1. Trang chủ
  2. » Tất cả

10 cau trac nghiem chuyen dong thang chan troi sang tao co dap an vat li 10

5 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề 10 câu trắc nghiệm chuyển động thẳng sáng tạo có đáp án vật lí 10
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Vật Lí
Thể loại Bài kiểm tra trắc nghiệm
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 322,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Toptailieu vn xin giới thiệu 10 câu trắc nghiệm Chuyển động thẳng (Chân trời sáng tạo) có đáp án Vật Lí 10 chọn lọc, hay nhất giúp học sinh lớp 10 ôn luyện kiến thức để đạt kết quả cao trong các bài t[.]

Trang 1

Toptailieu.vn xin giới thiệu 10 câu trắc nghiệm Chuyển động thẳng (Chân trời sáng tạo) có đáp án - Vật Lí 10 chọn lọc, hay nhất giúp học sinh lớp 10 ôn luyện kiến thức để đạt kết quả cao trong các bài thi môn Vật Lí

Mời các bạn đón xem:

10 câu trắc nghiệm Chuyển động thẳng (Chân trời sáng tạo) có đáp án - Vật

Lí 10 Câu 1: Có 3 điểm nằm dọc theo trục Ox (có chiều từ A đến B) theo thứ tự là A, B và C Cho

AB = 200 m, BC = 300 m Một người xuất phát từ A qua B đến C rồi quay lại B và dừng lại

ở B Hỏi quãng đường và độ lớn độ dịch chuyển của người này trong cả chuyến đi là bao nhiêu? Chọn gốc tọa độ tại A

A s = 800 m và d = 200m

B s = 200 m và d = 200m

C s = 500 m và d = 200m

D s = 800 m và d = 300m

Đáp án đúng là A

Quãng đường đi được là s = AB + BC + BC = 200 + 300 + 300 = 800 (m)

Độ lớn độ dịch chuyển là d = AB = 200 (m)

Câu 2: Chọn đáp án đúng

A Vận tốc trung bình là đại lượng véctơ được xác định bằng thương số giữa độ dịch chuyển của vật và thời gian để vật thực hiện được độ dịch chuyển đó

B là đại lượng đặc trưng cho tính chất nhanh chậm của chuyển động

C là đại lượng đặc trưng cho tính nhanh chậm của chuyển động tại mỗi thời điểm

D là đại lượng vectơ đặc trưng cho tính nhanh chậm của chuyển động tại mỗi thời điểm

Đáp án đúng là A

Công thức tính độ dịch chuyển là vtb=d→Δt trong đó d→ là vectơ độ dịch chuyển, Δt là khoảng thời gian thực hiện độ dịch chuyển đó

Câu 3: Tốc độ trung bình bằng độ lớn vận tốc trung bình khi nào?

Trang 2

A luôn luôn bằng nhau

B khi vật chuyển động thẳng và không đổi chiều

C khi vật chuyển động thẳng

D khi vật không đổi chiều chuyển động

Đáp án đúng là B

Tốc độ trung bình bằng độ lớn vận tốc trung bình khi vật chuyển động thẳng và không đổi chiều chuyển động

Câu 4: Một vận động viên đã chạy 10000 m trong thời gian là 36 phút 23 giây 44 Tính tốc

độ trung bình của vận động viên đó theo đơn vị là m/s

A 4,58 m/s

B 5 m/s

C 4 m/s

D 6 m/s

Đáp án đúng là A

Theo bài ta có:

s = 10000 m

t = 36 phút 23 giây 44 = 36.60 + 23,44 = 2183,44 s

Tốc độ trung bình của vận động viên là:

vtb=st=100002183,44≃4,58 m/s

Câu 5: Chọn câu đúng

A Đường biểu diễn độ dịch chuyển – thời gian của chuyển động thẳng là một đường thẳng xiên góc

B Đường biểu diễn độ dịch chuyển – thời gian của chuyển động thẳng bao giờ cũng là một đường thẳng

Trang 3

C Đường biểu diễn độ dịch chuyển – thời gian của chuyển động thẳng luôn là một đường thẳng nằm ngang

D Đường biểu diễn độ dịch chuyển – thời gian của chuyển động thẳng là một đường thẳng song song với trục Ox

Đáp án đúng là: A

A - Đường biểu diễn độ dịch chuyển – thời gian của chuyển động thẳng là một đường thẳng

xiên góc

B – Đường biểu diễn này có thể là đường gấp khúc, tùy thuộc vào hướng chuyển động của vật

C - Đường biểu chỉ là đường nằm ngang khi tốc độ của vật không thay đổi theo thời gian

D - Đường biểu chỉ là song song với trục Ox khi tốc độ của vật không thay đổi theo thời gian

Câu 6: Hệ quy chiếu bao gồm các yếu tố

A vật làm gốc, hệ trục tọa độ và đồng hồ đo thời gian

B vật làm gốc, đồng hồ đo thời gian

C hệ trục tọa độ và đồng hồ đo thời gian

D vật làm gốc, hệ trục tọa độ

Đáp án đúng là: A

Hệ quy chiếu bao gồm các yếu tố: vật làm gốc, hệ trục tọa độ và đồng hồ đo thời gian

Câu 7: Chọn đáp án đúng

A quỹ đạo là đường nối những vị trí liên tiếp của vật theo thời gian trong quá trình chuyển động

B tập hợp tất cả các vị trí của một vật chuyển động tạo ra một đường nhất định, đường đó gọi

là quỹ đạo

C chuyển động thẳng là chuyển động có quĩ đạo là đường thẳng

D cả A, B và C đều đúng

Đáp án đúng là: D

Trang 4

- Quỹ đạo là đường nối những vị trí liên tiếp của vật theo thời gian trong quá trình chuyển động Hoặc có thể định nghĩa tập hợp tất cả các vị trí của một vật chuyển động tạo ra một đường nhất định, đường đó gọi là quỹ đạo

- Chuyển động thẳng là chuyển động có quỹ đạo là đường thẳng

Câu 8: Chọn đáp án đúng

A tốc độ của vật là đại lượng đặc trưng cho tính chất nhanh chậm của chuyển động

B tốc độ trung bình của vật có công thức νtb=sΔt

C đơn vị của tốc độ trong hệ SI là m/s

D cả A, B và C đều đúng

Đáp án đúng là: D

- Tốc độ của vật là đại lượng đặc trưng cho tính chất nhanh chậm của chuyển động

- Tốc độ trung bình của vật có công thức νtb=sΔt

- Đơn vị của tốc độ trong hệ SI là m/s

Câu 9: Chuyển động thẳng đều là

A chuyển động có quĩ đạo là đường thẳng và có tốc độ tức thời không đổi theo thời gian

B chuyển động có tốc độ tức thời không đổi theo thời gian

C chuyển động có tốc độ tức thời thay đổi theo thời gian

D chuyển động có tốc độ trung bình thay đổi theo thời gian

Đáp án đúng là: A

Chuyển động thẳng đều là chuyển động có quĩ đạo là đường thẳng và có tốc độ tức thời không đổi theo thời gian

Câu 10: Chọn đáp án đúng

A độ dịch chuyển là một đại lượng vectơ có gốc tại vị trí ban đầu, hướng từ vị trí đầu đến vị trí cuối, độ lớn bằng khoảng cách giữa vị trí đầu và vị trí cuối

B độ dịch chuyển là đại lượng có thể nhận giá trị dương, âm hoặc bằng không

Trang 5

C độ dịch chuyển được xác định bằng độ biến thiên tọa độ của vật d=x2−x1=Δx

D tất cả các đáp án trên đều đúng

Đáp án đúng là: D

A - đúng, độ dịch chuyển là đại lượng vectơ kí hiệu là d→

B - đúng, vì độ dịch chuyển phụ thuộc vào vị trí điểm đầu và điểm cuối, hướng chuyển động

và chiều dương của trục tọa độ được chọn

C - đúng

Ngày đăng: 14/02/2023, 16:24

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm