1. Trang chủ
  2. » Tất cả

15 cau trac nghiem mo ta va bieu dien du lieu tren bang va bieu do chan troi sang tao co dap an toan 10

21 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề 15 câu trắc nghiệm mô tả và biểu diễn dữ liệu trên bảng và biểu đồ trạng thái sáng tạo có đáp án toàn 10
Người hướng dẫn PTS. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Bài kiểm tra trắc nghiệm
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 294,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1 Chọn phát biểu đúng A Chỉ khi biểu diễn dữ liệu trên bảng mới giúp ta có cái nhìn trực quan về dữ liệu; B Chỉ khi biểu diễn dữ liệu trên biểu đồ mới giúp ta có cái nhìn trực quan về dữ liệu; C B[.]

Trang 1

Câu 2 Một cửa hàng bán quần áo thời trang đang mở một

chương trình khuyến mãi trong vòng 4 ngày, biết rằng số sản phẩm bán được mỗi ngày đều tăng khoảng 30% so với ngày trước đó Nhân viên bán hàng đã thống kê số sản phẩm bán được mỗi ngày như bảng dưới đây:

Số sản phẩm bán được 50 66 93 115

Chọn phát biểu đúng

Trang 2

A Nhân viên đã thống kê sai ngày thứ hai;

B Nhân viên đã thống kê sai ngày thứ ba;

C Nhân viên đã thống kê sai ngày thứ tư;

D Nhân viên đã thống kê chính xác

Ta thấy tỉ lệ tăng của ngày 3 là 40,9% khác xa 30%

Do đó trong bảng số liệu đã cho, số sản phẩm bán được ngày 3 không chính xác

Vậy ta chọn đáp án B

Câu 3 Số dân thành thị và nông thôn nước ta (đơn vị: triệu

người) giai đoạn 2005 – 2016 được biểu diễn ở biểu đồ sau:

Trang 3

Căn cứ vào biểu đồ, hãy chọn phát biểu đúng trong các phát biểu sau đây về tình hình dân số nước ta giai đoạn 2005 – 2016

A Số dân thành thị tăng, số dân nông thôn giảm;

B Số dân thành thị tăng, số dân nông thôn tăng;

C Số dân thành thị giảm, số dân nông thôn giảm;

D Số dân thành thị giảm, số dân nông thôn tăng

Đáp án: B

Quan sát biểu đồ ta thấy:

Trang 4

Số dân thành thị tăng qua các năm (vì 22,4 < 26,5 < 28,3 < 31,1

< 31,9)

Số dân nông thôn tăng qua các năm (vì 60,1 < 60,4 < 60,5 < 60,6

< 60,8)

Do đó ta chọn đáp án B

Câu 4 Điểm trung bình học kỳ I một số môn học của bạn Hoa

được biểu diễn qua biểu đồ dưới đây:

Chọn phát biểu sai

A Điểm trung bình môn Sinh học của bạn Hoa cao nhất;

B Điểm trung bình môn Ngữ văn của bạn Hoa thấp nhất;

C Điểm trung bình môn Vật lí của bạn Hoa cao hơn điểm trung bình môn Hóa học;

Trang 5

D Điểm trung bình môn Toán của bạn Hoa cao hơn điểm trung bình môn Tiếng Anh

Đáp án: C

Quan sát biểu đồ, ta thấy:

- Điểm trung bình môn Toán là: 9,1;

- Điểm trung bình môn Ngữ Văn là: 7,6;

- Điểm trung bình môn Tiếng Anh là: 8,7;

- Điểm trung bình môn Vật lí là: 8,9;

- Điểm trung bình môn Hoá học là: 9,2;

- Điểm trung bình môn Sinh học là: 9,7

Câu 5 Lớp trưởng lớp 10A thống kê số học sinh và số cây trồng

được theo từng tổ trong buổi ngoại khóa như sau:

Tổ 1 2 3 4

Trang 6

Số học sinh 11 10 12 10

Số cây 30 30 38 29

Bạn lớp trưởng cho biết số cây mỗi bạn trong lớp trồng được đều không vượt quá 3 cây Biết rằng bảng trên có một tổ bị thống kê sai Tổ mà bạn lớp trưởng đã thống kê sai là:

Số cây tối đa tổ 1 trồng được là: 11.3 = 33 (cây)

Vì 30 (cây) < 33 (cây) nên thống kê số cây tổ 1 trồng được không sai

Đáp án B:

Số cây tối đa tổ 2 trồng được là: 10.3 = 30 (cây)

Vì 30 (cây) = 30 (cây) nên thống kê số cây tổ 1 trồng được không sai

Trang 7

Đáp án C:

Số cây tối đa tổ 3 trồng được là: 12.3 = 36 (cây)

Vì 38 (cây) > 36 (cây) nên thống kê số cây tổ 3 trồng được là sai Đáp án D:

Số cây tối đa tổ 3 trồng được là: 10.3 = 30 (cây)

Vì 29 (cây) < 30 (cây) nên thống kê số cây tổ 4 trồng được không sai

Vậy ta chọn đáp án C

Câu 6 An vẽ biểu đồ thể hiện tỉ lệ số lượng mỗi loại cây ăn quả

trong một nông trại theo bảng thống kê dưới đây:

Loại cây ăn

quả

Cây cam

Cây xoài

Cây mận

Cây táo

Cây chanh

Biểu đồ An vẽ như sau:

Trang 8

Hãy cho biết biểu đồ An vẽ chính xác chưa? Nếu chưa thì cần điều chỉnh như thế nào cho đúng?

A Chưa chính xác, cần đổi chỗ “Cây táo” và “Cây mận” ở phần chú thích;

B Chưa chính xác, cần đổi chỗ “Cây xoài” và “Cây táo” ở phần chú thích;

C Chưa chính xác, cần đổi chỗ “Cây chanh” và “Cây mận” ở phần chú thích;

Trang 9

Do đó biểu đồ An vẽ chưa chính xác

Ở phần chú thích, An nên đổi chỗ “Cây táo” và “Cây mận” thì sẽ được biểu đồ chính xác

Câu 7 Cho biểu đồ lượng mưa (đơn vị: mm) ở Thành phố Hồ

Chí Minh từ tháng 4 đến tháng 10 trong một năm như hình bên Trong các phát biểu sau, chọn phát biểu đúng

A Lượng mưa mỗi tháng đều trên 250 mm;

Trang 10

B Lượng mưa tháng 5 tăng gấp khoảng 4 lần so với tháng 4;

C Tháng 9 có lượng mưa cao nhất;

D Không có tháng nào có lượng mưa cao hơn 325 mm

Do đó lượng mưa tháng 4 và tháng 5 đều dưới 250 mm

Đáp án B đúng vì: lượng mưa tháng 5 gấp số lần lượng mưa tháng 4 là:

231 : 55 = 4,2 ≈ 4 (lần)

Đáp án C sai vì:

Lượng mưa tháng 6 là 328 mm, lượng mưa tháng 9 là 325 mm

mà 328 (mm) > 325 (mm) Do đó tháng 9 không phải tháng có lượng mưa cao nhất

Đáp án D sai vì lượng mưa tháng 6 cao hơn 325 mm

Câu 8 Một đội gồm 30 thợ hồ được chia đều làm 5 tổ Trong một

ngày, mỗi thợ hồ quét sơn được từ 36 đến 40 m2 Cuối ngày, đội

Trang 11

trưởng thống kê lại số mét vuông tường mà mỗi tổ đã quét sơn như bảng sau:

Số mét vuông đã quét sơn 220 242 240 225 234

Hỏi đội trưởng thống kê đúng chưa? Nếu sai thì sai ở tổ nào?

A Đội trưởng đã thống kê đúng;

B Đội trưởng đã thống kê sai ở tổ 2;

C Đội trưởng đã thống kê sai ở tổ 3;

D Đội trưởng đã thống kê sai ở tổ 4

Câu 9 Bảng số liệu sau đây thống kê sản lượng lương thực của

thế giới giai đoạn 1950 – 2014 (đơn vị: triệu tấn)

Trang 12

Câu 10 Bảng số liệu sau đây biểu thị số lượng đàn bò và đàn

lợn trên thế giới giai đoạn 1980 – 2014 (đơn vị: triệu con)

Trang 13

đồ cột đơn và biểu đồ hình quạt đơn được sử dụng để biểu thị

dữ liệu có một đối tượng

Biểu đồ cột ghép được sử dụng khi dữ liệu biểu thị hai đối tượng

Do đó trong trường hợp này, biểu đồ cột kép là phù hợp

Vậy ta chọn đáp án B

Trang 14

Câu 11 Mỗi học sinh lớp 10B đóng góp 2 kg giấy vụn để thực

hiện “Kế hoạch nhỏ” của trường Lớp trưởng thống kê lại số giấy vụn mà mỗi tổ trong lớp đóng góp ở bảng sau:

B Lớp trưởng thống kê sai tổ 1 và tổ 3;

C Lớp trưởng đã thống kê sai tổ 2 và tổ 4;

D Lớp trưởng đã thống kê sai tổ 3 và tổ 5

Đáp án: D

Số bạn trong mỗi tổ là số tự nhiên

Nếu lấy số bạn trong một tổ nhân với 2 kg giấy vụn, ta sẽ được tổng số kg giấy vụn tổ đó đã đóng góp

Trang 15

Ta thấy có hai số 9,5 và 8,5 không thuộc tập hợp số tự nhiên

Do đó lớp trưởng thống kê số giấy vụn của tổ 3 và tổ 5 không chính xác

Vậy ta chọn đáp án D

Câu 12 Cho bảng số liệu về cơ cấu lao động theo khu vực kinh

tế của một số nước năm 2000 (đơn vị: %):

Dựa vào bảng số liệu trên, hãy cho biết nhận xét nào không

đúng khi so sánh cơ cấu lao động phân theo khu vực kinh tế của

Hoa Kỳ, Indonexia, Việt Nam năm 2000?

Trang 16

A Lao động Khu vực I của Hoa Kỳ thấp nhất, Việt Nam cao nhất;

B Lao động Khu vực II của Hoa Kỳ cao nhất, Việt Nam thấp nhất;

C Lao động Khu vực I của Việt Nam thấp hơn của Hoa Kỳ

D Lao động Khu vực III của Hoa Kỳ cao nhất, Việt Nam thấp nhất

Câu 13 Cho biểu đồ thể hiện mật độ dân số thế giới và các châu

lục năm 2005 (đơn vị: người/km2) như sau:

Trang 17

Nhận xét nào sau đây không đúng?

A Châu Phi, Châu Mỹ, Châu Đại Dương có mật độ dân số thấp hơn mật độ dân số trung bình của thế giới;

B Châu Á có mật độ dân số cao hơn so với mật độ dân số trung bình của thế giới;

C Châu Mỹ có mật độ dân số thấp nhất thế giới;

D Châu Á có mật độ dân số cao nhất thế giới

Ta xét từng đáp án:

Đáp án A: Ta có 29,9 < 47,8 nên mật độ dân số ở Châu Phi thấp hơn mật độ dân số trung bình của thế giới

Ta có 21,1 < 47,8 nên mật độ dân số ở Châu Mỹ thấp hơn mật

độ dân số trung bình của thế giới

Trang 18

Ta có 3,9 < 47,8 nên mật độ dân số ở Châu Đại Dương thấp hơn mật độ dân số trung bình của thế giới

Trang 19

Dựa vào bảng số liệu trên, cho biết giai đoạn nào mất nhiều thời gian nhất để dân số thế giới tăng thêm 1 tỉ người?

Quan sát bảng số liệu, ta thấy trong mỗi giai đoạn ở các đáp án

A, B, C, D, dân số thế giới đều tăng thêm 1 tỉ người so với giai đoạn trước đó

Ta xét đến khoảng thời gian trong mỗi giai đoạn ở các đáp án: Đáp án A: 1927 – 1804 = 123 (năm)

Như vậy ở giai đoạn 1804 – 1927, ta thấy mất 123 năm để dân

số thế giới tăng thêm 1 tỉ người

Trang 20

Đáp án D: 1987 – 1974 = 13 (năm)

Như vậy ở giai đoạn 1974 – 1987, ta thấy mất 13 năm để dân số thế giới tăng thêm 1 tỉ người

Vì 123 (năm) > 32 (năm) > 15 (năm) > 13 (năm)

Do đó giai đoạn 1804 – 1927 mất nhiều thời gian nhất (123 năm)

để dân số thế giới tăng thêm 1 tỉ người

Vậy ta chọn đáp án A

Câu 15 Biểu đồ sau đây thể hiện cơ cấu lao động phân theo khu

vực kinh tế của Ấn Độ, Brazil và Anh năm 2013 (đơn vị %):

Dựa vào biểu đồ, chọn phát biểu đúng trong các phát biểu sau:

A Ở Ấn Độ, gần 50% lao động làm việc ở Khu vực 2;

B Ở Anh, gần 80% lao động làm việc ở Khu vực 1;

C Ở Brazil, tỉ lệ lao động ở Khu vực 2 thấp hơn ở Ấn Độ nhưng cao hơn ở Anh;

D Ở Anh, tỉ lệ lao động ở Khu vực 3 cao hơn Ấn Độ và Brazil

Trang 21

Đáp án D đúng Vì 79,3 > 62,9 > 28,7 nên tỉ lệ lao động ở Khu vực 3 cao hơn ở Ấn Độ và Brazil

Ngày đăng: 14/02/2023, 16:23

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w