1. Trang chủ
  2. » Tất cả

8 cau trac nghiem bai tap cuoi chuong 4 canh dieu co dap an toan 10

11 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề 8 câu trắc nghiệm bài tập cuối chương 4 cảm điều có đáp án Toán 10
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Bài tập cuối chương
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 435,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Toptailieu vn xin giới thiệu 48 câu trắc nghiệm Bài tập cuối chương 4 (Cánh diều) có đáp án Toán 10 chọn lọc, hay nhất giúp học sinh lớp 10 ôn luyện kiến thức để đạt kết quả cao trong các bài thi môn[.]

Trang 1

Toptailieu.vn xin giới thiệu 48 câu trắc nghiệm Bài tập cuối chương 4 (Cánh diều) có đáp án

- Toán 10 chọn lọc, hay nhất giúp học sinh lớp 10 ôn luyện kiến thức để đạt kết quả cao trong các bài thi môn Toán

Mời các bạn đón xem:

8 câu trắc nghiệm Bài tập cuối chương 4 (Cánh diều) có đáp án - Toán 10 Bài 1 trang 99 Toán lớp 10 Tập 1: Cho tam giác ABC có AB = 3, AC = 4, ^BAC=120°

Tính (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị):

a) Độ dài cạnh BC và độ lớn góc B;

b) Bán kính đường tròn ngoại tiếp;

c) Diện tích của tam giác;

d) Độ dài đường cao xuất phát từ A;

e) →AB . →AC, →AM .→BC với M là trung điểm của BC

Lời giải:

a) + Áp dụng định lí côsin trong tam giác ABC ta có:

BC2 = AB2 + AC2 – 2 AB AC cosBAC^

= 32 + 42 – 2 3 4 cos 120°

= 9 + 16 – (– 12)

= 37

Suy ra: BC=37≈6

+ Ta có: cosB=AB2+BC2−AC22.AB.BC=32+62−422.3.6=2936

Trang 2

Suy ra B^≈36°

b) Áp dụng định lí sin trong tam giác ABC ta có: BCsinA=2R Suy ra: R=BC2sinA=62.sin120°=23≈3

Vậy bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC là R ≈ 3 c) Diện tích tam giác ABC là:

S=12AB.AC.sinA=12.3.4.sin120°=33≈5

d) Kẻ đường cao AH

Ta có diện tích tam giác ABC là: S=12AH.BC

Suy ra: AH=2SBC=2.56≈2

e)

+ Ta có:

AB→ . AC→= AB→ . AC→.cosAB→, AC→

=AB. AC. cosBAC^

= 3 4 cos 120° = – 6

Do đó: AB→  .AC→ =−6

+ Do M là trung điểm của BC nên ta có: AB→+AC→=2AM→ Suy ra: AM→=12AB→+AC→

Khi đó: AM→ . BC→=12AB→+AC→.BC→

=12AB→+AC→.BA→+AC→

=12AB→+AC→.−AB→+AC→

=12AC→+AB→.AC→−AB→

=12AC→2−AB→2

=12AC−AB=124−3=12

Trang 3

Vậy AM→.BC→=12

Bài 2 trang 99 Toán lớp 10 Tập 1: Không dùng máy tính cầm tay, hãy tính giá trị của các

biểu thức sau:

A = (sin 20° + sin 70°)2 + (cos 20° + cos 110°)2,

B = tan 20° + cot 20° + tan 110° + cot 110°

Lời giải:

+ Ta có:

A = (sin 20° + sin 70°)2 + (cos 20° + cos 110°)2

= [sin(90° – 70°) + sin 70°]2 + [cos(90° – 70°) + cos(180° – 70°)]2

= (cos70° + sin 70°)2 + [sin 70° + (– cos 70°)]2

= (cos 70° + sin 70°)2 + (sin 70° – cos 70°) 2

= cos2 70° + 2 cos 70° sin 70° + sin2 70° + sin2 70° – 2 sin 70° cos 70° + cos2 70°

= 2(cos2 70° + sin2 70°)

= 2 1 = 2

Vậy A = 2

+ Ta có:

B = tan 20° + cot 20° + tan 110° + cot 110°

= tan (90° – 70°) + cot(90° – 70°) + tan (180° – 70°) + cot (180° – 70°)

= cot 70° + tan 70° + (– tan 70°) + (– cot 70°)

= (cot 70° – cot 70°) + (tan 70° – tan 70°)

= 0 + 0 = 0

Vậy B = 0

Bài 3 trang 99 Toán lớp 10 Tập 1: Không dùng thước đo góc, làm thế nào để biết số đo góc

đó

Trang 4

Bạn Hoài vẽ góc xOy và đố bạn Đông làm thế nào để có thể biết được số đo góc của góc này khi không có thước đo góc Bạn Đông làm như sau: (Hình 70)

- Chọn các điểm A, B lần lượt thuộc các tia Ox và Oy sao cho OA = OB = 2 cm;

- Đo độ dài đoạn thẳng AB được AB = 3,1 cm

Từ các dữ kiện trên bạn Đông tính được cosxOy^, từ đó suy ra độ lớn góc xOy

Em hãy cho biết số đo góc xOy ở Hình 69 bằng bao nhiêu độ (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)

Lời giải:

* Tính góc xOy bạn Hoài vẽ:

Áp dụng hệ quả của định lí côsin trong tam giác ABO ta có:

cosO=OA2+OB2−AB22.OA.OB=22+22−3,122.2.2=−161800

Trang 5

Do đó: O^≈102°

Vậy từ các dự kiện bạn Đông tính được, ta suy ra xOy^≈102°

Bài 4 trang 99 Toán lớp 10 Tập 1: Có hai trạm quan sát A và B ven hồ và một trạm quan sát

C ở giữa hồ Để tính khoảng cách từ A và từ B đến C, người ta làm như sau (Hình 71):

- Đo góc BAC được 60°, đo góc ABC được 45°;

- Đo khoảng cách AB được 1 200 m

Khoảng cách từ trạm C đến các trạm A và B bằng bao nhiêu mét (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?

Lời giải:

Ba vị trí A, B, C tạo thành 3 đỉnh của tam giác ABC

Ta có: A^+B^+C^=180° (định lí tổng ba góc trong tam giác ABC)

Suy ra: C^=180°−A^+B^=180°−60°+45°=75°

Áp dụng định lí sin trong tam giác ABC ta có: ABsinC=BCsinA=ACsinB

Do đó: AC=AB.sinBsinC=1200.sin45°sin75°≈878 (m);

BC=AB.sinAsinC=1200.sin60°sin75°≈1076 (m)

Vậy khoảng cách từ trạm C đến trạm A khoảng 878 m và từ trạm C đến trạm B khoảng 1 076

m

Trang 6

Bài 5 trang 99, 100 Toán lớp 10 Tập 1: Một người đứng ở bờ sông, muốn đo độ rộng của

khúc sông chảy qua vị trí đang đứng (khúc sông tương đối thẳng, có thể xem hai bờ song song với nhau)

Từ vị trí đang đứng A, người đó đo được góc nghiêng α = 35° so với bờ sông tới một vị trí C quan sát được ở phía bờ bên kia Sau đó di chuyển dọc bờ sông đến vị trí B cách A một khoảng

d = 50 m và tiếp tục đo được góc nghiêng β = 65° so với bờ bên kia tới vị trí C đã chọn (Hình 72) Hỏi độ rộng của khúc sông chảy qua vị trí người đó đang đứng là bao nhiêu mét (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)

Lời giải:

Trang 7

Dựng AD vuông góc với hai bên bờ sông, khi đó AD là độ rộng của khúc sông chạy qua vị trí của người đó đang đứng Ta cần tính khoảng cách AD

Xét tam giác ABC ta có: CAB^+ACB^=65° (tính chất góc ngoài tại đỉnh B của tam giác) Suy ra ACB^=65°−CAB^=65°−35°=30°

Lại có ABC^=180°−65°=115°

Áp dụng định lí sin trong tam giác ABC ta có: ABsinACB^=ACsinABC^

Suy ra AC=AB.sinABC^sinACB^=50.sin115°sin30°≈90,6

Ta có: DAC^=90°−35°=55°

Tam giác ADC vuông tại D nên cosDAC^=ADAC

⇒AD=AC.cosDAC^=90,6.cos55°≈52,0 (m)

Vậy độ rộng của khúc sông chảy qua vị trí người đó đang đứng là 52,0 m

Bài 6 trang 100 Toán lớp 10 Tập 1: Để đo khoảng cách giữa hai vị trí M, N ở hai phía ốc

đảo, người ta chọn vị trí O bên ngoài ốc đảo sao cho: O không thuộc đường thẳng MN; các khoảng cách OM, ON và góc MON là đo được (Hình 73) Sau khi đo, ta có OM = 200 m, ON

= 500 m, MON^=135°

Khoảng cách giữa hai vị trí M, N là bao nhiêu mét (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?

Lời giải:

Ba vị trí O, M, N tạo thành ba đỉnh của tam giác

Trang 8

Tam giác OMN có OM = 200 m, ON = 500 m và MON^=135°

Áp dụng định lí côsin trong tam giác OMN ta có:

MN2 = OM2 + ON2 – 2 OM ON cosMON^

= 2002 + 5002 – 2 200 500 cos135°

≈ 431421

Suy ra: MN ≈ 657 m

Vậy khoảng cách giữa hai ví trí M, N khoảng 657 m

Bài 7 trang 100 Toán lớp 10 Tập 1: Chứng minh:

a) Nếu ABCD là hình bình hành thì →AB+→AD+→CE=→AE với E là điểm bất kì;

b) Nếu I là trung điểm của đoạn thẳng AB thì →MA+→MB+2→IN=2→MN với M, N là hai

điểm bất kì;

c) Nếu G là trọng tâm của tam giác ABC thì →MA+→MB+→MC−3→MN=3→NG với M, N

là hai điểm bất kì

Lời giải:

a)

Vì ABCD là hình bình hành nên AC→=AB→+AD→

Với E là điểm bất kì ta có:

AB→+AD→+CE→=AC→+CE→=AE→

Vậy AB→+AD→+CE→=AE→ với E là điểm bất kì

Trang 9

b)

Vì I là trung điểm của AB nên với điểm M bất kì ta có: MA→+MB→=2MI→

Do đó, với điểm N bất kì, ta có:

MA→+MB→+2IN→=2MI→+2IN→=2MI→+IN→=2MN→

Vậy MA→+MB→+2IN→=2MN→ với M, N là hai điểm bất kì

c)

Do G là trọng tâm của tam giác ABC nên với điểm M bất kì ta có:

MA→+MB→+MC→=3MG→

Khi đó với điểm N bất kì ta có:

MA→+MB→+MC→−3MN→=3MG→−3MN→=3MG→+−MN→=3MG→+NM→=3NM

→+MG→=3NG→

Vậy MA→+MB→+MC→−3MN→=3NG→ với M, N là hai điểm bất kì

Trang 10

Bài 8 trang 100 Toán lớp 10 Tập 1: Cho hình bình hành ABCD có AB = 4, AD =

6, ^BAD=60° (Hình 74)

a) Biểu thị các vectơ →BD,  →AC theo →AB,  →AD

b) Tính các tích vô hướng →AB . →AD,  →AB . →AC,  →BD . →AC

c) Tính độ dài các đường chéo BD, AC

Lời giải:

a) Ta có: BD→=BA→+AD→=−AB→+AD→

Do ABCD là hình bình hành nên AC→=AB→+AD→

b) Ta có: AB→.AD→=AB→.AD→.cosAB→,AD→

=AB .AD.cosBAD^ = 4 6 cos60° = 12

Do đó: AB→.AD→=12

Ta cũng có: AB→.AC→=AB→. AB→+AD→

=AB→2+AB→.AD→ = AB2 + 12 = 42 + 12 = 28

Do đó: AB→.AC→=28

Lại có: BD→.AC→=−AB→+AD→.AB→+AD→

=AD→−AB→.AD→+AB→

=AD→2−AB→2

= AD2 – AB2 = 62 – 42 = 20

Vậy BD→.AC→=20

Trang 11

c) Áp dụng định lí côsin trong tam giác ABD có:

BD2 = AB2 + AD2 – 2 AB AD cosA

= 42 + 62 – 2 4 6 cos 60° = 28

⇒BD=28=27

Ta có:

AC→=AB→+AD→⇒AC→2=AB→+AD→2

⇔AC→2=AB→2+2.AB→.AD→+AD→2

⇔AC2=AB2+2AB→.AD→+AD2

Suy ra: AC2 = 42 + 2 12 + 62 = 76

⇒AC=76=219

Ngày đăng: 14/02/2023, 16:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm