Quản trị dự án Thương mại điện tử - Xây dựng website bán giày NVC Lưu ý: Tài liệu mang tính chất tham khảo, vui lòng không sao chép hoặc copy
Trang 1ĐỒ ÁN MÔN HỌC - EC208.N12.TMCL Môn: Quản Trị Dự Án Thương Mại Điện Tử
Website Bán Giày Dép NVC
GVHD: Huỳnh Đức Huy
Sinh viên thực hiện:
Nguyễn Đặng Quốc Ngân 19521886
Vũ Phương Thoa 19522296 Nguyễn Quang Thái 19522190 Ngô Thị Tường Vi 19521100 Nguyễn Hoàng Nhật Minh 20521610 Đoàn Trần Quỳnh Như 20521722 Nguyễn Huỳnh Thanh Trúc 20522063
TP Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2022
ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Trang 2Trong suốt thời gian thực hiện đồ án, nhóm chúng em đã vận dụng những kiến thức nền tảng đã tích lũy đồng thời kết hợp với việc học hỏi và nghiên cứu những kiến thức mới từ thầy, bạn bè cũng như nhiều nguồn tài liệu tham khảo Từ đó, nhóm chúng em vận dụng tối đa những
gì đã thu thập được để hoàn thành đề tài báo cáo Tuy nhiên, vì kiến thức chuyên môn còn hạn chế
và bản thân còn thiếu nhiều kinh nghiệm thực tiễn nên nội dung của báo cáo không tránh khỏi những thiếu xót, em rất mong nhận được sự quan tâm, góp ý của thầy để nhóm chúng em hoàn thiện hơn về để tài của mình
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2022
Nhóm sinh viên thực hiện
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 4MỤC LỤC
CHƯƠNG I QUẢN LÝ TÀI LIỆU 8
CHƯƠNG II LỊCH SỬ THAY ĐỔI 9
CHƯƠNG III LỊCH SỬ KIỂM TRA 10
CHƯƠNG IV GIỚI THIỆU 11
4.1 Từ ngữ viết tắt và thuật ngữ 11
4.2 Tham khảo 11
4.3 Tổng quan dự án 11
4.4 Phạm vi, mục tiêu dự án 12
4.4.1 Mục tiêu và phạm vi dự án 12
4.5 Phương pháp, công nghệ sử dụng 13
4.5.1 Phương pháp 13
4.5.2 Công nghệ 13
4.6 Các bên liên quan và nhân sự chính 13
4.7 Điều phối dự án 14
CHƯƠNG V TỔ CHỨC DỰ ÁN 16
5.1 Mô hình phát triển phần mềm 16
5.2 Cơ cấu tổ chức dự án 20
5.2.1 Tổ chức dự án 20
5.2.2 Vai trò trách nhiệm 21
CHƯƠNG VI QUẢN LÝ DỰ ÁN 22
6.1 Giả định, điều kiện và rủi ro 22
6.1.1 Giả định 22
6.1.2 Các hạn chế 22
6.1.3 Chi phí dự kiến 23
Trang 56.2 Triển khai dự án 23
6.2.1 Ước lượng 23
6.2.2 Yêu cầu nguồn nhân lực 25
6.2.3 Yêu cầu đào tạo nhân sự (nếu có) 26
6.3 Kế hoạch thực hiện dự án 27
6.3.1 Phân rã công việc 27
6.3.2 Lập lịch làm việc 35
6.3.3 Các cột mốc và tài liệu liên quan 38
6.3.4 Điều phối nguồn lực 39
6.4 Kế hoạch kiểm soát dự án 40
6.4.1 Kiểm soát kế hoạch thực hiện 40
6.4.2 Kế hoạch quản lý yêu cầu 41
6.4.3 Kế hoạch quản lý quy trình phát triển phần mềm 42
6.4.4 Kiểm tra chất lượng sản phẩm 45
6.4.5 Báo cáo dự án 45
6.4.6 Đo lường dự án 46
6.5 Kế hoạch quản lý rủi ro 47
6.5.1 Nhận diện rủi ro 47
6.5.2 Phân tích rủi ro 49
6.5.3 Đối phó rủi ro 51
6.5.4 Giám sát và điều chỉnh 56
CHƯƠNG VII KẾT LUẬN 58
7.1 Kết quả đạt được 58
7.2 Hướng phát triển tương lai 58
CHƯƠNG VIII TÀI LIỆU THAM KHẢO 59
Trang 6MỤC LỤC BẢNG
Bảng 1.1 Quản lý tài liệu 8
Bảng 2.1 Lịch sử thay đổi tài liệu 9
Bảng 3.1 Lịch sử kiểm tra 10
Bảng 4.1 Từ ngữ viết tắt và thuật ngữ 11
Bảng 4.2 Nguồn tham khảo 11
Bảng 4.3 Nhân sự chính của dự án 13
Bảng 4.4 Điều phối dự án 14
Bảng 5.1 Vai trò và trách nhiệm các thành viên 21
Bảng 6.1 Chi phí dự kiến 23
Bảng 6.2 Nguồn lực dự án 25
Bảng 6.3 Phân rã công việc 27
Bảng 6.4 Lịch làm việc 35
Bảng 6.5 Cột mốc và tài liệu quan trọng 38
Bảng 6.6 Điều phối nguồn lực 39
Bảng 6.7 Xác định yêu cầu người dùng 44
Bảng 6.8 Bảng sự cố lỗi 45
Bảng 6.9 Danh sách rủi ro 48
Bảng 6.10 Bảng kế hoạch đối phó rủi ro ưu tiên 1 52
Bảng 6.11 Bảng kế hoạch đối phó rủi ro ưu tiên 2 53
Bảng 6.12 Bảng kế hoạch đối phó rủi ro ưu tiên 3 54
Bảng 6.13 Bảng kế hoạch đối phó rủi ro ưu tiên 4 55
Bảng 6.14 Bảng kế hoạch đối phó rủi ro ưu tiên 5 56
Trang 7MỤC LỤC HÌNH ẢNH
Hình 5.1 Tuyên ngôn phát triển phần mềm linh hoạt [1] 16
Hình 5.2 Vai trò trong Scrum Team [2] 17
Hình 5.3 Vòng đời phát triển theo quy trình Scrum [3] 18
Hình 5.4 Sơ đồ tổ chức dự án [4] 20
Hình 6.1 Quá trình quản lý rủi ro [5] 47
Hình 6.2 Bảng đánh giá xác suất xuất hiện rủi ro [6] 50
Hình 6.3 Bảng đánh giá khả năng tác động của rủi ro [7] 50
Hình 6.4 Bảng kết quả độ ưu tiên của rủi ro [8] 51
Trang 8CHƯƠNG I QUẢN LÝ TÀI LIỆU Bảng I.1 Quản lý tài liệu
Ngày tạo: 01/10/2022 Thời gian lưu: 21/11/2022 19:45:30 CH
Trang 9CHƯƠNG II LỊCH SỬ THAY ĐỔI Bảng II.1 Lịch sử thay đổi tài liệu
STT Người thực hiện Ngày thực
hiện Nội dung
Phiên bản
4 Vũ Phương Thoa 13/10/2022 Các bên liên quan và nhân sự
7 Nguyễn Quang Thái 21/10/2022 Giả định, điều kiện và rủi ro 4.0
9 Ngô Thị Tường Vi 04/11/2022 Kế hoạch thực hiện dự án 5.1
10 Nguyễn Huỳnh Thanh Trúc 11/11/2022 Kế hoạch kiểm soát dự án 5.2
11 Vũ Phương Thoa 16/11/2022 Kế hoạch quản lý rủi ro 5.3
Trang 10CHƯƠNG III LỊCH SỬ KIỂM TRA Bảng III.1 Lịch sử kiểm tra
STT Người kiểm tra Ngày kiểm tra Nhận xét/Đánh giá Phiên bản
1 Ngô Thị Tường Vi 24/10/2022
- Sử dụng mục đầu dòng chưa thống nhất
- Phông chữ, kích cỡ chữ không đồng đều
- Thống nhất lại các bước phân tích rủi ro
1.0
2 Ngô Thị Tường Vi 05/11/2022
- Xác định lại thời gian và chi phí chính xác hơn, dựa vào WBS và phần
ước lược chi phí
Trang 11CHƯƠNG IV GIỚI THIỆU 4.1.Từ ngữ viết tắt và thuật ngữ
Bảng IV.1 Từ ngữ viết tắt và thuật ngữ
Từ viết tắt Diễn giải
PM Project Manager – Trưởng dự án
BA Business Analyst – Phân tích dữ liệu kinh doanh
UAT User acceptance testing – kiểm thử chấp nhận
SEO Search engine optimization – Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm
4.2.Tham khảo
Bảng IV.2 Nguồn tham khảo
STT Tên tài liệu Mô tả
1 Đặc tả yêu cầu hệ thống Sơ đồ mô tả usecase hệ thống
2 Tài liệu tham khảo Link drive được thầy cung cấp
3 Thiết kế giao diện Lưu trữ giao diện các màn hình
4.3.Tổng quan dự án
- Khách hàng là công ty chuyên kinh doanh giày dép nam nữ NVC Với bối cảnh thị trường kinh doanh online ngày càng cạnh tranh khốc liệt, thì việc xây dựng một website bán hàng riêng là một việc rất cấp thiết Bên cạnh việc giúp khách hàng dễ dàng lựa chọn, tra cứu thông tin, tương tác với cửa hàng và mua sản phẩm nhanh chóng hơn, thì việc xây dựng website còn củng cố định vị thương hiệu cho cửa hàng và gia tăng khả năng cạnh tranh với các đối thủ khác trên thị trường
- Công ty Cổ Phần Công Nghệ UNITECH đã đồng ý xây dựng website bán hàng riêng cho cửa hàng giày dép nam nữ NVC Nhằm mục đích tối ưu hóa quá trình mua hàng của khách hàng và quá trình quản lý hoạt động kinh doanh của cửa hàng ngay trên website Công ty
Trang 12Cổ Phần Công Nghệ UNITECH sẽ chịu trách nhiệm về việc thiết kế, xây dựng hệ thống
và chỉnh sửa lỗi khi phát sinh, hỗ trợ hướng dẫn sử dụng sản phẩm sau khi hoàn thành Cả hai bên sẽ chịu trách nhiệm tham gia các buổi review, báo cáo tiến độ phát triển dự án Dự
án dự kiến bắt đầu từ ngày 01/10/2022 đến ngày 24/11/2022, sau đó dự án sẽ được bàn giao hoàn toàn cho công ty
- Màu sắc chủ đạo website trung tính, thích hợp cho cả nam và nữ, thiết kế đơn giản
- Đầy đủ các tính năng tìm kiếm sản phẩm, mua sản phẩm, thông tin liên hệ, chức năng đăng nhập, đăng ký, …
- Thông tin khách hàng được bảo mật cao Không gây rò rỉ thông tin người dùng
4.4.1.3.Đối tượng người dùng
- Chủ và quản lý cửa hàng
- Nhân viên cửa hàng
Trang 134.5.2 Công nghệ
- IDE Tool: Visual code studio
- Sever tool: Xampp
- Back-end: PHP, CodeIgniter Framework
- Front-end: HTML, CSS, Bootstrap, Ajax, Jquery, JavaScript
- Cơ sở dữ liệu: MySQL
- Công cụ thiết kế giao diện website: Figma
- Công cụ quản lý testcase: Google Sheet
4.6.Các bên liên quan và nhân sự chính
Bảng IV.3 Nhân sự chính của dự án
STT Họ và tên Chức vụ Vai trò và trách nhiệm Liên hệ
Tường Vi
Project Manager
- Chịu trách nhiệm phân tích yêu cầu của khách hàng
- Chịu trách nhiệm đảm bảo team thực hiện đúng yêu cầu của khách hàng
19522296@gm.uit.edu.vn
Trang 143 Nguyễn Đặng
Quốc Ngân
UI/ UX Designer
- Chịu trách nhiệm về giao diện của dự án 19521886@gm.uit.edu.vn
Developer - Chịu trách nhiệm về mặt
kỹ thuật của dự án 20521610@gm.uit.edu.vn
6
Nguyễn
Huỳnh Thanh
Trúc
Developer - Chịu trách nhiệm về mặt
kỹ thuật của dự án 20522063@gm.uit.edu.vn
7 Đoàn Trần
Quỳnh Như Tester
- Chịu trách nhiệm website hoạt động đúng yêu cầu dự
Trang 154 Tài liệu hướng dẫn sử dụng Tuần 3, tháng 11 - Chuyển qua
email, Trello
CHƯƠNG V TỔ CHỨC DỰ ÁN 5.1.Mô hình phát triển phần mềm
- Dự án này sử dụng mô hình phát triển phần mềm Agile, là một quy trình phát triển được công nhận và sử dụng rất rộng rãi Nó không phải là tập hợp các quy tắc hay hưỡng dẫn cụ thể, thậm chí ta không nên gọi nó là một phương pháp Một cách chính xác, nó là tập hợp những nguyên tắc mà khuyến khích sự linh hoạt, thích ứng với sự thay đổi và sự giao tiếp giữa nhóm phát triển
- Agile được thể hiện trên bản tuyên ngôn gồm 4 ý chính và 12 nguyên tắc như sau:
Hình V.1 Tuyên ngôn phát triển phần mềm linh hoạt [1]
- Cá nhân và tương tác được ưu tiên hơn quy trình và công cụ vì nó giúp quy trình trở nên
có tính phản hồi hơn Một khi nhóm hiểu và hoạt động tốt với nhau thì họ sẽ dễ dàng giải quyết vấn đến với các công cụ và quy trình
- Cách quản lý dự án truyền thống tập trung quá nhiều vào tài liệu, thứ tiêu tốn hang tháng trời Việc này ảnh hưởng tiêu cực đến quá trình chuyển giao sản phẩm dẫn đến bị đình trệ
dự án là điều khó tránh khỏi
- Đàm phán có nghĩa là trải qua một quá trình trao đổi, nó có thể chưa được hoàn thiện và phải chỉnh sửa Nhưng một khi quá trình đàm phán kết thúc thì sẽ không còn gì để bàn
Trang 17thêm Agile khuyến khích ta cộng tác với Khách hàng để có được quá trình làm việc hiệu quả
- Mục tiêu cuối cùng mà tất cả các bên đều muốn đạt được là có được một phần mềm hoạt động tốt và phục vụ đáp ứng các nhu cầu đặt ra ban đầu Vì thế thích nghi với thay đổi để
có được phần mềm tốt thì hơn là việc bám sát kế hoạch để cuối cùng tạo ra sản phẩm không thể đưa vào vận hành
- Để có thể sử dụng Agile trong quá trình phát triển dự án ta có rất nhiều lựa chọn ví dụ như: Kanban, Scrum, Lean, XP,
- Trong dự án này, chúng tôi sử dụng Scrum:
Hình V.2 Vai trò trong Scrum Team [2]
o Scrum có thể có là 1 trong những framework phổ biến nhất trong họ Agile Trong
dự án, chúng tôi tin tưởng vào nhóm phát triển, họ được tự quản lý và trao quyền với 3 vai trò cụ thể, được xác định như sau:
▪ Product Owner: Là người chịu trách nhiệm về thành công của dự án, hoặc của sản phẩm Họ sẽ tập trung vào khía cạnh business (kinh doanh), khía
Trang 18cạnh khách hàng và nhu cầu của thị trường, sau đó thiết lập các ưu tiên cho công việc để đội phát triển tiến hành
▪ Scrum Master: Là người am hiểu rõ về Scrum trong đội phát triển Họ sẽ coach team, Product Owners và các bên liên quan khi những người này tham gia vào quy trình Scrum
▪ Development Team: Là những người thực hiện xây dựng sản phẩm, hoàn thành những thứ cần được chuyển giao tới khách hàng Ở đây, đội ngũ phát triển bao gồm Developer, BA, Tester và UI/UX Designer
o Các hoạt động diễn ra trong Scrum bao gồm:
Hình V.3 Vòng đời phát triển theo quy trình Scrum [3]
▪ Product backlog:
• Đây là trách nhiệm của Product Owner PO là người định hướng sản phẩm tới tầm nhìn đã đưa ra PO cũng cần có sự nhanh nhạy về mặt thị trường, về khách hàng để thay đổi lộ trình phát triển sản phẩm khi cần
• PO đồng thời sẽ là cầu nối giữa người dùng và khách hàng với đội phát triển PO sẽ tiếp nhận ý kiến phản hồi từ cả 2 phía để tạo nên một danh mục các công việc sẵn sàng cho việc triển khai trong thời gian tiếp theo
Trang 19▪ Sprint Planning Meeting:
• Đây là cuộc họp lên kế hoạch, đặt mục tiêu cho Sprint của đội phát triển Các user story cụ thể sẽ được thêm vào Sprint backlog từ Product backlog Các user story cần được các thành viên đồng thuận với nhau rằng là khả thi để thực hiện trong Sprint này
• Cuối buổi họp Sprint Planning, đội phát triển cần rõ với nhau về những gì sẽ cần được chuyển giao trong Sprint, và các phần tăng trưởng sản phẩm sẽ chuyển giao sẽ trông như thế nào
▪ Diễn biến trong Sprint:
• Một Sprint kéo dài ít nhất là 1 tuần, nhiều nhất là 4 tuần Đây là khoảng thời gian đội phát triển làm việc, phối hợp với nhau để hoàn thành phần tăng trưởng sản phẩm (increment)
• Trong khoảng thời gian này, phạm vi công việc của Sprint có thể được Product Owner và đội phát triển (development team) mang ra thương lượng, nếu thấy cần thiết
• Tất cả các sự kiện từ Planning cho đến Retrospective đều diễn ra trong phạm vi 1 Sprint
• Thời lượng của 1 Sprint nên được giữ vững trong một khoảng thời gian phát triển sản phẩm, điều này giúp cho đội phát triển học được
từ các trải nghiệm trong quá khứ và áp dụng chúng vào các Sprint trong tương lai
▪ Daily stand-up meeting:
• Đây là các buổi họp cực ngắn, tổ chức vào 1 khung giờ cố định, hàng ngày Các thành viên tham gia trả lời 3 câu hỏi: Hôm qua làm gì? Hôm nay sẽ làm gì? Khó khăn, trở ngại đang gặp phải là gì?
• Cuộc họp này chỉ trong 15 phút vì thế format họp đứng, không cần bước vào phòng họp
▪ Sprint Review:
• Cuối mỗi Sprint, team sẽ tụ họp với nhau trong một buổi để demo increment - phần tăng trưởng sản phẩm Team cũng sẽ chỉ ra những hạng mục công việc đã hoàn thành, và đón nhận góp ý từ PO
Trang 20• Product Owner sẽ là người quyết định có phát hành phần tăng trưởng sản phẩm này hay không
• Sprint Review cũng là lúc để PO nhìn lại vào Product Backlog sau khi Sprint vừa diễn ra, đưa ra những dự định cho Sprint tiếp theo
▪ Sprint Retrospective:
• Retrospective là cuộc họp để đội phát triển cùng ngồi lại với nhau
và trao đổi về những gì đã diễn ra thuận lợi, những gì chưa tốt trong Sprint Đó có thể là về quy trình, về con người, về công cụ, thậm chí
về chính các sự kiện họp diễn ra trong Sprint
• Mục đích của Retrospective là tạo ra không gian và cơ hội để các thành viên bộc lộ và lắng nghe những ý kiến của mọi người, tìm ra các cải tiến cho Sprint tiếp theo
Trang 215.2.2 Vai trò trách nhiệm
Bảng V.1 Vai trò và trách nhiệm các thành viên
Nhóm Tên Vai trò Trách nhiệm chính
Project
Manager Ngô Thị Tường Vi
Trưởng nhóm Project Manager
Lên kế hoạch, chỉ đạo và giám sát việc thực hiện các dự án từ khi lên ý tưởng
cho tới khi hoàn thành
Business
Analyst Vũ Thị Phương Thoa
Trưởng nhóm Business Analyst
Làm việc với khách hàng để lấy yêu cầu, sau đó chuyển thông tin và thảo luận về yêu cầu này với nhóm dự án, viết document cho dự án
Thiết kế giao diện và trải nghiệm người dùng, phối hợp với Developer để đáp
Chịu trách nhiệm chính về lập trình website theo thiết kế của UI/UX Designer Tìm và sửa lỗi, nâng cấp và
bảo trì website
Nguyễn Huỳnh Thanh
Trúc Nguyễn Quang Thái
Hỗ trợ Developer Hỗ trợ lập trình nếu được phân công
Tester Đoàn Trần Quỳnh
Như
Trưởng nhóm Tester
Kiểm thử phần mềm để tìm kiếm các lỗi, sai sót, hay bất cứ vấn đề nào mà có thể ảnh hưởng đến website và thông báo cho Developer chính
Trang 22CHƯƠNG VI QUẢN LÝ DỰ ÁN 6.1.Giả định, điều kiện và rủi ro
6.1.1 Giả định
- Các sản phẩm đã có sẵn
- Server/Database/Network hoạt động ổn định, không xảy ra sự cố
- Dự án không yêu cầu tối ưu SEO
- Tốc độ load trang không phải yếu tố cần thiết trong dự án (Dự án tập trung hơn vào chức năng và giao diện)
6.1.2 Các hạn chế
- Vì đây là dự án đầu tiên của nhóm nên vấn đề thực thi công việc theo thời gian còn nhiều bất cập Ví dụ: thời gian hoàn thành công việc trễ hơn so với deadline Bên cạnh đó, nhóm vẫn chưa đủ kinh nghiệm để có thể tối ưu được các công việc
- Vì không có nhiều kinh nghiệm, dù đã tham khảo những dự án trước, giai đoạn lập kế hoạch chưa hoàn hảo, dẫn đến giai đoạn triển khai phụ thuộc nhiều vào sự linh hoạt của Project Manager
- Giao diện website được thiết kế bởi thành viên không chuyên nên có thể ảnh đến phần nhìn
và trải nghiệm người dùng
- Trải nghiệm người dùng trên website không hoàn toàn tối ưu, có thể người dùng sẽ gặp các vấn đề như tốc độ tải trang trên website, thực hiện thanh toán
- Dự án về website bán hàng lập trình bằng PHP, HTML, CSS và JavaScript, cũng như thiếu kinh nghiệm nên vấn đề tối ưu theo nhu cầu của khách hàng cần thời gian dài, không đảm bảo có thể tùy chỉnh theo nhu cầu riêng của khách hàng
- Chất lượng website phụ thuộc phần nhiều vào con người
Trang 236.1.3 Chi phí dự kiến
Bảng VI.1 Chi phí dự kiến
STT Nội dung công việc Chi phí Ghi chú
1 Chuẩn bị cho dự án 3.150.000VNĐ Giai đoạn gặp và tìm hiểu yêu cầu
khách hàng
2 Bước đầu triển khai dự án 2.800.000VNĐ Cài đặt môi trường, đặc tả yêu cầu, use
case khái quát dự án
4 Thiết kế màn hình 9.200.000VNĐ Thiết kế màn hình các chức năng theo
yêu cầu của khách hàng
5 Xây dựng chức năng 17.450.000VNĐ Thực hiện xây dựng những chức năng
dựa trên usecase và giao diện màn hình
5 Kiểm thử các màn hình 15.150.000VNĐ Lên kế hoạch kiểm thử, kiểm thử chức
- Tổng thời gian: 1 tháng 23 ngày (54 ngày)
o Giai đoạn 1: 8 ngày
▪ Tiếp nhận yêu cầu làm website từ khách hàng
Trang 24▪ Thu thập thông tin sau buổi review
▪ Báo cáo hoàn chỉnh
o Giai đoạn 3: 15 ngày
▪ Triển khai nội dung
▪ Thu thập thông tin sau buổi review
▪ Báo cáo hoàn chỉnh
o Giai đoạn 4: 20 ngày
▪ Triển khai nội dung
Trang 25▪ Review với khách hàng
▪ Kiểm thử hệ thống
▪ Review sản phẩm hoàn chỉnh với KH
▪ Bàn giao sản phẩm và hướng dẫn sử dụng
o Giai đoạn 5 (bảo hành sản phẩm): 2 năm
▪ Bảo hành các chức năng đã cung cấp
▪ Ký thỏa thuận nâng cấp hệ thống
- Phương pháp sử dụng: Top – down (từ trên xuống) Lý do lựa chọn: Đảm bảo thời gian thực hiện dự án, khi biết thời gian thực hiện của các dự án tương tự trong quá khứ Các công việc cho từng giai đoạn có xu hướng lặp lại nên quản lý có thể tự phân chia thời gian hợp lý khi biết khả năng của mỗi thành viên trong team Tuy nhiên, các thành viên thực hiện sẽ có áp lực về mặt thời gian
6.2.1.2.Chi phí
- Chi phí dự kiến: 64.000.000VNĐ
- Chi phí tối đa: 74.000.000VNĐ
- Phương pháp sử dụng: Bottom – up (Từ dưới lên) Lý do lựa chọn: Nhằm phân tích kỹ hơn các hoạt động của từng giai đoạn, từ đó có được ước tính chi phí chính xác hơn Tuy mất nhiều thời gian, vì phải phân rã các công việc thật chi tiết, nhưng độ chính xác khi ước tính
sẽ cao hơn Do đó, không phải chỉnh sửa quá nhiều khi vào giai đoạn thực hiện
6.2.2 Yêu cầu nguồn nhân lực
- Dự án gồm 5 nhân viên đảm nhiệm vai trò khác nhau:
Bảng VI.2 Nguồn lực dự án
STT Họ tên Vai trò Kinh nghiệm
4 Nguyễn Hoàng Nhật Minh Front-end developer <1 năm
5 Nguyễn Huỳnh Thanh Trúc Front-end developer <1 năm
Trang 26- Thời gian sử dụng nguồn nhân lực: Từ khi bắt đầu dự án đến khi kết thúc hợp đồng
- Các thành viên trong nhóm dự án có thể đảm nhiệm những dự án khác của công ty trong quá trình thực hiện
- Tất cả thành viên dự án trực thuộc công ty, không có thành viên thuê ngoài
- Tất cả tài nguyên sử dụng thuộc quyền sở hữu của công ty, nhân sự tham gia dự án không được tự ý sử dụng cho mục đích khác ngoài công ty
- Mức lương của các thành viên cần tương xứng với khả năng và kinh nghiệm làm việc Ngoài ra, bonus khi dự án hoàn thành tốt hơn dự kiến Chi phí về lương của nhân lực không được ước tính trong chi phí dự kiến của dự án
6.2.3 Yêu cầu đào tạo nhân sự (nếu có)
- Vì dự án thực hiện theo phương pháp Agile (Scrum), nên cần các thành viên trong dự án nắm rõ phương pháp này
- Nhân viên cần nắm rõ quy trình thực hiện dự án và các nguyên tắc làm việc để dễ dàng hơn trong việc sửa chữa, bảo trì sau này:
o Hiểu rõ mô hình Scrum
o Quy trình nghỉ phép và OT
o Các bản thiết kế màn hình cần chi tiết, user flow rõ ràng nhằm tiện cho developer phát triển
o Sử dụng clean code, chú thích rõ ràng
o Cách viết và lưu lại tài liệu
o Format của test case
- Kết quả: Thành viên trong dự án hiểu các quy trình và cách làm việc để dễ dàng trao đổi với nhau
- Phương pháp đào tạo: Project Manager trình bày bằng slide tại phòng họp Hai tuần đầu, họp vào thứ 3 và thứ 6 để đánh giá tiến độ và kiểm soát quy trình làm việc Các tuần tiếp theo họp vào mỗi thứ 6 vì thành viên dự án đã nắm rõ quy trình và cách làm việc
- Việc đào tạo là cần thiết trong việc kiểm soát chất lượng sản phẩm và phát triển tính năng của dự án
Trang 276.3.Kế hoạch thực hiện dự án
6.3.1 Phân rã công việc
Bảng VI.3 Phân rã công việc
Công việc
Thời gian (giờ)
Người chịu trách nhiệm
Ngày bắt đầu
Ngày kết thúc
Tài nguyên
Chi phí (Nghìn đồng)