1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động và sử dụng vốn ở Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ khoa học kỹ thuật Hà Nội

74 694 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Huy Động Và Sử Dụng Vốn Ở Công Ty TNHH Thương Mại Và Dịch Vụ Khoa Học Kỹ Thuật Hà Nội
Tác giả Phan Thị Mai
Người hướng dẫn Th.S. Đào Văn Tú
Trường học Trường Cao Đẳng Quản Trị Kinh Doanh
Chuyên ngành Quản Trị Doanh Nghiệp
Thể loại Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2003
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 282,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu tham khảo kinh tế đầu tư: Một số Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động và sử dụng vốn ở Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ khoa học kỹ thuật Hà Nội

Trang 1

Bộ tài chính Trờng cao đẳng quản trị kinh doanhKhoa : quản trị doanh nghiệp

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

đề tài :

một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng và huy

động vốn ở công ty tnhh thơng mại và dịch vụ

khoa học kỹ thuật hà nội

Giáo viên hớng dẫn: th.s đào văn tú Sinh viên thực tập : phan thị mai Lớp : k33a

Khoa : quản trị doanh nghiệp

Hà Nội, tháng 4 năm 2003

Lời nói đầu

Trang 2

Từ khi đổi mới cơ chế quản lý nền kinh tế, khu vực kinh tế ngoài quốc doanh ở nớc ta đã có điều kiên phát triển theo đúng khả năng khách quan của nó Trong nền kinh tế thị trờng còn non trẻ này, các doanh nghiệp vừa và nhỏ hầu hết là mới đợc thành lập đang phải vật lộn với n

hững cuộc cạnh tranh đầy cam go thử thách để dành lấy vị trí làm cơ sở cho sự phát triển lớn mạnh Muốn dành đợc thắng lợi trong cạnh tranh thì doanh nghiệp phải hoạt động có hiệu quả mà trớc hết thể hiện ở hiệu quả sử dụng vốn.

Huy động và sử dụng vốn có hiệu quả thực sự là cuộc đấu trí giữa các doanh nghiệp tồn tại trong nền kinh tế thị trờng.

Nó là bài toán phải giải trong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp và rất khó khăn trong thời kỳ đầu thành lập.

Đặc biệt đối với các doanh nghiệp thơng mại việc quản lý vốn

là rất khó khăn phức tạp.

Trên thực tế ở nớc ta hiện nay, doanh nghiệp vừa và nhỏ

đ-ợc thành lập rất nhiều nhng hầu hết là qui mô nhỏ lẻ yếu ớt tính cạnh tranh không cao Nền kinh tế nớc ta vừa chuyển từ cơ chế tập trung bao cấp sang cơ chế thị trờng, các doanh nghiệp còn rất bỡ ngỡ trớc cung cách làm ăn mới, phải hoàn toàn tự chủ trong vấn đề huy động và sử dụng vốn Đặc biệt đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh sự nâng đỡ của nhà nớc đối với các ý tởng kinh doanh là còn rất hạn chế Vấn đề hiệu quả

sử dụng vốn của các doanh nghiệp vừa và nhỏ đã và đang đợc rất nhiều các ban ngành, chuyên gia quan tâm nghiên cứu Song kết quả thu đợc vẫn chỉ ở mức độ nhất định trên góc độ chung chung, còn đối với các doanh nghiệp cụ thể thì phải có đ- ờng đi nớc bớc riêng cho mình.

Qua quá trình học tập ở trờng, tìm hiểu thực tế ở công ty TNHH thơng mại và dịch vụ khoa học kỹ thuật Hà Nội em

đã chọn đề tài nghiên cứu :" Một số giải pháp nâng cao hiệu quả huy động và sử dụng vốn ở công ty TNHH thơng mại và dịch vụ khoa học kỹ thuật Hà Nội" để làm báo cáo tốt nghiệp

và với hy vọng góp phần tìm ra giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty HTS nói riêng và các công ty thơng mại nói chung.

Trang 3

Đề tài đợc nghiên cứu theo phơng pháp duy vật biện chứng

và duy vật lịch sử Trên cơ sở tiếp cận kế thừa có chọn lọc những thông tin luận điểm, ý kiến của các chuyên gia trên sách báo tạp chí kết hợp với tình hình thực tế ở công ty HTS, chuyên

đề đi vào phân tích điểm mạnh điểm, điểm yếu của công ty cũng nh cơ hội, thách thức của môi trờng kinh doanh để từ đó tìm ra những định hớng và giải pháp cụ thể Do phạm vi đề tài nghiên cứu rộng, trong khuôn khổ báo cáo tốt nghiệp chỉ tập trung vào những khâu những điểm quan trọng trong quá trình hoạt động của công ty.

Kết cấu của báo cáo bao gồm 3 phần cơ bản:

1- Lý luận chung về vốn và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp thơng mại.

2- Thực trạng về hiệu quả sử dụng vốn trong công ty HTS

3- Một số giải pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả huy động và sử dụng vốn ở công ty HTS.

Em xin bày tỏ lòng biết ơn đến thầy giáo hớng dẫn Đào Văn Tú và các cô chú, anh chị trong công ty HTS đã nhiệt tình giúp đỡ em thực hiện đề tài nghiên cứu này.

Hà Nội, tháng 4 năm 2003

Sv thực tập Phan Thị Mai K33A-QTDN-CĐQTKD

Trang 4

CH ƯƠNG I NG I

lý luận chung về vốn và hiệu quả sử dụng

vốn trong doanh nghiệp

I Khái quát về vốn kinh doanh

1 Khái niệm vốn kinh doanh

Nói đến kinh doanh là phải nói đến vốn.Vốn là một thuật ngữ rất phổthông mà mọi ngời đều nghe nói tới.Tuy nhiên để hiểu đợc một cách tơng dốichính xác về vốn thì cũng không phải điều đơn giản Từ trớc tới nay có rấtnhiều quan niệm khác nhau về vốn xuất phát từ những cách tiếp cận khácnhau Một cách chung nhất có thể hiểu vốn là tất cả các nguồn lực các yếu tố

có thể phục vụ cho quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Theo nghĩa hẹp thì vốn là biểu hiện bằng tiền, là giá trị của toàn bộ tàisản doanh nghiệp nắm giữ và có thể huy động dợc để thực hiện việc kinhdoanh của mình Trong nền kinh tế thị trờng, vốn đợc quan niệm là toàn bộgiá trị ứng ra ban đầu và trong quá trình kinh doanh tiếp theo của doanhnghiệp Nh vậy vốn là yếu tố số một của quá trình sản xuất kinh doanh

Một số đặc trng cơ bản của vốn là:

Thứ nhất, vốn phải đợc đại diện cho một lợng tài sản nhất định, có nghĩa

là vốn phải đợc biểu hiện bằng giá trị tài sản hữu hình và vô hình của doanhnghiệp

Thứ hai, vốn phải đợc vận đông sinh lời đạt đợc mục tiêu kinh doanh của

doanh nghiệp

Thứ ba, vốn phải đợc tích tụ tập trung đén một lợng nhất định,có nh vậy

mới phát huy đợc tác dụng để đầu t vào sản xuất kinh doanh

Thứ t, vốn phải gắn liền với chủ sở hữu nhất định, không thể có đồng vốn

vô chủ không ai quản lý

Thứ năm, vốn phải đợc quan niệm nh một loại hàng hoá đặc biệt, có thể

mua bán quyền sử dụng vốn trên thị trờng

Thứ sáu, Vốn luôn vận động chuyển hoá hình thức trong quá trình kinh

doanh

Đối với mỗi doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanhthì trớc hết phải nắm vững khái niệm và các đặc trng cơ bản của vốn.Trongkhuân khổ đề tài nghiên cứu này chỉ xem xét vốn trên giác độ là biểu hiệnbằng tiền của toàn bộ tài sản của doanh nghiệp

Trang 5

2 Phân loại vốn

Nói đến vốn là phải nói đến vấn đề quản lý và sử dụng vốn để quản lý và

sử dụng vốn có hiệu quả thì cần có sự phân loại vốn Có rất nhiều cách phânloại vốn khác nhau theo các cách tiếp cận khác nhau

2.1 Phân loại theo nguồn hình thành:

Theo cách phân loại này ngời ta chia thành vốn chủ sở hữu và vốn huy

động của doanh nghiệp Vốn chủ sở hữu là vốn mà doanh nghiệp tự có, hìnhthành từ vốn pháp định và vốn tự bổ sung từ nhiều nguồn lợi nhuận giữ lại, cácquĩ đầu t phát triển, quĩ dự phòng tài chính Ngoài ra còn bao gồm toàn bộkhấu hao cơ bản sử dụng tài sản cố định để đầu t thay thế, đổi mới tài sản cố

định Với các doanh nghiệp cổ phần thì vốn chủ sở hữu đợc bổ sung dễ dàngthông qua bán cổ phiếu

Vốn huy động là vốn mà doanh nghiệp huy động từ bên ngoài dới hìnhthức vay nợ, liên doanh liên kết phát hành trái phiếu và các hình thức khác

Đối với một doanh nghiệp trong cơ chế thị trờng, vốn chủ sở hữu đóngvai trò quan trọng nhng chỉ chiếm tỷ lệ nhất định Để đáp ứng nhu cầu sảnxuất kinh doanh, doanh nghiệp cần phải tăng cờng huy động vốn từ bên ngoài.Việc xác định cơ cấu vốn tự có và vốn huy động ngày càng trở nên quantrọng Qui mô kinh doanh càng lớn thì tỷ lệ vốn huy động càng cao Nhữngdoanh nghiệp làm ăn phát đạt họ vẫn phải huy động vốn bằng hình thức vay

nợ Trong kinh doanh các doanh nghiệp có thể chiếm dụng vốn của các doanhnghiệp khác bằng những khoản nợ thông qua việc mua bán hàng hoá Nhữngdoanh nghiệp có khả năng huy động vốn tốt thì sẽ thuận lợi trong quá trìnhhoạt động kinh doanh

2.2 Phân loại theo phơng thức chu chuyển:

Dựa theo phơng thức chu chuyển của vốn ngời ta có thể phân thành vốn

cố định và vốn lu động

2.2.1 Vốn cố định

Vốn cố định là một bộ phận của vốn ứng trớc về tài sản cố định nó luônchuyển dần dần, từng phần trong nhiều chu kỳ kinh doanh Thông thờng vốn

cố định phải có thời gian sử dụng ít nhất 1 năm và có giá trị lớn hơn 5 triệu

đồng Trong điều kiện tiến bộ khoa học kỹ thuật nh ngày nay- Khi mà khoahọc đã trở thành lực lợng sản xuất trực tiếp thì khái niệm về tài sản cố địnhcũng đợc mở rộng ra, bao gồm cả những tài sản cố định không có hình thái vậtchất Loại này là những chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra cũng đồng thời thoảmãn hai tiêu chuẩn trên và thờng gồm: Chi phí thànhh lập doanh nghiệp, chiphí về bằng phát minh sáng chế, chi phí về lợi thế kinh doanh Khi nền kinh

Trang 6

tế thị trờng càng phát triển thì tỷ trọng của những tài sản cố định vô hình cànglớn.

Tài sản cố định hữu hình đợc chia thành các loại sau:

Loại 1: Nhà cửa vật kiến trúc nh trụ sở làm việc , kho bãi, cầu cống đờngsá

Loại 2: Máy móc thiết bị là toàn bộ các loại máy móc thiết bị dùng tronghoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Loại 3: Phơng tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn

Loại 4: Thiết bị dụng cụ quản lý: Là những thiết bị dụng cụ dùng trongcông tác quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nh máy vi tính phục

vụ cho quản lý, dụng cụ đo lờng

Loại 5: Vờn cây lâu năm súc vật là việc hoặc cho sản phẩm

Loại 6: Các loại tài sản cố định khác nh tranh ảnh, tác phẩm nghệthuật

Trong quá trình sử dụng tài sản cố định bị hao mòn dần, đó là sự giảmdần về giá rị của tài sản cố định Có hai loại hao mòn tài sản có định là haomòn hữu hình và hao mòn vô hình Do hao mòn nên trong mỗi chu kỳ sảnxuất, ngời ta tính chuyển một lợng giá trị tơng đơng với phần hao mòn vào giátrị thành phẩm, khi sản phẩm đợc tiêu thụ bộ phận tiền này đợc trích lại thànhmột quĩ nhằm để tái sản xuất tài sản cố định, công việc đó gọi là khấu hao tàisản cố định

2.2.2 Vốn lu động

Vốn lu động là lợng tiền ứng trớc để thoả mãn nhu cầu về các đối tợnglao động của doanh nghiệp Nói dới góc độ tài sản thì vốn lu động đợc sửdụng để chỉ những tài sản lu động Đó là những tài sản ngắn hạn thờng xuyênluôn chuyển trong quá trình kinh doanh

Trong bảng cân đối tài sản của doanh nghiệp thì tài sản lu động của nóchủ yếu đợc thể hiện ở các bộ phận là tiền mặt, các chứng khoán có thanhkhoản cao, khoản phải thu và dự trữ tồn kho Giá trị các loại tài sản lu độngcủa doanh nghiệp kinh doanh thơng mại thờng chiếm tỷ lệ lớn hơn 50% tổnggiá trị tài sản Quản trị và sử dụng hợp lý các loại tài sản lu động có ảnh hởngrất lớn đối với việc hoàn thành nhiệm vụ chung của doanh nghiệp

Vốn cố định và lu động là hai loại vốn tồn tại song song trong quá trìnhsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Tuỳ từng loại hình kinh doanh mà tỷ

lệ giữa 2 loại vốn này là khác nhau

2.3 Phân loại theo thời gian

Trang 7

Cách phân loại này thờng áp dụng cho vốn huy động căn cứ vào thời gianphải hoàn trả bao gồm vốn dài hạn và vốn ngắn hạn Vốn dài hạn có thời gianlớn hơn 1 năm, vốn ngắn hạn có thời gian hoàn trả dới 1 năm.

Vốn dài hạn thờng đợc huy động từ việc bán trái phiếu, cổ phiếu, vay dàihạn, thuê mua Nơi giao dịch chủ yếu là thị trờng vốn Loại vốn này thờng đợctài trợ cho tài sản cố định và một phần chi phí thờng xuyên

2.4 Phân loại theo hình thái vốn

Theo nghĩa rộng hẹp khác nhau ngời ta có thể coi những yếu tố nào làvốn Khi kinh tế hàng hoá và khoa học phát triển mạnh thì xuất hiện thêmthuật ngữ vốn vô hình và vốn hữu hình

Vốn hữu hình là biểu hiện bằng tiền của tài sản hữu hình, dễ dàng nhậnbiết giá trị sử dụng, đợc phục vụ trực tiếp vào quá trình kinh doanh

Vốn vô hình là biều hiên giá trị của các tài sản không thể hiện dới dạngvật chất cụ thể song nó có tác động tốt đến việc kinh doanh của doanh nghiệp

nh là bản quyền phát minh sáng chế, công nghệ, phơng thức quản lý tiên tiến,

uy tín của doanh nghiệp, trình độ ngời lao động…

3 Vai trò của vốn kinh doanh.

Nói đến kinh doanh là ta thòng nói đến vấn đề vốn Bất kỳ một hoạt độngsản xuất kinh doanh nào cũng đều phải có một lợng vốn nhất định Vốn kinhdoanh của các doanh nghiệp thơng mại có vai trò quyết định trong việc thànhlập, hoạt động phát triển của từng loại hình doanh nghiệp theo luật định Nó là

điều kiện tiên quyết cho sự ra đời, tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp.Tuỳ theo nguồn của vốn kinh doanh, cũng nh phơng thức huy động vốn màdoanh nghiệp có tên là công ty cổ phần, công ty TNHH, doanh nghiệp t nhân,doanh nghiệp nhà nớc, doanh nghiệp liên doanh…

Qui mô vốn kinh doanh là một trong những điều kiện quan trọng nhất đểxếp doanh nghiệp vào loại qui mô lớn, trung bình hay nhỏ và cũng còn là mộttrong những điều kiện để sử dụng các nguồn tiềm năng hiện có và tơng lai vềsức lao động, nguồn hàng hoá, mở rộng và phát triển thị trờng, mở rộng luthông hàng hoá, là điều kiện để phát triển kinh doanh

Trong nền kinh tế thị trờng, việc có vốn tích luỹ, tập trung đợc nhiều vốnhay ít vào kinh doanh của doanh nghiệp có vai trò rất quan trọng trong việc

đẩy mạnh kinh doanh và tăng sức cạnh tranh của doanh nghiệp Tuy nhiên nó

là một nguồn lực quan trọng để phát huy tài năng của ban lãnh đạo doanhnghiệp Nó là điều kiện để thực hiện các chiến lợc sách lợc kinh doanh Nócũng là chất keo để nối chắp dính kết các quá trình, các quan hệ kinh tế và nócũng là dầu nhờn bôi trơn cho cỗ máy kinh tế hoạt động

Trang 8

Vốn kinh doanh của doanh nghiệp thơng mại là yếu tố về giá trị Nó chỉ

đợc phát huy tác dụng khi bảo tồn đợc và tăng lên sau mỗi chu kỳ kinh doanh.Nếu trong kinh doanh làm thiệt hại lớn về vốn sẽ dẫn đến doanh nghiệp mấtkhả năng thanh toán và dẫn đến việc phá sản, tức là vốn kinh doanh đã bị dửdụng lãng phí, không hiệu quả

Nh vậy vốn là yếu tố vô cùng quan trọng đối với một doanh nghiệp Songvấn đề sử dụng vốn nh thế nào lại là yếu tố quyết định đến sự thành bại củadoanh nghiệp

4 Nguồn cung ứng vốn

Để có vốn hoạt động doanh nghiệp cần có nguồn cung cấp nhất định.Khái quát nhất có thể phân thành nguồn cung ứng vốn từ nội bộ và nguồncung ứng vốn từ bên ngoài Trên cơ sở đó lại phân loại cụ thể hơn Có thểkhái quát thành sơ đồ (ở trang sau)

4.1 Tự cung ứng

Đây là phơng thức doanh nghiệp tự cung ứng vốn cho mình trong quátrình kinh doanh Nó bao gồm các phơng thức chủ yếu là khấu hao tài sản cố

định, tích luỹ tái đầu t, điều chỉnh cơ cấu tài sản

4.1.1 Trong quá trình sử dụng tài sản cố định, doanh nghiệp phải xác địnhmức độ hao mòn của chúng để chuyển dần vào giá trị sản phẩm, đó gọi làkhấu hao tài sản cố định Đây là nguồn vốn rất quan trọng đối với các doanhnghiệp sản xuất có tỷ lệ tài sản cố định lớn Tuy nhiên với các doanh nghiệpthơng mại có tỷ lệ tài sản cố định nhỏ thì nguồn vốn này không chiếm vị tríquan trọng

Việc xác định mức khấu hao cụ thể phụ thuộc vào thực trạng sử dụng tàisản cố định của doanh nghiệp cũng nh ý muốn chủ quan của con ngời Đốivới DNNN, trong chừng mực nhất định , quá trình xác định mức khấu haochịu ảnh hởng của ý đồ của nhà nớc thông qua các qui định, chính sách củacơ quan tài chính trong từng thời kỳ Các doanh nghiệp khác có thể tự lựachọn cách tính cụ thể, coi đó nh công cụ điều chỉnh nguồn cung ứng bêntrong của mình Tuy nhiên việc này phải dựa trên cơ sở các kế hoạch tài chính

và luôn chịu sự khống chế của giá bán sản phẩm

Vốn NSNN

Vốn nớc ngoài

Vốn chiếm dụng

Phát hành trái phiếu

Trang 9

Sơ đồ nguồn cung ứng vốn

4.1.2 Tích luỹ tái đầu t

Là việc các doanh nghiệp trích một phần lợi nhuận để tái đầu t Nó luôn

đợc coi là nguồn cung ứng tài chính quan trọng vì có các u điểm sau:

- Doanh nghiệp có thể hoàn toàn chủ động

- Giảm sự phụ thuộc vào các nhà cung ứng

- Giúp doanh nghiệp tăng tiềm lực tài chính nhờ giảm tỉ lệNợ/Vốn

- Đặc biệt quan trong đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong

điều kiền cha tạo đợc tín nhiệm đối với các nhà cung ứng tài chính

Qui mô tự cung ứng vốn từ tích luỹ tuỳ thuộc vào hai yếu tố chủ yếu là

tổng số lợi nhuận thu đợc trong từng thời kỳ kinh doanh và chính sách phân

phối lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp Đối với doanh nghiệp ngoài quốc

doanh thì lợi nhuận đợc phân phối theo thoả thuận của các thành viên góp

vốn Thông thờng ở các công ty cổ phần, công ty TNHH quỹ tái đầu t chiếm

khoảng 15% đến 45% lợi nhuận sau thuế

Đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ thì đây là nguồn tự cung ứng vốn quan

trọng nhất

4.1.3 Điều chỉnh cơ cấu tài sản.

Do môi trờng kinh doanh biến động, nhiệm vụ kinh doanh thay đổi nên

trong quá trình kinh doanh thờng diễn ra hiện tợng thừa loại tài sản này nhng

thiếu loại tài sản khác Điều chỉnh cơ cấu tài sản chính là việc kịp thời bán các

tài sản d thừa để đầu t vào tài sản khác Phơng thức này không làm tăng tổng

số vốn kinh doanh nhng lại có tác dụng rất lớn trong việc tăng vốn cho các

hoạt đông cần thiết trên cơ sở giảm vốn ở những nơi không cần thiết

Thuê mua (leasing)

Tín dụng ngân hàng

Mua trả

chậm

Cơ chế tự cung ứng vốn 1.điều chỉnh cơ cấu tài sản 2.Khấu hao tài sản cố định 3.Tái đầu t

Vay các tổ chức khác

Trang 10

Phơng thức tự cung ứng vốn có u điểm rất lớn là hoàn toàn do doanhnghiệp chủ động không phụ thuộc vào bên ngoài, doanh nghiệp có toàn quyền

sử dụng trong thời gian dài với chi phí vốn thấp Mặt khác sự nỗ lực tự cungứng vốn luôn là yếu tố để ngời cấp vốn bên ngoài xem xét khả năng cho vayvốn Tuy nhiên phơng thức này cũng có hạn chế là qui mô nhỏ, nguồn vốn

bổ sung luôn có giới hạn

Tuy nhiên không phải mọi doanh nghiệp đều có thể khai thác nguồn vốnnày mà chỉ những công ty cổ phần và DNNN có qui mô lớn mới có thể pháthành cổ phiếu

4.2.3 Vay vốn bàng phát hành trái phiếu

Đây là hình thức cung ứng vốn trực tiếp từ công chúng: doanh nghiệpphát hành lợng vốn cần thiết dới hình thức trái phiếu thờng là có kỳ hạn xác

định và bán cho công chúng Đặc trng của nó là tăng vốn gắn với tăng nợ củadoanh nghiệp

Vay vốn bằng cách phát hành trái phiếu có những u điểm chủ yếu là:cóthể thu hút đợc lợng vốn lớn cần thiết, chi phí kinh doanh sử dụng vốn thấphơn so với vay ngân hàng, không bị ngời cung ứng kiểm soát chặt chẽ vàdoanh nghiệp có thể lựa chọn loại trái phiếu phù hợp với mình

Bên cạnh đó cũng có hạn chế nhất định Nó đòi hỏi doanh nghiệp phảinắm chắc các kỹ thuật tài chính để tránh áp lực nợ đến hạn và vẫn có lợinhuận, đặc biệt khi kinh tế suy thoái, lạm phát cao Chi phí phát hành khácao Mặt khác không phải mọi doanh nghiệp mà chỉ những doanh nghiệp nàothoả mãn điều kiện theo luật định mới có thể phát hành trái phiếu

Trang 11

4.2.4 Vay vốn của các ngân hàng thơng mại

Đây là hình thức doanh nghiệp vay vốn từ ngân hàng thơng mại dới cáchình thức cụ thể, ngắn hạn, trung hạn, dài hạn Với hình thức này doanhnghiệp có thể huy động đợc lợng vốn lớn Bên cạnh đó để vay vốn đợc từ cácngân hàng thơng mại đòi hỏi doanh nghiệp phải có uy tín lớn, chấp nhận cácthủ tục thẩm định ngặt ngèo Trong quá trình sử dụng vốn doanh nghiệp phảitính toán trả nợ theo đúng tiến độ Mặt khác doanh nghiệp có thể bị ngânhàng đòi quyền kiểm soát các hoạt động

Vay vốn từ NHTM là hình thức phổ biến của các doanh nghiệp trongnền kinh tế thị trờng Tuy nhiên trên thực tế ở nớc ta hiện nay,việc vay vốn từ

hệ thống ngân hàng TM của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngoài quốc doanh

là rất hạn chế, lợng vốn vay ít, thủ tục rờm rà

Trang 12

th-Đối với doanh nghiệp thơng mại, với t cách là nhà trung gian phân phôisản phẩm, lợng vốn chiếm dụng và bị chiếm dụng là rất lớn, do đó việc quản

lý nguồn vốn này là rất quan trọng

4.2.6 Tín dụng thuê mua

Trong cơ chế thị trờng, hình thức tín dụng thuê mua diễn ra khá phổbiến Hình thức này có u điểm cơ bản là giúp DN sử dụng vốn đúng mục đích,không mua phải hàng kém chất lợng, không phải đầu t vốn lớn một lần, cókhả năng nhanh chóng đổi mới tài sản cố định, mặt khác doanh nghiệp có thểgiảm đợc tỷ lệ nợ trên vốn vì tránh phải vay ngân hàng thơng mại Hình thứcnày rất phù hợp với các doanh nghiệp vừa và nhỏ Với các doanh nghiệp th-

ơng mại cần thiết sử dụng vốn linh hoạt thì nguồn vốn tín dụng thuê mua càngchở nên có ý nghĩa

Tuy nhiên hình thức tín dụng thuê mua cũng có những hạn chế cơ bản làchi phí kinh doanh sử dụng vốn cao và hợp đồng tơng đối phức tạp chỉ ápdụng đối với tài sản cố định

4.2.7 Vốn góp

Trong quá trình hoạt động, ngoài lợng vốn góp ban đầu các thành viên

có thể bổ sung thêm vốn góp nếu thấy cần thiết và có điều kiện Đây là nguồnvốn có ý nghĩa rất quan trọng, song nó lại bị hạn chế về số lợng

4.2.8 vốn vay t nhân

Đây là nguồn vốn đặc trng của khu vực kinh tế t nhân Chủ doanh nghiệpdựa vào các mối quan hệ của mình để vay vốn của các cá nhân khác, bao gồmcả nhân viên trong công ty Nguồn vốn này có u điểm là thủ tục đơn giản, l-ợng vốn lớn, thời gian dài, song có nhợc điểm lớn là chi phí vốn lớn và đỏi hỏingời vay phải có uy tín trong việc trả nợ Đối với các doanh nghiệp mới thànhlập có qui mô nhỏ thì đây là nguồn vốn chủ yếu và rất quan trọng

4.2.9 Vốn vay các tổ chức khác

Doanh nghiệp có thể vay vốn của các tổ chức có quan hệ lợi ích trongquá trình hoạt động nh là các khách hàng, nhà cung ứng hoặc là các tổ chứccho vay vốn khác Vốn vay của nhà cung ứng hay của khách hàng không phải

là vốn chiếm dụng mà là khoản vay phải trả lãi suất bình thờng, có thể tồn tại

đồng thời với vốn chiếm dụng Nó giúp gắn kết các doanh nghiệp.Tuy nhiênkhoản vay này không lớn vì các doanh nghiệp đó đều cần vốn, vả lại nếu vayvốn của nhà cung ứng thì doanh nghiệp phải có sự chung thuỷ với nhà cungứng đó

4.2.10 Vốn liên doanh liên kết

Trang 13

Với phơng thức này doanh nghiệp liên doanh liên kết với một hoặc một

số doanh nghiệp khác nhằm tạo vốn cho một hoạt động liên doanh nào đó.Với phơng thức này doanh nghiệp sẽ có đợc lợng vốn lớn cần thiết cho hoạt

động nào đó mà không làm tăng nợ Trong quá trình hoạt động các bên liêndoanh cùng chia sẻ rủi ro và cùng chia sẻ lợi nhuận

4.2.11 Cung ứng vốn từ sự kết hợp công và t trong xây dựng cơ sở hạ tầng.

Phơng thức này rất có ý nghĩa đối với các doanh nghiệp hoạt động tronglĩnh vực xây dựng cơ sở hạ tầng Còn đối với các doanh nghiệp thơng mại thì

đây là phơng thức hoàn toàn xa lạ

4.2.12 Nguồn vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI)

Trong cơ chế thị trờng mở, từ khi có luật đầu t nớc ngoài, các doanhnghiệp trong nớc còn đợc cung ứng vốn bằng phơng thức các tổ chức kinh tếnớc ngoài đầu t trực tiếp Hình thức này giúp doanh nghiệp có thể nhận đợc cảcông nghệ, phơng thức quản lý, thị trờng xuất khẩu…Tuy nhiên doanh nghiệpcũng phải chịu sự kiểm soát điều hành của tổ chức cấp vốn Mặt khác doanhnghiệp cũng khó tìm đợc đối tác nớc ngoài phù hợp nhằm phát huy u thế mỗibên Nguồn vốn này rất có ý nghĩa đối với các doanh nghiệp lớn có uy tín,còn đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ thì việc huy động nguồn vốn này làrất khó khăn

4.2.13 Nguồn vốn ODA

Vốn ODA là vốn mà doanh nghiệp có đợc từ các chơng trình hợp tác củachính phủ, các tổ chức phi chính phủ hoặc các tổ chức quốc tế khác Hìnhthức cấp vốn ODA có thể là có thể là viện trợ không hoàn lại hoặc cho vay với

điều kiện u đãi về lãi suất và thời hạn thanh toán

Để nhận đợc nguồn vốn này doanh nghiệp phải chấp nhận các điều kiện,thủ tục rất chặt chẽ đồng thời doanh nghiệp phải có trình độ quản trị vốn đầu

t cao cũng nh trình độ phối hợp làm việc với các cơ quan chính phủ và chuyêngia nớc ngoài Vì vậy đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ không hoạt độngtrong lĩnh vực trọng điểm của quốc gia thì không thể huy động đợc nguồn vốnnày

Nh vậy có thể nói nguồn cung ứng vốn cho các doanh nghiệp là rất đadạng Tuy nhiên để đảm bảo luôn có đủ vốn cho hoạt động kinh doanh vớihiệu quả kinh tế cao, rủi ro thấp, thì doanh nghiệp phải chủ động tìm kiếmmọi nguồn vốn có thể huy động, phân tích so sánh rủi ro tín dụng cũng nh sosánh chi phí kinh doanh sử dụng vốn từ các nguồn vốn khác nhau để lựa chọncác nguồn vốn huy động theo phơng châm đa dạng hoá các nguồn cung ứngvốn

Trang 14

II quản lý vốn kinh doanh trong doanh

nghiệp thơng mại

1 Khái niệm quản lý vốn trong doanh nghiệp

Quản lý vốn là sự tác động có chủ đích của chủ thể quản lý lên đối tợngquản lý và khách thể quản lý nhằm xác định, tạo và sử dụng các nguồn vốntiền tệ một cách có hiệu quả nhất, đảm bảo cho quá trình kinh doanh củadoanh nghiệp tiến hành liên tục với hiệu quả kinh tế cao Có thể xem xét hoạt

động quản lý vốn trong doanh nghiệp nh là sự sắp xếp phân bổ các nguồn vốnvào các khâu, các giai đoạn của quá trình kinh doanh một cách hợp lý từ đótạo khả năng sinh lời lớn hơn Quản lý vốn phải có các chơng trình, kế hoạchcũng nh các giải pháp, công cụ để huy động và phân bổ các nguồn vốn

2 Nguyên tắc quản lý vốn

Quản lý vốn cũng nh công tác quản lý nói chung vừa mang tính khoahọc vừa mang tính nghệ thuật, đòi hỏi các nhà quản lý phải linh hoạt Tuynhiên việc quản lý vốn cũng phải tuân theo những nguyên tắc sau:

2.1 Nguyên tắc hiệu quả

Nguyên tắc này đòi hỏi việc quản lý vốn phải đem lại hiệu quả lớn nhấttrên lợng vốn nhất định

2.2 Sử dụng vốn hợp lý

Quản lý vốn phải thực hiện đợc các yêu cầu sau

Đảm bảo vốn cho các khâu của quá trình kinh doanh theo đúng kế hoạchGiảm thiểu chi phí kinh doanh

Trong quá trình hoạt động, chủ doanh nghiệp là ngời quyết định các vấn

đề quan trọng liên quan đến sự sống còn của doanh nghiệp Trong tổ chứcquản lý, mỗi khâu, mỗi việc đều phải tập trung vào một đầu mối chỉ huy Mọihoạt động sai trái gây thất thoát vốn đều phải có ngời chịu trách nhiệm

2.5 Nguyên tắc phân quyền

Trong quá trình quản lý, ngời quản lý không thể quyết định tất cả mọivấn đề Việc giao quyền quyết định cho cấp dới là việc tất yếu Tuy nhiên cầnphải giao cho ngời đủ tin cậy về khả năng và quyền hạn…

Trang 15

2.6 Nguyên tắc hạch toán kế toán

Nguyên tắc này đòi hỏi việc quản lý phải thực hiện đúng chế độ hạchtoán kế toán hiện hành Thực hiện nguyên tắc này mới có thể kiểm soát đợcluồng vốn trong doanh nghiệp

2.7 Nguyên tắc bí mật

Trong nền kinh tế thị trờng cạnh tranh gay gắt, nhà quản lý phải dữ bímật về số vốn cũng nh ý đồ sử dụng vốn Có nh vậy mới thực hiện đợc cácmục tiêu của mình

3 Nội dung quản lý vốn trong doanh nghiệp thơng mại

Vốn dự trữ hàng hoá là số vốn dự trữ ở các kho, cửa hàng và trên đờngvận chuyển Nó nhằm đảm bảo lợng hàng hoá bán bình thờng và cho các nhucầu kinh doanh khác Vốn dự trữ chiếm tới 80-90% vốn lu động định mức vàthờng chiếm khoảng 50-70% trong toàn bộ vốn kinh doanh của doanh nghiệpthơng mại

Vốn phi hàng hoá gồm có vốn bằng tiền và các tài sản có khác Trong đóvốn bằng tiền gồm có tiền mặt tồn quĩ, tiền bán hàng cha nộp vào ngân hàng,tiền ứng kinh phí cho các cơ sở và các khoản tiền đang chuyển Tài sản cókhác bao gồm vốn bao bì và vật liệu bao gói, các công cụ nhỏ, chi phí đợiphân bổ…

*Vốn lu động không định mức là số vốn lu động có thể phát sinh trongquá trình kinh doanh nhng không đủ căn cứ tính toán trớc

3.1.1 Lập kế hoạch vốn lu động định mức

Đây là công việc cơ bản và quan trọng nhất trong quá trình quản lý vốn

lu động Nó có nhiệm vụ xác định tổng số vốn lu động cần thiết kỳ kế hoạch,

đảm bảo hoàn thành kế hoạch lu chuyển hàng hoá đồng thời tính toán khảnăng cân đối nhu cầu vốn lu động , đảm bảo sử dụng vốn hợp lý và có hiệuquả Công việc cơ bản của lập kế hoạch là xác định các định mức

*Đối với định mức dự trữ hàng hoá có các chỉ tiêu sau:

Trang 16

1) số ngày dự trữ hàng hoá thấp nhất

Nt = Nm + Nkn + Nbh

Trong đó: Nt : số ngày dự trữ hàng hóa thấp nhất

Nm : số ngày cần thiết để mua hàng

Nkn: số ngày cần thiết để kiểm nhận

Nbh: số ngày dự trữ bảo hiểm2) Số ngày dự trữ hàng hóa cao nhất

Nc = Nt + Knh

Trong đó Nc là số ngay dự trữ hàng hoá cao nhất

Knh là khoảng cách giữa hai lần nhập hàng3) Số ngày dự trữ bình quân

Nbq = ( Nt + Nc ) / 24) Vốn dự trữ hàng hoá

Sau khi tính đợc số ngày dự trữ của một loại hay một nhóm hàng hóa nào

đó ta có thể tính vốn dự trữ theo công thức:

Vdt = N x m x GTrong đó : N: là số ngày dự trữ

M: Mức lu chuyển hàng hoá một ngày đêmG: Trị giá vốn hàng hoá

5) Tính số ngày của môt vòng lu chuyển và số vòng lu chuyểnhàng hoá theo công thức:

Nlc = ( Otb + Tkh )/ X

Nlc : Số ngày của một vòng lu chuyển

Otb : vốn dự trữ hàng hoá trung bình

Tkh : thời gian kỳ kế hoạch

X : Trị giá hàng hoá kỳ kế hoạch

Số vòng chu chuyển của vốn:

Số ngày theo qui

định

tỷ lệ tiềngửi ngân hàng

Định mức tiền bán hàng

cha gửi vào ngân hàng

mức luôn chuyển hàng bình quân một ngày đêm Khoảng cách giữahai lần gửi

Trang 17

Các định mức về vốn khác nh bao bì, vật rẻ tiền mau hỏng, vốn phí đợiphân bổ… ợc tính nh sau: đ

Dđk: dự trữ đầu kỳ của vật rẻ tiền mau hỏng

Mv: giá trị vật rẻ tiền mua trong kỳ

Dck: Dự trữ cuối kỳ+) Vốn chi phí đợi phân bổ là số tiền chi tiêu trớc nh tiền thuê nhà, điệnnớc dự trữ văn phòng phẩm… ợc phân bổ cho kỳ sau, đợc tính theo công đthức:

Vđpb = Vđđk +Vps -Vck

Vđpb :vốn phí đợi phân bổ

Vđđk : vốn phí đợi phân bổ đầu kỳ

Vps: vốn phí đợi phân bổ phát sinh trong kỳ

Vck : chi phí phân bổ và chi phí lu thông trong kỳTính toán các chỉ tiêu trên cho phép ta xác định lợng vốn cần thiết cho

kỳ kế hoạch

3.1.2 Kế hoạch nguồn vốn lu động

Sau khi xác định đợc lợng vốn cần thiết, nhà quản lý cần phải xem xét

đến nguồn cung ứng vốn Với các nguồn vốn có thể huy động đợc, cần phảilựa chọn nguồn cung ứng phù hợp cho từng loại Tuy nhiên để lập kế hoạchnguồn vốn lu động định mức cũng cần phải dựa vào tình hình thực tế năm trớc

đó

3.2 Quản lý vốn cố định

3.2.1 Xây dựng cơ bản và mua sắm tài sản cố định

Xây dựng cơ bản là sự mở rộng tài sản sẵn có, xây dựng lại hoặc xâydựng mới nhằm đảm bảo điều kiện vật chất để nâng cao năng lực thu mua,tiếp nhận, dự trữ , bảo quản và nâng cao chất lợng bán hàng

Nội dung chủ yếu của kế hoạch vốn đầu t xây dựng cơ bản là:

Một là kế hoạch khối lợng vốn đầu t

Trang 18

Do thời gian xây dựng thờng là lớn nên thờng phải xác định vốn cần thiếtcho từng năm.

Mua sắm tài sản cố định

Viêc mua sắm tài sản cố định cần phải đợc kế hoạch cụ thể, từ đó lựachọn nguồn kinh phí thích hợp Đối với các loại tài sản cố định giá trị lớnhoặc là các phơng tiện vận tải thì doanh nghiệp có thể xem xét khả năng thuêmớn thay vì đầu t mua sắm

3.2.2 Khấu hao tài sản cố định

Thực chất của việc tính khấu hao tài sản cố định là thu hồi lại giá tri tàisản cố định đã chuyển vào giá trị hàng hoá Để xác định đúng giá trị khấu haocần phải xác định đúng thời gian sử dụng tài sản cố định và mức độ hao mòntài sản cố định theo khối lợng công việc

Có hai loại khấu hao là khấu hao cơ bản và khấu hao sửa chữa lớn

Nguyên giá TSCĐ + chi phí thanh lý - giá trị đào thải

Tỷ lệ khấu hao cơ bản =

Nguyên giá x Thời hạn sử dụng

Tỷ lệ KH sửa chữa lớn =

Có hai cách tính khấu hao tài sản cố định ở một doanh nghiệp

Cách 1: tính khấu hao tài sản cố định cho từng loại một sau đó tổng hợplại

Cách 2: Tìm tỷ lệ khấu hao bình quân tổng hợp của toàn bộ tài sản cố

định sau đó tính tổng giá trị khấu hao

Kế hoạch khấu hao tài sản cố định

Phí tổn sửa chữa lớn(ớc tính) Nguyên giá TSCĐ x Thời hạn sử dụng TSCĐ

Trang 19

Để lập kế hoạch khấu hao tài sản cố định cần xác định đợc tổng giá trịtài sản cố định đầu kỳ, tổng giá trị tài sản cố định tăng thêm và giảm đi trong kỳ.

Quĩ khấu hao cơ bản phải trích nộp vào kỳ kế hoạch đợc tính theo côngthức:

Vkh = Vđk + Vkh - Vck

Vkh: quĩ khấu hao cơ bản phải trích kỳ kế hoạch

Vđk : Quĩ khấu hao cơ bản năm trớc chuyển sang

Vkh : Tổng giá trị khấu hao cơ bản kỳ kế hoạch

Vck : Quĩ khấu hao cơ bản chuyển sang năm sauCuối cùng so sánh kỳ kế hoạch với kỳ báo cáo để thấy sự chênh lệch củacác chỉ tiêu trên và xác định nguyên nhân của sự chênh lệch đó

III hiệu quả sử dụng vốn

1 Quan niệm về hiệu quả sử dụng vốn

Để đánh giá trình độ quản lý điều hành sản xuất kinh doanh của mộtdoanh nghiệp, ngời ta sử dụng thức đo là hiệu quả sản xuất kinh doanh Hiệuquả sản xuát kinh doanh đợc đánh giá trên hai góc độ: hiệu quả kinh tế vàhiệu quả xã hội Đối với một doanh nghiệp trong cơ chế thị trờng thì hiệu quảkinh tế thờng đặt lên hàng đầu Còn trong phạm vi nền kinh tế quốc dân ngoàihiệu quả kinh tế còn phải xem xét đến hiệu quả xã hội

Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng cácnguồn lực của doanh nghiệp để đạt đợc kết quả cao nhất với chi phí nhất định

Do đó các nguồn lực kinh tế đặc biệt là nguồn vốn có tác động rất lớn đếnhiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vì thế việc nâng cao hiệuquả sử dụng vốn là yêu cầu mang tính thờng xuyên và bắt buộc đối với mỗi

DN Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúp ta thấy đợc hiệu quả hoạt độngkinh doanh nói chung và trình độ quả lý sử dụng vốn nói riêng.Hiệu quả kinh

tế đợc tính bằng phần chênh lệch giữa doanh thu và chi phí

Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản

ánh trình độ khai thác, sử dụng và quản lý vốn làm cho đồng vốn sinh lời tối

đa, nhằm mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp là tối đa hoá lợi nhuận, tối đahoá giá trị tài sản của chủ sở hữu

Hiệu quả sử dụng vốn đợc lợng hoá thông qua hệ thống chỉ tiêu về khảnăng hoạt động, khả năng sinh lời, tốc độ luôn chuyển vốn Nó phản ánh mối

Doanh thuHiệu quả kinh tế =

Chi phí

Trang 20

quan hệ giữa đầu ra và đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh thông quathuớc đo tiền tệ Hay cụ thể là mối tơng quan giữa kết quả thu đợc với chi phí

bỏ ra để thực hiện sản xuất kinh doanh Kết quả thu đợc càng cao so với chiphí bỏ ra thì hiệu quả sử dụng vốn càng cao Do đó nâng cao hiệu quả sử dụngvốn là điều kiện quan trọng để doanh nghiêp phát triển vững mạnh

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn phải đảm bảo các điều kiện sau:

Thứ nhất phải khai thác nguồn vốn một cách triệt để nghĩa là không để

vốn nhàn rỗi không sử dụng, không sinh lời

Thứ hai là phải sử dụng vốn một cách hợp lý và tiết kiệm.

Thứ ba là phải quản lý vốn một cách chặt chẽ nghĩa là không để vốn sử

dụng sai mục đích, không để thất thoát vốn

Ngoài ra DN phải thờng xuyên phân tích,đánh giá hiệu quả sử dụng vốn

để nhanh chóng có biện pháp khắc phục những mặt hạn chế và phát huynhững u điểm trong quản trị và sử dụng vốn

2 Các chỉ tiêu cơ bản đánh giá hiệu quả sử dụng vốn

Hiệu quả sử dụng vốn (còn gọi là hiệu suất sử dụng vốn) của doanhnghiệp có thể đợc biểu hiện bằng hai cách

Cách thứ nhất biểu hiện bằng khối lợng công việc mà mỗi đơn vị vốn đãhoàn thành Có thể sử dụng cách này để lần lợt tính ra các chỉ tiêu: Hiệu suất

sử dụng toàn bộ vốn; hiệu suất sử dụng vốn cố định; hiệu suất sử dụng vốn lu

động

Cách thứ hai biểu hiện bằng số lợi nhuận (lợi tức) mà vốn đa lại (còn gọi

là tỉ suất lợi nhuận

2.1 Các chỉ tiêu đánh giá tổng hợp.

Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp một cách chungnhất,ngời ta thờng sử dụng một số chỉ tiêu nh: Hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn,doanh lợi vốn, doanh lợi chủ sở hữu.Trong đó:

Kết quả kinh donah Hiệu quả sử dụng vốn =

Trang 21

Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn đem lại bao nhiêu đồng doanh thu, vìvậy nó càng lớn càng tốt.

Chỉ tiêu này còn đợc gọi là tỉ suất lợi nhuận trên vốn Nó phản ánh khảnăng sinh lợi của một đồng vốn đầu t, cho biết một đồng vốn đầu t đem lạibao nhiêu đồng lợi nhuận

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu, trình độ sửdụng vốn của ngời quản lý doanh nghiệp Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt Tuynhiên chỉ tiêu này có một hạn chế là nó phản ánh một cách phiến diện Domẫu số chỉ đề cập đến vốn chủ sở hữu bình quân trong kỳ, trong khi hầu hếtcác doanh nghiệp huy động vốn từ bên ngoài chiếm một tỉ lệ không nhỏ trongtổng nguồn vốn Do đó nếu chỉ nhìn vào chỉ tiêu này nhiều khi đánh giá thiếuchính xác

Ba chỉ tiêu trên cho ta một cái nhìn tổng quát về hiệu quả sử dụng vốncủa doanh nghiệp Ngoài ra ta còn sử dụng một số chỉ tiêu khác nh tỉ suấtthanh toán ngắn hạn, số vòng quay của các khoản phải thu, thời gian thu hồivốn Tuy nhiên vốn của doanh nghiệp đợc phân làm hai loại là vốn cố định(VCĐ) và vốn lu động (VLĐ) nên các nhà phân tích không chỉ quan tâm đếnviệc đo lờng hiệu quả sử dụng tổng nguồn vốn mà còn quan tâm đến hiệu quả

sử dụng của từng bộ phận cấu thành nguồn vốn của doanh nghiệp đó là VCĐ

và VLĐ

2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiêu quả sử dụng vốn cố định.

Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định ngời ta sử dụng các chỉ tiêusau:

Chỉ tiêu này cho biết một dồng vốn đầu t vào tài sản cố định tạo ra baonhiêu đồng doanh thu thuần trong một kỳ nhất định

Doanh thu thuầnSức sản xuất của VCĐ =

VCĐ bình quân sử dụng trong kỳ

Lợi nhuận thuần

Hệ số sinh lời của VCĐ = VCĐ bình quân sử dụng trong kỳ

Lợi nhuận thuần

Trang 22

Chỉ tiêu này cho biết trung bình vốn cố định tạo ra bao nhiêu đồng lợinhuận Chỉ tiêu này càng lớn càng chứng tỏ việc sử dụng vốn cố định là cóhiệu quả.

Ngoài hai chỉ tiêu trên ngời ta còn sử dụng nhiều chỉ tiêu khác để đánhgiá hiệu quả sử dụng VCĐ nh hệ số đổi mới TSCĐ, hệ số loại bỏ tài sản cố

định

Qua chỉ tiêu này cho thấy để có một đồng doanh thu hoặc lợi nhuậnthuần phải có bao nhiêu đồng nguyên giá TSCĐ

2.3 Chỉ tiêu đánh giá hiêu quả sử dụng vốn lu động.

Khi phân tích đánh giá hiêu quả sử dụng vốn lu động ngời ta sử dụng cácchỉ tiêu sau:

chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng vốn lu động sử dụng bình quân trong

kỳ tạo ra đợc bao nhiêu đồng doanh thu thuần

Lợi nhuận thuần Sức sinh lời của VLĐ =

VLĐ sử dụng bình quân trong kỳ

Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng VLĐ tham gia voà hoạt động sản suấtkinh doanh trong kỳ thì tạo ra đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận

Đồng thời để đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ ngời ta cũng đặc biệt quantâm đến tốc độ luân chuyển VLĐ Vì trong quá trình sản suất kinh doanh,VLĐ không ngừng vận động biến đổi qua các hình thức khác nhau Do đó đẩynhanh tốc độ luân chuyển vốn lu động sẽ góp phần giải quyết về nhu cầu vốn

và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho doanh nghiệp,

Để xác định tốc độ luôn chuyển vốn ngời ta sử dụng các chỉ tiêu sau :

Doanh thu thuần

Số vòng quay của VLĐ =

VLĐ sử dụng bình quân trong kỳ

Doanh thu thuần Sức sản xuất của VLĐ =

VLĐ bình quân tronh kỳ

Nguyên giá bình quân của TSCĐ

Suất hao phí của TSCĐ =

Doanh thu hay lợi nhuận thuần

Trang 23

Chỉ tiêu này còn đợc gọi là hệ số luôn chuyển vốn lu động, nó cho biếtVLĐ đợc quay mấy vòng trong kỳ Nếu số vòng quay tăng thì thể hiện hiệuquả sử dụng vốn lu động tăng và ngợc lại.

Thời gian của một kỳ phân tíchThời gian của một vòng luân chuyển =

Số vòng quay của VLĐ trong kỳChỉ tiêu này thể hiện số ngày cần thiết VLĐ quay đợc một vòng, thờigian của một vòng luôn chuyển càng nhỏ thì tốc độ luôn chuyển của vốn lu

động càng lớn và làm rút ngắn chu kỳ kinh doanh, vốn quay vòng có hiệu quảhơn

 Chỉ tiêu đánh giá về khả năn thanh toán

Khả năng thanh toán của DN đợc phản ánh thông qua các hẹ số : hệ sốthanh toán hiện thời , hệ số thanh toán tiền mặt, hệ số cashflow và đặcbiệt là hệ số thanh toán nhanh

Hay :

3 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong các doanh nghiệp

Các doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh thờng đặt ra nhiềumục tiêu và tuỳ từng giai đoạn và điều kiện cụ thể mà có những mục tiêu đợc -

VH=

Nợ ngắn hạn

Vốn bằng tiền + các khoản phải thu Khả năng thanh toán nhanh =

Nợ ngắn hạn

TSLĐ - hàng tồn kho Khả năng thanh toán nhanh =

Nợ ngắn hạn

Trang 24

u tiên thực hiện, nhng tất cả đều nhằm một mục tiêu cuối cùng là tối đa hoágiá trị tài sản của chủ sở hữu Đó là mục tiêu sống còn của doanh nghiệp.Một doanh nghiệp muốn thực hiện tốt mục tiêu của mình thì phải hoạt

động có hiệu quả.Trong khi đó yếu tố tác động có tính quyết định đến hiệuquả sản xuất kinh doanh chính là hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Dovậy nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là yêu cầu số một đối với mỗi DN và đòihỏi các DN phải thờng xuyên quan tâm nghiên cứu

Trong môi trờng cạnh tranh, u thế sẽ thuộc về ai có vốn lớn Doanhnghiệp muốn tồn tại và phát triển đợc thì phải tạo ra cho mình lợng vốn lớn,

mà hiệu quả sử dụng vốn cao là yếu tố tạo vốn cơ bản nhất Do vậy, nâng caohiệu quả sử dụng vốn sẽ là yếu tố làm tăng khả năng cạnh tranh của doanhnghiệp

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ đảm bảo an toàn tài chính cho DN.Hoạt động trong cơ chế thị trờng đòi hỏi mỗi DN phải luôn đề cao tính antoàn, đặc biệt là an toàn tài chính Rủi ro và lợi nhuận là hai trạng thái mong

đợi khác nhau của DN nhng có quan hệ với nhau Bất kỳ DN nào cũng mongmuốn lợi nhuận cao và hạn chế ruỉ ro Rủi ro về tài chính xảy ra do cả nguyênnhân chủ quan và khách quan Với rủi ro có nguyên nhân khách quan thì DNkhông tránh đợc mà chỉ có thể khắc phục hoặc hạn chế sự tác động của nó.Với một DN có khả năng huy động vốn tốt, có khả năng thanh toán cao thì sẽ

đảm bảo cho DN an toàn hơn

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúp DN đạt đợc mục tiêu tăng giá trịtài sản chủ sở hữu và các mục tiêu khác của DN nh nâng cao uy tín của DNtrên thị trờng, nâng cao mức sống của ngời lao động Bởi vì khi hoạt độngkinh doanh có hiêụ quả thì DN thu đợc lợi nhuận cao có thể mở rộng qui môkinh doanh tạo thêm công ăn việc làm cho ngời lao động, mức lơng trả caohơn đồng thời nó cũng tăng các khoản đóng góp cho ngân sách nhà nớc

Nh vậy việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của DN không những đemlại hiệu quả thiết thực cho doanh nghiệp và ngời lao động mà còn ảnh hởng

đến sự phát triển nền kinh tế của toàn xã hội Do đó các doanh nghiệp cầnphải luôn nghiên cứu tìm ra các giải pháp phù hợp để nâng cao hiệu quả sửdụng vốn của doanh nghiệp mình

4 Các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng vốn

Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp chịu tác động của rất nhiều yếu

tố khác nhau Để có cái nhìn tổng quát ta xem xét lần lợt các yếu tố của môitrờng bên ngoài và môi trờng bên trong doanh nghiệp

4.1 Các yếu tố bên ngoài.

4.1.1 Môi trờng pháp lý

Trang 25

Nền kinh tế thị trờng ở nớc ta có sự quản lý của nhà nớc theo định hớngxã hội chủ nghĩa, do đó các doanh nghiệp hoạt động vừa bị chi phối bởi cácquy luật của thị trờng vừa chịu sự tác động của cơ chế quản lý của nhà nớc.Hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp nói chung chịu ảnh hởng rất lớn củamôi trờng pháp lý.

Trớc hết là quy chế quản lý tài chính và hạch toán kinh doanh đối vớidoanh nghiệp Đây là căn cứ quan trọng để giải quyết kịp thời những vớngmắc về cơ chế quản lý tài chính nảy sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh

Đồng thời nó cũng là tiền đề để thực hiện nguyên tắc hạch toán kinh doanhcủa doanh nghiệp Rõ ràng với một cơ chế quản lý tài chính chặt chẽ, có khoahọc, hợp quy luật thì việc quản lý, sử dụng vốn của doanh nghiệp sẽ đạt kếtquả cao, hạn chế đợc sự thất thoát vốn

Bên cạnh đó nhà nớc thờng tác động vào nền kinh tế thông qua hệ thốngcác chính sách, đó là công cụ hữu hiệu của nhà nớc để điều tiết nền kinh tế.Các chính sách kinh tế chủ yếu là chính sách tài chính, tiền tệ Nhà nớc sửdụng các chính sách này để thúc đẩy hoặc kìm hãm một thành phần kinh tế,một ngành kinh tế hay một lĩnh vực nào đó Một doanh nghiệp hoạt độngtrong một lĩnh vực mà đợc nhà nớc hỗ trợ hoặc có đợc các chính sách thuậnlợi cho việc sản xuất kinh doanh của mình thì hiệu qủa hoạt động của nó sẽcao hơn việc đầu t vốn có khả năng thu lợi nhuận cao hơn

4.1.2 Các yếu tố của thị trờng

Có thể dễ dàng nhận thấy rằng những cơ hội thách thức trên thị trỡng sẽtác động lớn đến sự thành bại của doanh nghiệp Một DN hoạt động trong lĩnhvực ít có đối thủ cạnh tranh hoặc có u thế vợt chội so với đối thủ cạnh tranh thìkhả năng thu lợi nhuận lớn của doanh nghiệp đó là lớn Điều này thể hiện rất

rõ trong các doanh nghiệp hoạt động trong nghành độc quyền của nhà nớc.Ngợc lại với những DN hoạt động trong lĩnh vực ít có cơ hội phát triển và gặp

sự cạnh tranh gay gắt của đối thủ cạnh tranh thì hiệu quả sử dụng vốn của DN

đó sẽ thấp Môi trờng cạnh tranh không chỉ tác động đến hiệu quả của DNtrong hiện tại mà còn trong tơng lai Bởi vì nếu DN có đợc thắng lợi ban đầutrong cuộc cạnh tranh thì hon sẽ tạo đợc u thế về vốn, về uy tín, từ đó làm tăngkhả năng cạnh tranh trong tơng lai

4.2 Các yếu tố bên trong doanh nghiệp

4.2.1 Khả năng quản lý của doanh nghiệp

Đây là yếu tố tác động mạnh nhất đến hiệu quả sử dụng vốn của doanhnghiệp.Trong một môi trờng ổn định thì có lẽ đây là yếu tố quyết định đến sựthành bại của DN Quản lý trong doanh nghiệp bao gồm quản lý tài chính vàcác hoạt động quản lý khác

Trang 26

Trình độ quản lý vốn thể hiện ở việc xác định cơ cấu vốn, lựa chọnnguồn cung ứng vốn, lập kế hoạch sử dụng và kiểm soát sự vận động củaluồng vốn.Chất lợng của tất cả những hoạt động này đều ảnh hởng lớn đếnhiệu quả sử dụng vốn Với một cơ cấu vốn hợp lý, chi phí vốn thấp, dự toánvốn chính xác thì chắc chắn hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp đó sẽcao.

Bên cạnh công tác quản lý tài chính, chất lợng của hoạt động quản lý cáclĩnh vực khác cũng ảnh hởng lớn đến hiệu quả sử dụng vốn Chẳng hạn nh làchiến lợc kinh doanh, chính sách quản lý lao động, quan hệ đối ngoại…

sự năng động sáng tạo của các DN trong việc lựa chọn sản phẩm, chuyển ớng sản xuất, đổi mới cải tiến sản phẩm cũng có thể làm tăng hiệu quả sửdụng vốn Nếu doanh nghiệp biết đầu t vốn vào việc nghiên cứu thiết kế sảnphảm mới phù hợp với thị hiếu hoặc là đầu t vào những lĩnh vực kinh doanhbéo bở thì sẽ có khả năng thu lãi lớn

h-4.2.3 Trình độ khoa học công nghệ và đội ngũ lao động trong doanh nghiệp

Khoa học công nghệ và đội ngũ lao động là những yếu tố quyết định đếnsản phẩm của DN, nó tạo ra sản phẩm và những tính năng ,đặc điểm của sảnphẩm Có thể nói những yếu tố này quyết định kết quả hoạt động của doanhnghiệp

Sử dụng vốn là để mua sắm máy móc thiết bị và thuê nhân công để sảnxuất đầu ra Công nghệ hiện đại đội ngũ lao động có tay nghề cao thì sẽ làmviệc với năng suất cao chát lợng sản phẩm tốt, giá thành hạ và DN có khảnăng thu lợi nhuân cao Tuy nhiên để có đợc dây chuyền thết bị hiện đại thì

DN phải đầu t vốn lớn Do đó DN phải tính toán lựa chọn công nghệ phù hợpvới chi phí hợp lý để làm tăng hiệu quả sử dụng vốn.Trong điều kiện cạnhtranh DN cần chú trọng đầu t đổi mới công nghệ để tạo sức cạnh tranh cho sảnphẩm của mình

4.2.4 Qui mô vốn của doanh nghiệp

Trang 27

Trong cơ chế thị trờng đòi hỏi các DN phải năng động có khả năng tìm

ra cho mình những hớng đi thích hợp Muốn vậy DN phải có nguồn vốn lớn để

đáp ứng nhu cầu về chi phí cho việc thay đổi công nghệ, chi phí nghiên cứu.Với nguồn vốn lớn DN có thể tận dụng đợc những cơ hội kinh doanh mới, đầu

t vào những lĩnh vực có lợi nhuận cao và tạo đợc u thế trên thị trờng

5 Một số giải pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong

doanh nghiệp thơng mại

Để thực hiện mục đích nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trớc hết phải đảmbảo các yêu cầu cơ bản sau:

- Đảm bảo sử dụng vốn đúng phơng hớng, đúng mục đích và

đúng kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp

- Chấp hành đúng các qui định và chế độ quản lý lu thôngtiền tệ của nhà nớc

- Hạch toán đầy đủ chính xác kịp thời số vốn hiện có và tìnhhình sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Những biện pháp cần phải áp dụng để sử dụng vốn có hiệu quả là:

Một là tăng nhanh vòng quay của vốn lu động

- Đẩy mạnh hàng bán ra, thu hút nhiều khách hàng trên cơ

sở chất lợng hàng hoá tốt và chất lợng đảm bảo

- Mở rộng lu chuyển hàng hoá trên cơ sở tăng năng suất lao

động, tăng cờng mạng lới bán hàng để phục vụ thuận tiện cho kháchhàng

- Tổ chức hợp lý sự vận động của hàng hóa, giảm phí tổnvận tải trùng chéo, loanh quanh, ngợc chiều

- Dự trữ hàng hoá hợp lý, tránh ứ đọng, tồn kho thừa, hàngchậm luôn chuyển

Hai là Tiết kiệm chi phí, sử dụng tài sản hợp lý, giảm thiệt hại:

- Tiết kiệm chi phí lu thông

- Mua hàng tận ngời sản xuất, tận nơi bán hàng

- Sử dụng các máy móc thiết bị tiết kiệm cả về thời gian lẫncông suất, đổi mới kỹ thuật, áp dụng kịnh nghiệm tiên tiến trong việcxuất nhập, dự trữ bảo quản

- Kịp thời xử lý các tài sản thừa hoặc cha sử dụng đến

Ba là tăng cờng công tác quản lý tài chính

- Hạch toán theo dõi kịp thời, đầy đủ chính xác tình hình thuchi của doanh nghiệp

Trang 28

- Chấp hành việc thanh toán chi trả lãi vay của ngân hàng.

- Quản lý chặt chẽ vốn, chống tham ô lãng phí, giảm nhữngthiệt hại do vi phạm hợp đồng, vay, trả của doanh nghiệp

Bốn là Xác định cơ cấu vốn hợp lý

Doanh nghiệp cần xây dựng cho mình một cơ cấu vốn hợp lý đảm bảotính linh hoạt, đủ mạnh với chi phí vốn thấp nhất

Năm là lựa chọn phơng án kinh doanh tốt

Để đồng vốn phát huy hiệu quả thì cần phải có phơng án đầu t tốt đảmbảo có lãi và có khả năng thu hồi vốn nhanh

Trang 29

1998 với các đặc trng sau:

1 Tên công ty: Công ty TNHH Thơngmại và Dịch vụ Khoa học và K ỹthuật Hà Nội

Tên giao dịch tiếng Anh: Hà Nội trade and science technology

services company limited

Tên viết tắt:HTS

2 Trụ sở giao dịch: HàNội 104-B2,Thành công,Ba đình Dist –Hà Nội

3 Số thành viên sáng lập: 3 thành viên

4 Vốn điều lệ: 3 tỷ đồng

5 Ngành nghề kinh doanh: buôn bán t liệu sản xuất và t liệu tiêu dùng,

đại lý mua bán ký gửi hàng hoá

Tháng 10 năm 1999, do có điều kiện thuận lợi trong việc buôn bán sảnphẩm thiết bị điện, công ty đăng ký bổ sung ngành nghề kinh doanh lần 1: sảnxuất lắp ráp thiết bị điện dân dụng

Tháng 4 năm 2000 công ty đăng ký bổ sung ngành nghề kinh doanh lần2: buôn bán nông lâm sản với mục đích đa dạng hoá sản phẩm, tìm kiếm lợinhuận để tích luỹ vốn

Tháng 2 năm 2001 công ty đăng ký bổ sung ngành nghề kinh doanh lần3: Kinh doanh vận tải hàng hoá Đồng thời bổ sung thêm 1 thành viên, nâng

số vốn điều lệ lên 8 tỷ đồng để đáp ứng nhu cầu về vốn cho việc mở rộng quimô và tăng khả năng cạnh tranh

Tuy nhiên từ khi thành lập đến nay ngành nghề kinh doanh chính củacông ty vẫn là buôn bán thiết bị điện

2 Cơ cấu bộ máy tổ chức

Công ty có gần 40 công nhân viên và 3 cán bộ quản lý đợc bố trí vào cácphòng ban khác nhau Bộ máy cơ cấu tổ chức của công ty đợc thể hiện bằngsơ đồ sau:

Trang 30

Đây là mô hình tổ chức theo kiểu cơ cấu trực tuyến chức năng có sự điềuchỉnh cho phù hợp với qui mô của một công ty nhỏ Đứng đầu là giám đốccông ty có nhiệm vụ điều hành, quản lý chung, quyết định các vấn đề quantrọng Bên dới là các phó giám đốc có nhiệm vụ trực tiếp điều hành các côngviệc theo các chức năng khác nhau.

Các phòng ban nghiệp vụ có nhiệm vụ trực tiếp thực hiện các công việchàng ngày Cụ thể nh sau:

Phòng kinh doanh 1( quản lý bán buôn): có nhiệm vụ thực hiện việc phânphối hàng hóa cho các cửa hàng, đại lý, nghiên cứu mở rộng mạng lới phânphối, tổ chức nắm bắt thông tin nhanh nhạy nhất về nhu cầu hàng hóa qua cáckênh phân phối

Phòng kinh doanh 2 (quản lý dự án ) có nhiệm vụ bán hàng cho các côngtrình, các nhà thầu xây dựng, thực hiện đấu thầu công trình

Phòng kinh doanh 3 (quản lý bán lẻ ) có nhiệm vụ bán hàng đến tận tayngời tiêu dùng, qua đó thu nhận những thông tin trực tiếp về nhu cầu củakhách hàng Đồng thời thực hiện việc trng bày sản phẩm để khách hàng thamkhảo

Phòng nhập có nhiệm vụ mua đợc mặt hàng phù hợp nhất về chất lợng,giá cả, phù hợp với nhu cầu khách hàng, phù hợp về phơng thức thanh toán,phơng thức vận chuyển…Với công ty thơng mại thì phòng nhập có vai trò rấtquan trọng

Phòng kế toán có nhiệm vụ giúp giám đốc thực hiện các công việc về kếtoán tài chính nh hạch toán kế toán nhằm quản lý các luồng hàng, tiền, xác

định kết quả kinh doanh Thực hiện chế độ báo cáo tài chính theo qui định,tính toán và thực hiện các nghĩa vụ tài chính đối với nhà nớc

Quản lý Bán buôn

Quản lý Bán lẻ

Quản lý Công trình

Quản lý nhập hàng

Kế

toán

Hành chính tổng hợp

Trang 31

Phòng hành chính có nhiệm vụ giúp giám đốc thực hiện các công việchành chính, kết hợp làm một số chức năng khác nh theo dõi lao động, độngviên khen thởng…

Ngoài các chức năng đã đợc tổ chức thành phòng riêng, các chức năngkhác của công ty nh chức năng tài chính, nhân sự… ơc tổ chức xen kẽ vào đcác phòng ban khác, những công việc lớn do giám đốc trực tiếp quyết địnhhoặc uỷ quyền quyết định Sự điều chỉnh này phù hợp vớ qui mô nhỏ của công

ty và đặc trng của công ty thơng mại Phòng kinh doanh có thể đảm nhiệm cảchức năng tài chính trong chừng mực nhất định, hoặc là có thể trực tiếp hay đềnghị tuyển nhân viên theo yêu cầu

Với cách tổ chức này công ty có thể tinh giảm tối đa bộ máy nhng vẫn

đảm bảo đợc yêu cầu công việc

3 Định hớng chiến lợc

Công ty TNHH thơngmại và dịch vụ khoa học kỹ thuật Hà nội thành lậptheo nguyên tắc dân chủ công khai, thông suốt nhằm mục đích phát triển sảnxuất kinh doanh, giải quyết việc làm và đời sống cho ngời lao động trong công

ty, đảm bảo nộp đầy đủ nghĩa vụ cho nhà nớc, tạo tích luỹ cho công ty nhằmphát triển sản xuất kinh doanh

Để thực hiện mục tiêu phát triển lâu dài, bền vững, công ty có một số

II Môi trờng và ngành nghề kinh doanh

Trang 32

1 Môi trờng bên ngoài

*Môi trờng ngành và mặt hàng kinh doanh

Thiết bị điện là hàng hoá có vai trò quan trọng và mang tính tất yếu đốivới đời sống nhân dân Hiện nay sản phẩm kinh doanh chính của công ty làcáp điện cáp viễn thông, các loại công tắc ổ cắm, aptomat, các loại đèn chiếusáng, đèn trang trí… ngoài ra còn kinh doanh một số loại văn phòng phẩm.Khi đời sống đợc nâng lên thì nhu cầu về các loại hàng hoá này càng trởnên bức thiết, nó gắn liền với nhu cầu an toàn, có thể nói đây là loại hàng hoá

ít co giãn và không có tính thời vụ nên rất thuận lợi cho việc tính toán nhu cầutiêu dùng Đồng thời nó cũng là mặt hàng dễ bảo quản và vận chuyển nên việcbảo quản và vận chuyển cũng tơng đối thuận lợi

*Khách hàng và thị trờng tiêu thụ.

Hiện nay công ty đang phân phối sản phẩm cho gần 100 cửa hàng, đại lýtrên khắp cả nớc, tập trung chủ yếu ở Hà nội và các tỉnh phía bắc Đây là thịtrờng tơng đối rộng lớn và ổn định

Nớc ta với 80 triệu dân là một thị trờng đầy tiềm năng của các sản phẩmdân dụng trong đó có mặt hàng thiết bị điện Trong những năm gần đây, nềnkinh tế nớc ta tăng trởng với tốc độ rất cao và ổn định, thu nhập của dân c tăngnhanh, đời sống đợc cải thiện làm cho nhu cầu về thiết bị điện phục vụ sinhhoạt tăng nhanh nhất là những sản phẩm chất lợng cao Cầu về chất lợng có

sự khác nhau rất lớn giữa thành thị và nông thôn ở thành thị phần lớn lànhững ngời có thu nhập cao, họ cần sản phẩm chất lợng cao và chấp nhận giá

đắt Ngợc lại, ở nông thôn phần lớn là ngời có thu nhập thấp, họ cần nhữngsản phẩm có giá thấp

*Điều kiện pháp lý

Với chủ trơng tạo điều kiện cho tất cả các thành phần kinh tế phát triển,nhà nớc đã tạo ra môi trờng kinh doanh thông thoáng, ổn định và bình đẳngcho các doanh nghiệp hoạt động Điều đó thể hiện ở sự thuận tiện trong việc

đăng ký kinh doanh và thay đổi ngành nghề kinh doanh, tạo điều kiện chodoanh nghiệp vay vốn Đặc biệt công ty đã đợc cấp giấy phép xuất nhập khẩutrực tiếp từ nớc ngoài mà không cần qua bất cứ nhà trung gian nào Đó là điểmvô cùng thuận lợi đối với một công ty thơng mại Tuy nhiên trong thực tế vềthủ tục hành chính còn có nhiều điều gầy phiền phức cho các doanh nghiệp

Đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh việc vay vốn ngân hàng cònnhiều khó khăn do thủ tục còn nhiều phức tạp

*Đối thủ cạnh tranh

Hoạt động trong cơ chế thị trờng thì cạnh tranh là qui luật tất yếu Để tồntại và phát triển thì doanh nghiệp không thể né tránh cạnh tranh mà phải chấp

Trang 33

nhận nó để rồi cạnh tranh thắng lợi Trong lĩnh vực thơng mại, sự gia nhập thịtrờng của các doanh nghiệp mới không mấy khó khăn thì công ty phải đối đầuvới rất nhiều đối thủ cạnh tranh, đặc biệt thị trờng đồ điện ở nớc ta cũng đangkhá hấp dẫn, trong vài năm gần đây có rất nhiều công ty tham gia thị trờngnày Điều này đòi hỏi công ty phải nỗ lực vơn lên bằng chính sức lực củamình Hiện Công ty đang là nhà phân phối độc quyền đối với một số sản phẩm

có chất lợng cao của nớc ngoài Điều này rất thuận lợi cho công cuộc cạnhtranh Đặc biệt khi thị trờng Việt nam lớn mạnh, sản phẩm cao cấp tiêu thụmạnh thì công ty đã có vị trí xứng đáng trên thị trờng thiết bị điện

*Nhà cung ứng

Là công ty thơng mại, với t cách là nhà phân phối, công ty có thể chủ

động lựa chọn nhà cung ứng Vấn đề là lựa chọn sản phẩm hàng hoá của nhàsản xuất nào để việc tiêu thụ hàng hoá đợc dễ dàng Tuy nhiên có một khókhăn là những sản phẩm có uy tín thờng có sự khan hiếm hàng hoá, điều này

đòi hỏi công ty phải có sự gắn bó nhất định với nhà cung ứng

Hiện công ty đang bán sản phẩm của các hãng nh: Clipsal, AC, ABB,Pirelli, Hages, Seoul, Comet, SBN…đó là những sản phẩm mà đang có uy tíntrên thị trờng Trong đó, hàng của Clipsal chiếm 25%, Seoul chiếm 15%, ACchiếm 25%, Pirelli chiếm 30%, Hages chiếm 10%, còn lại là của các hãngkhác Các loại dây, cáp điện đợc nhập từ công ty Simex- Hàn Quốc, chấn lu

điện tử, hàng AC đợc nhập từ hãng MST- Hồng Kông, hàng Clipsal nhập quacông ty may Việt Tiến Với mặt hàng cáp của hãng Pirelli và hàng Hages thìcông ty là nhà độc quyền phân phối ở Việt nam Với hàng Clipsal, hàng cóchất lợng cao, chiếm tỷ lệ cao trong những hàng hoá mà công ty kinh doanhthì công ty là một trong 3 nhà phân phối chính thức đầu tiên ở khu vực phíabắc Đây là điểm rất thuận lợi cho việc nhập hàng từ hãng sản xuất này

2 Môi trờng bên trong.

*Điều kiện về tài chính

Trong bất kỳ một doanh nghiệp nào thì tiềm lực về tài chính cũng có ảnhhởng rất lớn đến khả năng hoạt động của nó Để có một cơ cấu vốn hợp lý cầnphải tính đến nhiều yếu tố nh loại hình kinh doanh, chủng loại sản phẩm, thịtrờng tiêu thụ…HTSlà một công ty thơng mại kinh doanh thiết bị điện nêncông việc quản lý vốn cũng có những nét đặc trng riêng

Công ty HTS có 4 thành viên góp vốn với số vốn điều lệ là 8 tỷ đồng

Đây là lợng vốn tơng đối lớn đối với một công ty thơng mại ngoài quốcdoanh Hơn nữa tiềm lực tài chính cá nhân của các thành viên góp vốn khámạnh có thể bổ sung vốn góp nếu cần thiết Ngoài vốn điều lệ, vốn kinh doanhcủa công ty còn bao gồm vốn vay, vốn tiếp nhận, vốn tích luỹ và vốn khác

Trang 34

Công ty có mối quan hệ cá nhân rất tốt thuận lợi cho việc vay vốn từ nhữngngời có vốn nhàn rỗi để phục vụ kinh doanh.

Trong cơ cấu vốn của công ty thì vốn lu động chiếm tỷ lệ lớn, đây là đặctrng của công ty thơng mại Nó đòi hỏi phải có sự quản lý chặt chẽ

Xét theo nguồn hình thành thì vốn vay và vốn chiếm dụng chiếm tỷ lệlớn Tuy nhiên tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên vốn của công ty tơng đối lớn thể hiệnkhả năng tài chính khá mạnh của công ty Trong phần vốn vay thì chủ yếu làvay t nhân, ngắn hạn làm cho chi phí vốn lớn và áp lực trả nợ lớn

* Nguồn nhân lực

Công ty có đội ngũ lao động gần 40 ngời có trình độ, nhiệt tình với côngviệc, hết lòng vì sự phát triển chung của Công ty Đội ngũ cán bộ lãnh đạo cótrình độ cao, đợc cọ sát thực tế nhiều Công ty luôn quan tâm đến ngời lao

động, tạo điều kiện cho việc học tập nâng cao trình độ Số nhân viên có trình

độ đại học, cao đẳng đạt hơn 60% Đây có thể coi là một nguồn lực rất quantrọng trong sự phát triển của công ty

3 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty HTS

Tuy mới đợc thành lập và đi vào hoạt động nhng công ty TNHH - HTS

đã có những bớc tiến mạnh và vững chắc Với lợng vốn không lớn, hoạt độngtrong môi trờng có nhiều đối thủ cạnh tranh trực tiếp, Công ty vẫn đạt đợcmức doanh thu khá cao và có tốc độ tăng trởng cao và ổn định Đó là kết quảrất đáng khích lệ đối với một công ty non trẻ Kết quả đó đợc phản ánh quabảng số liệu sau:

Biểu 1: kết quả kinh doanh

Lợi nhuân trớc thuế

Lợi nhuận sau thuế

22.40020.3602.2408341.406956,11.1001100

39.39435.9443.7502.0341.7261.174,81.6001300

Với các chỉ tiêu trên bớc đầu có thể thấy đợc tình hình khả quan củaCông ty Trớc hết là về doanh thu, trong hai năm gần đây có tốc tăng trởng rấtcao, năm 2000 tăng hơn 2,5 lần so với năm 1999, năm 2001 doanh thu đạt gấp1,5 lần so với năm 2000 Có sự tăng trởng vợt bậc nh vậy là do công ty đã đầu

t vốn mở rộng thị trờng phân phối và thực hiện đa dạng hoá mặt hàng Năm

Trang 35

2001 doanh thu đạt gần 40 tỷ đồng, đây là kết quả rất cao đối với một công tymới thành lập

Từ khi thành lập công ty luôn làm ăn có lãi Tuy doanh thu năm 2001tăng gần 1,5 lần so với năm 2000 nhng lợi nhuận chỉ tăng lên chút ít bởi vì chiphí năm 2001 tăng nhiều so với năm 2000 - tăng 2,5 lần Lý do của tăng chiphí là do Công ty muốn đẩy mạnh lợng hàng bán ra để chiếm lĩnh thị trờng,khẳng định vị trí của mình, tạo cơ sở cho sự phát triển lâu dài nên đã chấpnhận chi phí cao Với mức lợi nhuận tăng qua các năm, Công ty có điều kiệntích tụ tập trung vốn mở rộng qui mô hoạt động Thị trờng chính của công ty

là Hà nội và các tỉnh phía bắc, và đang đợc mở rộng xuống các tỉnh phía nam.Hiện công ty đang phân phối hàng cho 100 cửa hàng đại lý chiếm 40% thị tr-ờng đồ điện miền bắc Với sản phẩm cáp của Pirelli- Italy, sản phẩm củaHages - Đức thì Công ty là nhà độc quyền phân phối ở Việt Nam, với hàngClipsal, thì Công ty là một trong 3 nhà phân phối chính thức đầu tiên ở cáctỉnh phía bắc Đó là những mặt hàng đang có uy tín trên thị trờng

Hàng năm mức nộp ngân sách của công ty cũng rất cao Năm 2001 mứcnộp ngân sách của công ty đạt 1,6 tỷ đồng, đây là mức nộp ngân sách rất lớn

so với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh

Hiện Công ty có 40 cán bộ công nhân viên đang làm việc, thu nhập bìnhquân đạt gần 1 triệu đồng một tháng Đây là mức thu nhập rất cao so với khuvực kinh tế nhà nớc và các công ty ngoài quốc doanh khác Ngoài ra công tycòn rất quan tâm chăm sóc đời sống ngời lao động, chú trọng việc đào tạonâng cao trình độ cho cán bộ công nhân viên Điều này thể hiện tầm nhìnchiến lợc, vì mục tiêu phát triển lâu dài của công ty

Qua một số chỉ tiêu đánh giá chung về kết quả hoạt động của Công tyHTS trong vài năm gần đây cho ta thấy một bức tranh tơng đối sáng sủa vềmột công ty mới thành lập và đi vào hoạt động Tuy nhiên trong môi trờngcạnh tranh và đầy biến động đòi hỏi Công ty cần có những nỗ lực hơn nữa đểphát huy hiệu quả và đạt đợc những mục tiêu lâu dài

III Tình hình huy động và sử dụng vốn ở công ty HTS

1 Thực trạng việc huy động vốn

Để tiến hành hoạt động kinh doanh, công ty HTS cũng nh mọi công tykhác đều phải thực hiện việc huy động vốn Trong thực tế, Công ty HTS đã tậptrung khai thác các nguồn vốn chủ yếu là: vốn tự có, vốn vay t nhân, vốnchiếm dụng và vốn vay các tổ chức khác

1.1 Vốn tự có

Vốn tự có bao gồm vốn góp và vốn tự cung ứng, nó có u điểm là doanhnghiệp có thể tự chủ về mặt tài chính, chi phí vốn thấp nhng lại có hạn chế về

Trang 36

số lợng Là công ty TNHH, vốn ban đầu của Công ty HTS do các thành viên

tự nguyện đóng góp Với số vốn điều lệ ban đầu là 400 triệu đồng đã tạo cơ sởcho việc phát triển nguồn vốn phục vụ cho việc kinh doanh của công ty Quamỗi chu kỳ kinh doanh nguồn vốn này lại đợc bổ sung thêm bằng việc chíchmột phần lợi nhuận để lập quĩ và có thể là các thành viên góp thêm để phục vụcho mục đích kinh doanh của mình Khi thành lập vốn điều lệ của công ty chỉ

có 400 triệu đồn, một lợng vốn ít ỏi Nhng trong thời gian hoạt động, bằng khảnăng tài chính cá nhân, các thành viên Công ty đã liên tục bổ sung vốn góp

Đến tháng 2 năm 2001 vốn điều lệ đã đợc bổ sung lên đến 8 tỷ đồng, làm tăng

đáng kể sức mạnh tài chính của Công ty

Theo quyết định của hội đồng thành viên, công ty sẽ trích 15% lợi nhuận

để lập quĩ phát triển doanh nghiệp Bên cạnh đó quĩ dự trữ đợc trích 5% lợinhuận cho đến khi bằng 10% vốn điều lệ thì chuyển phần vợt quá đó sang qũiphát triển doanh nghiệp Tỷ lệ trích này không phải là lớn những với số lợinhuận thu đợc hàng năm lớn nên quĩ phát triển doanh nghiệp cũng có qui mô

đáng kể, phục vụ cho việc phát triển qui mô cũng nh chất lợng kinh doanh củaCông ty

Bên cạnh vốn tự có còn có một số nguồn vốn đợc coi nh tự có mà Công

ty cũng có thể khai thác để sử dụng Đó là các khoản phải trả phải nộp nhngcha trả cha nộp nh là thuế, tiền lơng cha đến kỳ trả, bảo hiểm xã hội…Khi l-ợng tiền đó cha dùng đến thì công ty có thể tạm thời sử dụng vào việc khác L-ợng vốn này tuy không lớn nhng nó giúp cho việc tháo gỡ khó khăn do thiếuvốn

Trong cơ chế tự cung ứng vốn, khấu hao tài sản cố định cũng là mộtnguồn vốn quan trọng Tuy nhiên đối với công ty thơng mại nh công tyHTSthì quĩ khấu hao này không phải là lớn nhng việc quản lý nó có ý nghĩalớn và rất cần thiết Bình quân hàng tháng lợng trích khấu hao chỉ khoảng 4

đến 5 triệu đồng, nó đợc dùng để tái đầu t tài sản cố định

Nh vậy bằng các biện pháp khác nhau Công ty đã tạo ra cho mình lợngvốn chủ sở hữu nhất định Cùng với sự phát triển của doanh nghiệp, nguồn vốnnày cũng ngày càng tăng lên về qui mô Tính đến cuối năm 2000 vốn chủ sởhữu của Công ty là 4.715 triệu, năm 2001 là 8.317 triệu, năm 2002 dự tính sẽ

là 8.400 triệu

1.2 Vay t nhân

Để có đủ vốn cho hoạt động kinh doanh, Công ty đã vay vốn từ các cánhân có vốn nhàn rỗi Đây là nguồn vay chủ yếu của Công ty trong thời gian qua

Trang 37

Trên thực tế có rất nhiều ngời có vốn nhàn rỗi với số lợng lớn Thông ờng tâm lý cá nhân là muốn lãi cao nhng lại sợ rủi ro Để vay đợc nguồn vốnnày thì ngời vay phải trả lãi suất cao hơn lãi suất ngân hàng và phải khéo léo.

th-Ưu điểm của nguồn vốn này là có thể vay với số lợng lớn và không bị ràngbuộc bởi thời gian trả nợ

Bằng các mối quan hệ cá nhân, công ty đã tạo đợc nguồn vốn rất lớn, baogồm cả vay ngắn hạn và vay dài hạn Khi mới thành lập, lợng vốn còn ít công

ty đã đẩy mạnh khai thác nguồn vốn này Hiện nay,tiềm lực tài chính đã mạnhlên , công ty đã có sự cân nhắc đến chi phí của các khoản vay Ưu điểm rấtlớn của vốn vay t nhân là thực hiện nhanh chóng thuận tiện Chính vì vậy mà

nó rất có ý nghĩa với việc tính toán vốn cho mỗi chu kỳ kinh doanh Khi cầnvốn thì tiến hành vay, khi có khả năng thì trả để giảm chi phí Thấy đợc tầmquan trọng của nguồn vốn này công ty đã chủ động tạo uy tín trong việc vaytrả vốn, phục vụ cho mục tiêu huy động vốn lâu dài

1.3 Vốn chiếm dụng

Cũng nh mọi công ty thơng mại khác, vốn chiếm dụng của công ty HTS

là nguồn vốn rất quan trọng Vốn chiếm dụng chủ yếu là mua hàng trả chậm.Thông thờng khi công ty nhập hàng từ nhà cung cấp thì khoảng 1 tháng saumới thanh toán tiền Bên cạnh đó khi công ty bán hàng cho khách hàng thì lại

bị khách hàng chiếm dụng vốn Do vậylợng vốn chiếm dụng thực tế sẽ bằng

số chênh lệch giữa vốn đi chiếm dụng và vốn bị chiếm dụng Theo số liệu cuốinăm 2001 thì số phải trả ngời bán là 6180 triệu, số phải thu của khách hàng là1.982 triệu đồng Nh vậy lợng vốn chiếm dụng thực tế của công ty là tơng đốilớn Lợng vốn này rất có ý nghĩa, nó giúp Công ty có thể đầu t theo chiều sâuvới số vốn tự có ít mà không ảnh hởng đến tình hình tài chính của mình Tuynhiên nó cũng có hạn chế là chi phí vốn lớn và công ty phải chịu sự chi phốicủa nhà cung ứng

1.4 Vốn vay ngân hàng và các tổ chức khác

Vốn vay từ ngân hàng thơng mại có u điểm lớn là chi phí vốn thấp Tuynhiên trên thực tế ở nớc ta vay vốn từ ngân hàng thơng mại là việc hết sức khókhăn đối với công ty nhỏ ngoài quốc doanh Công ty HTS cũng có huy độngvốn từ nguồn này nhng với số lợng rất ít ỏi Để vay đợc vốn ngân hàng Công

ty phải làm các thủ tục hết sức phức tạp nh là trình phơng án kinh doanh, cótài sản thế chấp là các bất động sản hoặc sổ tiết kiệm… và lợng vay đợc cũngkhông lớn Đặc biệt càng khó khăn hơn khi Công ty mới đi vào hoạt động, cha

có uy tín đối với nhà cung ứng vốn này Hiện nay đối với công ty HTS nguồnvốn này chỉ là thứ yếu Trong tơng lai, khi đã lớn mạnh và có uy tín, Công ty

sẽ hớng tới khai thác nguồn vốn này bởi u điểm lớn của nó là lãi suất thấp

Ngày đăng: 17/12/2012, 08:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình: Kinh tế thơng mại - GS,TS Nguyễn Duy Bột , NXB Giáo dôc -1997 Khác
2. Giáo trình: Lý thuyết và thực hành tài chính kế toán - PTS Nguyễn Văn Công-- NXB Tài chính- 2000 Khác
3. Giáo trình: Khoa học quản lý - tập II -Khoa Khoa học quản lý 4. Phân tích hoạt động kinh tế - NXB Thống Kê - 1996 Khác
5. Giáo trình Quản trị doanh nghiệp thơng mại - PGS,PTS Hoàng Minh Đ- ờng - NXB Giáo dục-1998 Khác
6. Giáo trình quản trị kinh doanh tổng hợp tập II - NXB Thống kê - 2001 7. Quản trị tài chính doanh nghiệp - PTS Vũ Duy Đào - NXB Thống kê - 1997 Khác
9. Tạp chí Thông tin tài chính các số: 3/2002, 5/2001 10. Tạp chí Thơng mại: 3/2001, 2/2002 Khác
11. Tạp chí kinh tế phát triển: 22/ 1998, 4/2000 Khác
12. Tạp chí tài chính doanh nghiệp: số 1, 2, 9 năm 1998; 2/2000 13. Một số tài liệu do công ty HTS cung cấp Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ nguồn cung ứng vốn - Một số Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động và sử dụng vốn ở Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ khoa học kỹ thuật Hà Nội
Sơ đồ ngu ồn cung ứng vốn (Trang 11)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w