Bài giảng Giải phẫu sinh lý hệ thống tiêu hoá với mục tiêu giúp các bạn có thể liệt kê các cơ quan cấu tạo nên bộ máy tiêu hoá; Mô tả hình thể ngoài, hình thể trong và các liên quan của các cơ quan cấu tạo nên bộ máy tiêu hoá; Mô tả hình thể ngoài, hình thể trong và các liên quan của gan.
Trang 1GIẢI PHẪU SINH LÝ
HỆ THỐNG TIÊU HÓA
Ths.Bs TRẦN QUANG THẢO
Trang 2Mục tiêu học tập
1 Liệt kê các cơ quan cấu tạo nên bộ máy tiêu hoá.
2 Mô tả hình thể ngoài, hình thể trong và các liên quan
của các cơ quan cấu tạo nên bộ máy tiêu hoá.
3 Mô tả hình thể ngoài, hình thể trong và các liên quan
của gan
Trang 3Dạ dàyRuột nonRuột già
Tuyến TụyGan
Màng bụng
Trang 4Tá tràng
Ruột già
Trực tràng Hậu môn
Các cơ quan khác
Trang 5KHẨU CÁI MỀM
HẠNH NHÂN KHẨU CÁI (AMYGDALES)
CUNG KHẨU CÁI
LƯỠI
LƯỠI GÀ
Ổ MIỆNG CHÍNH:
MIỆNG
Trang 6CẤU TẠO:
THÂN CỔ
CHÂN
MEN RĂNG BUỒNG TỦY
NGÀ RĂNG
CHẤT XƯƠNG
RĂNG
LỖ ĐỈNH CHÂN RĂNG
Trang 8QUI TẮC GỌI TÊN RĂNG
Trang 9THỰC QUẢN
THỰC QUẢN (25cm)
SỤN NHẪN (CỔ 6)
CUNG ĐM CHỦ (NGỰC 4)
Eo nhẫn
Eo phế chủ
Eo hoành
DẠ DÀY (NGỰC 10)
Trang 10LỖ MÔN
VỊ
KHUYẾT GÓC
KHUYẾT TÂM VỊ
VÙNG TÂM VỊ
DẠ DÀY
Trang 12IV RUỘT
TÁ TRÀNG
Trang 13ÐOẠN TRÊN (HÀNH TÁ TRÀNG) GÓC TÁ TRÊN
L1
ỐNG MÔN VỊ
Trang 14ỐNG TỤY CHÍNH
1 Tá tràng:
CẤU TẠO:
Trang 162 Ruột non
1.2 Hỗng tràng và hồi tràng
1.2.1 Hình thể ngoài
- Có khoảng 14 -16 quai ruột hình chữ U sắp xếp thành 2 nhóm: nhóm có trục nằm
bụng và nhóm nằm dọc bên phải.
Trang 17từ bên trái đốt sống thắt lưng 1 đến khớp cùng chậu phải, bên trong 2 lá của mạc treo có mạch máu và thần kinh của ruột
Trang 182 Ruột non
1.2.3 Phân biệt hỗng tràng và hồi tràng (điểm khác biệt)
- Đường kính lớn hỗng tràng ;
- Mạch máu hỗng tràng phong
phú hơn.
- Mô bạch huyết trên thành hỗng
tràng: nang đơn độc
- Chỗ nối của hỗng và hồi tràng
có túi thừa hồi tràng (túi thừa meckel 1- 3%).
Trang 203 Ruột già
Ruột già là phần cuối của ống tiêu hoá, tiếp theo ruột non từ
góc hồi manh tràng đến hậu môn và gồm có 3 phần chính: manh tràng, kết tràng, trực tràng
Ruột già có hình chữ U lộn nguợc, xếp xung quanh ổ bụng, quây lấy các quai tiểu tràng từ phải sang trái.
Nhìn chung, ruột già có đường kính giảm dần từ manh tràng đến trực tràng.
Trang 213 Ruột già
Chiều dài 1,4 - 1,8 m (l/4 kích thước ruột non) và có đặc điểm khác với ruột non:
- Hình thể: to hơn, có 3 dải
cơ dọc, có bướu ruột, có các bờm mỡ.
- Màu xám, ít mạch máu nuôi duỡng, chứa đựng các chất cặn bã nên dễ hoại tử và nhiễm trùng.
Trang 223 Ruột già
Ruột già phân chia từng đoạn, 01 đoạn di động - 01 đoạn cố định lần luợt:
• Manh tràng và ruột thừa (khối manh tràng) hố chậu phải.
• K.tràng lên nằm dọc mạng sườn phải.
• K.tràng ngang từ góc gan đến góc lách.
• K.tràng xuống nằm dọc mạng suờn trái.
• K.tràng chậu hông hay sigma nằm trong chậu hông.
• Trực tràng là đoạn cuối của kết tràng, nằm trong chậu hông bé
Về cấu tạo: ruột già cũng có 5 lớp nhu các đoạn khác của ống tiêu hoá.
Trang 23KẾT TRÀNG NGANG
GÓC KẾT TRÀNG (T)
KẾT TRÀNG SIGMA
TRỰC TRÀNG
HẬU MÔN
Trang 24TUYẾN TUỴ
ĐỘNG MẠCH THÂN TẠNG
ĐỘNG MẠCH MẠC TREO TRÀNG
TRÊN
THÂN TỤY
ĐẦU TỤY
KHUYẾT TỤY
Ð UÔI TỤY
Trang 25Dây chằng vành
Trang 26Thuỳ vuông Túi mật
Thuỳ đuôi Lá dưới dây chằng vành
Vùng trần
Dây chằng tam giác phải
Ấn thận
Trang 28Ống mật chủ
Ống tuỵ chính Bóng gan tụy
Trang 29SINH LÝ TIÊU HÓA
1 TIÊU HOÁ Ở MIỆNG VÀ THỰC QUẢN
2 TIÊU HOÁ Ở DẠ DÀY
3 TIÊU HOÁ Ở RUỘT NON
4 TIÊU HOÁ Ở RUỘT GIÀ
5 HẤP THU CÁC CHẤT TRONG ỐNG TIÊU HOÁ
6 CÁC CHỨC NĂNG CỦA GAN
Trang 30TIÊU HOÁ Ở MIỆNG VÀ THỰC QUẢN
• Hoat động cơ học ơ miệng và thực quản
• Nhai
• Nuốt
• Bài tiết nước bọt
• Thành phần và tính chất của nước bọt
• Điều hoà bài tiết nước bọt
• Kết quả tiêu hoá ở miệng
Trang 31TIÊU HOÁ Ở MIỆNG VÀ THỰC QUẢN
• Hoạt động cơ học miệng và thực quản
Nhai: Nhai là động tác vừa chủ động vừa tự động.
+ Nhai là nhằm nghiền thức ăn →phần tử nhỏ →rồi trộn lẫn với nước bọt →thức ăn trơn dễ nuốt.
+ Khi nhai, hàm trên cố định, hàm dưới cử động
Nuốt: đưa thức ăn từ miệng → sát tâm vị Nuốt là động tác nửa chủ
động.Từ họng, nuốt được thực hiện tự động nhờ phản xạ ruột Thức
ăn được đẩy dần → dạ dày không phụ thuộc vào trọng lực thức ăn.
Khi làn sóng nhu động của phản xạ nuốt đi xuống đến cơ vòng của dạ dày thực quản, cơ vòng giãn ra, thức ăn vào dạ dày.
Trang 32TIÊU HOÁ Ở MIỆNG VÀ THỰC QUẢN
• Bài tiết nước bọt :
Thành phần và tính chất của nước bọt:
• Nước chiếm 98,5 – 99%.
• Enzym amylase, hoạt động mạnh nhất ở pH = 6,5, mất hoạt tính ở
pH < 4, phân giải tinh bột chín thành đường maltose.
• Mucin là glycoprotein kiềm hoà tan, làm cho nước bọt quánh, bảo
vệ niêm mạc và làm trơn thức ăn dễ nuốt.
• Chất khoáng: Trong nước bọt có nhiều Na+, K+, Ca2+, HCO3-, Cl-.
• Kháng nguyên của hồng cầu và một số chất sát khuẩn thiocyanat, lysozyme, kháng thể, Hg, virus dại,…
Trang 33TIÊU HOÁ Ở MIỆNG VÀ THỰC QUẢN
• Kết quả tiêu hoá ở miệng:
+ Thức ăn được nghiền nát, thấm đều nước bọt
+ Nước bọt: bước đầu tiêu hoá thức ăn Amylase phân giải tinh bột chín thànhđường maltose Nước bọt làm các mảnh thức ăn dính vào nhau tạo thành viên
và bôi trơn thức ăn để dễ nuốt
• Nước bọt được bài tiết / bữa ăn chủ yếu :
+ Phản xạ không ĐK gây ra bởi các (+) vào răng miệng
+ Phản xạ có ĐK được phát động bởi (+) / ăn uống
• Hệ thần kinh tự chủ ➔ Phản xạ bài tiết nước bọt, chủ yếu là phó GC
Atropin làm , eserin (Physostigmine) làm , nicotin liều thấp làm , liều cao làm bài tiết
• Sự cung cấp máu cho các tuyến
Trang 34TIÊU HOÁ Ở DẠ DÀY
• Hoạt động cơ học của dạ dày
• Chức năng chứa đựng thức ăn của dạ dày
• Mở đóng tâm vị
• Co bóp của dạ dày
• Mở đóng môn vị
• Điều hoà hoạt động cơ học của dạ dày
• Hoạt động bài tiết dịch vị
• Tuyến dạ dày
• Tính chất và thành phần của dịch vị
• Tác dụng của HCl
• Nhóm các enzyme tiêu hoá
• Điều hoà bài tiết dịch vị
• Kết quả tiêu hoá ở dạ dày
Trang 35Hoạt động cơ học của dạ dày:
- Thức ăn vào → thân dạ dày giãn ra để chứa đựng thức ăn ➔ Pdd không , không cản trở việc nuốt thức ăn
- Thức ăn được xếp thành những vòng tròn đồng tâm Thức ăn mới đến ở
giữa, thức ăn đến trước nằm ở sát thành dạ dày
- Phần thức ăn đến trước được ngấm dịch vị và được tiêu hoá một phần rồi được đưa dần tới phần hang vị
- Phần thức ăn vào sau chưa ngấm dịch vị nên tinh bột vẫn tiếp tục được tiêu hoá bởi amylase của nước bọt
Chức năng chứa đựng thức ăn:
Trang 36Hoạt động cơ học của dạ dày:
Mở đóng tâm vị
- Khi viên thức ăn tới gần cơ thắt dạ dày - thực quản thì cơ này giãn ra,
Tâm vị mở ra, sóng nhu động đẩy viên thức ăn xuống dạ dày.
- Khi viên thức ăn vào dạ dày → môi trường dạ dày pH (giảm độ acid) →
cơ tâm vị thắt co lại Tâm vị mở ra rồi đóng lại ngay.
- Nếu như cơ thắt dạ dày thực quản không mở ra thì việc tống thức ăn từ
thực quản xuống dạ dày bị cản trở, thức ăn ứ lại ở thực quản hàng giờ
- Tăng độ acid của dạ dày - pH (viêm, loét dạ dày) làm cơ thắt
tâm vị dễ mở ra gây triệu chứng ợ hơi, ợ chua.
Trang 37Co bóp của dạ dày
- Khi viên thức ăn tới gần cơ thắt dạ dày - thực quản thì cơ này giãn ra, sóng
nhu động đẩy viên thức ăn xuống dạ dày Khi viên thức ăn vào dạ dày →môi trường dạ dày pH → cơ tâm vị thắt co lại Tâm vị mở ra rồi đóng lại ngay
- Nếu như cơ thắt dạ dày thực quản không mở ra thì việc tống thức ăn từ
thực quản xuống dạ dày bị cản trở, thức ăn ứ lại ở thực quản hàng giờ
- Tăng độ acid của dạ dày (viêm, loét dạ dày) làm cơ thắt tâm vị dễ mở
ra gây triệu chứng ợ hơi, ợ chua.
Hoạt động cơ học của dạ dày:
Trang 38Hoạt động cơ học của dạ dày:
Mở đóng môn vị
- Lớp cơ vòng môn vị dày gấp đôi cơ vùng hang vị, cơ này luôn ở
trạng thái co trương lực nhẹ, cơ này còn được gọi là cơ thắt môn
vị Cơ thắt môn vị thường hé mở đủ để nước và các chất bán lỏng
đi qua, thức ăn có kích thước lớn hoặc ở thể rắn sẽ bị ngăn lại.
- Khi một phần lớn thức ăn đã được nhào trộn với dịch vị, nhu
động ở phần hang vị trở nên rất mạnh tạo ra một áp suất 50-70
cm H2O đẩy thức ăn xuống tá tràng Mỗi co bóp đẩy được vài mililit thức ăn.
Trang 39Hoạt động cơ học của dạ dày:
Mở đóng môn vị
- Ở dạ dày: Thức ăn kích thích dây X bài tiết gastrin, làm tăng
cường độ nhu động của vùng hang đồng thời làm giãn cơ thắt môn vị → MỞ MÔN VỊ
- Ở ruột: Vị trấp có độ acid cao được đưa xuống tá tràng gây phản
xạ ruột - dạ dày Phản xạ này ức chế nhu động vùng hang và làm
co thắt môn vị → ĐÓNG MÔN VỊ
- Môn vị được mở ra khi vị trấp được trung hoà bởi dịch tụy và
dịch ruột.
Trang 40Hoạt động cơ học của dạ dày:
nhu động của vùng hang
Thức ăn
Thần kinh X
Thức ăn
Trang 41Hoạt động cơ học của dạ dày:
Điều hoà hoạt động cơ học của dạ dày
- Thần kinh: Hoạt động cơ học của dạ dày do đám rối Auerbach
chi phối Dây X kích thích đám rối Auerbach làm tăng vận động của dạ dày Cắt bỏ dây X hoặc tiêm atropin làm giảm nhu động
dạ dày nên có thể gây đầy bụng.
- Thể dịch: Các hormon gastrin, molitin, histamin của ống tiêu
hoá có tác dụng làm tăng hoạt động cơ học của dạ dày.
Trang 42Hoạt động bài tiết dịch vị
• Dịch vị là sản phẩm bài tiết của các tuyến dạ dày và những tế bào tiết nhầy nằm ở niêm mạc dạ dày.
• Dịch vị được bài tiết liên tục (3l/ngày), nhưng ít khi đói, nhiều trong bữa ăn (1,5l) Trong bữa ăn, dịch vị được bài tiết phụ thuộc lượng protein trong thức ăn, thức ăn thô hay được nghiền nhỏ và
sự bài tiết này kéo dài 3 – 5 giờ sau bữa ăn.
Tuyến dạ dày
Trang 43Hoạt động bài tiết dịch vị
Dưới niêm
Các lớp
Cơ
Trang 44Hoạt động bài tiết dịch vị
- Dịch vị tinh khiết, không màu, trong suốt, quánh, pH = 2 - 3
- Thành phần:
+ Nhóm men: pepsin, lipase, gelatinase
+ Chất nhầy, yếu tố nội tại
+ Nhóm chất vô cơ: HCl, HCO3
-Tính chất và thành phần của dịch vị
Trang 45Hoạt động bài tiết dịch vị
- Tạo pH cần thiết để hoạt hoá pepsinogen thành pepsin.
- Tạo pH tối thuận cho pepsin hoạt động.
- Sát khuẩn: Diệt các vi khuẩn có trong thức ăn.
- Phá vỡ lớp vỏ bọc sợi cơ của thức ăn.
- Thủy phân cellulose của thực vật non.
- Điều hòa hoạt động cơ học dạ dày: đóng mở tâm vị, môn vị
Tác dụng của HCl
Trang 46Hoạt động bài tiết dịch vị
- Dạ dày bài tiết pepsinogen.
- Pepsinogen được hoạt hoá bởi HCl và một ít pepsin đã được hoạt hoá trước đó Pepsin hoạt động ở pH tối thuận là 1,5 - 3,1, bất hoạt
ở môi trường có pH ≥ 5.
- Pepsin phân giải protein, collagen - là thành phần cơ bản của mô liên kết giữa các tế bào của thịt để enzym tiêu hoá thấm vào thịt và tiêu hoá các protein của tế bào.
- Pepsin chỉ tiêu hoá khoảng 10 - 20% protein của thức ăn.
Nhóm các enzyme tiêu hoá
Trang 47Hoạt động bài tiết dịch vị
- Chất nhầy: chất nhầy tạo thành màng dai, kiềm, bao phủ toàn bộ
niêm mạc dạ dày, bảo vệ niêm mạc dạ dày tránh tác dụng của HCl
và pepsin Chất nhầy còn làm cho thức ăn trơn, dễ xuống ruột.
- HCO3 - : tạo một lớp gel kiềm phủ bề mặt niêm mạc dạ dày, có tác
dụng bảo vệ niêm mạc dạ dày.
- Yếu tố nội: giúp cho vitamin B12 được hấp thu ở hồi tràng.
Các thành phần khác của dịch vị
Trang 48TIÊU HOÁ Ở DẠ DÀY
Điều hòa bài tiết dịch vị - bằng đường thần kinh:
Dây X kích thích bài tiết dịch vị thông qua phản xạ dây X Xung động từ niêm mạc dạ dày (căng dạ dày, bản chất hoá học của thức
ăn, độ pH ) theo sợi cảm giác của dây X truyền về trung ương rồi theo sợi vận động của dây X phân nhánh vào đám rối Meissner đi đến các tuyến dạ dày kích thích bài tiết HCl, pepsinogen, chất nhầy và gastrin.
Trang 49TIÊU HOÁ Ở DẠ DÀY
Điều hòa bài tiết dịch vị - bằng đường thể dịch:
- Gastrin
- Histamin
- Corticoid của vỏ thượng thận
- Prostaglandin E2
Trang 50TIÊU HOÁ Ở DẠ DÀY
Điều hòa bài tiết dịch vị - bằng đường thể dịch:
- Gastrin: do tế bào G của hang vị và tá tràng bài tiết vào máu, đến kích thích tuyến ở thân vị và đáy vị gây bài tiết HCl và pepsinogen Lượng HCl được bài tiết gấp 3 - 4 lần lượng pepsinogen.
Trang 51TIÊU HOÁ Ở DẠ DÀY
Điều hòa bài tiết dịch vị - bằng đường thể dịch:
- Histamin: histamin làm tăng tác dụng của gastrin và acetylcholin lên bài tiết HCl Trong điều trị loét dạ dày - tá tràng, dùng thuốc ức
chế receptor H2 (cimetidin, ranitidin) ức chế bài tiết histamin do đó
ức chế bài tiết HCl.
- Các corticoid của vỏ thượng thận làm tăng bài tiết HCl và
pepsinogen nhưng làm giảm bài tiết chất nhầy ➔ không dùng
corticoid cho người viêm loét dạ dày - tá tràng.
Trang 52TIÊU HOÁ Ở DẠ DÀY
Điều hòa bài tiết dịch vị - bằng đường thể dịch:
- Prostaglandin E2 : bảo vệ niêm mạc dạ dày do tác dụng + Giảm tiết acid
+ Tăng tiết chất nhầy
+ Tăng tuần hoàn đến niêm mạc dạ dày
Trang 53TIÊU HOÁ Ở DẠ DÀY
Trang 54Điều hòa bài tiết dịch vị - 3 giai đoạn bài tiết dịch vị:
Giai đoạn thần kinh (giai đoạn đầu):
- Diễn ra trước khi thức ăn vào dạ dày (nhìn, ngửi, nếm hay nghĩ tới) hoặc trong khi ăn (càng ngon miệng thì cường độ bài tiết càng mạnh)
- Ảnh hưởng của tâm lý:
- Dịch vị bài tiết lúc này là dịch vị tâm lý có tác dụng chuẩn bị đón sẵn thức
ăn vào dạ dày
- Cơ chế: phản xạ không và có điều kiện với đường ly tâm là dây X
- Yếu tố ảnh hưởng: sợ hãi → giảm tiết, tức giận → tăng tiết
- Bài tiết 20% lượng dịch vị của bữa ăn
Trang 55TIÊU HOÁ Ở DẠ DÀY
Điều hòa bài tiết dịch vị - 3 giai đoạn bài tiết dịch vị:
Giai đoạn thần kinh thể dịch (giai đoạn dạ dày)
- Thức ăn vào dạ dày → giãn dạ dày → kích thích cơ học niêm mạc hang vị khởi động phản xạ dây X, phản xạ tại chỗ, giải phóng gastrin
→ thân vị, kích thích bài tiết HCl và pepsinogen.
- Cả hai cơ chế thần kinh và hormone phối hợp → bài tiết dịch vị liên tục, chiếm ~ 70% dịch vị.
- pH dạ dày thấp sẽ ức chế bài tiết gastrin
Trang 56TIÊU HOÁ Ở DẠ DÀY
Điều hòa bài tiết dịch vị - 3 giai đoạn bài tiết dịch vị:
Giai đoạn thể dịch (giai đoạn ruột)
- Thức ăn làm căng tá tràng + sản phẩm tiêu hóa + HCl → kích thích tá
tràng tiết Gastrin (ít) → máu → dạ dày → kích thích tiết dịch vị.
proteose và pepton → tá tràng bài tiết nhiều Secretin, GIP (Gastric Inhibitory Peptide), CCK (Cholecystokinin) → máu → dạ dày → ức chế
tiết dịch vị → chậm lại tống vị trấp xuống ruột.
Như vậy dịch vị được điều hoà bài tiết trước, trong và sau khi thức ăn đã rời dạ dày, nhờ cơ chế thần kinh và thể dịch phối hợp
Trang 57TIÊU HOÁ Ở DẠ DÀY
Kết quả tiêu hoá ở dạ dày
- Tiêu hoá lipid: Lipase của dịch vị chỉ tiêu hoá được một số nhỏ triglycerid đã nhũ tương hoá thành monoglycerid, diglycerid, acid béo
và glycerol
- Tiêu hoá protein: 10 - 20% protein của thức ăn được tiêu hoá bởipepsin
- Tiêu hoá carbohydrat: Amylase của nước bọt thủy phân tinh bột thành
đường maltose Thời gian ở miệng rất ngắn nên chỉ có 3 - 5% tinh bột chín được thủy phân ở miệng Tinh bột tiếp tục được tiêu hoá ở dạ dàynhờ amylase cho đến khi thức ăn được trộn với dịch vị Như vậy, ở dạ dày khoảng 30 - 40% tinh bột được thủy phân thành maltose
Trang 58TIÊU HOÁ Ở RUỘT NON
• Hoạt động bài tiết dịch
▪ Bài tiết dịch tụy
▪ Bài tiết mật
▪ Bài tiết dịch ruột
▪ Nhóm các enzyme tiêu hoá
▪ Điều hoà bài tiết dịch vị
Ruột non là đoạn dài nhất của ống tiêu hoá Ruột non có 2 chức năng chính là hoàn thành quá trình tiêu hoá thức ăn và hấp
• Hoạt động cơ học của ruột non
▪ Co bóp phân đoạn
▪ Co bóp nhu động
▪ Phức hợp vận động di chuyển
▪ Phản nhu động
Trang 59TIÊU HOÁ Ở RUỘT NON
• Hoạt động cơ học của ruột non
• Co bóp phân đoạn
• Co bóp nhu động
• Phức hợp vận động di chuyển
• Phản nhu động
• Hoạt động bài tiết dịch
• Bài tiết dịch tụy
• Bài tiết mật
• Bài tiết dịch ruột
• Nhóm các enzyme tiêu hoá
• Điều hoà bài tiết dịch vị
• Kết quả tiêu hoá ở dạ dày
Trang 60TIÊU HOÁ Ở RUỘT NON
Hoạt động cơ học của ruột non
1 Co bóp phân đoạn
Thức ăn vào ruột non làm căng thành ruột Sự căngthành ruột → co bóp đồng tâm ở từng khoảng dọctheo chiều dài ruột và chia ruột thành nhiều đoạn nhỏgiống hình ảnh chiếc xúc xích Nhịp co bóp mới lạibắt đầu ở những điểm mới ở giữa các đoạn co bóptrước
Co bóp phân đoạn có tác dụng trộn thức ăn với dịchtiêu hoá
Trang 61TIÊU HOÁ Ở RUỘT NON
Hoạt động cơ học của ruột non
Trang 62TIÊU HOÁ Ở RUỘT NON
• Hoạt động bài tiết dịch
• Bài tiết dịch tụy
• Bài tiết mật
• Bài tiết dịch ruột
• Nhóm các enzyme tiêu hoá
• Điều hoà bài tiết dịch vị
Trang 63TIÊU HOÁ Ở RUỘT NON
Hoạt động bài tiết dịch - Bài tiết dịch tụy
Thành phần và tác dụng của dịch tụy
Dịch tụy là một chất lỏng trong suốt, không màu, có pH khoảng 7,8 - 8,4
Thành phần:
- Enzym TH protein: Trypsin, Chymotrypsin, Carboxypolypeptidase
- Enzym TH lipid: Lipase, Phospholipase A2, Cholesterol - esterase
(Nhờ tác dụng của muối mật, lipid của thức ăn được nhũ tương hoá, tạođiều kiện thuận lợi cho enzym tiêu hoá lipid hoạt động)
- Enzym TH carbohydrat: Enzym Amylase, Maltase