1. Trang chủ
  2. » Tất cả

15 cau trac nghiem dinh li cosin va dinh li sin chan troi sang tao co dap an toan 10

12 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề 15 câu trắc nghiệm định lí côsin và định lí sin chân trời sáng tạo có đáp án Toán 10
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Bài tập trắc nghiệm
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 165,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1 Tam giác ABC có B C=5√ 5 ,AC=5√ 2 ,AB=5BC=55,AC=52,AB=5 Số đo góc ˆAA^ là A 30°; B 45°; C 120°; D 135° Đáp án D Áp dụng hệ quả định lí côsin trong tam giác ABC ta có cosA=AB2+AC2−BC22 AB AC=52+([.]

Trang 1

Câu 1 Tam giác ABC có B

C=5√ 5 ,AC=5√ 2 ,AB=5BC=55,AC=52,AB=5 Số đo góc ˆAA^ là:

A 30°;

B 45°;

C 120°;

D 135°

Đáp án: D

Áp dụng hệ quả định lí côsin trong tam giác ABC ta có:

cosA=AB2+AC2−BC22.AB.AC=52+(5√ 2 )2−(5√ 5 )22.5.5√ 2 =−√ 2 2c osA=AB2+AC2−BC22.AB.AC=52+522−5522.5.52=−22

⇒ˆA=135°.⇒A^=135°

Vậy ˆA=135°.A^=135°

Câu 2 Tam giác ABC có ˆA=105°,ˆB=45°A^=105°,B^=45°, AC = 10

Độ dài cạnh AB là:

A 5√ 6 2;562;

B 5√ 2 ;52;

C 5√ 6 ;56;

D 10√ 2 102

Đáp án: B

Xét tam giác ABC có ˆA=105°,ˆB=45°A^=105°,B^=45° ta có:

ˆA+ˆB+ˆC=180°A^+B^+C^=180°(định lí tổng ba góc trong tam giác)

⇒ˆC=180°−ˆA−ˆB⇒C^=180°−A^−B^

Trang 2

⇒ˆC=180°−105°−45°=30°⇒C^=180°−105°−45°=30°

Áp dụng định lí sin trong tam giác ABC ta

có: ACsinB=ABsinCACsinB=ABsinC

⇒10sin45°=ABsin30°⇒AB=10.sin30°sin45°=5√ 2 ⇒10sin45°=ABsin3 0°⇒AB=10.sin30°sin45°=52

Vậy AB=5√ 2 AB=52

Câu 3 Tam giác ABC có AC=3√ 3 ,AC=33, AB = 3, BC = 6 Số đo góc

B là:

A 30°;

B 45°;

C 60°;

D 120°

Đáp án: C

Áp dụng hệ quả định lí côsin trong tam giác ABC ta có:

cosB=AB2+BC2−AC22.AB.BC=32+62−(3√ 3 )22.3.6=12cosB=AB2+B C2−AC22.AB.BC=32+62−3322.3.6=12

⇒ˆB=60°.⇒B^=60°

Câu 4 Cho tam giác ABC nội tiếp đường tròn bán kính R, AB =

R, AC=R√ 2 AC=R2 Tính số đo của ˆAA^ biết ˆAA^ là góc tù

A 105°;

B 120°;

C 135°;

Trang 3

D 150°

Đáp án: A

Trong tam giác ABC có ˆAA^ là góc tù nên ˆB,ˆCB^,C^ là góc nhọn

Áp dụng định lí sin trong tam giác ABC ta

có: ACsinB=ABsinC=2RACsinB=ABsinC=2R

⇒R√ 2 sinB=RsinC=2R⇒R2sinB=RsinC=2R

⇒⎛⎝sinB=R√ 2 2R=√ 2 2sinC=R2R=12⎞⎠⇒(ˆB=45°ˆC=30°)⇒sinB=R 22R=22sinC=R2R=12⇒B^=45°C^=30°(vì là góc nhọn)

Xét tam giác ABC có ˆB=45°,ˆC=30°B^=45°,C^=30° ta có:

ˆA+ˆB+ˆC=180°A^+B^+C^=180°(định lí tổng ba góc trong tam giác)

⇒ˆA=180°−ˆB−ˆC⇒A^=180°−B^−C^

⇒ˆA=180°−45°−35°=105°⇒A^=180°−45°−35°=105°

Vậy ˆA=105°.A^=105°

Câu 5 Tam giác ABC có ba cạnh lần lượt là: 2, 3, 4 Góc nhỏ nhất

của tam giác có côsin bằng bao nhiêu?

A √ 15 8;158;

B 78;78;

C 12;12;

D √ 14 8.148

Đáp án: B

Góc nhỏ nhất ứng với cạnh đối diện có độ dài nhỏ nhất

Giả sử tam giác ABC có AB = 2, AC = 3, BC = 4 Khi đó góc nhỏ nhất

là góc C ứng với cạnh đối diện AB

Trang 4

Áp dụng hệ quả định lí côsin trong tam giác ABC ta có:

cosC=AC2+BC2−AB22.AC.BC=32+42−222.3.4=78.cosC=AC2+BC2− AB22.AC.BC=32+42−222.3.4=78

Vậy côsin của góc nhỏ nhất trong tam giác bằng

Câu 6 Diện tích của tam giác ABC với ˆA=60°,A^=60°,AB = 20, AC =

10 là:

A 50;

B 50√ 2 ;502;

C 50√ 3 ;503;

D 50√ 5 ;505;

Đáp án: C

Diện tích tam giác ABC là:

S=12.AB.AC.sinA=12.20.10.sin60°=50√ 3 S=12.AB.AC.sinA=12.20.10 sin60°=503(đơn vị diện tích)

Vậy S=50√ 3 S=503(đơn vị diện tích)

Câu 7 Diện tích tam giác có ba cạnh lần lượt là √ 3 ,√ 2 3,2 và 1 là:

A √ 2 2;22;

B √ 3 ;3;

C √ 6 2;62;

D √ 3 2.32

Đáp án: A

Nửa chu vi tam giác có độ dài ba cạnh √ 3 ,√ 2 3,2, 1

là: p=√ 3 +√ 2 +12p=3+2+12

Trang 5

Diện tích tam giác theo công thức Heron

là: S=√ p.(p−√ 3 ).(p−√ 2 ).(p−1) =√ 2 2S=p.p−3.p−2.p−1=22 Vậy S=√ 2 2.S=22

Câu 8 Nếu tam giác ABC có BC2 < AB2 + AC2 thì:

A ˆAA^ là góc nhọn;

B ˆAA^ là góc vuông;

C ˆAA^ là góc tù;

D Không đưa ra được kết luận nào

Đáp án: A

Áp dụng hệ quả định lí côsin trong tam giác ABC ta có:

cosA=AB2+AC2−BC22.AB.ACcosA=AB2+AC2−BC22.AB.AC Nếu BC2 < AB2 + AC2 thì AB2 + AC2 ‒ BC2 > 0

Do đó AB2+AC2−BC22.AB.AC>0AB2+AC2−BC22.AB.AC>0 hay cosA > 0

Mà 0°<ˆA<180°0°<A^<180°

=> Góc là góc nhọn

Câu 9 Tam giác ABC có ˆB+ˆC=135°B^+C^=135° và BC = a Tính

bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác

A a√ 3 ;a3;

B a√ 2 ;a2;

C a√ 3 2;a32;

D a√ 2 2.a22

Đáp án: D

Trang 6

Xét tam giác ABC có ˆB+ˆC=135°B^+C^=135° ta có:

ˆA+ˆB+ˆC=180°A^+B^+C^=180° (định lí tổng ba góc trong tam giác)

⇒ˆA=180°−(ˆB+ˆC)⇒A^=180°−B^+C^

⇒ˆA=180°−135°=45°⇒A^=180°−135°=45°

Áp dụng định lí sin trong tam giác ABC ta có: BCsinA=2RBCsinA=2R

⇒R=BC2.sinA=a2.sin45°=a2.√ 2 2=a√ 2 =a√ 2 2⇒R=BC2.sinA=a2.sin 45°=a2.22=a2=a22

Vậy bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC

là: R=a√ 2 2.R=a22

Câu 10 Tam giác ABC có AB = 10, AC = 24, diện tích bằng 120 Độ

dài đường trung tuyến AM là:

A 7√ 3 ;73;

B 13;

C 11√ 2 ;112;

D 26

Đáp án: B

Diện tích tam giác ABC là: S=12.AB.AC.sinAS=12.AB.AC.sinA

⇒sinA=2SAB.AC=2.12010.24=1⇒sinA=2SAB.AC=2.12010.24=1

Mà 0°<ˆA<180°0°<A^<180°

⇒ˆA=90°⇒A^=90°

⇒⇒ DABC vuông tại A

Xét tam giác ABC vuông tại A, theo định lí Py – ta – go ta có:

BC2 = AB2 + AC2 Þ BC2 = 102 + 242 = 676

⇒⇒ BC = 26

Trang 7

Do đó trung tuyến AM ứng với cạnh huyền BC có độ dài

là: AM=12BC=12.26=13.AM=12BC=12.26=13

Vậy độ dài đường trung tuyến AM bằng 13

Câu 11 Tam giác ABC vuông tại A có AB = AC = 30 cm Hai đường

trung tuyến BE và CF cắt nhau tại G Diện tích tam giác GEC là:

A 50√ 2 502 cm2;

B 50 cm2;

C 75 cm2;

D 15√ 105 15105 cm2

Đáp án: C

Vì BE là trung tuyến của tam giác ABC nên E là trung điểm của AC

Do đó EC=12.AC=12.30=15(cm)EC=12.AC=12.30=15cm

Hai đường trung tuyến BE và CF cắt nhau tại G nên G là trọng tâm của tam giác ABC

Trang 8

Khi đó GE=13BEGE=13BE(tính chất trọng tâm của tam giác)

Hay GEBE=13.GEBE=13

Gọi H là chân đường vuông góc kẻ từ G xuống AC

Suy ra GH // AB

Do đó GHBA=GEBEGHBA=GEBE(định lí Ta – let trong tam giác ABE)

Hay GHBA=13⇒GH=13.BA=13.30=10(cm)GHBA=13⇒GH=13.BA=13 30=10cm

Diện tích tam giác GEC

là: SGEC=12.GH.EC=12.10.15=75(cm2)SGEC=12.GH.EC=12.10.15= 75cm2

Vậy diện tích tam giác GEC là 75 cm2

Câu 12 Bán kính đường tròn nội tiếp tam giác có ba cạnh lần lượt là

5, 12, 13 là:

A √ 2 ;2;

B √ 3 ;3;

C 2;

D 2√ 2 22

Đáp án: C

Xét tam giác có độ dài ba cạnh là 5, 12, 13 ta có: 52 + 122 = 169 và

132 = 169

Do đó 52 + 122 = 132 nên tam giác này là tam giác vuông (định lí Py –

ta – go đảo)

Trang 9

Diện tích tam giác này là: S=12.5.12=30S=12.5.12=30(đơn vị diện tích)

Nửa chu vi tam giác này là: p=5+12+132=15p=5+12+132=15

Mặt khác S = pr ⇒r=Sp=3015=2.⇒r=Sp=3015=2

Vậy bán kính đường tròn nội tiếp tam giác bằng 2

Câu 13 Tam giác ABC có BC = a, CA = b, AB = c và có diện tích S

Nếu tăng cạnh BC lên 2 lần đồng thời tăng cạnh AC lên 3 lần và giữ nguyên độ lớn của góc C thì khi đó diện tích của tam giác mới được tạo nên bằng:

A 2S;

B 3S;

C 4S;

D 6S

Đáp án: D

Ta có diện tích ban đầu của tam giác ABC

là: S=12.BC.AC.sinCS=12.BC.AC.sinC

Diện tích của tam giác mới sau khi thay đổi kích thước là:

S′=12.2BC.3AC.sinC=6.(12.BC.AC.sinC)=6SS'=12.2BC.3AC.sinC=6.1 2.BC.AC.sinC=6S

Vậy diện tích của tam giác mới được tạo thành là 6S

Câu 14 Hình bình hành có một cạnh là 4, hai đường chéo là 6 và 8

Độ dài cạnh kề với cạnh có độ dài bằng 4 là:

Trang 10

A 5;

B √ 34 ;34;

C 6;

D √ 42 42

Đáp án:

Hình bình hành có một cạnh là 4, hai đường chéo là 6 và 8 được mô

tả như hình vẽ, do đó AD = 4, AC = 6, BD = 8

Gọi O là giao điểm của hai đường chéo

Khi đó O là trung điểm của AC và BD (tính chất hình bình hành)

Þ AO = 3 và DO = 4

Áp dụng hệ quả định lí côsin vào tam giác ADO ta có:

cosˆADO=AD2+DO2−AO22.AD.DO=42+42−322.4.4=2332cosADO^= AD2+DO2−AO22.AD.DO=42+42−322.4.4=2332 ⇒cosˆADB=2332⇒co sADB^=2332

Áp dụng định lí côsin vào tam giác ABD ta có:

Trang 11

AB2 = AD2 + BD2 – 2.AD.BD.cosˆADBcosADB^

⇒⇒ AB2 = 42 + 82 – 2.4.8.23322332 = 34

⇒AB=√ 34 ⇒AB=34

Vậy độ dài cạnh kề với cạnh có độ dài bằng 4 của hình bình hành đó

là √ 34 34

Câu 15 Tam giác ABC vuông cân tại A và nội tiếp trong đường tròn

tâm O, bán kính R Gọi r là bán kính đường tròn nội tiếp tam giác ABC Tỉ số RrRrlà:

A 1+√ 2 ;1+2;

B 2+√ 2 2;2+22;

C √ 2 −12;2−12;

D 1+√ 2 2.1+22

Đáp án: A

Xét tam giác ABC vuông cân tại A, giả sử AB = AC = a, theo định lí Py – ta – go ta có:

BC2 = AB2 + AC2 = a2 + a2 = 2a2

⇒BC=a√ 2 ⇒BC=a2

Do đó nửa chu vi tam giác ABC

là p=AB+AC+BC2=a+a+a√ 2 2=a.(2+√ 2 2)p=AB+AC+BC2=a+a+a22= a.2+22

Tam giác ABC vuông tại A nên diện tích tam giác ABC là:

S=12.AB.AC=12.a.a=a22S=12.AB.AC=12.a.a=a22(đơn vị diện tích) Mặt khác S=pr=AB.AC.BC4RS=pr=AB.AC.BC4R

⇒r=Sp=a22a.(2+√ 2 2)=a2+√ 2⇒r=Sp=a22a.2+22=a2+2 và R=AB.AC BC4S=a.a.a√ 2 4.a22=a√ 2 2R=AB.AC.BC4S=a.a.a24.a22=a22

Trang 12

Do

đó Rr=a√ 2 2a2+√ 2 =a√ 2 2:a2+√ 2 =a√ 2 2.2+√ 2 a=1+√ 2 Rr=a22a2 +2=a22:a2+2=a22.2+2a=1+2

Vậy Rr=1+√ 2

Ngày đăng: 14/02/2023, 16:33

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm