1. Trang chủ
  2. » Tất cả

55 cau trac nghiem cong cua luc dien co dap an chon loc

28 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề 55 câu trắc nghiệm công của lực điện có đáp án chọn lọc
Trường học Trường Đại học Sư phạm kỹ thuật
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Bài kiểm tra tự luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 522,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1 Phát biểu nào sau đây không phải đặc điểm của lực điện tác dụng lên một điện tích dương đặt trong điện trường đều là A Điểm đặt tại điện tích điểm B Phương song song với các đường sức từ C Ngược[.]

Trang 1

Câu 1 Phát biểu nào sau đây không phải đặc điểm của lực điện tác dụng lên một

điện tích dương đặt trong điện trường đều là:

A Điểm đặt tại điện tích điểm

B Phương song song với các đường sức từ

C Ngược chiều với

D Độ lớn F = qE

Lời giải:

Đáp án: C

Giải thích:

Lực điện cùng chiều với E, khi q > 0

Câu 2 Biểu thức tính công của lực điện trong điện trường đều là:

Biểu thức tính công của lực điện trong điện trường đều là: A = qEd

Câu 3 Công của lực điện trong sự di chuyển của điện tích q trong điện trường từ điểm M đến điểm N không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?

A Điện tích q

B Độ lớn của cường độ điện trường

C Vị trí của điểm M và điểm N

Trang 2

D Hình dạng đường đi từ điểm M đến điểm N

Câu 4 Công của lực điện không phụ thuộc vào

A cường độ của điện trường

B hình dạng của đường đi

Câu 5 Phát biểu nào sau đây là không đúng?

A Công của lực điện bằng độ giảm thế năng của điện tích trong điện trường

B Biểu thức tính công của lực điện trong điện trường đều là: A = Ed

C Điện trường tĩnh là một trường thế

D Công của lực điện tác dụng lên một điện tích không phụ thuộc vào dạng đường

đi của điện tích mả chỉ phụ thuộc vào vị trí điểm đầu và điểm cuối của đoạn đường

đi trong điện trường

Trang 3

Câu 7 Công thức xác định công của lực điện trường làm dịch chuyển điện tích q

trong điện trường đều E là A = qEd, trong đó d là

A khoảng cách giữa điểm đầu và điểm cuối

B khoảng cách giữa hình chiếu điểm đầu và hình chiếu điểm cuối lên một đường sức

D độ dài đại số của đoạn từ hình chiếu điểm đầu đến hình chiếu điểm cuối một đường sức

D độ dài đại số của đoạn từ hình chiếu điểm đầu đến hình chiếu điểm cuối lên một đường sức tính theo chiều đường sức điện

Lời giải:

Trang 4

Đáp án: D

Giải thích:

Công thức xác định công của lực điện trường làm dịch chuyển điện tích q trong điện trường đều E là A = qEd, trong đó d là độ dài đại số của đoạn từ hình chiếu điểm đầu đến hình chiếu điểm cuối lên một đường sức tính theo chiều đường sức điện

Câu 8 Công của lực điện trường làm dịch chuyển điện tích q trong điện trường đều

E là A = Fscos, trong đólà góc giữa hướng của đường sức và hướng của độ dời s

Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về mối quan hệ giữa góc và công của lực điện?

A αα < 900 thì A > 0

B αα > 900 thì A < 0

C điện tích dịch chuyển ngược chiều một đường sức thì A = F.s

D điện tích dịch chuyển dọc theo chiều một đường sức thì A = F.s

Câu 9 Thế năng của điện tích trong điện trường đặc trưng cho

A khả năng tác dụng lực của điện trường

B khả năng sinh công của điện trường

C phương chiều của cường độ điện trường

D độ lớn nhỏ của vùng không gian có điện trường

Lời giải:

Đáp án: C

Giải thích:

Trang 5

Thế năng của điện tích trong điện trường đặc trưng cho khả năng sinh công của điện trường

Câu 10 Tìm phát biểu sai

A Thế năng của điện tích q đặt tại điểm M trong điện trường WM = q.VM

B Công của lực điện bằng độ giảm thế năng của điện tích trong điện trường

C Thế năng của điện tích q đặt tại điểm M trong điện trường không phụ thuộc điện tích q

D Thế năng của điện tích q đặt tại điểm M trong điện trường đặc trưng cho khả năng sinh công của điện trường tại điểm đó

Lời giải:

Đáp án: C

Giải thích:

A, B, D – đúng

C – sai vì thế năng phụ thuộc vào điện tích

Câu 11 Công của điện trường khác 0 trong khi điện tích dịch chuyển

A hết quỹ đạo là đường cong kín trong điện trường

B hết một quỹ đạo tròn trong điện trường

C giữa hai điểm khác nhau trên đường thẳng cắt các đường sức

D trên đường thẳng vuông góc với các đường sức trong điện trường đều

Trang 6

Câu 12 Nếu chiều dài đường đi của điện tích trong điện trường tăng 2 lần thì công

của lực điện trường

Câu 13 Khi điện tích dịch chuyển dọc theo một đường sức trong một điện trường

đều, nếu giữ nguyên lực tác dụng lên điện tích và quãng đường dịch chuyển tăng 4 lần thì công của lực điện trường

Trang 7

Câu 14 Khi điện tích dịch chuyển dọc theo một đường sức trong một điện trường

đều, nếu giữ nguyên lực tác dụng lên điện tích và quãng đường dịch chuyển giảm 2 lần thì công của lực điện trường

Câu 15 Khi điện tích dịch chuyển dọc theo một đường sức trong một điện trường

đều, nếu giữ nguyên lực tác dụng lên điện tích và quãng đường dịch chuyển tăng 3 lần thì công của lực điện trường

Trang 8

Câu 16 Khi điện tích dịch chuyển dọc theo một đường sức trong một điện trường

đều, nếu giữ nguyên lực tác dụng lên điện tích và quãng đường dịch chuyển giảm 3 lần thì công của lực điện trường

Câu 17 Nếu điện tích dịch chuyển trong điện trường sao cho thế năng của nó tăng

thì công của của lực điện trường

Ta có: AM N = WM - WN, thế năng tăng nên WN > WM nên AM N < 0

Nên điện tích dịch chuyển trong điện trường sao cho thế năng của nó tăng thì công của của lực điện trường âm

Trang 9

Câu 18 Dưới tác dụng của lực điện trường, một điện tích q > 0 di chuyển được một

đoạn đường s trong điện trường đều theo phương hợp với →EE→ góc α Trong

trường hợp nào sau đây, công của lực điện trường lớn nhất?

Câu 19 Dưới tác dụng của lực điện trường, một điện tích q > 0 di chuyển được một

đoạn đường s trong điện trường đều theo phương hợp với →EE→ góc α Trong

trường hợp nào sau đây, công của lực điện trường nhỏ nhất?

Ta có công của lực điện trong trường hợp này là: AM N = qEscosα nhỏ nhất

⇔ cosαmin ⇔ α = 180° khi đó A = -qEs

Trang 10

Câu 20 Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích 5.10-6 C dọc theo chiều một đường sức trong một điện trường đều 1000 V/m trên quãng đường dài 0,5m là

A = qEd = qEscos = 5.10-6.1000.0,5.cos00 = 2,5.10-3 J

Câu 21 Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích 2μC dọc theo chiều

một đường sức trong một điện trường đều 1000 V/m trên quãng đường dài 1 m là

Trang 11

A = qEd = qEscos = 5.10-6.1000.0,5.cos1800 = -2,5.10-3 J

Câu 23 Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích - 5μC ngược chiều một

đường sức trong một điện trường đều 1000 V/m trên quãng đường dài 1 m là

A = qEd = qEscos = -5.10-6.1000.1.cos1800 = 5.10-3 J

Câu 24 Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích 10 mC song song với

các đường sức trong một điện trường đều 10000 V/m với quãng đường 10 cm là:

Trang 12

Giải thích:

A = qEd = qEscos = 10.10-3.10000.10.10-2.cos00 = 10 J

Câu 25 Công của lực điện trường dịch chuyển quãng đường 1 m một điện tích 5 μC

vuông góc với các đường sức điện trong một điện trường đều cường độ 1000 V/m

A = qEd = qEscos = 5.10-6.1000.1.cos900 = 0

Câu 26 Cho điện tích dịch chuyển giữa 2 điểm cố định trong một điện trường đều

với cường độ điện trường 100 V/m thì công của lực điện trường là 50 mJ Nếu cường

độ điện trường là 200 V/m thì công của lực điện trường dịch chuyển điện tích giữa hai điểm đó là

Trang 13

Câu 27 Cho điện tích q1 = 5μC dịch chuyển giữa 2 điểm cố định trong một điện trường đều thì công của lực điện trường là 50 mJ Nếu một điện tích q2 = 10μC dịch chuyển giữa hai điểm đó thì công của lực điện trường khi đó là

Câu 28 Khi điện tích dịch chuyển trong điện trường đều theo chiều đường sức thì

nó nhận được một công 10 J Khi dịch chuyển tạo với chiều đường sức 450 trên cùng

độ dài quãng đường thì nó nhận được một công là

Trang 14

Lời giải:

Câu 29 Một electron chuyển động dọc theo đường sức của một điện trường đều

Cường độ điện trường E = 1000 V/m Vận tốc ban đầu của electron là 3.105 m/s, khối lượng của elctron là 9,1.10-31kg Tại lúc vận tốc bằng không thì nó đã đi được đoạn đường bao nhiêu ?

Câu 30 Một điện tích q = 5.10-8 C di chuyển trong một điện trường đều có cường

độ điện trường E = 1000 V/m theo một đường gấp khúc ABC Đoạn AB dài 20 cm

và vectơ độ dời AB làm với các đường sức điện một góc 300 Đoạn BC dài 40 cm

Trang 15

và vectơ độ dời BC làm với các đường sức điện một góc 1200 Tính công của lực điện

Câu 31 Một electron chuyển động dọc theo đường sức của một điện trường đều

Cường độ điện trường E = 100 V/m Vận tốc ban đầu của electron bằng 300 km/s Hỏi electron chuyển động được quãng đường dài bao nhiêu thì vận tốc của nó bằng không ? Biết khối lượng của electron là 9,1.10-31kg

Trang 16

Khi e bắt đầu vào trong điện trường thì lực điện trường tác dụng lên e đóng vai trò

lực cản Lúc đầu e có năng lượng

Khi electron đi được đoạn đường s và có vận tốc bằng 0 thì công của lực cản là:

AC = q.E.s

Áp dụng định lí động năng:

Câu 32 Công của lực điện trong sự di chuyển của điện tích q trong điện trường từ

điểm M đến điểm N không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?

A Độ lớn của cường độ điện trường

B Hình dạng đường đi từ điểm M đến điểm N

Câu 33 Tìm phát biểu sai

A Thế năng của điện tích q đặt tại điểm M trong điện trường đặc trưng cho khả năng sinh công của điện trường tại điểm đó

B Thế năng của điện tích q đặt tại điểm M trong điện trường WM = q.VM

C Công của lực điện bằng độ giảm thế năng của điện tích trong điện trường

Trang 17

D Thế năng của điện tích q đặt tại điểm M trong điện trường không phụ thuộc điện tích q

Lời giải:

Đáp án: D

Giải thích:

Thế năng của một điện tích q tại điểm M trong điện trường:

Thế năng tỉ lệ thuận với q Độ lớn và dấu của thế năng phụ thuộc vào cách chọn gốc thế năng

Câu 34 Một điện tích điểm q = -2.10-7C di chuyển được đoạn đường 5cm dọc theo một đường sức của điện trường đều có cường độ điện trường 5000V/m Công của lực điện thực hiện trong quá trình di chuyển của điện tích q là

Câu 35 Một điện tích điểm q di chuyển trong một điện trường từ điểm C đến điểm

D thì lực điện sinh công 1,2J Nếu thế năng của điện tích q tại D là 0,4J thì thế năng của nó tại C là :

A -1,6J

Trang 18

Câu 36 Một êlectron được thả không vận tốc đầu ở sát bản âm, trong điện trường

đều giữa hai bản kim loại phẳng, tích điện trái dấu Cường độ điện trường giữa hai bản là 1000 V/m Khoảng cách giữa hai bản là 1cm Tính động năng của êlectron khi nó đến đập vào bản dương

Áp dụng định lý động năng cho sự di chuyển của êlectron:

Động năng ban đầu tại bản (-) của electron: Wđ(-) = 0 do electron được thả không vận tốc đầu

Trang 19

→ động năng của êlectron khi nó đến đập vào bản dương:

Câu 37 Một electron bay với động năng 410eV (1eV = 1,6.10-19J) từ một điểm có điện thế V1 = 600V theo hướng đường sức điện Hãy xác định điện thế tại điểm mà

ở đó electron dừng lại Cho qe = -1,6.10-19C , me = 9,1.10-31kg?

Electron dừng lại khi động năng chuyển hóa hoàn toàn thành thế năng:

Câu 38 Một điện tích q = 4.10-8 C di chuyển trong một điện trường đều có cường

độ điện trường E = 100 V/m theo một đường gấp khúc ABC Đoạn AB dài 20 cm

và vectơ độ dời AB làm với các đường sức điện một góc 300 Đoạn BC dài 40 cm

và vectơ độ dời BC làm với các đường sức điện một góc 1200 Tính công của lực điện

A 0,108.10-6J

B -0,108.10-6J

C 1,492.10-6J

D -1,492.10-6J

Trang 20

Lời giải:

Đáp án: B

Giải thích:

Công của lực điện trường trên đường gấp khúc ABC là

Câu 39 Một electron chuyển động dọc theo đường sức của một điện trường đều

Cường độ điện trường có độ lớn bằng 100V/m Vận tốc ban đầu của electron là 3.105 m/s, khối lượng của electron là 9,1.10-31kg Từ lúc bắt đầu chuyển động đến khi có vận tốc bằng 0 thì electron đã đi được quãng đường

Áp dụng bảo toàn cơ năng trong điện trường đều ta có

Câu 40 Cho điện tích q = +10-8C dịch chuyển giữa 2 điểm cố định trong một điện trường đều thì công của lực điện trường là 60 mJ Nếu một điện điện tích q’ = + 4.10-9 C dịch chuyển giữa hai điểm đó thì công của lực điện trường khi đó là

A 20mJ

B 24mJ

C 120mJ

Trang 21

D 240mJ

Lời giải:

Đáp án: B

Giải thích:

Ta có công của lực điện: A = qEd

Câu 41: Công của lực điện trong sự di chuyển của điện tích q trong điện trường từ

điểm M đến điểm N không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?

A Độ lớn của cường độ điện trường

B Hình dạng đường đi từ điểm M đến điểm N

Câu 42: Tìm phát biểu sai

A Thế năng của điện tích q đặt tại điểm M trong điện trường đặc trưng cho khả năng sinh công của điện trường tại điểm đó

B Thế năng của điện tích q đặt tại điểm M trong điện trường WM = q.VM

C Công của lực điện bằng độ giảm thế năng của điện tích trong điện trường

D Thế năng của điện tích q đặt tại điểm M trong điện trường không phụ thuộc điện tích q

Lời giải:

Đáp án: D

Thế năng của một điện tích q tại điểm M trong điện trường:

Trang 22

Thế năng tỉ lệ thuận với q Độ lớn và dấu của thế năng phụ thuộc vào cách chọn gốc thế năng

Câu 43: Một điện tích điểm q = -2.10-7C di chuyển được đoạn đường 5cm dọc theo một đường sức của điện trường đều có cường độ điện trường 5000V/m Công của lực điện thực hiện trong quá trình di chuyển của điện tích q là

Đáp án: A Ta có: A = qEd, q là điện tích âm, q di chuyển được đoạn đường 5cm

dọc theo một đường sức điện nên d = 0,05m (d > 0)

⇒ A = -2.10-7.5000.0,05 = -5.10-5J

Câu 44: Một điện tích điểm q di chuyển trong một điện trường từ điểm C đến điểm

D thì lực điện sinh công 1,2J Nếu thế năng của điện tích q tại D là 0,4J thì thế năng của nó tại C là :

Trang 23

Câu 46: Điện tích điểm q di chuyển trong một điện trường đều có cường độ điện

trường 800 V/m theo một đoạn thẳng AB Đoạn AB dài 12cm và vecto độ

dời AB→ hợp với đường sức điện một góc 30º Biết công của lực điện trong sự di

chuyển của điện tích q là -1,33.10-4J Điện tích q có giá trị bằng

A 2462 V/m

B 1685 V/m

C 2175 V/m

D 1792 V/m

Trang 24

Lời giải:

Đáp án: D

Theo định lí biến thiên động năng ta có:

Câu 48: Cho một điện tích thử q di chuyển trong một điện trường đều dọc theo hai

đoạn thẳng MN và NP Biết rằng lực điện sinh công dương và MN dài hơn NP Hỏi kết quả nào sau đây là đúng, khi so sánh các công AM N và ANP của lực điện?

Công của lực điện tác dụng nên điện tích q khi di chuyển trên các đoạn thẳng MN

và NP được xác định bởi công thức:

AM N = q.E.MN.cosαM N; ANP = q.E.NP.cosαNP

Trong đó AM N > 0; ANP > 0; q > 0; MN > NP

Nhưng vì không xác định được cosαMN lớn hơn, nhỏ hơn, hay bằng cosαNP và hàm cos có thể nhận giá trị trong khoảng [-1; 1] nên AM N có thể lớn hơn, nhỏ hơn, hay bằng ANP tùy theo giá trị của cosαM N và cosαNP

Câu 49: Chọn đáp số đúng

Một êlectron di chuyển được đoạn đường 1cm, dọc theo một đường sức điện, dưới tác dụng của lực điện, trong một điện trường đều có cường độ điện trường 1000 V/m Hỏi công của lực điện là bao nhiêu?

Trang 25

Câu 50: Một êlectron được thả không vận tốc đầu ở sát bản âm, trong điện trường

đều giữa hai bản kim loại phẳng, tích điện trái dấu Cường độ điện trường giữa hai bản là 1000 V/m Khoảng cách giữa hai bản là 1cm Tính động năng của êlectron khi nó đến đập vào bản dương

Lực điện trường F→ tác dụng lên electron (điện tích âm) có chiều ngược với chiều

điện trường do đó electron di chuyển ngược chiều điện trường

Áp dụng định lý động năng cho sự di chuyển của êlectron:

Động năng ban đầu tại bản (-) của electron: Wđ(-) = 0 do electron được thả không vận tốc đầu

→ động năng của êlectron khi nó đến đập vào bản dương:

Trang 26

Câu 51: Một electron bay với động năng 410eV (1eV = 1,6.10-19J) từ một điểm có điện thế V1 = 600V theo hướng đường sức điện Hãy xác định điện thế tại điểm mà

ở đó electron dừng lại Cho qe = -1,6.10-19C , me = 9,1.10-31kg?

Electron dừng lại khi động năng chuyển hóa hoàn toàn thành thế năng:

Câu 52: Một điện tích q = 4.10-8 C di chuyển trong một điện trường đều có cường

độ điện trường E = 100 V/m theo một đường gấp khúc ABC Đoạn AB dài 20 cm

và vectơ độ dời AB làm với các đường sức điện một góc 300 Đoạn BC dài 40 cm

và vectơ độ dời BC làm với các đường sức điện một góc 1200 Tính công của lực điện

Ngày đăng: 14/02/2023, 18:07

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm