14 câu trắc nghiệm Các số đặc trưng đo độ phân tán (có đáp án) Câu 1 Điểm kiểm tra của 11 học sinh cho bởi bảng số liệu sau Điểm 7 7,5 8 8,5 9 9,5 Tần số 1 2 3 2 2 1 Tìm phương sai của bảng số liệu A[.]
Trang 114 câu trắc nghiệm Các số đặc trưng đo độ phân tán (có đáp án)
Câu 1 Điểm kiểm tra của 11 học sinh cho bởi bảng số liệu sau
Tìm phương sai của bảng số liệu
A 0,34;
B 0,50;
C 0,65;
D 5,54
Đáp án: B
Ta có bảng sau
7 7 – 8,23 = - 1,23 1,5129
7,5 7,5 – 8,23 = - 0,73 0,5329
7,5 7,5 – 8,23 = - 0,73 0,5329
8 8 – 8,23 = -0,23 0,0529
8 8 – 8,23 = -0,23 0,0529
8 8 – 8,23 = -0,23 0,0529
8,5 8,25 – 8,23 = 0,02 0,0004
8,5 8,25 – 8,23 = 0,02 0,0004
9 9 – 8,23 = 0,77 0,5929
9 9 – 8,23 = 0,77 0,5929
9,5 9,5 – 8,23 = 1,27 1,6129
Vì có 11 giá trị nên n = 11 do đó s2 = 5,5369
11 ≈0,5
Câu 2 Điểm kiểm tra học kỳ của 10 học sinh được thống kê như sau: 6; 7; 7; 5; 8;
6; 9; 9; 8; 6 Khoảng biến thiên của dãy số là
A 5;
B 4;
C 3;
D 2
Đáp án: B
Ta có giá trị lớn nhất của số liệu là 9 và giá trị nhỏ nhất của số liệu là 5
Trang 2Khoảng biến thiên là hiệu số giữa giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất trong mẫu số liệu
Vậy R = 9 – 5 = 4
Câu 3 Điều tra chiều cao của 10 hs lớp 10A cho kết quả như sau: 154; 160; 155;
162; 165; 162; 155; 160; 165; 162 (đơn vị cm) Khoảng tứ phân vị là
A 5;
B 6;
C 7;
D 8
Đáp án: C
Ta sắp xếp số liệu theo thứ tự không giảm như sau: 154; 155; 155; 160; 160; 162; 162; 162; 165; 165
Vì n = 10 là số chẵn nên Q2 là trung bình cộng của hai số chính giữa
Q2 = (160 + 162) : 2 = 161
Ta tìm Q1 là trung vị nửa số liệu bên trái Q2 là 154; 155; 155; 160; 160 gồm 5 giá trị và tìm được Q1 = 155
Ta tìm Q3 là trung vị nửa số liệu bên phải Q2 là 162; 162; 162; 165; 165 gồm 5 giá trị và tìm được Q3 = 162
Vậy khoảng tứ phân vị ∆Q = Q3 – Q1 = 162 – 155 = 7
Câu 4 Cho dãy số liệu thống kê 10; 8; 6; 8; 9; 8; 7; 6; 9; 9; 7 Khoảng tứ phân vị
là
A 1;
B 3;
C 4;
D 2
Đáp án: D
Ta sắp xếp số liệu theo thứ tự không giảm như sau: 6; 6; 7; 7; 8; 8; 8; 9; 9; 9; 10
Vì n = 11 là số lẻ nên Q2 là giá trị chính giữa của mẫu số liệu Q2 = 8
Ta tìm Q1 là nửa số liệu bên trái Q2 là 6; 6; 7; 7; 8 gồm 5 giá trị và tìm được Q1 = 7
Ta tìm Q3 là nửa số liệu bên phải Q2 là 8; 9; 9; 9; 10 gồm 5 giá trị và tìm được
Q3 = 9
Vậy khoảng tứ phân vị ∆Q = Q3 – Q1 = 9 – 7 = 2
Câu 5 Cho dãy số liệu thống kê 4; 5; 4; 3; 7; 6; 9; 6; 7; 8; 9 Khoảng biến thiên
của dãy số liệu là
A 3;
B 4;
C 5;
Trang 3D 6
Đáp án: D
Khoảng biến thiên là hiệu số giữa giá trị lớn nhất bằng 9 và giá trị nhỏ nhất bằng 3 trong mẫu số liệu Vậy R = 9 – 3 = 6
Câu 6 Mẫu số liệu cho biết số ghế trống của một xe khách trong 5 ngày: 7; 6; 6;
5; 9 Tìm phương sai của mẫu số liệu trên
A 1,84;
B 4;
C 1,52;
D 1,74
Đáp án: A
Giá trị trung bình của mẫu số liệu: = 6,6
Ta có bảng sau
Vì có 5 giá trị nên n = 5 Do đó s2 = 9,2
5 = 1,84
Câu 7 Mẫu số liệu cho biết sĩ số của 4 lớp 10 tại một trường Trung học: 45; 43;
50; 46 Tìm độ lệch chuẩn của mẫu số liệu này
A 2,23;
B 2,55;
C 2,45;
D 2,64
Đáp án: B
Ta có bảng sau
Trang 4Tổng 26
Vì có 4 giá trị nên n = 4 Do đó s2 = 264 = 6,5
Độ lệch chuẩn s = √6,5 ≈ 2,55
Câu 8 Số học sinh giỏi của 12 lớp trong một trường phổ thông được ghi lại như
sau: 0; 2; 5; 3; 4; 5; 4; 6; 1; 2; 5; 4 Tìm độ lệch chuẩn của mẫu số liệu trên
A 2,38;
B 2,28;
C 1,75;
D 1,52
Đáp án: C
Ta có bảng sau
Vì có 12 giá trị nên n = 12 Do đó s2 = 36,9168
12 = 3,0764
Độ lệch chuẩn s = √3,0764 ≈ 1,75
Câu 9 Sản lượng lúa (tạ/ha) của 10 tỉnh cho bởi số liệu: 30; 30; 10; 25; 35; 45;
40; 40; 35; 45 Tìm giá trị bất thường của mẫu số liệu
A 10;
B 10; 45;
C 45;
D 40; 45
Đáp án: A
Trang 5Ta sắp xếp mẫu số liệu theo thứ tự không giảm như sau: 10; 25; 30; 30; 35; 35; 40; 40; 45; 45
Vì n = 10 là số chẵn nên Q2 là trung bình cộng của hai giá trị chính giữa
Q2 = (35 + 35) : 2 = 35
Ta tìm Q1 là trung vị nửa bên trái Q2 là 10; 25; 30; 30; 35 gồm 5 giá trị và ta tìm được Q1 = 30
Ta tìm Q3 là trung vị nửa bên phải Q2 là 35; 40; 40; 45; 45 gồm 5 giá trị và ta tìm được Q3 = 40
Vậy ∆Q = 40 – 30 = 10
Ta có Q1 – 1,5 ∆Q = 15; Q3 + 1,5 ∆Q = 55 nên mẫu số liệu trên có một giá trị bất thường là 10 (bé hơn 15)
Câu 10 Chiều cao của 13 cây tràm (đơn vị: m) cho bởi số liệu: 5; 6,6; 7,6; 8,2;
8,2; 7,2; 9,0; 10,5; 7,2; 6,8; 8,2; 8,4; 8,0 Giá trị bất thường của mẫu số liệu trên là
A 5;
B 5; 6,6;
C 5; 10,5;
D 10,5
Đáp án: C
Ta sắp xếp mẫu số liệu theo thứ tự không giảm như sau: 5; 6,6; 6,8; 7,2; 7,2; 7,6; 8,0; 8,2; 8,2; 8,2; 8,4; 9,0; 10,5
Vì n = 13 là số lẻ nên Q2 là số chính giữa của mẫu số liệu Q2 = 8,0
Ta tìm Q1 là trung vị nửa bên trái Q2 là 5; 6,6; 6,8; 7,2; 7,2; 7,6 gồm 6 giá trị, hai
số chính giữa là 6,8 và 7, 2 Do đó Q1 = (6,8 + 7,2) : 2 = 7,0
Ta tìm Q3 là trung vị nửa bên phải Q2 là 8,2; 8,2; 8,2; 8,4; 9,0; 10,5 gồm 6 giá trị, hai số chính giữa là 8,2 và 8,4 Do đó Q3 = (8,2 + 8,4) : 2 = 8,3
Vậy ∆Q = 8,3 – 7,0 = 1,3
Ta có Q1 – 1,5 ∆Q = 5,05; Q3 + 1,5 ∆Q = 10,25 nên mẫu số liệu trên có hai giá trị bất thường là 5 (bé hơn 5,05) và 10,5 (lớn hơn 10,25)
Câu 11 Chiều cao của 5 học sinh lớp 10 đo được là: 154; 160; 162; 162; 165 (đơn
vị: cm) Khoảng biến thiên của mẫu số liệu trên là
A 10;
B 9;
C 11;
D 12
Đáp án: C
Khoảng biến thiên là hiệu số của giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất trong mẫu số liệu Vậy khoảng biến thiên R = 165 – 154 = 11
Trang 6Câu 12 Cân nặng của 10 học sinh lớp 10A được thống kê bởi mẫu số liệu: 40; 43;
42; 45; 50; 50; 43; 45; 45; 42 (đơn vị: kg) Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu là
A 3;
B 4;
C 5;
D 6
Đáp án: A
Ta sắp xếp mẫu số liệu theo thứ tự không giảm như sau: 40; 42; 42; 43; 43; 45; 45; 45; 50; 50
Vì n = 10 là số chẵn nên Q2 là trung bình cộng của hai số chính giữa
Q2 = (43 + 45) : 2 = 44
Ta tìm Q1 là trung vị nửa bên trái Q2 là 40; 42; 42; 43; 43 gồm 5 giá trị và ta tìm được Q1 = 42
Ta tìm Q3 là trung vị nửa bên phải Q2 là 45; 45; 45; 50; 50 gồm 5 giá trị và ta tìm được Q3 = 45
Vậy ∆Q = 45 – 42 = 3
Câu 13 Năng xuất lúa của 4 xã được thống kê bởi mẫu số liệu: 36; 38; 34; 40
(đơn vị: tạ/ha) Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu
A 1,23;
B 2,03;
C 2,21;
D 2,24
Đáp án: D
Giá trị trung bình của mẫu số liệu là =37
Ta có bảng sau
Vì có 4 giá trị nên n = 4 Do đó s2 = 20
4 = 5
Do đó s = √5 = 2,24
Câu 14 Chiều cao của 6 học sinh lớp 10A được thống kê bởi mẫu số liệu: 162;
159; 155; 165; 162; 160 (đơn vị: cm) Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu là
A 3;
Trang 7B 4;
C 5;
D 6
Đáp án: A
Ta sắp xếp mẫu số liệu theo thứ tự không giảm như sau: 155; 159; 160; 162; 162;
165 Vì n = 6 là số chẵn nên Q2 là trung bình cộng của hai số chính giữa
Q2 = (160 + 162) : 2 = 161
Ta tìm Q1 là trung vị nửa bên trái Q2 là 155; 159; 160 gồm 3 giá trị và ta tìm được
Q1 = 159
Ta tìm Q3 là trung vị nửa bên phải Q2 là 162; 162; 165 gồm 3 giá trị và ta tìm được Q3 = 162
Vậy ∆Q = Q3 – Q1 = 162 – 159 = 3