Trả lời: * Yêu cầu số 1: Đặc điểm đô thị hoá ở các nước đang phát triển: - Lịch sử đô thị diễn ra muộn và gắn liền với sự bùng nổ dân số, ở một số nước, quá trình công nghiệp hoá cũng
Trang 1III CÁC BƯỚC VIẾT MỘT BÁO CÁO ĐỊA LÍ
1 Xác định ý tưởng và lựa chọn vấn đề viết báo cáo
Trả lời câu hỏi trang 27 sgk Chuyên đề học tập Địa Lí 10 mới: Dựa vào thông
tin trong bài và hiểu biết của bản thân, em hãy trình bày việc xác định ý tưởng và lựa chọn vấn đề viết báo cáo
Trả lời:
* Xác định ý tưởng và lựa chọn vấn đề viết báo cáo:
- Phải phù hợp với nội dung môn học, cấp học
- Phải mang tính thực tiễn
- Sau khi xác định ý tưởng và lựa chọn vấn đề thì tiến hành đặt tên cho bài báo cáo Tên bài báo cáo cần đảm bảo:
+ Ngắn gọn, súc tích
+ Bao quát được vấn đề lựa chọn viết báo cáo,
2 Xây dựng đề cương báo cáo
Trả lời câu hỏi trang 28 sgk Chuyên đề học tập Địa Lí 10 mới: Dựa vào thông
tin trong bài và hiểu biết của bản thân, em hãy nêu cấu trúc đề cương của một báo cáo địa lí Cho ví dụ
Trả lời:
* Cấu trúc đề cương của một báo cáo địa lí:
- Ý nghĩa của vấn đề:
+ Cần xác định được ý nghĩa về kinh tế, xã hội và môi trường
+ Ví dụ: báo cáo về vấn đề phát triển công nghiệp ở một tỉnh thì cần xác định ý nghĩa của việc phát triển công nghiệp đối với sự phát triển kinh tế, xã hội, môi trường của tỉnh
- Khả năng:
+ Gồm các điều kiện, tiềm năng hoặc các nhân tố ảnh hưởng đến vấn đề
+ Ví dụ: báo cáo về vấn đề phát triển công nghiệp ở một tỉnh thì cần xác định các điều kiện hoặc các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển công nghiệp như điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội
- Thực trạng:
+ Phân tích được lịch sử phát triển của vấn đề; tình hình phát triển và phân bố + Ví dụ: báo cáo về vấn đề phát triển công nghiệp ở một tỉnh thì cần phân tích được lịch sử phát triển công nghiệp, hiện trạng và phân bố công nghiệp trên địa bàn tỉnh
- Hướng giải quyết:
+ Cần căn cứ trên khả năng và thực trạng của vấn đề
Trang 2+ Ví dụ: báo cáo về vấn đề phát triển công nghiệp ở một tỉnh thì cần dựa trên việc phân tích khả năng và thực trạng về phát triển công nghiệp để đưa ra hướng giải
quyết (giải pháp) trong báo cáo
3 Thu thập, chọn lọc, xử lí và hệ thống hoá thông tin
Trả lời câu hỏi trang 28 sgk Chuyên đề học tập Địa Lí 10 mới: Dựa vào thông
tin trong bài và hiểu biết của bản thân, em hãy trình bày các bước thu thập, chọn lọc,
xử lí và hệ thống hoá thông tin
Trả lời:
- Các bước thu thập, chọn lọc, xử lí và hệ thống hoá thông tin:
+ Thu thập: Là hoạt động tìm kiếm, tập hợp các thông tin liên quan để phục vụ cho
việc viết báo cáo địa lí; nguồn thông tin rất đa dạng tuy nhiên cần đảm bảo tính chính xác, khách quan, cập nhật,…
+ Chọn lọc và xử lí: lựa chọn thông tin liên quan đến báo cáo để tiến hành phân loại
thông tin, sắp xếp thông tin thành các nhóm kênh chữ, kênh hình, số liệu,…
+ Hệ thống hóa thông tin: sắp xếp thông tin đã xử lí theo đề cương của báo cáo,
đồng thời bổ sung những thông tin còn thiếu so với yêu cầu đặt ra trong bài báo cáo
Hệ thống hoá thành tài liệu tham khảo để phục vụ cho viết báo cáo
4 Viết và trình bày báo cáo địa lí
Trả lời câu hỏi trang 29 sgk Chuyên đề học tập Địa Lí 10 mới: Dựa vào thông
tin trong bài và hiểu biết của bản thân, em hãy:
- Nêu cách viết và trình bày một báo cáo địa lí
- Trình bày những lưu ý khi tổ chức báo cáo kết quả (sản phẩm)
+ Trình bày báo cáo với hình thức video clip: cần lưu ý lựa chọn âm thanh, hình ảnh, thuyết minh,… phù hợp với nội dung báo cáo
Yêu cầu số 2: Những lưu ý khi tổ chức báo cáo kết quả (sản phẩm)
Trang 3+ Trình bày ngắn gọn, súc tích, đúng thời gian quy định
+ Trình bày đúng trọng tâm nội dung báo cáo
+ Có thể kết hợp với câu hỏi mở để người nghe cùng thảo luận
+ Sử dụng giọng nói và ngôn ngữ hình thể linh hoạt đồng thời có sự tương tác với người nghe
Trang 4III ĐÔ THỊ HOÁ Ở CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN
1 Đặc điểm đô thị hoá
Trả lời câu hỏi trang 18 sgk Chuyên đề học tập Địa Lí 10 mới: Dựa vào hình 1, hình
3, bảng 5, bảng 6, thông tin trong bài và hiểu biết của bản thân, em hãy:
- Phân tích đặc điểm đô thị hoá ở các nước đang phát triển
- Xác định vị trí một số siêu đô thị của các nước đang phát triển trên bản đồ
Trả lời:
* Yêu cầu số 1: Đặc điểm đô thị hoá ở các nước đang phát triển:
- Lịch sử đô thị diễn ra muộn và gắn liền với sự bùng nổ dân số, ở một số nước, quá trình
công nghiệp hoá cũng góp phần đẩy nhanh quá trình đô thị hoá
- Tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh nhưng vẫn còn thấp, tỉ lệ dân thành thị của các nước đang
phát triển là 51,7%, trong khi tỉ lệ trung bình của thế giới là 56,2%
- Quy mô đô thị có xu hướng tăng nhanh về cả số lượng và quy mô, có nhiều cách phân
loại và mỗi nước có sự phân loại khác nhau tuỳ theo đặc điểm phát triển riêng Các nước đang phát triển có nhiều siêu đô thị hơn các nước phát triển
- Chức năng đô thị: là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá,… của quốc gia và khu vực
- Lối sống đô thị ngày càng phổ biến rộng rãi và có ảnh hưởng đến lối sống của dân cư
nông thôn về nhiều mặt Tuy nhiên, vẫn còn sự chênh lệch lớn giữa lối sống của dân cư thành thị và dân cư nông thôn
* Yêu cầu số 2: Vị trí một số siêu đô thị của các nước đang phát triển:
2 Xu hướng đô thị hoá
Trả lời câu hỏi trang 21 sgk Chuyên đề học tập Địa Lí 10 mới: Dựa vào bảng 7, bảng
8, thông tin trong bài và hiểu biết của bản thân, em hãy nhận xét và giải thích xu hướng
đô thị hoá ở các nước đang phát triển
Trả lời:
Nhận xét và giải thích xu hướng đô thị hoá ở các nước đang phát triển:
- Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị vẫn tiếp tục gia tăng, giai đoạn 2020 - 2050, số dân thành thị dự báo tăng thêm 2 180,4 triệu người, tỉ lệ dân thành thị dự báo tăng thêm
13,9% => Giải thích: do mức gia tăng dân số tự nhiên ở nhiều thành phố còn cao, dân
cư nông thôn vẫn tiếp tục nhập cư vào các thành phố
Trang 5- Số lượng các đô thị lớn và rất lớn vẫn tiếp tục tăng nhanh, giai đoạn 2020 - 2035, ở các nước đang phát triển sẽ tăng thêm 20 đô thị có quy mô dân số lớn và 13 đô thị có quy mô
dân số rất lớn => Giải thích: do nhiều quốc gia đang phát triển tiếp tục thực hiện quá
trình công nghiệp hoá, kinh tế ở các đô thị tiếp tục phát triển nhanh
- Phát triển các đô thị vệ tinh quanh đô thị lớn, phát triển các đô thị có quy mô trung bình
và nhỏ => Giải thích: do sự phát triển các đô thị lớn và rất lớn ở các nước đang phát triển
gây sức ép trong việc giải quyết các vấn đề xã hội, môi trường
- Phát triển đô thị theo hướng bền vững như đô thị sinh thái, đô thị xanh => Giải thích:
do dân cư ngày càng đông đúc và các chất thải từ các hoạt động kinh tế, nhất là sản xuất công nghiệp ngày càng nhiều khiến cho môi trường đô thị bị ô nhiễm
3 Tác động của quá trình đô thị hoá đến dân số, kinh tế, xã hội và môi trường Trả lời câu hỏi trang 23 sgk Chuyên đề học tập Địa Lí 10 mới: Dựa vào thông tin trong
bài và hiểu biết của bản thân, em hãy phân tích tác động tích cực và tiêu cực của quá trình
đô thị hoá đến dân số, kinh tế, xã hội và môi trường ở các nước đang phát triển
Trả lời:
* Tác động tích cực:
- Đối với dân số:
+ Làm thay đổi quá trình sinh, tử;
+ Thay đổi cơ cấu dân số theo hướng gia tăng số dân trong độ tuổi lao động, trong khu vực công nghiệp, dịch vụ;
+ Thay đổi phân bố dân cư, dẫn đến sự thay đổi trong phân bố lực lượng sản xuất và thị trường tiêu thụ
- Đối với kinh tế - xã hội:
+ Góp phần đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá
+ Tăng cường thu hút vốn đầu tư trong nước và quốc tế
+ Sản xuất ra khối lượng hàng hoá lớn và có nhiều dịch vụ phục vụ nhu trong nước và xuất khẩu
+ Tác động lan toả, thúc đẩy sự phát triển kinh tế của các khu vực lân cận và cả nước + Tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động
+ Nâng cao chất lượng nguồn lao động
+ Nâng cao đời sống của người dân thành thị
+ Phổ biến lối sống tích cực ở thành thị vào dân cư nông thôn
- Đối với môi trường: đô thị được quy hoạch một cách khoa học, được đầu tư phát triển
cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất - kĩ thuật đã góp phần tạo cảnh quan, môi trường ngày càng văn minh, hiện đại
* Tác động tiêu cực
- Đối với dân số: tuổi kết hôn ở đô thị thường muộn hơn ở vùng nông thôn
- Đối với kinh tế - xã hội:
Trang 6+ Tăng sự chênh lệch trong phát triển kinh tế giữa thành thị và nông thôn
+ Gia tăng tỉ lệ thất nghiệp, thiếu việc làm ở đô thị; suy giảm nguồn lao động ở nông thôn + Gia tăng đáng kể sự phân hoá giàu nghèo giữa thành thị và nông thôn
+ Gây sức ép lên vấn đề nhà ở và làm nảy sinh nhiều vấn đề về an ninh, trật tự xã hội,
- Đối với môi trường: sự tập trung cao độ về dân cư và các hoạt động sản xuất làm gia
tăng các tác động tiêu cực đến tài nguyên và môi trường khu vực đô thị, như:
+ Sự ô nhiễm môi trường nước;
+ Sự suy giảm lớp phủ thực vật và đa dạng sinh học;
+ Sự gia tăng ô nhiễm không khí
C/ Câu hỏi cuối bài
Trả lời câu hỏi luyện tập 1 trang 24-25 sgk Chuyên đề học tập Địa Lí 10 mới: Dựa
vào kiến thức đã học, em hãy lập bảng theo mẫu dưới đây và hoàn thiện thông tin so sánh
sự khác nhau giữa đặc điểm đô thị hoá ở các nước phát triển và đang phát triển
Nội dung so sánh Các nước phát triển Các nước đang phát triển Lịch sử đô thị hóa
1 So sánh sự khác nhau giữa đặc điểm đô thị hoá ở các nước phát triển và đang phát triển
Nội dung so sánh Các nước phát triển Các nước đang phát triển
Lịch sử đô thị hóa - Diễn ra sớm, gắn liền với quá
trình công nghiệp hoá
- Diễn ra muộn và gắn liền với
sự bùng nổ dân số
Tỉ lệ dân thành thị - Tỉ lệ dân thành thị cao - Tăng nhanh nhưng vẫn còn
thấp
Quy mô đô thị
- Quy mô nhỏ và trung bình
- Số lượng các siêu đô thị ít hơn các nước đang phát triển
- Số lượng và quy mô đô thị ở các nước đang phát triển có xu hướng tăng nhanh
- Có nhiều siêu đô thị hơn các nước phát triển
Trang 7- Một số đô thị có tầm ảnh hưởng trên phạm vi toàn thế giới như Niu Ioóc, Luân Đôn, Tô-ky-ô,
- Là trung tâm chính trị, kinh
tế, văn hoá,… của quốc gia và khu vực
Lối sống đô thị
- Đã lan toả mạnh mẽ về các vùng nông thôn
- Ít có sự khác biệt về lối sống giữa dân cư thành thị và dân cư nông thôn
- Ngày càng phổ biến rộng rãi, ảnh hưởng đến lối sống của dân cư nông thôn
- Chênh lệch lớn giữa lối sống của dân cư thành thị và dân cư nông thôn
Trả lời câu hỏi luyện tập 2 trang 24-25 sgk Chuyên đề học tập Địa Lí 10 mới: Vẽ sơ
đồ khái quát sự tác động tích cực và tiêu cực của đô thị hoá đến phát triển dân số, kinh tế,
xã hội và môi trường ở các nước đang phát triển
Trả lời:
(*) Sơ đồ về tác động tích cực của quá trình đô thị hóa
Trang 8(*) Sơ đồ về tác động tiêu cực của quá trình đô thị hóa
Trang 9Trả lời câu hỏi luyện tập 3 trang 24-25 sgk Chuyên đề học tập Địa Lí 10 mới: Cho
bảng số liệu:
Bảng 9 Dân số thành thị và nông thôn của thế giới, giai đoạn 1950 - 2020
(Đơn vị: triệu người)
Yêu cầu a) Vẽ biểu đồ
- Xử lí số liệu cơ cấu:
Bảng: Cơ cấu dân số phân theo thành thị và nông thôn của
Trang 10thế giới giai đoạn 1950 – 2020 (Đơn vị: %)
- Giai đoạn 1990 - 2020 có sự chuyển dịch mạnh mẽ nhất, tỉ lệ dân thành thị tăng hơn 13% trong vòng 30 năm
Trả lời câu hỏi luyện tập 4 trang 24-25 sgk Chuyên đề học tập Địa Lí 10 mới: Bằng
kiến thức đã học, hãy sưu tầm các tư liệu để tìm hiểu về đô thị hoá ở Việt Nam với các nội dung sau đây:
Trang 11- Đặc điểm đô thị hoá (tìm hiểu về lịch sử đô thị hoá, tỉ lệ dân thành thị, quy mô đô thị, chức năng đô thị, lối sống đô thị)
- Xu hướng đô thị hoá
- Tác động đô thị hoá (tác động tích cực và tiêu cực của đô thị hoá đến dân số, kinh tế, xã hội và môi trường)
Trả lời:
* Yêu cầu số 1: Đặc điểm đô thị hoá ở Việt Nam:
- Lịch sử đô thị hoá: xuất hiện khá muộn so với các nước trên thế giới và các đô thị cổ
sau khi hình thành cũng không có sự phát triển liên tục mà thường thăng trầm gắn với sự thay đổi địa điểm kinh đô của các triều đại khác nhau
- Tỉ lệ dân thành thị: Tuy có sự gia tăng về quy mô và tốc độ tăng dân số đô thị nhưng tỷ
trọng dân số đô thị của nước ta hiện vẫn ở mức rất thấp so với các nước phát triển trên thế giới cũng như so với các nước trong khu vực
- Quy mô đô thị: Số đô thị của cả nước đã tăng lên con số 833 tính đến tháng 6 tháng đầu
năm 2020, bao gồm 2 đô thị đặc biệt là Hà Nội và Tp Hồ Chí Minh, 22 đô thị loại I, 31
đô thị loại II, 48 đô thị loại III, 88 đô thị loại IV và 652 đô thị loại V
- Chức năng đô thị: Là trung tâm tổng hợp về hành chính (thành phố trực thuộc Trung
ương, thành phố trực thuộc tỉnh), kinh tế - văn hóa - xã hội, y tế, giáo dục,…
- Lối sống đô thị ngày càng rõ nét tuy nhiên sự chênh lệch
* Yêu cầu số 2: Xu hướng đô thị hoá ở Việt Nam: ngày càng gia tăng về số lượng, quy
mô và chất lượng đô thị Quy hoạch đô thị đồng bộ, hình thành các đô thị vệ tinh
* Yêu cầu số 3: Tác động đô thị hoá:
- Tác động tích cực:
+ Thúc đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động
+ Thay đổi sự phân bố dân cư và lao động, cải thiện tình trạng đói nghèo
+ Lối sống của dân cư ở khu vực nông thôn nhích gần lối sống thành thị về nhiều mặt
- Tác động tiêu cực:
+ Ô nhiễm môi trường (đất, nước, không khí)
+ Mất cân đối lực lượng lao động, trình độ phát triển giữa thành thị và nông thôn
+ Thiếu nhà ở ở đô thị gây khó khăn cho quản lí đô thị, ảnh hưởng đến mỹ quan đô thị + Thành thị chịu áp lực nhiều vấn đề như việc làm, cơ sở hạ tầng quá tải, an ninh không được đảm bảo, gia tăng tệ nạn xã hội,…
Trả lời câu hỏi vận dụng trang 25 sgk Chuyên đề học tập Địa Lí 10 mới: Hãy lựa chọn
một đô thị ở Việt Nam và sưu tầm tư liệu để tìm hiểu về lịch sử hình thành và phát triển của đô thị đó
Trả lời:
(*) Vấn đề: Tìm hiểu về lịch sử hình thành và phát triển của đô thị Hà Nội
Trang 12- Giai đoạn từ Hòa bình lập lại đến nay (1954), Hà Nội đã nhiều lần quy hoạch, mở rộng nhằm xây dựng Thành phố Thủ đô ngày càng văn minh, hiện đại Sau gần 30 năm đổi mới, hội nhập kinh tế quốc tế, kể từ Quy hoạch năm 1998, đến thực hiện Nghị quyết 15 của Quốc hội khóa XII về mở rộng địa giới hành chính Thủ đô (1/8/2008) và đặc biệt là Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định 1259/QĐ - TTg ngày 26/7/2011, diện mạo đô thị Hà Nội đã có nhiều thay đổi
- Hàng loạt khu đô thị mới văn minh, hiện đại ra đời từ những khu phố cũ, đồng ruộng sình lầy; hệ thống hạ tầng kỹ thuật, các công trình đầu mối như cầu, đường vành đai đô thị, đường sắt đô thị, hệ thống cấp, thoát nước, xử lý môi trường từng bước được triển khai xây dựng theo quy hoạch Giao thông đô thị của Hà Nội đã được cải thiện từng bước, với những đại lộ lớn như Pháp Vân-Cầu Giẽ, Thăng Long - Nội Bài, Láng - Hòa Lạc
- Đặc biệt đoạn sông Hồng chảy qua nội đô Hà Nội có đến 6 cây cầu, đang dần hình thành dáng dấp của một thành phố hai bờ sông Hồng đẹp đẽ và tráng lệ Ngoài ra, khi hệ thống cầu vượt khung thép được lắp đặt tại các điểm nút giao thông trong nội đô Thành phố đã góp phần giảm tình trạng ùn, tắc giao thông trong khu vực nội thành vào giờ cao điểm
- Tuy nhiên, cùng với quá trình đô thị hóa, Thủ đô Hà Nội cũng đang phải đối mặt với nhiều vấn đề cần sớm giải quyết, như:
+ Sự phát triển quá tải về dịch vụ y tế, cơ sở giáo dục
+ Ô nhiễm môi trường
+ Hệ thống giao thông, thoát nước chưa được giải quyết triệt để…
+ Vấn đề quản lý đô thị, sử dụng tài nguyên đất đai và nguồn lực đầu tư còn bất cập; + Còn thiếu các không gian văn hóa, vui chơi giải trí phục vụ nhân dân Thủ đô và trong vùng
+ Việc bảo tồn và cải tạo đô thị lõi lịch sử gồm Khu phố cổ, phố Pháp và các di sản, di tích, vấn đề nhà ở, cải tạo chung cư cũ, nhà nguy hiểm;
+ Xây dựng, quản lý các khu đô thị mới… còn đang trong quá trình thực hiện dang dở
Lưu ý: Học sinh trình bày quan điểm cá nhân Bài làm trên chỉ mang tính tham khảo
Trang 13II ĐÔ THỊ HOÁ Ở CÁC NƯỚC PHÁT TRIỂN
1 Đặc điểm đô thị hoá
Trả lời câu hỏi trang 15 sgk Chuyên đề học tập Địa Lí 10 mới: Dựa vào hình 1,
hình 2, bảng 1, thông tin trong bài và hiểu biết của bản thân, em hãy phân tích đặc điểm đô thị hoá ở các nước phát triển
Trả lời:
* Đặc điểm đô thị hoá ở các nước phát triển:
- Lịch sử đô thị: diễn ra sớm, gắn liền với quá trình công nghiệp hoá
- Tỉ lệ dân thành thị cao, các nước có tỉ lệ dân thành thị cao thường có quá trình công
nghiệp hoá diễn ra sớm, trình độ phát triển kinh tế cao
- Quy mô đô thị: phần lớn các đô thị có quy mô nhỏ và trung bình, số lượng các đô
thị có quy mô dân số từ 10 triệu người trở lên ít hơn so với các nước đang phát triển
- Chức năng đô thị: chức năng về kinh tế giữ vai trò chủ đạo, các đô thị có quy mô
dân số lớn thường gắn với chức năng là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hoá,… của quốc gia, khu vực
Trang 14- Lối sống đô thị lan toả mạnh mẽ về các vùng nông thôn, thể hiện qua sự thay đổi
trong công việc, thói quen tiêu dùng, văn hoá ứng xử, sự khác biệt về lối sống giữa dân cư thành thị và dân cư nông thôn ở các nước phát triển ít hơn so với các nước đang phát triển
2 Sự thay đổi quy mô đô thị
Trả lời câu hỏi trang 17 sgk Chuyên đề học tập Địa Lí 10 mới: Dựa vào hình 1,
bảng 1, bảng 2, thông tin trong bài và hiểu biết của bản thân, em hãy:
- Phân biệt quy mô đô thị ở các nước phát triển
- Xác định vị trí các siêu đô thị của các nước phát triển trên bản đồ
Trả lời:
- Yêu cầu số 1: Phân biệt quy mô đô thị ở các nước phát triển:
+ Quy mô đô thị ở các nước phát triển có thể được chia thành 5 mức độ khác nhau dựa theo quy mô dân số
+ Sự gia tăng số lượng các đô thị là quá trình tăng lên về quy mô dân số, nhất là quy
mô dân số ở các siêu đô thị
- Yêu cầu số 2: Xác định vị trí các siêu đô thị của các nước phát triển:
+ Tại Nhật Bản: Thủ đô Tô-ky-ô, thành phố Ô-xa-ca
+ Tại Hoa Kỳ: Niu-Iooc, Lốt An-giơ-lét
+ Tại Nga: thủ đô Mát-xcơ-va
+ Tại Pháp: thủ đô Pa-ri
Trang 153 Xu hướng đô thị hoá
Trả lời câu hỏi trang 17 sgk Chuyên đề học tập Địa Lí 10 mới: Dựa vào bảng 3,
bảng 4, thông tin trong bài và hiểu biết của bản thân, em hãy nhận xét và giải thích
xu hướng đô thị hoá ở các nước phát triển
Trả lời:
* Nhận xét và giải thích xu hướng đô thị hoá ở các nước phát triển:
- Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị vẫn tăng nhưng với tốc độ chậm, giai đoạn
2020 - 2050, số dân thành thị dự báo tăng thêm 120,3 triệu người, tỉ lệ dân thành thị
dự báo tăng thêm 7,5%
=> Giải thích: do các nước phát triển đã trải qua quá trình công nghiệp hoá, đời
sống của người dân được nâng cao, sự chênh lệch giữa thành thị và nông thôn không
nhiều, khả năng tạo việc làm và tăng thu nhập ở các đô thị không còn hấp dẫn như
giai đoạn đầu của quá trình công nghiệp hoá
- Phát triển các đô thị vệ tinh xung quanh đô thị lớn, đến năm 2035, các nước phát
triển chỉ tăng thêm hai đô thị có quy mô dân số lớn và một đô thị có quy mô dân số
rất lớn (siêu đô thị) Quy mô dân số tại một số siêu đô thị (như Tô-ky-ô, Ô-xa-ca) có
xu hướng giảm Xu hướng chung ở nhiều nước là phát triển các đô thị vệ tinh xung
quanh một đô thị lớn
=> Giải thích: hướng phát triển này nhằm giảm sự tập trung dân cư đông đúc và sức
ép cho các đô thị lớn trong quá trình phát triển
Trang 16- Chuyển cư từ trung tâm đô thị ra vùng ngoại ô và các đô thị vệ tinh
=> Giải thích: do điều kiện sống ở khu vực trung tâm đô thị so với khu vực ngoại
ô hoặc giữa các đô thị ngày càng xích lại gần nhau Ngoài ra, sự chuyển cư này giúp người dân ở các trung tâm đô thị, các đô thị lớn giảm áp lực về nhà ở, chi phí sinh hoạt
Trang 17A/ Câu hỏi dẫn nhập
Trả lời câu hỏi dẫn nhập trang 5 sgk Chuyên đề học tập Địa Lí 10 mới: Vậy khí
hậu toàn cầu đang biến đổi ra sao? Nguyên nhân do đâu và con người có thể ứng phó với biến đổi khí hậu như thế nào?
Trả lời:
* Biểu hiện của biến đổi khí hậu toàn cầu:
- Nhiệt độ Trái Đất tăng:
+ Nhiệt độ trung bình trên thế giới đã gia tăng với tốc độ nhanh chóng kể từ khi bắt đầu thời kì Cách mạng công nghiệp
+ Trong 100 năm từ 1906 - 2005, nhiệt độ trung bình toàn cầu đã tăng 0,74oC Thập
kỉ 2011 - 2020 là thập kỉ nóng nhất trong 1000 năm qua ở Bắc bán cầu
- Biến động về lượng mưa:
+ Lượng mưa có xu hướng tăng ở quy mô toàn cầu, trong đó lượng mưa ở bán cầu Nam tăng nhiều hơn bán cầu Bắc Lượng mưa tăng lên ở các đới phía bắc vĩ độ 30oB trở lên và giảm đi ở các vĩ độ nhiệt đới
+ Tần số mưa lớn tăng lên trên nhiều khu vực, kể cả những nơi lượng mưa có xu hướng giảm
- Mực nước biển dâng:
+Mực nước biển trung bình toàn cầu đã tăng khoảng 1,8 mm/năm trong thời kì 1961
- 2003 và tăng nhanh hơn trung bình 3,1 mm/năm trong thời kì 1993 - 2003
+ Nguyên nhân là do quá trình giãn nở nhiệt của nước và do băng lục địa tan
- Gia tăng các hiện tượng thời tiết cực đoan: thiên tai và hiện tượng thời tiết cực
đoan như bão, lốc xoáy, hạn hán, đang có xu hướng xảy ra thường xuyên hơn, bất thường hơn với cường độ lớn hơn và phạm vi ảnh hưởng rộng, gây nên những thiệt hại đáng kể cho các quốc gia
* Nguyên dân gây ra đổi khí hậu toàn cầu:
- Nguyên nhân tự nhiên:
+ Bên ngoài: chu kì phát xạ khác nhau của Mặt Trời
+ Bên trong: các thời kì địa chất, thay đổi độ nghiêng quỹ đạo và thời gian Trái Đất quay quanh Mặt Trời, tự quay quanh trục của Trái Đất, các dòng hải lưu
- Tác động của con người: các hoạt động khai thác và sử dụng tài nguyên không
hợp lí của con người, đặc biệt là việc khai thác và sử dụng nhiên liệu hoá thạch cũng như các tài nguyên khác như đất và rừng, đã làm gia tăng nồng độ các khí nhà kính trong bầu khí quyển
* Các biện pháp để con người có thể ứng phó với biến đổi khí hậu:
- Giảm nhẹ biến đổi khí hậu:
Trang 18+ Kiểm kê khí thải nhà kính trong năm lĩnh vực như năng lượng (bao gồm giao thông vận tải), công nghiệp, nông nghiệp, thay đổi sử dụng đất và lâm nghiệp, chất thải + Bảo vệ tự nhiên: khôi phục và tăng cường chức năng của các hệ thống tự nhiên + Sử dụng tiết kiệm năng lượng và phát triển nguồn năng lượng tái tạo
- Thích ứng với biến đổi khí hậu:
+ Giải pháp thích ứng với sự gia tăng nhiệt độ: bảo vệ, chống nắng cho con người
và vật nuôi trước điều kiện khí hậu thay đổi
+ Giải pháp thích ứng trước sự thay đổi thất thường của lượng mưa: quản lí hiệu quả nguồn tài nguyên nước, giải quyết tốt mối quan hệ giữa con người và tự nhiên + Giải pháp thích ứng với mực nước biển dâng: trồng rừng phòng hộ ven biển, xây dựng các tuyến đê, công trình thuỷ lợi, chuyển đổi tập quán canh tác, các biện pháp
di dời từ vùng đất ngập nước vào sâu trong nội địa
+ Giải pháp vi mô: mang tính chất địa phương như trồng một loại cây phù hợp, xây dựng các hoạt động tuyên truyền, nâng cao nhận thức của cộng đồng địa phương về biến đổi khí hậu,
+ Giải pháp vĩ mô: mang tính chất quốc gia như xây dựng hệ thống đê kè biển chống lại tác động của sóng biển và mực nước biển dâng cao, đầu tư hệ thống kênh mương phục vụ tưới tiêu, hạn chế xâm nhập mặn và thoát lũ,
+ Giải pháp đối với từng ngành kinh tế: trong nông nghiệp thay đổi kĩ thuật canh tác, đa dạng hoá giống cây trồng, áp dụng bảo hiểm nông nghiệp, quy hoạch sử dụng đất phù hợp với điều kiện biến đổi khí hậu, Trong lâm nghiệp khuyến khích kết hợp nông - lâm, mở rộng diện tích rừng
+Giải pháp ngắn hạn và dài hạn: nhằm sử dụng tối đa hiệu quả nguồn lực sẵn có, đồng thời phát triển nguồn lực mới để ứng phó lâu dài với biến đổi khí hậu
B/ Câu hỏi giữa bài
I KHÁI NIỆM, BIỂU HIỆN CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
1 Khái niệm
Trả lời câu hỏi trang 5 sgk Chuyên đề học tập Địa Lí 10 mới: Dựa vào hình 1 và
thông tin trong bài, em hãy:
- Trình bày khái niệm của biến đổi khí hậu
- Nhận xét sự thay đổi của khí hậu Trái Đất từ năm 500 đến năm 2000
Trang 19Trả lời:
- Khái niệm biến đổi khí hậu: là sự thay đổi trạng thái của khí hậu so với trung bình
nhiều năm, thường là một vài thập kỉ hoặc dài hơn
- Nhận xét sự thay đổi của khí hậu Trái Đất từ năm 500 đến năm 2000: từ năm 500
đến năm 2000 khí hậu Trái Đất có sự biến động:
+ Từ năm 500 đến năm 1000 nhiệt độ của Trái Đất dao động trong khoảng từ -0,4oC đến 0,2oC
+ Từ năm 1000 đến năm 1500 nhiệt độ của Trái Đất xuống thấp, dao động trong khoảng từ -0,7oC đến 0oC
+ Giai đoạn từ năm 1500 đến năm 2000 nhiệt độ của Trái Đất xuống thấp nhất, dao động trong khoảng -0,8oC đến -0,2oC Riêng khoảng thời gian từ năm 1900 đến năm
2000 nhiệt độ Trái Đất tăng vọt lên, dao động trong khoảng 0,1oC đến 0,5oC
2 Biểu hiện của biến đổi khí hậu
Trả lời câu hỏi trang 5 sgk Chuyên đề học tập Địa Lí 10 mới: Dựa vào hình 2,
hình 3 và thông tin trong bài, em hãy trình bày các biểu hiện của biến đổi khí hậu
Trang 20Trả lời:
- Nhiệt độ Trái Đất tăng:
+ Nhiệt độ trung bình trên thế giới đã gia tăng với tốc độ nhanh chóng kể từ khi bắt đầu thời kì Cách mạng công nghiệp
+ Trong 100 năm từ 1906 - 2005, nhiệt độ trung bình toàn cầu đã tăng 0,74oC Thập
kỉ 2011 - 2020 là thập kỉ nóng nhất trong 1000 năm qua ở Bắc bán cầu
- Biến động về lượng mưa:
+ Lượng mưa có xu hướng tăng ở quy mô toàn cầu, trong đó lượng mưa ở bán cầu Nam tăng nhiều hơn bán cầu Bắc Lượng mưa tăng lên ở các đới phía bắc vĩ độ 30oB trở lên và giảm đi ở các vĩ độ nhiệt đới
+ Tần số mưa lớn tăng lên trên nhiều khu vực, kể cả những nơi lượng mưa có xu hướng giảm