Đồ án tốt nghiệp: Xây dựng chiến lược bán lẻ tại kênh cửa hàng kết hợp với kênh bán hàng trực tuyến cho sản phẩm vật dụng kinh doanh shop thời trangĐồ án tốt nghiệp: Xây dựng chiến lược bán lẻ tại kênh cửa hàng kết hợp với kênh bán hàng trực tuyến cho sản phẩm vật dụng kinh doanh shop thời trangĐồ án tốt nghiệp: Xây dựng chiến lược bán lẻ tại kênh cửa hàng kết hợp với kênh bán hàng trực tuyến cho sản phẩm vật dụng kinh doanh shop thời trangĐồ án tốt nghiệp: Xây dựng chiến lược bán lẻ tại kênh cửa hàng kết hợp với kênh bán hàng trực tuyến cho sản phẩm vật dụng kinh doanh shop thời trangĐồ án tốt nghiệp: Xây dựng chiến lược bán lẻ tại kênh cửa hàng kết hợp với kênh bán hàng trực tuyến cho sản phẩm vật dụng kinh doanh shop thời trangĐồ án tốt nghiệp: Xây dựng chiến lược bán lẻ tại kênh cửa hàng kết hợp với kênh bán hàng trực tuyến cho sản phẩm vật dụng kinh doanh shop thời trangĐồ án tốt nghiệp: Xây dựng chiến lược bán lẻ tại kênh cửa hàng kết hợp với kênh bán hàng trực tuyến cho sản phẩm vật dụng kinh doanh shop thời trangĐồ án tốt nghiệp: Xây dựng chiến lược bán lẻ tại kênh cửa hàng kết hợp với kênh bán hàng trực tuyến cho sản phẩm vật dụng kinh doanh shop thời trangĐồ án tốt nghiệp: Xây dựng chiến lược bán lẻ tại kênh cửa hàng kết hợp với kênh bán hàng trực tuyến cho sản phẩm vật dụng kinh doanh shop thời trangĐồ án tốt nghiệp: Xây dựng chiến lược bán lẻ tại kênh cửa hàng kết hợp với kênh bán hàng trực tuyến cho sản phẩm vật dụng kinh doanh shop thời trangĐồ án tốt nghiệp: Xây dựng chiến lược bán lẻ tại kênh cửa hàng kết hợp với kênh bán hàng trực tuyến cho sản phẩm vật dụng kinh doanh shop thời trangĐồ án tốt nghiệp: Xây dựng chiến lược bán lẻ tại kênh cửa hàng kết hợp với kênh bán hàng trực tuyến cho sản phẩm vật dụng kinh doanh shop thời trangĐồ án tốt nghiệp: Xây dựng chiến lược bán lẻ tại kênh cửa hàng kết hợp với kênh bán hàng trực tuyến cho sản phẩm vật dụng kinh doanh shop thời trangĐồ án tốt nghiệp: Xây dựng chiến lược bán lẻ tại kênh cửa hàng kết hợp với kênh bán hàng trực tuyến cho sản phẩm vật dụng kinh doanh shop thời trangĐồ án tốt nghiệp: Xây dựng chiến lược bán lẻ tại kênh cửa hàng kết hợp với kênh bán hàng trực tuyến cho sản phẩm vật dụng kinh doanh shop thời trangĐồ án tốt nghiệp: Xây dựng chiến lược bán lẻ tại kênh cửa hàng kết hợp với kênh bán hàng trực tuyến cho sản phẩm vật dụng kinh doanh shop thời trangĐồ án tốt nghiệp: Xây dựng chiến lược bán lẻ tại kênh cửa hàng kết hợp với kênh bán hàng trực tuyến cho sản phẩm vật dụng kinh doanh shop thời trang
GIỚI THIỆU
Giới thiệu sơ lược về cơ sở sản xuất tượng mẫu
− 1.2.2 Quá trình hình thành và phát triển
PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG
Tổng quan ngành
− 2.2.2 Phân tích môi trường bên trong
− 2.2.2.1 Chi tiết về sản phẩm
− 2.2.2.2 Phân tích nguồn lực nội bộ
− 2.2.2.3 Điểm mạnh và hạn chế của doanh nghiệp
− 2.3 Phân tích ma trận SWOT (làm chung Nguyệt)
− 2.6.1 Phân khúc thị trường (Segmentation)
− 2.6.2 Lựa chọn thị trường mục tiêu (Targeting)
− 2.6.3 Định vị sản phẩm trên thị trường (Positioning)
Chương 3: Kế hoạch kinh doanh
− 3.3 Quản lí và tổ chức
− 3.3.1.1 Quy trình hoạt động bán hàng tại kênh bán lẻ
− 3.3.1.2 Quy trình sản xuất tại xưởng sản xuất xii
− 3.3.1.3 Quản lý nhập hàng và kho bán lẻ
− 3.3.3 Cơ cấu tổ chức và truyền thông
− 3.6.1 Các khoản chi phí dự kiến (từ năm 2019 – 2021)
− 3.6.2 Dự báo chi phí bán hàng quý 2 năm 2019
− 3.6.3 Doanh thu dự kiến từ quý 3 năm 2019 đến năm 2021
Chương 4: Đặc tả thiết kế hệ thống công nghệ thông tin
− 4.3.1 Quy trình đặt hàng, giao hàng và thanh toán
− 4.3.2.1 SEO Onpage và SEO Offpage
− 4.3.2.2 Các công cụ hỗ trợ quá trình thực hiện chiến lược SEO xiii
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT VÀ THUẬT NGỮ ĐƯỢC SỬ DỤNG iii
DANH SÁCH CÁC BẢNG ĐƯỢC SỬ DỤNG iv
DANH SÁCH CÁC HÌNH ẢNH, SƠ ĐỒ ĐƯỢC SỬ DỤNG v
BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC THỰC HIỆN DỰ ÁN TỐT NGHIỆP x
1 Lý do chọn đề tài 1
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
1.1 Lý do chọn cơ sở sản xuất tượng mẫu (ma-nơ-canh) làm đối tượng thực hiện dự án 4
1.2 Giới thiệu sơ lược về cơ sở sản xuất tượng mẫu 4
1.2.2 Quá trình hình thành và phát triển 5
1.3 Mô tả về sản phẩm và dịch vụ của kênh bán lẻ Ma-nơ-canh Phạm Vũ 6
1.4 Điểm khác biệt của sản phẩm và dịch vụ 8
1.5 Sơ đồ Gantt của dự án 9
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG 18
2.2 Phân tích môi trường bên trong và bên ngoài 20
2.2.1 Phân tích môi trường bên ngoài 20
2.2.1.2 Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter 23
2.2.2 Phân tích môi trường bên trong 26
2.2.2.1 Chi tiết về sản phẩm 26
2.2.2.2 Phân tích nguồn lực nội bộ 32 xiv
2.2.2.3 Điểm mạnh và hạn chế của doanh nghiệp 36
2.3 Phân tích ma trận SWOT 37
2.5.2 Bảng câu hỏi khảo sát 42
2.6.1 Phân khúc thị trường (Segmentation) 49
2.6.2 Lựa chọn thị trường mục tiêu (Targeting) 50
2.6.3 Định vị sản phẩm trên thị trường (Positioning) 50
CHƯƠNG 3: KẾ HOẠCH KINH DOANH 53
3.3 Quản lí và tổ chức 59
3.3.1.1 Quy trình hoạt động bán hàng tại kênh bán lẻ 59
3.3.1.2 Quy trình sản xuất tại xưởng sản xuất 63
3.3.1.3 Quản lý nhập hàng và kho bán lẻ 64
3.3.3 Cơ cấu tổ chức và truyền thông 74
3.5 Chiến lược phát triển bền vững 77
3.6.1 Các khoản chi phí dự kiến (từ năm 2019 – 2021) 78
3.6.2 Dự báo chi phí bán hàng quý 2 năm 2019 80
3.6.3 Doanh thu dự kiến từ quý 3 năm 2019 đến năm 2021 82 xv
CHƯƠNG 4: ĐẶC TẢ THIẾT KẾ HỆ THỐNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 83
4.2 Thông số kỹ thuật thiết kế hệ thống website 83
4.2.1 Thông số kỹ thuật cơ sở vật chất 83
4.2.2 Thông số kỹ thuật phần cứng 85
4.2.3 Đặc tả phần mềm hệ thống 87
4.2.4 Đặc tả kỹ thuật vận hành hệ thống 89
4.2.5 Hệ thống, an ninh mạng và bảo mật mạng 91
4.3.1 Quy trình đặt hàng, giao hàng và thanh toán 92
4.3.2.1 SEO Onpage và SEO Offpage 98
4.3.2.2 Các công cụ hỗ trợ quá trình thực hiện chiến lược SEO 104
4.4 Đặc tả phi chức năng 118
4.4.1 Quản lý truy cập website 118
4.4.2 Giao diện bố cục website 120
4.5.1 Các tác nhân tham gia vào hệ thống website 124
4.6 Sơ đồ tuần tự Diagram của hệ thống 135
4.7 Sơ đồ trang web (Sitemap) 138
1 Lý do chọn đề tài Đối với các cá nhân hay doanh nghiệp chuyên kinh doanh về các mặt hàng thời trang chắc chắn không quá xa lạ gì đối với cụm từ “Vật dụng shop thời trang” Đây là những vật dụng không thể thiếu được sử dụng rất phổ biến với mục đích là trưng bày các sản phẩm thời trang như: quần áo, giày dép, nón, khăn choàng, túi xách, trang sức,… Vừa thể hiện tính chuyên nghiệp, vừa thu hút và tạo ấn tượng với khách hàng khi nhìn vào sản phẩm
Ông Phạm Hồng Vũ có 5 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực sản xuất tượng mẫu, vận hành cơ sở sản xuất chủ yếu phục vụ khách hàng sỉ, với doanh thu cao từ số lượng khách hàng hạn chế Dù vẫn có khách mua lẻ, cơ sở vẫn theo mô hình truyền thống chưa tận dụng tối đa nền tảng công nghệ hiện đại để nâng cao hiệu quả kinh doanh và tiếp cận khách hàng tiềm năng Trong bối cảnh thế giới và Việt Nam đang chuyển đổi sang nền kinh tế số, áp dụng công nghệ 4.0 mang lại nhiều lợi ích như tăng doanh thu, nâng cao nhận diện thương hiệu và giảm chi phí vận hành so với phương pháp kinh doanh truyền thống.
Chúng tôi nhận thấy lợi ích của việc mở rộng thị trường bán lẻ để phát triển kinh doanh Để chuẩn bị cho kế hoạch gia nhập thị trường bán lẻ vật dụng shop thời trang, chúng tôi quyết định xây dựng chiến lược kết hợp giữa kinh doanh trực tuyến và cửa hàng truyền thống, thay vì chỉ giữ mô hình xưởng sản xuất hiện tại Phương án này giúp mở rộng phạm vi tiếp cận khách hàng và tăng doanh số bán hàng Chính vì vậy, chúng tôi chọn đề tài “Xây dựng chiến lược bán lẻ tại kênh cửa hàng kết hợp với kênh bán hàng trực tuyến cho sản phẩm vật dụng kinh doanh shop thời trang” làm đề tài thực hiện và báo cáo dự án tốt nghiệp của mình.
Mục tiêu của dự án và bài báo cáo tốt nghiệp này là:
− Thiết lập và hoàn thiện website bán hàng cho các sản phẩm vật dụng shop thời trang
− Lên chiến lược, thực hiện đo lường và đánh giá kết quả thực hiện chiến lược marketing online của website trên
− Tiến hành bán hàng kênh trực tuyến, đo lường đánh giá kết quả đạt được Từ đó đưa ra hướng phát triển trong tương lai:
Mở rộng khả năng tiếp cận khách hàng bằng cách sử dụng các kênh bán hàng trực tuyến trên các sàn thương mại điện tử như Shopee, Sendo, Okiela và nhiều nền tảng khác, giúp doanh nghiệp tiếp xúc với các đối tượng và phân khúc khách hàng đa dạng hơn.
+ Tận dụng lợi thế kinh doanh trực tuyến trên các trang mạng xã hội như facebook, zalo để mở rộng phạm vi tiếp cận và tìm kiếm khách hàng
− Lên kế hoạch chuẩn bị cho chiến lược thâm nhập thị trường bán lẻ (vào cuối năm
2019 đầu năm 2020) thông qua kênh truyền thống (cửa hàng) kết hợp với kênh hiện đại (trực tuyến)
Trong quá trình nghiên cứu, chúng tôi đã sử dụng các phương pháp hỗ trợ quan trọng như phương pháp mô tả, thu thập số liệu, tổng hợp thông tin, thống kê, so sánh và phân tích để đạt được kết quả chính xác và toàn diện Những phương pháp này giúp đảm bảo quá trình nghiên cứu diễn ra hiệu quả, cung cấp các số liệu chính xác và dễ dàng phân tích sâu hơn về nội dung đề tài.
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu chính tập trung vào các cơ sở sản xuất hiện tại, đánh giá tình hình thực tiễn và tiềm năng tài chính để xây dựng và phát triển hệ thống website thương mại điện tử Đồng thời, đề xuất phương án xây dựng cửa hàng trực tuyến trên các sàn giao dịch thương mại điện tử hiện nay nhằm mở rộng quy mô kinh doanh và tăng khả năng tiếp cận khách hàng.
Nghiên cứu được thực hiện từ quý II năm 2019, nhằm dự báo tình hình thị trường trong giai đoạn này Các kết quả phân tích giúp xây dựng kế hoạch hoạt động kinh doanh tối ưu từ năm 2019 đến 2021, đảm bảo đáp ứng tốt các xu hướng thị trường và nâng cao hiệu quả hoạt động doanh nghiệp.
Không gian nghiên cứu tập trung chủ yếu tại Thành phố Hồ Chí Minh, nhằm phân tích tình hình thị trường và đề xuất các chiến lược kinh doanh hiệu quả.
Kết cấu đề tài gồm 4 chương:
Chương 2: Phân tích thị trường
Chương 3: Kế hoạch kinh doanh
Chương 4: Đặc tả, thiết kế hệ thống của hệ thống công nghệ thông tin – Hạn chế và hướng phát triển trong tương lai
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1.1 Lý do chọn cơ sở sản xuất tượng mẫu (ma-nơ-canh) làm đối tượng thực hiện dự án
Bài báo cáo về đề tài nghiên cứu này được lựa chọn và thực hiện dựa trên đối tượng là cơ sở sản xuất tượng mẫu của ông Phạm Hồng Vũ Việc tập trung vào cơ sở sản xuất này nhằm phân tích các quy trình chế tác tượng mẫu và nâng cao hiệu quả sản xuất Nghiên cứu giúp hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng và năng suất của quá trình sản xuất tượng mẫu Đồng thời, đề xuất các giải pháp tối ưu giúp doanh nghiệp nâng cao cạnh tranh và phát triển bền vững trong ngành.
Chúng tôi có giấy chứng nhận đăng ký hoạt động kinh doanh với hình thức hộ gia đình, chuyên sản xuất tượng mẫu (ma-nơ-canh) với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Đặc biệt, doanh nghiệp hoạt động trong ngành nghề chế tạo tượng mẫu, đảm bảo chất lượng và uy tín trên thị trường Với giấy phép kinh doanh rõ ràng, chúng tôi cam kết cung cấp các sản phẩm tượng mẫu đa dạng, phù hợp với nhu cầu của khách hàng Kinh nghiệm lâu năm giúp chúng tôi hiểu rõ thị trường và đáp ứng tốt các yêu cầu về thiết kế và chất lượng tượng mẫu.
Hình thức bán hàng truyền thống chủ yếu tập trung vào bán sỉ, hướng đến nhóm khách hàng mua sỉ, chưa xây dựng website hay chiến lược marketing online riêng biệt để mở rộng thị trường và tăng doanh số.
Công ty có kế hoạch mở rộng hoạt động kinh doanh bằng cách lấn sang lĩnh vực bán lẻ thông qua cửa hàng kết hợp với kinh doanh trực tuyến, nhằm tiếp cận nhiều đối tượng khách hàng mua lẻ Mục tiêu của chiến lược này là mở rộng thị trường cho các mặt hàng hiện tại, đồng thời phục vụ các mặt hàng thời trang khác nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng Việc kết hợp bán lẻ truyền thống và kênh trực tuyến giúp tăng khả năng tiếp cận, mở rộng khách hàng và nâng cao doanh thu.
− Có nhu cầu xây dựng website và một số kênh bán hàng trực tuyến khác, đồng thời xây dựng chiến lược marketing online để tiếp cận khách hàng mới
− Thành viên của nhóm đã từng tham gia vào quá trình sản xuất và bán hàng nên có kiến thức cơ bản về quy trình và sản phẩm
Nhóm muốn thử sức và vận dụng kiến thức từ học tập cùng trải nghiệm thực tế để xây dựng website chuyên nghiệp Đồng thời, họ lên chiến lược marketing online hiệu quả nhằm quảng bá các sản phẩm và thương hiệu chưa có tên tuổi trên thị trường bán lẻ.
1.2 Giới thiệu sơ lược về cơ sở sản xuất tượng mẫu
Chúng tôi là cơ sở sản xuất tượng mẫu thời trang chuyên nghiệp, uy tín trong lĩnh vực cung cấp mannequin chất lượng cao Ngoài các sản phẩm thành phẩm đã hoàn thiện, chúng tôi còn cung cấp các tượng mẫu thô chưa qua quá trình sơn phủ hoàn thiện, giúp khách hàng có nhiều lựa chọn phù hợp với nhu cầu thiết kế Với quy trình sản xuất chuyên nghiệp và đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm, chúng tôi cam kết mang đến giải pháp tượng mẫu đa dạng, đáp ứng nhanh chóng mọi yêu cầu của thị trường thời trang.
− Loại hình hoạt động: Kinh doanh hộ gia đình
− Đăng kí lần đầu ngày 14/12/2012
− Tên ngành nghề kinh doanh: Sản xuất tượng mẫu (nhựa); Mã ngành: 22209
− Địa chỉ: Cơ sở sản xuất tại địa chỉ số 794, Ấp Muôn Nghiệp, Xã Bình Đông, Thị xã Gò Công, Tỉnh Tiền Giang
− Đại diện pháp luật: Ông Phạm Hồng Vũ
− Chủ sở hữu: Ông Phạm Hồng Vũ
− Vốn đăng kí kinh doanh ban đầu: 100.000.000 đồng
− Website: https://manocanhphamvu.com/ (trước đó thì chưa có nhưng được lên kế hoạch và xây dựng trong dự án này)
− Fanpage: https://www.facebook.com/manocanh.phamvu/ (trước đó thì chưa có nhưng được lên kế hoạch và xây dựng trong dự án này)
− Sản phẩm dịch vụ cơ sở sản xuất này đang cung cấp ra thị trường:
+ Sản xuất và cung cấp tượng mẫu thời trang (ma-nơ-canh)
+ Nhận gia công khuôn phục vụ sản xuất tượng mẫu thời trang (ma-nơ-canh)
+ Hỗ trợ sửa chữa sản phẩm lỗi, hư hỏng có nguồn gốc từ chính xưởng sản xuất của mình làm ra
1.2.2 Quá trình hình thành và phát triển
Cơ sở sản xuất tượng mẫu được thành lập từ năm 2012, đã hoạt động gần 7 năm trong lĩnh vực sản xuất và bán sỉ tượng mẫu Khách hàng chính của chúng tôi là các cửa hàng bán lẻ vật dụng thời trang, đặc biệt là những shop thời trang có nhu cầu mua ma-nơ-canh để trưng bày sản phẩm Ngoài ra, chúng tôi còn phục vụ khách hàng mua sỉ để xuất khẩu sang các thị trường quốc tế như Campuchia, mở rộng hoạt động kinh doanh ra nước ngoài.
Phân tích ma trận SWOT
− 2.5.2 Bảng câu hỏi khảo sát
Chương 3: Kế hoạch kinh doanh
− 3.5 Chiến lược phát triển bền vững
Chương 4: Đặc tả thiết kế hệ thống công nghệ thông tin
− 4.2 Thông số kỹ thuật thiết kế hệ thống website
− 4.2.1 Thông số kỹ thuật cơ sở vật chất
− 4.2.2 Thông số kỹ thuật phần cứng
− 4.2.3 Đặc tả phần mềm hệ thống
− 4.2.4 Đặc tả kỹ thuật vận hành hệ thống
− 4.2.5 Hệ thống, an ninh mạng và bảo mật mạng
− 4.4 Đặc tả phi chức năng
− 4.4.1 Quản lý truy cập website
− 4.4.2 Giao diện bố cục website
− 4.5.1 Các tác nhân tham gia vào hệ thống website
− 4.6 Sơ đồ tuần tự Diagram về chức năng bán hàng xi
Các công việc thực hiện trên bản báo cáo dự án:
− 1 Lý do chọn đề tài
− 4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
− 1.1 Lý do chọn cơ sở sản xuất tượng mẫu (ma-nơ-canh) làm đối tượng thực hiện dự án
− 1.2 Giới thiệu sơ lược về cơ sở sản xuất tượng mẫu
− 1.2.2 Quá trình hình thành và phát triển
− 1.3 Mô tả về sản phẩm và dịch vụ của kênh bán lẻ Ma-nơ- canh Phạm Vũ
− 1.4 Điểm khác biệt của sản phẩm và dịch vụ
− 1.5 Sơ đồ Gantt của dự án (làm chung Nguyệt)
Chương 2: Phân tích thị trường
− 2.2.2 Phân tích môi trường bên trong
− 2.2.2.1 Chi tiết về sản phẩm
− 2.2.2.2 Phân tích nguồn lực nội bộ
− 2.2.2.3 Điểm mạnh và hạn chế của doanh nghiệp
− 2.3 Phân tích ma trận SWOT (làm chung Nguyệt)
Nghiên cứu thị trường
− 2.5.2 Bảng câu hỏi khảo sát
Chương 3: Kế hoạch kinh doanh
− 3.5 Chiến lược phát triển bền vững
Chương 4: Đặc tả thiết kế hệ thống công nghệ thông tin
− 4.2 Thông số kỹ thuật thiết kế hệ thống website
− 4.2.1 Thông số kỹ thuật cơ sở vật chất
− 4.2.2 Thông số kỹ thuật phần cứng
− 4.2.3 Đặc tả phần mềm hệ thống
− 4.2.4 Đặc tả kỹ thuật vận hành hệ thống
− 4.2.5 Hệ thống, an ninh mạng và bảo mật mạng
− 4.4 Đặc tả phi chức năng
− 4.4.1 Quản lý truy cập website
− 4.4.2 Giao diện bố cục website
− 4.5.1 Các tác nhân tham gia vào hệ thống website
− 4.6 Sơ đồ tuần tự Diagram về chức năng bán hàng xi
Các công việc thực hiện trên bản báo cáo dự án:
− 1 Lý do chọn đề tài
− 4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
− 1.1 Lý do chọn cơ sở sản xuất tượng mẫu (ma-nơ-canh) làm đối tượng thực hiện dự án
− 1.2 Giới thiệu sơ lược về cơ sở sản xuất tượng mẫu
− 1.2.2 Quá trình hình thành và phát triển
− 1.3 Mô tả về sản phẩm và dịch vụ của kênh bán lẻ Ma-nơ- canh Phạm Vũ
− 1.4 Điểm khác biệt của sản phẩm và dịch vụ
− 1.5 Sơ đồ Gantt của dự án (làm chung Nguyệt)
Chương 2: Phân tích thị trường
− 2.2.2 Phân tích môi trường bên trong
− 2.2.2.1 Chi tiết về sản phẩm
− 2.2.2.2 Phân tích nguồn lực nội bộ
− 2.2.2.3 Điểm mạnh và hạn chế của doanh nghiệp
− 2.3 Phân tích ma trận SWOT (làm chung Nguyệt)
KẾ HOẠCH KINH DOANH
Chiến lược bán hàng
Chiến lược phát triển bền vững
Chương 4: Đặc tả thiết kế hệ thống công nghệ thông tin
− 4.2 Thông số kỹ thuật thiết kế hệ thống website
− 4.2.1 Thông số kỹ thuật cơ sở vật chất
− 4.2.2 Thông số kỹ thuật phần cứng
− 4.2.3 Đặc tả phần mềm hệ thống
− 4.2.4 Đặc tả kỹ thuật vận hành hệ thống
− 4.2.5 Hệ thống, an ninh mạng và bảo mật mạng
− 4.4 Đặc tả phi chức năng
− 4.4.1 Quản lý truy cập website
− 4.4.2 Giao diện bố cục website
− 4.5.1 Các tác nhân tham gia vào hệ thống website
− 4.6 Sơ đồ tuần tự Diagram về chức năng bán hàng xi
Các công việc thực hiện trên bản báo cáo dự án:
− 1 Lý do chọn đề tài
− 4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
− 1.1 Lý do chọn cơ sở sản xuất tượng mẫu (ma-nơ-canh) làm đối tượng thực hiện dự án
− 1.2 Giới thiệu sơ lược về cơ sở sản xuất tượng mẫu
− 1.2.2 Quá trình hình thành và phát triển
− 1.3 Mô tả về sản phẩm và dịch vụ của kênh bán lẻ Ma-nơ- canh Phạm Vũ
− 1.4 Điểm khác biệt của sản phẩm và dịch vụ
− 1.5 Sơ đồ Gantt của dự án (làm chung Nguyệt)
Chương 2: Phân tích thị trường
− 2.2.2 Phân tích môi trường bên trong
− 2.2.2.1 Chi tiết về sản phẩm
− 2.2.2.2 Phân tích nguồn lực nội bộ
− 2.2.2.3 Điểm mạnh và hạn chế của doanh nghiệp
− 2.3 Phân tích ma trận SWOT (làm chung Nguyệt)
− 2.6.1 Phân khúc thị trường (Segmentation)
− 2.6.2 Lựa chọn thị trường mục tiêu (Targeting)
− 2.6.3 Định vị sản phẩm trên thị trường (Positioning)
Chương 3: Kế hoạch kinh doanh
− 3.3 Quản lí và tổ chức
− 3.3.1.1 Quy trình hoạt động bán hàng tại kênh bán lẻ
− 3.3.1.2 Quy trình sản xuất tại xưởng sản xuất xii
− 3.3.1.3 Quản lý nhập hàng và kho bán lẻ
− 3.3.3 Cơ cấu tổ chức và truyền thông
ĐẶC TẢ THIẾT KẾ HỆ THỐNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Thông số kỹ thuật thiết kế hệ thống website
− 4.2.1 Thông số kỹ thuật cơ sở vật chất
− 4.2.2 Thông số kỹ thuật phần cứng
− 4.2.3 Đặc tả phần mềm hệ thống
− 4.2.4 Đặc tả kỹ thuật vận hành hệ thống
− 4.2.5 Hệ thống, an ninh mạng và bảo mật mạng
− 4.4 Đặc tả phi chức năng
− 4.4.1 Quản lý truy cập website
− 4.4.2 Giao diện bố cục website
− 4.5.1 Các tác nhân tham gia vào hệ thống website
− 4.6 Sơ đồ tuần tự Diagram về chức năng bán hàng xi
Các công việc thực hiện trên bản báo cáo dự án:
− 1 Lý do chọn đề tài
− 4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
− 1.1 Lý do chọn cơ sở sản xuất tượng mẫu (ma-nơ-canh) làm đối tượng thực hiện dự án
− 1.2 Giới thiệu sơ lược về cơ sở sản xuất tượng mẫu
− 1.2.2 Quá trình hình thành và phát triển
− 1.3 Mô tả về sản phẩm và dịch vụ của kênh bán lẻ Ma-nơ- canh Phạm Vũ
− 1.4 Điểm khác biệt của sản phẩm và dịch vụ
− 1.5 Sơ đồ Gantt của dự án (làm chung Nguyệt)
Chương 2: Phân tích thị trường
− 2.2.2 Phân tích môi trường bên trong
− 2.2.2.1 Chi tiết về sản phẩm
− 2.2.2.2 Phân tích nguồn lực nội bộ
− 2.2.2.3 Điểm mạnh và hạn chế của doanh nghiệp
− 2.3 Phân tích ma trận SWOT (làm chung Nguyệt)
− 2.6.1 Phân khúc thị trường (Segmentation)
− 2.6.2 Lựa chọn thị trường mục tiêu (Targeting)
− 2.6.3 Định vị sản phẩm trên thị trường (Positioning)
Chương 3: Kế hoạch kinh doanh
− 3.3 Quản lí và tổ chức
− 3.3.1.1 Quy trình hoạt động bán hàng tại kênh bán lẻ
− 3.3.1.2 Quy trình sản xuất tại xưởng sản xuất xii
− 3.3.1.3 Quản lý nhập hàng và kho bán lẻ
− 3.3.3 Cơ cấu tổ chức và truyền thông
− 3.6.1 Các khoản chi phí dự kiến (từ năm 2019 – 2021)
− 3.6.2 Dự báo chi phí bán hàng quý 2 năm 2019
− 3.6.3 Doanh thu dự kiến từ quý 3 năm 2019 đến năm 2021
Chương 4: Đặc tả thiết kế hệ thống công nghệ thông tin
Đặc tả phi chức năng
− 4.4.1 Quản lý truy cập website
− 4.4.2 Giao diện bố cục website
Mô hình ER Diagram
− 4.5.1 Các tác nhân tham gia vào hệ thống website
− 4.6 Sơ đồ tuần tự Diagram về chức năng bán hàng xi
Các công việc thực hiện trên bản báo cáo dự án:
− 1 Lý do chọn đề tài
− 4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
− 1.1 Lý do chọn cơ sở sản xuất tượng mẫu (ma-nơ-canh) làm đối tượng thực hiện dự án
− 1.2 Giới thiệu sơ lược về cơ sở sản xuất tượng mẫu
− 1.2.2 Quá trình hình thành và phát triển
− 1.3 Mô tả về sản phẩm và dịch vụ của kênh bán lẻ Ma-nơ- canh Phạm Vũ
− 1.4 Điểm khác biệt của sản phẩm và dịch vụ
− 1.5 Sơ đồ Gantt của dự án (làm chung Nguyệt)
Chương 2: Phân tích thị trường
− 2.2.2 Phân tích môi trường bên trong
− 2.2.2.1 Chi tiết về sản phẩm
− 2.2.2.2 Phân tích nguồn lực nội bộ
− 2.2.2.3 Điểm mạnh và hạn chế của doanh nghiệp
− 2.3 Phân tích ma trận SWOT (làm chung Nguyệt)
− 2.6.1 Phân khúc thị trường (Segmentation)
− 2.6.2 Lựa chọn thị trường mục tiêu (Targeting)
− 2.6.3 Định vị sản phẩm trên thị trường (Positioning)
Chương 3: Kế hoạch kinh doanh
− 3.3 Quản lí và tổ chức
− 3.3.1.1 Quy trình hoạt động bán hàng tại kênh bán lẻ
− 3.3.1.2 Quy trình sản xuất tại xưởng sản xuất xii
− 3.3.1.3 Quản lý nhập hàng và kho bán lẻ
− 3.3.3 Cơ cấu tổ chức và truyền thông
− 3.6.1 Các khoản chi phí dự kiến (từ năm 2019 – 2021)
− 3.6.2 Dự báo chi phí bán hàng quý 2 năm 2019
− 3.6.3 Doanh thu dự kiến từ quý 3 năm 2019 đến năm 2021
Chương 4: Đặc tả thiết kế hệ thống công nghệ thông tin
− 4.3.1 Quy trình đặt hàng, giao hàng và thanh toán
− 4.3.2.1 SEO Onpage và SEO Offpage
− 4.3.2.2 Các công cụ hỗ trợ quá trình thực hiện chiến lược SEO xiii
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT VÀ THUẬT NGỮ ĐƯỢC SỬ DỤNG iii
DANH SÁCH CÁC BẢNG ĐƯỢC SỬ DỤNG iv
DANH SÁCH CÁC HÌNH ẢNH, SƠ ĐỒ ĐƯỢC SỬ DỤNG v
BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC THỰC HIỆN DỰ ÁN TỐT NGHIỆP x
1 Lý do chọn đề tài 1
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
1.1 Lý do chọn cơ sở sản xuất tượng mẫu (ma-nơ-canh) làm đối tượng thực hiện dự án 4
1.2 Giới thiệu sơ lược về cơ sở sản xuất tượng mẫu 4
1.2.2 Quá trình hình thành và phát triển 5
1.3 Mô tả về sản phẩm và dịch vụ của kênh bán lẻ Ma-nơ-canh Phạm Vũ 6
1.4 Điểm khác biệt của sản phẩm và dịch vụ 8
1.5 Sơ đồ Gantt của dự án 9
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG 18
2.2 Phân tích môi trường bên trong và bên ngoài 20
2.2.1 Phân tích môi trường bên ngoài 20
2.2.1.2 Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter 23
2.2.2 Phân tích môi trường bên trong 26
2.2.2.1 Chi tiết về sản phẩm 26
2.2.2.2 Phân tích nguồn lực nội bộ 32 xiv
2.2.2.3 Điểm mạnh và hạn chế của doanh nghiệp 36
2.3 Phân tích ma trận SWOT 37
2.5.2 Bảng câu hỏi khảo sát 42
2.6.1 Phân khúc thị trường (Segmentation) 49
2.6.2 Lựa chọn thị trường mục tiêu (Targeting) 50
2.6.3 Định vị sản phẩm trên thị trường (Positioning) 50
CHƯƠNG 3: KẾ HOẠCH KINH DOANH 53
3.3 Quản lí và tổ chức 59
3.3.1.1 Quy trình hoạt động bán hàng tại kênh bán lẻ 59
3.3.1.2 Quy trình sản xuất tại xưởng sản xuất 63
3.3.1.3 Quản lý nhập hàng và kho bán lẻ 64
3.3.3 Cơ cấu tổ chức và truyền thông 74
3.5 Chiến lược phát triển bền vững 77
3.6.1 Các khoản chi phí dự kiến (từ năm 2019 – 2021) 78
3.6.2 Dự báo chi phí bán hàng quý 2 năm 2019 80
3.6.3 Doanh thu dự kiến từ quý 3 năm 2019 đến năm 2021 82 xv
CHƯƠNG 4: ĐẶC TẢ THIẾT KẾ HỆ THỐNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 83
4.2 Thông số kỹ thuật thiết kế hệ thống website 83
4.2.1 Thông số kỹ thuật cơ sở vật chất 83
4.2.2 Thông số kỹ thuật phần cứng 85
4.2.3 Đặc tả phần mềm hệ thống 87
4.2.4 Đặc tả kỹ thuật vận hành hệ thống 89
4.2.5 Hệ thống, an ninh mạng và bảo mật mạng 91
4.3.1 Quy trình đặt hàng, giao hàng và thanh toán 92
4.3.2.1 SEO Onpage và SEO Offpage 98
4.3.2.2 Các công cụ hỗ trợ quá trình thực hiện chiến lược SEO 104
4.4 Đặc tả phi chức năng 118
4.4.1 Quản lý truy cập website 118
4.4.2 Giao diện bố cục website 120
4.5.1 Các tác nhân tham gia vào hệ thống website 124
4.6 Sơ đồ tuần tự Diagram của hệ thống 135
4.7 Sơ đồ trang web (Sitemap) 138
1 Lý do chọn đề tài Đối với các cá nhân hay doanh nghiệp chuyên kinh doanh về các mặt hàng thời trang chắc chắn không quá xa lạ gì đối với cụm từ “Vật dụng shop thời trang” Đây là những vật dụng không thể thiếu được sử dụng rất phổ biến với mục đích là trưng bày các sản phẩm thời trang như: quần áo, giày dép, nón, khăn choàng, túi xách, trang sức,… Vừa thể hiện tính chuyên nghiệp, vừa thu hút và tạo ấn tượng với khách hàng khi nhìn vào sản phẩm
Với hơn 5 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực sản xuất tượng mẫu, cơ sở sản xuất của ông Phạm Hồng Vũ chủ yếu tập trung vào khách hàng sỉ, cùng một số giao dịch mua bán lẻ theo phương thức truyền thống, mang lại doanh thu cao nhờ lượng khách hàng hạn chế nhưng có giá trị lớn Tuy nhiên, cơ sở vẫn chưa khai thác tối đa tiềm năng của các nền tảng công nghệ hiện đại để mở rộng kinh doanh và tiếp cận khách hàng tiềm năng một cách hiệu quả Trong bối cảnh thế giới và Việt Nam ngày càng chuyển đổi sang nền kinh tế số theo công nghệ 4.0, các doanh nghiệp đang nhận thấy rõ lợi ích của việc ứng dụng công nghệ để tối ưu hóa quy trình, gia tăng doanh thu, nâng cao thương hiệu và giảm thiểu chi phí so với phương thức kinh doanh truyền thống.
Chúng tôi nhận thấy những lợi ích của việc kết hợp kinh doanh trực tuyến và truyền thống để mở rộng thị trường bán lẻ vật dụng cho shop thời trang của cơ sở sản xuất Để chuẩn bị cho kế hoạch gia nhập thị trường, chúng tôi đã lên chiến lược xây dựng một mô hình bán lẻ kết hợp giữa kênh cửa hàng và kênh bán hàng trực tuyến Việc chuyển đổi từ xưởng sản xuất sang hình thức kinh doanh đa kênh là bước đi chiến lược nhằm tăng sức mua và mở rộng khách hàng Chính vì vậy, chúng tôi lựa chọn đề tài “Xây dựng chiến lược bán lẻ tại kênh cửa hàng kết hợp với kênh bán hàng trực tuyến cho sản phẩm vật dụng kinh doanh shop thời trang” làm đề tài nghiên cứu và báo cáo tốt nghiệp của mình.
Mục tiêu của dự án và bài báo cáo tốt nghiệp này là:
− Thiết lập và hoàn thiện website bán hàng cho các sản phẩm vật dụng shop thời trang
− Lên chiến lược, thực hiện đo lường và đánh giá kết quả thực hiện chiến lược marketing online của website trên
− Tiến hành bán hàng kênh trực tuyến, đo lường đánh giá kết quả đạt được Từ đó đưa ra hướng phát triển trong tương lai:
Mở rộng tiếp cận khách hàng mục tiêu bằng cách sử dụng các kênh bán hàng trực tuyến trên các sàn giao dịch thương mại điện tử như Shopee, Sendo, Okeila và nhiều nền tảng khác để tăng khả năng tiếp cận đa dạng các phân khúc khách hàng.
+ Tận dụng lợi thế kinh doanh trực tuyến trên các trang mạng xã hội như facebook, zalo để mở rộng phạm vi tiếp cận và tìm kiếm khách hàng
− Lên kế hoạch chuẩn bị cho chiến lược thâm nhập thị trường bán lẻ (vào cuối năm
2019 đầu năm 2020) thông qua kênh truyền thống (cửa hàng) kết hợp với kênh hiện đại (trực tuyến)
Trong quá trình nghiên cứu và tìm hiểu, chúng tôi đã sử dụng các phương pháp hỗ trợ như phương pháp mô tả, thu thập số liệu, tổng hợp thông tin, thống kê, so sánh và phân tích để đảm bảo độ chính xác và độ tin cậy của kết quả.
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu chính tập trung vào phân tích thực trạng cơ sở sản xuất hiện tại, đánh giá tiềm năng tài chính để xây dựng và phát triển hệ thống website thương mại điện tử Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng xem xét việc xây dựng cửa hàng trực tuyến trên các nền tảng thương mại điện tử hiện nay nhằm mở rộng thị trường và tăng doanh số.
Nghiên cứu được thực hiện từ quý II năm 2019, nhằm dự báo xu hướng thị trường và xây dựng kế hoạch kinh doanh phù hợp Dữ liệu và phân tích trong thời gian này giúp xác định các cơ hội và thách thức của thị trường từ năm 2019 đến 2021 Việc lên kế hoạch dựa trên nghiên cứu này góp phần đảm bảo sự phát triển bền vững và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh trong giai đoạn dài hạn.
Không gian nghiên cứu chủ yếu tập trung tại Thành phố Hồ Chí Minh để phân tích tình hình thị trường và đề xuất các chiến lược kinh doanh phù hợp Nghiên cứu này giúp xác định các xu hướng phát triển và cơ hội tiềm năng trong khu vực, từ đó hỗ trợ doanh nghiệp đưa ra quyết định chiến lược hiệu quả.
Kết cấu đề tài gồm 4 chương:
Chương 2: Phân tích thị trường
Chương 3: Kế hoạch kinh doanh
Chương 4: Đặc tả, thiết kế hệ thống của hệ thống công nghệ thông tin – Hạn chế và hướng phát triển trong tương lai
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1.1 Lý do chọn cơ sở sản xuất tượng mẫu (ma-nơ-canh) làm đối tượng thực hiện dự án
Bài báo cáo nghiên cứu này được chọn và thực hiện trên cơ sở sản xuất tượng mẫu của ông Phạm Hồng Vũ vì lý do quan trọng liên quan đến ngành sản xuất tượng thủ công Nghiên cứu tập trung vào quy trình sản xuất, kỹ thuật và các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm tượng mẫu Việc thực hiện tại cơ sở của ông Vũ giúp thu thập dữ liệu thực tế và đánh giá năng lực sản xuất trong lĩnh vực tượng thủ công truyền thống Đây là cơ hội để mở rộng kiến thức và nâng cao hiệu quả sản xuất tượng mẫu trong ngành nghệ thuật Việt Nam.
Chúng tôi có giấy chứng nhận đăng ký hoạt động kinh doanh với hình thức hộ gia đình, chuyên sản xuất tượng mẫu (ma-nơ-canh) đã nhiều năm kinh nghiệm Với ngành nghề chính là sản xuất tượng mẫu, chúng tôi cam kết mang đến những sản phẩm chất lượng cao, đáp ứng mọi yêu cầu của khách hàng Trảm bảo uy tín và đảm bảo tiến độ trong mọi dự án, chúng tôi tự hào là đối tác đáng tin cậy trong lĩnh vực cung cấp tượng mẫu.
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
− Có nhu cầu xây dựng website và một số kênh bán hàng trực tuyến khác, đồng thời xây dựng chiến lược marketing online để tiếp cận khách hàng mới
− Thành viên của nhóm đã từng tham gia vào quá trình sản xuất và bán hàng nên có kiến thức cơ bản về quy trình và sản phẩm
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
1.2 Giới thiệu sơ lược về cơ sở sản xuất tượng mẫu
Cơ sở sản xuất tượng mẫu thời trang chuyên nghiệp chuyên sản xuất và phân phối tượng mẫu (ma-nơ-canh) chất lượng cao Chúng tôi cung cấp đa dạng các loại tượng mẫu thành phẩm để phục vụ nhu cầu của các nhà thời trang, cửa hàng và xưởng may Ngoài ra, cơ sở còn cung cấp các sản phẩm tượng mẫu thô chưa qua quá trình sơn phủ hoàn thiện, giúp khách hàng dễ dàng tùy chỉnh theo ý muốn Với quy trình sản xuất tiên tiến và dịch vụ chuyên nghiệp, chúng tôi cam kết mang lại sản phẩm tượng mẫu phù hợp với yêu cầu và xu hướng thời trang mới nhất.
− Loại hình hoạt động: Kinh doanh hộ gia đình
− Đăng kí lần đầu ngày 14/12/2012
− Tên ngành nghề kinh doanh: Sản xuất tượng mẫu (nhựa); Mã ngành: 22209
− Địa chỉ: Cơ sở sản xuất tại địa chỉ số 794, Ấp Muôn Nghiệp, Xã Bình Đông, Thị xã Gò Công, Tỉnh Tiền Giang
− Đại diện pháp luật: Ông Phạm Hồng Vũ
− Chủ sở hữu: Ông Phạm Hồng Vũ
− Vốn đăng kí kinh doanh ban đầu: 100.000.000 đồng
− Website: https://manocanhphamvu.com/ (trước đó thì chưa có nhưng được lên kế hoạch và xây dựng trong dự án này)
− Fanpage: https://www.facebook.com/manocanh.phamvu/ (trước đó thì chưa có nhưng được lên kế hoạch và xây dựng trong dự án này)
− Sản phẩm dịch vụ cơ sở sản xuất này đang cung cấp ra thị trường:
+ Sản xuất và cung cấp tượng mẫu thời trang (ma-nơ-canh)
+ Nhận gia công khuôn phục vụ sản xuất tượng mẫu thời trang (ma-nơ-canh)
+ Hỗ trợ sửa chữa sản phẩm lỗi, hư hỏng có nguồn gốc từ chính xưởng sản xuất của mình làm ra
1.2.2 Quá trình hình thành và phát triển
Cơ sở sản xuất tượng mẫu đã hoạt động từ năm 2012, tính đến nay gần 11 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực sản xuất và bán sỉ tượng mẫu Khách hàng chủ yếu gồm các cửa hàng bán lẻ mặt hàng thời trang, đặc biệt là các shop bán vật dụng thời trang như ma-nơ-canh Ngoài ra, chúng tôi còn xuất khẩu sản phẩm sang các thị trường quốc tế như Campuchia, đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng trong và ngoài nước.
Sơ đồ tuần tự Diagram của hệ thống
Hình 4.37: Sơ đồ tuần tự đăng nhập (Nguồn: Tác giả xây dựng.)
Hình 4.38: Sơ đồ tuần tự tìm kiếm sản phẩm (Nguồn: Tác giả xây dựng.)
Hình 4.39: Sơ đồ tuần tự xem thông tin sản phẩm (Nguồn: Tác giả xây dựng.)
Hình 4.40: Sơ đồ tuần tự quản lý sản phẩm (Nguồn: Tác giả xây dựng.)
Hình 4.41: Sơ đồ tuần tự quản lý đơn hàng (Nguồn: Tác giả xây dựng.)
137 Hình 4.42: Sơ đồ tuần tự quản lý người dùng (Nguồn: Tác giả xây dựng.)
Hình 4.43: Sơ đồ tuần tự quản lý bài viết (Nguồn: Tác giả xây dựng.)
Hình 4.44: Sơ đồ tuần tự đặt hàng (Nguồn: Tác giả xây dựng.)
Sơ đồ trang web (Sitemap)
Sitemap là tập tin văn bản chứa tất cả các URL của website, giúp các công cụ tìm kiếm thu thập dữ liệu hiệu quả hơn Nó cũng lưu trữ siêu dữ liệu về từng URL, hướng dẫn các công cụ tìm kiếm cập nhật những thay đổi mới như thêm trang mới hoặc chỉnh sửa trang hiện có Việc duy trì sitemap giúp website được tối ưu hóa SEO và tăng khả năng hiển thị trên các công cụ tìm kiếm.
Có 2 loại sơ đồ trang web là XML Sitemap và HTML Sitemap, mỗi loại đều có lợi ích về SEO riêng Ở dự án này File sitemap của sự án được tạo bởi Yoast SEO và tệp chỉ mục sơ đồ trang web XML này chứa 11 sơ đồ trang web như hình dưới đây:
Hình 4.45: Tệp chỉ mục sơ đồ trang web XML của manocanhphamvu.com
Tệp sitemap XML được định dạng dưới dạng văn bản và liên kết từ tệp Robots.txt Kích thước tối đa của sitemap là 50.000 URL hoặc 10MB không nén, giúp dễ dàng quản lý và tối ưu hóa cho công cụ tìm kiếm Bạn có thể gửi tệp sitemap thủ công tới các công cụ tìm kiếm để nâng cao hiệu quả lập chỉ mục trang web của mình.