Câu 1 Công thức hóa học của đơn chất đồng là A Zn B Cu C Fe D Al Lời giải Đáp án B Giải thích Công thức hóa học của đơn chất đồng là Cu Câu 2 Công thức hóa học của khí hiđro là A 2H B H C H2 D H3 Lời[.]
Trang 1Câu 1: Công thức hóa học của đơn chất đồng là
A Zn
B Cu
C Fe
D Al
Lời giải:
Đáp án: B
Giải thích: Công thức hóa học của đơn chất đồng là Cu
Câu 2: Công thức hóa học của khí hiđro là
A 2H
B H
C H2
D H3
Lời giải:
Đáp án: C
Giải thích: Công thức hóa học của khí hiđro là H2
Câu 3: Công thức hóa học của đồng sunfat (biết trong phân tử có 1 Cu, 1 S và 4
O) là
A CuSO4
B CuSO
C CuSO3
Trang 2D CuS4O
Lời giải:
Đáp án: A
Giải thích: Công thức hóa học của đồng sunfat (biết trong phân tử có 1 Cu, 1 S
và 4 O) là CuSO4
Câu 4: Cho công thức hóa học của kẽm clorua là ZnCl2 Trong 1 phân tử kẽm clorua có
A 1 nguyên tử Zn và 1 nguyên tử Cl
B 2 nguyên tử Zn và 1 nguyên tử Cl
C 1 phân tử Zn và 2 phân tử Cl
D 1 nguyên tử Zn và 2 nguyên tử Cl
Lời giải:
Đáp án: D
Giải thích: Có 1 nguyên tử Zn và 2 nguyên tử Cl trong 1 phân tử kẽm clorua
Câu 5: Cho công thức hóa học của magie cacbonat là MgCO3 Phát biểu nào sau đây là đúng?
A Phân tử magie cacbonat do ba nguyên tố tạo ra, phân tử khối là 84 đvC
B Phân tử magie cacbonat do hai nguyên tố tạo ra, phân tử khối là 84 đvC
C Phân tử magie cacbonat do ba nguyên tố tạo ra, phân tử khối là 100 đvC
D Phân tử magie cacbonat do hai nguyên tố tạo ra, phân tử khối là 100 đvC Lời giải:
Đáp án: A
Giải thích:
Trang 3Từ công thức hóa học của magie cacbonat MgCO3 biết được:
– Magie cacbonat do ba nguyên tố là Mg, C và O tạo ra
– Có 1 nguyên tử magie, 1 nguyên tử cacbon và 3 nguyên tử oxi trong 1 phân
tử
– Phân tử khối bằng:
24 + 12 + 3×16 = 84 (đvC)
Câu 6: Cách viết 2 NaCl chỉ
A phân tử natri clorua
B hai phân tử natri clorua
C ba phân tử natri clorua
D hai nguyên tử natri và hai nguyên tử clo
Lời giải:
Đáp án: B
Giải thích: Cách viết 2 NaCl chỉ hai phân tử natri clorua
Câu 7: Dùng chữ số và công thức hóa học để diễn đạt lần lượt các ý sau: ba phân
tử oxi, năm phân tử canxi oxit, sáu phân tử nước
A O2, CaO, H2O
B (O2)3, (CaO)5, (H2O)6
C 3 O2, 5 CaO, 6 H2O
D (O2)3, (CaO)5, (H2O)6
Lời giải:
Trang 4Đáp án: C
Giải thích:
Ba phân tử oxi: 3 O2
Năm phân tử canxi oxit: 5 CaO
Sáu phân tử nước: 6 H2O
Câu 8: Công thức hóa học và phân tử khối của hợp chất bạc nitrat (biết trong
phân tử có 1 Ag, 1 N và 3 O) là
A AgNO3, 170 đvC
B AgNO3, 62 đvC
C NaNO3, 85 đvC
D NaNO3, 105 đvC
Lời giải:
Đáp án: A
Giải thích:
Công thức hóa học của bạc nitrat là AgNO3
Phân tử khối của hợp chất bạc nitrat bằng:
108 + 14 + 3×16 = 170 (đvC)
Câu 9: Cho công thức hóa học của một số chất như sau:
− Brom: Br2
− Nhôm clorua: AlCl3
− Canxi oxit: CaO
Trang 5− Kim loại sắt: Fe
− Natri nitrat: NaNO3
− Kali hiđroxit: KOH
Số đơn chất và hợp chất là
A 3 đơn chất và 3 hợp chất
B 2 đơn chất và 4 hợp chất
C 4 đơn chất và 2 hợp chất
D 1 đơn chất và 5 hợp chất
Lời giải:
Đáp án: B
Giải thích:
Đơn chất là những chất tạo nên từ một nguyên tố hóa học
Hợp chất là những chất tạo nên từ hai nguyên tố hóa học trở lên
→ Đơn chất: Br2, Fe; hợp chất: AlCl3, CaO, NaNO3, KOH
Câu 10: Khối lượng tính bằng đơn vị cacbon của ba phân tử bari sunfat BaSO4 là
A 233
B 466
C 699
D 932
Lời giải:
Đáp án: C
Trang 6Giải thích:
Phân tử khối của bari sunfat (BaSO4) bằng:
137 + 32 + 4×16 = 233 (đvC)
→ Khối lượng của ba phân tử bari sunfat (3 BaSO4) bằng:
3×233 = 699 (đvC)
Câu 11: Phân tử của hợp chất axit photphoric tạo bởi 3 H, 1 P và 4 O Phần trăm
về khối lượng nguyên tố O có trong hợp chất là
A 60,46%
B 34,69%
C 65,31%
D 42,18%
Lời giải:
Đáp án: C
Giải thích:
Công thức hóa học của axit photphoric là H3PO4
Phân tử khối của axit photphoric bằng:
3×1 + 31 + 4×16 = 98 (đvC)
Phần trăm về khối lượng của nguyên tố O trong hợp chất là:
Trang 7Câu 12: Hợp chất nhôm oxit được tạo bởi hai nguyên tố là Al và O Trong hợp
chất, nguyên tố nhôm chiếm 52,94% về khối lượng Biết phân tử khối của hợp chất nhôm oxit là 102 đvC Số nguyên tử O trong hợp chất là
A 1
B 2
C 3
D 4
Lời giải:
Đáp án: C
Giải thích:
Số nguyên tử Al trong hợp chất là:
Gọi số nguyên tử O trong hợp chất là y
Phân tử khối của hợp chất nhôm oxit bằng:
2×27 + y×16 = 102
→ y = 3
Công thức hóa học của nhôm oxit là Al2O3
Câu 13: Phân tử của hợp chất A được tạo bởi 2 nguyên tử X và nguyên tử O
Trong hợp chất, nguyên tố O chiếm 30% về khối lượng Biết phân tử khối của hợp chất là 160 đvC Công thức hóa học của hợp chất A là
A Al2O3
B N2O3
Trang 8C P2O3
D Fe2O3
Lời giải:
Đáp án: D
Giải thích:
Số nguyên tử O trong hợp chất là:
Phân tử khối của hợp chất bằng:
2×NTK(X) + 3×16 = 160
→ NTK(X) = 56
→ Nguyên tố X là sắt, kí hiệu Fe
Công thức hóa học của hợp chất A là Fe2O3
Câu 14: Hợp chất A tạo bởi hai nguyên tố nitơ và oxi Biết tỉ lệ khối lượng giữa
hai nguyên tố trong A bằng: mNmO=716mNmO=716 Công thức hóa học của
A là
A NO
B NO2
C N2O
D N2O5
Lời giải:
Đáp án: B
Giải thích:
Trang 9Gọi công thức của A là NxOy Theo đề bài, ta có:
Vậy: x = 1, y = 2
Công thức hóa học của hợp chất A là NO2
Câu 15: Biết nguyên tố kali chiếm 71% về khối lượng trong hợp chất với nguyên
tố lưu huỳnh Phân tử khối của hợp chất đó là
A 110 đvC
B 103 đvC
C 120 đvC
D 126 đvC
Lời giải:
Đáp án: A
Giải thích:
Gọi công thức của hợp chất là KxSy Theo đề bài, ta có:
Vậy: x = 2, y = 1
Công thức hóa học của hợp chất: K2S
Phân tử khối của hợp chất bằng: 2×39 + 32 = 110 (đvC)
Trang 10Câu 16: Khối lượng của sắt chứa trong 6,05 gam Fe(NO3)3 là bao nhiêu trong các giá trị sau?
A 0,5 gam
B 1,2 gam
C 1,3 gam
D 1,4 gam
Lời giải:
Đáp án: D
Câu 17: Ý nghĩa của công thức hóa học
A Nguyên tố nào tạo ra chất
B Phân tử khối của chất
C Số nguyên tử mỗi nguyên tố có trong 1 phân tử của chất
D Tất cả đáp án
Lời giải:
Đáp án: D
Câu 18: Từ công thức hóa học của CuSO4 có thể suy ra được những gì
A CuSO4 do 3 nguyên tố Cu, O, S tạo nên
B Có 3 nguyên tử oxi trog phân tử
C Phân tử khối là 96 đvC
D Tất cả đáp án
Lời giải:
Đáp án: A
Trang 11Câu 19: Viết CTHH và tính phân tử khối của hợp chất có 1 nguyên tử Na, 1
nguyên tử N và 3 nguyên tử oxi trong phân tử
A NaNO3, phân tử khối là 85
B NaNO3, phân tử khối là 86
C Không có hợp chất thỏa mãn
D NaNO3, phân tử khối là 100
Lời giải:
Đáp án: A
Câu 20: Chọn đáp án đúng
A Công thức hóa học của đồng là Cu
B 3 phân tử oxi là O3
C CaCO3 do 2 nguyên tố Canxi, 1 nguyên tố oxi tạo thành
D Tất cả đáp án trên
Lời giải:
Đáp án: A
Câu 21: 3H2O nghĩa là như thế nào
A 3 phân tử nước
B Có 3 nguyên tố nước trong hợp chất
C 3 nguyên tố oxi
D Tất cả đều sai
Lời giải:
Đáp án: A
Trang 12Câu 22: Chọn đáp án sai
A CO là cacbon oxit
B Ca là công thức hóa học của canxi
C Al2O3 có 2 nguyên tử nhôm và 2 nguyên tử oxi trong phân tử
D Tất cả đáp án
Lời giải:
Đáp án: C
Câu 23: Nguyên tố X có nguyên tử khối bằng 3,5 lần nguyên tử của oxi X là
nguyên tố nào sau đây?
A Ca
B Na
C K
D Fe
Lời giải:
Đáp án: D
Câu 24: Chọn công thức hóa học đúng nhất
A CaSO4
B Fe5S
C H
D SO3 2−
Lời giải:
Đáp án: A
Trang 13Câu 25: Công thức của nhôm oxit và kali oxit lần lượt là:
A Al2O3 và KO
B Al2O3 và K2O
C Al2O và KO
D AlO3 và K2O
Lời giải:
Đáp án: B
Câu 26: Ý nghĩa của công thức hóa học là ?
A Nguyên tố nào tạo ra chất
B Phân tử khối của chất
C Số nguyên tử mỗi nguyên tố có trong 1 phân tử của chất
D Tất cả đáp án
Lời giải
Ý nghĩa của công thức hóa học
- Nguyên tố nào tạo ra chất
- Số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong 1 phân tử chất
- Phân tử khối của chất
Đáp án cần chọn là: D
Câu 27: Hai phân tử nitơ được viết dưới dạng kí hiệu là:
A 2N
B 4N
C 2N2
Trang 14D N4
Lời giải
2 phân tử nitơ viết dưới dạng 2N2
Đáp án cần chọn là: C
Câu 28: Mỗi công thức hóa học của một chất cho chúng ta biết
A nguyên tố nào tạo ra chất
B số nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong một phân tử của chất
C phân tử khối của chất
D Cả ba ý trên
Lời giải
Mỗi công thức hóa học chỉ 1 phân tử của chất, cho biết
+ Nguyên tố nào tạo ra chất
+ Số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong 1 phân tử chất
+ Phân tử khối của chất
Đáp án cần chọn là: D
Câu 29: Cách viết nào sau đây biểu diễn 2 phân tử khí oxi?
A 2O
B O2
C 2O2
D 2O3
Lời giải
Cách viết biểu diễn 2 phân tử khí oxi là: 2O2
Trang 15Đáp án cần chọn là: C
Câu 30: Từ CTHH của hai chất sau: Cl2, H2SO4 không thể cho chúng ta biết điều gì?
A CTHH Cl2 cho biết chất do 1 nguyên tố Cl tạo ra ; CTHH H2SO4 cho biết chất do 3 nguyên tố tạo ra là H, S và O
B CTHH Cl2 cho biết có 2 nguyên tử Cl trong phân tử của chất; CTHH
H2SO4 cho biết có 2 nguyên tử H; 1 nguyên tử S và 4 nguyên tử O có trong 1 phân tử của chất
C CTHH Cl2 cho biết phân tử khối = 71 đvC; CTHH H2SO4 cho biết phân tử khối = 98 đvC
D CTHH Cl2 cho biết đây là khí độc; CTHH H2SO4 cho biết đây là axit mạnh
Lời giải
CTHH Cl2 cho biết: chất do 1 nguyên tố là Cl tạo ra; có 2 nguyên tử Cl trong 1 phân tử của chất; PTK = 71 đvC
CTHH H2SO4 cho biết: chất do 3 nguyên tố là H, S, O tạo ra; có 2 nguyên tử H,
1 nguyên tử S và 4 nguyên tử O trong 1 phân tử của chất; PTK = 98 đvC
=> Từ CTHH không thể suy ra được Cl2 là chất khí độc; H2SO4 là axit mạnh Đáp án cần chọn là: D