NGUYEN VAN HA MAGISTÉRIO PRIMÁRIO DA CELA 1 NGỮ PHÁP TIẾNG BỒ ĐÀO NHA CHO NGƯỜI MỚI HỌC BÀI 1 TẬP NÓI CÂU ĐƠN GIẢN VỚI ĐẦY ĐỦ THÀNH PHẦN, ÁP DỤNG VỚI ĐỘNG TỪ IR THỜI HIỆN TẠI Để nói câu chuẩn ngữ pháp.
Trang 1NGỮ PHÁP TIẾNG BỒ ĐÀO NHA CHO NGƯỜI MỚI HỌC
BÀI 1TẬP NÓI CÂU ĐƠN GIẢN VỚI ĐẦY ĐỦ THÀNH PHẦN, ÁP DỤNG VỚI ĐỘNG
TỪ IR THỜI HIỆN TẠI
Để nói câu chuẩn ngữ pháp các bạn nên dùng câu ngắn cho đỡ rối, chuẩn bị đầy đủ các
từ loại có thể sử dụng sau đó ghép lại, chỉnh sửa thành câu hoàn chỉnh, lưu ý vai trò đặcbiệt quan trọng của động từ
Với động từ IR và các từ loại, chúng ta có thể đặt một câu diễn tả mình hoặc ai đó,nhóm nào đó đi đến địa điểm nào đó để làm việc gì đó
Từ loại cần sử dụng như sau:
-Chủ ngữ có thể dùng danh từ hoặc đại từ nhân xưng
+ Danh từ gồm tên người như Tuấn, Hạnh và Hoa địa danh như bệnh viện, chợ, cửahàng
+Đại từ nhân xưng gồm EU, TU, VOCÊ, ELE/ELA, NÓS, VOCÊS, ELES/ELAS.-Động từ IR được chia theo ngôi của đại từ nhân x ưng: VOU, VAIS, VAI, VAI,
VAMOS, VÃO
-Quán từ gồm O, A, OS, AS tùy thuộc vào giống và số của danh từ
-Giới từ đi kèm động từ IR gồm giới từ A (về phía), giới từ đứng sau danh từ gồmPARA (để, cho)
-Các tính từ chỉ tính chất
Ta sử dụng các câu nói tiếng việt để ghép câu tiếng Bồ qua các ví dụ sau
1 Tôi đi về nhà
Tôi = EU, đi = VOU A (giới từ A đi kèm động từ IR), nhà = A CASA
Ghép lại ta có EU VOU A A CASA ở đây có 2 chữ A ta áp dụng quy tắc viết gộp
(A+A=À) ta có câu cuối cùng là
EU VOU À CASA
2 Các anh ấy đi đến bệnh viện,
Tương tự ta có các anh ấy = ELES, đi = VÃO A , bệnh viện = O HOSPITAL
Sắp xếp lại ta có ELES VÃO A O HOSPITAL
Viết gộp (A+O=AO)a có câu hoàn chỉnh là:
Trang 2ELES VÃO AO HOSPITAL.
Trường hợp áp dụng cho danh từ thì ta phải xem d anh từ này tương đương vói ngôi nàotrong đại từ nhân xưng để dùng động từ cho đúng Vd:
3 Hải đi đến chợ
Hải trong trường hợp này tương đương ngôi ELE nên ta viết
HẢI VAI À PRAÇA
4 Hoa và Tuân đi đến trường học
Trong trường hợp này Hoa và Tuân tương đương ngôi ELES, trường học là giống cáinên ta có
HOA E TUÂN VÃO À ESCOLA
- Có các động từ khi đi kèm đại từ nhân xưng thì biến đổi theo công thức n hất định gọi
là động từ quy tắc Cũng có các động từ khi đi với đại từ thì biến đổi không theo quy tắcnào cả gọi là động từ bất quy tắc
- Để diễn tả sự việc đang diễn ra, đã sảy ra hoặc sẽ sảy ra người ta dùng các thời khácnhau: Hiện tại, quá khứ và tương lai
- Chỉ định là cách nói về sự việc được khẳng định chắc chắn sảy ra, một chân lý Vớicác sự việc mơ hồ, dự đoán, nghi ngờ người ta dùng cách nói giả định (có lẽ vì thế mà
họ ít cãi nhau hơn người Việt chăng?) Để ra lệnh họ dùng mệnh lệnh cách
B- CÁCH BIẾN ĐỔI ĐỘNG TỪ QUY TẮC THỜI HIỆN TẠI CHỈ ĐỊNH ĐUÔI -AR.(Lấy động từ COMPRAR làm ví dụ)
Với động từ đuôi -AR ta thực hiện 2 bước sau:
1º Bỏ đuôi -AR ta có COMPR
Trang 32º Gắn đuôi mới cho động từ khi đi kèm các đại từ khác nhau Cụ thể:
Với ngôi EU thêm -O, TU -AS, VOCÊ -A, ELE/ELA -A, NÓS -AMOS, VOCÊS -AM,ELES/ELAS -AM
Chúng ta được động từ COMPRAR biến đổi đuôi chuẩn theo các đại từ nhân xưng nhưsau:
EU COMPRO (tôi mua), TU COMPRAS (bạn mua), VOCÊ COMPRA (anh mua),ELE/ELA COMPRA (anh ấy/chị ấy mua), NÓS COMPRAMOS (chúng tôi mua)
VOCÊS COMPRAM (các anh mua) ELES/ELAS COMPRAM (các anh ấy/các chị ấymua)
Bây giờ ta áp dụng với động từ VOLTAR (trở về)
- Bỏ -AR ta có VOLT
- Thêm đuôi mới ta có EU VOLTO, TU VOLTAS, VOCÊ VOLTA, ELE/ELA
VOLTA, VOCÊS VOLTAM, ELES/ELAS VOLTAM
Một vài ví dụ
1 Ana mua thức ăn ở chợ
Ở đây Ana được áp dụng như đại từ ELA nên ta có thể viết:
Ana compra comida na praça
2 Thành và Nam mua áo sơ mi xanh ở trong cửa hàng
Thành và Nam tương đương với đại từ ELES, nên ta có:
Thành e Nam compram camisa azul na loja
3 Thành và Nam trở về nhà
Thành e Nam voltam à casa
Nếu các bạn muốn phát triển thêm tí chút, mở rộng thành câu 2 mệnh đề thì cứ việc lấycâu 2 và 3 cho thêm cái liên từ E (và) vào giữa là xong:
Thành e Nam comprar camisa azul na loja e Thành e Nam voltam à casa
Như thế thì lủng củng quá, trong câu toàn những tên và liên từ E nên ta cắt đỡ đi:
Thành e Nam compram camisa azul na loja e voltam à casa
C- CÁCH BIẾN ĐỔI ĐỘNG TỪ HIỆN TẠI CHỈ ĐỊNH ĐUÔI – ER VÀ – IR
(Nội dung của Pham Tai)
Trang 4Chia động từ comer (ăn) ta có:
Eu como (tôi ăn)
Voce/ele/ela come (bạn/anh ấy/chị ấy ăn)
Nós comemos (chúng tôi ăn)
Vocês/eles/elas comem (các bạn/các a ấy/các chị ấy ăn)
Vơi quy tắc chia động từ chúng ta đã học và 1 vài kiến thức sơ đẳng về quán từ, giới từ
và tính từ, các bạn chuyển sang tiếng Bồ các câu sau bằng cách sử dụng các từ loạitrong thời hiện tại chỉ định:
1- Ana vào trong cửa hàng
2- Pedro đi đến chợ để mua gà
3- Luis đến bệnh viện để mua thuốc
4- Tuấn và Hoàng ăn cơm cùng Luis
5- João đi đến siêu thị và gặp Ana ở đó
6- Ana và João mua 2 con gà ở chợ để ăn tối
7- Pedro mua sách trong cửa hàng cho con trai anh ấy
8- Hôm nay, João gặp Ana ở chợ và họ mua gà
Một vài từ dùng cho các câu trên:
sách = livro (danh từ)
Gặp = encontrar (động từ)
Thuốc = medicamento (danh từ)
Ăn tối = jantar (động từ, danh từ)
Cơm, gạo = arroz (danh từ)
Trang 5Ở trên, ở trong = em (giới từ).
Ở đó = lá (trạng từ)
Cùng với = com (trạng từ)
Để, cho = para (giới từ)
Tóm lại: Động từ không phải là con cáo nhưng cái đuôi của nó cũng biến đổi rất khônlường Cố lên anh em!
BÀI 3
SỬ DỤNG ĐỘNG TỪ THỜI QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH CỦA CHỈ ĐỊNH.Thời quá khứ hoàn thành được sử dụng để diễn đạt các sự vật hiện tượng đã kết thúctrong quá khứ
+ Ngày hôm qua, con trai tôi về nhà rất muộn
Ontem, meu filho voltou à casa muito tarde
+ Họ đã làm việc t rong tuần trước
Eles trabalharam na semana passada
Hôm kia tôi đã thăm nhà cô ấy
Ante ontem, eu visitei casa dela
Trang 6VOCÊ, ELE, ELA - EU
NÓS - EMOS
VOCÊS, ELES, ELAS - ERAM
Ví dụ
+ Hôm qua, Tuấn và Hoàng đã ăn cơm cùng Luis
Ontem, Tuấn e Hoàng Comeram arroz com Luis
+ Trong tuần trước, tôi đã tặng cô giáo một quyển sách
Na semana passada, eu ofereci à professora um livro
+ Nó đã uống rất nhiều bia
Ele bebeu muito cerveja
+ Chuyến bay trước đã khởi hành rất muộn
O voo anterior partiu muito atrasado
+ Họ đã dịch quyển sách này sang tiếng An h hôm qua
Eles traduziram este livro para Inglês ontem
+ Tuần trước nó cảm thấy mệt
Semana passada, ele sentiu cansado
BÀI 4
SỬ DỤNG ĐỘNG TỪ IR VÀ ESTAR TRONG TRƯỜNG HỢP BẠN KHÔNG NHỚ
CÁCH CHIA CÁC ĐỘNG TỪ KHÁCKhông phải ai cũng nhớ cách chia tất cả các động từ nên trong 1 câu nói nếu gặp 1 động
từ bạn không nhớ cách chia đúng bạn sẽ trở nên lúng túng
Trang 7Áp dụng nguyên tắc sử dụng động từ "trong 1 mệnh đề có nhiều động từ đi kèm với nhau thì chỉ động từ đầu tiên được chia".
Do đó ta có thể sử dụng động từ ESTAR và IR đứng trước các động từ khác để diễn đạt
sự việc trong hiện tại, quá khứ và tương lai
A- Trước hết các bạn học thuộc cách chia động từ ESTAR (Đang) trong hiện tại
Nếu không nhớ cách chia động từ escrever thì bạn dùng thêm estar đằng trước:
Eu estou a escrever o contrato
2 Tôi sửa máy phát điện (sửa = reparar)
Cũng áp dụng như trê bạn có thể viết 1 trong 2 cách sau:
Eu reparo gerador
Eu estou a reparar gerador
3 Họ ăn trưa ở trang trại (ăn trưa = almoçar)
Eles almoçam na fazenda
Eles estão a almoçar na fazenda
B- Để diễn đạt tương lai ta dùng cấu tr úc IR (Hiện tại) + ĐỘNG TỪ NGUYÊN THỂ.Động từ IR chia ở thời hiện tại đứng trước 1 động từ nguyên thể nào đó Động từ IRhiện tại là như sau:
1 Ngày mai tôi sẽ làm (Làm = Fazer)
Câu này có thể viết: Amanhã eu farei
Nếu không biết chia động từ Fazer thì bạn có thể dùng cấu trúc IR + FAZER: Amanhã
Trang 8eu vou fazer.
2 Buổi chiều họ sẽ thăm viện bảo tàng (Thăm = Visitar)
Câu này cũng có 2 cách viết:
A tarde, eles visitarão ao muséu
Hoặc: A tarde eles vão visitar ao muséu
3 Ngày mai chúng tôi sẽ cài đặt máy tính văn phòng
Amanhã instalarmos o computador do gabinete
Amanhã vamos instalar o computador do gabinete
C- Để diễn đạt quá khứ ta cũng có thể dùng IR (quá khứ) + ĐỘNG TỪ NGUYÊN THỂ.Động từ IR chia ở quá khứ như sau:
Có thể viết: Eu fiz o documento
Hoặc: Eu fui fazer o documento
2 Họ đã thăm thành phố
Eles Visitaram a cidade
Eles foram visitar a cidade
3 Chúng tôi đã xử lý lỗi của chương trình
Nós tratámos o erro do programa
Nós fomos tratar o erro do programa
Tóm lại khi gặp động từ mà bạn không thuộc cách chia thì bạn có thể vận dụng ESTARcho thời hiện tại, dùng IR cho tương lai và quá khứ
LUYỆN TẬP: CHUYỂN CÁC CÂU SAU SANG TIẾNG bỒ ĐÀO NHA
1 Hôm qua Tony đã đi đến bệnh viện để mua thuốc
2 Bây giờ Hoàng và Nam đang ở chợ để mua rau cải cho bữa trưa
3 Hoàng và Nam sẽ về nhà để Ăn trưa
4 André đang làm hồ sơ, chiều nay nó sẽ gửi hồ sơ đến trư ờng học của con trai nó
5 Hoàng và Nam đang nấu ăn trong bếp
Trang 96 Ana đã đi thăm mẹ cô ấy và ngày mai cô ấy trở về.
7 André đã kết thúc công việc ở nhà máy, ngày mai nó sẽ đi du lịch
8 Chúng tôi đang ở trong phòng, buổi chiều chúng tôi sẽ đi đến công trình
Với động từ kết thúc ở - AR ta đổi đuôi – AR thành – ADO
Với động từ kết thúc ở - ER và – IR ta đổi đuôi thành – IDO
Vì đóng vai trò như tính từ nên quá khứ phân từ cũng biến đổi về giống và số phù hợpchủ ngữ
Để diễn đạt tình trạng bị động, quá khứ phân từ đứng sau động từ ESTAR, SER và đứngtrước giới từ POR , DE, EM
Ví dụ:
1 Bạn tôi đang bị cảnh sát bắt
Meu amigo está apanhado por polícia
2 Hôm qua cô ấy được người yêu tặng hoa
Ontem ela foi oferecida flor por namorado
Phần lớn các động từ khi chuyển thành quá khứ phân từ đều áp dụng quy tắc trên như ngcũng có một số động từ đặc biệt không áp dụng quy tắc trên như
FAZER – FEITO
ESCREVER – ESCRITO …
Vd:
1 Đôi giày này thì được làm bằng da thuộc
Este par de sapato é feito de couro
2 Quyển sách của bạn được viết bằng tiếng Anh
O seu livro é escrito em Inglês
B- HIỆN TẠI PHÂN TỪ
- Là từ trong câu dùng diễn đạt phương thức thực hiện công việc nào đó hoặc 2 hànhđộng cùng sảy ra song song
Trang 10- Cách chuyển động từ thành hiện tại phân từ:
+ Với động từ kết thúc ở - AR ta đổi đuôi – AR thành – ANDO
+ Với động từ kết thúc ở - ER ta đổi đuôi – ER thành – ENDO
+ Với động từ kết thúc ở - IR ta đổi đuôi – IR thành – INDO
- Sử dụng hiện tại phân từ trong trường hợp sau:
+ Diễn đạt cách thức :
Vd:
1 Hôm qua nó viết tài liệu bằng cách sử dụng máy tính
Ontem ele escreveu documento usando computador
2 Tôi mua ô tô bằng cách vay tiền của các bạn tôi
Eu compro o carro emprestando dinheiro dos meus amigos
+ Diễn tả 2 hành động cùng sảy ra song song
Vd:
1 Trên phố, nó vừa đi bộ vừa hát
Na rua, ele anda cantando
2 Ở trong xưởng, chúng tôi vừa sửa máy vừa giải thích cho khách hàng
Na oficina, reparamos o motor, explicando ao cliente
SỬ DỤNG QUÁ KHỨ PHÂN TỪ VÀ HIỆN TẠI PHÂN TỪ ĐỂ CHUYỂN CÁC
CÂU SAU SANG TIẾNG BỒ ĐÀO NHA
1 Hôm nay, chúng tôi bị cảnh sát bắt ở trên phố
2 Công trình của họ bị đổ vì mưa (đổ = cair)
3 Nó đã bị mất hết tiền vì kẻ cắp, bây giờ nó muốn vay tiền (vay = emprestar)
4 Nó đang rất bận, vì vậy nó đã ăn trưa ở công trình
5 Hôm qua nó đã nhận lương, bây giờ nó vừa làm việc vừa hát
6 Cô ấy mua nhà mới bằng cách vay tiền của ngân hàng
7 Nhóm của anh ấy đang làm việc, họ vừa quét sơn vừa lắp cửa sổ (quét sơn = pintar,lắp = instalar)
8 Trong giờ giải lao, nó vừa ăn vừa đọc bảng giá vật liệu (bảng giá = tabela de preço)
Trang 11TẠI SAO KHÔNG DÙNG TỪ “HOMEMZINHA” MÀ CỨ PHẢI LÀ “MULHER”?Theo người Hy lạp cổ thì chúng ta là thế hệ người đá, giống người thứ tư, sau khi các vịthần trên núi Olímpia đã sáng tạo ra thế hệ người vàng, người đồng, đến thế hệ ngườisắt thì quá hung hăng nên Zeus đã tạo ra nạn đại hồng thủy để quét sạch chúng xuống
mồ mà ngày nay người ta vẫn đào lên để rèn dao, cuốc xẻng
Để giúp cho Noé giải khuây, Zeus cho phép Noé cứ gặp cục đá nào thì nem về phía sau
sẽ tạo ra một người Mình thì nghĩ rằng có lẽ tạo ra từ chất lượng tầm thường mà tuổitho com người không cao chăng? Còn các vị thần trên núi Olímpia thì gọi chúng ta bằngcái tên chung rất thảm hại: “Loài người trần thế đoản mệnh”
Vì thế mà có lần Zeus đi vụng trộm được đứa con, người ta bảo nó chính là Hércules,Zeus muốn cho nó trường sinh nên đã nhằm lúc Hera có đôi mắt bò cái đang ngủ liềncho đứa bé bú trộm Chợt tỉnh giấc, Hera cũng chẳng phải tay vừa, nàng liền hất đứa bévăng ra xa, làm cho dòng sữa có sức mạnh gấp cả vạn lần vòi rồng cảnh sát bắn vọt lêntạo thành dòng sông sữa vắt ngang bầu trời Để chữa thẹn, Zeus gọi dòng sông này làNgân hà
Thương tình cho loài người đoản mệnh trong cuộc sống tối tăm lại chỉ toàn đàn ông ,Promete đã ăn cắp lửa tặng cho loài người Khi thấy trần thế có lửa sán g, Zeus tức tối
vô cùng, sau khi trừng phạt Promete, Zeus liền nghĩ cách trừng phạt loài người, liền saithần thợ rèn thọt chân tạo ra người đàn bà đầu tiên cho thế gian có tên là Pandor Đểquyến rũ loài người, thần th ợ rèn làm người đàn bà thật đẹp, có k huôn mặt của nữ thầnsắc đẹp, cánh tay trắng ngần của Hera, thế nhưng do tính keo kiệt cố hữu, Zeus khôngchịu mở kho vật tư, vậy thì thần thợ rèn Hê phai xốt đành phải chế tạo nàng Pandor từ…một phần chiếc xương sườn của người đàn ông
Khi Pandor đã hoàn tất, Zeus mang nàng tặng cho một người đàn ông trần thế kèm theocủa hồi môn là một cái hũ đựng các hạt giống thật độc địa
Một ngày nọ, khi anh chồng đi vắng, vốn tính tò mò, Pandor đã mở nắp cái hũ, thế làcác hạt giống bệnh tật, thiên tai, ghen ghét, bạo lực… bay ra sạch, nàng vội vàng đạynắp lại thì trong hũ chỉ còn mỗi hạt giống hy vọng Các hạt giống đã bay ra ngoài đigieo rắc tai họa khắp thế gian
Trong thế giới khởi đầu của Noé ấy, để thể hiện tình đoàn kết vượt qua tai họa, các vậtthể hiện giòng giống qua cách gọi tên tạo nên sự che chở Ta hãy xem, anh gà trốngđược người Bồ Đào Nha gọi là GALO, anh ta suốt ngày chạy vòng quanh chị gà mái,
Trang 12tên đẹp: GALINHA Thế mà có người còn văn lại tôi “Sao com bò cái không lấy tên làBOIZINHA mà lại là VACA?” Chấp gì cái bọn này, chúng được sinh ra vốn đã hiếuchiến với cặp sừng nhọn hoắt rồi, lại được Hera , phu nhân của đấng tối cao cho đôi mắtnên mới thế.
Ngay cả cánh đàn ông cũng đành chịu bó tay vì cánh phụ nữ không biết học tập com gà
mà nhận cái tên HOMEMZINHA mà cứ đòi là MULHER Không những thế họ còn đòiđấu tranh vùng lên (rõ chán) mà không biết chỉ vì họ mà cánh ta mất nửa cái xươngsườn Các bạn không tin thì cứ rờ thử xem có phải là ta có cái xương sườn bị cụt mấtmột nửa không?
BÀI 6ĐẠI TỪ PHẦN 1A- ĐẠI TỪ NHÂN XƯNG
Đại từ sử dụng thay cho tên hoặc danh từ Dùng đại từ cho phép tránh sự lặp lại của một
từ hoặc một câu
Đại từ nhân xưng chỉ ra người nói :
1ª Ai nói → người thông báo/ngưới đ ưa tin → EU NÓS
2ª Nói với ai → người nói/người nhận tin → TU, VÓS
3ª Nói về ai -→ ELE, ELA, ELES, ELAS
B- CÁC ĐẠI TỪ NHÂN XƯNG
EU (tôi) NÓS (chúng tôi)
TU (bạn)
VOCÊ (anh) VOCÊS (các anh)
ELE (anh ấy) ELES (các anh ấy)
ELA (cô ấy) ELAS (các cô ấy)
- Việc bỏ dùng chủ ngữ là phổ biến, trong tiếng Bồ không dùng đại từ chủ ngữ (eu, tu,ele, ela, nós, eles, elas) vì các động từ trong câu đủ để diễn đạt ngôi và số của các đạ i từ
- Vd:
1 Ando = (tôi) đi bộ,
2 Fazemos = (chúng ta) làm
Trang 13Sử dụng TU đối với những người quen thân, là thói quen giữa thanh thiếu niên và giữanhững người lớn có mối quan hệ gia đình hoặc thân mật Là thói quen giữa trẻ con,thiếu niên và giữa nhữn g người lớn có thiết lập quan hệ gia đình Thông thường không
sử dụng chúng đối với người lớn không quen biết
C- KẾT HỢP GIỮA GIỚI TỪ VÀ ĐẠI TỪ NHÂN XƯNG
Các đại từ nhân xưng kết hợp giới từ COM (nghĩa là cùng với) cho cấu trúc sau:
EU + COM = COMIGO
TU + COM = CONTIGO
VOCÊ + COM = VOCÊ
ELE + COM= COM ELE
ELA + COM= COM ELA
NÓS + COM = CONNOSCO
VOCÊS + COM = CONNOSCO
ELES + COM = COM ELES
ELAS + COM = COM ELAS
Ví dụ:
1 Ana! Vem cá comigo! = Ana! Đến đây với tôi!
2 Pedro visitou connosco = Pedro đã đi du lịch cùng chúng tôi
- Các đại từ nhân xưng kết hợp giới từ PARA (nghĩa là cho, đối với) cho cấu trúc sau:PARA + EU (ME) = PARA MIM
PARA + TU (TE) = PARA TI
PARA + SE (VOCÊ) = PARA SI
PARA + NÓS = PARA NÓS
PARA + ELE = PARA ELE
vv…
Vd:
1 Vou comprar arroz para ti = Tôi sẽ mua gạo cho bạn
2 Ele fez documento para si = Nó đã làm hồ sơ cho anh
3 Para mim, Domingo é o dia especial = Đối với tôi, chủ nhật là ngày đặc biệt.Chú ý: không nhầm lẫn đại từ PARA (cho, đối với) với động từ DAR (cho)
Vd:
1 Hôm qua tôi đã cho Manuel tiền = Ontem, eu dei dinheiro ao Manuel
Trang 14D- ĐẠI TỪ PHẢN THÂN
Các đại từ phản thân đi kèm động từ, diễn đạt bổ nghĩa trực tiếp và gián tiếp, làm rõnghĩa hành động của chủ ngữ
Vd: Eu lavo-me a cara = Tôi rửa mặt)
Nós lavamo-nos o prato = Chúng tôi rửa bát
- Sự biến ngôi của đại từ phản thân được sử dụng các đại từ ME, TE, SE, NOS, VOS,SE
Ghi nhớ: sự hiện diện của NOS trong ngôi 1 số nhiều bỏ - S ở cuối động từ
VD:
Nós levantamo-nos às 7 horas da manhã = Chúng tôi thức dậy lúc 7 giờ sáng
- Các đại từ phản thân SE, SI và CONSIGO áp dụng cho ngôi 3 số ít tương tự như sốnhiều
Vd: Eles acordam-se tarde = Họ thức dậy muộn
BÀI 7ĐẠI TỪ PHẦN 2
- Vật sở hữu giống đực: MEU – TEU – SEU
O meu filho está na escola = Con trai tôi đang ở trường
Ele é o teu filho? = Nó là con trai bạn?
- Vật sở hữu giống cái: MINHA – TUA – SUA
Aquela mulher é a minha esposa = Người phụ nữ đó là vợ tôi
Esta casa é a sua? = Ngôi nhà này là của anh (chị)?
Trang 152- MỘT CHỦ SỞ HỮU, VẬT SỞ HỮU LÀ SỐ NHIỀU
- Vật sở hữu giống đực: MEUS – TEUS – SEUS
Eles são os meus alunos = Chúng là những học sinh của tôi
Todos os seus vizinhos foram à reunião = Tất cả những người hàng xóm của anh (chị)
đã đi đến hội nghị
- Vật sở hữu giống cái: MINHAS – TUAS – SUAS
As minhas tias estão a dançar no jardim = Các thím của tôi đang khiêu vũ ngoài vườn
As suas cadeiras são muito antigas = Những cái ghế của anh (chị) thì cũ quá
3- NHIỀU CHỦ SỞ HỮU, VẬT SỞ HỮU LÀ SỐ ÍT
- Vật sở hữu giống đực: NOSSO – VOSSO
O nosso pai é velho = Bố của chúng tôi thì già
Como é o vosso país? = Đất nước của các anh (chị) thế nào?
- Vật sở hữu giống cái: NOSSA – VOSSA
A nossa situação não é boa = Tình trạng của chúng tôi không được tốt
Eles estão a reparar a vossa casa = Họ đang sửa chữa ngôi nhà của các anh (chị)
4- NHIỀU CHỦ SỞ HỮU, VẬT SỞ HỮU LÀ SỐ NHIỀU
- Vật sở hữu giống đực: NOSSOS – VOSSOS
Todos os nossos filhos estão a estudar = Tất cả các con chúng tôi đang học
Aqueles são os vossos vizinhos = Những người kia là hàng xóm của các anh (chị)
- Vật sở hữu giống cái: NOSSAS – VOSSAS
As nossas senhoras chegaram = Các quý bà của chúng ta đã đến
Estas flores são vossas = Những bông hoa này là của các anh (chị)
LƯU Ý: Đại từ nhân xưng trong trường hợp bổ nghĩa trực tiếp như DELE, DELES,DELA, DELAS được sử dụng như đại từ sở hữu đứng ở phía sau vật sở hữu
Ele levou o livro dele
O Pedro é o namorado dela
Trang 16F- ĐẠI TỪ NGHI VẤN.
Các đại từ nghi vấn được sử dụng trong câu nghi vấn
Trong đó:
- QUEM sử dụng cho người hoặc vật được nhân cách hóa
- QUE dùng cho người và vật vô tri
- QUÊ và ONDE chỉ vật vô tri
- QUAL, QUAIS dùng rất nhiều cho vật và vật vô tri
- QUANTO diễn tả người và vật
Các đại từ nghi vấn thông thường được sắp xếp ở đầu câu trong các câu hỏi như sau:
- QUE + danh từ + động từ
Que documento tens? = Anh có tài liệu gì?
- O QUE + động từ ,
O que fazes hoje? = Bạn làm gì hôm nay?
- QUAL/QUAIS + Ser + danh từ
Qual é o teu carro? = Ô tô nào là của anh?
Quais são os seu filhos? = Đâu là những đứa com của anh?
- QUEM + động từ ngôi 3 số ít hỏi về người thực hiện công việc não đó
Quem vai ao cinema? = Ai đi đến rạp chiếu phim?
- ONDE (ở đâu) + động từ, hỏi về nơi chốn
Onde fica o hotel? = Khách sạn nằm ở đâu?
- QUANDO (khi nào) + động từ, hỏi về thời gian
Quando vai para casa? = Khi nào anh về nhà?
- QUANTO/A/OS/AS + danh từ + động từ, hỏi về số lượng
Quantas cadeiras compraste? = Bạn mua bao nhiêu cái ghế?
- COMO (thế nào) + động từ, hỏi về đặc điểm, cách thức
Trang 17Como está o tempo no Sul? = Thời tiết ở phía Nam thế nào?
Como reparou este carro? = Anh đã sửa chiếc ô tô này thế nào?
- PORQUE (vì sao) + động từ, hỏi lý do
Porque chegou atrasado? = Vì sao anh (chị) đến muộn?
Porque chora menina? = Vì sao khóc bé gái?
LƯU Ý
- Các đại từ nghi vấn có thể đứng sau giới từ trong trường hợp hỏi về vật sở hữu hoăcphương hướng
De quem é o livro? = Quyển sách của ai?
Para onde vai? = Aonde vai? = Anh đi về đâu (phía nào)?
- Một số động từ đòi hỏi gần như bắt buộc đi kèm với giới từ, khi đặt câu hỏi với cácđộng từ này phải đưa giới từ lên đầu câu
Vd: Giới từ DE đứng sau động từ GOSTAR (thích) là gần như bắt buộc, Khi ta đặt câuhỏi: Ông thích cái gì? Thì ta viết như sau:
De que gosta o senhor?
Chào các bạn!
Đến giờ này chúng ta mới thực sự khởi động Mong các bạn cố gắng Không có sai thì
sẽ không có đúng Về nội dung tôi đã làm đơn giản đi rất nhiều Các bạn cứ luyện
nhiều, viết nhiều là sẽ đạt đư ợc kết quả!
CHUYỂN CÁC CÂU SAU SANG TIẾNG BỒ ĐÀO NHA
1 Các con tôi đang học ở trường
2 Bố mẹ chúng tôi là giáo viên
3 Ngôi nhà của anh thì nhỏ
4 Hôm qua tôi gặp bạn gái anh trên phố
5 Tôi đã nhận tài liệu cho cô ấy
6 Công việc của các anh thế nào?
7 Anh muốn mua cái gì?
8 Vì sao anh không đến công trình?
9 Chúng tôi sẽ sửa máy cho anh
10 Các anh sẽ làm việc vào ngày mai
Trang 18BÀI 8TÍNH TỪ PHẦN 1A- KHÁI QUÁT
- Các tính từ bổ nghĩa cho danh từ bằng cách tăng thêm thông tin cho danh từ, vì vậytính từ biến đổi theo danh từ
- Các tính từ biến đổi theo:
+ Giống: gồm giống đực và cái phù hợp giống của danh từ.
Casa pequena – nhà nhỏ - dùng tính từ giống cái vì nhà là danh từ giống cái
Prédio pequeno – chung cư nhỏ - dùng tính từ giống đực đi kèm với chung cư là giốngđực
+ Số: gồm số ít và số nhiều, phù hợp số của danh từ
Casa pequena – ngôi nhà nhỏ - số ít sử dụng tính từ giống cái số ít
Casas pequenas – các nhôi nhà nhỏ - sử dụng danh từ giống cái số nhiều
- Phần lớn các tính từ thay đổi về giống phù hợp giống của danh từ:
Bom – boa, Lindo – linda, Bonito – bonita vv…
O rapaz é bonito A rapariga é bonita
- Có 1 số tính từ không thay đổi giống khi đi kèm với bất kể danh từ giống đực haygiống cái, nhóm này thường kết thúc ở - R hoặc –E như CALOR, GRANDE, QUENTE,
A mesa grande – cái bàn lớn O banco grande – cái băng lớn
A comida quente – thức ăn nóng O fogo quente – lửa nóng
Trang 19Ngoại lệ:
A vietnamita – người phụ nữ Việt nam O vietnamita – người đàn ông Việt nam
Lưu ý:
Việc dùng tính từ CALOR và QUENTE cần phân biệt rõ
+ CALOR (nóng) dùng diễn đạt môi trường nóng rộng lớn gần như không giới hạn
O tempo calor – thời tiết nóng Faz calor – (trời) làm nóng
+ QUENTE diễn đạt vật thể tích nhiệt (có giới hạn và tác nhân cụ thể)
Água quente – Nước nóng Ferro quente – Sắt nóng …
- Ở các tính từ phức là tính từ ghép 2 thành phần , khi đi với danh từ giống cái chỉ thànhphần thứ hai dùng cấu trúc giống cái
O João é puro-brasileiro – João là người thuần chủng Brazil
A Ana é puro-brasileira – Ana là người thuần chủng Brazil
C- SỐ CỦA TÍNH TỪ
Tính từ hợp với danh từ về số và làm nổi bật đặc trưng của danh từ
Số ít : Caneta pequena
Số nhiều: Canetas pequenas
1- Khi tính từ thể hiện đặc trưng cho nhiều danh từ số ít thì được thể hiện bằng tính từ
số nhiều
Caneta pequena e faca pequena = caneta e faca pequenas
(cái bút và com dão nhỏ)
2- Ở các tính từ phức (ghép), chỉ có thành phần cuối được thể hiện số nhiều
Vd: luso-brasileiro - luso-brasileiros
- Tuy nhiên, có những tính từ ghép mà cả 2 thành phần được thể hiện số nhiều
Social-democrata – Xã hội dân chủ
Sociais-democratas – Những xã hội dân chủ
3- Khi thành phần cuối của tính từ ghép là danh từ thì tính từ không biến đổi
Cavalo puro-sangue – Con ngựa thuần chủng
Trang 20BÀI 9TÍNH TỪ PHẦN 2D- BẬC CỦA TÍNH TỪ.
Ngoài sự biến đổi về giống và số, các tính từ cũng biến đổi theo bậc
- Bậc thông thường:
Chỉ ra các tính chất thông thường của danh từ
Vd: Ana é bonita – Ana thì đẹp
Vd: Pedro é mais alto que João (Pedro thì cao hơn João)
+ So sánh kém hơn, sử dụng mệnh đề … MENOS … QUE …
Vd: Word é menos complicado que Excel (Word thì ít phức tạp hơn Excel.)
- So sánh nổi trội chỉ ra tính chất nổi trội nhất được diễn đạt bằng tính từ gồm có cấutrúc tương đối và tuyệt đối
Bậc nổi trội tuyệt đối.
Chỉ ra tính chất cao nhất được xác định, không được thiết lập với bất cứ mối liên hệnào Trong nổi trội tuyệt đối gồm có:
+ Tổng hợp:
Được cấu trúc trong phần lớn các trường hợp sử dụng hậu tố ÍSSIMO hoặc ÍLIMO, ÉRRIMO
-Vd: A Isabel é estudiosíssima – Isabel thì cực kỳ chăm học
Isto é facílimo – Cái này thì cực dễ
Trang 21+ Phân tích:
Được cấu trúc cùng các trạng từ MUITO, BASTANTE, BEM, ASSAZ,EXTREMAMENTE…
Vd: A Idalina é muito estudiosa – Idalina thì rất chăm học
Bậc nổi trội tương đối:
Diễn đạt tính chất của vật, đối tượng ở bậc ca o nhất hoặc thấp nhất trong mối quan hệvới tất cả các đối tượng khác trong tập hợp xác định Nổi trội tương đối có thể là:
+ Cao nhất trong nhóm:
Được đi kèm với quán từ xác định và trạng từ MAIS
Vd: A Idalina é a aluna mais estudiosa da escola – Idalina thì chăm học nhất trường
+ Thấp nhất trong nhóm:
Được đi kèm với quán từ xác định và trạng từ MENOS
Vd: A Idalina é a aluna menos estudiosa da escola – Idalina thì ít chăm học nhấttrường
Chú ý:
Giới từ DE thỉnh thoảng có ý nghĩa như “ở giữa”, “tr ong”
Ele é mais velho de todos os jogadores – Nó già nhất trong tất cả các cầu thủ
A Fernanda é mais bonita das raparigas – Fernanda thì đẹp nhất trong các cô gái
E- VỊ TRÍ CỦA TÍNH TỪ
- Trong tiếng Bồ đào nha, các tính từ thường đứng sau danh từ để ch ỉ ra tính chất củadanh từ
A Paula tem um casaco lindo – Paula có cái áo khoác đẹp
- Nếu tính từ đứng trước danh từ sẽ có giá trị như 1 biểu tượng, hình ảnh
Um homem rico – người đàn ông giàu (người đàn ông có nhiều vật chất)
Um rico homem – người đàn ông giàu (hình ảnh người đàn ông giàu có)
Um homem pobre – người đàn ông nghèo (người đàn ông có ít của cải vật chất)
Trang 22F- MỘT VÀI TÍNH TỪ SO SÁNH VÀ NỔI TRỘI BẤT QUY TẮC:
+ Nổi trội tuyệt đối
Óptimo – Tuyệt vời
Ele foi mais mau que desgraçado
Ele é bom e inteligente, mais bom do que inteligente
- Diễn đạt nhỏ hơn có thể dùng cấu trúc MAIS PEQUENO, là cách nói ưa thích ở Bồđào nha
2 Các cặp ÓPTIMO - PÉSSIMO và MÁXIMO - MÍNIMO được thể hiện ở so sánh nổitrội tuyệt đối quy tắc: boníssimo, muito bom - malíssimo, muito mal và grandíssimo,muito grande – pequeníssimo, muito pequeno
Trang 233 GRANDE và PEQUENO sở hữu 2 nổi trội: O MAIOR, O MÁXIMO và O MENOR,
O MÍNIMO
BÀI 10GIỚI TỪKHÁI NIỆM
Giới từ thường đi kèm với động từ hoặc được sử dụng làm từ nối giữa hai danh từ.Các giới từ gồm: A, DE, EM, POR …
A- SỬ DỤNG GIỚI TỪ
a- Giới từ A diễn tả
+ Phương hướng nơi đến:
Vou à reunião – Tôi đến hội nghị
Juliana partiu às 10 horas – Juliana đã khởi hành lúc 10 giờ
+ Thời gian (ngày tháng):
O Natal é a 25 de Dezrembro – Nô el là ngày 25 tháng 12
+ Giới hạn:
Das 5 horas às 7 horas estudo – Tôi học từ 5 giờ đến 7 giờ
b- ANTE: Trước liên hệ với một giới hạn:
Ele está ante de mim – Nó đang phía trước tôi
c- APÓS gần một giới hạn, ảnh hưởng, kế tiếp:
Após dias de angústia, soube que ele estava vivo – Sau những ngày đ au khổ tôi đã biếtrằng anh ấy còn sống
d- ATÉ chỉ sự chuyển động, gần với một giới hạn không gian và thời gian:
Trang 24e- COM diễn đạt các nội dung khác nhau như: phép cộng, công ty, cộng đồng, cáchthức, phư ơng tiện, lý do vv…
+ Địa điểm từ một nơi nào đó:
Venho de Luanda – Tôi tới từ Luanda
A cama é de ferro – Cái giường thì bằng sắt
+ Kích thước, đo lường:
Quero um quilo de arroz – Tôi muốn 1 cân gạo
+ Thời gian:
Ela nasceu ao 1 de Maio – Cô ấy đã sinh ngày 1 tháng 5
+ Sở hữu:
Calças do João – Quần của João
+ Phương tiện giao thông:
Vou de autocarro – Tôi đi bằng ô tô
+ Cách thức:
Estou de braços cruzados – Tôi đứng khoanh tay
+ Lý do:
Morreu de frio – Nó đã chết vì lạnh
g- DESDE diễn tả sự rời xa một giới hạn, một điểm khởi hành:
Desde as 5 horas que não como – Tôi không ăn từ 5 giờ sáng
Trang 25h- EM diễn tả.
+ Nơi chốn:
Estou em Lisboa – Tôi đang ở Lisboa
O livro está no saco – Quyển sách đang trong túi
+ Thời gian:
Faço este trabalho em três dias – Tôi làm việc này trong 3 ngày
+ Phương tiện:
Eu viajo sempre nos aviões – Tôi thường đi trên các máy bay
i- ENTRE chỉ vị trí giữa hai giới hạn:
A cama está entre as duas mesas – cái giường đang ở giữa 2 cái bàn
j- PARA diễn tả xu hướng đến một giới hạn, mục đích, hướng, ý định, quan điểm
+ Nơi chốn đến đâu và từ đâu:
Vou para Angola – Tôi đi đến Angola
+ Mục đích:
Ela está aqui para estudar – Cô ấy đang ở đây để học
+ Nguười hoặc vật cho, tặng:
Isto é para ti – Cái này cho bạn
k- POR diễn đạt:
+ Nơi chốn để lại phía sau:
Vou para Lisboa por Paris – Tôi đến Lisboa từ Paris
Trang 26l- SEM diễn đạt sự phủ định, sự vắng mặt:
Ele está sem dinheiro – Nó đang không tiền
m- SOB diễn đạt vị trí phía dưới của một giới hạn:
O tapete está sob a mesa – Cái thảm đang ở dưới cái bàn
n- SOBRE diễn đạt vị trí phía trên của một giới han:
O lápis está sobre a mesa - Cái bút chì đang ở trên bàn
Trang 27POR + O/OS = PELO/PELOS
POR + A/AS = PELA/PELAS
- A FIM DE – với mục đích
Eles chegaram aqui, a fim de roubar – Chúng đến đây với mục đích ăn cắp
2 Lý do:
- POR CAUSA DE – bởi lý do
Por causa de ganhar dinheiro, chegamos para Angola – Với lý do kiếm tiền, chúng tôiđến Angola
3 Thời gian:
- ANTES DE – Trước khi
Tem que pensar bem antes de falar – Phải nghĩ kỹ trước khi nói
- DEPOIS DE – Sau khi
Depois de receber dinheiro, vamos à cantina – Sau khi nhận tiền, chúng tôi đi đếncantina
4 Nơi chốn:
- PERTO DE – gần
A minha casa é perto da escola – Nhà tôi thì gần trường học
Trang 28Ele está adiante de mim – Nó đang ở trước tôi.
- ALÉM DE – ngoài …ra
Além de dinheiro, ele precisa de amor – Ngoài tiền ra nó cần tình yêu
- AO LADO DE – bên cạnh
Sempre ele fica ao lado da caixa de dinheiro – Nó thường xuyên ở bên cạnh hộp tiền
- DENTRO DE – bên trong
Eles estão dentro da sala – Họ đang trong phòng
- ATRÁS DE – phía sau
O meu pai está atrás da casa – Bố tôi đang ở sal nhà
EM BAIXO DE - ở trên
EM CIMA DE - ở dưới
BÀI 11PHÂN BIỆT Ý NGHĨA CỦA MỘT VÀI NHÓM ĐỘNG TỪ VÀ CÁC TỪ
Để diễn đạt một câu chính xác với các động từ thường sử dụng hàng ngày, cần biết rõnghĩa của 1 số động từ và các từ thông dụng sau:
LAVAR – rửa – sử dụng nước
LIMPAR – lau – sử dụng giấy, khăn lau
ESCOVAR – đánh bằng bàn chải – áp dụng với răng, giày, sắt gỉ
PENTEAR – chải – dùng lược, bàn chải
BANHAR – Tắm – sử dụng nước, không áp dụng cho tắm khô
Trang 29BUSCAR – tìm – tìm một vật, người nào đó trong phạm vi hẹp.
PROCURAR – tìm kiếm – tìm đối tượng, cơ hội như người yêu, người bị lạc, việc làm
PERCEBER – thấu hiểu, nhận ra vấn đề
CONHECER – quen biết
RECONHECER – công nhận, nhận ra
Trang 30APARECER – xuất hiện
PRESENÇA – hiện diện, có mặt
EXISTIR – tồn tại
ASSISTIR – tham dự, xem - để xem, chứng kiến sự việc
PARTICIPAR – tham dự, tham gia - để tham gia vào sự việc như hội thảo, hội nghị, độituyển …
O meu pai é o administrador adjunto da comuna Ele sempre fica na administração com
os seus trabalhos de manhã até à tarde
A minha mãe é a professora de história na escola secundária Neste ano, ela tem
cinquenta e um ano de idade
As minhas irmas estão a trabalhar num hospital, uma delas tem marido e outra é
solteira