cellophane làmàng bán thấm, có kích thước lỗ chỉ cho các chất có phân tử đi qua vào các dung dịchđệm loãng theo định luật khuếch tán Như vậy, muối sẽ khuyến tán vào nước hoặcdung dịch đệm loãng (di chuyển theo hướng giảm nồng độ), còn nước hoặc đệm loãng
sẽ di chuyển từ dung dịch rửa vào túi chứa protein Protein là những đại phân tử khôngthể vượt qua túi thẩm tích và được giữ lại trong túi Bằng cách thay đổi thường xuyêndung dịch rửa có thể tẩy sạch muối ra khỏi protein, mặc dù trong quá trình thẩm tích,
nó là dung dịch được pha loãng hơn Có thể làm giảm bớt hoặc loại trừ sự pha loãngnhư thế khi tiến hành thẩm tích dưới áp suất, có nghĩa là khi dung dịch được xử lý nằmdưới một áp suất thủy tĩnh đầy đủ, để dòng thủy động học của nước từ dung dịch sẽ
Trang 38cân bằng sự khuếch tán của các phân tử vào dung dịch Phương pháp này thường đòihỏi có thiết bị đặc biệt.
Có thể tăng tốc độ thẩm tích khi khuấy dung dịch rửa bằng máy khuấy cơ học hay máykhuấy từ hoặc là quay chậm túi nhờ dao động cơ không lớn Khi thẩm tích các proteinthường tiến hành tất cả ở môi trường lạnh
Thẩm tích thường được dùng kết hợp sau một phương pháp tinh sạch ban đầu, phổbiến nhất là sau phương pháp kết tủa với muối amonisulfate Sau khi thẩm tích, tùyyêu cầu mức độ tinh sạch của chế phẩm mà dừng lại hoặc tiếp tục với các phương
pháp tinh sạch khác như sắc kí hay lọc màng 5354.
Hình 1 6 Thẩm tích để loại muối (NH4)2SO4 trong kết tủa
protein
Trang 39CHƯƠNG 2 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Thời gian và địa điểm thực hiện
Thí nghiệm được tiến hành tại: Trung tâm thí nghiệm thực hành - Trường Đại HọcCông Nghiệp Thực Phẩm TP.HCM Địa chỉ 337 Tân Kỳ Tân Quý, P Tân Quý, Q TânPhú, Tp.Hồ Chí Minh và 93 Tân Kỳ Tân Quý, P Tân Quý, Q Tân phú, Tp Hồ ChíMinh
Thời gian thực hiện từ ngày 26/02/2018 đến ngày 30/06/2018
2.2 Vật liệu nghiên cứu
2.2.1 Nguyên liệu
Bèo tấm tươi được thu thập từ ao nuôi rau nhúc tại xã Tân Hòa Thành, huyện TânPhước, tỉnh Tiền Giang Những loại tạp chất như cỏ dại, rong, … đã được loại bỏ, bèotấm được rửa sạch bằng nước, đảm bảo không còn lẫn tạp chất, không bị dập nát vàlàm ráo Sau đó bèo được đem đi phơi khô dưới ánh nắng mặt trời Bèo tấm khô tiếnhành xay nghiền, rây với kích thước 0,3 mm và bảo quản trong túi nilon kín Bèo đượctiến hành xác định các thành phần hóa học Kết quả thành phần protein đã được giámđịnh ở trung tâm phân tích Việt Đức đặt tại trường đại học công nghiệp thực phẩmthành phố Hồ Chí Minh
Thành phần Hàm lượngProtein 24,23 ± 1,21%
Bảng 2 1 Thành phần hóa học trong nguyên liệu
Trang 402.2.2 Hóa chất
Quốc
2.2.3 Thiết bị
STT Tên thiết bị Chủng loại/ Hãng sản xuất Thông số kỹ thuật
1 Máy ly tâm Hermale Z206A Tốc độ tối đa 6000v/p
2 Bể ổn nhiệt Memmert Nhiệt độ tối đa: 1250C
3 Máy quang phổ PhotoLab 6100 VIS X = 400 – 1100nm
4 Tủ lạnh Toshiba, Nhật
5 Tủ sấy Ecocell, Đức
Bảng 2 2 Các loại hóa chất được sử dụng trong nghiên cứu
Bảng 2 3 Các thiết bị sử dụng trong nghiên cứu