15 câu trắc nghiệm Cấu trúc lớp vỏ electron nguyên tử (có đáp án) Câu 1 Theo mô hình hiện đại, trong nguyên tử, electron chuyển động như thế nào? A Electron chuyển động rất nhanh, theo một quỹ đạo xác[.]
Trang 115 câu trắc nghiệm Cấu trúc lớp vỏ electron nguyên tử (có đáp án)
Câu 1 Theo mô hình hiện đại, trong nguyên tử, electron chuyển động như thế nào?
A Electron chuyển động rất nhanh, theo một quỹ đạo xác định
B Electron chuyển động rất nhanh, không theo quỹ đạo xác định
C Electron chuyển động rất chậm, không theo quỹ đạo xác định
D Electron chuyển động rất chậm, theo một quỹ đạo xác định
Đáp án: B
Giải thích:
Theo mô hình hiện đại, trong nguyên tử, electron chuyển động rất nhanh, không theo quỹ đạo xác định
Câu 2 Vùng không gian xung quanh hạt nhân tìm thấy electron có thể hình dung
như một đám mây electron, được gọi là
A phân lớp electron
B cấu hình electron
C orbital nguyên tử
D lớp vỏ electron
Đáp án: C
Giải thích:
Vùng không gian xung quanh hạt nhân tìm thấy electron có thể hình dung như một đám mây electron, được gọi là orbital nguyên tử
Câu 3 Orbital nguyên tử được kí hiệu là
A AO
B SO
C CO
D AS
Đáp án: A
Giải thích:
Orbital nguyên tử được kí hiệu là AO (Atomic Orbital)
Câu 4 Các orbital trong nguyên tử được phân loại dựa trên
A sự khác nhau về xác xuất tìm thấy electron ở mỗi vị trí xung quanh hạt nhân
B sự khác nhau về số electron ở mỗi lớp
C sự khác nhau về mức năng lượng của các electron
D sự khác nhau về hình dạng và sự định hướng của orbital trong nguyên tử
Đáp án: D
Giải thích:
Trang 2Dựa trên sự khác nhau về hình dạng, sự định hướng của orbital trong nguyên tử để phân loại orbital thành orbital s, orbital p, orbital d và orbital f
Câu 5 Phát biểu nào sau đây là đúng?
A Các orbital s có dạng hình cầu và orbital p có dạng hình số 8 nổi
B Các orbital s có dạng hình số 8 nổi và orbital p có dạng hình cầu
C Các orbital s có dạng hình bầu dục và orbital p có dạng hình số 8 nổi
D Các orbital s có dạng hình số 8 nổi và orbital p có dạng hình bầu dục
Đáp án: A
Giải thích:
Các orbital s có dạng hình cầu và orbital p có dạng hình số 8 nổi
Câu 6 Theo nguyên lí loại trừ Pauli (Pau-li), trong 1 orbital chỉ chứa tối đa
A 3 electron có chiều tự quay giống nhau
B 3 electron, trong đó có 2 electronc có chiều tự quay giống nhau
C 2 electron có chiều tự quay ngược nhau
D 2 electron có chiều tự quay giống nhau
Đáp án: C
Giải thích:
Theo nguyên lí loại trừ Pauli (Pau-li), trong 1 orbital chỉ chứa tối đa 2 electron có chiều tự quay ngược nhau
Câu 7 Phát biểu nào sau đây không đúng?
A Trong nguyên tử, các electron sắp xếp thành từng lớp và phân lớp theo các mức năng lượng từ thấp đến cao
B Những electron ở lớp gần hạt nhân bị hút mạnh hơn về phía hạt nhân, vì thế có năng lượng thấp hơn so với những electron ở lớp xa hạt nhân
C Các electron thuộc cùng một lớp có mức năng lượng gần bằng nhau
D Lớp electron thứ ba (n = 3) kí hiệu là L
Đáp án: D
Giải thích:
Trang 3Số thứ tự lớp từ trong ra ngoài và được biểu thị bằng các số nguyên n = 1, 2, 3, …,
7 với tên gọi là các chữ cái in hoa như sau:
® Phát biểu không đúng là: Lớp electron thứ ba (n = 3) kí hiệu là L
Câu 8 Các electron trên cùng một phân lớp có mức năng lượng
A bằng nhau
B gần bằng nhau
C khác nhau và sắp xếp theo mức năng lượng từ cao đến thấp
D khác nhau và sắp xếp theo mức năng lượng từ thấp đến cao
Đáp án: A
Giải thích:
Các phân lớp trong mỗi lớp electron được kí hiệu bằng các chữ cái thường, theo thứ tự: s, p, d, f
Các electron trên cùng một phân lớp có mức năng lượng bằng nhau
Câu 9 Lớp electron thứ hai có
A một phân lớp, được kí hiệu là 1s
B có 2 phân lớp, được kí hiệu là 2s và 2p
C có 3 phân lớp, được kí hiệu là 3s, 3p và 3d
D có 4 phân lớp, được kí hiệu là 4s, 4p, 4d và 4f
Đáp án: B
Giải thích:
Số phân lớp trong mỗi lớp bằng số thứ tự của lớp (n ≤ 4):
Lớp thứ nhất (lớp K, với n = 1) có một phân lớp, được kí hiệu là 1s
Lớp thứ hai (lớp L, với n = 2) có hai phân lớp, được kí hiệu là 2s và 2p
Lớp thứ ba (lớp M, với n = 3) có ba phân lớp, được kí hiệu là 3s, 3p và 3d
Lớp thứ tư (lớp N, với n = 4) có bốn phân lớp, được kí hiệu là 4s, 4p, 4d và 4f
Câu 10 Tổng số electron tối đa chứa trong phân lớp p là
A 2
B 6
C 10
D 14
Đáp án: B
Giải thích:
Trong 1 orbital chỉ chứa tối đa 2 electron
Phân lớp s có 1 AO → Số electron tối đa trong phân lớp s là: 1×2 = 2
Phân lớp p có 3 AO → Số electron tối đa trong phân lớp p là: 3×2 = 6
Trang 4Phân lớp d có 5 AO→ Số electron tối đa trong phân lớp d là: 5×2 = 10
Phân lớp f có 7 AO →Số electron tối đa trong phân lớp f là: 7×2 = 14
Câu 11 Lớp electron có số electron tối đa gọi là lớp electron bão hòa Tổng số
electron tối đa trong lớp M là
A 2
B 8
C 18
D 24
Đáp án: C
Giải thích:
Trong lớp electron thứ n có n2 AO (n ≤ 4)
Lớp M (n = 3) có ba phân lớp 3s, 3p và 3d, có n2 = 32 = 9 AO
Trong 1 orbital chỉ chứa tối đa 2 electron
→→ Tổng số electron tối đa trong lớp M là: 9×2 = 18 (electron)
Chú ý: Số electron tối đa trong lớp n là 2n2 (n ≤ 4)
Câu 12 Viết cấu hình electron của nguyên tử fluorine (Z = 9)
A 1s22s22p5
B 1s22s22p3
C 1s22s22p63s1
D 1s22s22p63s2
Đáp án: A
Giải thích:
Nguyên tử fluorine (F) có: số hiệu nguyên tử Z = 9 = Số proton = Số electron Thứ tự các lớp và phân lớp electron: 1s22s22p5
→ Cấu hình electron của nguyên tử F là 1s22s22p5 hoặc [He]2s22p5 hoặc (2, 7)
Câu 13 Nguyên tử potassium (Z = 19) là
A nguyên tố s
B nguyên tố p
C nguyên tố d
D nguyên tố f
Đáp án: A
Giải thích:
Nguyên tử K có số hiệu nguyên tử Z = 19 = Số proton = Số electron
Thứ tự các lớp và phân lớp electron: 1s22s22p63s23p64s1
Có thể thay 1s22s22p63s23p6 bằng kí hiệu [Ar] Cấu hình electron của nguyên tử K
là 1s22s22p63s23p64s1 hoặc [Ar]4s1 hoặc (2, 8, 8, 1)
Electron cuối cùng điền vào phân lớp s nên potassium là nguyên tố s
Trang 5Câu 14 Nguyên tố mà nguyên tử có 1, 2, 3 electron lớp ngoài cùng thường là
A nguyên tố khí hiếm
B nguyên tố phi kim
C nguyên tố kim loại
D nguyên tố phóng xạ
Đáp án: C
Giải thích:
Dựa vào đặc điểm về cấu hình electron lớp ngoài cùng để dự đoán tính chất hóa học cơ bản của nguyên tố:
- Nguyên tố mà nguyên tử đủ 8 electron lớp ngoài cùng là khí hiếm (trừ He)
- Nguyên tố mà nguyên tử có 1, 2, 3 electron lớp ngoài cùng thường là nguyên tố kim loại
- Các nguyên tố mà nguyên tử có 4 electron lớp ngoài cùng có thể là kim loại hoặc phi kim
- Nguyên tố mà nguyên tử có 5, 6, 7 electron lớp ngoài cùng thường là nguyên tố phi kim
Câu 15 Nguyên tử nguyên tố X có Z = 16 Nguyên tố X là
A nguyên tố kim loại
B nguyên tố phi kim
C nguyên tố khí hiếm
D nguyên tố phóng xạ
Đáp án: B
Giải thích:
Cấu hình electron của nguyên tử X là: 1s22s22p63s23p4 hoặc [Ne]3s23p4
Nguyên tử nguyên tố X có 6 electron lớp ngoài cùng→ X là nguyên tố phi kim