1. Trang chủ
  2. » Tất cả

30 cau trac nghiem sinh hoc 12 bai on tap chuong 2 co dap an chon loc aoiqy

16 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề 30 Câu Trắc Nghiệm Sinh Học 12 Bai On Tap Chuong 2 Co Dap An Chon Loc Aoiqy
Trường học Đại Học Sư Phạm Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Bài Ôn tập
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 494,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Toptailieu vn xin giới thiệu 30 câu trắc nghiệm Sinh học 12 Bài Ôn tập chương 2 (có đáp án) chọn lọc, hay nhất giúp học sinh lớp 12 ôn luyện kiến thức để đạt kết quả cao trong các bài thi môn Sinh học[.]

Trang 1

Toptailieu.vn xin giới thiệu 30 câu trắc nghiệm Sinh học 12 Bài Ôn tập chương 2 (có đáp án) chọn lọc, hay nhất giúp học sinh lớp 12 ôn luyện kiến thức để đạt kết quả cao trong các bài thi môn Sinh học Mời các bạn đón xem:

Ôn tập chương 2: Tính quy luật của hiện tượng di truyền

Câu 1: Kiểu gen của cá chép không vảy là Aa, cá chép có vảy là aa Kiểu gen AA làm

trứng không nở Tính theo lí thuyết, phép lai giữa các cá chép không vảy sẽ cho tỉ lệ kiểu hình ở đời con là:

A 1 cá chép không vảy : 2 cá chép có vảy

B 100% cá chép không vảy

C 3 cá chép không vảy : 1 cá chép có vảy

D 2 cá chép không vảy : 1 cá chép có vảy

Đáp án: D

Câu 2: Ở cừu, kiểu gen HH quy định có sừng, kiểu gen hh quy định không sừng, kiểu

gen Hh biểu hiện có sừng ở cừu đực và không sừng ở cừu cái Gen này nằm trên NST thường Cho lai cừu đực không sừng với cừu cái có sừng được F1, cho F1 giao phối với nhau được F2 Tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở F1 và F2 là:

A F1 : 100% có sừng; F2 : 1 có sừng : 1 không sừng

B F1 : 100% có sừng; F2 : 3 có sừng : 1 không sừng

C F1 : 1 có sừng : 1 không sừng; F2 : 3 có sừng : 1 không sừng

D F1 : 1 có sừng : 1 không sừng; F2 : 1 có sừng : 1 không sừng

Đáp án: D

Câu 3: Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do 1 gen có hai alen quy định Cho

cây hoa đỏ thuần chủng giao phấn với cây hoa trắng thuần chủng (P), thu được F1 toàn cây hoa hồng F1 tự thụ phấn, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ : 25% cây hoa

đỏ : 50% cây hoa hồng : 25% cây hoa trắng Biết rằng sự biểu hiện của gen không phụ thuộc vào môi trường Dựa vào kết quả trên, hãy cho biết trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận đúng?

(1) Đời con của 1 cặp bố mẹ bất kì đều có tỉ lệ kiểu gen giống tỉ lệ kiểu hình

(2) Chỉ cần dựa vào kiểu hình cũng có thể phân biệt được cây có kiểu gen đồng hợp tử

và cây có kiểu gen dị hợp tử

Trang 2

(3) Nếu cho cây hoa đỏ ở F2 giao phấn với cây hoa trắng, thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng

(4) Kiểu hình hoa hồng là kết quả tương tác giữa các alen của cùng 1 gen

A 1 B 4

C 3 D 2

Đáp án: C

Câu 4: Ở một loài thú, màu lông được quy định bởi 1 gen nằm trên NST thường có 4

alen : alen Cb quy định lông đne, alen Cy quy định lông vàng, alen Cg quy định lông xám

và alen Cw quy định lông trắng Trông đó alen Cb trội hoàn toàn so với các alen Cy,

Cg và Cw; alen Cy trội hoàn toàn so với alen Cg và Cw; alen Cg trội hoàn toàn so với alen

Cw Tiến hành các phép lai để tạo ra đời cn Cho biết không xảy ra đột biến Theo lí

thuyết, có bao nhiêu kết luận sau đây đúng?

(1) Phép lai giữa hai cá thể có cùng kiểu hình tạo ra đời con có tối đa 4 loại kiểu gen và

3 loại kiểu hình

(2) Phép lai giữa 2 cá thể có kiểu hình khác nhau luôn tạo ra đời con có nhiều loại kiểu gen và nhiều loại kiểu hình hơn phép lai giữa 2 cá thể có cùng kiểu hình

(3) Phép lai giữa cá thể lông đen với cá thể lông vàng hoặc phép lai giữa cá thể lông vàng với cá thể lông xám có thể tạo ra đời con có tối đa 4 loại kiểu gen và 3 loại kiểu hình

(4) Có 3 phép lai (không tính phép lai thuận nghịch) giữa 2 cá thể lông đen cho đời con

có kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1:1:1:1

(5) Phép lai giữa 2 cá thể có kiểu hình khác nhau cho đời con có ít nhất 2 loại kiểu gen

A 2 B 1

C 3 D 4

Đáp án: A

Giải thích :

(1) sai, ví dụ: Cb

Cg (đen) x CbCy (đen) → Đời con: CbCb : CbCy : CbCg : CyCg (4 kiểu gen,

2 kiểu hình)

(2) sai, ví dụ: Cb

Cg (đen) x CgCg (xám) → Đời con: CbCg : CgCg (2 kiểu gen, 2 kiểu hình)

Trang 3

(3) đúng, ví dụ: Cy

Cw (vàng) x CgCw (lông xám) → Đời con: CyCg : CyCw : CgCw :

CwCw (4 kiểu gen, 3 kiểu hình)

(4) đúng, 3 phép lai đó là: Cb

Cy : CbCg ; CbCg : CbCw ; CbCy : CbCw (5) sai, vì ít nhất chỉ cho 1 loại kiểu gen, ví dụ: Cg

Cg (xám) x CbCb (đen) → CbCg

Câu 5: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy

định thân thấp, alen B quy định hoa tím trội hoàn toàn so với b quy định hoa vàng, 2 cặp gen này cùng nằm trên cặp NST số 1, alen D quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen d quy định quả dài, cặp gen này nằm trên cặp NST số 2 Cho giao phấn giữa 2 cây

P đều thuần chủng được F1 dị hợp 3 cặp gen Cho F1 giao phấn với nhau được F2, trong

đó cây có kiểu hình thân thấp, hoa vàng, quả tròn chiếm tỉ lệ 12% Biết hoán vị xảy ra trong cả quá trình phát sinh giao tử đực và cái với tần số bằng nhau Tính theo lí thuyết, kiểu hình mang 2 tính trạng trội ở đời F2 chiếm tỉ lệ

A 4,95% B 66%

C 30% D 49,5%

Đáp án: C

Giải thích :

F1: AaBbDd x AaBbDd → thân thấp, vàng, tròn (aabbD-) = 12% → aabb = 12% : 75%

= 16% → A-B- = 50% + 16% = 66%; A-bb = aaB- = 9%

Kiểu hình mang 2 tính trạng trội ở F2 = A-B-dd + A-bbD- + aaB-D- = 0,66 x 0,25 + 0,09

x 0,75 + 0,09 x 0,75 = 0,3 = 30% → Đáp án C

Câu 6: Theo dõi sự di truyền của 2 cặp tính trạng được quy định bởi 2 căp gen và di

truyền trội hoàn toàn Nếu F1 có tỉ lệ kiểu hình 7A-B- : 5A-bb : 1aaB- : 3aabb thì kiểu gen của P và tần số hoán vị gen là:

A AB//ab x AB//ab; hoán vị 2 bên với f = 25%

B Ab//aB x aB//ab; f = 8,65%

C AB//ab x Ab//ab; f = 25%

D Ab//aB x Ab//ab; f = 37,5%

Đáp án: C

kiểu gen aabb cho tỉ lệ: 3/16 = 0,5 x 0,375

⇒ 1 cơ thể cho tỉ lệ giao tử ab = 0,5; một cơ thể cho tỉ lệ giao tử ab = 0,375

Trang 4

⇒ ab là giao tử liên kết

⇒ kiểu gen: AB//ab x Ab//ab; f = 25%

Câu 7: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy

định thân thấp, alen B quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen b quy định quả dài Các cặp gen này nằm trên cùng một cặp NST Cây dị hợp tử về 2 cặp gen giao phấn với cây thân thấp, quả tròn thu được đời con phân li theo tỉ lệ: 310 cây thân cao, quả tròn :

190 cây thân cao, quả dài : 440 cây thân thấp, quả tròn : 60 cây thân thấp, quả dài Cho biết không có đột biến xảy ra và diễn biến giảm phân tương tự ở bố mẹ Tần số hoán vị giữa 2 gen nói trên là

A 12% B 6%

C 24% D 36%

Đáp án: C

Cây P thấp, tròn có kiểu gen: aB/ab vì đời con cho cây thấp, dài có giao tử ab

Tỉ lệ cây thấp dài (aa,bb) là 0,06= 0,12 x 0,5

⇒ Giao tử ab ở cây P cao, tròn là giao tử hoán vị ⇒ kiểu gen của P là Ab//aB

⇒ Tần số HVG là 12 x 2 = 24 %

Câu 8: Trong một phép lai phân tích cây quả tròn, hoa vàng, thu được kết quae 42 cây

quả tròn, hoa vàng ; 108 cây quả tròn, hoa trắng ; 258 cây quả dài, hoa vàng ; 192 cây quả dài, hoa trắng Biết rằng màu sắc hoa do một gen quy định Kiểu gen của bố mẹ trong phép lai phân tích trên có thể là:

A , hoán vị gen với tần số 28%

B , liên kết gen hoàn toàn

C , liên kết gen hoàn toàn

D , hoán vị gen với tần số 28%

Đáp án: A

Câu 9: Ở một loài thực vật, xét 2 tính trạng, mỗi tính trạng đều do 1 gen có 2 alen quy

định, alen trội là trội hoàn toàn Hai gen này cùng nằm trên 1 NST thường, hoán vị gen xảy ra ở cả quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái Giao phấn cây thuần chủng có

Trang 5

kiểu hình trội về cả 2 tính trạng với cây có kiểu hình lặn về cả 2 tính trạng trên (P), thu được F1 Cho F1 giao phấn với nhau, thu được F2 Biết rằng không xảy ra đột biến Theo

lí thuyết, có bao nhiêu kết luận dưới đây không đúng ở F2?

(1) Có 10 loại kiểu gen

(2) Kiểu hình trội về 2 tính trạng luôn chiếm tỉ lệ lớn nhất

(3) Kiểu hình lặn về 2 tính trạng luôn chiếm tỉ lệ nhỏ nhất

(4) Có 4 loại kiểu gen dị hợp tử về cả 2 cặp gen

A 1 B 2

C 3 D 4

Đáp án: A

Giải thích :

(1), (2), (4) đúng; (3) sai → Đáp án A

Câu 10: Ở quả cà chua, tính trạng màu sắc, hình dạng quả, mỗi tính trạng do một gen

quy định Đem 2 cây thuần chủng quả đỏ, tròn và quả vàng, bầu dục lai với nhau thu được F1 100% cây quả đó, tròn Cho F1 lai với nhau thì ở F2 thấy xuất hiện 4 kiểu hình trong đó cây quả đỏ, bầu dục chiếm 9%

Nhận xét nào sau đây là đúng:

(1) Hoán vị gen với f = 36%

(2) Hoán vị gen với f = 48%

(3) Hoán vị gen với f = 20%

(4) Hoán vị gen với f = 40%

A (1) và (2)

B (3) và (4)

C (1)

D (1) và (3)

Đáp án: D

Giải thích :

Trang 6

(1) đúng trong trường hợp hoán vị gen xảy ra một bên bố hoặc mẹ

(3) đúng trong trường hợp hoán vị gen xảy ra ở cả 2 bên bố và mẹ

Câu 11: Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy

định hoa trắng; tính trạng chiều cao cây được quy định bởi 2 gen, mỗi gen có 2 alen (B,

b và D, d) phân li độc lập Cho cây hoa đỏ, thân cao (P) dị hợp tử về 3 cặp gen trên lai phan tích, thu được Fa có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 7 cây thân cao, hoa đỏ : 18 cây thân cao, hoa trắng : 32 cây thân thấp, hoa trắng : 43 cây thân thấp, hoa đỏ Trong các kết luận sau đây, có bao nhiêu kết luận đúng?

(1) Kiểu gen của (P) là AB//ab Dd

(2) Ở Fa có 8 loại kiểu gen

(3) Cho (P) tự thụ phấn, theo lí thuyết, ở đời con kiểu gen đồng hợp tử lặn về 3 cặp gen chiếm tỉ lệ 0,49%

(4) Cho (P) tự thụ phấn, theo lí thuyết, ở đời con có tối đa 21 loại kiểu gen và 4 loại kiểu hình

A 1 B 2

C 3 D 4

Đáp án: B

Giải thích :

– Xét cặp tính trạng chiều cao cây: Lai phân tích (BbDd x bbdd) thu được kết quả

cao/thấp = 1/3 → Tính trạng chiều cao cây do 2 cặp gen tương tác bổ sung kiểu 9 : 7 quy định

- Nếu 2 cặp tính trạng trên phân li độc lập thì tỉ lệ phân li ở Fa = (1cao : 3 thấp) (1 đỏ : 1 trắng) = 1 : 1 : 3 : 3 ≠ tỉ lệ bài ra → Có hiện tượng hoán vị gen, 1 trong 2 cặp gen quy định tính trạng chiều cao cây liên kết với cặp gen quy định tính trạng màu sắc hoa, giả

sử cặp (A, a) liên kết với cặp (B, b)

Tỉ lệ kiểu hình thân cao, hoa trắng aaB-D- = 18% = aaB- x 0,5 Dd

→ aaB- = 36% = aB x 1ab → aB = Ab = 36% → AB = ab = 14% → Kiểu gen của (P) là Ab//aB Dd ; f = 28% → (1) sai

(2) đúng: Ở Fa có 8 x 1 = 8 loại kiểu gen

(3) đúng: (P) Ab//aB Dd ; f = 28% tự thụ phấn, theo lí thuyết, ở đời con kiểu gen đồng hợp tử lặn về 3 cặp gen (ab//ab dd) = 0,14 x 0,14 x 0,25 = 0,0049 = 0,49%

Trang 7

(4) sai: Cho (P) tự thụ phấn, theo lí thuyết, ở đời con có tối đa 10 x 3 = 30 loại kiểu gen

và 2 x 2 = 4 loại kiểu hình

Câu 12: Ở một loài thực vật lưỡng bội, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với

alen a quy định thân thấp ; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa vàng Cho 3 cây thân thấp, hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1 Biết rằng không có đột biến xảy ra Theo lí thuyết, trong các tỉ lệ kiểu hình sau đây, có tối đa bao nhiêu tỉ lệ kiểu hình có thể bắt gặp ở F1?

(1) 3 cây thân thấp, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa vàng

(2) 5 cây thân thấp, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa vàng

(3) 100% cây thân thấp, hoa đỏ

(4) 11 cây thân thấp, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa vàng

(5) 7 cây thân thấp, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa vàng

A 4 B 2

C 3 D 5

Đáp án: A

Giải thích :

(3) bắt gặp trong trường hợp cả 3 cây thân thấp hoa đỏ đem tự thụ phấn đều có kiểu gen aaBB

(1) bắt gặp trong trường hợp cả 3 cây đều có kiểu gen aaBb

(2) là trường hợp trong 3 cây có 1 cây aaBB và 2 cây aaBb

(4) là trường hợp trong 3 cây có 1 cây aaBb và 2 cây aaBB

Câu 13: Ở gà, gen quy định màu sắc lông nằm trên vùng không tương đồng của NST

giới tính X có 2 alen, alen A quy định lông vằn trội hoàn toàn so với alen a quy định lông không vằn Gen quy định chiều cao chân nằm trên NST thường có 2 alen, alen B quy định chân cao trội hoàn toàn so với alen b quy định chân thấp Cho gà trống lông vằn, chân thấp thuần chủng giao phối với gà mái lông không vằn, chân cao thuần chủng thu được F1 Cho F1 giao phối với nhau để tạo ra F2 Dự đoán nào sau đây về kiểu hình ở

F2 là đúng?

A Tất cả gà lông không vằn, chân cao đều là gà trống

B Tỉ lệ gà mái lông vằn, chân thấp bằng tỉ lệ gà mái lông không vằn, chân thấp

Trang 8

C Tỉ lệ gà trống lông vằn, chân thấp bằng tỉ lệ gà mái lông vằn, chân cao

D Tỉ lệ gà trống lông vằn, chân thấp bằng tỉ lệ gà mái lông không vằn, chân cao

Đáp án: B

Giải thích :

Trống vằn, chân thấp thuần chủng XA

XA bb x mái không vằn, chân cao XaY BB

F1: 1/2 XAXa Bb : 1/2XAY bb

F2: 1/6 XAY bb : 1/6XaY bb → Tỉ lệ gà mái lông vằn, chân thấp bằng tỉ lệ gà mái lông không vằn, chân thấp

Câu 14: Cho ruồi giấm cái mắt đỏ giao phối với ruồi giấm đực mắt trắng (P), thu được

F1 toàn ruồi mắt đỏ Cho ruồi F1 giao phối với nhau, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3 ruồi mắt đỏ : 1 ruồi mắt trắng, trong đó tất cả các ruồi mắt trắng đều là ruồi đực Cho biết tính trạng màu mắt ở ruồi giấm do một gen có 2 alen quy định Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?

A Ở F2 có 5 loại kiểu gen

B Cho ruồi mắt đỏ F2 giao phối ngẫu nhiên với nhau, thu được F3 có kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1 : 2 : 1

C Cho ruồi F2 giao phối ngẫu nhiên với nhau, thu được F3 có số ruồi mắt đỏ chiếm tỉ lệ 81,25%

D Ở thế hệ P, ruồi cái mắt đỏ có 2 loại kiểu gen

Đáp án: C

Câu 15: Biết một gen quy định 1 tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn, các gen phân li

độc lập và tổ hợp tự do Theo lí thuyết, phép lai AaBbDd x AabbDd cho tỉ lệ kiểu hình lặn về cả 3 cặp tính trạng là

A 1/16 B 1/32

C 9/64 D 1/64

Đáp án: B

Tách riêng từng cặp tính trạng

Tỉ lệ KH lặn về 3 tính trạng là:

1/4 x 1/2 x 1/4 = 1/32

Trang 9

Câu 16: Cho phép lai P: ♂Aa//aB DE//de x ♀AB//ab De//dE Biết các gen đều nằm trên

NST thường; A và B cách nhau 20cM và xảy ra hoán vị gen trong phát sinh giao tử của

2 bên bố mẹ; D và E cách nhau 40cM và chỉ xảy ra hoán vị ở bên mẹ, bên bố không có hoán vị Tổng số loại kiểu gen thu được ở đời F1 là

A 81 kiểu gen

B 100 kiểu gen

C 64 kiểu gen

D 70 kiểu gen

Đáp án: D

Giải thích :

AB//ab x Ab//aB → F1 cho 10 loại kiểu gen (hoán vị 2 bên)

DE//de x De//dE → F1 cho 7 loại kiểu gen (hoán vị 1 bên)

→ Tổng số loại kiểu gen thu được ở F1 10 x 7 = 70

Câu 17: Ở một loài thực vật, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy

định quả vàng; alen B quy định quả ngọt trội hoàn toàn so với alen b quy định quả chua Biết rằng không phát sinh đột biến mới và các cây tứ bội giảm phân bình thường cho các giao tử 2n có khả năng thụ tinh Cho cây tứ bội có kiểu gen AaaaBBbb tự thụ phấn Theo lí thuyết, tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con là:

A 105:35:9:1

B 315:33:11:1

C 105:35:3:1

D 33:11:1:1

Đáp án: C

Cho cây AaaaBBbb tự thụ phấn:

Xét tính trạng màu quả: Aaaa × Aaaa → 3 đỏ: 1 vàng

Xét tính trạng vị quả: BBbb × BBbb →

→35 ngọt: 1 chua

Trang 10

Vậy tỷ lệ kiểu hình là: (3:1)(35:1) =105:35:3:1

Câu 18: Ở một loài thực vật lưỡng bội, tính trạng chiều cao cây do 2 gen không alen là

A và B cùng quy định tương tác cộng gộp Trong kiểu gen, nếu cứ thêm 1 alen trội A hoặc B thì chiều cao cây tăng thêm 10 cm Khi trưởng thành, cây thấp nhất của loài này

có chiều cao 100 cm Giao phấn (P) cây cao nhất với cây thấp nhất, thu được F1, cho các cây F1 tự thụ phấn Biết không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, cây có chiều cao 120

cm ở F2 chiếm tỉ lệ:

A 6.25%

B 37.5%

C 50%

D 25%

Đáp án:B

Cây thấp nhất có kiểu gen aabb cao 100cm → cây cao nhất có kiểu gen: AABB cao 140cm

Ta có P: AABB × aabb → F1: AaBb

AaBb tự thụ phấn

Cây có chiều cao 120cm có 2 alen trội trong kiểu gen chiếm tỷ lệ:

Câu 19: Cho các thông tin sau:

1 Các gen nằm trên cùng một cặp nhiễm sắc thể (NST)

2 Mỗi gen nằm trên một NST khác nhau

3 Thể dị hợp hai cặp gen giảm phân bình thường cho 4 loại giao tử

4 Tỉ lệ một loại kiểu hình chung bằng tích tỉ lệ các loại tính trạng cấu thành kiểu hình

đó

5 Làm xuất hiện biến dị tổ hợp

6 Trong trường hợp mỗi gen quy định một tính trạng, nếu P thuần chủng, khác nhau về các cặp tính trạng tương phản thì F1 đồng loạt có kiểu hình giống nhau và có kiểu gen dị hợp tử

Những điểm giống nhau giữa quy luật phân li độc lập và quy luật hoán vị gen là:

A 3, 4, 5

B 1, 4, 6

C 2, 3, 5

Ngày đăng: 14/02/2023, 18:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm