Nắm bắt được những vấn đề còn tồn động trên, nhóm chúng em quyết định xây dựng hệ thống bán giày ShoesWear – 1 hệ thống quản lý bán giày cho cửa hang nhằm quản lý công việc bán hàng, quả
GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI – HỆ THỐNG
L Ý DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong bối cảnh nhu cầu về các sản phẩm thời trang, đặc biệt là giày dép dành cho giới trẻ ngày càng tăng cao, việc sở hữu nhiều đôi giày trở nên phổ biến và đa dạng về mẫu mã hơn Thị trường giày thể thao và các loại giày thời trang khác đang ngày càng phát triển, thu hút nhiều cửa hàng mở ra để đáp ứng xu hướng này Tuy nhiên, việc quản lý kho hàng gặp nhiều khó khăn do giày dép là sản phẩm nhỏ, thường tính theo từng đôi và có đa dạng các thuộc tính như màu sắc, chất liệu, kích cỡ, gây khó khăn trong việc kiểm soát tồn kho Nhận thức được những thách thức này, nhóm chúng tôi đã xây dựng hệ thống bán giày ShoesWear nhằm giúp quản lý bán hàng và quản lý sản phẩm hiệu quả hơn cho các cửa hàng thời trang.
Q UI ƯỚC CỦA TÀI LIỆU
Chữ in đậm Cỡ chữ 14
Khoàng cách các dòng: 1.5pt
SRS UDPM
B ẢNG CHÚ GIẢI THUẬT NGỮ
CPU là chữ viết tắt của Central Processing Unit hay còn gọi là bộ xử lý trung tâm
RAM (Random Access Memory) là loại bộ nhớ khả biến giúp đọc và ghi dữ liệu một cách nhanh chóng, bất kỳ vị trí nào trong bộ nhớ đều có thể truy cập theo địa chỉ RAM đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu suất hoạt động của máy tính, cho phép xử lý dữ liệu nhanh hơn so với các loại bộ nhớ khác như HDD Trong khi HDD là ổ cứng lưu trữ dữ liệu lâu dài, RAM đảm nhiệm chức năng tạm thời giúp hệ thống vận hành mượt mà và hiệu quả hơn Do đó, việc nâng cấp RAM có thể giúp cải thiện đáng kể tốc độ và trải nghiệm người dùng trên máy tính của bạn.
HDD, hay còn gọi là ổ cứng truyền thống, hoạt động dựa trên nguyên lý sử dụng đĩa tròn chất liệu nhôm, thủy tinh hoặc gốm được phủ vật liệu từ tính để lưu trữ dữ liệu Đây là thiết bị lưu trữ dữ liệu phổ biến với khả năng lưu trữ lớn và giá thành hợp lý Với cấu tạo gồm đĩa từ tính quay liên tục, HDD giúp truy xuất dữ liệu nhanh chóng và hiệu quả cho các máy tính và hệ thống lưu trữ.
SQL, viết tắt của Structured Query Language, là ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc dùng để tương tác với cơ sở dữ liệu Nó là tập hợp các lệnh giúp lưu trữ, thao tác và truy xuất dữ liệu trong các hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ SQL đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý và khai thác dữ liệu một cách hiệu quả và chính xác.
Cơ sở dữ liệu (CSDL) là tập hợp các dữ liệu có tổ chức, thường được sử dụng để lưu trữ và truy cập điện tử từ hệ thống máy tính Mô hình thực thể liên kết (ERD) giúp thể hiện mối quan hệ giữa các thực thể trong cơ sở dữ liệu, hỗ trợ thiết kế cấu trúc dữ liệu rõ ràng và hiệu quả.
Use case Mô tả sự tương tác đặc trưng giữa người dùng bên ngoài vào hệ thống
Biểu đồ lớp là một loại biểu đồ cấu trúc tĩnh quan trọng trong thiết kế phần mềm, giúp mô tả cấu trúc của hệ thống bằng cách hiển thị các lớp, thuộc tính và hoạt động của chúng Nó thể hiện rõ mối quan hệ giữa các đối tượng trong hệ thống, hỗ trợ quá trình phân tích, thiết kế và phát triển phần mềm hiệu quả hơn Việc sử dụng biểu đồ lớp giúp các lập trình viên và nhà phát triển hiểu rõ cấu trúc hệ thống, từ đó tối ưu hóa khả năng mở rộng và bảo trì phần mềm.
Mã QR Mã được giải mã ở tốc độ cao
Phương thức phát triển phần mềm linh hoạt (Agile) được ứng dụng rộng rãi trong quy trình phát triển phần mềm nhằm giảm thiểu thời gian đưa sản phẩm đến tay người dùng Với sự tập trung vào tính linh hoạt và phản hồi nhanh chóng, phương pháp này giúp tối ưu hóa quá trình phát triển, nâng cao chất lượng sản phẩm và đáp ứng nhanh các yêu cầu thay đổi từ khách hàng Mục tiêu chính của Agile là đảm bảo sản phẩm được hoàn thiện sớm nhất có thể để người dùng có thể trải nghiệm và đánh giá, từ đó điều chỉnh phù hợp với nhu cầu thị trường.
SRS UDPM
L Ý DO CHỌN ĐỀ TÀI
Xây dựng phần mềm quản lý bán hàng giày giúp chủ cửa hàng dễ dàng quản lý sản phẩm, số lượng và mẫu mã của từng đôi giày Hệ thống còn hỗ trợ quản lý các thuộc tính động như màu sắc và kích cỡ, làm việc nhập hàng đa dạng trở nên đơn giản hơn Ngoài ra, phần mềm còn tích hợp chức năng giao ca và quản lý két tiền, giúp kiểm soát lợi nhuận và lịch làm việc của nhân viên, tối ưu hóa quản lý nhân lực của cửa hàng.
P HẠM VI ĐỀ TÀI
Website bán giày tích hợp đầy đủ các chức năng đặt hàng trực tuyến, giúp khách hàng dễ dàng chọn mua sản phẩm Hệ thống còn hỗ trợ bán hàng tại quầy, phù hợp với các cửa hàng vật lý, nâng cao trải nghiệm khách hàng Chức năng check-in và checkout nhanh chóng giúp quá trình mua hàng trở nên tiện lợi và an toàn Quản lý kho, giao ca và thống kê doanh thu bán hàng giúp tối ưu hoạt động kinh doanh và đưa ra các chiến lược phát triển phù hợp Ngoài ra, hệ thống còn cho phép quản lý sản phẩm, người dùng, thuộc tính động của sản phẩm, đảm bảo thông tin luôn chính xác và cập nhật nhanh chóng.
B Ố CỤC TÀI LIỆU
PHẦN 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI – HỆ THỐNG: Nói nên lý do chọn đề tài, quy ước tài liệu, bảng chú giải thuật ngữ, mục tiêu và phạm vi đề tài, khảo sát lên kế hoạch và lập ra các chức năng
PHẦN 3: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ: Mô hình UML, mô hình use case và thiết kế giao diện PHẦN 4: CÁC CHỨC NĂNG: Phân tích các chức năng có trong hệ thống ShoesWear rõ ràng
PHẦN 5: CÁC PHI CHỨC NĂNG: Phân tích các phi chức năng như tính sẵn sàng, an toàn, bảo mật, chất lượng và nghiệp vụ
PHẦN 6: KIỂM THỬ: Kiểm tra hoạt động của các chức năng
PHẦN 7: TỔNG KẾT: Thời gian phát triển dự án, mức độ hoàn thành của dự án, những khó khăn rủi ro gặp phải khi phát triển dự án và cách giải quyết những khó khăn và rủi ro, rút ra được những bài học sau khi làm dự án
PHẦN 8: YÊU CẦU KHÁC: Kế hoạch trong tương lai
SRS UDPM
K HẢO SÁT , MÔ TẢ HIỆN TRẠNG CỦA HỆ THỐNG
Các nội dung, công việc thực hiện chủ yếu
Kết quả của từng công việc
Chuẩn bị thông tin yêu cầu khảo sát về việc phát triển website
Bán giày 27/05/2022 Bình Xây dựng được các thông tin, yêu cầu khảo sát
2 Xây dựng công cụ nghiên cứu
Ngọc Anh Sử công cụ Google Forms
Tìm kiếm nguồn khách hàng trên các trang mạng xã hội có nhu cầu sử dụng đến phần mềm để tham gia khảo sát
Tìm được một số bạn bè và người thân có nhu cầu trải nghiệm phần mềm
Để đảm bảo hiệu quả trong quá trình cải tiến quản lý, chúng tôi tiến hành thu thập dữ liệu bằng cách trao đổi trực tiếp với khách hàng về những khó khăn gặp phải khi sử dụng phương pháp quản lý truyền thống Đồng thời, chúng tôi gửi cho khách hàng các file khảo sát để họ đánh giá và phản hồi về những thách thức đang gặp phải Quá trình này giúp xác định rõ những vấn đề cần cải thiện nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ và đáp ứng tốt hơn mong đợi của khách hàng.
Thu thập được những khó khăn và ý kiến của khách hàng
Xử lý kết quả khảo sát 29/05/2022 Ngọc Anh
Xử lý các yêu cầu khảo sát của các khách hàng và thống kê thành tài liệu phục vụ công việc phát triển phần mềm
6 Viết báo cáo kết quả khảo sát 30/05/2021 Bình Báo cáo kết quả khảo sát
SRS UDPM
2 Tên phần mềm khảo sát: Độc Shop
STT Chức Năng Tính Năng
Dễ dàng phân loại sản phẩm hàng hóa, giao diện gian hàng bố trí bắt mắt
Sản phảm được quản lý chi tiết, mẫu mã linh động phù hợp với hướng đi của dự án
Minh bạch rõ ràng, chuyển trạng thái linh động, chính sách khách hàng đa dạng
Chưa thực sự triển vọng vì voucher chưa đáp ứng nhu cầu mặt hàng giày dép
Với phần mềm bán hàng, giao diện phải trẻ trung bắt mắt, đưa được các chức năng như giỏ hàng, đơn hàng của tôi, 1 cách bắt mắt dễ nhìn
6 Chính sách mua hàng không cần đăng nhập
Khách hàng có thể dễ dàng yêu cầu thông tin để đặt hàng mà không cần phải đăng ký tài khoản, đặc biệt vì mặt hàng giày dép là loại sản phẩm đặc biệt Điều này giúp khách hàng thuận tiện hơn trong việc mua sắm, khi họ chỉ cần mua một đôi giày trong vài tháng mà không cần phải lưu giữ thông tin cá nhân liên tục Sự linh động trong quy trình đặt hàng này mang lại trải nghiệm mua sắm tiện lợi và nhanh chóng, phù hợp với nhu cầu tiêu dùng linh hoạt của khách hàng hiện nay.
SRS UDPM
3 Tên phần mềm khảo sát: KiotViet – Sản phẩm thời trang
T Tên chức năng Tính Năng
Chức năng quản lý giao ca minh bạch và hợp lý giúp chủ cửa hàng dễ dàng theo dõi và kiểm soát ca làm của nhân viên, đảm bảo quá trình vận hành diễn ra suôn sẻ Công cụ này còn cho phép quản lý kiểm soát chính xác số tiền trong két theo từng ca làm, hạn chế thất thoát và gian lận Việc quản lý ca làm hiệu quả giúp nâng cao năng suất làm việc của nhân viên và giữ vững an ninh tài chính của cửa hàng.
Chức năng quản lý voucher thông min, đa dạng, có thể tạo nhiều voucher trước để có thể kết hợp những chính sách marketing hiệu quả
3 Quản lý thuộc tính động
Chức năng quản lý thuộc tính đa dạng, dễ thao tác giúp việc tạo nhập sản phẩm mới đa dạng hơn
Chức năng quản lý hóa đơn minh bạch, rõ ràng thuận tiện cho việc quản lý đơn hàng kể cả khi rời kho
Chức năng quản lý sản phẩm cung cấp đầy đủ các công cụ để theo dõi và kiểm soát từng mặt hàng trong kho Hệ thống cho phép cập nhật số lượng hàng tồn kho chính xác và dễ dàng quản lý các thông tin liên quan đến sản phẩm Việc quản lý sản phẩm hiệu quả giúp cửa hàng duy trì tồn kho hợp lý, giảm thiểu tình trạng thiếu hụt hoặc tồn đọng hàng hóa Nhờ các tính năng ưu việt, doanh nghiệp có thể kiểm soát chặt chẽ số lượng hàng hóa hiện có, nâng cao hiệu quả bán hàng và tối ưu hóa quản lý kho.
Chức năng hóa đơn giúp người dùng kiểm tra được các hóa đơn khách hàng
Chức năng quản lý thông tin của nhân viên, khách hàng một cách tối ưu
Thống kê theo ngày, tháng, thống kê theo từng nhân viên trong tháng giúp việc bán hàng trực quan hơn nhằm tối ưu doanh thu của cửa hàng
Hỗ trợ đa nền tảng
Có thể kết nối với những kênh bán hàng đa dạng hiện tại như Tiki, shoppe, lazada…
SRS UDPM
4 Kết luận: Dựa vào khảo sát chúng em thu được 4 yếu tố chính:
Xử lý trạng thái đơn hàng
Quản lý thuộc tính động
Chức năng đặt hàng tại website
Chức năng bán hàng tại quầy
Chức năng quản lý đơn hàng
Chức năng quản lý tài khoản
Chức năng quản lý thuộc tính động
Chức năng quản lý người dùng
Chức năng quản lý thống kê
SRS UDPM
Luồng bán hàng bắt đầu khi khách hàng đặt mua sản phẩm trực tiếp tại quầy hoặc qua website, sản phẩm sẽ được thêm vào giỏ hàng và khách hàng lựa chọn các thuộc tính như size, màu sắc, chất liệu Hệ thống sẽ hiển thị số lượng còn lại và không cho phép đặt hàng nếu sản phẩm hết hàng Khi đơn hàng thành công, nhân viên cửa hàng sẽ kiểm tra thực tế sản phẩm tại cửa hàng nếu đặt hàng qua website, và liên hệ khách hàng nếu có vấn đề hoặc hủy đơn nếu cần thiết Trong trường hợp đơn hàng được duyệt, sản phẩm sẽ được giao tới khách hàng theo thông tin đã cung cấp, và quá trình bán hàng kết thúc sau khi nhân viên xác nhận đơn hàng thành công.
Luồng quản lý thuộc tính động cho phép nhân viên cửa hàng dễ dàng tạo mới các thuộc tính động và thiết lập các giá trị liên quan Nhân viên có thể thực hiện thao tác “Gán thuộc tính cho sản phẩm” để liên kết các thuộc tính như màu sắc, kích cỡ, chất liệu với từng sản phẩm, giúp quản lý kho hàng hiệu quả hơn Ví dụ, sản phẩm giày Nike màu đỏ, size 40, chất liệu da có thể được gán các thuộc tính này để dễ dàng theo dõi và tìm kiếm.
Luồng giao ca bắt đầu khi hai nhân viên đổi ca và tiến hành xác nhận giao ca Trong quá trình này, nhân viên giao ca cần kiểm tra và xác nhận số tiền có trong két cực kỳ chính xác để đảm bảo an toàn Việc xác nhận đầy đủ số tiền trong két trước khi hoàn tất giao ca giúp tránh các sai sót và đảm bảo quy trình kiểm soát tài chính chặt chẽ Đây là bước quan trọng để đảm bảo mọi giao dịch đều được ghi nhận đúng và minh bạch trong quá trình vận hành ca làm việc.
SRS UDPM
K HỞI TẠO VÀ LẬP KẾ HOẠCH
1 Khởi tạo dự án a) Các hoạt động
STT Quy định Vi phạm Mức phạt
Mỗi ngày họp 15p, vào lúc 9h tối Muộn 15p trở lên 10k Phạt tiền
Mỗi ngày cần báo cáo công việc của ngày đã làm được cho trưởng nhóm Không báo cáo 10k
3 Bàn giao công việc Muộn 20k Phạt tiền
Các công việc của các thành viên:
Thời gian kết thúc Người thực hiện Kết quả
1 Lý do chọn đề tài 25/05/2022 26/05/2022 Cả nhóm 100%
2 Lên kế hoạch thực hiện 26/05/2022 26/05/2022 Cả nhóm 100%
3 Bảng chú giải thuật ngữ 01/07/2022 01/07/2022 Bình 100%
4 Khảo sát đề tài dự án 26/05/2022 30/05/2022 Cả nhóm 100%
6 Xây dựng chức năng dự án
SRS UDPM
9 Họp kết thúc sprint 1 05/06/2022 05/06/2022 Cả nhóm 100%
10 Dựng quy trình bán hàng online 07/06/2022 09/06/2022 Bình 100%
11 Dựng quy trình bán hàng tại quầy
12 Design giao diện bán hàng online (user) 10/06/2022 14/06/2022 Bình 100%
13 Design giao diện Giỏ hàng, đơn hàng của tôi… (user)
14 Code giao diện Trang chủ web bán hàng 15/06/2022 18/06/2022 Thuần 100%
15 Code giao diện Giỏ hàng, đơn hàng của tôi
16 Code API bán hàng online 01/06/2022 03/06/2022 Thành, Ngọc Anh 100%
17 API đặt giỏ hàng 02/06/2022 04/06/2022 Ngọc Anh 100%
19 Họp kết thúc sprint 2 Cả nhóm 100%
20 Design giao diện bán hàng tại quầy 21/06/2022 24/06/2022 Bình 100%
21 Design quản lý đơn hàng 27/06/2022 30/06/2022 Bình 100%
22 Code giao diện Bán hàng tại quầy 10/07/2022 25/07/2022 Thành, Hiếu 100%
23 Code quản lý đơn hàng 06/07/2022 16/07/2022 Thuần 100%
24 API bán hàng tại quầy 01/07/2022 06/07/2022 Thành 100%
25 API quản lý đơn hàng 01/07/2022 06/07/2022 Ngọc Anh 100%
26 Test bán hàng tại quầy 10/08/2022 16/08/2022 Hiếu 100%
27 Họp kết thúc sprint 3 03/08/2022 03/08/2022 Cả nhóm 100%
28 Design giao diện quản lý thuộc tính động 01/07/2022 03/07/2022 Bình 100%
29 Dựng quy trình quản lý thuộc tính động 01/07/2022 01/07/2022 Bình 100%
SRS UDPM
30 Code giao diện quản lý thuộc tính động 03/07/2022 07/07/2022 Thuần 100%
31 Code logic quản lý thuộc tính đông 03/07/2022 07/07/2022 Thuần 100%
32 Chỉnh sửa theo góp ý của thầy giáo 09/07/2022 09/07/2022 Thuần 100%
33 API quản lý thuộc tính động 02/07/2022 04/07/2022 Ngọc Anh 100%
34 Test quản lý thuộc tính động 07/08/2022 09/08/2022 Hiếu 100%
35 Họp kết thúc sprint 4 16/07/2022 16/07/2022 Cả team 100%
36 Design giao diện giao ca, quản lý giao ca 18/07/2022 20/07/2022 Bình 100%
38 Dựng quy trình giao ca 19/07/2022 20/07/2022 Bình 100%
39 Code giao diện giao ca 21/07/2022 25/07/2022 Thuần 100%
40 Code logic giao ca 24/07/2022 30/7/2022 Thuần 100%
41 Chỉnh sửa theo góp ý của thầy giáo 25/07/2022 26/07/2022 Thuần, Ngọc Anh,
42 API quản lý giao ca 15/07/2022 19/07/2022 Ngọc Anh, Chung 100%
43 Test quản lý giao ca 15/08/2022 18/08/2022 Quân 100%
44 Họp kết thúc sprint 5 25/08/2022 25/08/2022 Cả nhóm 100%
45 Design giao diện thống kê, phân quyền 28/07/2022 01/08/2022 Bình 100%
46 Dựng quy trình phân quyền, login 28/07/2022 28/07/2022 Bình 100%
47 Code giao diện thống kê 13/08/2022 15/08/2022 Thuần 100%
48 Code log in, log out, sign up 15/08/2022 18/08/2022 Chung, Ngọc Anh 100%
49 Chỉnh sửa theo góp ý của thầy giáo 10/08/2022 10/08/2022 Cả nhóm 100%
50 API thống kê 07/08/2022 09/07/2022 Ngọc Anh 100%
SRS UDPM
52 Họp kết thúc sprint 6 21/08/2022 21/08/2022 Cả team 100%
SRS UDPM b) Xác định Đối tượng sử dụng hệ thống
Dựa vào khảo sát nhóm xác định được những người sử dụng hệ thống này là: Chủ cửa hàng, nhân viên, khách hàng c) Phương pháp phát triển phần mềm
Dùng công cụ alige vì nó có những ưu điểm vượt trội hơn so với phương pháp truyền thống
Dự án được chia thành các phần nhỏ, riêng biệt, giúp thực hiện thay đổi dễ dàng hơn ở mọi giai đoạn và không yêu cầu nắm bắt toàn bộ thông tin từ đầu, phù hợp với các dự án chưa xác định rõ mục tiêu cuối cùng Việc này cũng giúp bàn giao nhanh hơn nhờ thẩm định và sửa chữa từng phần, đảm bảo tiến độ và chất lượng công việc Cả khách hàng và người dùng cuối có cơ hội đóng góp ý kiến và phản hồi, góp phần tạo ra sản phẩm cuối cùng phù hợp với mong đợi Agile thúc đẩy quá trình cải tiến liên tục thông qua phản hồi từ đội ngũ và khách hàng, giúp kiểm tra, điều chỉnh sản phẩm nhiều lần để nâng cao chất lượng và phù hợp thị trường.
SRS UDPM d) Đánh giá tính khả thi của dự án
Tiết kiệm sức người nhờ hệ thống quản lý tự động có thể thực hiện các công việc như quản lý sản phẩm, hóa đơn, phân ca nhân viên và thống kê bán hàng một cách hiệu quả từ xa Sử dụng hệ thống này giúp giảm thiểu công sức và thời gian cần thiết, cho phép doanh nghiệp vận hành linh hoạt hơn mà không phụ thuộc nhiều vào nhân lực Việc quản lý từ xa thông qua hệ thống giúp tối ưu hóa quy trình vận hành và nâng cao năng suất bán hàng, mang lại lợi ích lớn cho doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh hiện nay.
Hệ thống quản lý số liệu điện tử giúp giảm thiểu tình trạng nhầm lẫn so với sổ sách thủ công, đồng thời loại bỏ nguy cơ mất mát hoặc rách nát giấy tờ nhờ lưu trữ dữ liệu an toàn trên cơ sở dữ liệu điện tử.
Tạo thuộc tính động giúp hạn chế việc không thể đa dạng mẫu mã sản phẩm
Quản lý người dùng giúp cửa hàng thu thập thông tin hỗ trợ cho việc khuyến mãi và kết hợp chính sách marketing tối ưu
Quản lý giao ca cho các nhân viên giao ca với nhau dễ dàng minh bạch.
B ỐI CẢNH CỦA SẢN PHẨM
Trong thời đại tri thức ngày nay, nâng cao chất lượng giáo dục là nhiệm vụ hàng đầu của đất nước Bên cạnh công tác đào tạo, việc chú trọng đến trang phục cũng đóng vai trò quan trọng, đặc biệt trong ngành công nghiệp may mặc Nhiều công ty và nhà sản xuất may mặc đã được thành lập để đáp ứng xu hướng thời trang phù hợp với tình hình kinh tế hiện nay, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế nội địa.
Chúng tôi đã phát triển phần mềm quản lý bán giày nhằm nâng cao hiệu suất làm việc và tiết kiệm thời gian Phần mềm giúp lưu trữ dữ liệu giày dép một cách dễ dàng và chính xác, giúp khách hàng thuận tiện hơn trong quá trình lựa chọn mẫu giày yêu thích Sản phẩm này không chỉ tối ưu hóa quy trình bán hàng mà còn nâng cao trải nghiệm mua sắm của khách hàng, phù hợp với các yêu cầu của thị trường hiện đại.
SRS UDPM
C ÁC CHỨC NĂNG CỦA SẢN PHẨM
STT Đối tượng sử dụng Tên chức năng
Chức năng đăng nhập, đăng xuất, đổi mật khẩu, quên mật khẩu
3 Chức năng quản lý đơn hàng
5 Chức năng quản lý người dùng(khách hàng)
8 Quản lý thuộc tình động
Chức năng đăng nhập, đăng xuất, đổi mật khẩu, quên mật khẩu
14 Chức năng đơn hàng của tôi
SRS UDPM
11 Các công cụ và công nghệ
1 Các công cụ phát triển sử dụng trong dự án
Trello visual studio 2019 Draw.io
GitHub Visual Studio Code version 1.42
2 Các công nghệ sử dụng trong dự án
Bootstrap Node JS Restful API
SRS UDPM
12 Đặc điểm người sử dụng
Dựa vào khảo sát nhóm em xác định được những người sử dụng hệ thống này là: Quản lý, Nhân viên, Khách hàng
Quản lý: quản lý thuộc tính động, quản lý giao ca, quản lý ca làm, thống kê
Nhân viên: Bán hàng tại quầy, quản lý sản phẩm, quản lý đơn hàng, giao ca, quản lý người dùng (khách hàng)
Khách hàng: Đặt hàng, Đơn hàng của tôi, Giỏ hàng
Yêu cầu hệ thống tối thiểu và khuyến
Ngôn ngữ lập trình: Hệ thống được xây dựng trên nền window form với ngôn ngữ Java Cơ sở dữ liệu của hệ thống sử dụng
CPU: Bộ xử lý 4 GHz Dual Core hoặc 3 GHz RAM: 8 GB
VGA: DirectX 9.0c hoặc cao hơn NVDIA GeForce 8800/AMD Radeon HD 5670 hoặc tương đương (512 MB)
Các ràng buộc về thực thi và thiết kế
Cơ sở dữ liệu CSDL Microsoft SQL Server 2008+
Giao diện đơn giản, thân thiện với người sử dụng
Kích thước của CSDL đủ lớn để lưu trữ thong tin khi sử dụng
Bàn giao sản phẩm đúng thời gian và địa điểm thích hợp
Phần mềm chạy trên nền Windown
14 Các giả định và phụ thuộc
Máy tính bắt buộc phải kết nối mạng LAN cục bộ để đảm bảo hoạt động ổn định và bảo mật dữ liệu Phần mềm hỗ trợ sao lưu hệ thống tự động theo lịch trình đã định sẵn, giúp dữ liệu luôn được bảo vệ và khôi phục nhanh chóng khi cần thiết Ngoài ra, hệ thống còn có khả năng tích hợp và sử dụng các nguồn dữ liệu đa dạng từ các nền tảng khác nhau, nâng cao tính linh hoạt và hiệu quả trong quản lý dữ liệu.
DATABASE
SRS UDPM
Name Type Length Key Not null Description
Id Int 64 PK X Id tự sinh
Product_variant_id Int 64 FK X Id product variant
Bill_id Int 64 FK X Id hóa đơn
Name Type Length Key Not null Description
Id Int 64 PK X Id tự sinh
User_id Int 64 FK X Id người dung
Name Type Length Key Not null Description
Id Int 64 PK X Id tự sinh
Customer_id Int 64 FK X Id người mua
Voucher_id Int 64 Fk X Id voucher
Name Type Length Key Not null Description
Id int 64 PK X Id tự sinh
Customer_id int 64 FK X Id người mua
Voucher_id int 64 FK X Id voucher
Create_date Datetime 6 X Ngày tạo
Total_price float 53 X tổng tiền của hoá đơn
Staff_id int 64 FK X Id nhân viên
Amount int 64 X Tổng số lượng sản phẩm
Price_after_voucher float 53 X Giá sau khi áp dụng voucher
Address varchar X Địa chỉ nhận hang
Ship_price float 53 X Tiền ship nếu có
Type varchar X Kiểu hóa đơn
Bill_code varchar X Mã hóa đơn
State varchar X Trạng thái đơn hang
Update_date Datetime 6 X Thời gian cập nhật
Receiver_name varchar X Tên người nhận
Payment_type varchar X Cod/atm
SRS UDPM
Name Type Length Key Not null Description
Id Int 64 PK X Id tự sinh
Bill_id Int 64 FK X Id hóa đơn
Shift_staff_id Int 64 FK X Id nhân viên ca
Type_money Boolean X Loại tiền
Status_cf Boolean X Trạng thái cf
Create_date Datetime 6 X Ngày tạo
Name Type Length Key Not null Description
Id Int 64 PK X Id tự sinh
Image_path Varchar X Đường dẫn hình ảnh
Product_id Int 64 FK X Id sản phẩm
Alt_text Varchar X Alt_text
Name Type Length Key Not null Description
Id Int 64 PK X Id tự sinh
Option_name Varchar X Tên lựa chọn
Create_date Datetime 6 X Ngày tạo
Name Type Length Key Not null Description
Id Int 64 PK X Id tự sinh
Option_id Int 64 FK X Id lựa chọn
Option_value_name Varchar X Thuộc tính tên lựa chọn
Name Type Length Key Not null Description
Id Int 64 PK X Id tự sinh
Product_name Varchar X Tên sản phẩm
Create_date Datetime 6 X Ngày tạo
Group_id Int 64 FK X Id nhóm
Name Type Length Key Not null Description
Id Int 64 PK X Id tự sinh
Group_name Varchar X Tên sản phẩm
SRS UDPM
Create_date Datetime 6 X Ngày tạo
Name Type Length Key Not null Description
Id Int 64 PK X Id tự sinh
Product_id Int 64 FK X Id sản phẩm
Options_id Int 64 FK X Id lựa chọn
Name Type Length Key Not null Description
Id Int 64 PK X Id tự sinh
Product_id Int 64 FK X Id sản phẩm
Sku_id Varchar FK X Id sku
Create_date Datetime 6 X Ngày tạo
Name Type Length Key Not null Description
Id Int 64 PK X Id tự sinh
Staff_id Int 64 FK X Id nhân viên
Create_by Int 64 X Tạo bởi
Create_date Datetime 6 X Ngày tạo
Day_name Varchar X Tên ngày
Shift_code Varchar X Mã dịch chuyển
Name Type Length Key Not null Description
Id Int 64 PK X Id tự sinh
Create_date datetime 6 X Ngày tạo
Start_date datetime 6 X Ngày bắt đầu
Expire_date datetime 6 X Hạn sử dụng
Shift_previous Int 64 X Thay đổi trước
Total_money Int 64 X Tổng tiền
Shift_id Int 64 FK X Id shift
Name Type Length Key Not null Description
Id Int 64 PK X Id tự sinh
User_id Int 64 FK X Id người dùng
SRS UDPM
Name Type Length Key Not null Description
Id int 64 PK X Id tự sinh
Full_name Varchar X Họ và tên
Mobile_phone Varchar X Điện thoại di động
Create_date datetime X Ngày tạo
Enable_notification Boolean X Thông báo
Name Type Length Key Not null Description
Id Int 64 PK X Id tự sinh
Option_value_id Int 64 FK X Id lựa chọn thuộc tính
Product_option_id Int 64 FK X Id lựa chọn sản phẩm
Variant_id Int 64 FK X Id variant
Name Type Length Key Not null Description
Id Int 64 PK X ID tự sinh
Voucher_name Varchar X Tên mã giảm giá
Voucher_code Varchar X Mã giảm giá
Create_date Datetime 6 X Ngày tạo
Points_to_receive Float 53 X Điểm để nhận
Maximum_discoount Float 53 X Giảm giá lớn
Payment_type Varchar X Loại thanh toán
Minimum_bill Float 53 X Giảm giá nhỏ
Release_id int 64 FK X Id release
Name Type Length Key Not null
Id Int 64 PK X Id tự sinh
Bill_id Int 64 FK X Id hóa đơn
Voucher_id Int 64 FK X Id voucher
Customer_id Int 64 FK X Id người mua
Before_price Float 53 X Giá trước
After_price Float 53 X Giá sau
Discount_Price Float 53 X Giá giảm
Create_date datetime 6 X Ngày tạo
SRS UDPM
Name Type Length Key Not null
Id Int 64 PK X Id tự sinh
Release_code Varchar X Mã phát hành
From_time Datetime 6 X Từ lúc nào
To_time Datetime 6 X Đến lúc
Create_date Datetime 6 X Ngày tạo
Release_name Varchar X Tên phát hành
SRS UDPM
PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ
M Ô HÌNH A CTIVITY D IAGRAM
Giải thích ký hiệu (sử dụng quy tắc BPMN 2.0)
STT Ký Hiệu Chú Giải
Start thể hiện điểm bắt đầu qui trình
End thể hiện điểm kết thúc qui trình
Luồng hành động hoặc luồng điều khiển
Activity mô tả một hoạt động trong hệ thống Các hoạt động này do các đối tượng thực hiện
Nút quyết định và phân nhánh, khi chúng ta cần đưa ra quyết định trước khi quyết định luồng điều khiển, chúng ta sử dụng nút quyết định
Exclusive, hay còn gọi là XOR Gateway Nó thể hiện: nhánh này hoặc nhánh kia, nhưng chỉ được phép một trong hai (hoặc nhiều) nhánh
7 Inclusive Gateway cũng tương tự
Exclusive Gateway cho phép phân chia quá trình thành nhiều nhánh khác nhau, khác với XOR chỉ cho phép một nhánh duy nhất hoạt động Khi các nhánh của Exclusive Gateway được kích hoạt, tất cả các nhánh này phải được hoàn thành trước khi hợp nhất lại để tiếp tục quá trình Đây là một tính năng quan trọng trong quản lý quy trình doanh nghiệp, giúp kiểm soát luồng công việc một cách linh hoạt và hiệu quả.
SRS UDPM
Đăng nhập
Đăng xuất
SRS UDPM
Tài khoản
Hình 3: Activity tài khoản nhân viên
SRS UDPM
Hình 4: Activity tài khoản khách hàng
SRS UDPM
Giao ca
SRS UDPM
Bán hàng
SRS UDPM
Thuộc tính động
Hình 7: Activity thuộc tính động
SRS UDPM
Voucher
SRS UDPM
Sản phẩm
SRS UDPM
Phân quyền
SRS UDPM
T HIẾT KẾ GIAO DIỆN
Hình 12: Giao diện đăng nhập Hình 11: Mock up đăng nhập
SRS UDPM
Trang chủ
Hình 14: Giao diện trang chủ Hình 13: Mock up trang chủ
SRS UDPM
Trang chủ quản trị
Hình 15: Mockup trang trủ quản trị
Hình 16: Giao diện trạng chủ quản trị
SRS UDPM
Bán hàng tại quầy
Hình 17: Mock up bán hàng tại quầy
Hình 18: Mock up bán hàng tại quầy (thêm sản phẩm)
SRS UDPM
Hình 19: Mock up bán hàng tại quầy (tìm kiếm sản phẩm)
Hình 20: Mock up bán hàng tại quầy (thêm khách hàng)
SRS UDPM
Hình 21: Màn hình bán hàng tại quầy
Hình 22: Mock up bán hàng tại quầy (thêm sản phẩm)
SRS UDPM
Hình 23: Mock up bán hàng tại quầy (tìm kiếm sản phẩm)
Hình 24: Mock up bán hàng tại quầy (thêm khách hàng)
SRS UDPM
Giỏ hàng
Hình 25: Mock up giỏ hàng
SRS UDPM
Hình 26: Giao diện giỏ hàng
SRS UDPM
Chi tiết sản phẩm
Hình 27: Mock up chi tiết sản phẩm
SRS UDPM
Hình 28: Giao diện chi tiết sản phẩm
SRS UDPM
Phân quyền
Hình 29: Mockup danh sách quyền và phân quyền
Hình 30: Giao diện danh sách quyền và phân quyền
SRS UDPM
Danh sách khách hàng
Hình 31: Mockup danh sách khách hàng
Hình 32:Giao diện danh sách khách hàng
SRS UDPM
Danh sách tài khoản nhân viên
Hình 33: Mockup danh sách tài khoản nhân viên
Hình 34: Giao diện danh sách tài khoản nhân viên
SRS UDPM
Thêm tài khoản nhân viên
Hình 35: Mockup tài khoản nhân viên
Hình 36: Giao diện them tài khoản nhân viên
SRS UDPM
Danh sách voucher
Hình 37: Mock up danh sách voucher
Hình 38: Mock up danh sách voucher đã sử dụng
SRS UDPM
Hình 39: Mock up chi tiết hóa đơn voucher đã áp dụng
Hình 40: Giao diện danh sách voucher
SRS UDPM
Hình 41: Giao diện danh sách voucher đã sử dụng
Hình 42: Giao diện chi tiết hóa đơn voucher đã áp dụng
SRS UDPM
Hình 44:Giao diện them voucher
SRS UDPM
13 Quản lý thuộc tính động
Hình 45: Mockup quản lý thuộc tính động
SRS UDPM
Hình 46: Giao diện quản lý thuộc tính động
SRS UDPM
Thêm thuộc tính động
Hình 47: Mock up them thuộc tính động
SRS UDPM
Hình 48: Giao diện thêm thuộc tính động
Hình 49: Giao diện them giá trị thuộc tính động
SRS UDPM
Quản lý giao ca
Hình 50: Mockup giao ca cho nhân viên
Hình 51: Giiao diện giao ca cho nhân viên
SRS UDPM
Giao ca
Hình 52: Mock up giao ca
SRS UDPM
Hình 53: Giao diện giao ca
Hình 54: Giao diện thu tiền tại két (giao ca)
SRS UDPM
Quản lý ca làm
Hình 55: Mockup quản lý ca làm
Hình 56: Giao diện quản lý ca làm
SRS UDPM
Danh sách đơn hàng
Hình 57: Mockup danh sách đơn hàng
Hình 58: Giao diện danh sách đơn hàng
SRS UDPM
Chỉnh sửa hóa đơn
Hình 59: Mockup chỉnh sửa hóa đơn
Hình 60: Giao diện chỉnh sửa hóa đơn
SRS UDPM
Báo cáo thống kê
Hình 61: Mockup tạo báo cáo thống kê
Hình 62: Giao diện báo cáo thống kê
SRS UDPM
CÁC CHỨC NĂNG
C HỨC NĂNG ĐĂNG XUẤT
3 Chức năng quản lý đơn hàng
5 Chức năng quản lý người dùng(khách hàng)
8 Quản lý thuộc tình động
Chức năng đăng nhập, đăng xuất, đổi mật khẩu, quên mật khẩu
14 Chức năng đơn hàng của tôi
SRS UDPM
11 Các công cụ và công nghệ
1 Các công cụ phát triển sử dụng trong dự án
Trello visual studio 2019 Draw.io
GitHub Visual Studio Code version 1.42
2 Các công nghệ sử dụng trong dự án
Bootstrap Node JS Restful API
SRS UDPM
12 Đặc điểm người sử dụng
Dựa vào khảo sát nhóm em xác định được những người sử dụng hệ thống này là: Quản lý, Nhân viên, Khách hàng
Quản lý: quản lý thuộc tính động, quản lý giao ca, quản lý ca làm, thống kê
Nhân viên: Bán hàng tại quầy, quản lý sản phẩm, quản lý đơn hàng, giao ca, quản lý người dùng (khách hàng)
Khách hàng: Đặt hàng, Đơn hàng của tôi, Giỏ hàng
Yêu cầu hệ thống tối thiểu và khuyến
Ngôn ngữ lập trình: Hệ thống được xây dựng trên nền window form với ngôn ngữ Java Cơ sở dữ liệu của hệ thống sử dụng
CPU: Bộ xử lý 4 GHz Dual Core hoặc 3 GHz RAM: 8 GB
VGA: DirectX 9.0c hoặc cao hơn NVDIA GeForce 8800/AMD Radeon HD 5670 hoặc tương đương (512 MB)
Các ràng buộc về thực thi và thiết kế
Cơ sở dữ liệu CSDL Microsoft SQL Server 2008+
Giao diện đơn giản, thân thiện với người sử dụng
Kích thước của CSDL đủ lớn để lưu trữ thong tin khi sử dụng
Bàn giao sản phẩm đúng thời gian và địa điểm thích hợp
Phần mềm chạy trên nền Windown
14 Các giả định và phụ thuộc
Máy tính yêu cầu kết nối mạng LAN cục bộ để đảm bảo hoạt động ổn định Phần mềm hỗ trợ sao lưu hệ thống theo lịch trình định sẵn, giúp bảo vệ dữ liệu hiệu quả Ngoài ra, hệ thống còn có khả năng tích hợp và sử dụng các nguồn dữ liệu khác nhau, tăng tính linh hoạt và tiện ích cho người dùng.
SRS UDPM
SRS UDPM
Name Type Length Key Not null Description
Id Int 64 PK X Id tự sinh
Product_variant_id Int 64 FK X Id product variant
Bill_id Int 64 FK X Id hóa đơn
Name Type Length Key Not null Description
Id Int 64 PK X Id tự sinh
User_id Int 64 FK X Id người dung
Name Type Length Key Not null Description
Id Int 64 PK X Id tự sinh
Customer_id Int 64 FK X Id người mua
Voucher_id Int 64 Fk X Id voucher
Name Type Length Key Not null Description
Id int 64 PK X Id tự sinh
Customer_id int 64 FK X Id người mua
Voucher_id int 64 FK X Id voucher
Create_date Datetime 6 X Ngày tạo
Total_price float 53 X tổng tiền của hoá đơn
Staff_id int 64 FK X Id nhân viên
Amount int 64 X Tổng số lượng sản phẩm
Price_after_voucher float 53 X Giá sau khi áp dụng voucher
Address varchar X Địa chỉ nhận hang
Ship_price float 53 X Tiền ship nếu có
Type varchar X Kiểu hóa đơn
Bill_code varchar X Mã hóa đơn
State varchar X Trạng thái đơn hang
Update_date Datetime 6 X Thời gian cập nhật
Receiver_name varchar X Tên người nhận
Payment_type varchar X Cod/atm
SRS UDPM
Name Type Length Key Not null Description
Id Int 64 PK X Id tự sinh
Bill_id Int 64 FK X Id hóa đơn
Shift_staff_id Int 64 FK X Id nhân viên ca
Type_money Boolean X Loại tiền
Status_cf Boolean X Trạng thái cf
Create_date Datetime 6 X Ngày tạo
Name Type Length Key Not null Description
Id Int 64 PK X Id tự sinh
Image_path Varchar X Đường dẫn hình ảnh
Product_id Int 64 FK X Id sản phẩm
Alt_text Varchar X Alt_text
Name Type Length Key Not null Description
Id Int 64 PK X Id tự sinh
Option_name Varchar X Tên lựa chọn
Create_date Datetime 6 X Ngày tạo
Name Type Length Key Not null Description
Id Int 64 PK X Id tự sinh
Option_id Int 64 FK X Id lựa chọn
Option_value_name Varchar X Thuộc tính tên lựa chọn
Name Type Length Key Not null Description
Id Int 64 PK X Id tự sinh
Product_name Varchar X Tên sản phẩm
Create_date Datetime 6 X Ngày tạo
Group_id Int 64 FK X Id nhóm
Name Type Length Key Not null Description
Id Int 64 PK X Id tự sinh
Group_name Varchar X Tên sản phẩm
SRS UDPM
Create_date Datetime 6 X Ngày tạo
Name Type Length Key Not null Description
Id Int 64 PK X Id tự sinh
Product_id Int 64 FK X Id sản phẩm
Options_id Int 64 FK X Id lựa chọn
Name Type Length Key Not null Description
Id Int 64 PK X Id tự sinh
Product_id Int 64 FK X Id sản phẩm
Sku_id Varchar FK X Id sku
Create_date Datetime 6 X Ngày tạo
Name Type Length Key Not null Description
Id Int 64 PK X Id tự sinh
Staff_id Int 64 FK X Id nhân viên
Create_by Int 64 X Tạo bởi
Create_date Datetime 6 X Ngày tạo
Day_name Varchar X Tên ngày
Shift_code Varchar X Mã dịch chuyển
Name Type Length Key Not null Description
Id Int 64 PK X Id tự sinh
Create_date datetime 6 X Ngày tạo
Start_date datetime 6 X Ngày bắt đầu
Expire_date datetime 6 X Hạn sử dụng
Shift_previous Int 64 X Thay đổi trước
Total_money Int 64 X Tổng tiền
Shift_id Int 64 FK X Id shift
Name Type Length Key Not null Description
Id Int 64 PK X Id tự sinh
User_id Int 64 FK X Id người dùng
SRS UDPM
Name Type Length Key Not null Description
Id int 64 PK X Id tự sinh
Full_name Varchar X Họ và tên
Mobile_phone Varchar X Điện thoại di động
Create_date datetime X Ngày tạo
Enable_notification Boolean X Thông báo
Name Type Length Key Not null Description
Id Int 64 PK X Id tự sinh
Option_value_id Int 64 FK X Id lựa chọn thuộc tính
Product_option_id Int 64 FK X Id lựa chọn sản phẩm
Variant_id Int 64 FK X Id variant
Name Type Length Key Not null Description
Id Int 64 PK X ID tự sinh
Voucher_name Varchar X Tên mã giảm giá
Voucher_code Varchar X Mã giảm giá
Create_date Datetime 6 X Ngày tạo
Points_to_receive Float 53 X Điểm để nhận
Maximum_discoount Float 53 X Giảm giá lớn
Payment_type Varchar X Loại thanh toán
Minimum_bill Float 53 X Giảm giá nhỏ
Release_id int 64 FK X Id release
Name Type Length Key Not null
Id Int 64 PK X Id tự sinh
Bill_id Int 64 FK X Id hóa đơn
Voucher_id Int 64 FK X Id voucher
Customer_id Int 64 FK X Id người mua
Before_price Float 53 X Giá trước
After_price Float 53 X Giá sau
Discount_Price Float 53 X Giá giảm
Create_date datetime 6 X Ngày tạo
SRS UDPM
Name Type Length Key Not null
Id Int 64 PK X Id tự sinh
Release_code Varchar X Mã phát hành
From_time Datetime 6 X Từ lúc nào
To_time Datetime 6 X Đến lúc
Create_date Datetime 6 X Ngày tạo
Release_name Varchar X Tên phát hành
SRS UDPM
PHẦN 3: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ ô hình Use
STT Kí hiệu Chú giải
Đại diện được sử dụng để mô tả các chức năng và người dùng tương tác với hệ thống Chúng thể hiện các chức năng riêng biệt của hệ thống, giúp phân chia các thành phần, gói hoặc phần mềm một cách rõ ràng và hiệu quả Việc sử dụng đại diện giúp quản lý hệ thống dễ dàng hơn và tối ưu hóa quá trình xử lý của người dùng.
2 Tác nhân của một thực thể tương tác với hệ thống
Include thể hiện mối quan hệ giữa các Use Case, mô tả cách một Use Case lớn được chia thành các Use Case nhỏ hơn để dễ cài đặt (module hóa) và nâng cao khả năng tái sử dụng trong hệ thống.
Trong phân tích hệ thống, quan hệ Extend được sử dụng để mô tả mối liên hệ giữa hai Use Case, trong đó một Use Case bổ sung chức năng cho Use Case khác khi gặp các điều kiện nhất định Quan hệ này giúp làm rõ những phần mở rộng của hệ thống mà chỉ xảy ra trong các tình huống đặc thù, hỗ trợ việc xác định rõ các chức năng bổ sung cần thiết để hoàn thiện quy trình làm việc.
Là Association thường được dùng để mô tả mối quan hệ giữa Actor và Use Case và giữa các Use Case với nhau
SRS UDPM
Hình 1: Use case quản lý
SRS UDPM
Hình 2: Use case người dùng (khách hàng)
SRS UDPM
Hình 3: Use case nhân viên
SRS UDPM
Hình 4: Use case tổng thể
SRS UDPM
Giải thích ký hiệu (sử dụng quy tắc BPMN 2.0)
STT Ký Hiệu Chú Giải
Start thể hiện điểm bắt đầu qui trình
End thể hiện điểm kết thúc qui trình
Luồng hành động hoặc luồng điều khiển
Activity mô tả một hoạt động trong hệ thống Các hoạt động này do các đối tượng thực hiện
Nút quyết định và phân nhánh, khi chúng ta cần đưa ra quyết định trước khi quyết định luồng điều khiển, chúng ta sử dụng nút quyết định
Exclusive, hay còn gọi là XOR Gateway Nó thể hiện: nhánh này hoặc nhánh kia, nhưng chỉ được phép một trong hai (hoặc nhiều) nhánh
7 Inclusive Gateway cũng tương tự
Exclusive Gateway cho phép xảy ra nhiều nhánh song song trong quy trình làm việc, khác với XOR chỉ chọn một nhánh duy nhất Khi các nhánh được kích hoạt, tất cả quá trình trên các nhánh đó cần phải hoàn tất trước khi hợp nhất thành một luồng duy nhất Điều này giúp đảm bảo tính đồng bộ và chính xác trong quy trình xử lý.
SRS UDPM
SRS UDPM
Hình 3: Activity tài khoản nhân viên
SRS UDPM
Hình 4: Activity tài khoản khách hàng
SRS UDPM
SRS UDPM
SRS UDPM
Hình 7: Activity thuộc tính động
SRS UDPM
SRS UDPM
SRS UDPM
SRS UDPM
Hình 12: Giao diện đăng nhập Hình 11: Mock up đăng nhập
SRS UDPM
Hình 14: Giao diện trang chủ Hình 13: Mock up trang chủ
SRS UDPM
Hình 15: Mockup trang trủ quản trị
Hình 16: Giao diện trạng chủ quản trị
SRS UDPM
Hình 17: Mock up bán hàng tại quầy
Hình 18: Mock up bán hàng tại quầy (thêm sản phẩm)
SRS UDPM
Hình 19: Mock up bán hàng tại quầy (tìm kiếm sản phẩm)
Hình 20: Mock up bán hàng tại quầy (thêm khách hàng)
SRS UDPM
Hình 21: Màn hình bán hàng tại quầy
Hình 22: Mock up bán hàng tại quầy (thêm sản phẩm)
SRS UDPM
Hình 23: Mock up bán hàng tại quầy (tìm kiếm sản phẩm)
Hình 24: Mock up bán hàng tại quầy (thêm khách hàng)
SRS UDPM
Hình 25: Mock up giỏ hàng
SRS UDPM
Hình 26: Giao diện giỏ hàng
SRS UDPM
Hình 27: Mock up chi tiết sản phẩm
SRS UDPM
Hình 28: Giao diện chi tiết sản phẩm
SRS UDPM
Hình 29: Mockup danh sách quyền và phân quyền
Hình 30: Giao diện danh sách quyền và phân quyền
SRS UDPM
Hình 31: Mockup danh sách khách hàng
Hình 32:Giao diện danh sách khách hàng
SRS UDPM
9 Danh sách tài khoản nhân viên
Hình 33: Mockup danh sách tài khoản nhân viên
Hình 34: Giao diện danh sách tài khoản nhân viên
SRS UDPM
10 Thêm tài khoản nhân viên
Hình 35: Mockup tài khoản nhân viên
Hình 36: Giao diện them tài khoản nhân viên
SRS UDPM
Hình 37: Mock up danh sách voucher
Hình 38: Mock up danh sách voucher đã sử dụng
SRS UDPM
Hình 39: Mock up chi tiết hóa đơn voucher đã áp dụng
Hình 40: Giao diện danh sách voucher
SRS UDPM
Hình 41: Giao diện danh sách voucher đã sử dụng
Hình 42: Giao diện chi tiết hóa đơn voucher đã áp dụng
SRS UDPM
Hình 44:Giao diện them voucher
SRS UDPM
13 Quản lý thuộc tính động
Hình 45: Mockup quản lý thuộc tính động
SRS UDPM
Hình 46: Giao diện quản lý thuộc tính động
SRS UDPM
Hình 47: Mock up them thuộc tính động
SRS UDPM
Hình 48: Giao diện thêm thuộc tính động
Hình 49: Giao diện them giá trị thuộc tính động
SRS UDPM
Hình 50: Mockup giao ca cho nhân viên
Hình 51: Giiao diện giao ca cho nhân viên
SRS UDPM
Hình 52: Mock up giao ca
SRS UDPM
Hình 53: Giao diện giao ca
Hình 54: Giao diện thu tiền tại két (giao ca)
SRS UDPM
Hình 55: Mockup quản lý ca làm
Hình 56: Giao diện quản lý ca làm
SRS UDPM
Hình 57: Mockup danh sách đơn hàng
Hình 58: Giao diện danh sách đơn hàng
SRS UDPM
Hình 59: Mockup chỉnh sửa hóa đơn
Hình 60: Giao diện chỉnh sửa hóa đơn
SRS UDPM
Hình 61: Mockup tạo báo cáo thống kê
Hình 62: Giao diện báo cáo thống kê
SRS UDPM
Bước thực hiện Đối tượng thực hiện Mô tả
Bán hàng tại quầy Nhân viên Người dùng mua hàng tại quầy
Bán hàng online Nhân viên Người dùng mua hàng online
Xem\ cập nhập\ sửa thông tin các sản phẩm
Chủ hệ thống Xem\ cập nhập\ sửa thông tin các đơn hàng
Quản lý thuộc tính động
Chủ hệ thống Xem\ cập nhập\ sửa thông tin các thuộc tính động
Giao ca Nhân viên Nhân viên chuyển ca
Phân quyền Chủ hệ thống Thêm các dịch vụ mà khách hàng thuê gọi sử dụng
Nhân viên Nhân viên báo cáo cho chủ hệ thống
SRS UDPM
Trang đăng nhập Người dùng đi đến trang đăng nhập của website
Nhập tài khoản và mật khẩu
Người dùng thực hiện nhập tài khoản và mật khẩu trong đăng nhập trong trang đăng nhập
Truy xuất trong cơ sở dữ liệu Hệ thống sẽ truy xuất dữ liệu từ thông tin mà người dùng nhập vào
Hệ thống kiểm tra xem thông tin người dùng có phù hợp với dữ liệu trong cơ sở dữ liệu (CSDL) hay không để đảm bảo tính xác thực Nếu thông tin không khớp, hệ thống sẽ yêu cầu người dùng nhập lại tài khoản để xác minh chính xác Quá trình này giúp nâng cao an ninh và bảo vệ dữ liệu cá nhân của người dùng hiệu quả hơn.
Trang chủ Sau khi hệ thống kiểm tra thông tin người dùng và dữ liệu trong hệ thống sẽ được chuyển tới trang chủ
Trang quản trị Người dùng đang sử dụng hệ thống
Chọn đăng xuất Người dùng chọn đăng xuất trên menu
Xóa dữ liệu token, cookie Hệ thống sẽ xóa lịch sử của người dùng trong hệ thống
SRS UDPM
B ÁN HÀNG TẠI QUẦY
Người dùng truy cập vào trang đăng nhập hệ thống, điền đầy đủ thông tin tài khoản và mật khẩu để đăng nhập Sau khi nhập chính xác thông tin, hệ thống xác nhận và cho phép người dùng đăng nhập thành công với quyền chủ hệ thống, đảm bảo quyền quản trị cao nhất.
Hệ thống kiểm tra xem tài khoản và mật khẩu có tồn tại hay không, đồng thời xác minh quyền quản trị viên của người dùng Nếu xác thực thành công và người dùng có quyền quản trị, hệ thống sẽ chuyển đến trang danh sách khách hàng Ngược lại, nếu tài khoản không tồn tại hoặc thông tin đăng nhập không chính xác, hệ thống sẽ yêu cầu người dùng đăng nhập lại.
Bấm vào sales Nhân viên chọn sales hệ thống sẽ hiển thị ra màn hình bán hang tại quầy
Nhập thông tinbán hang tại quầy
Nhập đầy đủ thông tin của bán hang tại quầy và chọn submit
Hệ thống sẽ kiểm tra tính hợp lệ của dữ liệu trước khi lưu trữ vào cơ sở dữ liệu Nếu dữ liệu đạt tiêu chuẩn, hệ thống sẽ tự động ghi nhận thông tin vào CSDL để đảm bảo tính chính xác và an toàn Trong trường hợp dữ liệu chưa hợp lệ, hệ thống sẽ thông báo lỗi và yêu cầu người dùng nhập lại thông tin bán hàng tại quầy để đảm bảo dữ liệu đầy đủ và chính xác theo quy trình.
Q UẢN LÝ SẢN PHẨM
quản lý từng sản phẩm, kiểm soát được số lượng hàng hóa hiện có tại cửa hàng
Chức năng hóa đơn giúp người dùng kiểm tra được các hóa đơn khách hàng
Chức năng quản lý thông tin của nhân viên, khách hàng một cách tối ưu
Thống kê theo ngày, tháng, thống kê theo từng nhân viên trong tháng giúp việc bán hàng trực quan hơn nhằm tối ưu doanh thu của cửa hàng
Hỗ trợ đa nền tảng
Có thể kết nối với những kênh bán hàng đa dạng hiện tại như Tiki, shoppe, lazada…
SRS UDPM
4 Kết luận: Dựa vào khảo sát chúng em thu được 4 yếu tố chính:
Xử lý trạng thái đơn hàng
Quản lý thuộc tính động
Chức năng đặt hàng tại website
Chức năng bán hàng tại quầy
Chức năng quản lý đơn hàng
Chức năng quản lý tài khoản
Chức năng quản lý thuộc tính động
Chức năng quản lý người dùng
Chức năng quản lý thống kê
SRS UDPM
Trong quy trình bán hàng, khách hàng có thể mua sản phẩm trực tiếp tại quầy hoặc qua website, bằng cách thêm sản phẩm vào giỏ hàng và chọn các thuộc tính như size, màu sắc, chất liệu Hệ thống sẽ hiển thị số lượng tồn kho để khách hàng dễ dàng lựa chọn, và nếu hàng không còn, khách hàng sẽ không thể đặt hàng Sau khi đơn hàng được tạo thành công, nhân viên cửa hàng sẽ kiểm tra thực tế sản phẩm tại cửa hàng nếu đặt hàng qua website; nếu có bất kỳ yếu tố nào khiến đơn hàng không thể duyệt, nhân viên sẽ liên hệ khách hàng và hủy đơn sau khi được khách hàng đồng ý Khi đơn hàng thành công, sản phẩm sẽ được giao tới khách hàng dựa trên thông tin đã cung cấp, và quy trình bán hàng kết thúc khi nhân viên tiếp nhận thành công thông tin đơn hàng.
Luồng quản lý thuộc tính động cho phép nhân viên cửa hàng dễ dàng tạo mới các thuộc tính động và gán giá trị vào chúng Nhân viên có thể thực hiện thao tác “Gán thuộc tính cho sản phẩm”, giúp sản phẩm được phân loại theo các thuộc tính như màu sắc, size, chất liệu Ví dụ, sản phẩm Giày Nike màu đỏ size 40 làm rõ quá trình gán thuộc tính động, từ đó nâng cao khả năng quản lý và tìm kiếm sản phẩm chính xác hơn.
Luồng giao ca là quy trình khi hai nhân viên đổi ca làm việc với nhau, yêu cầu xác nhận giao ca để đảm bảo tính chính xác Trong quá trình này, người giao ca cần xác nhận số tiền có trong két để đảm bảo minh bạch tài chính Việc xác nhận giao ca giúp đảm bảo an toàn và chính xác trong quản lý ca làm việc và tài chính tại doanh nghiệp.
SRS UDPM
8 Khởi tạo và lập kế hoạch
1 Khởi tạo dự án a) Các hoạt động
STT Quy định Vi phạm Mức phạt
Mỗi ngày họp 15p, vào lúc 9h tối Muộn 15p trở lên 10k Phạt tiền
Mỗi ngày cần báo cáo công việc của ngày đã làm được cho trưởng nhóm Không báo cáo 10k
3 Bàn giao công việc Muộn 20k Phạt tiền
Các công việc của các thành viên:
Thời gian kết thúc Người thực hiện Kết quả
1 Lý do chọn đề tài 25/05/2022 26/05/2022 Cả nhóm 100%
2 Lên kế hoạch thực hiện 26/05/2022 26/05/2022 Cả nhóm 100%
3 Bảng chú giải thuật ngữ 01/07/2022 01/07/2022 Bình 100%
4 Khảo sát đề tài dự án 26/05/2022 30/05/2022 Cả nhóm 100%
6 Xây dựng chức năng dự án
SRS UDPM
9 Họp kết thúc sprint 1 05/06/2022 05/06/2022 Cả nhóm 100%
10 Dựng quy trình bán hàng online 07/06/2022 09/06/2022 Bình 100%
11 Dựng quy trình bán hàng tại quầy
12 Design giao diện bán hàng online (user) 10/06/2022 14/06/2022 Bình 100%
13 Design giao diện Giỏ hàng, đơn hàng của tôi… (user)
14 Code giao diện Trang chủ web bán hàng 15/06/2022 18/06/2022 Thuần 100%
15 Code giao diện Giỏ hàng, đơn hàng của tôi
16 Code API bán hàng online 01/06/2022 03/06/2022 Thành, Ngọc Anh 100%
17 API đặt giỏ hàng 02/06/2022 04/06/2022 Ngọc Anh 100%
19 Họp kết thúc sprint 2 Cả nhóm 100%
20 Design giao diện bán hàng tại quầy 21/06/2022 24/06/2022 Bình 100%
21 Design quản lý đơn hàng 27/06/2022 30/06/2022 Bình 100%
22 Code giao diện Bán hàng tại quầy 10/07/2022 25/07/2022 Thành, Hiếu 100%
23 Code quản lý đơn hàng 06/07/2022 16/07/2022 Thuần 100%
24 API bán hàng tại quầy 01/07/2022 06/07/2022 Thành 100%
25 API quản lý đơn hàng 01/07/2022 06/07/2022 Ngọc Anh 100%
26 Test bán hàng tại quầy 10/08/2022 16/08/2022 Hiếu 100%
27 Họp kết thúc sprint 3 03/08/2022 03/08/2022 Cả nhóm 100%
28 Design giao diện quản lý thuộc tính động 01/07/2022 03/07/2022 Bình 100%
29 Dựng quy trình quản lý thuộc tính động 01/07/2022 01/07/2022 Bình 100%
SRS UDPM
30 Code giao diện quản lý thuộc tính động 03/07/2022 07/07/2022 Thuần 100%
31 Code logic quản lý thuộc tính đông 03/07/2022 07/07/2022 Thuần 100%
32 Chỉnh sửa theo góp ý của thầy giáo 09/07/2022 09/07/2022 Thuần 100%
33 API quản lý thuộc tính động 02/07/2022 04/07/2022 Ngọc Anh 100%
34 Test quản lý thuộc tính động 07/08/2022 09/08/2022 Hiếu 100%
35 Họp kết thúc sprint 4 16/07/2022 16/07/2022 Cả team 100%
36 Design giao diện giao ca, quản lý giao ca 18/07/2022 20/07/2022 Bình 100%
38 Dựng quy trình giao ca 19/07/2022 20/07/2022 Bình 100%
39 Code giao diện giao ca 21/07/2022 25/07/2022 Thuần 100%
40 Code logic giao ca 24/07/2022 30/7/2022 Thuần 100%
41 Chỉnh sửa theo góp ý của thầy giáo 25/07/2022 26/07/2022 Thuần, Ngọc Anh,
42 API quản lý giao ca 15/07/2022 19/07/2022 Ngọc Anh, Chung 100%
43 Test quản lý giao ca 15/08/2022 18/08/2022 Quân 100%
44 Họp kết thúc sprint 5 25/08/2022 25/08/2022 Cả nhóm 100%
45 Design giao diện thống kê, phân quyền 28/07/2022 01/08/2022 Bình 100%
46 Dựng quy trình phân quyền, login 28/07/2022 28/07/2022 Bình 100%
47 Code giao diện thống kê 13/08/2022 15/08/2022 Thuần 100%
48 Code log in, log out, sign up 15/08/2022 18/08/2022 Chung, Ngọc Anh 100%
49 Chỉnh sửa theo góp ý của thầy giáo 10/08/2022 10/08/2022 Cả nhóm 100%
50 API thống kê 07/08/2022 09/07/2022 Ngọc Anh 100%
SRS UDPM
52 Họp kết thúc sprint 6 21/08/2022 21/08/2022 Cả team 100%
SRS UDPM b) Xác định Đối tượng sử dụng hệ thống
Dựa vào khảo sát nhóm xác định được những người sử dụng hệ thống này là: Chủ cửa hàng, nhân viên, khách hàng c) Phương pháp phát triển phần mềm
Dùng công cụ alige vì nó có những ưu điểm vượt trội hơn so với phương pháp truyền thống
Dự án được chia thành các phần nhỏ, riêng biệt, giúp thực hiện thay đổi dễ dàng hơn ở bất kỳ giai đoạn nào và phù hợp với những dự án chưa xác định rõ mục tiêu cuối cùng Việc phân chia này giúp bàn giao nhanh hơn bằng cách cho phép kiểm tra và sửa chữa từng phần, tăng tính nhất quán và thành công trong quá trình bàn giao Đồng thời, cả khách hàng và người dùng cuối đều có cơ hội đóng góp ý kiến và phản hồi, từ đó ảnh hưởng tích cực đến sản phẩm cuối cùng Agile thúc đẩy sự cải tiến liên tục thông qua phản hồi của đội ngũ và khách hàng, giúp các giai đoạn phát triển sản phẩm được kiểm tra, điều chỉnh nhiều lần để nâng cao chất lượng.
SRS UDPM d) Đánh giá tính khả thi của dự án
Tiết kiệm sức người tối ưu hóa quy trình làm việc nhờ hệ thống quản lý thông minh, cho phép bạn chỉ cần ngồi tại nhà để kiểm soát toàn bộ hoạt động kinh doanh Hệ thống giúp quản lý sản phẩm, hóa đơn, phân ca nhân viên và thống kê bán hàng một cách dễ dàng và chính xác Việc sử dụng giải pháp công nghệ này không chỉ nâng cao hiệu quả vận hành mà còn giảm thiểu sự phụ thuộc vào nguồn lực nhân sự, tiết kiệm thời gian và chi phí quản lý.
Việc quản lý dữ liệu trở nên dễ dàng hơn nhờ hệ thống số hóa, giúp hạn chế nhầm lẫn so với sổ sách thủ công Không còn lo lắng về việc mất mát hoặc rách nát sổ sách, vì tất cả dữ liệu sẽ được lưu trữ an toàn tại cơ sở dữ liệu điện tử, đảm bảo tính chính xác và bảo mật cao.
Tạo thuộc tính động giúp hạn chế việc không thể đa dạng mẫu mã sản phẩm
Quản lý người dùng giúp cửa hàng thu thập thông tin hỗ trợ cho việc khuyến mãi và kết hợp chính sách marketing tối ưu
Quản lý giao ca cho các nhân viên giao ca với nhau dễ dàng minh bạch
9 Bối cảnh của sản phẩm
Trong thời đại tri thức ngày nay, nâng cao chất lượng giáo dục là ưu tiên hàng đầu của đất nước Bên cạnh đó, việc chú trọng đến trang phục cũng góp phần quan trọng trong cuộc sống hàng ngày và phát triển ngành may mặc Các công ty may mặc và nhà sản xuất đã ngày càng phát triển nhằm đáp ứng xu hướng thời trang phù hợp với tình hình kinh tế hiện nay.
Chúng tôi phát triển phần mềm quản lý bán giày nhằm nâng cao hiệu quả công việc và tiết kiệm thời gian cho các cửa hàng Phần mềm này giúp lưu trữ dữ liệu giày dép một cách dễ dàng, hỗ trợ khách hàng lựa chọn mẫu mã yêu thích một cách thuận tiện Với giải pháp quản lý chuyên nghiệp, khách hàng sẽ có trải nghiệm mua sắm thuận lợi và nhanh chóng hơn.
SRS UDPM
10 Các chức năng của sản phẩm
STT Đối tượng sử dụng Tên chức năng
Chức năng đăng nhập, đăng xuất, đổi mật khẩu, quên mật khẩu
3 Chức năng quản lý đơn hàng
5 Chức năng quản lý người dùng(khách hàng)
8 Quản lý thuộc tình động
Chức năng đăng nhập, đăng xuất, đổi mật khẩu, quên mật khẩu
14 Chức năng đơn hàng của tôi
SRS UDPM
11 Các công cụ và công nghệ
1 Các công cụ phát triển sử dụng trong dự án
Trello visual studio 2019 Draw.io
GitHub Visual Studio Code version 1.42
2 Các công nghệ sử dụng trong dự án
Bootstrap Node JS Restful API
SRS UDPM
12 Đặc điểm người sử dụng
Dựa vào khảo sát nhóm em xác định được những người sử dụng hệ thống này là: Quản lý, Nhân viên, Khách hàng
Quản lý: quản lý thuộc tính động, quản lý giao ca, quản lý ca làm, thống kê
Nhân viên: Bán hàng tại quầy, quản lý sản phẩm, quản lý đơn hàng, giao ca, quản lý người dùng (khách hàng)
Khách hàng: Đặt hàng, Đơn hàng của tôi, Giỏ hàng
Yêu cầu hệ thống tối thiểu và khuyến
Ngôn ngữ lập trình: Hệ thống được xây dựng trên nền window form với ngôn ngữ Java Cơ sở dữ liệu của hệ thống sử dụng
CPU: Bộ xử lý 4 GHz Dual Core hoặc 3 GHz RAM: 8 GB
VGA: DirectX 9.0c hoặc cao hơn NVDIA GeForce 8800/AMD Radeon HD 5670 hoặc tương đương (512 MB)
Các ràng buộc về thực thi và thiết kế
Cơ sở dữ liệu CSDL Microsoft SQL Server 2008+
Giao diện đơn giản, thân thiện với người sử dụng
Kích thước của CSDL đủ lớn để lưu trữ thong tin khi sử dụng
Bàn giao sản phẩm đúng thời gian và địa điểm thích hợp
Phần mềm chạy trên nền Windown
14 Các giả định và phụ thuộc
Máy tính bắt buộc phải kết nối mạng LAN cục bộ để đảm bảo hoạt động ổn định và an toàn Phần mềm hỗ trợ sao lưu hệ thống theo lịch trình định sẵn, giúp người dùng dễ dàng quản lý dữ liệu Ngoài ra, hệ thống còn có khả năng tích hợp và sử dụng các nguồn dữ liệu khác nhau, mang lại độ linh hoạt cao cho người dùng trong quá trình làm việc.
SRS UDPM
SRS UDPM
Name Type Length Key Not null Description
Id Int 64 PK X Id tự sinh
Product_variant_id Int 64 FK X Id product variant
Bill_id Int 64 FK X Id hóa đơn
Name Type Length Key Not null Description
Id Int 64 PK X Id tự sinh
User_id Int 64 FK X Id người dung
Name Type Length Key Not null Description
Id Int 64 PK X Id tự sinh
Customer_id Int 64 FK X Id người mua
Voucher_id Int 64 Fk X Id voucher
Name Type Length Key Not null Description
Id int 64 PK X Id tự sinh
Customer_id int 64 FK X Id người mua
Voucher_id int 64 FK X Id voucher
Create_date Datetime 6 X Ngày tạo
Total_price float 53 X tổng tiền của hoá đơn
Staff_id int 64 FK X Id nhân viên
Amount int 64 X Tổng số lượng sản phẩm
Price_after_voucher float 53 X Giá sau khi áp dụng voucher
Address varchar X Địa chỉ nhận hang
Ship_price float 53 X Tiền ship nếu có
Type varchar X Kiểu hóa đơn
Bill_code varchar X Mã hóa đơn
State varchar X Trạng thái đơn hang
Update_date Datetime 6 X Thời gian cập nhật
Receiver_name varchar X Tên người nhận
Payment_type varchar X Cod/atm
SRS UDPM
Name Type Length Key Not null Description
Id Int 64 PK X Id tự sinh
Bill_id Int 64 FK X Id hóa đơn
Shift_staff_id Int 64 FK X Id nhân viên ca
Type_money Boolean X Loại tiền
Status_cf Boolean X Trạng thái cf
Create_date Datetime 6 X Ngày tạo
Name Type Length Key Not null Description
Id Int 64 PK X Id tự sinh
Image_path Varchar X Đường dẫn hình ảnh
Product_id Int 64 FK X Id sản phẩm
Alt_text Varchar X Alt_text
Name Type Length Key Not null Description
Id Int 64 PK X Id tự sinh
Option_name Varchar X Tên lựa chọn
Create_date Datetime 6 X Ngày tạo
Name Type Length Key Not null Description
Id Int 64 PK X Id tự sinh
Option_id Int 64 FK X Id lựa chọn
Option_value_name Varchar X Thuộc tính tên lựa chọn
Name Type Length Key Not null Description
Id Int 64 PK X Id tự sinh
Product_name Varchar X Tên sản phẩm
Create_date Datetime 6 X Ngày tạo
Group_id Int 64 FK X Id nhóm
Name Type Length Key Not null Description
Id Int 64 PK X Id tự sinh
Group_name Varchar X Tên sản phẩm
SRS UDPM
Create_date Datetime 6 X Ngày tạo
Name Type Length Key Not null Description
Id Int 64 PK X Id tự sinh
Product_id Int 64 FK X Id sản phẩm
Options_id Int 64 FK X Id lựa chọn
Name Type Length Key Not null Description
Id Int 64 PK X Id tự sinh
Product_id Int 64 FK X Id sản phẩm
Sku_id Varchar FK X Id sku
Create_date Datetime 6 X Ngày tạo
Name Type Length Key Not null Description
Id Int 64 PK X Id tự sinh
Staff_id Int 64 FK X Id nhân viên
Create_by Int 64 X Tạo bởi
Create_date Datetime 6 X Ngày tạo
Day_name Varchar X Tên ngày
Shift_code Varchar X Mã dịch chuyển
Name Type Length Key Not null Description
Id Int 64 PK X Id tự sinh
Create_date datetime 6 X Ngày tạo
Start_date datetime 6 X Ngày bắt đầu
Expire_date datetime 6 X Hạn sử dụng
Shift_previous Int 64 X Thay đổi trước
Total_money Int 64 X Tổng tiền
Shift_id Int 64 FK X Id shift
Name Type Length Key Not null Description
Id Int 64 PK X Id tự sinh
User_id Int 64 FK X Id người dùng
SRS UDPM
Name Type Length Key Not null Description
Id int 64 PK X Id tự sinh
Full_name Varchar X Họ và tên
Mobile_phone Varchar X Điện thoại di động
Create_date datetime X Ngày tạo
Enable_notification Boolean X Thông báo
Name Type Length Key Not null Description
Id Int 64 PK X Id tự sinh
Option_value_id Int 64 FK X Id lựa chọn thuộc tính
Product_option_id Int 64 FK X Id lựa chọn sản phẩm
Variant_id Int 64 FK X Id variant
Name Type Length Key Not null Description
Id Int 64 PK X ID tự sinh
Voucher_name Varchar X Tên mã giảm giá
Voucher_code Varchar X Mã giảm giá
Create_date Datetime 6 X Ngày tạo
Points_to_receive Float 53 X Điểm để nhận
Maximum_discoount Float 53 X Giảm giá lớn
Payment_type Varchar X Loại thanh toán
Minimum_bill Float 53 X Giảm giá nhỏ
Release_id int 64 FK X Id release
Name Type Length Key Not null
Id Int 64 PK X Id tự sinh
Bill_id Int 64 FK X Id hóa đơn
Voucher_id Int 64 FK X Id voucher
Customer_id Int 64 FK X Id người mua
Before_price Float 53 X Giá trước
After_price Float 53 X Giá sau
Discount_Price Float 53 X Giá giảm
Create_date datetime 6 X Ngày tạo
SRS UDPM
Name Type Length Key Not null
Id Int 64 PK X Id tự sinh
Release_code Varchar X Mã phát hành
From_time Datetime 6 X Từ lúc nào
To_time Datetime 6 X Đến lúc
Create_date Datetime 6 X Ngày tạo
Release_name Varchar X Tên phát hành
SRS UDPM
PHẦN 3: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ ô hình Use
STT Kí hiệu Chú giải
Trong hệ thống phần mềm, các đại diện đóng vai trò quan trọng trong việc thể hiện các chức năng riêng biệt của hệ thống, giúp người dùng dễ dàng thao tác và xử lý các tác vụ Chúng được sử dụng để đại diện cho các chức năng cụ thể của một thành phần, gói hoặc một phần của hệ thống, từ đó tối ưu hóa quá trình sử dụng và quản lý hệ thống Việc sử dụng các đại diện này cũng giúp các người dùng dễ dàng tương tác và hiểu rõ hơn về cấu trúc của hệ thống, nâng cao hiệu quả vận hành.
2 Tác nhân của một thực thể tương tác với hệ thống
Include mô tả mối quan hệ giữa các Use Case, thể hiện cách một Use Case lớn được chia thành các Use Case nhỏ hơn để dễ dàng triển khai (module hóa) và tăng khả năng tái sử dụng trong hệ thống.
Trong phân tích hệ thống, quan hệ Extend dùng để mô tả mối liên hệ giữa hai Use Case, trong đó một Use Case bổ sung chức năng cho Use Case khác trong các tình huống cụ thể Quan hệ Extend thường được sử dụng khi một Use Case mở rộng chức năng của Use Case chính chỉ trong những điều kiện nhất định, giúp mô tả rõ ràng các trường hợp mở rộng và cung cấp một cấu trúc linh hoạt cho quá trình thiết kế hệ thống.
Là Association thường được dùng để mô tả mối quan hệ giữa Actor và Use Case và giữa các Use Case với nhau
SRS UDPM
Hình 1: Use case quản lý
SRS UDPM
Hình 2: Use case người dùng (khách hàng)
SRS UDPM
Hình 3: Use case nhân viên
SRS UDPM
Hình 4: Use case tổng thể
SRS UDPM
Giải thích ký hiệu (sử dụng quy tắc BPMN 2.0)
STT Ký Hiệu Chú Giải
Start thể hiện điểm bắt đầu qui trình
End thể hiện điểm kết thúc qui trình
Luồng hành động hoặc luồng điều khiển
Activity mô tả một hoạt động trong hệ thống Các hoạt động này do các đối tượng thực hiện
Nút quyết định và phân nhánh, khi chúng ta cần đưa ra quyết định trước khi quyết định luồng điều khiển, chúng ta sử dụng nút quyết định
Exclusive, hay còn gọi là XOR Gateway Nó thể hiện: nhánh này hoặc nhánh kia, nhưng chỉ được phép một trong hai (hoặc nhiều) nhánh
7 Inclusive Gateway cũng tương tự
Exclusive Gateway cho phép xuất hiện nhiều nhánh song song chứ không phải chỉ một như XOR, giúp xử lý các quy trình phức tạp hơn Tuy nhiên, sau khi các nhánh được kích hoạt, tất cả các nhánh đó phải hoàn thành đầy đủ trước khi hợp nhất lại để tiếp tục quy trình.
SRS UDPM
SRS UDPM
Hình 3: Activity tài khoản nhân viên
SRS UDPM
Hình 4: Activity tài khoản khách hàng
SRS UDPM
SRS UDPM
SRS UDPM
Hình 7: Activity thuộc tính động
SRS UDPM
SRS UDPM
SRS UDPM
SRS UDPM
Hình 12: Giao diện đăng nhập Hình 11: Mock up đăng nhập
SRS UDPM
Hình 14: Giao diện trang chủ Hình 13: Mock up trang chủ
SRS UDPM
Hình 15: Mockup trang trủ quản trị
Hình 16: Giao diện trạng chủ quản trị
SRS UDPM
Hình 17: Mock up bán hàng tại quầy
Hình 18: Mock up bán hàng tại quầy (thêm sản phẩm)
SRS UDPM
Hình 19: Mock up bán hàng tại quầy (tìm kiếm sản phẩm)
Hình 20: Mock up bán hàng tại quầy (thêm khách hàng)
SRS UDPM
Hình 21: Màn hình bán hàng tại quầy
Hình 22: Mock up bán hàng tại quầy (thêm sản phẩm)
SRS UDPM
Hình 23: Mock up bán hàng tại quầy (tìm kiếm sản phẩm)
Hình 24: Mock up bán hàng tại quầy (thêm khách hàng)
SRS UDPM
Hình 25: Mock up giỏ hàng
SRS UDPM
Hình 26: Giao diện giỏ hàng
SRS UDPM
Hình 27: Mock up chi tiết sản phẩm
SRS UDPM
Hình 28: Giao diện chi tiết sản phẩm
SRS UDPM
Hình 29: Mockup danh sách quyền và phân quyền
Hình 30: Giao diện danh sách quyền và phân quyền
SRS UDPM
Hình 31: Mockup danh sách khách hàng
Hình 32:Giao diện danh sách khách hàng
SRS UDPM
9 Danh sách tài khoản nhân viên
Hình 33: Mockup danh sách tài khoản nhân viên
Hình 34: Giao diện danh sách tài khoản nhân viên
SRS UDPM
10 Thêm tài khoản nhân viên
Hình 35: Mockup tài khoản nhân viên
Hình 36: Giao diện them tài khoản nhân viên
SRS UDPM
Hình 37: Mock up danh sách voucher
Hình 38: Mock up danh sách voucher đã sử dụng
SRS UDPM
Hình 39: Mock up chi tiết hóa đơn voucher đã áp dụng
Hình 40: Giao diện danh sách voucher
SRS UDPM
Hình 41: Giao diện danh sách voucher đã sử dụng
Hình 42: Giao diện chi tiết hóa đơn voucher đã áp dụng
SRS UDPM
Hình 44:Giao diện them voucher
SRS UDPM
13 Quản lý thuộc tính động
Hình 45: Mockup quản lý thuộc tính động
SRS UDPM
Hình 46: Giao diện quản lý thuộc tính động
SRS UDPM
Hình 47: Mock up them thuộc tính động
SRS UDPM
Hình 48: Giao diện thêm thuộc tính động
Hình 49: Giao diện them giá trị thuộc tính động
SRS UDPM
Hình 50: Mockup giao ca cho nhân viên
Hình 51: Giiao diện giao ca cho nhân viên
SRS UDPM
Hình 52: Mock up giao ca
SRS UDPM
Hình 53: Giao diện giao ca
Hình 54: Giao diện thu tiền tại két (giao ca)
SRS UDPM
Hình 55: Mockup quản lý ca làm
Hình 56: Giao diện quản lý ca làm
SRS UDPM
Hình 57: Mockup danh sách đơn hàng
Hình 58: Giao diện danh sách đơn hàng
SRS UDPM
Hình 59: Mockup chỉnh sửa hóa đơn
Hình 60: Giao diện chỉnh sửa hóa đơn
SRS UDPM
Hình 61: Mockup tạo báo cáo thống kê
Hình 62: Giao diện báo cáo thống kê
SRS UDPM
Bước thực hiện Đối tượng thực hiện Mô tả
Bán hàng tại quầy Nhân viên Người dùng mua hàng tại quầy
Bán hàng online Nhân viên Người dùng mua hàng online
Xem\ cập nhập\ sửa thông tin các sản phẩm
Chủ hệ thống Xem\ cập nhập\ sửa thông tin các đơn hàng
Quản lý thuộc tính động
Chủ hệ thống Xem\ cập nhập\ sửa thông tin các thuộc tính động
Giao ca Nhân viên Nhân viên chuyển ca
Phân quyền Chủ hệ thống Thêm các dịch vụ mà khách hàng thuê gọi sử dụng
Nhân viên Nhân viên báo cáo cho chủ hệ thống
SRS UDPM
Trang đăng nhập Người dùng đi đến trang đăng nhập của website
Nhập tài khoản và mật khẩu
Người dùng thực hiện nhập tài khoản và mật khẩu trong đăng nhập trong trang đăng nhập
Truy xuất trong cơ sở dữ liệu Hệ thống sẽ truy xuất dữ liệu từ thông tin mà người dùng nhập vào
Hệ thống kiểm tra chính xác thông tin người dùng có khớp với dữ liệu trong cơ sở dữ liệu (CSDL) hay không để đảm bảo tính xác thực Trong trường hợp thông tin không phù hợp, hệ thống sẽ yêu cầu người dùng nhập lại tài khoản để tiếp tục quá trình xác minh Việc này giúp nâng cao bảo mật và giảm thiểu các truy cập trái phép vào hệ thống của bạn Kiểm tra dữ liệu người dùng là bước quan trọng nhằm đảm bảo an toàn và chính xác trong hoạt động của hệ thống.
Trang chủ Sau khi hệ thống kiểm tra thông tin người dùng và dữ liệu trong hệ thống sẽ được chuyển tới trang chủ
Trang quản trị Người dùng đang sử dụng hệ thống
Chọn đăng xuất Người dùng chọn đăng xuất trên menu
Xóa dữ liệu token, cookie Hệ thống sẽ xóa lịch sử của người dùng trong hệ thống
SRS UDPM
Người dùng truy cập vào trang đăng nhập của hệ thống, điền đầy đủ tài khoản và mật khẩu chính xác Sau đó, nhấn nút đăng nhập để tiến hành đăng nhập vào hệ thống Nếu đăng nhập thành công, người dùng sẽ có quyền quản trị hệ thống, cho phép truy cập và quản lý các chức năng cao cấp của hệ thống một cách dễ dàng và an toàn.
Q UẢN LÝ ĐƠN HÀNG
g Xem danh sách đơn hàng
Người dùng truy cập vào trang đăng nhập hệ thống bằng cách điền đúng tài khoản và mật khẩu của mình Sau khi nhập thông tin xác thực, họ nhấn nút "Đăng nhập" để truy cập vào hệ thống Thành công trong quá trình đăng nhập sẽ giúp người dùng trở thành chủ hệ thống, có quyền quản lý và điều hành các chức năng của hệ thống một cách hiệu quả.
Hệ thống kiểm tra xem tài khoản và mật khẩu có tồn tại hay không, đồng thời xác định xem tài khoản có quyền quản trị viên hay không Nếu đúng, người dùng sẽ được chuyển tới trang danh sách khách hàng để quản lý dữ liệu Ngược lại, nếu tài khoản không tồn tại hoặc không đủ quyền, hệ thống sẽ yêu cầu đăng nhập lại để đảm bảo an toàn và bảo mật thông tin.
Hiển thị danh sách đơn hàng Hiển thị danh sách các đơn hàng
SRS UDPM h Thêm đơn hàng
Người dùng truy cập vào trang đăng nhập hệ thống để điền thông tin tài khoản và mật khẩu Sau đó, họ nhấn nút đăng nhập để xác nhận thông tin Khi đăng nhập thành công, người dùng sẽ có quyền quản trị hệ thống với quyền chủ yếu, đảm bảo kiểm soát toàn diện các chức năng của hệ thống.
Hệ thống kiểm tra xem tài khoản và mật khẩu có tồn tại hay không, đồng thời xác định xem tài khoản có quyền quản trị viên hay không Nếu tài khoản hợp lệ và có quyền quản trị, hệ thống sẽ chuyển người dùng đến trang danh sách khách hàng Ngược lại, nếu tài khoản không tồn tại hoặc xác thực thất bại, người dùng sẽ được yêu cầu đăng nhập lại để tiếp tục truy cập hệ thống.
Hiển thị danh sách đơn hàng Hiển thị danh sách các đơn hàng
Chọn thêm đơn hàng Trên mà hình đơn hàng chọn thêm đơn hàng
Nhập thông tin đơn hàng
Nhập đầy đủ thông tin của đơn hàng và chọn lưu
Hệ thống sẽ kiểm tra tính hợp lệ của dữ liệu trước khi lưu vào cơ sở dữ liệu (CSDL) Nếu dữ liệu hợp lệ, hệ thống sẽ tự động lưu thông tin vào CSDL để đảm bảo tính chính xác và an toàn dữ liệu Trong trường hợp dữ liệu chưa hợp lệ, hệ thống sẽ thông báo lỗi ngay lập tức và yêu cầu người dùng nhập lại thông tin đơn hàng nhằm đảm bảo dữ liệu đầy đủ và đúng chuẩn.
Lưu vào CSDL Nếu dữ liệu hợp lệ, lưu trữ vào cơ sở dữ liệu
SRS UDPM i Cập nhập thông tin đơn hàng
Người dùng cần truy cập vào trang đăng nhập hệ thống, điền đầy đủ thông tin tài khoản và mật khẩu, rồi ấn nút đăng nhập để xác nhận Sau khi đăng nhập thành công, người dùng sẽ có quyền chủ hệ thống để quản lý các chức năng và dữ liệu phù hợp.
Hệ thống kiểm tra xem tài khoản và mật khẩu có tồn tại hay không đồng thời xác định xem tài khoản có quyền quản trị viên hay không Nếu xác thực thành công và tài khoản có quyền quản trị viên, người dùng sẽ được chuyển đến trang danh sách khách hàng Trong trường hợp tài khoản không tồn tại hoặc thông tin đăng nhập sai, hệ thống sẽ yêu cầu người dùng đăng nhập lại để truy cập hệ thống một cách an toàn.
Hiển thị danh sách đơn hàng Hiển thị danh sách các đơn hàng
Chọn đơn hàng cần sửa
Trên màn hình danh sách đơn hàng chọn sửa đổi cơ sở
Nhập thông tin đơn hàng
Nhập đầy đủ thông tin của đơn hàng và chọn sửa đổi đơn hàng
Hệ thống sẽ kiểm tra tính hợp lệ của dữ liệu đã nhập Nếu dữ liệu hợp lệ, hệ thống sẽ tự động lưu vào cơ sở dữ liệu (CSDL) Trong trường hợp dữ liệu chưa hợp lệ, hệ thống sẽ thông báo lỗi và yêu cầu người dùng nhập lại thông tin khách hàng chính xác Quá trình này giúp đảm bảo dữ liệu lưu trữ trên hệ thống luôn chính xác và đầy đủ.
Lưu vào CSDL Nếu dữ liệu hợp lệ, lưu trữ vào cơ sở dữ liệu
Hiển thị danh sách đơn hàng Sau khi sửa đổi dữ liệu hệ thống sẽ hiển thị danh sách cơ sở
SRS UDPM j Xóa đơn hàng
Người dùng truy cập vào trang đăng nhập hệ thống, điền tên tài khoản và mật khẩu để đăng nhập Sau đó, nhấn nút đăng nhập để hoàn tất quá trình đăng nhập Khi đăng nhập thành công, người dùng sẽ có quyền quản trị hệ thống, đảm bảo truy cập và kiểm soát các chức năng phù hợp.
Hệ thống kiểm tra xem tài khoản và mật khẩu có tồn tại hay không, đồng thời xác định liệu tài khoản đó có quyền quản trị viên hay không Nếu đủ điều kiện, người dùng sẽ được chuyển đến trang danh sách khách hàng; ngược lại, sẽ yêu cầu đăng nhập lại để truy cập hệ thống một cách an toàn.
Hiển thị danh sách đơn hàng Hiển thị danh sách các đơn hàng
Chọn đơn hàng cần xóa
Trên màn hình danh sách khách hàng chọn đơn hàng cần xóa và chọn xóa
Xóa trong CSDL Xóa đơn hàng vừa chọn trong CSDL
Hiển thị danh sách đơn hàng
Sau khi xóa dữ liệu mới hệ thống sẽ hiển thị lại danh sách đơn hàng trên hệ thống.
Q UẢN LÝ THUỘC TÍNH ĐỘNG
k Xem danh sách thuộc tính động
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
Hiển thị danh sách thuộc tính động
Hiển thị danh sách các thuộc tính động
SRS UDPM l Thêm thuộc tính động
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
Hiển thị danh sách thuộc tính động
Hiển thị danh sách các thuộc tính động
Chọn thêm thuộc tính động
Trên mà hình dịch vụ chọn thêm thuộc tính động
Nhập thông tin thuộc tính động
Nhập đầy đủ thông tin của thuộc tính động và chọn lưu
Hệ thống sẽ kiểm tra tính hợp lệ của dữ liệu trước khi lưu vào Cơ sở dữ liệu Nếu dữ liệu đạt yêu cầu, hệ thống sẽ tự động lưu trữ thông tin khách hàng một cách chính xác và an toàn Ngược lại, nếu dữ liệu chưa hợp lệ, hệ thống sẽ gửi thông báo lỗi và yêu cầu người dùng nhập lại thông tin khách hàng đúng chuẩn Việc xác thực dữ liệu giúp đảm bảo tính nhất quán và độ chính xác của dữ liệu trong hệ thống.
Lưu vào CSDL Nếu dữ liệu hợp lệ, lưu trữ vào cơ sở dữ liệu
SRS UDPM m Cập nhật thông tin thuộc tính động
Người dùng truy cập vào trang đăng nhập hệ thống và điền thông tin tài khoản cùng mật khẩu để đăng nhập Sau khi nhập đúng thông tin, người dùng nhấn nút đăng nhập để truy cập thành công vào hệ thống với quyền chủ hệ thống Việc đăng nhập thành công đảm bảo quyền quản trị cao nhất, giúp mọi thao tác quản lý hệ thống diễn ra thuận lợi và hiệu quả.
Hệ thống kiểm tra xem tài khoản và mật khẩu có tồn tại hay không, đồng thời xác định xem tài khoản có quyền quản trị viên hay không Nếu xác thực thành công, người dùng sẽ được chuyển đến trang danh sách khách hàng để quản lý thông tin hiệu quả Trong trường hợp tài khoản không tồn tại hoặc sai mật khẩu, hệ thống sẽ yêu cầu người dùng đăng nhập lại để tiếp tục truy cập.
Hiển thị danh sách thuộc tính động
Hiển thị danh sách các thuộc tính động
Chọn dịch vụ cần sửa Trên màn hình danh sách thuộc tính động chọn sửa
Nhập thông tin thuộc tính động
Nhập đầy đủ thông tin của thuộc tính động và chọn sửa
Hệ thống sẽ kiểm tra tính hợp lệ của dữ liệu trước khi lưu trữ vào cơ sở dữ liệu (CSDL) Nếu dữ liệu hợp lệ, hệ thống sẽ tự động lưu vào CSDL; ngược lại, nếu dữ liệu chưa hợp lệ, hệ thống sẽ thông báo lỗi và yêu cầu người dùng nhập lại thông tin khách hàng chính xác Quá trình kiểm tra dữ liệu đảm bảo tính chính xác và bảo mật cho hệ thống quản lý khách hàng.
Lưu vào CSDL Nếu dữ liệu hợp lệ, lưu trữ vào cơ sở dữ liệu
Hiển thị danh sách thuộc tính động
Sau khi sửa đổi dữ liệu hệ thống sẽ hiển thị danh sách thuộc tính động
SRS UDPM n Xóa thuộc tính động
Người dùng truy cập vào trang đăng nhập hệ thống và điền đầy đủ thông tin tài khoản cùng mật khẩu Sau đó, nhấn nút Đăng nhập để xác thực thông tin Khi đăng nhập thành công, người dùng sẽ được cấp quyền chủ hệ thống, cho phép thực hiện các chức năng quản trị Đảm bảo đăng nhập đúng và an toàn để duy trì quyền truy cập và bảo vệ dữ liệu hệ thống.
Hệ thống kiểm tra xem tài khoản và mật khẩu có tồn tại hay không cũng như xác định liệu tài khoản có quyền quản trị viên hay không Nếu xác minh thành công và tài khoản có quyền quản trị viên, người dùng sẽ được chuyển tới trang danh sách khách hàng Trong trường hợp tài khoản không tồn tại hoặc không có quyền quản trị viên, hệ thống sẽ yêu cầu đăng nhập lại để đảm bảo an toàn và quyền truy cập.
Hiển thị danh sách thuộc tính động
Hiển thị danh sách các thuộc tính động
Chọn thuộc tính động cần xóa
Trên màn hình danh sách thuộc tính động chọn thuộc tính động cần xóa và chọn xóa
Xóa trong CSDL Xóa thuộc tính động vừa chọn trong CSDL
Hiển thị danh sách cơ sở
Sau khi xóa dữ liệu mới hệ thống sẽ hiển thị lại danh sách cơ sở trên hệ thống.
G IAO CA
o Xem danh sách giao ca
Người dùng truy cập vào trang đăng nhập hệ thống và điền đầy đủ thông tin tài khoản cùng mật khẩu Sau đó, nhấn nút đăng nhập để hoàn tất quá trình xác thực Khi đăng nhập thành công, người dùng sẽ có quyền quản trị hệ thống với quyền chủ hệ thống, giúp dễ dàng quản lý và vận hành các chức năng của hệ thống một cách hiệu quả.
Hệ thống kiểm tra xác thực tài khoản và mật khẩu để xác định xem tài khoản có tồn tại và có quyền quản trị viên hay không Nếu người dùng có quyền quản trị, hệ thống sẽ chuyển hướng đến trang danh sách khách hàng để quản lý thông tin Trong trường hợp tài khoản không tồn tại hoặc sai mật khẩu, hệ thống sẽ yêu cầu người dùng đăng nhập lại để đảm bảo an toàn và bảo vệ dữ liệu.
Hiển thị danh sách giao ca
Hiển thị danh sách giao ca
SRS UDPM p Lịch sử giao ca
Người dùng truy cập vào trang đăng nhập hệ thống để điền tài khoản và mật khẩu, sau đó nhấn nút đăng nhập Khi đăng nhập thành công, người dùng sẽ có quyền quản trị hệ thống, giúp dễ dàng truy cập và quản lý các chức năng của hệ thống một cách thuận tiện và an toàn.
Hệ thống kiểm tra xem tài khoản và mật khẩu có tồn tại hay không, đồng thời xác định xem tài khoản có quyền quản trị viên hay không Nếu xác thực thành công và người dùng có quyền quản trị, hệ thống sẽ chuyển đến trang danh sách khách hàng Trong trường hợp tài khoản không tồn tại hoặc đăng nhập thất bại, hệ thống sẽ yêu cầu người dùng đăng nhập lại để tiếp tục truy cập.
Hiển thị danh sách giao ca Hiển thị danh sách các giao ca Chọn xem lịch sử Trên màn hình hiện thị lịch sử giao ca
P HÂN QUYỀN
a Xem danh sách phân quyền
Người dùng truy cập vào trang đăng nhập hệ thống, điền thông tin tài khoản và mật khẩu chính xác Sau đó, nhấn nút đăng nhập để truy cập Khi đăng nhập thành công, người dùng sẽ có quyền chủ hệ thống để quản lý các chức năng.
Hệ thống kiểm tra xem tài khoản và mật khẩu có tồn tại hay không, đồng thời xác định liệu người dùng có quyền quản trị viên hay không Nếu đúng, hệ thống sẽ chuyển hướng đến trang danh sách khách hàng để quản lý Ngược lại, nếu thông tin đăng nhập không hợp lệ hoặc người dùng không có quyền quản trị, hệ thống sẽ yêu cầu đăng nhập lại để tiếp tục truy cập.
Hiển thị danh sách phân quyền Hiển thị danh sách các phân quyền b Cập nhật phân quyền
Người dùng truy cập vào trang đăng nhập hệ thống, điền thông tin tài khoản và mật khẩu chính xác để đăng nhập Sau khi nhập đủ thông tin, nhấn nút "Đăng nhập" để truy cập vào hệ thống Khi đăng nhập thành công, người dùng sẽ có quyền chủ hệ thống để quản lý các chức năng và dữ liệu trên nền tảng.
Hệ thống kiểm tra xem tài khoản và mật khẩu có tồn tại hay không đồng thời xác định xem tài khoản có quyền quản trị viên hay không Nếu xác nhận đúng, người dùng sẽ được chuyển đến trang danh sách khách hàng Ngược lại, nếu tài khoản không tồn tại hoặc sai mật khẩu, hệ thống sẽ yêu cầu người dùng đăng nhập lại để tiếp tục truy cập.
SRS UDPM
Hiển thị danh sách phân quyền Hiển thị danh sách các phân quyền
Chọn phân quyền cần sửa Trên màn hình danh sách phân quyền chọn sửa đổi phân quyền
Nhập thông tin phân quyền
Nhập thông tin phân quyền và chọn cập nhập phân quyền
Lưu vào CSDL Nếu dữ liệu hợp lệ, lưu trữ vào cơ sở dữ liệu
Hiển thị danh sách phân quyền Sau khi sửa đổi dữ liệu hệ thống sẽ hiển thị danh sách phân quyền
SRS UDPM c Xóa phân quyền
Người dùng truy cập vào trang đăng nhập của hệ thống, điền đúng tài khoản và mật khẩu của mình, sau đó nhấn nút đăng nhập để xác nhận Khi đăng nhập thành công, người dùng sẽ có quyền chủ hệ thống, đảm bảo kiểm soát toàn bộ các chức năng quản trị Quá trình này giúp nâng cao an ninh và đảm bảo chỉ những người có quyền mới có thể truy cập các dữ liệu quan trọng của hệ thống.
Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của tài khoản và mật khẩu, đồng thời xác định xem tài khoản có quyền quản trị viên hay không Nếu xác thực thành công và tài khoản có quyền quản trị, người dùng sẽ được chuyển hướng tới trang danh sách khách hàng Ngược lại, nếu thông tin đăng nhập không tồn tại hoặc không hợp lệ, hệ thống sẽ yêu cầu người dùng đăng nhập lại để tiếp tục truy cập.
Hiển thị danh sách phân quyền Hiển thị danh sách phân quyền
Chọn phân quyền cần xóa
Trên màn hình danh sách phân quyền chọn phân quyền cần xóa và chọn xóa
Xóa trong CSDL Hệ thống sẽ đổi trạng thái khách hàng sang ẩn và lưu lại trong cơ sở dữ liệu
Hiển thị danh sách phân quyền
Sau khi xóa dữ liệu mới hệ thống sẽ hiển thị lại danh sách phân quyền trên hệ thống.
B ÁO CÁO THỐNG KÊ
Người dùng truy cập vào trang đăng nhập của hệ thống và nhập chính xác tài khoản cùng mật khẩu Sau đó, họ nhấn nút "Đăng nhập" để truy cập Khi đăng nhập thành công, người dùng có quyền chủ hệ thống để quản lý các chức năng và dữ liệu phù hợp.
Hệ thống kiểm tra xem tài khoản và mật khẩu có tồn tại hay không đồng thời xác định xem tài khoản có quyền quản trị viên hay không Nếu xác nhận đúng quyền quản trị, người dùng sẽ được chuyển đến trang danh sách khách hàng để quản lý thông tin khách hàng hiệu quả Trong trường hợp tài khoản hoặc mật khẩu không chính xác, hệ thống sẽ yêu cầu đăng nhập lại để đảm bảo an toàn và bảo mật dữ liệu.
Trang quản lý hiển thị thống kê doanh số, tổng số đơn hàng, tổng doanh thu bán hàng và số đơn hàng hủy trong ngày hiện tại cũng như trong vòng 7 ngày gần đây Bên cạnh đó, hệ thống còn cung cấp danh sách các sản phẩm tồn kho, giúp quản lý kho hàng hiệu quả hơn Việc theo dõi các chỉ số này hỗ trợ doanh nghiệp nắm bắt tình hình kinh doanh nhanh chóng và chính xác.
SRS UDPM