VietJack com Facebook Học Cùng VietJack Học trực tuyến khoahoc vietjack com Youtube Học Cùng VietJack 2 đề kiểm tra giữa học kì I – Hóa học 10 – bộ sách Chân trời sáng tạo (có đáp án chi tiết) I Ma tr[.]
Trang 12 đề kiểm tra giữa học kì I – Hóa học 10 – bộ sách Chân trời sáng tạo
n vị
kiến thức
Mức độ nhận thức Tổng số
câu
Tổng
% điểm
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
Số câ
u
TN
Số câ
u T
L
Số câ
u
TN
Số câ
u T
L
Số câ
u T
N
Số câ
u
TL
Số câu
TN
Số câu
tử
4 0 3 0 0 1 0 0
7
(1,75đ)
1
(1đ)
27,5
%
Nguyên
tố hóa học
3 0 2 0 0 0 0 0
5
(1,25đ)
0 12,5
%
Cấu trúc lớp vỏ electron của
Trang 2tố hóa học
0
12
(3đ)
0 0
2
(2đ)
0
1
(1đ)
+ Phần trắc nghiệm: 28 câu, 7,0 điểm (gồm 16 câu ở mức độ nhận biết;12 câu
ở mức độ thông hiểu), mỗi câu 0,25 điểm;
+ Phần tự luận: 3,0 điểm (Vận dụng: 02 câu, 2,0 điểm; Vận dụng cao: 1-2 câu,
1,0 điểm)
Trang 3- Các câu hỏi ở mức độ nhận biết và thông hiểu là các câu hỏi trắc nghiệm khách quan
4 lựa chọn, trong đó có duy nhất 1 lựa chọn đúng; các câu hỏi ở mức độ vận dụng và vận dụng cao là các câu hỏi tự luận
- Với các câu hỏi TNKQ ở mức độ nhận biết và mức độ thông hiểu, mỗi câu hỏi kiểm tra, đánh giá 01 yêu cầu cần đạt của chương trình
- Không chọn câu ở mức độ vận dụng và câu ở mức độ vận dụng cao trong cùng một đơn vị kiến thức
II Hai đề minh họa thi giữa kì I – bộ sách Chân trời sáng tạo (có đáp án chi tiết)
Sở GD- ĐT … TRƯỜNG THPT …
Mã đề thi: 001
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
Năm học 2022 - 2023 Môn: Hóa học 10 Bộ: Chân trời sáng tạo
Thời gian làm bài: 45 phút;
(28 câu trắc nghiệm – 3 câu tự luận)
(Học sinh không được sử dụng tài liệu)
Họ, tên học sinh: Lớp:
Đề bài:
Phần I: Trắc nghiệm (7 điểm)
Câu 1: Nội dung nào dưới đây thuộc đối tượng nghiên cứu của Hóa học?
A Sự vận chuyển của máu trong hệ tuần hoàn
B Sự quang hợp của cây xanh
C Sự chuyển hóa thức ăn trong hệ tiêu hóa
D Sự truyền âm trong chân không
Câu 2: Trong các hiện tượng sau đây hiện tượng nào là hiện tượng vật lí?
A Lưu huỳnh (sulfur) cháy trong không khí, tạo ra chất khí mùi hắc
B Đốt cháy khí methane, thu được khí carbon dioxide và hơi nước
Trang 4C Hòa tan đường vào nước, thu được dung dịch nước đường
D Nung đá vôi, thu được vôi sống và khí carbon dioxide
Câu 3: Khi nghiên cứu thành phần hóa học và bước đầu ứng dụng tinh dầu tràm trà
trong sản xuất nước súc miệng, các nhà nghiên cứu đã đặt ra giả thuyết: “Tinh dầu tràm trà có khả năng kháng khuẩn” Bước đặt giả thuyết này ứng với bước nào trong phương pháp nghiên cứu hóa học?
A Xác định vấn đề nghiên cứu
B Nêu giả thuyết khoa học
C Thực hiện nghiên cứu (lí thuyết, thực nghiệm, ứng dụng)
D Viết báo cáo: thảo luận kết quả và kết luận vấn đề
Câu 4: Phương pháp nghiên cứu vấn đề dựa trên kết quả thí nghiệm, khảo sát, thu thập
số liệu, phân tích, định lượng … được gọi là
A phương pháp nghiên cứu lí thuyết
B phương pháp nghiên cứu thực nghiệm
C phương pháp nghiên cứu ứng dụng
D phương pháp nghiên cứu lí luận
Câu 5: Hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử là
A electron và proton
B neutron
C proton
D proton và neutron
Câu 6: Nhận định nào sau đây không đúng?
A Nguyên tử có kích thước vô cùng nhỏ và trung hòa về điện
B Lớp vỏ nguyên tử chứa electron mang điện tích âm
C Khối lượng nguyên tử hầu hết tập trung ở hạt nhân
D Tất cả các hạt nhân nguyên tử đều chứa proton và neutron
Câu 7: Hạt nhân của nguyên tử X có điện tích là +30,438.10-19 coulomb Vậy nguyên
tử X là
A Ar (Z = 18)
Trang 5B K (Z = 19)
C Ca (Z = 20)
D Cl (Z = 17)
Câu 8: Nguyên tử alminium (kí hiệu: Al) có số hạt mang điện tích dương là 13, số
hạt không mang điện là 14 Số hạt electron trong Al là
A 27 B 26 C 13 D 14
Câu 9: Nếu hạt nhân nguyên tử có Z hạt proton thì
A Số đơn vị điện tích hạt nhân là Z+
B Điện tích hạt nhân là Z
C Số hạt neutron là Z
D Tổng số hạt mang điện trong nguyên tử là 2Z
Câu 10: Nguyên tử trung hòa về điện vì
A có tổng số hạt proton bằng tổng số hạt electron
B có tổng số hạt electron bằng tổng số hạt neutron
C tổng số hạt neutron bằng tổng số hạt proton
D được tạo nên bởi các hạt không mang điện
Câu 11: Đặc điểm của hạt electron là
A mang điện tích dương và có khối lượng
B mang điện tích âm và có khối lượng
C không mang điện và có khối lượng
D mang điện tích âm và không có khối lượng
Câu 12: Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử có cùng
A 13 proton, 13 electron, 14 neutron
B 13 proton, 14 electron, 14 neutron
Trang 6C 13 proton, 14 electron, 13 neutron
D 14 proton, 14 electron, 13 neutron
Câu 14: Dãy nào sau đây gồm các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hoá học?
Trang 7Câu 19: Electron thuộc lớp nào sau đây liên kết chặt chẽ nhất với hạt nhân?
A Theo chiều tăng của điện tích hạt nhân
B Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành một hàng
C Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành một cột
D Theo chiều tăng khối lượng nguyên tử
Câu 23: Một nguyên tố hóa học X ở chu kì 3, nhóm IVA Cấu hình electron của nguyên
Trang 8Câu 24: Hầu hết các chu kì trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học đều bắt đầu
bằng
A kim loại kiềm thổ
B kim loại kiềm
Phần II: Tự luận (3 điểm)
Câu 1 (1 điểm): Iron (hay sắt, kí hiệu Fe) là kim loại được sử dụng phổ biến trong các
ngành xây dựng hoặc sản xuất đồ gia dụng Hạt nhân của nguyên tử iron có điện tích bằng +26 và số khối bằng 56
a) Tính số proton, số neutron và số electron có trong nguyên tử iron
b) Viết kí hiệu nguyên tử iron
Trang 9Câu 2 (1 điểm): Viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố: aluminium (Z =
13); phosphorus (Z = 15) và biểu diễn cấu hình electron của chúng theo ô orbital Từ
đó, xác định số electron độc thân của mỗi nguyên tử này
Câu 3: Phosphorus (P) được dùng vào mục đích quân sự như sản xuất bom, đạn cháy,
đạn khói Biết tổng số hạt trong nguyên tử P là 46, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 14 hạt
a) Xác định vị trí phosphorus trong bảng tuần hoàn (có giải thích ngắn gọn cách xác định)
b) Phân loại nguyên tố P dựa vào cấu hình electron và tính chất hóa học
Hướng dẫn giải
Phần I: Trắc nghiệm
11-B 12-A 13-A 14-D 15-C 16-D 17-C 18-C 19-D 20-C 21-B 22-D 23-A 24-B 25-D 26-A 27-C 28-D
Trang 10Câu 4:
Đáp án đúng là: B
Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm là nghiên cứu vấn đề dựa trên kết quả thí
nghiệm, khảo sát, thu thập số liệu, phân tích, định lượng …
Câu 5:
Đáp án đúng là: C
Hạt nhân nguyên tử gồm hai loại hạt là proton và neutron Trong đó, proton mang điện
tích dương còn neutron không mang điện
+
(hạt) Vậy X là K (potassium)
Câu 8:
Đáp án đúng là: C
Hạt mang điện tích dương trong nguyên tử là hạt proton
Nguyên tử Al có số electron = số proton = 13 (hạt)
Câu 9:
Đáp án đúng là: D
Phát biểu A sai vì số đơn vị điện tích hạt nhân là Z
Phát biểu B sai vì điện tích hạt nhân là +Z
Phát biểu C sai vì số hạt neutron N = A – Z
Phát biểu D đúng vì số hạt mang điện trong nguyên tử là P + E = 2Z
Câu 10:
Đáp án đúng là: A
Trang 11Nguyên tử trung hòa về điện vì có tổng số hạt proton bằng tổng số hạt electron hay số
đơn vị điện tích dương của hạt nhân bằng số đơn vị điện tích âm của các electron trong nguyên tử
Dựa vào kí hiệu nguyên tử Al ta có:
+ Số proton = số electron = số hiệu nguyên tử (Z) = 13
+ Số neutron = số khối (A) – số hiệu nguyên tử (Z) = 27 – 13 = 14 (hạt)
Trang 12Na (Z = 11): [Ne]3s1 ⇒ Na có 1 electron ở lớp ngoài cùng
Al (Z = 13): [Ne]3s23p1 ⇒ Al có 3 electron ở lớp ngoài cùng
Trang 13+ Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử + Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp vào cùng một chu
X: 1s22s22p63s2 là kim loại do có 2 electron ở lớp ngoài cùng
Y: 1s22s22p63s23p64s1 là kim loại do có 1 electron ở lớp ngoài cùng
Z: 1s22s22p63s23p5 là phi kim do có 7 electron ở lớp ngoài cùng
Câu 28:
Đáp án đúng là: D
Trang 14X có tổng các electron trên phân lớp p là 9 nên cấu hình electron của X như sau: 1s22s22p63s23p3
Vậy X thuộc nguyên tố p
+ Cấu hình electron nguyên tử aluminium (Al): 1s22s22p63s23p1
Cấu hình electron aluminium theo ô orbital:
Số electron độc thân của nguyên tử Al: 1 electron
+ Cấu hình electron nguyên tử phosphorus (P):1s22s22p63s23p3
Cấu hình electron phosphorus theo ô orbital:
Số electron độc thân của nguyên tử P: 3 electron
⇒ Số hiệu nguyên tử P (Z) = số proton = số electron = 15
Cấu hình electron nguyên tử P: 1s22s22p63s23p3, vậy P ở:
Trang 15+ Số thứ tự ô 15 (do Z = 15);
+ Chu kì 3 (do có 3 lớp electron);
+ Nhóm VA (do có 5 electron hóa trị, nguyên tố p)
b) Dựa vào cấu hình electron xác định được P là nguyên tố p, có tính phi kim (do cấu hình electron lớp ngoài cùng 3s23p3)
Sở GD- ĐT … TRƯỜNG THPT …
Mã đề thi: 002
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
Năm học 2022 - 2023 Môn: Hóa học 10 Bộ: Chân trời sáng tạo
Thời gian làm bài: 45 phút;
(28 câu trắc nghiệm – 3 câu tự luận)
(Học sinh không được sử dụng tài liệu)
Họ, tên học sinh: Lớp:
Đề bài:
Phần I: Trắc nghiệm (7 điểm)
Câu 1: Nội dung nào dưới đây thuộc không đối tượng nghiên cứu của Hóa học?
A Cấu tạo của chất và sự biến đổi của chất
B Sự vận chuyển của máu trong hệ tuần hoàn
C Sự chuyển hóa thức ăn trong hệ tiêu hóa
D Giải pháp nhằm giảm thiểu tác hại của mưa acid
Câu 2: Một loại nến được làm bằng paraffin, khi đốt nến, xảy ra các quá trình sau:
(1) Paraffin nóng chảy;
(2) Paraffin lỏng chuyển thành hơi;
(3) Hơi paraffin cháy biến đổi thành khí CO2 và hơi nước
Quá trình nào có sự biến đổi hoá học?
A (1) B (2) C (3) D (1), (2), (3)
Trang 16Câu 3: Khi nghiên cứu thành phần hóa học và bước đầu ứng dụng tinh dầu tràm trà
trong sản xuất nước súc miệng, các nhà nghiên cứu đã tiến hành: “Nghiên cứu thành phần hóa học, ứng dụng của tinh dầu tràm trà làm nước súc miệng qua các công trình khoa học trên các tạp chí đã được xuất bản” Bước làm này ứng với bước nào trong phương pháp nghiên cứu hóa học?
A Xác định vấn đề nghiên cứu
B Nêu giả thuyết khoa học
C Thực hiện nghiên cứu (lí thuyết, thực nghiệm, ứng dụng)
D Viết báo cáo: thảo luận kết quả và kết luận vấn đề
Câu 4: Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là
A electron và proton
B proton và neutron
C neutron và electron
D electron, proton và neutron
Câu 5: Trong nguyên tử, loại hạt có khối lượng và mang điện tích âm là
A hạt nhân
B hạt proton
C hạt neutron
D hạt electron
Câu 6: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A Điện tích của proton và electron có cùng độ lớn nhưng ngược dấu
B Có những nguyên tử không có neutron
C Có những nguyên tử không có proton
D Khối lượng của proton và neutron xấp xỉ bằng nhau và lớn hơn nhiều khối lượng
của electron
Câu 7: Nguyên tử fluorine (kí hiệu là: F) có 9 proton, 9 electron và 10 neutron Điện
tích hạt nhân nguyên tử F là
A 9+ B +9 C +10 D 10+
Trang 17Câu 8: Hạt nhân nguyên tử X có điện tích là +17,622.10-19 coulomb Vậy nguyên tử X
Câu 10: Nguyên tử X có 26 proton trong hạt nhân Cho các phát biểu sau về X:
(1) X có 26 neutron trong hạt nhân
(2) X có 26 electron ở vỏ nguyên tử
(3) X có điện tích hạt nhân là + 26
(4) Khối lượng nguyên tử X là 26 amu
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
A 1 B 2 C 3 D 4
Câu 11: Số hiệu nguyên tử cho biết
A số proton trong hạt nhân nguyên tử
B điện tích hạt nhân nguyên tử
C số electron trong nguyên tử
Trang 18Câu 13: Số hạt mang điện trong nguyên tử 73Li là
A 3 B 7 C 6 D 4
Câu 14: Các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học là những nguyên tử có
A cùng số proton nhưng khác nhau về số neutron
B cùng số neutron nhưng khác nhau về số proton
C cùng tổng số proton và neutron nhưng khác nhau về số electron
D cùng số electron nhưng khác nhau về tổng số proton và neutron
Câu 15: Thông tin nào sau đây không đúng về 20682 Pb?
A Số đơn vị điện tích hạt nhân là 82
B Số proton và neutron là 82
C Số neutron là 124
D Số khối là 206
Câu 16: Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố X là 35,48 Biết trong tự nhiên, X
có hai đồng vị, trong đó đồng vị 35X chiếm 75,77% số nguyên tử Số khối của đồng vị còn lại là
A 36 B 37 C 38 D 39
Câu 17: Orbital nguyên tử là
A khu vực không gian xung quanh hạt nhân mà tại đó xác suất có mặt electron là nhỏ
Trang 19Câu 23: Mendeleev đã xây dựng bảng tuần hoàn bằng cách sắp xếp các nguyên tố theo
chiều tăng dần của
A số khối
B số hiệu nguyên tử
C khối lượng nguyên tử
D bán kính nguyên tử
Câu 24: Trong bảng hệ thống tuần hoàn, chu kì là dãy các nguyên tố mà
A nguyên tử của chúng có cùng số electron lớp vỏ ngoài cùng
B cấu hình electron giống hệt nhau
Trang 20C nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron
D cấu hình electron lớp vỏ giống hệt nhau
Câu 25: Trong bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học hiện nay, số chu kì
Câu 28: Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố chlorine (kí hiệu: Cl) nằm ở chu kì 3, nhóm
VIIA Cấu hình electron của Cl là
A 1s22s22p5
B 1s22s22p63s23p5
C 1s22s22p63s2
D 1s22s22p63s23p3
Phần II: Tự luận (3 điểm)
Câu 1 (1 điểm): Nguyên tử X có tổng số các loại hạt bằng 52, trong đó số hạt mang
điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 16 hạt
a) Xác định thành phần cấu tạo của nguyên tử X
b) Viết cấu tạo nguyên tử X
Trang 21Câu 2 (1 điểm): Viết cấu hình electron dưới dạng ô lượng tử của các nguyên tử 24
12Mg
và 40
20Ca Hãy cho biết các nguyên tố này là kim loại, phi kim hay khí hiếm
Câu 3 (1 điểm): Hai nguyên tố X và Y đứng kế tiếp nhau trong cùng một chu kì, có
tổng số điện tích hạt nhân bằng 25 Biết ZX < ZY, xác định vị trí của X, Y trong bảng tuần hoàn, có giải thích ngắn gọn cách xác định
Hướng dẫn giải:
Phần I: Trắc nghiệm
11-D 12-C 13-C 14-A 15-B 16-B 17-C 18-B 19-B 20-A 21-B 22-D 23-C 24-C 25-B 26-B 27-A 28-B
Câu 4:
Đáp án đúng là: B
Hạt nhân của hầu hết các nguyên tử được cấu tạo nên bởi các hạt proton và neutron
Câu 5:
Trang 22111,602.10
Phát biểu (1) sai vì chỉ dựa vào số proton chưa thể xác định được số neutron
Phát biểu (4) sai vì khối lượng nguyên tử xấp xỉ số khối A = Z + N > 26 amu
Trang 23Nguyên tử X có:
+ Số hiệu nguyên tử (Z) = số proton = 16
+ Số khối (A) = số proton + số neutron = 16 + 16 = 32
+ Số hiệu nguyên tử (Z) = 3 = số proton = số electron
+ Số hạt mang điện = số proton + số electron = 2Z = 6
Dựa vào kí hiệu nguyên tử 20682 Pbxác định được, Pb có:
+ Số đơn vị điện tích hạt nhân = số proton = số electron = số hiệu nguyên tử (Z) = 82 + Số khối (A) = 206
Trang 24Mendeleev đã xây dựng bảng tuần hoàn bằng cách sắp xếp các nguyên tố theo chiều
tăng dần của khối lượng nguyên tử
Bảng tuần hoàn viết tay của Medeleev
Câu 24:
Trang 25Dựa vào cấu hình electron xác định được nguyên tố X ở ô thứ 19 (do số hiệu nguyên
tử = số electron = 19), chu kì 4 (do có 4 lớp electron), nhóm IA (do 1 electron hóa trị, nguyên tố s)
Câu 28:
Đáp án đúng là: B
Nguyên tử Cl nằm ở chu kì 3 nên có số lớp e = số thứ tự chu kì = 3
Nguyên tử Cl thuộc nhóm VIIA nên có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np5 (có
Trang 26+ Số hiệu nguyên tử (Z) = số proton = 17
+ Số khối (A) = số proton + số neutron = 17 + 18 = 35
Vậy kí hiệu nguyên tử X là: 3517X
Câu 2:
+ 2412Mg :
Dựa vào kí hiệu nguyên tử xác định được số hiệu nguyên tử Mg là 12
Cấu hình electron nguyên tử Mg: 1s22s22p63s2
Cấu hình electron Mg theo ô orbital:
Mg là kim loại do có 2 electron ở lớp ngoài cùng
+ 4020Ca:
Dựa vào kí hiệu nguyên tử xác định được số hiệu nguyên tử Ca là 20
Cấu hình electron nguyên tử Ca: 1s22s22p63s23p64s2
Cấu hình electron Ca theo ô orbital:
Ca là kim loại do có 2 electron ở lớp ngoài cùng
Câu 3:
a) X và Y đứng kế tiếp nhau trong cùng một chu kì nên số đơn vị điện tích hạt nhân của chúng chỉ khác nhau 1 đơn vị