Thiết kế tuyến đường qua 2 điểm A2 - B2 thuộc địa phận Huyện Hòa An tỉnh Cao Bằng
Trang 1Mục lục
Lời cảm ơn……….……… ………5
Phần I: Lập báo cáo đầu t- xây dựng tuyến đ-ờng…… … ……….7
Ch-ơng 1: Giới thiệu chung……… 8
I Giới thiệu về dự án……….8
II Tổ chức thực hiện dự án……….8
III Kế hoạch đầu t-: 8
IV Mục tiêu dự án: 8
V Cơ sở lập dự án: 9
VI Đặc điểm khu vực tuyến đi qua: 10
VII Định h-ớng phát triển công nghiệp tiểu thủ công nghiệp: 14
VIII Kết luận về sự cần thiết phải đầu t-: 18
Ch-ơng 2: Quy mô thiết kế và cấp hạng thuật 19
I Xác định cấp hạng đ-ờng: 19
II Xác định các chỉ tiêu kỹ thuật: 19
A Căn cứ theo cấp hạng đã xác định ta xác định đ-ợc chỉ tiêu kỹ thuật theo tiêu chuẩn hiện hành (TCVN 4050-2005) nh- sau: (Bảng 2.1) 20
B Tính toán chỉ tiêu kỹ thuật: 21
1 Tính toán tầm nhìn xe chạy: 21
2 Độ dốc dọc lớn nhất cho phép imax: 23
3 Tính bán kính tối thiểu đ-ờng cong nằm khi có siêu cao: 27
4 Tính bán kính tối thiểu đ-ờng cong nằm khi không có siêu cao: 27
5 Tính bán kính thông th-ờng: 27
6 Tính bán kính tối thiểu để đảm bảo tầm nhìn ban đêm: 28
7 Chiều dài tối thiểu của đ-ờng cong chuyển tiếp & bố trí siêu cao: 28 8 Độ mở rộng phần xe chạy trên đ-ờng cong nằm E: 30
9 Xác định bán kính tối thiểu đ-ờng cong đứng: 30
10 Tính bề rộng làn xe: 31
11 Tính số làn xe cần thiết: 33
Ch-ơng 3: Nội dung thiết kế tuyến trên bình đồ 36
I Vạch ph-ơng án tuyến trên bình đồ: 36
1 Tài liệu thiết kế: 36
2 Đi tuyến: 36
II Thiết kế tuyến: 37
1 Cắm cọc tim đ-ờng 37
2 Cắm cọc đ-ờng cong nằm: 37
Ch-ơng 4: Tính toán thủy văn và xác định khẩu độ cống 39
I Tính toán thủy văn: 39
1 Khoanh l-u vực 39
2 Tính toán thủy văn 39
II Lựa chọn khẩu độ cống 42
Ch-ơng 5:Thiết kế trắc dọc & trắc ngang 43
Trang 2I Nguyên tắc, cơ sở và số liệu thiết kế 43
1 Nguyên tắc 43
2 Cơ sở thiết kế 43
3 Số liệu thiết kế 43
II Trình tự thiết kế 43
III Thiết kế đ-ờng đỏ 44
IV Bố trí đ-ờng cong đứng 45
V Thiết kế trắc ngang & tính khối l-ợng đào đắp 45
1 Các nguyên tắc thiết kế mặt cắt ngang: 45
2 Tính toán khối l-ợng đào đắp 46
Ch-ơng 6:Thiết kế kết cấu áo đ-ờng 47
I áo đ-ờng và các yêu cầu thiết kế 47
II Tính toán kết cấu áo đ-ờng 48
Ch-ơng 7:Luận chứng kinh tế kỹ thuật so sánh lựa chọn ph-ơng án tuyến 66
I Đánh giá ph-ơng án về chất l-ợng sử dụng 66
II Đánh giá các phương án tuyến theo nhóm về kinh tế và xây dựng… 68
Phần II: Thiết kế kỹ thuật 80
Ch-ơng 1: Những vấn đề chung 81
I Những căn cứ thiết kế 81
II Những yêu cầu chung đối với thiết kế kỹ thuật 81
III Tình hình chung của đoạn tuyến: 81
Ch-ơng 2: Thiết kế tuyến trên bình đồ 83
I Nguyên tắc thiết kế: 83
1 Những căn cứ thiết kế 83
2 Những nguyên tắc thiết kế 83
II Nguyên tắc thiết kế 83
1 Các yếu tố chủ yếu của đ-ờng cong tròn theo 83
2 Đặc điểm khi xe chạy trong đ-ờng cong tròn 84
III Bố trí đ-ờng cong chuyển tiếp 85
IV Trình tự tính toán và cắm đ-ờng cong chuyển tiếp 88
Ch-ơng 3: Thiết kế công trình thoát n-ớc 92
1 Rãnh biên 92
2 Cống thoát n-ớc 93
Ch-ơng 4: Thiết kế trắc dọc I, Những căn cứ, nguyên tắc khi thiết kế : 95
II Bố trí đ-ờng cong đứng trên trắc dọc : 95
Ch-ơng 4: Thiết kế công trình thoát n-ớc 95
Chương 5: Thiết kế nền, mặt đường……… 96
Phần II: Tổ chức thi công 97
Ch-ơng 1: Công tác chuẩn bị 98
1 Công tác xây dựng lán trại : 98
2 Công tác làm đ-ờng tạm 98
3 Công tác khôi phục cọc, rời cọc ra khỏi Phạm vi thi công 98
4 Công tác phát quang, chặt cây, dọn mặt bằng thi công 98
Trang 35 Ph-ơng tiện thông tin liên lạc 99
6 Công tác cung cấp năng l-ợng và n-ớc cho công tr-ờng 99
Ch-ơng 2: Thiết kế thi công công trình 100
1 Định vị tim cống 100
2 San dọn mặt bằng thi công cống 100
3 Tính toán năng suất vận chuyển cống 101
4 Tính toán khối l-ợng đào đất hố móng : 102
5 Công tác móng và gia cố 103
6 Làm lớp phòng n-ớc và mối nối 105
7 Xây dựng 2 đầu cống 106
8 Xác định khối l-ợng đất đắp trên cống 106
9 Tính toán số ca máy và vận chuyển vật liệu 107
Ch-ơng 3: Thiết kế thi công nền đ-ờng 110
I Giới thiệu chung 110
II Lập bảng điều phối đất 110
III Phân đoạn thi công nền đ-ờng 111
IV Tính toán khối l-ợng, ca máy cho từng đoạn thi công 111
1 Thi công vận chuyển ngang đào bù đắp bằng máy ủi 111
2 Thi công vận chuyển dọc đào bù đắp bằng máy ủi D271A 114
3 Thi công nền đ-ờng bằng máy đào + ôtô 115
Ch-ơng 4: Thi công chi tiết mặt đ-ờng 117
I Tình hình chung 117
1 Kết cấu mặt đ-ờng đựoc chọn để thi công là: 117
2 Điều kiện thi công: 117
II Tiến độ thi công chung 117
III Quá trình công nghệ thi công mặt đ-ờng 120
1 Thi công mặt đ-ờng giai đoạn I 120
2 Thi công mặt đ-ờng giai đoạn II 129
Ch-ơng 5: Tiến độ thi công chung toàn tuyến………140
Phụ Lục 144
Phần1 Thiết kế cơ sở 145
Phụ lục 1.1 Quy mô và tiêu chuẩn kỹ thuật 145
Phụ lục 1.2 Thiết kế bình đồ tuyến 146
Phụ lục 1.3 Khối l-ợng đào đắp 152
Phần 2 Thiết kế kỹ thuật 162
Phụ lục 2.1 Bảng cắm cọc chi tiết 162
Phụ lục 2.2 Trắc ngang kỹ thuật 165
Phần 3 Thiết kế bản vẽ thi công 172
Phụ lục 3.1 Bảng điều phối đất 172
Trang 4Thuyết minh đồ án tốt nghiệp
Tên dự án : thiết kế tuyến đ-ờng mở mới từ
a2 đến b2 Thuộc huyện Hòa an -tỉnh cao bằng
Trang 5Lời cảm ơn
Trong nền kinh tế quốc dõn, vận tải là một ngành kinh tế đặc biệt quan trọng, nú cú vai trũ to lớn trong cụng cuộc xõy dựng và phỏt triển đất nước.Trong giai đoạn hiện nay, việc mở mang và quy hoạch lại mạng lưới giao thụng nhằm đỏp ứng được nhu cầu đi lại của nhõn dõn giữa cỏc vựng, sự lưu thụng hàng hoỏ, giao lưu kinh tế, chớnh trị, văn hoỏ… giữa cỏc địa phương đó trở nờn hết sức cần thiết và cấp bỏch
Để đáp ứng nhu cầu l-u thông, trao đổi hàng hóa ngày càng tăng nh- hiện nay, xây dựng cơ sở hạ tầng, đặc biệt là hệ thống giao thông cơ sở là vấn đề rất quan trọng đặt ra cho nghành cầu đ-ờng nói chung, nghành đ-ờng bộ nói riêng Việc xây dựng các tuyến đ-ờng góp phần đáng kể làm thay đổi bộ mặt đất n-ớc, tạo điều kiện thuận lợi cho nghành kinh tế quốc dân, an ninh quốc phòng và sự
đi lại giao l-u của nhân dân
Là một sinh viên khoa Xây dựng cầu đ-ờng của tr-ờng Đại Học Dân lập Hải Phòng, sau 4 năm học tập và rèn luyện d-ới sự chỉ bảo tận tình của các thầy giáo trong khoa Xây dựng tr-ờng Đại Học Dân lập Hải Phòng, em đã học hỏi rất nhiều điều bổ ích Nhiệm vụ thiết kế tốt nghiệp của em là: Thiết kế tuyến
đ-ờng qua 2 điểm A2- B2 thuộc địa phận Huyện Hòa An tỉnh Cao Bằng
Để hoàn thành đ-ợc đồ án này, em đã nhận đ-ợc sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy h-ớng dẫn chỉ bảo những kiến thức cần thiết, những tài liệu tham khảo phục vụ cho đồ án cũng nh- cho thực tế sau này Em xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc của mình đối với sự giúp đỡ quý báu của các thầy cô giáo trong khoa Xây Dựng :Ths Đào Hữu Đồng, Ths Hoàng Xuân Trung,Ths Đinh Duy Phúc,Ths Nguyễn Hồng Hạnh … đã không quản ngại khó khăn ,vất vả ,tận tình truyền thụ cho em những kiến thức cơ sở về nghành Đ-ờng Ô tô và Đ-ờng Đô thị
Với năng lực thực sự còn có hạn vì vậy trong thực tế để đáp ứng hiệu quả thiết thực cao của công trình chắc chắn sẽ còn nhiều thiếu sót Bản thân em luôn mong muốn đ-ợc học hỏi những vấn đề còn ch-a biết trong việc tham gia xây
Trang 6dựng công trình Em luôn kính mong đ-ợc sự chỉ bảo của các thầy cô để đồ án của em thực sự hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hải Phòng, ngày 30 tháng 10 năm 2012
Sinh viên
Nguyễn Xuân Vui
Trang 7PhÇn I:
Trang 8Ch-ơng 1: Giới thiệu chung
II.Tổ chức thực hiện dự án:
- Chủ đầu t- là UBND tỉnh Cao Bằng
- Quản lý dự án Ban quản lý dự án huyện Hòa An
- Tổ chức t- vấn lập dự án : công ty cổ phần xây dựng công trình giao thông và cơ giới
- Nguồn vốn đầu t- do ngân sách nhà n-ớc cấp
III.Kế hoạch đầu t-:
Dự kiến nhà n-ớc đầu t- tập trung trong vòng 6 tháng, bắt đầu đầu t- từ tháng 8/2013 đến tháng 2/2014 Và trong thời gian 15 năm kể từ khi xây dựng xong, mỗi năm nhà n-ớc cấp cho 5% kinh phí xây dựng để duy tu, bảo d-ỡng tuyến
IV Mục tiêu của dự án
IV.1mục tiêu tr-ớc mắt
- Nâng cao chất l-ợng mạng l-ới giao thông của của huyện Hòa An nói riêng và tỉnh Cao Bằng nói chung để đáp ứng nhu cầu vận tải đang ngày một tăng;
- Kích thích sự phát triển kinh tế của các huyện miền núi;
- Đảm bảo l-u thông hàng hoá giữa các vùng kinh tế;
- Cụ thể hoá định h-ớng phát triển kinh tế trên địa bàn toàn tỉnh và huyện;
- Làm căn cứ cho công tác quản lý xây dựng, xúc tiến - kêu gọi đầu t- theo quy hoạch
Trang 9IV.2 Mục tiêu lâu dài
- Là một công trình nằm trong hệ thống tỉnh lộ của tỉnh Cao Bằng;
- Góp phần củng cố quốc phòng – an ninh, phục vụ sự nghiệp CNH – HĐH của địa ph-ơng nói riêng và của đất n-ớc nói chung
Theo số liệu điều tra l-u l-ợng xe thiết kế năm thứ 15 sẽ là: 1430 xe/ng.đ Với thành phần dòng xe:
- Quy hoạch tổng thể mạng l-ới giao thông của tỉnh Cao Bằng
- Quyết định đầu t- của UBND tỉnh Cao Bằngsố 1208/QĐ-UBND
- Kế hoạch về đầu t- và phát triển theo các định h-ớng về quy hoạch của UBND huyện Hòa An
- Một số văn bản pháp lý có liên quan khác
- Hồ sơ kết quả khảo sát của vùng (hồ sơ về khảo sát địa chất thuỷ văn, hồ sơ quản lý đ-ờng cũ, vv )
Trang 10V.2 Hệ thống quy trình, quy phạm áp dụng
:
Tiêu chuẩn thiết kế đ-ờng ôtô TCVN 4054 - 05
Quy phạm thiết kế áo đ-ờng mềm (22TCN - 211 -06)
Quy trình khảo sát xây dựng (22TCN - 27 - 84)
Quy trình khảo sát thuỷ văn (22TCN - 220 - 95) của bộ GTVT
Luật báo hiệu đ-ờng bộ 22TCN 237- 01
Ngoài ra còn có tham khảo các quy trình quy phạm có liên quan khác
VI.Đặc điểm khu vực tuyến đ-ờng đi qua:
VI.1 Vị trí địa lý
Huyện nằm ở trung tõm tỉnh Cao Bằng, bao quanh thị xó Cao Bằng, phớa bắc giỏp huyện Hà Quảng, đụng bắc giỏp huyện Trà Lĩnh, đụng giỏp huyện Quảng Hũa, nam giỏp huyện Thạch An, tõy giỏp huyện Nguyờn Bỡnh và Thụng Nụng
Huyện cú diện tớch 667km² và dõn số là 73.000 người (năm 2004) Huyện ly
là thị trấn Nước Hai nằm trờn tỉnh lộ 203 cỏch thị xó Cao Bằng 15 km về hướng Tõy Bắc, tỉnh lộ 203 theo hướng tõy bắc đi huyện Hà Quảng, Thụng Nụng, quốc lộ 4 theo hướng nam đi huyện Thạch An và tỉnh Lạng Sơn, quốc
lộ 34 theo hướng tõy đi huyện Nguyờn Bỡnh
VI.2 Dân số và các dân tộc thiểu số
Dân số toàn tỉnh là 507.183 ng-ời ( Theo điều tra dân số ngày 01/10/2009)
Các dân tộc ở Cao Bằng gồm Tày (Chiếm 41% dân số), Nùng (31,1% dân số),H’Mông (10,1% dân số),Dao(10,1% dân số),Việt (5,8% dân số),Sán Chay (1,4% dân số)….Có 11 dân tộc có dân số trên 50 người
VI.3 Địa hình :
Tuyến đi qua khu vực địa hình t-ơng đối phức tạp có độ dốc lớn và có địa hình chia cắt mạnh
Chênh cao của hai đ-ờng đồng mức là 5m
Điểm đầu và điểm cuối tuyến nằm ở 2 bên s-ờn của một dãy núi với đỉnh núi cao nhất là 68.7m
Xen kẽ cỏc hệ thống nỳi cao là cỏc thung lũng, nỳi thấp sụng suối với những kớch thước lớn, lớn nhỏ hỡnh thỏi nhiều vẻ khỏc nhau
Trang 11Cỏc thung lũng lớn như: Hoà An, Nguyờn Bỡnh, Thạch An, thung lũng sụng Bắc Vọng Trong đú, đỏng chỳ ý hơn là thung lũng Hoà An - vựa lỳa của tỉnh, nằm trựng với phần phớa bắc của lũng mỏng Cao Lạng, dài gần 30
km Điểm bắt đầu từ Mỏ Sắt (Dõn Chủ - Hoà An) kộo dài hết xó Chu Trinh (Hoà An), chạy dọc theo đường đứt góy Cao Bằng - Lạng Sơn, bao gồm những cỏnh đồng phỡ nhiờu, tương đối bằng phẳng, xen giữa cỏc cỏnh đồng là đồi nỳi thấp sắp xếp khụng liờn tục theo kiểu bỏt ỳp Trong phạm vi thung lũng này xuất hiện cỏc mỏ khoỏng sản: Sắt, fosphorit tập trung với trữ lượng
và chất lượng rất cao dễ tỡm kiếm và khai thỏc Ngoài ra cỏc thung lũng khỏc cũn chứa nhiều khoỏng sản quý
VI.4 Địa chất thuỷ văn:
- Địa chất khu vực khá ổn định ít bị phong hoá, không có hiện t-ợng nứt
nẻ, không bị sụt nở Đất nền chủ yếu là đất á sét, địa chất lòng sông và các suối chính nói chung ổn định
- Với một đặc điểm tự nhiờn đồi nỳi phong phỳ, đa dạng, chiếm hơn 90% diện tớch của tỉnh, nờn mạng lưới sụng, suối, hồ tự nhiờn khỏ nhiều, song phõn bố khụng đều Hệ thống cỏc con sụng chảy theo hướng chớnh là Tõy Bắc – Đụng Nam và Bắc – Nam Lưu lượng dũng chảy thay đổi theo mựa, mựa mưa thỡ dũng chảy lớn, mựa cạn thỡ dũng chảy thấp Gồm 3 hệ thống sụng chớnh là: Bằng Giang, Quõy Sơn, Sụng Gõm, Bắc Vọng
Hệ thống sụng Bằng Giang gồm: Sụng Bằng Giang, ngày xưa gọi là sụng Móng, cú diện tớch lưu vực là 3420,3km2, độ dài 113 km, bắt nguồn từ Trung Quốc, chảy theo hướng Tõy Bắc – Đụng Nam qua cỏc huyện Hà Quảng, Hũa An, Thị xó, Phục Hũa rồi chảy qua Thủy Khẩu – Long Chõu – Quảng Tõy – Trung Quốc, đổ ra biển Bắc Hải – Trung Quốc Cú cỏc phụ lưu: Sụng Nguyờn Bỡnh, Sụng Hiến, Sụng Giẻ Rào (bắt nguồn từ huyện Thụng Nụng)
Hệ thống sụng Gõm cú diện tớch lưu vực là 1876 km2, đoạn chảy qua Bảo Lạc, Bảo Lõm dài 55 km, bắt nguồn từ Võn Nam - Trung Quốc chảy vào huyện Bảo Lạc xuống Bảo Lõm rồi xuống Hà Giang, Tuyờn Quang trở thành phụ lưu của Sụng Lụ đổ vào Sụng Hồng Sụng Gõm cú hai dũng phụ lưu chớnh là sụng Nho Quế và Sụng Neo (cú nơi gọi là sụng Leo)
Hệ thống sụng Bắc vọng cú diện tớch lưu vực là 1329 km2, đoạn chảy qua Cao Bằng dài 77km, bắt nguồn từ Trung Quốc, chảy theo hướng Tõy Bắc –
Trang 12Đông Nam, qua các huyện Trà Lĩnh (Tả Lệnh), Trùng Khánh, Hạ Lang, Quảng Uyên chảy về phía Nam rồi đổ vào sông Bằng Giang qua Thủy Khẩu – Trung Quốc
Hệ thống sông Quây Sơn có diện tích lưu vực là 2319 km2, đoạn chảy qua Cao Bằng dài 76 km, bắt nguồn từ Trung Quốc, chảy theo hướng Tây Bắc – Đông Nam qua các xã Ngọc Côn, Ngọc Khê, Đình Minh, Đình Phong, Phong Châu, Trí Viễn, Đàm Thủy của huyện Trùng Khánh, rồi chảy xuống
xã Minh Long huyện Hạ Lang, chảy sang huyện Đại Tân, tỉnh Quảng Tây – Trung Quốc
Hệ thống các con sông của Tỉnh Cao Bằng đều nhỏ, nhiều thác ghềnh, khả năng phát triển giao thông đường thủy hạn chế, song có khả năng phát triển thủy điện, là nguồn tài nguyên cung cấp nước sinh hoạt, cho sản xuất nông nghiệp rất dồi dào
Về hệ thống ngòi, hồ ở Cao Bằng có hai hồ tự nhiên là hồ Đồng Mu, xã Xuân Trường, huyện Bảo Lạc; hồ Thang Hen ở huyện Trà Lĩnh Ngoài ra còn có một số hồ nhân tạo như: Hồ Khuổi Lái, Nà Tấu, Phja Gào huyện Hòa An; hồ Trung Phúc, hồ Bản Viết ở huyện Trùng Khánh; hồ Thôm Luông ở huyện Nguyên Bình…
Hệ thống các con suối có hàng ngàn con, là phụ lưu của các hệ thống sông của tỉnh, phân bố dày đặc, là tài nguyên quý giá trong đời sống sản xuất của đồng bào các dân tộc ở các vùng thượng lưu, rẻo cao, biên giơi Tuy nhiên dòng chảy nhỏ thấp, mùa khô có nhiều con suối bị cạn kiệt, mùa mưa lũ thì nước đổ về sối sả gây tác hại cho sản xuất và đời sống nhân dân Chế độ thủy văn thất thường này luôn là sự quan tâm thường trực của các cấp, các ngành và nhân dân tỉnh Cao Bằng
Trang 13điểm bức xạ nhiệt nh- vậy là điều kiện thuận lợi cho phát triển nhiều loại cây trồng
Chế độ m-a
Theo tài liệu của Trạm Khí t-ợng Thủy văn cho thấy:
L-ợng m-a trung bình hàng năm 1321 mm, l-ợng m-a cao nhất 1780 mm vào các tháng 6, 7, 8, l-ợng m-a thấp nhất là 912 mm, tháng có ngày m-a ít nhất là tháng 12 và tháng 1
Độ ẩm không khí trung bình là 81%, cao nhất là 85% và thấp nhất là 72%
Chế độ gió
Hòa An chịu ảnh h-ởng của gió mùa Đông Bắc, vào mùa đông tốc độ gió bình quân 2,2m/s, mùa hạ có gió mùa Đông Nam Hòa An là vùng ít chịu
ảnh h-ởng của bão
Các hiện t-ợng thiên tai
Huyện Hòa An có l-ợng m-a hàng năm thấp nhất so với các vùng khác trong tỉnh Bắc Giang, là huyện miền núi có diện tích rừng tự nhiên lớn, địa hình dốc từ 8-150, có nơi dốc > 250 nên ít bị ảnh h-ởng của lũ lụt Đặc biệt
về gió, bão ít chịu ảnh h-ởng, động đất cũng ch-a xảy ra
Do đặc điểm thiên tai ít xảy ra, nên huyện có nhiều thuận lợi để phát triển bền vững Tuy nhiên cần tăng c-ờng biện pháp thủy lợi để hạn chế ảnh h-ởng của hạn hán và chú ý công tác bảo vệ thực vật, phát hiện sâu bệnh sớm để có biện pháp ngăn chặn
VI.6 Hiện trạng môi tr-ờng:
Đây là khu vực rất ít bị ô nhiễm và ít bị ảnh h-ởng xấu của con ng-ời, trong vùng tuyến có khả năng đi qua có 1 phần là đất trồng trọt Do đó khi xây dựng tuyến đ-ờng phải chú ý không phá vỡ cảnh quan thiên nhiên, chiếm nhiều diện tích đất canh tác của ng-ời dân và phá hoại công trình xung quanh
VI.7 An ninh quốc phòng
Phía đông bắc tỉnh giáp với tỉnh Quảng Tây( Trung Quốc) với đ-ờng biên giới dài 333,403 km Miền đất này từng là nơi ngăn chặn, là chiến tr-ờng lớn của quân dân cả n-ớc chống lại những cuộc xâm lăng của các triều đại phong kiến ph-ơng Bắc x-a.Mới đây nhất là ngày 27/02/1979 quân Trung Quốc đã chiếm thị xã Cao Bằng và đã hủy diệt hầu nh- toàn thị xã Việc xây dựng tuyến đ-ờng A2-B2 sẽ góp phần củng cố an ninh quốc phòng
VI.8 Tình hình vật liệu và điều kiện thi công:
Trang 14+ Các nguồn cung cấp nguyên vật liệu đáp ứng đủ việc xây dựng đ-òng cự
ly vận chuyển < 5km Đơn vị thi công có đầy đủ năng lực máy móc, thiết bị
để đáp ứng nhu cầu về chất l-ợng và tiến độ xây dựng công trình Có khả năng tận dụng nguyên vật liệu địa ph-ơng trong khu v-c tuyến đi qua có mỏ cấp phối đá dăm với trữ l-ơng t-ơng đối lớn và theo số liệu khảo sát sơ bộ thì thấy các đồi đất gần đó có thể đắp nền đ-ờng đ-ợc Phạm vi từ các mỏ đến phạm vi công trình từ 500m đến 1000m
.+ Hệ thống điện l-ới chạy qua khu vực tuyến tạo điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng dự án
VII Định h-ớng phát triển nghành công nghiệp tiểu thủ công
nghiệp của tỉnh cao bằng đến năm 2020
VII.1 Định hướng phỏt triển
Quy hoạch, xõy dựng cỏc cụm cụng nghiệp, từng bước hỡnh thành và phỏt triển cỏc khu, cụm cụng nghiệp của tỉnh tại Đề Thỏm, Hưng Đạo, Chu Trinh,
Tà Lựng, khuyến khớch cỏc thành phần kinh tế đầu tư chế biến sõu cỏc loại khoỏng sản sắt, mangan, thiếc, boxit Xõy dựng cỏc nhà mỏy thuỷ điện vừa
và nhỏ kết hợp làm thuỷ lợi, phỏt triển cụng nghiệp sản xuất vật liệu xõy dựng, cụng nghiệp chế biến nụng lõm sản, cỏc ngành cụng nghiệp nhẹ, phỏt triển cỏc ngành nghề ở nụng thụn, tập trung xõy dựng khu liờn hợp sản xuất phụi thộp cụng suất 240.000 tấn/năm, xỳc tiến đầu tư thuỷ điện Lương Thiện
và thuỷ điện Bảo Lõm Củng cố, mở rộng, nõng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của cỏc cơ sở sản xuất cụng nghiệp hiện cú, nõng cao sức cạnh tranh của cỏc sản phẩm cụng nghiệp đầu tư chiều sõu, đổi mới cụng nghệ giảm chi phớ sản xuất, hạ giỏ thành sản phẩm Đối với Cụng nghiệp khai thỏc và chế biến khoỏng sản: Khai thỏc, sử dụng hợp lý nguồn tài nguyờn khoỏng sản, giảm bớt việc xuất bỏn khoỏng sản dạng thụ, đỏp ứng một số loại nguyờn, nhiờn, vật liệu thiết yếu cho sản xuất trong tỉnh và tiờu thụ ra thị trường bờn ngoài Tập trung giải quyết tốt vựng nguyờn liệu phục vụ cho chế biến khoỏng sản, nõng cao giỏ trị của khoỏng sản Tiến hành điều tra, thăm dũ
Trang 15từng loại khoáng sản tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp tham gia tìm hiểu, đầu tư vào khai thác và chế biến khoáng sản Thực hiện chính sách khuyến khích đầu tư, tạo môi trường thông thoáng nhằm thu hút đầu tư trong
và ngoài nước Đầu tư xây dựng các cơ sở khai thác và chế biến gang thép với quy mô hợp lý Phấn đấu đến năm 2020 đưa ngành công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản trở thành một trong những ngành mũi nhọn, chủ lực trong phát triển công nghiệp của tỉnh Đến năm 2010 sản xuất được: 120.000 tấn gang đúc, 30.000 tấn bột Đi ô xít Mangan, 35.000 tấn Fero Mangan, 100.000 tấn phôi thép
Một số dự án chính của ngành công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản trong giai đoạn 2006-2010 và định hướng tới 2020
B¶ng 1.1.1
thiết kế
Giá trị sản xuất
VĐT cả giai đoạn (tr đồng)
2
Khai thác mỏ sắt Nà Rụa (khu
Nam&Bắc) nguyên liệu cho khu
liên hợp luyện thép
Thị xã Cao
3
Nhà máy luyện thép – DA khu
liên hợp luyện thép Cao Bằng (2
giai đoạn)
Khai thác quặng Bôxit và sản
xuất Alumin (nhôm):
2007: sản xuất alumin
2012: sản xuất nhôm kim loại
USD
Trang 16Đối với Công nghiệp chế biến nông, lâm sản thực phẩm: Tập trung phát triển các cơ sở chế biến tinh và sơ chế tại vùng có nguồn nguyên liệu tại chỗ Xây dựng thêm một số nhà máy mới đảm bảo quy trình từ sản xuất đến chế biến, tập trung nghiên cứu thị trường và hướng đầu tư xây dựng một nhà máy chế biến đồ hộp làm đầu ra cho khu vực chăn nuôi gia súc, gia cầm Quy hoạch vùng nguyên liệu, vùng cây công nghiệp tập trung Hình thành các vùng nguyên liệu: 4.000ha thuốc lá, 10.000 ha đỗ tương, 5.000 ha chè đắng, 3.000 ha trúc sào, 3.000-5000
ha hồi Xây dựng các cơ sở chế biến có quy mô và công nghệ thích hợp Đầu tư chiều sâu công nghệ tạo ra các sản phẩm chất lượng có sức cạnh tranh cao, thu hút vốn đầu tư từ các thành phần kinh tế trong và ngoài tỉnh, vốn đầu tư nước ngoài ưu tiên vào công nghiệp chế biến như: công nghiệp giấy, chế biến gỗ, chế biến trúc tre xuất khẩu, chế biến tinh bột sắt, chế biến tinh bột ngô - sắn, thức ăn gia súc, gia cầm
Một số dự án chính của ngành công nghiệp chế biến nông lâm sản thực phẩm trong giai đoạn 2006-2010 và định hướng tới 2020
B¶ng 1.1.2
Công suất thiết kế
Giá trị sản xuất
VĐT cả giai đoạn(tr
2
4 Xưởng ép dầu trẩu, dầu sở và
Đối với Công nghiệp sản xuất điện, nước: Đẩy mạnh việc xây dựng các thuỷ điện nhỏ và vừa nhằm cung cấp điện thắp sáng tại địa phương theo phương châm Nhà nước và nhân dân cùng làm Đối với vùng sâu, vùng xa đầu tư xây dựng công trình cấp điện cho các bản xã trung tâm bằng các dạng năng lượng mới như Pin mặt trời và thuỷ điện nhỏ Xây dựng hệ thống lưới điện hạ thế ở các
xã có đường điện quốc gia đi qua bằng nguồn vốn WB và vốn khấu hao của ngành điện Xây dựng các công trình nước sinh hoạt cho nhân dân, đặc biệt là ở vùng cao, vùng xa, vùng biên giới theo chương trình nước sạch quốc gia Kiên
cố hoá hệ thống kênh mương dẫn nước của các công trình thuỷ lợi kết hợp với
Trang 17cấp nước sinh hoạt Xây dựng mới các hệ thống cấp nước sinh hoạt cho các thị trấn, khu dân cư tập trung
Một số dự án phát triển thuỷ điện trong giai đoạn 2006-2010
B¶ng 1.1.3
Công suất thiết kế
Giá trị sản xuất
VĐT cả giai đoạn (tr đồng)
VII.2 Nhu cầu vốn đầu tư cho thực hiện quy hoạch công nghiệp tỉnh đến
năm 2010-định hướng 2020
Đối với phát triển công nghiệp: Để tăng cường thu hút vốn đầu tư từ bên ngoài, tỉnh Cao Bằng tập trung xây dựng cơ sở hạ tầng thuận lợi, có những biện pháp, chính sách ưu đãi, thông thoáng, thu hút mạnh mẽ các nhà đầu tư trong và ngoài tỉnh Tích cực xây dựng một số cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp để thu hút các doanh nghiệp nhỏ và vừa, thu hút vốn đầu tư từ trong dân vào phát triển kinh tế trên địa bàn huyện, thị Dự báo nhu cầu vốn đầu tư để thực hiện quy hoạch công nghiệp theo phương án chọn trên địa bàn tỉnh Cao Bằng thời kỳ 2006-2010, định hướng tới 2020 như sau:
Đơn vị tính: tỷ đồng (giá HH)
B¶ng 1.1.4
Trang 18Vốn huy động từ bờn ngoài/ tổng vốn
VIII.Kết luận về sự cần thiết phải đầu t-
Trong nền kinh tế quốc dõn, vận tải là một ngành kinh tế đặc biệt quan trọng,
nú cú vai trũ to lớn trong cụng cuộc xõy dựng và phỏt triển đất nước.Trong giai đoạn hiện nay, việc mở mang và quy hoạch lại mạng lưới giao thụng nhằm đỏp ứng được nhu cầu đi lại của nhõn dõn giữa cỏc vựng, sự lưu thụng hàng hoỏ, giao lưu kinh tế, chớnh trị, văn hoỏ… giữa cỏc địa phương đó trở nờn hết sức cần thiết và cấp bỏch Theo đú, vấn đề phỏt triển giao thụng vận tải ở cỏc địa phương, giữa cỏc vựng và cụ thể là xõy dựng tuyến đường từ A2-B2 đó trở thành một trong những nhiệm vụ được ưu tiờn hàng đầu, nú cú vai trũ thỳc đẩy sự phỏt triển kinh tế và nõng cao đời sống cho người dõn
Dự án đ-ợc thực thi sẽ đem lại cho tỉnh Cao Bằng những điều kiện thuận lợi
để phát triển du lịch nói riêng và kinh tế xã hội, đặc biệt là khả năng phát huy tiềm lực của khu vực các huyện miền núi phía Bắc Sự giao l-u rộng rãi với các vùng lân cận, giữa miền xuôi và miền ng-ợc sẽ đ-ợc đẩy mạnh, đời sống văn hoá tinh thần của nhân dân trong vùng vì thế đ-ợc cải thiện, xoá bỏ đ-ợc những phong tục tập quán lạc hậu, tiếp nhận những văn hoá tiến bộ
Dự ỏn xõy dựng tuyến đường nối liền các cụm điểm cụng nghiệp của vựng, đồng thời hoàn thiện mạng lưới giao thụng của tỉnh thụng suốt từ thành phố Cao Bằng tới cỏc huyện trong tỉnh
Từ những phõn tớch trờn, cho thấy việc đầu tư xõy dựng tuyến đường từ B2 là hết sức cần thiết, cần tiến hành đầu tư để xõy dựng và sớm đưa vào khai thỏc nhằm gúp phần đẩy mạnh sự phỏt triển kinh tế, văn hoỏ-xó hội trong vựng
Trang 19A2-Ch-ơng 2:Quy mô thiết kế và cấp hạng kỹ thuật
I Xác định cấp hạng đ-ờng:
1.Dựa vào ý nghĩa và tầm quan trọng của tuyến đ-ờng
Tuyến đ-ờng thiết kế từ điểm A2 đến B2 thuộc vùng quy hoạch của tỉnh Cao Bằng, tuyến đ-ờng này có ý nghĩa rất quan trọng đối với sự phát triển kinh
tế xã hội của tỉnh Con đ-ờng này nối liền 2 vùng kinh tế trọng điểm của tỉnh Cao Bằng Vì vậy ta sẽ chọn cấp kỹ thuật của đ-ờng là cấp III, thiết kế cho miền
núi
2 Xác định cấp hạng đ-ờng dựa theo l-u l-ợng xe
Theo số liệu điều tra và dự báo về l-u l-ợng xe ô tô trong t-ơng lai:
LL(N15) Xe
con
Xe Tải Nhẹ
trung
ZIN-150
Xe tải nặng MAZ-200 Hstx(q)
Theo tiêu chuẩn thiết kế đ-ờng ô tô TCVN 4054-05 (mục 3.4.2.2), phân cấp
kỹ thuật đ-ờng ô tô theo l-u l-ợng xe thiết kế (xcqđ/ngày đêm): >3000 thì chọn
đ-ờng cấp III
Căn cứ vào các yếu tố trên ta sẽ chọn cấp kỹ thuật của đ-ờng là cấp III, tốc
độ thiết kế 60Km/h (địa hình núi)
II Xác định các chỉ tiêu kỹ thuật:
Trang 20A Căn cứ theo cấp hạng đã xác định ta xác định đ-ợc chỉ tiêu kỹ thuật theo tiêu chuẩn hiện hành (TCVN 4050-2005) nh- sau: (Bảng 2.1.1)
STT Chỉ tiêu kỹ thuật Đơn vị Quy phạm
14 Bán kính đ-ờng cong nằm tối thiểu giới
15 Bán kính đ-ờng cong nằm tối thiểu
18 Bán kính đ-ờng cong đứng lõm tối thiểu
Trang 21B TÝnh to¸n chØ tiªu kü thuËt:
1 TÝnh to¸n tÇm nh×n xe ch¹y:
1.1 TÇm nh×n h·m xe:
Xét một đoạn đường như hình
2.2
Trong sơ đồ là một chướng ngại
vật nằm cố định trên làn xe chạy Xe đang chạy với tốc độ V có thể dừng lại an toàn trước chướng ngại vật với chiều dài tầm nhìn một chiều SI bao gồm một đoạn phản ứng tâm lý lpư, một đoạn hãm xe Sh và một đoạn dự trữ an toàn l0
60 6 , 3
+ i: Độ dốc dọc trên đường, trong tính toán lấy i = 0
+ 1: Hệ số bám dọc gtữa bán xe với mặt đường, lấy trong điều kiện bình thường mặt đường sạch: 1 = 0,5
Thay các gía trị vào công thức 2.2.6 ta có:
) ( 02 , 34 ) 0 5 , 0 ( 254
60 2 , 1
) ( 69 , 39 0 5 , 0 254
60 4 , 1
2 2
m S
m S
con h
tai h
+ l0: Đoạn dự trữ an toàn, lấy l0 từ 5-10m, chọn l0=10 m
Trang 22Tr-êng §¹i Häc D©n LËp H¶i Phßng §å ¸n tèt nghiÖp
Khoa: X©y Dùng Ngµnh: X©y dùng cÇu ®-êng
Suy ra: Stải = 16,67 + 39,69 +10 = 66,36 (m)
gồm hai đoạn phản ứng tâm lý của 2 lái xe, tiếp theo là hai đoạn hãm xe và đoạn
an toàn giữa hai xe
0 2 2 1 1 2 ) (
127 8 ,
KV V
+ i: Độ dốc dọc trên đường, trong tính toán lấy i= 0
Thay các giá trị vào công thức 2.2.7 ta có:
) ( 7 122 10 ) 0 5 , 0 ( 127
5 , 0 60 4 , 1 8 , 1
5 , 0 60 2 , 1 8 , 1
Trang 231 o
2 2 2
1 1 2
1
2 1 4
V
V1.VV
V254
lKV254
)V(VKV).3,6
V(V
VS
V1 > V2
Tr-ờng hợp này đ-ợc áp dụng khi tr-ờng hợp nguy hiểm nhất xảy ra V3 = V2 =
V và công thức trên có thể tính đơn giản hơn nếu ng-ời ta dùng thời gian v-ợt
xe thống kê trên đ-ờng theo hai tr-ờng hợp
- Bình th-ờng: S4 = 6V = 6.60 = 360(m)
- C-ỡng bức : S4 = 4V = 4.60 = 240(m)
Theo TCVN 4054 với V = 60km/h thỡ SIV = 350m
Để thiờn về an toàn ta chọn SIV = 360m
2 Độ dốc dọc lớn nhất cho phép i max :
imax đ-ợc tính theo 2 điều kiện:
- Điều kiện đảm bảo sức kéo (sức kéo phải lớn hơn sức cản - đk cần để xe chuyển động):
D f + i imax = D – f D: nhân tố động lực của xe (giá trị lực kéo trên 1 đơn vị trọng l-ợng, thông số này do nhà sx cung cấp)
Trang 24- Điều kiện đảm bảo sức bám (sức kéo phải nhỏ hơn sức bám, nếu không xe
sẽ tr-ợt - đk đủ để xe chuyển động)
G
Pw
2
Sau khi tính toán 2 điều kiện trên ta so sánh và lấy trị số nhỏ hơn
2.1 Tính độ dốc dọc lớn nhất theo điều kiện sức kéo lớn hơn sức cản:
imax = D – f
Trong đó :
f: hệ số cản lăn, với V > 50km/h ta có f = fo[1 + 0,01(V - 50)] = 0,02[1 + 0,01(60 - 50)] = 0,022;
V: vận tốc thiết kế;
D: nhân tố động lực, phụ thuộc vào loại xe và tốc độ
Đối với cỏc loại xe tải trờn thực tế khi di chuyển trờn địa hỡnh miền nỳi cỏc loại xe tải khi leo dốc thường đi với vận tốc 25-30km/h
Trang 25Kết quả tính toán đ-ợc thể hiện trong bảng 2.1.2
Bảng 2.1.2
(Volga)
Tải nhẹ (Gaz 51)
Tải trung (Zil 150)
Tải nặng (Maz 200)
2.2 Tính độ dốc dọc lớn nhất theo điều kiện sức kéo nhỏ hơn sức bám
Để đảm bảo xe lên dốc mà bánh xe không bị tr-ợt hay bị quay tại chỗ ta phải xác định độ dốc theo sức bám nh- sau: f i
G
P G
D' . k w ibmax = D’ – f Trong đó :
: hệ số bám giữa lốp xe và mặt đ-ờng, khi tính toán theo điều kiện sức bám th-ờng chọn trạng thái mặt đ-ờng ẩm và bẩn, ta chọn = 0,3;
Gk: trọng l-ợng của trục chủ động;
G: trọng l-ợng toàn bộ xe;
Trang 26Đối với xe con: K = 0,015 0,034 (t-ơng ứng với F = 1,6 2,6m2);
Đối với xe tải: K = 0,055 0,066 (t-ơng ứng với F = 3,0 5,5m2);
Các thông số B, H, G, Gk của các loại xe đ-ợc cho trong bảng các thông số kỹ
thuật của các loại xe (xem phụ lục 1.1.1)
Kết quả tính toán đ-ợc thể hiện trong bảng 2.1.3:
Bảng 2.1.3
Tải nặng
max (theo điều kiện sức bám) 0,122 0,176 0,191 0,192
i max (theo điều kiện sức kéo) 0,089 0,058 0,056 0,053
Nh- vậy, trong mọi tr-ờng hợp ta luôn có ib
max > imax nên chọn độ dốc dọc lớn nhất theo điều kiện về sức kéo Theo TCVN 4054 – 2005, với đ-ờng cấp III, địa hình vùng núi thì imax = 7 % Vậy tƣ vấn thiết kế kiến nghị chọn độ dốc thiết kế lớn nhất là 5%.Vì khi thiết kế ta phải cân nhắc đến độ dốc dọc và khối l-ợng đào
đắp để tăng khả năng vận hành của xe
Theo điều 5.7.5 của TCVN 4054–2005, với đ-ờng có tốc độ thiết kế 60km/h, chiều dài lớn nhất của dốc dọc không đ-ợc v-ợt quá giá trị trong bảng 2-6 và có chiều dải đủ bố trí đ-ờng cong đứng
Trang 273 Tính bán kính tối thiểu đ-ờng cong nằm khi có siêu cao:
)i127(μ
VR
SC
2 min
60R
2 min
VR
n
2 min
0SC
μ: hệ số áp lực ngang khi không làm siêu cao lấy
= 0,08 (hành khách không có cảm giác khi đi vào đ-ờng cong)
in: độ dốc ngang mặt đ-ờng in = 0,02
)(44,472)
02,008,0(127
602min
V R
SC 2
Trang 287 Chiều dài tối thiểu của đ-ờng cong chuyển tiếp & bố trí siêu cao:
Đ-ờng cong chuyển tiếp có tác dụng dẫn h-ớng bánh xe chạy vào đ-ờng cong và
có tác dụng hạn chế sự xuất hiện đột ngột của lực ly tâm khi xe chạy vào đ-ờng cong, cải thiện điều kiện xe chạy vào đ-ờng cong
7.1 Đ-ờng cong chuyển tiếp
Xác định theo công thức: ( )
47
3
m RI
Trang 29sc n
ph SC
i
i i b i
H
(độ mở rộng phần xe chạy = 0) Trong đó: B: là chiều rộng mặt đ-ờng B = 6 m
iph: độ dốc phụ thêm mép ngoài lấy iph = 0.5% áp dụng cho đ-ờng vùng núi có Vtt >60km/h
iSC: độ dốc siêu cao thay đổi trong khoảng 0,02 - 0,07 Bảng 2.1.6: Bảng xỏc định chiều dài đoạn nối siờu cao và đ-ờng cong chuyển tiếp
Trang 308 Độ mở rộng phần xe chạy trên đ-ờng cong nằm E:
Khi xe chạy đ-ờng cong nằm trục bánh xe chuyển động trên quĩ đạo riêng chiếu phần đ-ờng lớn hơn do đó phải mở rộng đ-ờng cong
Ta tính cho khổ xe dài nhất trong thành phần xe, dòng xe có Lxe : 8.0 (m)
Đ-ờng có 2 làn xe Độ mở rộng E tính nh- sau:
R
V1,0R
LE
2 A
Trong đó: LA: là khoảng cách từ mũi xe đến trục sau cùng của xe
R: bán kính đ-ờng cong nằm V: là vận tốc tính toán
9 Xác định bán kính tối thiểu đ-ờng cong đứng:
9.1 Bán kính đ-ờng cong đứng lồi tối thiểu:
Bán kính tối thiểu đ-ợc tính với điều kiện đảm bảo tầm nhìn 1 chiều
1
2 1d2
SR
d1: chiều cao mắt ng-ời lái xe so với mặt đ-ờng, d1 = 1,2m
Trang 31S1: Tầm nhìn 1 chiều; S1 = 75m
(m)23442.1,2
57R
2 lồi
min
Theo điều 5.8.2 của TCVN 4054-2005: loi
min
R = 2500 (m)
Vậy kiến nghị chọn Rminloi = 2500 (m)
9.2 Bán kính đ-ờng cong đứng lõm tối thiểu:
Đ-ợc tính 2 điều kiện
- Theo điều kiện giá trị v-ợt tải cho phép của lò xo nhíp xe và không gây cảm giác khó chịu cho hành khác
)(5545
,6
605,6
2 2
Rlõm
- Theo điều kiện đảm bảo tầm nhìn ban đêm
)(1366)
1sin.756,0(2
75)
2/sin.(
2
2 1
2
S h
S
đ đ
y = 0,5 + 0,005V
Trang 32V: tốc độ xe chạy với điều kiện bình th-ờng (km/h)
Tính toán đ-ợc tiến hành theo sơ đồ xếp xe cho 2 xe tải chạy ng-ợc chiều
b1 = b2 = 0,8 0,8 3,83m
2
96,15,2
Vậy tr-ờng hợp này bề rộng phần xe chạy là:
b1 + b2 = 3,83 x 2 = 7,66 (m) Thực tế khi hai xe chạy ngược chiều nhau thường giảm tốc độ xuống đồng thời theo mục đớch, ý nghĩa phục vụ của tuyến đường ta chọn bề rộng làn xe theo qui phạm B = 3 m
10.2 Bề rộng lề đ-ờng tối thiểu (B lề ):
Theo TCVN 4054-05 với đ-ờng cấp III địa hình núi bề rộng lề đ-ờng là 2x1,5(m)
10.3 Bề rộng nền đ-ờng tối thiểu (B n )
Bề rộng nền đ-ờng = bề rộng phần xe chạy + bề rộng lề đ-ờng
Bnền = (2x3) + (2x1,5) = 9(m)
Trang 3311 Tính số làn xe cần thiết:
Số làn xe cần thiết theo TCVN 4054-05 đ-ợc tính theo công thức:
lth
N z
N
gcd lxe
n
Trong đó:
nlxe: là số làn xe yêu cầu, đ-ợc lấy tròn theo qui trình
N gcđ: là l-u l-ợng xe thiết kế giờ cao điểm đ-ợc tính đơn giản theo công thức sau:
N gcđ = (0,10 0,12) Ntbnđ(xe qđ/h) Theo tính toán ở trên thì ở năm thứ 15:
Ntbnđ =3075 (xe con qđ/ngđ) => N gcđ =307.5 369 xe qđ/ngày đêm
lth
N :Năng lực thông hành thực tế Tr-ờng hợp không có dải phân cách và ô tô chạy chung với xe thô sơ Nlth = 1000(xe qđ/h)
Z là hệ số sử dụng năng lực thông hành đ-ợc lấy bằng 0,77 với đ-ờng cấp III
Vậy nlxe = 0.48
1000.77,0
Phần lề đ-ờng gia cố lấy chiều rộng 1m, dốc ngang 2%
Phần lề đất (không gia cố) lấy chiều rộng 0,5m, dốc ngang 6%
Trắc ngang dự kiến thiết kế
Trang 34 Ta cã b¶ng tæng hîp c¸c chØ tiªu kü thuËt nh- sau: (Trang bªn)
Trang 3516 Bán kính đ-ờng cong nằm tối thiểu giới
23 Bán kính đ-ờng cong đứng lõm tối thiểu
Trang 36Ch-ơng 3: nội dung Thiết kế tuyến trên bình đồ
I.Vạch ph-ơng án tuyến trên bình đồ:
1 Tài liệu thiết kế:
- Bản đồ địa hình tỉ lệ 1:10000 có ΔH=5m
- Đoạn tuyến thiết kế nằm giữa 2 điểm A2- B2, thuộc huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng
- Số hóa bình đồ và đ-a về tỉ lệ 1:10000 thiết kế trên Nova
2 Đi tuyến:
Dựa vào dạng địa hình của tuyến A2- B2 ta nhận thấy sẽ phải sử dụng 2
kiểu định tuyến cơ bản là kiểu gò bó và kiểu đ-ờng dẫn h-ớng tuyến để tiến
hành vạch tuyến
Đối với đoạn dốc, ta đi tuyến theo b-ớc Compa
)cm(
1.i
Htt
Bảng tính b-ớc compa
Bảng 3.1.1
+ Dựa vào cách đi tuyến nh- trên, kết hợp các tiêu chuẩn kỹ thuật đã tính
toán và chọn lựa ta có thể vạch đ-ợc 2 ph-ơng án tuyến sau:
Ph-ơng án I:
Ph-ơng án này đi theo sườn nỳi và theo đường phõn thủy,tuyến sử dụng
nhiều đ-ờng cong nằm với bán kính nhỏ, trờn tuyến sử dụng 3 cụng trỡnh thoỏt
nước với chiều dài tuyến là 4210m
Ph-ơng án II:
Ph-ơng án này đi đi theo sườn nỳi là chủ yếu Do đặc điểm đi tuyến của
ph-ơng án này không gò bó nên không đi giới hạn b-ớc compa,sử dụng đ-ờng
Trang 37cong nằm lớn đảm bảo cho xe chạy an toàn, thuận lợi Tuyến cú chiều dài là
Bảng trên thể hiện các yếu tố dùng để so sánh lựa chọn ph-ơng án tuyến
II Thiết kế tuyến:
Đ
Trang 38Các yếu tố của đ-ờng cong nằm:
T=R.(tgα/2)
180
R R.K
0 rad
2/Cos
2/Cos1
RR2/Cos
RP
D = 2T-K Trong đó:
T: chiều dài tiếp tuyến
Trang 39Ch-ơng 4: Tính toán thủy văn Và Xác định khẩu Độ
cống
I Tính toán thủy văn:
Thiết kế công trình thoát n-ớc nhằm tránh n-ớc tràn, n-ớc ngập trên đ-ờng gây xói mòn mặt đ-ờng, thiết kế thoát n-ớc còn nhằm bảo vệ sự ổn định của nền đ-ờng tránh đ-ờng trơn -ớt, gây bất lợi cho xe chạy
Khi thiết kế phải xác định đ-ợc vị trí đặt, l-u l-ợng n-ớc chảy qua công trình, từ đó chọn khẩu độ, chiều dài cho thích hợp L-u l-ợng này phụ thuộc vào
địa hình nơi tuyến đi qua
Từ điều kiên tính toán thủy văn ta xác định khẩu độ cống là một trong những điều kiện thiết kế đ-ờng đỏ
1.Khoanh l-u vực
- Xác định vị trí lý trình cần làm công tác thoát n-ớc
- Vạch đ-ờng phân thuỷ và tụ thuỷ để phân chia l-u vực đổ về công trình
- Nối các đ-ờng phân thuỷ và tụ thuỷ dể phân chia l-u vực công trình
Căn cứ vào tiêu chuẩn kỹ thuật của tuyến đ-ờng với Vtt = 60 km/h ta đã xác
định đ-ợc tần xuất lũ tính toán cho cầu cống là P = 4% (TCVN 4054 - 05) tra bảng phụ lục 15 (TK đ-ờng ô tô tập 3/ 257) có H4% = 172 mm
Dựa vào bình đồ tuyến ta tiến hành khoanh l-u vực cho từng vị trí cống sử dụng rãnh biên thoát n-ớc về vị trí cống (diện tích l-u vực đ-ợc thể hiện trên
Trang 40bình đồ) Tính toán theo Tiêu chuẩn 22 TCN 220-95 Công thức tính l-u l-ợng thiết kế lớn nhất theo tần suất xuất hiện của lũ theo có dạng sau:
QP% = Ap Hp F Trong đó:
- F: Diện tích l-u vực ( km2)
- Ap: Module dòng chảy đỉnh lũ (Xác định theo phụ lục 3/ Sổ tay TK đ-ờng
ô tô T2) ứng với tần suất thiết kế trong điều kiện ch-a xét đến ảnh h-ởng của ao
hồ, phụ thuộc vào ls, ts và vùng m-a
- HP:L-u l-ợng m-a ngày ứng vói tần suất lũ thiết kế p%
- : Hệ số dòng chảy lũ (xác định theo bảng 9- 6/TK đ-ờng ô tô tập 3/175 hoặc phụ lục 6/ Sổ tay TK đ-ờng ô tô T2), phụ thuộc vào loại đất, diện tích l-u vực, l-ợng m-a
- : Hệ số triết giảm do hồ ao và đầm lầy (bảng 9-5 sách TK đ-ờng ôtô tập
3 hoặc bảng 7.2.6/ Sổ tay TK đ-ờng ô tô T2)
- ts: Thời gian tập trung n-ớc s-ờn dốc l-u vực phụ thuộc vào đặc tr-ng địa mạo thuỷ văn sd
- bsd : Chiều dài trung bình s-ờn dốc l-u vực (m)
/ 1 4 / 1
) (
.
1000
0
P ls
3 , 0 sd
6 , 0 sd sd
) H
.(
m I
b
0
- bsd: chiều dài trung bình của s-ờn dốc l-u vực
)Ll(8,1
Fb
i sd