HCM KHOA TÀI CHÍNH – THƯƠNG MẠI BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH MTV PHÁT TRIỂN XÂY DỰNG TP... HCM KHOA TÀI CHÍNH – THƯƠNG
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM
KHOA TÀI CHÍNH – THƯƠNG MẠI
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH MTV PHÁT TRIỂN XÂY DỰNG
TP Hồ Chí Minh, 2022
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM
KHOA TÀI CHÍNH – THƯƠNG MẠI
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH MTV PHÁT TRIỂN XÂY DỰNG
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm sâu sắc và chân thành nhất, em xin được bày tỏ lòng biết ơn đến các anh chị ở bộ phận kế toán và các cấp lãnh đạo công ty TNHH MTV Phát Triển xây dựng Gia Huy đã tạo điều kiện hỗ trợ, giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập và làm báo cáo đề tài này Trong suốt thời gian từ khi bắt đầu học tập tại trường đến nay, em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của quý Thầy Cô và bạn bè
Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, em xin gửi đến quý Thầy Cô ở Khoa Kế toán – Trường Đại học Công Nghệ Thành phố Hồ Chí Minh đã truyền đạt vốn kiến thức quý báu cho chúng em trong suốt thời gian học tập tại trường Nhờ có những lời hướng dẫn, dạy bảo của các thầy cô nên đề tài nghiên cứu của em mới có thể hoàn thiện tốt đẹp
Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Văn Bảo – người đã trực tiếp giúp đỡ, quan tâm, hướng dẫn em hoàn thành tốt bài báo cáo này trong thời gian qua Bài báo cáo thực tập thực hiện trong khoảng thời gian một tháng Bước đầu đi vào thực tế của em còn hạn chế và còn nhiều bỡ ngỡ nên không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của quý Thầy Cô để kiến thức của em trong lĩnh vực này được hoàn thiện hơn đồng thời có điều kiện bổ sung, nâng cao ý thức của mình
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 4MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của đề tài
2 Mục tiêu nghiên cứu:
3 Phạm vi và giới hạn nghiên cứu:
4 Phương pháp nghiên cứu:
5 Kết cấu của đề tài
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG 1
1.1 Tiền lương và bản chất của tiền lương 1
1.1.1 Tiền lương là gì? 1
1.1.2 Vai trò của tiền lương 1
1.1.3 Chức năng của tiền lương 1
1.1.4 Các hình thức trả tiền lương 1
1.1.4.1 Hình thức trả lương theo thời gian 1
1.1.4.2 Hình thức trả lương theo sản phẩm 2
1.1.4.3 Hình thức trả lương theo doanh thu 3
1.1.5 Nhiệm vụ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 3
1.2 Quỹ tiền lương và các khoản trích theo lương 3
1.2.1 Quỹ tiền lương 3
1.2.2 Các khoản trích theo lương 4
1.2.2.1 Quỹ bảo hiểm xã hội (BHXH) 4
1.2.2.2 Quỹ bảo hiểm y tế (BHYT) 4
1.2.2.3 Kinh phí công đoàn ( KPCĐ) 5
1.2.2.4 Quỹ bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) 5
1.3 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 6
1.3.1 Chứng từ sử dụng 6
1.3.2 Tài khoản sử dụng 6
1.3.3 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh 9
1.3.4 Sổ sách sử dụng 9
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 10
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH MTV PHÁT TRIỂN XÂY DỰNG GIA HUY 11 2.1 Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH MTV phát triển xây dựng Gia Huy 11
2.1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của Công ty TNHH MTV phát triển xây dựng Gia Huy 11
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ 11
2.1.2.1 Chức năng 11
2.1.2.2 Nhiệm vụ 11
2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý 11
2.1.3.1 Sơ đồ tô chức bộ máy quản lý tại Công ty: 11
2.1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban: 12
2.1.4 Tổ chức công tác kế toán 13
2.1.4.1 Sơ đồ tổ chức 13
2.1.4.2 Chức năng nhiệm vụ 13
2.1.5 Hình thức kế toán 14
2.1.6 Một số chính sách kế toán khác đang áp dụng tại Công ty 16
Trang 52.2.2 Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH
MTV phát triển xây dựng Gia Huy 16
2.2.3 Kế toán tiền lương tại Công ty TNHH MTV phát triển xây dựng Gia Huy 17
2.2.3.1 Đặc điểm và nội dung 17
2.2.3.2 Chứng từ sử dụng 17
2.2.3.3 Tài khoản sử dụng 17
2.2.3.4 Phương pháp hạch toán 17
2.2.4 Kế toán các khoản trích theo lương 19
2.2.4.1 Đặc điểm và nội dung 19
2.2.4.2 Chứng từ sử dụng 20
2.2.4.3 Tài khoản sử dụng 20
2.2.4.4 Phương pháp hạch toán: 20
CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT, KIẾN NGHỊ VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM 23
3.1 Nhận xét 23
3.1.1 Ưu điểm 23
3.1.1.1 Công tác hạch toán 23
3.1.1.2 Chế độ kế toán của Công ty 23
3.1.1.3 Công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 23
3.1.2 Nhược điểm 23
3.1.2.1 Công tác hạch toán kế toán 23
3.1.2.2 Chế độ kế toán của Công ty 24
3.1.2.3 Công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 24
3.2 Giải pháp hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 24
3.3 Bài học kinh nghiệm 24 TÀI LIỆU THAM KHẢO I PHỤ LỤC 01 II Phụ lục 02 III Phụ lục 03 IV PHỤ LỤC 04 V PHỤ LỤC 05 VI Phụ lục 06 VII Phụ lục 07 VIII Phụ lục 08 IX Phụ lục 09 X Phụ lục 10 XI Phụ lục 11 XII Phụ lục 12 XIII Phụ lục 13 XIV Phụ lục 14 XV Phụ lục 15 XVI Phụ lục 16 XVII Phụ lục 17 XVIII Phụ lục 18 XIX
Trang 7DANH MỤC VIẾT TẮT
Trang 9DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Bộ máy quản lý của Công ty
Sơ đồ 2.2: Bộ máy Kế toán của Công ty
Sơ đồ 2.3: Tổ chức hạch toán theo hình thức Chứng từ – Ghi sổ
Trang 10PHẦN MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của đề tài
Lao động giữ vai trò quan trọng trong việc tái tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội Một doanh nghiệp, một xã hội được coi là phát triển khi lao động có năng suất, có chất lượng và đạt hiệu quả cao Trong quá trình lao động người lao động đã hao tốn một lượng sức lao động nhất định, do đó muốn quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục thì người lao động phải được tái sản xuất sức lao động Trên cơ sở tính toán giữa sức lao động mà người lao động bỏ ra với lượng sản phẩm tạo ra cũng như doanh thu thu về từ lượng những sản phẩm đó, doanh nghiệp trích ra một phần để trả cho người lao động đó chính là tiền công của người lao động hay còn gọi là tiền lương
Tiền lương mà doanh nghiệp trả cho người lao động được dùng để bù đắp sức lao động
mà người lao động đã bỏ ra Xét về mối quan hệ thì lao động và tiền lương có quan hệ mật thiết và tác động qua lại với nhau Như vậy, trong các chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp, yếu tố con người luôn được đặt ở vị trí hàng đầu Người lao động chỉ phát huy hết khả năng của mình khi sức lao động mà họ bỏ ra được đền bù xứng đáng dưới dạng tiền lương Gắn với tiền lương là các khoản trích theo lương gồm Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế, kinh phí Công đoàn Đây là các quỹ xã hội thể hiện
sự quan tâm của toàn xã hội đến từng người lao động
Tiền lương và các khoản trích theo lương là một trong những vấn đề được cả doanh nghiệp và người lao động quan tâm Việc hạch toán phân bổ chính xác tiền lương sẽ giúp doanh nghiệp tính đúng chi phí giá thành sản phẩm Bên cạnh đó doanh nghiệp sẽ thanh toán kịp thời tiền lương cho người lao động nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống cho cán
bộ nhân viên Giúp doanh nghiệp hoàn thành kế hoạch sản xuất và năng suất lao động Đối với doanh nghiệp tiền lương cũng chính là một khoản chi phí sản xuất Tiền lương luôn là vấn đề cả xã hội quan tâm Mức tiền lương sẽ khác nhau giữa các ngành nghề khác nhau do người lao động cung cấp giá trị lao động khác nhau
Trong thời gian thực tập tại công ty TNHH MTV Phát Triển xây dựng Gia Huy, em đã
có điều kiện tìm hiểu và nghiên cứu về “Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH MTV Phát Triển xây dựng Gia Huy”
2 Mục tiêu nghiên cứu:
Báo cáo thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại ông ty TNHH MTV Phát Triển xây dựng Gia Huy
Nêu nhận xét chung về ưu, nhược điểm và rút ra bài học kinh nghiệm sau khi thực tập
3 Phạm vi và giới hạn nghiên cứu:
Phạm vi nghiên cứu: Tiền lương và các khoản trích theo lương của nhân viên bộ phận hành chính và nhân viên bộ phận kho & vận chuyển của Công ty
Giới hạn nghiên cứu: Tiền lương và các khoản trích theo lương của nhân viên ông ty TNHH MTV Phát Triển xây dựng Gia Huy trong tháng 3 năm 2022
4 Phương pháp nghiên cứu:
Trong quá trình làm báo cáo, em đã sử dụng các phương pháp:
Trang 11- Phương pháp thu thập và tập hợp các chứng từ, sổ sách có liên quan đến kế toán tiền lương
- Phương pháp tham khảo các quy định của pháp luật về công tác kế toán, các quy định của công ty về tiền lương và các khoản trích theo lương
5 Kết cấu của đề tài
Ngoài Phần mở đầu, Mục lục, Kết luận, Tài liệu tham khảo, Phụ lục kết cấu báo cáo thực tập tốt nghiệp gồm 3 chương :
- Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
- Chương 2: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH MTV Phát Triển xây dựng Gia Huy
- Chương 3: Nhận xét, kiến nghị và bài học kinh nghiệm
Trang 12CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC
KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
1.1 Tiền lương và bản chất của tiền lương
1.1.1 Tiền lương là gì?
Tiền lương là sự trả công hoặc thu nhập mà có thể biểu hiện bằng tiền và được ấn định bằng thoả thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động, hoặc bằng pháp luật của nhà nước Do người sử dụng lao động phải trả cho người lao động theo hợp đồng lao động cho một ngành nghề đã thực hiện hay sẽ phải thực hiện, …
Tiền lương có chức năng vô cùng quan trọng Nó vừa là đòn bẩy kinh tế vừa khuyến khích người lao động chấp hành kỷ luật lao động đảm bải ngày công, giờ công, năng suất lao động, giúp tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
1.1.2 Vai trò của tiền lương
Tiền lương có vai trò rất to lớn nó làm thỏa mãn nhu cầu của người lao động vì tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động Người lao động đi làm để nhận được khoản thù lao mà doanh nghiệp trả cho họ để đảm bảo cuộc sống Đồng thời nó cũng là khoản chi phí doanh nghiệp bỏ ra để trả cho người lao động vì họ đã làm ra sản phẩm cho doanh nghiệp
Tiền lương có vai trò như một nhịp cầu nối giữa người sử dụng lao động với người lao động Nếu tiền lương trả cho người lao động không hợp lí sẽ làm cho người lao động không đảm bảo được ngày công và kỷ luật lao động cũng như chất lượng lao động, lúc đó doanh nghiệp sẽ không đạt được mức tiết kiệm chi phí lao động cũng như lợi nhuận cần
có của doanh nghiệp để tồn tại Vì vậy, công việc trả lương cho người lao động cần phải tính toán một cách hợp lý để cả hai bên cùng có lợi
1.1.3 Chức năng của tiền lương
Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động ngoài ra người lao động còn được hưởng một số thu nhập khác như: trợ cấp BHXH, tiền lương, tiền tăng ca….Chi phí tiền lương là một bộ phận cấu thành nên giá thành sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp
Tổ chức sử dụng lao động hợp lý, thanh toán kịp thời tiền lương và các khoản liên quan cho người lao động từ đó sẽ làm cho người lao động chấp hành tốt kỷ luật lao động nâng cao năng suất lao động, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp đồng thời tạo điều kiện nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động
1.1.4 Các hình thức trả tiền lương
Các hình thức trả lương của doanh nghiệp được căn cứ vào mô hình hoạt động của tổ chức thực tế trong doanh nghiệp đó để vận dụng cho phù hợp Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống cần thiết mà doanh nghiệp trả cho người lao động theo thời gian, khối lượng công việc mà người lao động đã cống hiến trong công việc Dựa vào nguyên tắc phân phối theo lao động và đặc điểm tính chất trình độ quản lý của doanh nghiệp mà doanh nghiê ̣p trả lương theo hình thức sau:
1.1.4.1 Hình thức trả lương theo thời gian
Trang 13Tiền lương ngày =
Tiền lương tháng: Là tiền lương trả cố định theo hàng tháng trên cơ sở hợp đồng lao
động hoặc theo hệ số lương trong thanh toán lương của nhà nước Áp dụng với cán
bộ công nhân làm ở bộ phận gián tiếp
Mức lương = Lương cơ bản + Phụ cấp (nếu có)
Tiền lương tuần: Là tiền trả cho một tuần làm việc của người lao động, tiền lương theo
tuần được tính
Tiền lương ngày: Là tiền lương trả cho một ngày làm việc hay còn gọi là công nhật của
người lao động Cách tính như sau
Trả lương theo thời gian đơn giản: đây là số tiền trả cho người lao động căn cứ vào
bậc lương và thời gian thực tế làm việc không xét đến thái độ và kết quả lao động
Trả lương theo thời gian có thưởng: thực chất của chế độ này là sự kết hợp giữa việc
trả lương theo thời gian đơn giản và tiền thưởng khi công nhân vượt mức những chỉ tiêu số lượng và chất lượng đã quy định Hình thức này được áp dụng cho công nhân phụ (công nhân sửa chữa, điều chỉnh thiết bị) hoặc công nhân chính làm việc ở những nơi có trình độ cơ khí hoá, tự động hoá, công việc tuyệt đối phải đảm bảo chất lượng
Mức lương = Lương tính theo thời gian giản đơn + Tiền thưởng
Hình thức này có nhiều ưu điểm hơn hình thức trả lương theo thời gian đơn giản, vừa phản ánh trình độ thành thạo vừa khuyến khích được người lao động có trách nhiệm với công việc Nhưng việc xác định tiền lương bao nhiêu là hợp lý rất khó khăn Vì vậy nó chưa đảm bảo phân phối theo lao động
1.1.4.2 Hình thức trả lương theo sản phẩm
Là phương pháp trả lương cho người lao động căn cứ vào số lượng, chất lượng sản phẩm, công việc mà họ làm ra trong một kỳ Là một hình thức lương cơ bản đang áp dụng trong khu vực sản xuất vật chất hiện nay Hình thức trả lương này có nhiều ưu điểm hơn so với hình thức trả lương tính theo thời gian
Các hình thức trả lương theo sản phẩm bao gồm:
Trả lương theo sản phẩm trực tiếp cá nhân: Cách trả lương này được áp dụng rộng rãi
đối với người công nhân viên trực tiếp sản xuất trong điều kiện quy trình lao động của người công nhân mang tính độc lập tương đối, có thể quy định mức kiểm tra và nghiệm
Tiền lương tuần =
S ố ngày làm việc theo chế độ ( 22 ngày)
Trang 14thu sản phẩm một cách riêng biệt Đơn giá tiền lương của cách trả lương này là cố định
và tiền lương của công nhân được tính theo công thức:
L = ĐG x Q
Trong đó: ĐG: Đơn giá tiền lương
Q: Mức sản lượng thực tế
1.1.4.3 Hình thức trả lương theo doanh thu
Nếu áp dụng hình thức trả lương theo doanh thu, tiền lương sẽ phụ thuộc trực tiếp vào doanh số đạt được dựa theo chỉ tiêu doanh số
Các cách tính lương theo doanh thu gồm:
- Tính lương dựa theo doanh số cá nhân
- Tính lương dựa theo doanh số cả nhóm
- Tính lương dựa theo một số hình thức kinh doanh khác: phát triển thị trường, thu hồi công nợ…
1.1.5 Nhiệm vụ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Tiền lương và các khoản liên quan tới người lao động không chỉ là vấn đề quan tâm riêng của CNV mà còn là vấn đề doanh nghiệp đặc biệt chú ý, vì liên quan tới chi phí hoạt động của doanh nghiệp nói chung và giá thành sản phẩm của doanh nghiệp nói riêng Kế toán lao động tiền lương và bảo hiểm ở doanh nghiệp phải thực hiện nhiệm vụ
cơ bản sau đây:
- Phản ánh đầy đủ, chính xác thời gian và kết quả của CNV: tính đúng và thanh toán đầy đủ, kịp thời tiền lương và các khoản liên quan khác cho CNV Quản lý chặt chẽ việc
sử dụng, chi tiêu quỹ lương
- Tính toán phân bổ hợp lý, chính xác chi phí tiền lương (tiền công) và các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ cho các đối tượng sử dụng liên quan
- Định kỳ tiến hành phân tích tình hình lao động, tình hình quản lý và chi tiêu quỹ lương Cung cấp các thông tin kinh tế cần thiết cho bộ phận liên quan
- Lập báo cáo về lao động, tiền lương, BHXH, BHYT,KPCĐ thuộc phạm vi trách nhiệm của kế toán Tổ chức phân tích tình hình sử dụng lao động, quỹ tiền lương, quỹ BHXH, quỹ BHYT KPCĐ đề xuất các biện pháp khai thác có hiệu quả tiềm năng lao động, tăng năng suất lao động Đấu tranh chống những hành vi vô trách nhiệm, vi phạm
kỷ luật lao động, vi phạm chính sách chế độ về lao động tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ, chế độ sử dụng chi tiêu KPCĐ, chế độ phân phối theo lao động
1.2 Quỹ tiền lương và các khoản trích theo lương
1.2.1 Quỹ tiền lương
Quỹ tiền lương của doanh nghiệp là toàn bộ tiền lương của doanh nghiệp trả cho tất cả các loại lao động thuộc doanh nghiệp quản lý và sử dụng Quỹ tiền lương bao gồm: Tiền lương thời gian, tiền lương tính theo sản phẩm và tiền lương khoán Tiền lương trả cho người lao động, sản xuất ra sản phẩm hỏng trong pha ̣m vi chế độ quy định Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian sản xuất do nguyên nhân khách quan, hoặc trong thời gian được điều động công tác làm nghĩa vụ theo chế độ quy định, thời gian nghỉ
Trang 15phép, thời gian đi học Các loa ̣i phụ cấp làm đêm, thêm giờ Các khoản tiền thưởng có tính chất thường xuyên
Quỹ lương kế hoạch trong doanh nghiệp còn bao gồm các khoản trợ cấp BHXH trong thời gian người lao động ốm đau, thai sản hoặc tai na ̣n lao động
Về phương diện ha ̣ch toán kế toán quỹ lương của doanh nghiê ̣p được chia thành hai loại tiền lương chính và tiền lương phụ
Tiền lương chính: là tiền lương trả cho công nhân viên trong thời gian công nhân viên
thực nhiệm vụ chính của họ, nghĩa là thời gian có tiêu hao thực sự sức lao động bao gồm tiền lương trả theo cấp bâ ̣c, các khoản phụ cấp kèm theo (phụ cấp trách nhiê ̣m, phụ cấp khu vực…), và tiền thưởng khi vượt kế hoạch
Tiền lương phụ: là tiền lương trả cho công nhân viên trong thời gian thực hiê ̣n nhiê ̣m
vụ khác ngoài nhiê ̣m vụ chính của họ và thời gian công nhân viên được nghỉ theo chế
độ (nghỉ phép, nghỉ lễ, đi học, nghỉ vì dừng sản xuất…) Ngoài ra tiền lương trả cho công nhân sản xuất sản phẩm hỏng trong pha ̣m vi chế độ quy định cũng được xếp vào lương phụ
Việc phân chia quỹ lương thành lương chính và lương phụ có ý nghĩa quan trọng đối với công tác kế toán và phân tích tiền lương trong giá thành sản xuất Tiền lương chính của công nhân sản xuất gắn liền với quá trình làm ra sản phẩm và được ha ̣ch toán trực tiếp vào chi phí sản xuất từng loa ̣i sản phẩm Tiền lương phụ của công nhân sản xuất không gắn liền với từng loại sản phẩm, nên được ha ̣ch toán
1.2.2 Các khoản trích theo lương
1.2.2.1 Quỹ bảo hiểm xã hội (BHXH)
BHXH là một trong những hình thức bảo hiểm của nhà nước, không nhằm mục đích lợi nhuận BHXH là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội
Theo Quyết định 595/QĐ-BHXH, mức đóng bảo hiểm xã hội của người lao động được xác định theo công thức:
Tỷ lệ đóng x Mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội
- Theo chế độ bảo hiểm được ban hành, bằng cách trích theo tỷ lê ̣ 25,5% trên tổng tiền lương phải trả cho công nhân viên trong từng kỳ kế toán
- Người sử dụng lao động phải đóng 17,5% trên tổng quỹ lương và được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh
- Người lao động phải đóng 8% trên tổng tiền lương của họ bằng các khấu trừ vào lương của họ
Cuối mỗi quý, doanh nghiệp cùng các cơ quan BHXH đối chiếu với danh sách trả lương và quỹ tiền lương thực hiê ̣n để lâ ̣p bảng xác nhâ ̣n số BHXH đã nộp và xử lỹ số chênh lệch theo quy định.Nếu nộp châ ̣m, doanh nghiê ̣p phải chịu nộp pha ̣t, nộp lãi theo
mứ c lãi suất cho vay của ngân hàng
1.2.2.2 Quỹ bảo hiểm y tế (BHYT)
BHYT là hình thứ c bảo hiểm được áp dụng trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe, không vì mục đích lợi nhuận, do Nhà nước tổ chức thực hiê ̣n và các đối tương có trách nhiê ̣m tham gia theo quy đinh của Luâ ̣t BHYT
Trang 16Quỹ BHYT được hình thành từ việc trích lâ ̣p theo tỷ lê ̣ quy định trên số tiền lương phải trả công nhân viên trong kỳ
Trong đó:
- 3% do người sử dụng lao động đóng và được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh
- 1,5% do người lao động đóng góp và khấu trừ vào tiền lương
Quỹ BHYT được nộp lên cơ quan chuyên môn (thường dưới hình thức mua BHYT) để bảo vệ chăm sóc sức khoẻ công nhân viên
Quỹ BHYT được chi cho người lao động thông qua mạng lưới y tế, khi người lao động
ốm đau thì mọi chi phí về khám chữa bênh đều được cơ quan BHYT chi trả thông qua dịch vụ khám chữa bệnh ở các cơ sở y tế chứ không chi trả trực tiếp cho bệnh nhân (người lao động)
1.2.2.3 Kinh phí công đoàn ( KPCĐ)
Được hình thành từ viê ̣c trích lâ ̣p theo tỷ lê ̣ quy định trên tiền lương phải trả CNV trong
kỳ Hàng tháng doanh nghiê ̣p trích 2% trên tổng số tiền lương thực tế phải trả CNV trong tháng và tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của các đối tượng sử dụng lao động
Toàn bộ KPCĐ trích một phần nộp lên cơ quan công đoàn cấp trên, một phần để lại doanh nghiệp để chi tiêu cho hoa ̣t động công đoàn ta ̣i doanh nghiê ̣p
Kinh phí công đoàn được trích lâ ̣p để chi tiêu phục vụ cho hoa ̣t động của tổ chức công đoàn nhằm chăm lo, bảo vê ̣ quyền lợi cho người lao động
1.2.2.4 Quỹ bảo hiểm thất nghiệp (BHTN)
BHTN là khoản hỗ trợ tài chính tạm thời cho người lao động mất việc mà đáp ứng đủ yêu cầu của luật định
Đối tượng được nhận bảo hiểm thất nghiệp là những người bị mất việc không do lỗi của cá nhân họ Người lao động vẫn đang cố gắng tìm kiếm việc làm, sẵn sàng nhận công việc mới và luôn nỗ lực nhằm chấm dứt tình trạng thất nghiệp Những người lao động này sẽ được hỗ trợ một khoản tiền theo tỉ lệ nhất định Ngoài ra, chính sách BHTN còn hỗ trợ học nghề và tìm việc làm đối với NLĐ tham gia BHTN
Theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội thì mức đóng bảo hiểm thất nghiệp được quy định như sau:
- Người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp bằng 1% tiền lương, tiền công tháng
- Người sử dụng lao động đóng bằng 1% quỹ tiền lương, tiền công tháng
- Nhà nước hỗ trợ 1% trên quỹ tiền lương, tiền công tháng
Đối tượng được nhận bảo hiểm thất nghiệp là công dân Việt Nam làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc mà các hợp đồng này không xác định thời hạn hoặc xác định thời hạn từ đủ 12 tháng - 36 tháng với người sử dụng lao động có từ 10 lao động trở lên
Tỉ lệ các khoản trích theo lương:
Trang 17Khoản trích theo lương về Bảo hiểm xã hội đối với DN là 17,5% trong đó: 3% vào quỹ
ốm đau và thai sản và 14% vào quỹ hưu và tử tuất, 0.5% vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, 8% trích vào lương của người lao động để đóng vào quỹ hưu và
tử tuất
1.3 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
1.3.1 Chứng từ sử dụng
- Bảng chấm công
- Bảng chấm công làm thêm giờ
- Bảng xác nhận công việc hoàn thành
- Bảng thanh toán tiền thuê ngoài
- Bảng lương đã phê duyệt
- Phiếu chi/ UNC trả lương
- Phiếu lương từng cá nhân
* Tài khoản 334: Phải trả người lao động
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải trả công nhân viên và tình hình thanh toán các khoản đó (gồm: tiền lương, tiền thưởng, BHXH và các khoản thuộc thu nhập của công nhân viên) Kết cấu và nội dung phản ảnh của tài khoản:
Bên Nợ:
Các khoản trích
theo lương
Trích vào chi phí DN
Trang 18- Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương, bảo hiểm xã hội và các khoản khác đã trả, đã chi, đã ứng trước cho người lao động;
- Các khoản khấu trừ vào tiền lương, tiền công của người lao động
Số dư bên Nợ: Tài khoản 334 có thể có số dư bên Nợ Số dư bên Nợ tài khoản 334 rất
cá biệt- nếu có phản ánh số tiền đã trả lớn hơn số phải trả về tiền lương, tiền công, tiền thưởng và các khoản khác cho người lao động
Tài khoản 334 phải hạch toán chi tiết theo 2 nội dung: Thanh toán lương và thanh toán các khoản khác
Tài khoản 334 có 2 tài khoản cấp 2:
Tài khoản 3341 - Phải trả công nhân viên
Tài khoản 3348 - Phải trả người lao động khác
Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh
- Tính tiền lương, các khoản phụ cấp theo quy định phải trả cho người lao động, ghi:
Nợ TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang
Nợ các TK 622, 623, 627, 641, 642
Có TK 334 - Phải trả người lao động (3341, 3348)
- Tiền thưởng trả cho công nhân viên:
+ Khi xác định số tiền thưởng trả công nhân viên từ quỹ khen thưởng, ghi:
Nợ TK 353 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi (3531)
Có TK 334 - Phải trả người lao động (3341)
+ Khi xuất quỹ chi trả tiền thưởng, ghi:
Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (3341)
Có các TK 111, 112,
- Tính tiền bảo hiểm xã hội (ốm đau, thai sản, tai nạn ) phải trả cho công nhân viên, ghi:
Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3383)
Có TK 334 - Phải trả người lao động (3341)
- Tính tiền lương nghỉ phép thực tế phải trả cho công nhân viên, ghi:
Nợ các TK 623, 627, 641, 642
Nợ TK 335 - Chi phí phải trả (đơn vị có trích trước tiền lương nghỉ phép)
Có TK 334 - Phải trả người lao động (3341)
- Các khoản phải khấu trừ vào lương và thu nhập của công nhân viên và người lao động khác của doanh nghiệp như tiền tạm ứng chưa chi hết, bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, tiền thu bồi thường về tài sản thiếu theo quyết định xử lý ghi:
Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (3341, 3348)
Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (3341, 3348)
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3335)
- Khi ứng trước hoặc thực trả tiền lương, tiền công cho công nhân viên và người lao động khác của doanh nghiệp, ghi:
Trang 19Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (3341, 3348)
Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (3341, 3348)
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 334 - Phải trả người lao động (3341, 3348)
+ Khi chi trả cho công nhân viên và người lao động của doanh nghiệp, ghi:
Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (3341, 3348)
Có các TK 111, 112,
* Tài khoản 338: Phải trả phải nộp khác
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải trả, phải nộp cho cơ quan quản lý, tổ chức đoàn thể xã hội Kết cấu của tài khoản 338:
Bên Nợ:
+ Kết chuyển giá trị tài sản thừa vào các tài khoản khác có liên quan
+ BHXH phải trả công nhân viên
+ Kinh phí công đoàn chi tại đơn vị
+ Số BHXH, BHYT, KPCĐ đã nộp cho cơ quan quản lý
+ Kết chuyển doanh thu nhận trước sang TK 511
+ Các khoản đã trả, đã nộp khác
Bên Có:
+ Giá trị tài sản thừa chờ giải quyết (chưa xác định rõ nguyên nhân)
+ Giá trị tài sản thừa phải trả cho cá nhân, tập thể trong và ngoài đơn vị
+ Trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính vào chi phí sản xuất kinh doanh
+ BHXH, BHYT trừ vào lương công nhân viên
+ BHXH, KPCĐ vượt chi được cấp bù
+ Các khoản phải trả phải nộp khác
Số dư bên Có:
+ Số tiền còn phải trả, phải nộp khác
+ Giá trị tài sản thừa còn chờ giải quyết
Số dư bên Nợ: (Nếu có) Số đã trả, đã nộp lớn hơn số phải trả, phải nộp
TK 338 có 4 tài khoản cấp 2:
TK 3382 – Kinh phí công đoàn
TK 3383 – Bảo hiểm xã hội
TK 3384 – Bảo hiểm y tế
TK 3386 – Bảo hiểm thất nghiệp
Trang 201.3.3 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Hàng tháng căn cứ vào tổng số tiền lương phải trả công nhân viên tính vào chi phí sản xuất kinh doanh phân bổ cho các bộ phận, các đối tượng cụ thể trong tháng Kế toán tiến hành lập bảng phân bổ các khoản trích theo lương với tỷ lệ trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định Kế toán ghi:
- Phản ánh các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo quy định:
Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK 627 - Chi phí sán xuất chung
Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng
Nợ TK 642 - chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác
- Phản ánh khi nộp BHXH, BHYT khấu trừ vào tiền lương công nhân viên:
Nợ TK 334 – Phải trả công nhân viên
Có TK 334 - Phải trả công nhân viên
- Nộp BHXH, BHYT, KPCĐ cho cơ quan chuyên trách
Trang 21tế về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH MTV Phát Triển xây dựng Gia Huy sẽ được trình bày trong chương tiếp theo của Báo cáo
Trang 22CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH MTV PHÁT
TRIỂN XÂY DỰNG GIA HUY
2.1 Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH MTV phát triển xây dựng Gia Huy 2.1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của Công ty TNHH MTV phát triển xây dựng Gia Huy
- Tên đầy đủ : CÔNG TY TNHH MTV PHÁT TRIỂN XÂY DỰNG GIA HUY
- Ngày hoạt động: 18-12-2022
- Địa chỉ Công ty: 30/6a Ấp Thới Tứ, Xã Thới Tam Thôn, Huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
- Mã số thuế: 0316644949
- Người đại diện pháp luật: LÊ CÔNG HIẾU
- Ngành nghề kinh doanh: Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan
Từ năm 2020 đến nay, Công ty TNHH MTV phát triển xây dựng Gia Huy vẫn giữ nguyên tên Công ty, trụ sở và ngành nghề kinh doanh Định hướng phát triển của Công ty
là ưu tiên tiếp tục đầu tư, đổi mới phát triển theo hướng áp dụng công nghệ mới, kỹ thuật, thiết bị tiên tiến để mở rộng quy mô, lĩnh vực và hiệu quả đầu tư
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ
2.1.2.1 Chức năng
Công ty thi công xây dựng, thiết kế và tư vấn kỹ thuật theo nhu cầu của khách hàng
2.1.2.2 Nhiệm vụ
- Điều tra, nghiên cứu thị trường để xây dựng kế hoạch kinh doanh
- Quan hệ và đàm phán với khách hàng để ký kết các hợp đồng kinh tế, tổ chức thực hiện các hợp đồng kinh tế đã ký kết một cách hiệu quả
- Tổ chức tốt xây dựng, cải tiến nâng cao công suất chất lượng xây dựng để đủ tiêu chuẩn, chất lượng đem lại hiệu quả cao
2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý
2.1.3.1 Sơ đồ tô chức bộ máy quản lý tại Công ty:
Trang 23Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
2.1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban:
Tổng Giám đốc:
Là người đại diện pháp nhân của Công ty, có trách nhiệm pháp lí cao nhất của Công ty, chịu trách nhiệm trước pháp luật và Công ty trong việc điều hành, quản lí của Công ty
Phòng kế toán:
+ Ghi chép phản ánh đầy đủ và chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh hằng ngày
+ Theo dõi toàn bộ tài sản hiện có của doanh nghiệp đồng thời cung cấp đầy đủ thông tin về hoạt động kinh tế tài chính của Công ty
+ Phản ánh tất cả các chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ và kết quả thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh Tìm ra những biện pháp tối ưu nhằm đưa các doanh nghiệp phát triển lành mạnh, đúng hướng đạt hiệu quả cao với chi phí thấp nhất nhưng thu được kết quả kinh doanh cao nhất Tăng tích luỹ tái đầu tư cho doanh nghiệp, thực hiện nghĩa
vụ đối với ngân sách nhà nước
+ Tổ chức chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác kế toán, tin học, hạch toán, bảng vẽ thiết
kế công trình
Phòng hành chính nhân sư:
Là bộ phận thực thi cơ cấu tổ chức, hoạch định nguồn nhân lực, theo dõi công lao động, chế độ chính sách và phân bổ tiền lương, bộ phận quản lý cơ sở vật chất và cơ sở hạ tầng, quản lý hồ sơ chứng từ mỗi hoạt động nội bộ của Công ty và chịu sự quản lý của Tổng giám đốc Tuyển dụng, tổ chức, phân bổ nhân sự của Công ty
TỔNG GIÁM ĐỐC
NHÂN VIÊN
Trang 24Phòng kho & vận chuyển:
+ Thực hiện các hoạt động xuất, nhập hàng hóa trong kho
+ Quản lý số lượng hàng hóa tối thiểu
+ Quản lý sắp xếp hàng hóa trong kho
+ Quản lý chất lượng hàng hóa
+ Giao hàng và thu tiền từ khách hàng
Kế toán trưởng: Là người trực tiếp tổ chức, quản lý và điều hành bộ máy kế toán Có
nhiệm vụ tham mưu các hoạt động tài chính cho giám đốc, trực tiếp lảnh đạo các nhân viên kế toán trong Công ty, kiểm tra công tác thu nhập và xử lý chứng từ kiểm soát và phân tích tình hình vốn của đơn vị đồng thời hướng dẫn thi hành các chế độ tài chính do nhà nước ban hành, báo cáo phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh theo định
kì và chịu trách nhiệm mọi khoản trong báo cáo Cuối tháng, kế toán trưởng có nhiệm vụ kiểm tra báo cáo quyết toán do kế toán tập hợp lập nên để báo cáo cho lãnh đạo
Kế toán tổng hợp: Hỗ trợ Kế toán trưởng quản lý và điều hành hoạt động của phòng
kế toán Xây dựng chính sách và các quy trình nghiệp vụ kinh tế, để công tác kế toán luôn tuân thủ các quy định của pháp luật và chế độ kế toán Cung cấp các thông tin, dữ liệu, báo cáo cho trưởng phòng kế toán
Kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ hướng dẫn kiểm tra số liệu của các kế toán viên rồi
tổng hợp số liệu báo cáo quyết toán theo quý Tập hợp chi phí xác định doanh thủ, hạch toán lãi lỗ và đánh giá hiệu quả kinh doanh của Công ty Kế toán tổng hợp còn theo dõi tình hình thanh toán với ngân sách Nhà nước
Kế toán ngân hàng: Theo dõi tình hình biến động của tiền gửi và tiền vay ngân hàng,
theo dõi cộng nợ của các cá nhân và tổ chức
Kế toán trưởng
Kế toán vật tư
Kế toán tiền lương
Kế toán thuế
Thủ quỹ
Kế toán tổng hợp
Trang 25Kế toán tiền lương: Tổ chức ghi chép, phản ánh kịp thời, đầy đủ tình hình hiện có và
sự biến động về số lượng và chất lượng lao động, tình hình sử dụng thời gian lao động và kết quả lao động
Tính toán chính xác, kịp thời, đúng chính sách chế độ về các khoản tiền lương, tiền thưởng, các khoản trợ cấp phải trả cho người lao động
Thực hiện việc kiểm tra tình hình chấp hành các chính sách, chế độ về lao động tiền lương, BHXH, BHYT và KPCĐ Kiểm tra tình hình sử dụng quỹ tiền luơng, quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ
Tính toán và phân bổ chính xác, đúng đối tượng các khoản tiền lương, khoản trích
BHXH, BHYT, KPCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh
Kế toán thuế: Trực tiếp làm việc làm việc với cơ quan thuế khi có yêu cầu Kiểm tra
đối chiếu hoá đơn GTGT với bảng kê thuế đầu vào, đầu ra Hàng tháng lập báo cáo tổng hợp thuế GTGT đầu ra của toàn Công ty, phân loại theo thuế suất, theo tỉ lệ phân bồ đầu
ra được khấu trừ
Kế toán vật tư: Kế toán vật tư chịu trách nhiệm quản lý kho và hàng tồn, số lượng
hàng hóa cũng như chất lượng hàng hóa Khảo sát tình hình xuất nhập hàng và chịu trách nhiệm để đảm bảo được lượng hàng trong quá trình hoạt động và cập nhật tình trạng thường xuyên báo với cấp trên
Kế toán TSCĐ: Chuẩn bị và hoàn thiện bộ hồ sơ hoàn thuế theo chi tiết do kế toán kê
khai thuế đã lập, quản lý, theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ
Tính toán và phân bổ khấu hao TSCĐ hàng tháng vào chi phí hoạt động
Thủ quỹ: Chịu trách nhiệm trong công tác thu tiền mặt và tồn quỹ của Công ty thực
hiện việc kiểm kê hoặc định kỳ theo qui định Lập báo cáo thu chi tiền mặt gửi cho Kế toán trưởng Kết hợp với Kế toán tổng hợp thanh toán các khoản nợ cho nhà cung cấp, liên lạc bên mua kịp tiến độ thanh toán, theo dõi chi tiết công nợ phải thu, lập báo cáo công nợ phải thu theo tuổi nợ trình cho Kế toán trưởng, Ban giám đốc, và thực hiện các công việc khác theo yêu cầu của Công ty
2.1.5 Hình thức kế toán
Hiện tại Công ty đang sử dụng một số bộ máy kế toán và áp dụng hình thức kế toán
Chứng từ - Ghi sổ với hệ thống sổ sách khá đầy đủ đồng thời sử dụng hệ thống kế toán
thống nhất áp dụng cho tất cả các ngành kinh tế quốc dân
Trang 26- Căn cứ trực tiếp để ghi Sổ Cái là các Chứng từ ghi sổ
- Trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ theo trình tự thời gian
- Chứng từ ghi sổ là sổ kế toán tờ rời, được lập hàng ngày hoặc định kỳ
Trình tự ghi sổ:
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập Chứng từ ghi sổ Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, sau đó được dùng để ghi Sổ Cái Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào Sổ, Thẻ kế toán chi tiết có liên quan
Cuối tháng, phải khóa sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ để đối chiếu với Bảng cân đối SPS và phải đảm bảo quan hệ cân đối
Sổ quỹ và sổ tài sản
Chứng từ gốc
Bảng tổng hợp chứng từ gốc
Sổ kế toán chi tiết theo đối tượng
Chứng từ ghi sổ (theo phần hành)
Sổ cái tài khoản
Bảng cân đối TK
Bảng tổng hợp chi tiết theo đối tượng
Báo cáo tài chính
Sổ đăng ký
chứng từ ghi
sổ
Trang 27Tổng số tiền trên sổ đăng ký chứng từ = Tổng SPS Nợ (Tổng SPS Có) của tất cả tài khoản có trên Sổ Cái và của tất cả các tài khoản trên Bảng cân đối SPS
Căn cứ vào Sổ Cái lập Bảng cân đối SPS Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng
để lập Báo cáo tài chính
2.1.6 Một số chính sách kế toán khác đang áp dụng tại Công ty
- Công ty hiện đang áp dụng hệ thống tài khoản kế toán ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT - BTC ban hành ngày 22/12/2014
- Niên độ kế toán: chán bắt đầu từ ngày 01/01 Và kết thúc ngày 31/12 mỗi năm
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho:
Nguyên tắc đánh giá: Hàng tồn kho ghi nhận theo giá gốc
Phương pháp hạch toán tổng hợp hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên
Phương pháp tính giá hàng xuất kho: Bình quân gia quyền
- Phương pháp khấu hao TSCĐ: theo phương pháp đường thẳng
- Phương pháp tính giá thành sản phẩm: phương pháp trực tiếp (giản đơn)
2.2.2 Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH MTV phát triển xây dựng Gia Huy
Hình thức trả lương tại Công ty
Theo sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty thì phần tiền lương của Công ty cũng chia thành
2 bộ phận: Bộ phận gián tiếp và bộ phận trực tiếp Lương được tính công từ ngày 01 đến ngày cuối cùng của tháng Hình thức trả lương: Công ty thanh toán bằng chuyển khoản Hàng tháng Công ty sẽ trả lương cho người lao động làm 2 kỳ:
+ Kỳ 1: tạm ứng diễn ra từ ngày 05 đến ngày 10 hàng tháng (nếu nhân viên có nhu cầu) + Kỳ 2: thanh toán diễn ra từ ngày 20 đến ngày 25 hàng tháng
Tiền lương theo thời gian áp dụng đối với người làm công tác quản lý, chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ.Đối với bộ phận văn phòng, quản lý phân xưởng Công ty, trên cơ sở thông qua ban giám đốc đã áp dụng hình thức tiền lương theo thời gian Hình thức tiền lương theo thời gian là số tiền Công ty phải trả cho người lao động căn cứ vào thời gian làm việc, cấp bậc công việc và thang lương của người lao động Tiền lương theo thời gian
có thể tính theo giờ, theo ngày, theo tháng hoặc theo khung thời gian khác do Công ty thỏa thuận với người lao động
Mức lương tối thiểu
Lương thời gian = Hệ số lương × × Ngày công thực tế
26
Tiền phụ cấp = Lương cơ bản × hệ số phụ cấp chức vụ (Lương cơ bản = hệ số lương × mức lương tối thiểu)
Trong đó:
Tổng giám đốc: 0,3 ; phó tổng giám đốc: 0,2s trưởng phòng: 0,1
Tổng lương = Lương thời gian + Các khoản phụ cấp
Lương thực nhận = Tổng lương – Các khoản khấu trừ và trích theo lương
Theo quy định hiện hành, những ngày nghỉ đi họp công nhân viên hưởng 100% lương cấp bậc; những ngày nghỉ ốm, nghỉ chữa bệnh, tai nạn lao động công nhân hưởng trợ cấp BHXH 74,5%