1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần xây dựng công trình giao thông và Thương mại 124

88 728 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty Cổ phần xây dựng công trình giao thông và thương mại 124
Tác giả Nguyễn Ngọc Duẩn
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp
Thể loại Luận văn
Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 598 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu tham khảo kinh tế đầu tư: nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần xây dựng công trình giao thông và Thương mại 124

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Một nền kinh tế phát triển là mục tiêu trước mắt cũng như lâu dài củađất nước Trong điều kiện nền kinh tế thế giới đang hội nhập một cách nhanhchóng trên mọi phương diện, nền kinh tế nước ta còn nhiều yếu kém, chúng tacần thiết phải xây dựng những ngành mang tính chất chiến lược như côngnghiệp, xây dựng, thông tin, năng lượng, ngân hàng…Trong đó Công nghiệp

và xây dựng cơ sở hạ tầng là những ngành đòi hỏi phải có sự phát triển nhanhhơn một bước so với các ngành kinh tế khác Cũng như bất cứ các doanhnghiệp nào trong nền kinh tế, việc định vị và sử dụng có hiệu quả các yếu tốđầu vào sản xuất là nhân tố quyết định thành công Trong các nhân tố đó, Vốncủa doanh nghiệp đóng vai trò tiên quyết Bởi vốn chính là công cụ cũng nhưmục tiêu gia tăng, với biểu hiện là giá trị của doanh nghiệp

Sau một thời gian thực tế tại Công ty cổ phần công trình giao thông

124, tôi đã phát hiện ra những vấn đề liên quan đến tình hình sử dụng vốn củadoanh nghiệp, những thực trạng về ưu, nhược điểm tại đây Chính vì vậy tôi

đã chọn đề tài về “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn” để làm luận văn tốtnghiệp.Qua những lý thuyết đã tìm hiểu cộng với nhận thức về hướng pháttriển của ngành, của công ty và môi trường kinh tế, đồng thời với sự hướngdẫn, chỉ bảo tận tình của giáo viên hướng dẫn và các cán bộ hướng dẫn thực

tập, tôi đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

tại công ty Cổ phần xây dựng công trình giao thông và thương mại 124”.

Đây là những nghiên cứu tổng quan về tình hình hoạt động và sử dụng vốncủa công ty, kết hợp với những lý luận về vốn và sử dụng vốn, mặc dù chưathể đi sâu vào giải quyết một cách triệt để mọi yêu cầu xong tôi đã cố gắnghoàn thiện trong Luận văn tốt nghiệp này những hướng, những vấn đề đề tàinêu ra và cần giải quyết Trong đó những biện pháp về lý thuyết và phươngpháp được ưu tiên so với những biện pháp cụ thể, thực tế để phù hợp với mục

Trang 2

tiêu của một đề tài luận văn tốt nghiệp, đó là kết hợp lý thuyết ứng dụng vàomột môi trường doanh nghiệp cụ thể để hướng tới thực tiễn công tác sau khitốt nghiệp

Luận văn này gồm ba phần:

Chương1: Lý luận về Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

Chương2: Thực trạng sử dụng vốn tại công ty Cổ phần xây dựng công

trình giao thông và thương mại 124

Chương3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty Cổ

phần xây dựng công trình giao thông và thương mại 124

Trang 3

CHƯƠNG I

LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA DOANH NGHIỆP TRONG NỀN KINH TẾ

THỊ TRƯỜNG1.1 Tầm quan trọng của vốn đối với doanh nghiệp

1.1.1 Hoạt động của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường

Trong một nền kinh tế, người ta thường ví phần tử tế bào quan trọngnhất là các doanh nghiệp Đó là các thực thể sản xuất và cung cấp hàng hoádịch vụ thoả mãn nhu cầu của cả nền kinh tế, đảm bảo sự tồn tại, phát triểncủa xã hội Một nền kinh tế phát triển cao đồng nghĩa với doanh nghiệp của

nó hoạt động hiệu quả và đáp ứng được nhu cầu thị trường Hiện nay chúng tađang xây dựng một nền kinh tế như thế, nền kinh tế thị trường theo địnhhướng xã hội chủ nghĩa

Sự tồn tại và thành công của một doanh nghiệp trong nền kinh tế thịtrường phụ thuộc vào việc thỏa mãn khách hàng bằng cách sản xuất nhữngsản phẩm mà họ muốn, và bán các hàng hóa và dịch vụ với giá cả có thể cạnhtrạnh được với các doanh nghiệp khác Để làm được điều này các doanhnghiệp cần phải giải đáp một cách cẩn thận một trong những vấn đề quantrọng nhất mà mọi cơ chế kinh tế phải đối mặt: đó là làm thế nào để một xãhội có thể sản xuất hàng hóa và dịch vụ một cách hiệu quả nhất? Trong nềnkinh tế thị trường, điều đó có nghĩa là làm sao đạt được giá trị đầu ra tối đa từcác yếu tố đầu vào mà các nhà sản xuất sử dụng Và một trong những yếu tốđầu vào quan trọng nhất đó là Vốn Cùng với lao động, phương pháp tổ chứcsản xuất và công nghệ, Vốn đóng góp ý nghĩa quan trọng nhất để một doanhnghiệp tồn tại và thành công

Trong các vấn đề về vốn, người ta thường quan tâm tới thu hút, phân bổ

Trang 4

và sử dụng vốn Làm thế nào để có được vốn nhưng khi có được rồi thì sửdụng sao cho có hiệu quả Đó mới là câu hỏi quan trọng quyết định trong hoạtđộng của doanh nghiệp.

1.1.2 Các khái niệm về vốn và phân loại vốn

Khái niệm về Vốn

Vốn là yếu tố không thể thiếu được của mọi quá trình kinh doanh Do

đó quản lý và sử dụng vốn hay tài sản trở thành một trong những nội dungquan trọng của quản lý tài chính Mục đích quan trọng nhất của quản lý và sửdụng vốn là đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành bìnhthường với hiệu quả kinh tế cao nhất Cũng chính vì vậy, việc định vị và xácđịnh được đâu là Vốn của một doanh nghiệp là điều cần được đặt ra đầu tiên

và không thể thiếu

Trong nền kinh tế thị trường, bất kỳ doanh nghiệp nào muốn tiến hànhsản xuất kinh doanh cũng cần phải có vốn Vốn là tiền đề là yếu tố quyết địnhtới mọi khâu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Để làm tốt công tác quản

lý và tạo lập doanh nghiệp cần hiểu rõ về vốn và các đặc trưng cơ bản của vốn

để từ đó làm cơ sở cho việc tổ chức vốn trong doanh nghiệp mình

Để định nghĩa vốn là gì, các nhà kinh tế đã tốn rất nhiều công sức vàmỗi người đều có những định nghĩa riêng theo quan điểm riêng của mình

Khi nghiên cứu đi từ các yếu tố sản xuất, trong tác phẩm “Tư bản”,Marx cho rằng vốn đã được khái quát hoá thành phạm trù tư bản trong đó nóđem lại giá trị thặng dư và là “một đầu vào của quá trình sản xuất” Địnhnghĩa về vốn đó có một tầm khái quát lớn vì nó bao quát vì nó bao hàm đầy

đủ cả bản chất và vai trò của vốn Bản chất của vốn chính là giá trị cho dù nó

có thể được biểu hiện dưới nhiều hình thức khác nhau : nhà cửa, tiền của, …Vốn là giá trị đem lại giá trị thặng dư vì nó tạo ra sự sinh sôi về giá trị thôngqua các hoạt động sản xuất kinh doanh Tuy nhiên, do hạn chế về trình độkinh tế lúc bấy giờ, Marx đã chỉ bó hẹp khái niệm về vốn trong khu vực sản

Trang 5

xuất vật chất và cho rằng chỉ có kinh doanh sản xuất vật chất mới tạo ra giá trịthặng dư cho nền kinh tế.

Trong cuốn “kinh tế học” của David Begg, vốn là phạm trù bao gồm:vốn hiện vật và vốn tài chính doanh nghiệp Vốn hiện vật là dự trữ hàng hoá

để sản xuất ra các hàng hoá khác Vốn tài chính là tiền và các giấy tờ có giácủa doanh nghiệp Ở đây tác giả đó đồng nhất vốn với tài sản của doanhnghiệp Tuy nhiên, thực chất vốn của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền củatất cả tài sản của doanh nghiệp dựng trong sản xuất kinh doanh Vốn củadoanh nghiệp được phản ánh trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp.Bất cứ doanh nghiệp nào cũng cần phải có một lượng vốn nhất định để thựchiện những khoản đầu tư cần thiết như chi phí thành lập doanh nghiệp, muasắm nguyên vật liệu, trả lãi vay, nộp thuế…đảm bảo tính liên tục cho quátrình sản xuất kinh doanh cũng như hoạt động tái sản xuất mở rộng của doanhnghiệp Vốn đưa vào sản xuất kinh doanh có nhiều hình thái vật chất khácnhau, sự kết hợp giữa chúng tạo ra sản phẩm hàng hoá, dịch vụ Việc tiêu thụcác sản phẩm này trên thị trường tạo ra doanh thu phải đảm bảo bù đắp đượcchi phí bỏ ra và có lãi, làm cho số tiền ban đầu tăng lên qua hoạt động sảnxuất kinh doanh Quá trình này diễn ra liên tục bảo đảm cho sự tồn tại và pháttriển của doanh nghiệp

Còn một số quan điểm khác, điển hình như: vốn là khoản tích luỹ dướidạng tiền tệ, là phần thu nhập có nhưng chưa được dùng Về mặt hiện vật vốnđược chia thành hai phần: vốn cố định và vốn tồn kho là các tư liệu sản xuấttrong khu vực sản xuất hay nhập bán quyền sử dụng vốn trong một thời giannhất định mà lãi suất chính là giá cả của nó Chính nhờ có sự tách rời quyền

sở hữu và quyền sử dụng nên vốn có thể lưu chuyển trong đầu tư kinh doanh

và sinh lời cao

Đứng trên góc độ của doanh nghiệp, vốn là một trong những điều kiệnvật chất cơ bản kết hợp sức lao động và các yếu tố khác làm đầu vào cho quá

Trang 6

trình sản xuất kinh doanh Vốn tham gia vào toàn bộ quá trình sản xuất củadoanh nghiệp, từ chu kỳ sản xuất đầu tiên cho đến chu kỳ sản xuất cuối cùngtrong suốt thời gian tồn tại của doanh nghiệp.

Tóm lại, có rất nhiều quan điểm về vốn, tuy nhiên trong pham vi luậnvăn này, khái niệm vốn được hiểu một cách khái quát như sau:

Vốn là hình thái giá trị biểu hiện bằng tiền của tất cả các tài sản, vật

tư dùng trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Vốn là một phạm trù kinh tế trong lĩnh vực tài chính, nó gắn liền vớinền sản xuất hàng hoá Vốn là tiền, nhưng tiền chưa hẳn là vốn, tiền trở thànhvốn khi nó hoạt động trong lĩnh vực sản xuất lưu thông Có rất nhiều kháiniệm, thuật ngữ xung quanh và có liên quan tới vốn Trong các bản báo cáotài chính ở các doanh nghiệp thường có mục Nguồn vốn và Vốn chủ sở hữu.Hay ngay trong khái niệm vốn thuộc sở hữu của doanh nghiệp cũng có cácthuật ngữ: Vốn pháp định, vốn điều lệ, vốn tự có… Tuy nhiên ở đây, chúng ta

sẽ đề cập đến khái niệm Vốn theo cách hiểu chung nhất như trên để tiến hànhtìm hiểu và phân tích

Các đặc trưng cơ bản của vốn:

Để có thề nâng cao hiệu quả sử dụng vốn các nhà quản lý doanh nghiệpcũng cần phải nắm vững các đặc trưng cơ bản của vốn, bao gồm:

- Vốn đại diện cho một lượng tài sản: Chẳng hạn, vốn được biểu hiệnbằng giá trị của những tài sản vô hình và hữu hình (đất đai, nhà cửa, máymóc, bản quyền phát minh sang chế,…)

- Vốn được vận động để sinh lời: Vốn là biểu hiện bằng tiền nhưng đókhông phải là đồng tiền nằm yên một chỗ, mà nó phải được vận động để sinhlời Trong quá trình vận động vốn có thể thay đổi hình thái biểu hiện nhưngđiểm xuất phát và điểm cuối cùng của quá trình luân chuyển phải là giá trị, làtiền với giá trị lớn hơn để đảm bảo có lãi

- Vốn phải được tích tụ tập trung tới một lượng nhất định mới có thể

Trang 7

đáp ứng được nhu cầu SXKD và phát huy được tác dụng Vì thế, trong quátrình đầu tư và hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp không những phảikhai thác vốn tiềm năng mà còn phải tìm phương thức thu hút tập trung vốn từcác nguồn khác: vốn liên doanh, vốn vay các tổ chức tín dụng, phát hànhchứng khoán,…

- Vốn có giá trị về thời gian: Trong nền kinh tế thị trường do ảnh hưởngcủa nhiều nhân tố khác như: giá cả thay đổi, lạm phát, tiến bộ khoa học,…nênsức mua đồng tiền ở mỗi thời điểm khác nhau cũng có giá trị khác nhau

- Vốn gắn với chủ sở hữu: bất kỳ nguồn vốn nào cũng gắn với một chủ

sở hữu nhất định vì có như vậy vốn mới được đảm bảo được quản lý và sửdụng một cách có hiệu quả

- Vốn là một hàng hoá đặc biệt trong nền kinh tế thị trường: Thông quathị trường tài chính, người cần vốn và người có vốn có thể trao đổi với nhau.Tuy nhiên với hàng hoá đặc biệt này việc trao đổi không làm thay đổi quyên

sở hữu mà chỉ là sự chuyển nhượng quyền sử dụng Để có quyền sử dụng vốn,người vay phải trả cho người cho vay một lãi suất nhất định được xác địnhtheo quan hệ cung - cầu trên thị trường vốn vay

Phân loại vốn:

Trong quá trình quản lý, sử dụng vốn để có hiệu quả bước không thể thiếungười quản lý doanh nghiệp phải thực hiện là phân loại vốn Đây là công việcđang rất được quan tâm ở nhiều nước phát triển vì nó ảnh hưởng rất nhiều tớichi phí vốn, từ đó tác động đến cơ cấu huy động vốn Vì các nguồn vốn chohoạt động kinh doanh ở các nước đang phát triển chưa nhiều nên việc phânloại vốn chưa được mọi người quan tâm Tuy nhiên, việc phân loại vốn tại cácdoanh nghiệp ngày nay cũng rất đa dạng và phong phú, đòi hỏi doanh nghiệpphải có sự lựa chọn phương thức phân loại vốn phù hợp với doanh nghiệp củamình

Trang 8

(*) Phân loại theo nguồn hình thành vốn:

Theo cách phân loại này, vốn hay vốn kinh doanh của doanh nghiệpđược phân thành 2 loại: vốn chủ sở hữu và vốn vay Đây là cách phân loại cơbản và phổ biến trong nền kinh tế thị trường Hai loại vốn này có quan hệ đặcbiệt với nhau khi chúng ta xem xét cơ cấu vốn tối ưu của doanh nghiệp

+ Vốn chủ sở hữu: là phần vốn thuộc sở hữu của doanh nghiệp Vốnchủ sở hữu gồm các khoản chính sau đây

Vốn tự có: đối với doanh nghiệp nhà nước thì vốn tự có do ngân sáchnhà nước cấp ban đầu và cấp bổ sung, đối với doanh nghiệp tư nhân thì vốn tự

có do chủ doanh nghiệp bỏ ra khi thành lập doanh nghiệp, với công ty liêndoanh hoặc công ty cổ phần thì do các chủ đầu tư hoặc các cổ đông đóng góp.Vốn tự có được bổ sung từ lợi nhuận giữ lại

Các quĩ được hình thành trong quá trình sản xuất kinh doanh (quỹ phúclợi, quĩ dự trữ, quĩ phát triển kinh doanh, )

Đối với vốn chủ sở hữu, doanh nghiệp không phải hoàn trả nhữngkhoản tiền đã huy động được trừ khi doanh nghiệp đóng cửa Tuy nhiên cácchủ sở hữu có thể giảm vốn bằng cách giảm vốn ngân sách nhà nước hoặcmua lại các cổ phiếu…Chi phí của vốn chủ sở hữu là chi phí cơ hội cho viêc

sử dụng vốn Trường hợp huy động vốn cổ phần, chi phí vốn là lợi tức yêucầu của các cổ đông Do tính dài hạn và gần như không hoàn trả, vốn chủ sởhữu có độ an toàn rất cao nhưng đồng thời rủi ro đối với nhà đầu tư khi sửdụng vốn chủ sở hữu cao hơn khi sử dụng vốn vay nên chi phí vốn chủ sở hữucao hơn chi phí của vốn vay

+ Vốn vay: là các khoản vốn mà doanh nghiệp khai thác trên cơ sở chế

độ, chính sách của nhà nước như vay ngân hàng hay các tổ chức tín dụng Đối với khoản vốn này, doanh nghiệp chỉ có quyền sử dụng trong phạm vinhững ràng buộc nhất định Đặc trưng của loại vốn này là doanh nghiệp phảitiến hành hoàn trả vốn trong một thời gian nhất định Chi phí vốn là lãi phải

Trang 9

trả cho các khoản nợ vay Chi phí nợ vay được tính vào chi phí hợp lý hợp lệnên không phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp Trong khi lợi tức dành chochủ sở hữu được trả từ lợi nhuận sau thuế Như vậy so với vốn chủ sơ hữu,vốn vay tạo ra một khoản tiết kiệm nhờ thuế cho doanh nghiệp, ảnh hưởng tớiviệc hình thành cơ cấu vốn tối ưu với mục đích là tối đa hoá giá trị của vốnchủ sở hữu.

Việc phân loại như trên giúp cho nhà quản lý nắm được khả năng tựchủ về tài chính của doanh nghiệp, từ đó có thể đề ra các biện pháp huy độngvốn sao cho phù hợp với tình hình tài chính của doanh nghiệp

*) Phân loại theo đặc điểm luân chuyển của vốn:

Theo cách phân loại này, vốn kinh doanh được chia thành 2 loại: Vốn

cố định và vốn lưu động Trong các doanh nghiệp hiện nay hai khái niệm nàythường được coi đồng nhất với hai khái niệm thường dùng: Tài sản lưu động(tài sản ngắn hạn) và tài sản cố định (tài sản dài hạn) tuy rằng về bản chất Vốn

là khái niệm biểu hiện của tiền còn TSCĐ và TSLĐ là những biểu hiện củahiện vật

cố định là một thành phần quan trọng của vốn kinh doanh Để quản lý vốn cốđịnh cần phải nắm được những đặc điểm về hiện vật của vốn cố định là các tàisản cố định của doanh nghiệp

TSCĐ là những tư liệu sản xuất, tối thiểu phải đáp ứng 2 tiêu chuẩn sauđây:

- Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên

Trang 10

- Giá trị sử dụng tối thiểu ở một mức nhất định do nhà nước qui địnhphù hợp với tình hình kinh tế của từng thời kỳ ( hiện nay là 5 triệu đồng trởlên).

Đặc điểm của TSCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh vànhìn chung không bị thay đổi hình thái hiện vật, nhưng năng lực sản xuất vàkèm theo đó là giá trị của chúng bị giảm dần

Trong quá trình tham gia vào sản xuất, TSCĐ được cụ thể hoá như sau:+ Về mặt hiện vật: TSCĐ tham gia hoàn toàn và nhiều lần vào quátrình sản xuất nhưng giá trị thi giảm dần cho đến khi hư hỏng hoàn toàn phảiloại khỏi quá trình sản xuất

+ Về mặt giá trị: TSCĐ được biểu hiện dưới hai hình thức:

- Một bộ phận tồn tại với hình thái ban đầu gắn với hiện vật

- Một bộ phận giá trị chuyển vào sản phẩm mà tài sản cố định sảnxuất ra và bộ phận này sẽ chuyển hoá khi bán được sản phẩm

Bộ phận thứ nhất giảm dần trong khi bộ phận thứ hai tăng dần cho đếnkhi bằng giá trị ban đầu của tài sản cố định thì kết thúc quá trình vận động.Như vậy khi tham gia vào quá trình sản xuất nói chung tài sản cố định không

bị thay đổi hình thái hiện vật nhưng tính năng công suất thì bị giảm dần, tức là

bị hao mòn và cùng với sự giảm dần về giá trị sử dụng thì giá trị của TSCĐcũng giảm đi tương ứng Bộ phận giá trị hao mòn đó chuyển vào giá trị sảnphẩm sản xuất ra và được tính vào chi phí khấu hao Quỹ khấu hao dung đểtái sản xuất tài sản cố định khi chúng bị hư hỏng hoàn toàn và phải loại rakhỏi quá trình sản xuất nhằm duy trì năng suất của doanh nghiệp

Tài sản cố định với đặc điểm vận động về hiện vật và giá trị đã kéotheo đặc điểm lưu thông và chu chuyển của vốn cố định, đó là khi tham giavào quá trình sản xuất, vốn cố định đã bao gồm hai bộ phận:

+ Một bộ phận tương ứng với giá trị hao mòn sẽ nhập vào giá thànhsản phẩm và được tích luỹ lại khi sản phẩm được tiêu thụ

Trang 11

+ Bộ phận thứ hai là phần giá trị còn lại của tài sản cố định Do bộphận thứ hai này nên khi đánh giá tài sản cố định cần có các đại lượng như giátrị ban đầu, giá trị còn lại của TSCĐ.

Để quản lý và sử dụng vốn cố định có hiệu quả cần nghiên cứu cácphương pháp phân loại và kết cấu tài sản cố định

Phân loại TSCĐ:

Trong doanh nghiệp, có nhiều loại TSCĐ khác nhau Để đáp ứng yêucầu quản lý, người ta phân loại TSCĐ thành những loại khác nhau theo nhữngtiêu thức khác nhau:

 Phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện và công dụng kinh tế:TSCĐ được chia làm hai loại: TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình.TSCĐ hữu hình: là những TSCĐ có hình thái vật chất cụ thể, bao gồm:Nhà cửa, vật kiến trúc, PTVT, máy móc thiết bị, vườn cây lâu năm, súc vậtlàm việc hoặc cho sản phẩm, và các TSCĐ hữu hình khác

TSCĐ vô hình: Là những TSCĐ không có hình thái vật chất cụ thể, thểhiện một lượng giá trị lớn đã được đầu tư có liên quan trực tiếp đến nhiều chu

kỳ kinh doanh của doanh nghiệp

Thông thường TSCĐ vô hình gồm các loại sau: Quyền sử dụng đất, chiphí thành lập doanh nghiệp, chi phí về bằng phát minh sáng chế, chi phínghiên cứu phát triển, chi phí về lợi thế thương mại và các TSCĐ vô hìnhkhác

Việc phân loại này giúp cho người quản lý thấy được kết cấu tài sảntheo công dụng kinh tế, từ đó đánh giá được trình độ trang bị cơ sở vật chất

kỹ thuật của doanh nghiệp để từ đó có định hướng đầu tư; mặt khác, tạo điềukiện thuận lợi cho việc quản lý và thực hiện khấu hao TSCĐ

 Phân loại theo tình hình sử dụng:

Căn cứ vào tình hình sử dụng TSCĐ, có thể chia toàn bộ TSCĐ củadoanh nghiệp thành những loại sau:

Trang 12

- TSCĐ đang dùng

- TSCĐ chưa cần dùng

- TSCĐ không cần dùng và chờ thanh lý hoặc nhượng bán

Dựa vào cách phân loại này, người quản lý nắm được tổng quát tìnhhình sử dụng TSCĐ trong doanh nghiệp Trên cơ sở đó, đề ra các biện pháp

sử dụng tối đa các TSCĐ hiện có, giải phóng nhanh các TSCĐ không cầndùng và chờ thanh lý để thu hồi vốn

Trên đây là hai cách phân loại chủ yếu, ngoài ra còn có thể phân loạitheo mục đích sử dụng, phân loại theo quyền sở hữu mỗi cách phân loại đápứng những yêu cầu nhất định của công tác quản lý

Vốn lưu động:

Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản lưu động củadoanh nghiệp

Đặc điểm của vốn lưu động:

Trong quá trình kinh doanh, vốn lưu động chuyển toàn bộ giá trị ngaytrong một lần và được thu hồi toàn bộ sau khi doanh nghiệp thu được tiền bánhàng Như vậy, vốn lưu động hoàn thành một vòng luân chuyển sau một chu

* Phân loại theo hình thái biểu hiện: VLĐ được chia thành:

Vốn bằng tiền và vốn trong thanh toán:

+ Vốn bằng tiền: Tiền mặt tại quĩ, TGNH, Tiền đang chuyển

Trang 13

+ Vốn trong thanh toán: Các khoản nợ phải thu của khách hàng, cáckhoản tạm ứng, các khoản phải thu khác.

Vốn vật tư hàng hoá (hay còn gọi là hàng tồn kho) bao gồm: Nguyên,nhiên vật liệu, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ, sản phẩm dở dang, thànhphẩm

Vốn về chi phí trả trước: Là những khoản chi phí lớn thực tế đã phátsinh có liên quan đến nhiều chu kỳ kinh doanh nên được phân bổ vào giáthành sản phẩm của nhiều chu kỳ kinh doanh như: Chi phí sửa chữa lớnTSCĐ, chi phí thuê TS, chi phí nghiên cứu thí nghiệm, cải tiến kỹ thuật, chiphí xây dựng, lắp đặt các công trình tạm thời: Chi phí về ván khuôn, giàn giáophải lắp dùng trong xây dựng cơ bản

Việc phân loại theo cách này tạo điều kiện thuận lợi, dễ dàng cho việcxem xét đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp

* Phân loại theo vai trò của VLĐ đối với quá trình SXKD:

Theo cách phân loại này, VLĐ được chia thành 3 loại:

+ VLĐ trong khâu dự trữ sản xuất, bao gồm giá trị các khoản NVLchính, VL phụ, phụ tùng thay thế, nhiên liệu, CCDC lao động nhỏ

+ VLĐ trong khâu sản xuất, bao gồm giá trị SPDD và vốn về chi phí trảtrước

+ VLĐ trong khâu lưu thông, bao gồm thành phẩm, vốn bằng tiền, cáckhoản đầu tư ngắn hạn (Đầu tư chứng khoán ngắn hạn, cho vay ngắn hạn ),các khoản vốn trong thanh toán (các khoản phải thu, tạm ứng )

Việc phân loại VLĐ theo phương pháp này giúp cho việc xem xét,đánh giá tình hình phân bổ VLĐ trong các khâu của quá trình chu chuyểnVLĐ trong doanh nghiệp, từ đó đề ra các biện pháp quản lý thích hợp nhằmtạo ra một kết cấu VLĐ hợp lý và tăng được tốc độ chu chuyển của VLĐ

Trang 14

*) Phân loại dựa vào thời gian hoạt động và sử dụng vốn:

Theo cách phân loại này có thể chia nguồn vốn của doanh nghiệp thànhhai loại:

- Nguồn vốn thường xuyên: bao gồm các nguồn vốn có tính chất ổnđịnh và dài hạn mà doanh nghiệp có thể sử dụng trong quá trình sản xuất kinhdoanh Nguồn vốn này dùng để tài trợ cho việc hình thành các tài sản cố định

và một bộ phận tài sản lưu động (tài sản lưu động ròng) Nguồn vốn thườngxuyên gồm vốn chủ sở hữu và các khoản vay dài hạn

- Nguồn vốn tạm thời: bao gồm các nguồn vốn có tính chất ngắn hạn(dưới 1 năm) mà doanh nghiệp có thể sử dụng nhằm đáp ứng các nhu cầu cótính chất tạm thời, bất thường, phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp Nguồn vốn này bao gồm các khoản vay ngắn hạn ngânhang và các tổ chức tín dụng, các khoản nợ ngắn hạn

Việc phân loại này giúp người quản lý thuận lợi trong việc xem xét cáchình thức huy động vốn một cách phù hợp với thời gian sử dụng của các yếu

tố trong quá trình sản xuất kinh doanh, đáp ứng đầy đủ vốn đảm bảo hoạtđộng kinh doanh diễn ra liên tục, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốncủa doanh nghiệp Hơn nữa, cách phân loại này cũng giúp các nhà quản lý cóthể lập kế hoạch tài chính, hình thành các dự định về tổ chức các nguồn vốntrong tương lai trên cơ sở xác định quy mô lượng vốn cần thiết Tuy nhiên cầnrất tránh những nhầm lẫn giữa khái niệm về vốn với tư cách là tiền với cáckhái niệm khác biểu hiện cho hiện vật, thời gian, cơ sở hình thành…

1.1.3 Tầm quan trọng của vốn đối với doanh nghiệp

Hoạt động kinh doanh trong nền kinh tế thị trường đòi hỏi phải có mộtlượng vốn nhất định đủ lớn như là một tiền đề quyết định, không có vốn sẽkhông có bất kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh nào được thực hiện Sẽ làkhông tưởng nếu nghĩ rằng có thể tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh

Trang 15

khi không có vốn hoặc không đủ vốn Từ đó có thể thấy vai trò đặc biệt quantrọng của vốn để bắt đầu, duy trì và phát triển hoạt động của doanh nghiệp.

Trước hết, vốn là điều kiện không thể thiếu để thành lập doanh nghiệp.Theo quy định của pháp luật để thành lập doanh nghiệp theo bất kỳ hình thứcnào thì yêu cầu chủ sở hữu luôn phải có một lượng vốn nhất định ban đầu

Hai là, một doanh nghiệp, muốn tiến hành sản xuất kinh doanh cầnphải có một lượng tài sản, phải thuê mướn công nhân,… do đó giai đoạn nàydoanh nghiệp cần một lượng vốn rất lớn và phải huy động vốn

Ba là, vốn là điều kiện cần thiết để doanh nghiệp chủ động thực hiệncác dự án mang lại lợi nhuận Không có vốn thì các dự án sản xuất kinhdoanh, các cơ hội kinh doanh mang nhiều lợi nhuận sẽ bị bỏ lỡ và sẽ chỉ là dựđịnh, kế hoạch

Bốn là, vốn là yếu tố quan trọng hang đầu giúp doanh nghiệp có khảnăng đầu tư, đổi mới công nghệ, đầu tư cho quảng cáo,… nhằm tăng cườngkhả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường cạnh tranh ngày cànggay gắt

Vốn đối với mỗi doanh nghiệp giữ vai trò quan trọng nhưng không phảibất cứ doanh nghiệp nào có đủ vốn là hoạt động có hiệu quả Có những doanhnghiệp đi đến phá sản, có những doanh nghiệp đi lên từ những đồng vốn ítỏi… Do đó vấn đề đặt ra ở đây là các doanh nghiệp cần quản lý sử dụng vốnnhư thế nào cho hợp lý, có hiệu quả Trong nền kinh tế thị trường, các khoảnbao cấp về vốn cấp phát của nhà nước không còn nữa, doanh nghiệp Nhànước phải tự trang trải mọi chi phí và đảm bảo kinh doanh có lãi Nếu khônglàm cho đồng vốn sinh sôi nảy nở, không bảo toàn và phát trỉên vốn tất yếu sẽảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, và khi đó nguy cơphá sản là điều khó tránh khỏi

Trang 16

1.2 Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

1.2.1 Khái niệm và các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn

Mục tiêu hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong cơchế thị trường là tối đa hoá giá trị tài sản của chủ sở hữu thông qua việc cungcấp sản phẩm, dịch vụ cho xã hội sao cho lợi nhuận thu được là cao nhất Đểđạt được mục đích đó các doanh nghiệp phải phối hợp tổ chức thực hiện đồng

bộ mọi hoạt động sản xuất kinh doanh Trong đó, vấn đề nâng cao hiệu quả sửdụng vốn nói chung trong sản xuất kinh doanh có ý nghĩa hết sức quan trọng

Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty xây dựng công trình giaothông nói riêng và mọi doanh nghiệp nói chung đều phải có mục tiêu đem lạilợi nhuận cao nhất Đó chính là kết quả bằng tiền do các hoạt động đầu tư vàkinh doanh đem lại Nhưng kết quả trên chỉ được coi là có hiệu quả khi giá trịthu được phải lớn hơn số vốn đầu tư bỏ ra sau khi đã quy chuẩn vốn về cùngmột thời điểm Tỷ suất lợi nhuận trên vốn thu được của năm sau cao hơn nămtrước

Hiệu quả trong các ngành kinh tế nói chung và ngành xây dựng cơ bảnnói riêng được thể hiện ở hai mặt, hiệu quả trực tiếp và hiệu quả gián tiếp.Hiệu quả trực tiếp là mang lại lợi ích trực tiếp cho người kinh doanh Hiệuquả gián tiếp là xét trên phạm vi chung của nền kinh tế hoặc một vùng, mộtlãnh thổ

Hiệu quả trực tiếp và hiệu quả gián tiếp của vốn nhìn chung là thốngnhất, song cũng có trường hợp mâu thuẫn, đối lập nhau Thường là khi sửdụng vốn vào những dự án, mục đích cụ thể đem lại hiệu quả kinh tế caonhưng hiệu quả kinh doanh lai không đạt được Hiệu quả trực tiếp có sức hútmạnh hơn vì khi bỏ một đồng vốn ra kinh doanh thì người ta đã dự tính rằng

họ sẽ thu được bao nhiêu lợi nhuận Còn với lợi ích gián tiếp có sức hút kémhơn vì người ta chưa thấy được ngay lợi ích của nó, còn lợi ích cho nền kinh

tế thì khó nhận biết

Trang 17

Ngành xây dựng CTGT là ngành có kết cấu hạ tầng lớn, các hoạt độngsản xuất kinh doanh mang lại lợi nhuận cao trong vài năm gần đây, luôn mởrộng quy mô sản xuất, duy trì năng lực về vốn, nhưng trên thực tế không phảilúc nào cũng làm ăn có lãi Những công trình thi công ở vùng sâu, vùng xa…việc triển khai thi công rất phức tạp và tốn kém, giải phóng mặt bằng gặpnhiều khó khăn nên không tránh khỏi thất thoát về vốn thi công Tuy nhiêncác công trình thi công thường tạo ra lợi ích gián tiếp lớn.

Nhìn chung, tuỳ theo từng cách tiếp cận và tuỳ vào mục đích nghiêncứu mà có cách hiểu về hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp khác nhau.Tuy nhiên do khuôn khổ luận văn có giới hạn nên hiệu quả sử dụng vốn chỉdừng ở phạm vi hiệu quả trực tiếp (hiệu quả tài chính) mà chưa đề cập đếnhiệu quả kinh tế chung( bao gồm hiệu quả trực tiếp và gián tiếp)

Có thể tóm tắt về hiệu quả sử dụng vốn như sau:

- Với một số vốn nhất định, doanh nghiệp phải đạt được lợi nhuận

- Ngoài khả năng của mình, doanh nghiệp phải linh hoạt tìm nguồn tàitrợ để tăng số vốn hiện có nhằm mở rộng sản xuất kinh doanh, gia tăng mứclợi nhuận so với khả năng ban đầu

Tóm lại, hiệu quả sử dụng vốn là một phạm trù kinh tế phản ánh trình

độ, năng lực khai thác và sử dụng vốn củ doanh nghiệp vào trong hoạt độngsản xuất kinh doanh nhằm mục đích tối đa hoá lợi ích của chủ sở hữu và tốithiệu hoá chi phí Nắm bắt được hiệu quả sử dụng vốn tức là nắm bắt đượcmục đích và phương hướng cuối cùng của sản xuất và kinh doanh

1.2.2 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp được coi là những tếbào mà sự tồn tại và phát triển của chúng đóng vai trò quan trọng đối với nềnkinh tế quốc dân Với vai trò đặc biệt quan trọng của vốn sự phát triển củamột doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào hiệu quả quản lý và sử dụng vốn của

nó Nếu sử dụng vốn không có hiệu quả làm cho đồng vốn không sinh sôi,

Trang 18

nảy nở, không bảo toàn và phát triển vốn tất yếu sẽ ảnh hưởng đến sự tồn tại

và phát triển của doanh nghiệp, từ đó có thể dẫn đến việc phá sản doanhnghiệp

Trong cơ chế cũ, các doanh nghiệp nhà nước coi nguồn cấp phát từngân sách nhà nước đồng nghĩa với "cho không" nên tìm mọi cách để xinđược nhiều vốn, vì tiền không phải mua mà được phát nên khi sử dụng vốndoanh nghiệp không cần quan tâm đến hiệu quả, nếu kinh doanh thua lỗ đã cónhà nước bù đắp Việc khai thác đảm bảo vốn kinh doanh của doanh nghiệptrở nên hết sức thụ động

Chuyển sang cơ chế thị trường, các khoản bao cấp về vốn từ ngân sáchnhà nước không còn nữa, doanh nghiệp phải tự trang trải mọi chi phí và phảitìm mọi cách kinh doanh sao cho có lãi, phải tổ chức sử dụng vốn một cáchtiết kiệm và có hiệu quả Do đó, đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lý, sử dụngđồng vốn một cách chặt chẽ hơn, hiệu quả hơn, phải bảo toàn vốn, đầu tư mởrộng quy mô phát triển sản xuất kinh doanh

Tuy nhiên để sử dụng vốn một cách có hiệu quả không phải doanhnghiệp nào cũng làm được, đặc biệt khi mà ở Việt Nam còn coi nhẹ vấn đềnày Trong những năm thực hiện kinh tế chỉ huy tập trung bao cấp, các quyluật kinh tế và biện pháp quản lý khoa học đã bị xem nhẹ Đó cũng là mộtnguyên nhân quan trọng khiến cho các doanh nghiệp đặc biệt là doanh nghiệpnhà nước “lãi giả lỗ thật” Song khi mà nền kinh tế thị trường ngày càng sôiđộng nhưng cũng không kém phần khắc nghiệt thì các doanh nghiệp cần phảiquan tâm đến vấn đề này nhiều hơn Khi đó doanh nghiệp không chỉ dừng lại

ở chỗ làm thế nào để sử dụng vốn có hiệu quả mà còn phải tìm cách nào đểnâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp mình

Trang 19

1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng Vốn

> Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng Vốn Lưu Động:

Kỳ luân chuyển VLĐ = Số vòng quay VLĐSố vòng trong kỳ

Kỳ luân chuyển VLĐ càng ngắn thì VLĐ luân chuyển càng nhanh vàngược lại

Trang 20

VTK: VLĐ có thể tiết kiệm được (-) hoặc phải tăng thêm (+) do sự thayđổi của tốc độ luân chuyển VLĐ của kỳ này so với kỳ trước.

M1: Tổng mức luân chuyển VLĐ kỳ này (DTT kỳ này)

L1: Số lần luân chuyển VLĐ kỳ này

L0: Số lần luân chuyển VLĐ kỳ trước

Mức tiết kiệm VLĐ càng lớn cho thấy hiệu suất sử dụng vốn càng cao

Doanh thu thuầnHiệu suất sử dụng TSCĐ = (5)

Nguyên giá TSCĐ bình quân trong kỳ

c Tỷ suất lợi nhuận VCĐ: phản ánh một đồng vốn trong kỳ có thể tạo

ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế (hoặc sau thuế)

Lợi nhuận trước thuế (hoặc sau thuế)

Tỷ suất lợi nhuận VCĐ = (6) VLĐ bình quân trong kỳ

Các chỉ tiêu (4), (5), (6) các chỉ tiêu càng cao thì hiệu suất sử dụngVCĐ càng lớn và ngược lại

Trang 21

Số tiền KH luỹ kế của TSCĐ

Tính đến thời điểm đánh giá

Nguyên giá TSCĐ bình quân

ở thời điểm đánh giá

Hệ số hao mòn trên càng lớn (tối đa = 1) thể hiện mức độ thu hồi vốncàng nhanh, do đó việc bảo toàn vốn là tốt

e) Hệ số huy động TSCĐ: chỉ tiêu này phản ánh mức độ huy độngTSCĐ hiện có vào hoạt động kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp

Giá trị TSCĐ đang dùngtrong hoạt động kinh doanh

Giá trị TSCĐ hiện có của DNGiá trị TSCĐ trong công thức trên là giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình

và vô hình của doanh nghiệp ở thời điểm đánh giá

Hệ số càng lớn cho thấy hiệu suất sử dụng VCĐ càng cao

f) Các chỉ tiêu về kết cấu TSCĐ: phản ánh tỷ trọng của từng nhóm hoặctừng loại TSCĐ của doanh nghiệp tại thời điểm đánh giá Chỉ tiêu này chophép đánh giá mức độ hợp lý trong cơ cấu TSCĐ được trang bị ở doanhnghiệp Cần xác định chỉ tiêu này phù hợp với đặc điểm chung của ngành,giai đoạn hoạt động của doanh nghiệp và sản phẩm

> Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng Vốn kinh doanh nói chung:

Quá trình hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp cũng là quátrình hình thành và sử dụng VKD Mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp kinhdoanh là thu được nhiều lợi nhuận Vì thế hiệu quả sử dụng vốn được thể hiện

ở số lợi nhuận doanh nghiệp thu được và mức sinh lời của một đồng VKD

Trang 22

Xét trên góc độ sử dụng vốn, lợi nhuận thể hiện tổng thể của quá trình phốihợp sử dụng VCĐ và VLĐ của doanh nghiệp.

Để đánh giá đầy đủ hơn hiệu quả sử dụng vốn cần phải xem xét hiệuquả đó từ nhiều góc độ khác nhau Vì thế trong công tác quản lý, người quản

lý doanh nghiệp có thể sử dụng nhiều chỉ tiêu khác nhau để đánh giá mức sinh lờicủa đồng vốn

Ngoài các chỉ tiêu lợi nhuận tuyệt đối, để đánh giá hiệu quả sử dụngVKD trong kỳ có thể sử dụng các chỉ tiêu chủ yếu sau:

LN trước thuế + lãi vay

trước thuế và lãi vay VKD bình quân sử dụng trong kỳ

b) Tỷ suất lợi nhuận VKD: phản ánh mỗi đồng vốn kinh doanh tạo rabao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế

Trang 23

VKD đầu kỳ + VKD cuối kỳ

2Các chỉ tiêu (9), (10), (11), (12) càng cao thì hiệu suất sử dụng VKDcàng lớn và ngược lại

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn

Vốn trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpluân chuyển liên tục, không ngừng từ hình thái này sang hình thái khác Trongquá trình vận động đó vốn chịu nhiều ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng:

Xét về mặt khách quan, hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp chịuảnh hưởng của các yếu tố sau:

 Môi trường kinh doanh

Doanh nghiệp là một cơ thể sống tồn tại và phát triển trong mối quan

hệ qua lại với môi trường xung quanh Môi trường kinh doanh với các yếu tốnhư tăng trưởng kinh tế, thu nhập quốc dân, lạm phát, thất nghiệp, lãi suất, tỷgiá hối đoái,… đều gây tác động đến hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Nếu nền kinh tế có lạm phát, sức mua của đồng tiền bị giảmsút dẫn đến sự tăng giá các loại vật tư hàng hoá Vì vậy nếu doanh nghiệpkhông điều chỉnh kịp thời giá trị của các loại tài sản đó thì sẽ làm cho vốn củadoanh nghiệp mất dần theo tốc độ trượt giá của tiền tệ Nếu tốc độ tăngtrưởng kinh tế, thu nhập quốc dân tăng cao sẽ làm sức mua của người dântăng, lợi nhuận của doanh nghiệp vì thế tăng hơn, từ đó cũng góp phần nângcao hiệu quả sử dụng vốn cho doanh nghiệp; ngược lại sẽ có thể làm giảmhiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

 Môi trường tự nhiên

Trang 24

Là toàn bộ yếu tố tự nhiên tác động đến doanh nghiệp như khí hậu,thời tiết, môi trường Các điều kiện làm việc trong môi trường tự nhiên thíchhợp góp phần tăng năng suất lao động và hiệu quả công việc Tính thời vụthiên tai, lũ lụt …gây khó khăn cho nhiều doanh nghiệp, đặc biệt là các doanhnghiệp mà hoạt động của nó diễn ra ở ngoài trời như xây dựng, giao thông …

từ đó gián tiếp ảnh hưởng đến việc tiêu thụ sản phẩm của các ngành sản xuấtnguyên liệu đầu vào tương ứng như gạch, xi măng, sắt thép,… Rõ ràng môitrường tự nhiên một cách trực tiếp hoặc gián tiếp đều tác động đến hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, do đó có những ảnh hưởng nhất địnhđến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

 Môi trường khoa học công nghệ

Tiến bộ khoa học kỹ thuật một mặt tạo ra các dây chuyền máy móchiện đại giúp doanh nghiệp tăng năng suất, giảm chi phí, nâng cao chấtlượng sản phẩm…từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho doanh nghiệp.Nhưng bên cạnh đó, với tốc độ phát triển nhanh của khoa học kỹ thuật trongnhiều trường hợp làm gia tăng hao mòn vô hình, gây ra ảnh hưởng xấu tronghiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

 Môi trường pháp lý

Là hệ thống các chủ trương, chính sách, hệ thống pháp luật tác độngđến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nếu môi trường pháp lý thuậnlợi, tạo hậu thuẫn cho hoạt động kinh doanh, thúc đẩy khả năng nâng cao lợinhuận, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho doanh nghiệp.Nếu môitrường kinh doanh không thuận lợi và thiếu kịp thời cho hoạt động kinhdoanh, gây khó khăn cho doanh nghiệp và làm hạn chế hiệu quả sử dụng đồngvốn kinh doanh Bất kỳ sự thay đổi nào trong chế độ chính sách, pháp luậtcũng đều ảnh hưởng rất lớn tới mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Có thể nói môi trường pháp lý và việc vận dụng môi trường pháp lý vào sảnxuất kinh doanh cũng như quản lý sử dụng vốn của doanh nghiệp là một trong

Trang 25

những nhân tố quan trọng nhất quyết định hiệu quả hoạt động, doanh nghiệp

lõ, lãi, tồn tại hay không tồn tại

Ngoài các nhân tố khách quan trên còn có rất nhiều các nhân tố chủquan do chính bản thân doanh nghiệp tạo nên, làm ảnh hưởng đến hiệu quả sửdụng vốn như:

 Do xác định nhu cầu vốn thiếu chính xác dẫn đến tình trạng thừahoặc thiếu vốn sản xuất kinh doanh, đều ảnh hưởng không tốt đến quá trìnhsản xuất kinh doanh, cũng như hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

 Lựa chọn phương án đầu tư là một nhân tố cơ bản ảnh hưởng rấtlớn tới hiệu quả sử dụng vốn Đây chính là một trong những nguyên nhân gâynên tình trạng vốn ứ đọng, hiệu quả sử dụng vốn thấp

 Do cơ cấu vốn đầu tư không hợp lý cũng như nhân tố ảnh hưởngđến hiệu quả sử dụng vốn Bởi vì vốn đầu tư vào các tài sản không cần sửdụng chiếm tỷ trọng lớn thì không những nó không phát huy tác dụng trongquá trình sản xuất kinh doanh mà còn bị hao hụt, mất mát và khấu hao dầnlàm hiệu quả sử dụng vốn giảm

 Do việc sử dụng lãng phí vốn, nhất là vốn lưu động trong quátrình mua sắm, dự trữ: Mua các loại vật tư không phù hợp với quy trình sảnxuất, không đúng tiêu chuẩn kỹ thuật và chất lượng quy định, không tận dụng

Do trình độ quản lý của doanh nghiệp còn yếu kém, hoạt động hết được cácloại phế liệu, phế phẩm cũng như tác động không nhỏ đến hiệu quả sử dụngvốn của doanh nghiệp

 Tinh thần và tác phong của đội ngũ quản lý Khi sản xuất kinhdoanh thua lỗ kéo dài làm cho vốn bị thâm hụt sau mỗi chu kỳ sản xuất kinhdoanh, hiệu quả sử dụng bị suy giảm Cần nhấn mạnh đến yếu tố trình độ vàtác phong làm việc của đội ngũ cán bộ làm công tác sử dụng vốn Trước đây

do tư tưởng tàn dư của cơ chế bao cấp nên các công ty nhà nước làm ăn rấtkém hiệu quả, trong quản lý sử dụng vốn nói riêng và làm ăn kinh doanh noi

Trang 26

chung, với tư tưởng “của công” Chính xuất phát từ tư tưởng đó mà tác phonglàm việc cũng hết sức quan liêu và kém năng động Điều này thể hiện rõ néttại kết quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp nhà nước dù là trướchay sau Đổi mới.

Ơ

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦN CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG 124

2.1 Giới thiệu chung về công ty

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

- Tên chính thức: Công ty cổ phần xây dựng công trình giao thông và thương mại 124.

Trang 27

- Đại diện phía Nhà nước: Tổng công ty Xây dựng Công trình

1 Số 7301.0011B - Ngân hàng đầu tư và phát triển Hà Nội

2 Số 4311.01.00031.01- Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội - HàNội

3 Số 3421.0121.01 – Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thônThanh trì - Hà Nội

- Loại hình Doanh nghiệp: Công ty Cổ phần

- Quyết định thành lập lại số 564/QĐ-QP ngày 22 tháng 4 năm 1996của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải

- Đăng ký kinh doanh số 110749 ngày 27 tháng 6 năm 1996 do Sở Kếhoạch đầu tư thành phố Hà Nội cấp

- Điều lệ tổ chức hoạt động của Công ty Công trình Giao thông 124 đãđược Bộ Giao thông Vận tải phê chuẩn ngày 15 tháng 6 năm 1996

Vốn là một doanh nghiệp Nhà nước có tiền thân là Công trường 74được thành lập năm 1974 Trở thành doanh nghiệp loại II theo quyết định số1057/QĐ/TCCB-LĐ ngày 28 tháng 05 năm 1993 của Bộ trưởng Bộ Giaothông Vận tải Giấy phép kinh doanh số 100133 ngày 22 tháng 11 năm 1994của Uỷ ban Kế hoạch thành phố Hà Nội

Đến ngày 13 tháng 01 năm 2006 vừa qua, sau quá trình cổ phần hoá,Công ty chính thức trở thành Công ty cổ phần

Trong những năm qua, Công ty không ngừng lớn mạnh và phát triểnvững chắc về mọi mặt , thường xuyên xây dựng kiện toàn tổ chức, nâng cao

Trang 28

năng lực chỉ huy, điều hành, quản lý, đổi mới trang thiết bị, áp dụng các tiến

bộ khoa học vào quá trình sản xuất kinh doanh, mở rộng địa bàn hoạt độngđến hầu hết các tỉnh trong cả nước Vì vậy đã thi công hàng trăm công trìnhvới nhiều quy mô, ở nhiều địa điểm, có yêu cầu phức tạp nhưng đảm bảo tốtyêu cầu, kiến trúc, thẩm mỹ, chất lượng, tiến độ như: Đường Bắc Thăng Long– Nội Bài, Quốc lộ 183, đường 1A2 Hà Nội – Cầu Giẽ, dự án ADB7 (Lào),đường Hồ Chí Minh (đoạn Hà Tĩnh – Kontum) , dự án Vinh – Đông Hà(WB2), đường 4D Lai Châu, các công trình thuộc khu vực Sơn La (đường

279, 43…), các công trình thuộc quốc lộ 6, đường vành đai 3 – Hà Nội…

Hơn hai mươi năm xây dựng và trưởng thành, với truyền thống, uy tín,tiềm lực sẵn có (cả về tài chính, máy móc thiết bị, cơ sở vật chất, conngười…) và cả cơ hội lẫn thách thức, Công ty Công trình Giao thông 124ngày càng khẳng định chỗ đứng vững chắc của mình trong ngành xây dựng vàcác công trình giao thông, xứng đáng với niềm tin của Đảng, của nhân dân

Ngày nay, Công ty thực sự là một doanh nghiệp có uy tín cao trên thịtrường và đầy đủ năng lực để thi công mọi công trình theo yêu cầu của Chủđầu tư Theo chính sách mới của nước ta về Cổ phần hoá các doanh nghiệpnhà nước, công ty đã tiến hành cổ phần hoá và chính thức trở thành công ty cổphần tháng 2 năm 2006

2.1.2 Các ngành nghề kinh doanh

Công ty có hoạt động chính là xây dựng công trình giao thông và sảnxuất kinh doanh tổng hợp

Công ty 124 có các lĩnh vực hoạt động chính sau:

- Xây dựng các công trình giao thông đường bộ

- Sản xuất, lắp đặt và bán cấu kiện bê tông đúc sẵn phục vụ thi công

- Sửa chữa thiết bị giao thông

Các Giấy phép hành nghề:

Trang 29

+ Giấy phép khảo sát, dò tìm, xử lý bom mìn - vật nổ số 2301/BQPngày 13/7/2002 do Bộ Quốc phòng cấp

+ Giấy phép hành nghề tư vấn xây dựng, giao thông, thuỷ lợi số176/BXD-CSXD ngày 21 tháng 4 năm 1997 do Bộ Xây dựng cấp

+ Quyết định cho phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp do Tổng cụcCNQP và kinh tế cấp

2.1.3 Hệ thống cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị doanh nghiệp

Công ty Công trình Giao thông 124 có bộ máy quản trị hoàn chỉnhgồm: Đảng uỷ, Ban Giám đốc, Công Đoàn, Đoàn thanh niên và các phòngban, các xí nghiệp trực thuộc Đây là cơ cấu tổ chức của công ty kế thừa từtrước khi cổ phần hoá doanh nghiệp Còn cơ cấu tổ chức sau khi cổ phần hoá

do điều kiện về thời gian chưa được hoàn thiện nên sẽ không trình bày toàndiện chi tiết vào luận văn Cụ thể:

Hội đồng quản trị

Ban Giám đốc

Ban Giám đốc bao gồm có 1 Giám đốc, 3 phó Giám đốc có nhiệm vụđiều hành quản lý chung về mọi mặt sản xuất kinh doanh, kỹ thuật… ở 3miền Bắc, Trung, Nam Ban giám đốc có nhiệm vụ quản lý công tác thưỡngxuyên của công ty giữa các kỳ đại hội cổ đông, ra các quyết định cao nhất liênquan đến kinh doanh và hợp đồng kinh doanh của công ty Ban giám đỗc

Trang 30

không họp đủ thường xuyên nhưng có thể ra quyết định thừa lệnh Dưới đó làcác phòng chịu sự quản lý trực tiếp của các Giám đốc bao gồm:

Các phòng ban

+ Phòng Kế hoạch và Kĩ thuật

Có chức năng tham mưu giúp việc cho Hộiu đồng quản trị và BanGiám đốc Cơ quan cùng với các chỉ huy tích cực tìm việc làm mở rộng thịtrường để đào tạo việc làm cho các xí nghiệp Phòng kế hoạch làm nhiệm vụ

đi nghiên cứu thị trường, tìm kiếm đối tác và tạo dựng các mối quan hệ làm

ăn cho công ty Mặt khác tích cực tìm hiểu đổi mới kĩ thuật thi công xâydựng, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty trên các côngtrường, vạch kế hoạch và chiến lược chung cho từng giai đoạn theo yêu cầucủa Ban giám đốc và Hội đồng quản trị

+ Phòng Thị trường

Có chức năng tham mưu xây dựng và tổ chức thực hiện các chiến lược,

kế hoạch kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm Xây dựng phương án xác định giá,lập hồ sơ ký kết hợp đồng đấu thầu các công trình xây dựng Phân tích đánhgiá các hợp đồng kinh tế và đề xuất các giải pháp nằm hoàn thiện và nâng caohiệu quả sản xuất kinh doanh Phòng thị trường còn chịu trách nhiệm theo dõicác quan hệ kinh tế đã có, đối tác làm ăn tin cậy để làm ăn lâu dài Trên cơ sởtham mưu đó, Hội đồng quản trị và ban giám đóc thực hiện các quyết địnhkinh doanh và hợp tác kinh tế với đối tác

+ Phòng Tài chính kế toán

Tổ chức thực hiện các công tác hạch toán kế toán, thống kê tình hìnhsản xuất kinh doanh của toàn Công ty Phòng có chức năng nhiệm vụ tổ chứctriển khai thực hiện toàn bộ công tác tài chính, kế toán thống kê, đống thờikiểm tra, kiểm soát mọi hoạt động kinh tế tài chính của Công ty theo phápluật Tổ chức chỉ đạo công tác hạch toán kinh doanh trong toàn Công ty phụ

vụ cho mục tiêu sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao

Trang 31

Trong những năm qua phòng đã hoàn thành thủ tục xin cấp bổ sungvốn lưu động hàng năm, xin cấp vốn tăng năng lực sản xuất từ nguồn vốn của

Bộ Giao thông vận tải và xin vay vốn tín dụng đầu tư Luôn năng động tìmcác nguồn vốn đầu tư cho các xí nghiệp nhằm tăng tiến độ thi công sản xuấtcông trình

Toàn văn quy định về vai trò của phòng Tài chính - kế toán tại điều lệcông ty như sau:

- Phòng kế toán tài chính là phòng chức năng nghiệp vụ tham nưu chogiám đốc công ty về tổ chức hạch toán, xây dựng kế hoạch thu chi tài chính,quản lý các nguồn vốn, thực hiện các nghĩa vụ tài chính, giá thành và quyếttoán tài chính của công ty đối Nhà nước, nhằm phát triển và bảo toàn vốn

- Là đơn vị hạch toán kinh tế độc lập có tư cách pháp nhận đầy đủ Đốivới các đơn vị, công trường tập hợp chứng từ chi phí theo hình thức báo sổgửi về công ty để tổng hợp

Nhiệm vụ của phòng tài chính kế toán

- Nắm chắc kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty trong quý, năm

để lập kế hoạch tài chính( cân đối thu chi ) phù hợp với kế hoạch sản xuấtkinh doanh của đơn vị

- Nắm vững tiến độ sản xuất, tình hình thuchi ở các đơn vị sản xuất đềxuất các biện pháp kế hoạch tài chính, kế hoạch thu chi cho các đơn vị trongcông ty

- Căn cứ vào những quy định của Nhà nước, tổ chức hạch toán chi phísản xuất và tình giá thành sản phẩm để xác định hiệu quả kinh tế đối với vốncủa doanh nghiệp, làm cơ sở cho việc lập bản cân đối tài chính và bảng tổngkết tài sản Thực hiện việc quyết toán tài chính trong công ty

- Quan hệ và giao dịch với các ngân hàng, các cơ quan tài chính để giảiquyết các vấn đề liên quan đến công tác tài chính kế toán

- Hướng dẫn và kiểm tra các đơn vị thực hiện việc hạch toán các chi phí

Trang 32

sản xuất, giúp cho việc hạch toán kế toán ở phòng được thuận lợi.

- Thực hiện báo cáo quyết toán, sản xuất kinh doanh, chủ trì hướng dẫnviệc phân tích hoạt động kinh tế của doang nghiệp

- Kiểm tra thực hiện thường xuyên việc doanh thu khối lượng cùng vớicác phòng có liên quan, tận thu để có vốn hoạt động thường xuyên và tríchnộp các khoản cho ngân sách Nhà nước, trả nợ vay theo đúng kỳ hạn

- Thực hiện tốt nghiệp vụ chuyện môn và công tác tài chính kế toán,quản lý tiền mặt tại quỹ theo đúng quy định của Nhà nước

- Thanh toán, cấp phát tiền lương và các chế độ khác đến tận tay ngườilao động đầy đủ và đúng kỳ hạn, chủ trì trong công tác kiểm kê, đánh giá tàisản, tồn kho nguyên vật liệu

- Tham gia công tác giao khoán với chức năng :

+ Hướng dẫn mở sổ sách ghi chép

+ Bồi dưỡng nghiệp vụ công tác kế toán, hạch toán quản lý tài chính,tổng kết rút kinh nghiệm công tác khoán, hạch toán lỗ lãi cho từng công trình

- Đảm bảo số liệu tài chính

- Đảm bảo việc cân đối thu chi cân đối về tài chính , tổ chức thực hiệncông tác dân chủ công khai về tài chính theo quy định của pháp luật , bảo vệ

an toán về số liệu tài chính trong sản xuất kinh doanh

Sơ đồ tổ chức phòng Kế toán - Tài chính

Trang 33

+ Phòng Vật tư thiết bị

Phòng vật tư xe máy có vai trò cung cấp cho các công trình các vật liệuxây dựng: xi măng, gạch, sắt, thép… và các loại máy móc, phương tiện vậnchuyển Từ kinh nghiệm thực tế nhiều năm, lại có mối quan hệ rộng với cácbạn hàng nên ngành vật tư đã đản bảo được khối lượng nguyên vật liệu cho từ

xí nghiệp Phòng vật tư có trách nhiệm quản lý về kĩ thuật các máy móc thiết

bị ngoài công trình, xây dựng mô hình tính khấu hao và đề xuất các giải pháp

xử lý TSCĐ trong mọi trường hợp theo yêu cầu hoặc đến hạn hết khấu hao

+ Phòng Tổ chức Lao động – Hành chính

KẾ TOÁN TRƯỞNG

PHÓ

PHÒNG

KẾ TOÁN

KẾ TOÁN TỔNG HỢP

và NVL, Công cụ Lao Động

Kế Toán theo dõi công nợ

Kế Toán Tiền Lương BHXH

Kế Toán Thuế

Trang 34

Có chức năng nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc về công tác tổ chứcnhân sự, tiền lương, khen thưởng, kỷ luật thanh tra pháp chế Đảm bảo nhucầu về lao động trong việc thực hiện kế hoạch cả về số lượng và chất lượngngành nghề lao động Xây dựng kế hoạch đào tạo nâng cao trình độ chuyênmôn nghiệp vụ và tay nghề cao cho cán bộ công nhân viên Sắp xếp đào tạocán bộ đảm bảo quỹ lương, lựa chọn phương án trả lương cho toàn Công ty.Nghiên cứu đề xuất thành lập đơn vị mới, tách nhập giải thể các đơn vị, cácphòng ban kỹ thuật nghiệp vụ, kinh tế của Công ty.

Ngoài các phòng ban trên còn có phòng hành chính quản trị, văn phòngĐảng uỷ

Hệ thống các đội công trình

Các đội 1, 2, 3, 4, 112 và xưởng sửa chữa dịch vụ 412 Tất cả đều cómột hệ thống điều hành sản xuất thi công

+ Chỉ huy công trường

+ Các bộ phận: kỹ thuật, vật tư, kế toán, phục vụ

+ Các tổ công nhân

Như vậy bộ máy quản lý và tổ chức sản xuất của Công ty khá hoànthiện Việc phân công chức năng và các nhiệm vụ quản lý sản xuất được quyđinh rõ ràng, Mặc dù vừa trải qua những thay đổi lớn về sở hữu và bộ máy tổchức song với truyền thống và bộ máy sẵn có, công ty đã nhanh chóng ổnđịnh và tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh như bình thường Dưới đây

là mô hình tổ chức của công ty dạng sơ đồ

Trang 35

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG 124

Hội đồng Quản trị

2.1.4 Một số đặc điểm kinh tế kỹ thuật của công ty có ảnh hưởng tới việc sử dụng vốn

Đặc điểm về nguyên vật liệu sản xuất sản phẩm.

Đây là yếu tố đầu vào chủ yếu, chiếm tỷ trọng lớn khoảng 60%-70%tổng giá trị công trình Chất lượng, độ an toàn của công trình phụ thuộc rấtlớn vào chất lượng của nguyên vật liệu

Như vậy việc sử dụng hợp lý và tiết kiệm nguyên vật liệu cùng với một

Phòng

Kế hoạch

Phòng

Kỹ thuật

Phòng

T i chính ài chính

kế toán

PhòngTổ chức Lao động –

H nh chính ài chính

Phòng Thị trường

Xưởng SCDV 412

Đội công trình 112

Đội công trình 4

Đội công trình 3

Đội công trình 2

Đội công trình 1

Giám đốc

Phó Giám đốc khu

vực Miền Bắc Phó Giám đốc Miền Trung Phó Giám đốc Miền Nam

Phòng Vật tư thiết bị

Phòng

Kế hoạch Phòng Kỹ

thuật

Phòng Tài chính

kế toán

PhòngTổ chức Lao động – Hành chính

Phòng Thị trường

Xưởng SCDV 412

Đội công trình 112

Đội công trình 4

Đội công trình 3

Đội công trình 2

Đội công trình 1

Trang 36

hệ thống cung ứng nguyên vật liệu tốt sẽ góp phần nâng cao chất lượng côngtrình giảm chi phí sản xuất

Đối với Công ty 124, tận dụng khai thác được các nguyên vật liệu chothi công các công trình là phương châm của công ty Khai thác nguyên vậtliệu theo phương châm này vừa tránh được chi phí vận chuyển bốc dỡ vừađảm bảo được nhu cầu kịp thời cho thi công Từ đó góp phần giảm giá dựthầu xây lắp Để làm được điều đó công ty luôn cố gắng tạo lập và duy trì mốiquan hệ với các nhà cung ứng trên địa bàn hoạt động của mình để có đượcnguồn cung ứng nguyên vật liệu đầy đủ, kịp thời, đảm bảo chất lượng mà vẫntiết kiệm được chi phí, thu mua với giá phù hợp, đồng thời tích cực tìm kiếmnhững đối tác cung ứng mới

Do sản phẩm chính của Công ty là các công trình xây dựng giao thôngnên nguyên vật liệu chính để sản xuất sản phẩm bao gồm: xi măng, sắt thép,gạch, cát, đá, sỏi…

Đặc điểm về sản phẩm và thị trường đầu vào

Công ty 124 là một công ty chuyên về lĩnh vực xây dựng công trìnhgiao thông Vì vậy sản phẩm của công ty có những đặc điểm khác biệt so vớicác lĩnh vực kinh doanh thông thường, là các công trình xây dựng với các đặcđiểm sau:

- Sản phẩm xây dựng thường mang tính đơn chiếc, thường được sảnxuất theo đơn đặt hàng của chủ đầu tư

- Sản phẩm xây dựng quy mô lớn, có kết cấu phức tạp, khó chế tạo, khósửa chữa, yêu cầu chất lượng cao

- Sản phẩm xây dựng thường có kích thước, quy mô lớn, chi phí nhiều,thời gian tạo ra sản phẩm dài và thời gian khai thác sử dụng cũng kéo dài

- Sản phẩm xây dựng là công trình cố định tại nơi xây dựng, phụ thuộcvào điều kiện tự nhiên, điều kiện địa phương và thường đặt ở ngoài trời

- Sản phẩm xây dựng là sản phẩm tổng hợp liên ngành, mang ý nghĩa

Trang 37

chính trị, xã hội, văn hoá, quốc phòng cao.

Những nét đặc thù của sản phẩm xây dựng đặt ra nhiều yêu cầu khôngchỉ đối với mặt kỹ thuật xây dựng mà cả mặt quản lý và kinh doanh xây dựngđối với các công ty xây dựng công trình giao thông nói chung và công ty 124nói riêng

Do tính chất đặc thù của lĩnh vực xây dựng mà thị trường của công tytrải rộng trên toàn quốc, vào chỉ tiêu xây dựng được Nhà nước giao, vào lĩnhvực đấu thầu với các cơ quan

2.1.5 Hệ thống chính sách của Nhà nước trong lĩnh vực xây dựng

và quản lý tài chính

Trong lĩnh vực xây dựng nói chung và xây dựng cơ sở hạ tầng nóiriêng, hệ thống văn bản pháp luật nhà nước hiện nay đang rất phức tạp, ngoàiLuật Xây dựng còn có các Nghị định, Thông tư, Quyết định của các bộ, banngành Trong số đó có các văn bản quan trọng hiện nay như Nghị định16/2005/NĐ-CP, Nghị định 52/1999/NĐ-CP về những vấn đề chung của xâydựng và quản lý xây dựng

Luật Xây dựng được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003 quy định rõ:

- Quy hoạch xây dựng phải được lập, phê duyệt làm cơ sở cho các hoạtđộng xây dựng tiếp theo Quy hoạch xây dựng được lập cho năm năm, mườinăm và định hướng phát triển lâu dài Quy hoạch xây dựng phải được định kỳxem xét điều chỉnh để phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội trongtừng giai đoạn Việc điều chỉnh quy hoạch xây dựng phải bảo đảm tính kếthừa của các quy hoạch xây dựng trước đã lập và phê duyệt

- Nhà nước bảo đảm vốn ngân sách nhà nước và có chính sách huy độngcác nguồn vốn khác cho công tác lập quy hoạch xây dựng Vốn ngân sách nhànước được cân đối trong kế hoạch hàng năm để lập quy hoạch xây dựng vùng,quy hoạch chung xây dựng đô thị và quy hoạch xây dựng điểm dân cư nôngthôn, quy hoạch chi tiết các khu chức năng không thuộc dự án đầu tư xây

Trang 38

dựng công trình tập trung theo hình thức kinh doanh.

Hệ thống văn bản pháp luật về quản lý xây dựng cơ b nản

Stt Tên văn bản Số hiệu Ngày

CQ phát hành

Quốchội Luật xây dựng

2 Nghị định 88 88/1999/NĐ-CP 01/09/1999 Chínhphủ Ban hành qui chế đấu thầu

3 Nghị định 14 14/2000/NĐ-CP 05/05/2000 Chínhphủ Sửa đổi một số điều của Nghị định 88/1999/NĐ-CP

4 Nghị định 66 66/2003/NĐ-CP 12/06/2003 Chínhphủ Sửa đổi một số điều của Nghị định 88 và Nghị định 14

Chínhphủ

Quản lý chất lượng công trình xây dựng

6 Nghị định 16 16/2005/NĐ-CP 7/2/2005 Chínhphủ Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

7 Nghị định 08 08/2005/NĐ-CP 24/1/2005 Chínhphủ Quy hoạch xây dựng

Bộ Xâydựng

Sửa đổi một số điều của Nghị định

88 và Nghị định 14

11 Thông tư 01 TT-BXD01/2005/ 21/1/2005 Bộ Xâydựng Hướng dẫn thi hành Nghị định 126

12 Thông tư 02 TT-BXD02/2005/ 25/2/2005 Bộ Xâydựng Hướng dẫn hợp đồng trong hoạt động xây dựng(Nguồn: Trang web của Bộ Xây dựng moc.gov.vn)

Nghị định 16/2005/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Xây dựng về lập,thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình; hợp đồng trong hoạt động xâydựng; điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân lập dự án đầu tư xây dựng côngtrình, khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng và giám sát xây dựng công trình

Trang 39

Nghị định 52/1999/NĐ-CP quy định về quản lý đầu tư xây dựng cơbản, trong đó có xây dựng cơ sở hạ tầng Nó cũng nêu ra được Mục đích, yêucầu của quản lý đầu tư và xây dựng đó là:

- Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư sản xuất kinh doanh phùhợp với chiến lược và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trongtừng thời kỳ để chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiệnđại hoá, đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, nâng cao đời sống vật chất,tinh thần của nhân dân

- Sử dụng các nguồn vốn đầu tư do Nhà nước quản lý đạt hiệu quả caonhất, chống tham ô, lãng phí

- Bảo đảm xây dựng theo quy hoạch xây dựng, kiến trúc, đáp ứng yêucầu bền vững, mỹ quan, bảo vệ môi trường sinh thái; tạo môi trường cạnhtranh lành mạnh trong xây dựng, áp dụng công nghệ tiên tiến, bảo đảm chấtlượng và thời hạn xây dựng với chi phí hợp lý, thực hiện bảo hành công trình

Trong lĩnh vực quản lý tài chính, hệ thống văn bản luật mới nhất gầnđây về các lĩnh vực: quản lý tài chính của công ty nhà nước và các công tykhác, đầu tư vốn nước ngoài và quá trình cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước

Tháng 3 năm 2005, Bộ Kế hoạch Đầu tư đã ban hành Thông tư hướng

dẫn thực hiện Nghị định số 199/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của

Chính phủ ban hành Quy chế quản lý tài chính của công ty nhà nước và quản

lý vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác, trong đó quy định rõ số lượngngười đại diện và phương thức thực hiện quyền, nghĩa vụ của người đại diệnphần vốn nhà nước ở doanh nghiệp khác Đây là một bước tiến lớn về quản lýtài chính doanh nghiệp từ những văn bản về quản lý tài chính tại doanh

nghiệp nhà nước tại các nghị định 59/CP năm 1996, nghị định

27/1999/NĐ-CP và nghị định số 73/2000/NĐ-27/1999/NĐ-CP về quản lý vốn Nhà nước tại doanhnghiệp khác

Trang 40

Về vấn đề đầu tư nước ngoài, ngoài Luật Đầu tư nước ngoài, Quyếtđịnh số 36/2003/QĐ-TTg ngày 11 tháng 3 năm 2003 của Thủ tướng Chínhphủ về việc ban hành Quy chế góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu tư nướcngoài trong các doanh nghiệp Việt Nam và Quyết định số 146/2003/QĐ-TTgngày 17 tháng 7 năm 2003 về tỷ lệ tham gia của bên nước ngoài vào thịtrường chứng khoán Việt Nam theo hướng cho phép các nhà đầu tư nướcngoài được tham gia mua cổ phần không hạn chế và tham gia cổ đông chiếnlược đối với các doanh nghiệp không thuộc danh mục hạn chế tối đa 30% vốnđầu tư.

Về vấn đề sở hữu vốn, Nghị định số 187/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng

11 năm 2004 về chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần, đảm bảonguyên tắc thị trường trong cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước; thực hiệnxác định giá trị doanh nghiệp thông qua các tổ chức có chức năng định giá;không cổ phần hóa khép kín trong nội bộ doanh nghiệp; thực hiện bán đấu giá

cổ phần công khai; thay cho các nghị định 44/1998/NĐ-CP và

64/2002/NĐ-CP trước đây

Hiện nay, bộ Luật Doanh nghiệp chung đang được soạn thảo nhằm thaythế cho: Luật Doanh nghiệp, Luật Doanh nghiệp Nhà nước và Luật Đầu tưnước ngoài Hy vọng với bước tiến đó, việc quản lý vốn tại doanh nghiệp nóichung và các doanh nghiệp xây dựng cơ sở hạ tầng nói riêng sẽ được thốngnhất và phát huy hiệu quả cao nhất

2.1.6 Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty những năm qua

Trong những năm qua công ty có nhiều biến động về tình hình sản xuấtkinh doanh nhưng nhìn chung xu hướng vẫn là đi lên và đạt hiệu quả Ta cóthể xem xét tình hình hoạt động sơ bộ của công ty bằng so sánh kết quả sảnxuất kinh doanh của 4 năm gần nhất như sau:

Ngày đăng: 17/12/2012, 09:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG 124 - nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần xây dựng công trình giao thông và Thương mại 124
124 (Trang 35)
Bảng số 1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2002 –2005 - nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần xây dựng công trình giao thông và Thương mại 124
Bảng s ố 1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2002 –2005 (Trang 41)
Bảng số 6: Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ năm 2003-2004-2005. - nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần xây dựng công trình giao thông và Thương mại 124
Bảng s ố 6: Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ năm 2003-2004-2005 (Trang 53)
Bảng số 9: Hiệu quả sử dụng VKD của Công ty 3 năm gần đây                                                 Đơn vị tính: Triệu đồng - nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần xây dựng công trình giao thông và Thương mại 124
Bảng s ố 9: Hiệu quả sử dụng VKD của Công ty 3 năm gần đây Đơn vị tính: Triệu đồng (Trang 56)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w