Câu 1 Độ lệch chuẩn là gì? A Độ lệch chuẩn là bình phương của phương sai; B Độ lệch chuẩn là một nửa của phương sai; C Độ lệch chuẩn là căn bậc hai của phương sai; D Độ lệch chuẩn là căn bậc ba của ph[.]
Trang 1Câu 1 Độ lệch chuẩn là gì?
A Độ lệch chuẩn là bình phương của phương sai;
B Độ lệch chuẩn là một nửa của phương sai;
C Độ lệch chuẩn là căn bậc hai của phương sai;
D Độ lệch chuẩn là căn bậc ba của phương sai
Đáp án: C
Căn bậc hai của phương sai được gọi là độ lệch chuẩn, kí hiệu
là S
Câu 2 Phát biểu nào sau đây sai?
A Khoảng biến thiên đặc trưng cho độ phân tán của toàn bộ mẫu
số liệu;
B Khoảng tứ phân vị đặc trưng cho độ phân tán của một nửa các
số liệu, có giá trị thuộc đoạn từ Q1 đến Q3 trong mẫu;
C Khoảng tứ phân vị bị ảnh hưởng bởi các giá trị rất lớn hoặc rất
bé trong mẫu;
D Khoảng tứ phân vị được dùng để xác định các giá trị ngoại lệ trong mẫu, đó là các giá trị quá nhỏ hay quá lớn so với đa số các giá trị trong mẫu
Đáp án: C
Đáp án A, B, D đúng
Trang 2Đáp án C sai Sửa lại: Khoảng tứ phân vị không bị ảnh hưởng bởi các giá trị rất lớn hoặc rất bé trong mẫu
Câu 3 Cho một mẫu dữ liệu đã được sắp xếp theo thứ tự không
giảm x1 ≤ x2 ≤ x3 ≤ ≤ xn Khi đó khoảng biến thiên R của mẫu
số liệu bằng:
A R = xn – x1;
B R = x1 - xn;
C R = xn−x12xn−x12;
D R = x1−xn2x1−xn2
Đáp án: A
Khoảng biến thiên của một mẫu số liệu, kí hiệu là R, là hiệu giữa giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của mẫu số liệu đó, tức là:
R = xn – x1
Do đó ta chọn đáp án A
Câu 4 Nếu đơn vị của số liệu là kg thì đơn vị của phương sai là:
A kg;
B kg2;
C kg3;
D Không có đơn vị
Đáp án: B
Trang 3Giả sử ta có một mẫu số liệu là x1, x2, , xn
Phương sai của mẫu số liệu này, kí hiệu là S2, được tính bởi công thức:
S2=1n((x1−¯x)2+(x2−¯x)2+ +(xn−¯x)2)S2=1nx1−x¯2+x2−x¯2+ .+xn−x¯2,
trong đó ¯xx¯ là số trung bình của mẫu số liệu
Do đó đơn vị của phương sai bằng bình phương đơn vị của mẫu
số liệu
Vậy nếu mẫu số liệu có đơn vị là kg thì phương sai có đơn vị là
kg2
Do đó ta chọn đáp án B
Câu 5 Cho dãy số liệu thống kê sau: 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9
Phương sai và độ lệch chuẩn của mẫu số liệu trên lần lượt là:
A 2√ 15 215 và 60;
B 60 và 2√ 15 215;
C 2√ 15 32153 và 203203;
D 203203 và 2√ 15 32153
Đáp án: D
Số trung bình của mẫu số liệu trên là: ¯x=19(1+2+3+4+5+6+7+8+9)=5x¯=191+2+3+4+5+6+7+8+9
=5
là: S2=1n((x1−¯x)2+(x2−¯x)2+ +(xn−¯x)2)S2=1nx1−x¯2+x2−x
¯2+ +xn−x¯2
Trang 4S2=19((1−5)2+(2−5)2+(3−5)2+(4−5)2+ +(8−5)2+(9−5)2)S2=19 1−52+2−52+3−52+4−52+ +8−52+9−52
S2=203S2=203
Độ lệch chuẩn là: S = √ S2 =√ 203 =2√ 15 3S2=203=2153
Vậy ta chọn đáp án D
Câu 6 Một nhà nghiên cứu ghi lại tuổi của 30 bệnh nhân mắc
bệnh đau mắt hột như sau:
21 17 22 18 20 17 15 13 15 20 15 12 18 17 25
17 21 15 12 18 16 23 14 18 19 13 16 19 18 17
Khoảng biến thiên R của mẫu số liệu trên là:
A 11;
B 9;
C 13;
D 10
Đáp án: C
Quan sát bảng số liệu, ta thấy giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất lần lượt là 25 và 12
Do đó ta có khoảng biến thiên của mẫu số liệu là: R = 25 – 12 =
13
Vậy ta chọn đáp án C
Trang 5Câu 7 Số học sinh giỏi của 30 lớp ở một trường Trung học phổ
thông được ghi lại trong bảng sau:
0 2 1 0 0 3 0 0 1 1 0 1 6 6 0
1 5 2 4 5 1 0 1 2 4 0 3 3 1 0
Tìm khoảng tứ phân vị ∆Q của mẫu số liệu trên
A 0;
B 1;
C 2;
D 3
Đáp án: D
- Vì cỡ mẫu n = 30 = 2.15 là số chẵn
Do đó giá trị tứ phân vị thứ hai bằng trung bình cộng của số liệu thứ 15 và số liệu thứ 16
Ta có bảng tần số sau:
Số học sinh giỏi 0 1 2 3 4 5 6
Tần số 10 8 3 3 2 2 2 n = 30
Theo bảng tần số trên thì số liệu thứ 15 và số liệu thứ 16 cùng bằng 1
Trang 6Do đó ta có Q2 = 1
- Ta tìm tứ phân vị thứ nhất là trung vị của nửa mẫu số liệu bên trái Q2
Ta có cỡ mẫu lúc này n = 15 = 2.7 + 1 là số lẻ
Nên giá trị tứ phân vị thứ nhất là số liệu thứ 8
Do đó Q1 = 0
- Ta tìm tứ phân vị thứ ba là trung vị của nửa mẫu số liệu bên phải Q2
Ta có cỡ mẫu lúc này n = 15 = 2.7 + 1
Nên giá trị tứ phân vị thứ ba là số liệu thứ 8 tính từ số liệu thứ 16 trở đi Tức là giá trị tứ phân vị thứ ba là số liệu thứ 23 của mẫu
dữ liệu ban đầu
Do đó Q3 = 3
Ta suy ra khoảng tứ phân vị ∆Q = Q3 – Q1 = 3 – 0 = 3
Vậy ta chọn đáp án D
Câu 8 Số điện năng tiêu thụ của 10 hộ ở một khu dân cư trong
một tháng như sau:
165 85 65 65 70 50 45 100 45 100
Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu trên bằng:
Trang 7A 48;
B 50;
C 52;
D 54
Đáp án: B
Sắp xếp mẫu số liệu trên theo thứ tự không giảm, ta được: 45; 45; 50; 65; 65; 70; 85; 100; 100; 165
Vì cỡ mẫu n = 10 là số chẵn, nên giá trị tứ phân vị thứ hai của mẫu số liệu là trung bình cộng của số liệu thứ 5 và số liệu thứ 6
Do đó Q2 = (65 + 70) : 2 = 67,5
Tứ phân vị thứ nhất là trung vị của mẫu: 45; 45; 50; 65; 65
Do đó Q1 = 50
Tứ phân vị thứ ba là trung vị của mẫu: 70; 85; 100; 100; 165
Do đó Q3 = 100
Ta suy ra khoảng tứ phân vị ∆Q = Q3 – Q1 = 100 – 50 = 50 Vậy ta chọn đáp án B
Câu 9 Nhiệt độ của 24 tỉnh thành ở Việt Nam (đơn vị: °C) vào
một ngày của tháng 7 được cho trong bảng sau đây:
Trang 836 30 31 32 31 40 37 29 41 37 35 34
34 35 32 33 35 33 33 31 34 34 32 35
Khoảng biến thiên R của bảng số liệu trên là:
A R = 11;
B R = 12;
C R = 13;
D R = 14
Đáp án: B
Quan sát bảng số liệu, ta thấy giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất lần lượt là 41 và 29
Do đó ta có khoảng biến thiên của mẫu số liệu là: R = 41 – 29 =
12
Vậy ta chọn đáp án B
Câu 10 Số tiền nước phải nộp (đơn vị: nghìn đồng) của 5 hộ gia
đình là: 56; 45; 103; 239; 125 Độ lệch chuẩn gần bằng:
A 69,22;
B 69,25;
C 69,27;
Trang 9D 69,29
Đáp án: A
là: ¯x=56+45+103+239+1255=5685=113,6x¯=56+45+103+239+ 1255=5685=113,6
là: S2=1n((x1−¯x)2+(x2−¯x)2+ +(xn−¯x)2)S2=1nx1−x¯2+x2−x
¯2+ +xn−x¯2
=15((56−5685)2+(45−5685)2+(103−5685)2+(239−5685)2+(125
−5685)2)=1556−56852+45−56852+103−56852+239−56852+12 5−56852
=2395673500=4791,346=2395673500=4791,346
=√ S2 =√ 4791,346 ≈69,22S2=4791,346≈69,22
Câu 11 Xác định khoảng biến thiên và khoảng tứ phân vị cho
mẫu số liệu sau: 50; 20; 10; 5; 3; 16; 8; 7; 20; 5; 10
A R = 47, ∆Q = 15;
B R = 15, ∆Q = 47;
C R = 45, ∆Q = 10;
D R = 47, ∆Q = 10
Đáp án:
Sắp xếp mẫu số liệu đã cho theo thứ tự không giảm, ta được:
Trang 103; 5; 5; 7; 8; 10; 10; 16; 20; 20; 50
Khoảng biến thiên là: R = 50 – 3 = 47
Vì cỡ mẫu n = 11 = 2.5 + 1 là số lẻ, nên giá trị tứ phân vị thứ hai
là số liệu thứ 6
Do đó Q2 = 10
Tứ phân vị thứ nhất là trung vị của mẫu: 3; 5; 5; 7; 8
Do đó Q1 = 5
Tứ phân vị thứ ba là trung vị của mẫu: 10; 16; 20; 20; 50
Do đó Q3 = 20
Khoảng tứ phân vị là: ∆Q = Q3 – Q1 = 20 – 5 = 15
Vậy ta chọn đáp án A
Câu 12 Hai lớp 10A và 10B của một trường Trung học phổ thông
cùng làm bài thi môn Toán, chung một đề thi Kết quả thi được trình bày ở hai bảng tần số sau đây:
Lớp 10A:
Điểm 3 5 6 7 8 9 10
Số học sinh 7 9 3 3 7 12 4 n = 45
Lớp 10B:
Trang 11Điểm 4 5 6 7 8 9 10
Số học sinh 6 6 7 8 9 5 4 n = 45
Lớp nào có kết quả thi đồng đều hơn?
A Lớp 10A;
B Lớp 10B;
C Cả hai lớp có kết quả thi đồng đều như nhau;
D Chưa đủ cơ sở để kết luận
Đáp án: B
Để xét xem kết quả thi của lớp nào đồng đều hơn thì ta đi so sánh phương sai của điểm thi hai lớp
- Điểm thi trung bình lớp 10A là:
¯x10A=3.7+5.9+6.3+7.3+8.7+9.12+10.445=10315≈6,87x¯10A= 3.7+5.9+6.3+7.3+8.7+9.12+10.445=10315≈6,87
Điểm thi trung bình lớp 10B là:
¯x10B=4.6+5.6+6.7+7.8+8.9+9.5+10.445=10315≈6,87x¯10B=4 6+5.6+6.7+7.8+8.9+9.5+10.445=10315≈6,87
- Phương sai mẫu số liệu của lớp 10A là:
S210A=145(7.32+9.52+3.62+3.72+7.82+12.92+4.102)−¯x210A S10A2=1457.32+9.52+3.62+3.72+7.82+12.92+4.102−x¯10A2
=236345−(10315)2=13425=5,36=236345−103152=13425=5,36
Trang 12Phương sai mẫu số liệu của lớp 10B là:
S210B=145(6.42+6.52+7.62+8.72+9.82+5.92+4.102)−¯x210BS 10B2=1456.42+6.52+7.62+8.72+9.82+5.92+4.102−x¯10B2
=75715−(10315)2=746225≈3,32=75715−103152=746225≈3,32
Vì 3,32 < 5,36 nên lớp 10B có kết quả thi đồng đều hơn lớp 10A Vậy ta chọn đáp án B
Câu 13 Số cuộn phim mà 20 nhà nhiếp ảnh nghiệp dư sử dụng
trong một tháng được cho trong bảng sau:
0 5 7 6 2 5 9 7 6 9
20 6 10 7 5 8 9 7 8 5
Giá trị ngoại lệ trong mẫu số liệu trên là:
A 0; 2 và 20;
B 0 và 20;
C 20;
D 0
Đáp án: C
Ta có bảng tần số sau:
Số cuộn phim 0 2 5 6 7 8 9 10 20
Trang 13Số nhiếp ảnh gia 1 1 4 3 4 2 3 1 1 n = 20
- Vì cỡ mẫu n = 20 = 2.10 là số chẵn Nên giá trị tứ phân vị thứ hai bằng trung bình cộng của số liệu thứ 10 và số liệu thứ 11 Khi sắp xếp mẫu số liệu đã cho theo thứ tự không giảm, ta được
số liệu thứ 10 và số liệu thứ 11 cùng bằng 7
Do đó Q2 = 7
- Ta tìm tứ phân vị thứ nhất là trung vị của nửa mẫu số liệu bên trái Q2
Vì cỡ mẫu lúc này n = 10 = 2.5 là số chẵn, nên giá trị tứ phân vị thứ nhất là trung bình cộng của số liệu thứ 5 và số liệu thứ 6 Khi sắp xếp mẫu số liệu theo thứ tự không giảm, ta được số liệu thứ 5 và số liệu thứ 6 cùng bằng 5
Do đó Q1 = 5
- Ta tìm tứ phân vị thứ ba là trung vị của nửa mẫu số liệu bên phải Q2
Vì cỡ mẫu lúc này n = 10 = 2.5 là số chẵn, nên giá trị tứ phân vị thứ ba là trung bình cộng của số liệu thứ 5 và số liệu thứ 6 (tính
từ số liệu thứ 11 trở đi) Tức là giá trị tứ phân vị thứ ba là trung bình cộng của số liệu thứ 15 và số liệu thứ 16
Khi sắp xếp mẫu số liệu theo thứ tự không giảm, ta được số liệu thứ 15 và số liệu thứ 16 lần lượt là 8 và 9
Trang 14Do đó Q3 = (8 + 9) : 2 = 8,5
Ta suy ra khoảng tứ phân vị ∆Q = Q3 – Q1 = 8,5 – 5 = 3,5
Ta có Q3 + 1,5.∆Q = 13,75 và Q1 – 1,5.∆Q = – 0,25
Số liệu x trong mẫu là giá trị ngoại lệ nếu x > Q3 + 1,5.∆Q (1) hoặc
x < Q1 – 1,5.∆Q (2)
Quan sát bảng số liệu ta thấy có số liệu x = 20 thoả mãn điều kiện (1) : 20 > 13,75
Vậy mẫu số liệu có giá trị ngoại lệ là 20
Câu 14 Điểm trung bình một số môn học của hai bạn An và Bình
trong năm học vừa qua được cho trong bảng sau:
Toán
Vật Lý
Hóa học
Sinh học
Ngữ Văn
Lịch sử
Địa lý
8,0 7,5 7,8 8,3 7,0 8,0 8,2
8,5 9,5 9,5 8,5 5,0 5,5 6,0
Trang 15Giáo dục thể chất 9,0 9,0
Hỏi ai “học lệch” hơn?
A An;
B Bình;
C Mức độ học lệch của hai bạn là như nhau;
D Chưa đủ cơ sở kết luận
Đáp án: B
Điểm trung bình của An là:
¯x=8,0+7,5+7,8+8,3+7,0+8,0+8,2+9,08=7,975x¯=8,0+7,5+7,8+ 8,3+7,0+8,0+8,2+9,08=7,975
Điểm trung bình của Bình là:
¯x=8,5+9,5+9,5+8,5+5,0+5,5+6,0+9,08=7,6875x¯=8,5+9,5+9,5 +8,5+5,0+5,5+6,0+9,08=7,6875
Phương sai mẫu số liệu của An là:
S2=18((8,0−7,975)2+(7,5−7,975)2+ +(9,0−7,975)2)=0,302S2= 188,0−7,9752+7,5−7,9752+ +9,0−7,9752=0,302
Phương sai mẫu số liệu của Bình là:
S2=18((8,5−7,6875)2+(9,5−7,6875)2+ +(9,0−7,6875)2)=3,059 S2=188,5−7,68752+9,5−7,68752+ +9,0−7,68752=3,059
Vì 3,059 > 0,302 nên Bình học lệch hơn An
Trang 16Vậy ta chọn đáp án B
Câu 15 Bảng sau đây cho ta biết số cuốn sách mà học sinh của
một lớp ở trường Trung học phổ thông đã đọc:
Số sách 1 2 3 4 5 6
Số học sinh đọc 10 m 8 6 n 3 n = 40
Tìm m và n, biết phương sai của mẫu số liệu trên xấp xỉ 2,52
A m = 7, n = 6;
B m = 6, n = 7;
C m = 8, n = 5;
D m = 5, n = 8
Đáp án: C
Ta thấy m, n đều là số tự nhiên
Số học sinh của lớp đó là: 10 + m + 8 + 6 + n + 3 = 40 Þ m + n =
13 (1)
là:¯x=10.1+2m+3.8+4.6+5n+6.340=2m+5n+7640x¯=10.1+2m+3 8+4.6+5n+6.340=2m+5n+7640
Vì phương sai của mẫu số liệu xấp xỉ 2,52 nên ta có:
140(10.12+m.22+8.32+6.42+n.52+3.62)−¯x2≈2,5214010.12+m 22+8.32+6.42+n.52+3.62−x¯2≈2,52
Trang 17−2m+5n+76402≈2,52 (2)
Ta thấy m, n là nghiệm của phương trình (1), (2) và m, n là số tự nhiên
Cách 1:
Thế m = 7, n = 6 vào vế trái (2) ta được: VT ≈ 2,6 ≠ 2,52
Do đó ta loại đáp án A
Thế m = 6, n = 7 vào vế trái (2) ta được: VT ≈ 2,669 ≠ 2,52
Do đó ta loại đáp án B
Thế m = 8, n = 5 vào vế trái (2) ta được: VT ≈ 2,52 (đúng)
Do đó ta chọn đáp án C
Thế m = 5, n = 8 vào vế trái (2) ta được: VT ≈ 2,73 ≠2,52
Do đó ta loại đáp án D
Vậy m = 8 và n = 5
Cách 2:
Từ (1) ta có: n = 13 – m, thay vào (2) ta được:
140(4m+25(13−m)+286)−(2m+5(13−m)+7640)2≈2,521404m+25 13−m+286−2m+513−m+76402≈2,52
⇔140(611−21m)−(141−3m40)2≈2,52⇔140611−21m−141−3m4 02≈2,52
Trang 18⇔140(611−21m)−1412−2.141.3m+9m21600≈2,52⇔140611−21 m−1412−2.141.3m+9m21600≈2,52
⇔ ‒9m2 + 6m + 4559 – 4032 ≈ 0
⇔ ‒9m2 + 6m + 527 ≈ 0
⇔(m≈8(tm)m≈−7,3(ktm))⇔m≈8tmm≈−7,3ktm
Với m = 8 ta có n = 13 – 8 = 5
Vậy m = 8 và n = 5
Vậy ta chọn đáp án C