Tài liệu tham khảo kinh tế đầu tư: Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh ở xí nghiệp xây lắp Điện Nam Hà
Trang 1Chúng ta biết rằng mỗi một doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động sản xuấtkinh doanh dù dới hình thức nào, quy mô nào, lĩnh vực nào và sản xuất bất kỳ mặthàng gì thì cũng cần một số vốn nhất định Vốn là điều kiện cần thiết cho hoạt
động sản xuất kinh doanh, là chìa khoá, là điều kiện tiền đề để các doanh nghiệpthực hiện các mục tiêu kinh tế của mình thuận lợi Vì vậy vốn và vấn đề nâng caohiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh có hiệu quả đợc đặt ra nh một yêu cầukhách quan và bức thiết đối với doanh nghiệp
Đối với các đơn vị xây lắp nói chung và xí nghiệp xây lắp điện Nam Hà nóiriêng thì vấn đề vốn và quản trị về vốn hết sức quan trọng Nhu cầu về vốn cho cáccông trình xây lắp luôn là vấn đề cấp bách trong khi đó vốn lại luôn tồn đọngtrong quá trình sản xuất kinh doanh Chính vì thế vấn đề đặt ra là các doanhnghiệp trong ngành phải có biện pháp sử dụng vốn hợp lý nhằm tránh tình trạngthiếu hụt vốn
Là sinh viên trờng Đại Học Kinh Tế Quốc Dân-Hà Nội, nhận thức đợc điều
đó qua quá trình thực tập cùng với kiến thức tiếp thu trên lớp, sự hớng dẫn tận tìnhcủa tiến sĩ Nguyễn Thị Thu và sự giúp đỡ của ban lãnh đạo, cán bộ trong Xínghiệp Xây Lắp Điện Nam Hà em xin góp một phần ý kiến nhỏ bé của mình vàocông tác sử dụng vốn của Xí nghiệp Em đã chọn luận văn tốt nghiệp qua đề tài:
Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh
ở xí nghiệp xây lắp điện Nam Hà.
Bài viết ngoài phần mở đầu và kết luận gồm 3 chơng:
Chơng I: Cơ sở lý luận chung về hiệu quả sử dụng vốn trong sản xuất kinh doanh
Chơng II: Thực trạng tình hình và hiệu quả sử dụng vốn ở
Xí nghiệp xây lắp Điện Nam Hà
Chơng III: Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Trang 2CHƯƠNG I Cơ sở lý luận chung về vốn và hiệu quả sử dụng
vốn sản xuất kinh doanh
I Vốn sản xuất kinh doanh và vai trò của nó trong
doanh nghiệp
1 Khái niệm, đặc trng của vốn sản xuất kinh doanh
1.1 Khái niệm
Trang 3những thay đổi của môi trờng xung quanh, doanh nghiệp phải chú trọng đến vấn
đề vốn Hiện nay còn nhiều quan niệm khác nhau về vốn Chúng ta sẽ bắt đầubằng các quan niệm khác nhau về vốn sản xuất kinh doanh
Theo quan điểm của Mác ông cho rằng “Vốn chính là t bản, là giá trị đa lạigiá trị thặng d ” Theo quan điểm này vốn là đại diện cho một lợng giá trị nhất
định để tạo ra một lợng giá trị mới Nh vậy vốn chỉ đợc dùng để đầu t vào hoạt
động kinh doanh để thu lợi nhuận
Quan điểm của Samuelson “ đất đai và lao động là các yếu tố ban đầu sơkhai, còn vốn và hàng hoá là các yếu tố kết quả của sản xuất Vốn bao gồm cácloại hàng hoá lâu bền đợc sản xuất ra và đợc sử dụng nh cac đầu vào hữu ích trongquá trình sản xuất đó ”
Có quan điểm cho rằng “vốn là toàn bộ những giá trị ứng ra ban đầu và cácquá trình sản xuất tiếp theo của doanh nghiệp” Khái niệm này chỉ ra vốn là yếu tố
đầu vào của sản xuất, vốn không chỉ bó hẹp trong một quá trình sản xuất riêng biệtchia cắt mà trong toàn bộ mọi quá trình sản xuất và tái sản xuất liên tục trong suốtthời gian tồn tại của doanh nghiệp
Quan điểm khác lại cho rằng “vốn là toàn bộ các yếu tố đợc đa vào để sảnxuất hàng hoá, dịch vụ nó bao gồm tài sản vật chất và tài sản tài chính cũng nhmọi kiến thức mà cá nhân, tổ chức bỏ ra để tiến hành sản xuất kinh doanh nhằmmục đích sinh lời” Quan điểm này cũng chỉ ra đợc vốn là các giá trị bỏ ra để tiếnhành sản xuất
Từ các quan điểm trên, có thể hiểu một cách khái quát và chung nhất thìvốn là tất cả các nguồn lực và doanh nghiệp sử dụng vào quá trình sản xuất để thulợi nhuận Các nguồn lực này có thể tham gia trực tiếp hay gián tiếp vào quá trìnhsản xuất kinh doanh và có thể tồn tại ở hình thái vật chất hoặc hình thái giá trị
1.2 Đặc trng của vốn
Để tiến hành sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần có t liệu lao động, đốitợng lao động và sức lao động Quá trình sản xuất là quá trình kết hợp các yếu tốnày Để tạo ra các yếu tố phục vụ cho sản xuất kinh doanh đòi hỏi các doanhnghiệp phải có một lợng vốn nhất định ban đầu Các t liệu lao động, các dối tợnglao động mà doanh nghiệp phải đầu t mua sắm cho sản xuất kinh doanh là hìnhthái hiện vật của vốn sản xuất kinh doanh Vốn bằng tiền là tiền đề cần thiết chohoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Chính vì vậy mà vốn mang các đặc trng:
- Vốn đợc biểu hiện bằng tài sản hữu hình và tài sản vô hình của doanhnghiệp
- Vốn có giá trị về mặt thời gian tham gia vào quá trình sản xuất kinhdoanh, vốn biến động, chu chuyển, vận động sinh lời, chuyển hoá hình thái theothời gian và không gian theo công thức:
Trang 4T – H – SX – H’ – T’
- Vốn có thể đợc quan niệm nh một loại hàng hoá và là hàng hoá đặc biệt cóthể mua hoặc bán bản quyền sử dụng vốn trên thị trờng tạo nên sự giao lu sôi độngtrên thị trờng vốn, thị trờng tài chính
Vốn hoạt động luân chuyển không ngừng trên thị trờng trong hoạt động sảnxuất kinh doanh nên cùng một lúc vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp th-ờng tồn tại dới các hình thức khác nhau trong lĩnh vực sản xuất và lu thông
2 Phân loại vốn sản xuất kinh doanh
2.1 Căn cứ vào nguồn hình thành
2.1.1 Vốn chủ sở hữu
Là số tiền vốn của các chủ sở hữu, các nhà đầu t đóng góp, số vốn nàykhông phải là một khoản nợ Doanh nghiệp không phải cam kết thanh toán, khôngphải trả lãi suất Vốn chủ sở hữu bao gồm:
Vốn góp: Là số vốn đóng góp của các thành viên tham gia thành lập doanhnghiệp sử dụng vào mục đích kinh doanh
Lãi cha phân phối: Là số vốn có từ nguồn gốc lợi nhuận thu đợc trong hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp khi cha phân phối hoặc trích quỹ
2.1.2 Vốn vay
Là khoản đầu t ngoài vốn pháp định, đợc hình thành từ nguồn đi vay, đichiếm dụng của các tổ chức, đơn vị, cá nhân, sau một thời gian nhất định doanhnghiệp phải hoàn trả cả gốc lẫn lãi
Doanh nghiệp càng sử dụng nhiều vốn vay thì có thể giảm đợc rủi ro do chia
sẻ bớt cho các chủ nợ, tuy nhiên khoản trả lãi sẽ làm giảm lợi nhuận của doanhnghiệp nhng đây vẫn là một nguồn huy động lớn
Thông thờng doanh nghiệp phải phối hợp để sử dụng hai nguồn vốn trên để
đảm bảo nhu cầu vốn cho doanh nghiệp Kết cấu hợp lý giữa hai nguồn vốn nàyphụ thuộc vào đặc điểm của ngành mà doanh nghiệp đang hoạt động
2.2 Căn cứ vào thời gian huy động và sử dụng vốn
2.2.1 Nguồn vốn thờng xuyên
Đây là nguồn vốn mang tính chất ổn định, lâu dài mà doanh nghiệp có thể
sử dụng để đầu t vào tài sản cố định và một bộ phận tài sản lu động tối thiểu chohoạt động sản xuất kinh doanh của mình Nguồn vốn này bao gồm vốn chủ sở hữu
và vốn vay dài hạn của doanh nghiệp
Trang 5Đây là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn mà doanh nghiệp có thể sử dụng để
đáp ứng nhu cầu có tính chất tạm thời, bất thờng phát sinh trong hoạt động sảnxuất kinh doanh
2.3 Căn cứ vào phạm vi hình thành
2.3.1 Nguồn vốn bên trong nội bộ doanh nghiệp
Là nguồn vốn có thể huy động đợc từ hoạt động của bản thân doanh nghiệpbao gồm khấu hao tài sản, lợi nhuận để lại,các khoản dự trữ, dự phòng,các khoảnthu từ nhợng bán, thanh lý tài sản cố định
2.3.2 Nguồn vốn từ bên ngoài doanh nghiệp
Là nguồn vốn mà doanh nghiệp huy động từ bên ngoài đáp ứng nhu cầuhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Bao gồm:
- Gọi hùn vốn qua phát hành cổ phiếu
- Vay vốn bằng cách phát hành trái phiếu
- Vay vốn của các ngân hàng thơng mại
- Tín dụng thuê mua
- Vốn liên doanh liên kết
2.4 Căn cứ vào công dụng kinh tế của vốn
2.4.1 Vốn cố định
Vốn cố định là một bộ phận giá trị ứng ra ban đầu để đầu t hình thành nêntài sản cố định nhằm phục vụ cho sản xuất kinh doanh Nên muốn sử dụng tốt vốn
cố định thì phải quản trị, sử dụng tài sản cố định một cách hiệu quả
Vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất, luân chuyển dần từngphần vào sản phẩm dới hình thức khấu hao TSCĐ Khi tham gia vào quá trình sảnxuất TSCĐ không bị thay đổi về hình thái vật chất ban đầu nhng tính năng côngsuất của nó giảm dần và giá trị của nó cũng giảm đi, theo đó vốn cố định đ ợc chialàm 2 phần:
- Một phần tơng ứng với giá trị hao mòn đợc chuyển dần vào giá trị củasản phẩm dới hình thức khấu hao
- Phần còn lại đợc cố định trong tài sản gọi là giá trị còn lại của tài sản.Vốn cố định là bộ phận quan trọng của doanh nghiệp, quy mô và trình độ sử dụngvốn cố định là nhân tố ảnh hởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn sản xuất củadoanh nghiệp
Trang 62.4.2 Vốn lu động
Vốn lu động là biểu hiện bằng tiền của tài sản lu động (TSLĐ) và vốn luthông Đó là vốn của doanh nghiệp đầu t để dự trữ hàng hoá, vật t để chi cho quátrình sản xuất kinh doanh, chi cho hoạt động quản lý doanh nghiệp hay vốn lu
động chính là bộ phận kinh doanh đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh đợctiến hành một cách thờng xuyên và liên tục
Giá trị của vốn lu động tham gia ngay vào giá trị sản phẩm mới Vốn lu
động tham gia một lần vào chu trình sản xuất Trình tự vận động của vốn lu động:
T – H – SX – H’ – T’
Bắt đầu vòng tuần hoàn vốn chuyển từ hình thái tiền tệ (T) sang hình tháivật t hàng hoá (H), qua giai đoạn sản xuất (SX) vật t đợc đa vào chế tạo thànhthành phẩm (H’), H’ có giá trị khác với H ban đầu (H’> H) Kết thúc vòng tuầnhoàn, vốn lu động trở về hình thái tiền tệ T’(T’>T) Do quá trình sản xuất kinhdoanh diễn ra liên tục nên vốn lu động cũng tuần hoàn không ngừng Do vậy vốn
lu động thờng xuyên có các bộ phận tồn tại dới các hình thức khác nhau:
- Vốn dự trữ: Tức là bộ phận vốn dùng để mua nguyên vật liệu, hàng hoá,phụ tùng thay thế, dự trữ chuẩn bị đa vào sản xuất
- Vốn trong sản xuất: Là bộ phận vốn phục vụ trực tiếp cho giai đoạn sảnxuất, sản phẩm tự chế, chi phí chờ phân bổ,
- Vốn trong lu thông: Là bộ phận vốn trực tiếp phục vụ cho gia đoạn luthông thành phẩm, vốn tiền mặt,
Theo cách này có thể thấy vốn nằm trong quá trình dự trữ vật liệu và nằmtrong lu thông không tham gia vào quá trình sản xuất
Tuy nhiên nếu căn cứ vào hình thái biểu hiện theo chức năng, vốn lu độngcũng có thể chia làm 2 loại:
- Vốn vật t hàng hoá: Bao gồm nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệuphụ,
- Vốn tiền tệ: Vốn tiền mặt, vốn thanh toán,
3 Vai trò của vốn
Tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh dù bất kỳ quy mô nào cũng cần
Trang 7mới máy móc thiết bị, mở rộng sản xuất Vốn phản ánh khả năng cạnh tranh củadoanh nghiệp trên thơng trờng.
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp lớn hay nhỏ là một trong các điều kiện
để xác định qui mô của doanh nghiệp và cũng là một trong các điều kiện để sửdụng các nguồn tiềm năng hiện có và tơng lai về sức lao động, nguồn hàng hoá,
mở rộng và phát triển thị trờng
Vốn cố định là yếu tố quyết định việc hiện đại hoá máy móc, trang thiết bịcủa doanh nghiệp, giúp cho doanh nghiệp nâng cao năng suất, chất lợng và làm hạgiá thành sản phẩm Nó quyết định việc kết hợp giữa các bộ phận và trong từng bộphận nh thế nào Quyết định khả năng hoạt động tài chính tốt hay xấu
Với vai trò nh vậy, việc sử dụng vốn có hiệu quả là một bài toán khó đối vớidoanh nghiệp Trong cơ chế thị trờng cạnh tranh gay gắt hiện nay, thiếu vốn luôn
là vấn đề bức xúc của doanh nghiệp Điều đó càng đòi hỏi các doanh nghiệp phảitìm cách bảo toàn, sử dụng vốn tiết kiệm và hiệu quả nhất
II Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.
1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn
Có thể khái quát một cách chung nhất hiệu quả sử dụng vốn là một phạmtrù kinh tế phản ánh trình độ khai thác, sử dụng và quản lý nguồn vốn để đạt đợcmục tiêu nhất định trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trình độ lợi dụng các nguồn lực chỉ có thể đợc đánh giá trong mối quan hệvới kết quả để tạo ra để xem xét Với mỗi sự hao phí nguồn lực xác định có thể tạo
ra kết qủa ở mức độ nào, vì vậy có thể mô tả hiệu quả sử dụng vốn bằng công thứcchung nhất:
- C: Là hao phí vốn cần thiết gắn với kết quả đó
Nh vậy hiệu quả sử dụng vốn phản ánh mặt chất lợng của hoạt động sử dụngvốn Chỉ tiêu trên xác định một đồng vốn bỏ ra thu đợc bao nhiêu đồng hiệu quả
2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
2.1 Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn nói chung
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn bỏ ra đem lại mấy đồng kết quả Chỉ
Kết quả
Hệ số doanh lợi vốn = Vốn kinh doanh
Trang 8Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn bỏ ra kinh doanh tạo ra đợc mấy đồng doanh thu.
Chỉ tiêu cho biết một đồng doanh thu thuần cần bỏ ra bao nhiêu đồng vốn
2.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định
Tổng doanh thu thuần Sức sản xuất của TSCĐ =
Nguyên giá bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng nguyên giá bình quân TSCĐ đem lại mấy
đồng doanh thu thuần (hay giá trị sản lợng)
Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng nguyên giá TSCĐ đem lại mấy đồng lợi nhuận hoặc lãi gộp
Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng doanh thu thuần hoặc lợi nhuận thuần cần có bao nhiêu đồng nguyên giá TSCĐ
2.3 Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lu động
Doanh thu thuần
Tổng vốn kinh doanh
Lợi nhuận thuần (lãi gộp)Sức sinh lời của TSCĐ =
Nguyên giá bình quân TSCĐ
Nguyên giá bình quân TSCĐ
Suất hao phí TSCĐ =
Doanh thu thuần hay lợi nhuận thuần
Tổng vốn
Hàm lợng vốn = Doanh thu thuần
Trang 9Chỉ tiêu này phản ánh bỏ ra 1 đồng vốn lu động vào sản xuất kinh doanh thu đợc bao nhiêu doanh thu thuần
Chỉ tiêu này cho biết để tạo ra 1 đồng lợi nhuận cần sử dụng bao nhiêu đồng vốn lu động
Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ chu chuyển của vốn lu động Số vòng quay càng lớn thì hiệu quả sử dụng vốn càng cao
Chỉ tiêu phản ánh để tạo ra 1 đồng doanh thu thuần thì cần mấy đồng Vốn
l-u động Chỉ tiêl-u này càng nhỏ chứng tỏ hiệl-u ql-uả sử dụng vốn càng cao, số vốn tiếtkiệm càng nhiều
3 Phơng pháp sử dụng trong phân tích
3.1 Phơng pháp chi tiết
Mọi kết quả kinh doanh cần thiết và có thể chi thiết theo nhiều hớng khácnhau Thông thờng trong phân tích, phơng pháp chi tiết đợc thực hiện theo nhữngbớc sau:
- Chi tiết theo bộ phận cấu thành chỉ tiêu: Mọi kết quả kinh doanh biểu
hiện trên các chỉ tiêu bao gồm nhiều bộ phận Chi tiết theo các bộ phận cùng với
sự biểu hiện về lợng của các bộ phận đó sẽ giúp ích rất nhiều trong việc đánh giáchính xác các kết quả đạt đợc Với ý nghĩa đó, phơng pháp phân tích chi tiết theo
bộ phận cấu thành rộng rãi trong việc phân tích các kết quả đạt đợc
- Chi tiết theo thời gian: Kết quả đạt đợc trong kinh doanh bao giờ cũng là
kết quả của một quá trình Do nhiều nguyên nhân chủ quan khách quan khácnhau, tiến độ thực hiện quá trình đó trong từng đơn vị thời gian xác định thờngkhông đồng đều Chi tiết theo thời gian giúp ích cho việc đánh giá các kết quả đợcsát và tìm đợc các công việc có hiệu quả cho công việc kinh doanh
3.2 Phơng pháp so sánh
So sánh là phơng pháp đợc sử dụng phổ biến trong phân tích để xác định xuhớng, mức độ biến động của các chỉ tiêu phân tích Đây là phơng pháp sủ dụng
Lợi nhuận thuần
Sức sinh lời của vốn lu động =
Trang 10Ngời ta có thể so sánh bằng các cách sau:
- So sánh bằng số tuyệt đối: Việc so sánh này cho ta biết quy mô mà doanh nghiẹp
đạt đợc vợt hay hụt của các hỉ tiêu cần phânt ích giữa kỳ, kỳ phân tích và kỳ gốc
- So sánh bằng số tơng đối: Cho ta biết kết cấu, mối quan hệ tốc độ phát triển và
mức độ phổ biến của các chỉ tiêu phân tích
Thay thế liên hoàn:
Là phơng pháp thay thế lần lợt và liên tiếp các nhân tố để xác định trị sốcủa chỉ tiêu khi nhân tố đó thay đổi Sau đó, lấy kết quả trừ đi chỉ tiêu khi ch a có
sự biến đổi của nhân tố nghiên cú sẽ xác định đợc ảnh hởng của nhân tố này
Chẳng hạn có: F(X,Y,Z, ) = X,Y,Z, thì F(XoYoZo) = XoYoZo và
F(X) = F(X1YoZo) – F(XoYoZo) = X1YoZo – XoYoZo
F(Y) = F(X1Y1Zo) – F(X1YoZo) = X1Y1Zo – X1YoZo
F(Z) = F(X1Y1Z1) – F(X1Y1Zo) = X1Y1Z1 – X1Y1Zo
Nh vậy điều kiện ứng dụng phơng pháp loại trừ bao gồm:
+ Các nhân tố có quan hệ với chỉ tiêu phân tích dới dạng một tích số hoặcmột thơng số
+ Việc sắp xếp và xác định các nhân tố cần tuân theo quy luật “lợng biếndẫn đến chất biến”
Trờng hợp nhiều nhân tố cũng dựa theo nguyên tắc trên
III Các nhân tố tác động đến hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh
Trang 11Là các yếu tố nằm ngoài doanh nghiệp, các yếu tố này doanh nghiệp khôngthể kiểm soát đợc, nó có tác động lớn đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp,doanh nghiệp có thể điều chỉnh hoạt động của mình phù hợp với sự biến động củanó.
1.1 Môi trờng kinh tế
Môi trờng kinh tế là nhân tố bên ngoài tác động rất lớn đến hiệu quả sửdụng vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Bao gồm tổng hợp các yếu tố :tốc độ tăng trởng, tỷ lệ lạm phát, lãi suất tiền vay, mức độ thất nghiệp, chính sáchNhà nớc, Các chính sách này tạo ra sự u tiên hay kìm hãm sự phát triển của từngngành từng vùng kinh tế cụ thể do đó tác động trực tiếp đến kết quả và hiệu quảkinh doanh của doanh nghiệp của các ngành các vùng kinh tế nhất định
Việc tạo ra môi trờng kinh doanh lành mạnh, các cơ quan quản lý nhà nớc
về kinh tế làm tốt công tác dự báo để điều tiết đúng đắn hoạt động đầu t , việcthực hiện tốt sự hạn chế phát triển độc quyền, kiểm soát độc quyền tạo ra môi tr-ờng cạnh tranh bình đẳng; Việc quản lý tốt các doanh nghiệp Nhà nớc không tạo
ra sự khác biệt đối xử giữa doanh nghiệp Nhà nớc và các loại hình doanh nghiệpkhác; Việc đa ra các chính sách thuế phù hợp với trình độ kinh tế và đảm bảo tínhcông bằng; đều là những vấn đề hết sức quan trọng, tác động rất mạnh mẽ đếnhiệu quả kinh doanh và sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp có hiệu quả
Một môi trờng pháp lý lành mạnh tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệptiến hành các hoạt động kinh doanh của mình lại vừa điều chỉnh hoạt động kinh tế
vi mô theo hớng không chỉ chú ý đến kết quả và hiệu quả riêng mà còn phải chú ý
đến lợi ích của các thành viên khác trong xã hội Môi trờng pháp lý đảm bảo tínhbình đẳng của mọi loại hình doanh nghiệp Các doanh nghiệp cạnh tranh một cáchlành mạnh, áp dụng kỹ thuật công nghệ tiên tiến, tận dụng cơ hội kinh doanh,nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Tiến hành các hoạt động kinh doanh, sử dụng nguồn vốn kinh doanh mọidoanh nghiệp có nghĩa vụ chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy định cuả pháp luật,kinh doanh trên thị trờng quốc tế doanh nghiệp phải nắm chắc luật pháp của nớc
sở tại và tiến hành hoạt động kinh doanh sử dụng vốn của mình tại nớc đó
Tính nghiêm minh của pháp luật thể hiện trong môi trờng kinh doanh thực
tế ở mức độ nào cũng tác động mạnh mẽ đến kết quả và hiệu quả kinh doanh và sử
Trang 12dụng vốn của mỗi doanh nghiệp Sẽ chỉ có kết quả và hiệu quả tích cực nếu trongmôi trờng kinh doanh mọi thành viên đều tuân thủ luật pháp
Môi trờng pháp lý tạo ra hành lang hợp pháp cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.4 Các yếu tố thuộc cơ sở hạ tầng
Các yếu tố thuộc cơ sở hạ tầng nh hệ thống đờng giao thông, hệ thống thôngtin liên lạc, điện nớc, cũng nh sự phát triển của hệ thống giáo dục và đàotạo , đều là những nhân tố có tác động mạnh mẽ đến hiệu quả sử dụng vốn củadoanh nghiệp trong quá trình hoạt động kinh doanh Doanh nghiệp kinh doanh ởkhu vực có hệ thống giao thông thuận lợi, điện nớc đầy đủ, c dân đông đúc và cótrình độ dân trí cao thì sẽ có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển sản xuất, tăngtốc độ tiêu thụ sản phẩm, tăng doanh thu, giảm chi phí kinh doanh đồng thời tănglợi nhuận từ đó hiệu quả sử dụng vốn đợc nâng cao
Trình độ dân trí tác động rất lớn đến chất lợng của lực lợng lao động xã hộinên tác động trực tiếp đến nguồn nhân lực của các doanh nghiệp Chất lợng độingũ lao động lại là nhân tố bên trong ảnh hởng quyết định đến mọi hiệu quả trongquá trình sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp
2 Nhóm nhân tố chủ quan
2.1 Nhân tố con ngời
Con ngời là chủ thể tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh Do vậy nhân
tố con ngời đợc đặt lên hàng đầu trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Nhân
tố con ngời đợc thể hiện qua vai trò của nhà quản trị và ngời lao động trong việc
sử dụng vốn sản xuất kinh doanh
Đối với nhân tố quản trị càng ngày càng đóng vai trò quan trọng trong việc
sử dụng vốn một cách có hiệu quả Quản trị xác định cho doanh nghiệp một hớng
đi đúng đắn trong môi trờng kinh doanh ngày càng biến động, giảm thiểu đợcnhững chi phí không cần thiết Việc lựa chọn phơng pháp đầu t đúng đắn sẽ nângcao đợc hiệu quả sử dụng vốn
Trang 13của nhà quản trị trong việc lựa chọn sử dụng các nguồn lực sẽ đảm bảo đợc các
điều đó, đồng thời đẩy nhanh tốc độ quay của vốn lu động, nâng cao hiệu quả sửdụng vốn Nhà quản trị phải tránh sử dụng lãng phí vốn, tăng tính linh hoạt trongviệc quay vòng vốn phục vụ cho quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp
Đối với nhân tố lực lợng lao động, nhân tố tiên quyết của mọi hoạt động sảnxuất kinh doanh Dù cho máy móc có hiện đại tối tân đến đâu cũng phải phù hợpvới trình độ tổ chức, trình độ kỹ thuật, trình độ sử dụng của ng ời lao động thực tếcho thấy nhiều doanh nghiệp nhập tràn lan thiết bị hiện đại của nớc ngoài nhng dotrình độ sử dụng thiết bị yếu kém nên vừa không đa lại năng suất lao động cao vừagây tốn kém tiền của trong hoạt động sửa chữa, kết cục hiệu quả sử dụng vốn rấtthấp
Nh vậy, vai trò của ngời lao động đợc thể hiện ở trình độ của ngời lao động,
ý thức trách nhiệm và lòng nhiệt tình đối với công việc Vì trong sản xuất kinhdoanh, lực lợng lao động của doanh nghiệp có thể sáng tạo ra công nghệ, kỹ thuậtmới và đa chúng vào sử dụng tạo ra tiềm năng lớn cho việc hiệu quả sử dụng vốn
2.2 Khả năng tài chính của doanh nghiệp
Nhân tố khả năng tài chính của doanh nghiệp đợc thể hiện qua quy mô vốn
đầu t, cơ cấu vốn đầu t, khả năng huy động vốn, trình độ quản trị tài chính
Quy mô vốn đầu t và khả năng huy động vốn quyết định quy mô các hoạt
động của doanh nghiệp Nó ảnh hởng đến việc nắm bắt các cơ hội kinh doanh, tớiviệc áp dụng các công nghệ hiện đại vào sản xuất kinh doanh nâng cao khả năngcạnh tranh trên thị trờng
Cơ cấu đầu t là nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng vốn cần sử lý (chothuê hoặc thanh lý) Các tài sản không cần sử dụng, không phát huy đợc tác dụngtrong quá trình sản xuất kinh doanh Cần đầu t mua sắm, sửa chữa nâng cấp nhữngtài sản cần thiết phục vụ kinh doanh có hiệu quả
Bộ phận tài chính làm việc có hiệu quả đóng vai trò hết sức quan trọng đốivới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nó làm nhiệm vụ khai thácnguồn tiền, kiểm soát chế độ chi tiêu tài chính, quản lý các nguồn lực một cáchchặt chẽ cung cấp thông tin kinh tế chính xác cho nhà quản trị
2.3 Trình độ trang bị kỹ thuật và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật
Công cụ lao động là phơng tiện mà con ngời sử dụng để tác động vào đối ợng lao động Quá trình phát triển và sản xuất luôn gắn liền với quá trình pháttriển của công cụ lao động Cơ sở vật chất kỹ thuật là nhân tố hết sức quan trọngtạo ra tiềm năng suất, chất lợng, tăng hiệu quả sử dụng vốn
t-Ngày nay, công nghệ kỹ thuật phát triển nhanh chóng, chu kỳ công nghệngày càng nhanh hơn và ngày càng hiện đại, đóng vai trò ngày càng to lớn, mangtính chất quyết định đối với việc nâng cao năng suất, chất lợng và hiệu quả Điều
Trang 14này đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải tìm đợc giải pháp đầu t đúng đắn, chuyển giaocông nghệ phù hợp với trình độ công nghệ tiên tiến của thế giới Việc nâng cao vậtchất kỹ thuật là cần thiết song nếu doanh nghiệp đầu t tràn lan không bồi dỡng đàotạo không mang lại hiệu quả nh mong muốn dẫn đến hiệu quả sử dụng vốn thấp.Doanh nghiệp phải nghiên cứu, tính toán để có quyết định đúng đắn.
IV Tính khách quan giải quyết Vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
1 Nhu cầu về vốn của doanh nghiệp
để tiến hành sản xuất kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp phải có một ợng vốn nhất định Nhu cầu về vốn là cấp thiết cho sự phát triển Doanh nghiệp cónhiệm vụ tổ chức, huy động các loại vốn cần thiết cho nhu cầu kinh doanh Đồngthời, tiến hàng phân phối, quản trị và sử dụng số vốn hiện có một cách hợp lý, cóhiệu quả cao nhất trên cơ sở chấp hành các chế độ, chính sách quản lý kinh tế tàichính và kỹ thuật thanh toán của nhà nớc Bên cạnh việc huy động và sử dụng vốn,khả năng tự bảo đảm về mặt tài chính và mức độ độc lập về mặt tài chính cũng cầnthiết
l-Để bảo đảm có đủ tài sản cho hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp cần phảitận dụng các biện pháp tài chính cần thiết cho việc huy động, hình thành nguồnvốn Nguồn vốn đấy có thể là nguồn vốn tự có, nguồn vốn vay, nguồn vốn từ nội
bộ doanh nghiệp hay là nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp Nhu cầu về vốn là ờng xuyên vì vậy việc đảm bảo đợc nhu cầu đó thì quá trình sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp nên đợc tiến hành liên tục và thuận lợi
th-2 Nội dung quản trị vốn sản xuất
2.1 Quản trị vốn cố định
2.1.1 Quản trị vốn cố định dới hình thái giá trị
2.1.1.1 Đánh giá lại tài sản cố định
Là việc xác định giá trị còn lại của nó trong những thời điểm nhất định,
đánh giá chính xác giá trị của tài sản là căn cứ để tính khấu hao thu hồi đầy đủ vàbảo toàn vốn cho doanh nghiệp Qua đánh giá giúp nhà quản trị nắm rõ tình hình
sử dụng vốn cố định từ đó có biện pháp điều chỉnh hợp lý nh chọn hình thức khấuhao, nhợng bán, thanh lý
2.1.1.2 Khấu hao tài sản cố định
Trang 15- Hao mòn hữu hình: là loại hao mòn do doanh nghiệp sử dụng và do môi ờng.
tr Hao mòn vô hình: là loại hao mòn xảy ra do tiến bộ kỹ thuật, làm cho tàisản cố định bị giảm giá hoặc bị lỗi thời
Chính vì sự hao mòn của tài sản cố định nên trong mỗi chu kỳ sản xuất ngời
ta tính chuyển một lợng giá trị tơng đơng với phần hao mòn vào giá thành sảnphẩm, khi sản phẩm đợc tiêu thụ bộ phận tiền này đợc trích lại thành một quỹ đểnhằm tái sản xuất tài sản cố định, công việc đó gọi là khấu hao tài sản cố định
Đối với nhà quản trị, cần phải xem xét, tính toán trớc khấu hao sao cho phù hợpvới thực trạng kinh doanh của doanh nghiệp
Nh vậy, đặt ra ba yêu cầu:
- Doanh nghiệp phải thờng xuyên định giá và định giá lại tài sản cố địnhthông qua công tác kiểm kê theo dõi tài sản cố định để giá trị tài sản trênthực tế khớp với sổ sách
- Doanh nghiệp phải lựa chọn phơng pháp tính khấu hao phù hợp Lựachọn phơng pháp tính khấu hao doanh nghiệp phải căn cứ trên mức độhao mòn thc tế đặc biệt là hao mòn vô hình của tài sản cố định Nhữngtài sản có thể nhanh chóng đợc cải tiến, thay thế bởi sự phát triển củakhoa học kỹ thuật cần đợc khấu hao nhanh để tránh rủi ro hao mòn vôhình quá nhanh
- Doanh nghiệp phải đặt ra mức khấu hao hợp lý Mức khấu hao phụ thuộcvào phơng pháp tính khấu hao và trình độ sử dụng tài sản trong thực tếsản xuất kinh doanh Những tài sản hoạt động liên tục sát với công suấtthiết kế cần phải đợc điều chỉnh mức khấu hao hợp lý để phản ánh đúnghao mòn hữu hình của nó Những tài sản tạm thời không sử dụng cũngphải có mức khấu hao riêng để đảm bảo giá trị thực tế với giá trị sổ sách
2.1.1.3 Xác định lợng vốn cần bảo toàn để đáp ứng quy mô sản xuất
Vốn cố định đợc bảo toàn có nghĩa là trong quá trình vận động, dù nóp có
đợc biểu hiện dới hình thức nào đi nữa nhng khi kết thúc một chu kỳ thì vốn đợctái lập ít nhất cũng bằng quy mô cũ để có thể trang bị lại tài sản
Số vốn cần đợc bảo toàn đến cuối kỳ theo công thức:
Số vốn Số vốn cố Khấu hao Hệ số Tăng
Cố định định phải bảo cơ bản điều chỉnh giảm Phải bảo = toàn đến cuối - trích trong x giá trị + vốn
Trang 162.1.2 Quản trị tài sản cố định dới hình thái hiện vật
- Đối với doanh nghiệp thì máy móc thiết bị chiếm vị trí cơ bản trong nănglực sản xuất, ảnh hởng lớn đến năng suất lao động, chất lợng sản phẩm, đến sự liêntục của quá trình sản xuất Đòi hỏi doanh nghiệp phải có biện pháp duy trì và khôiphục giá trị sử dụng của máy móc thiết bị
- Trong quá trình vận hành phải tuân thủ đầy đủ chế độ sử dụng và bảo quảnmáy móc, thờng xuyên theo dõi, phát hiện sự cố
- Định kỳ tiến hành sửa chữa và bảo dỡng
- Kết hợp sửa chữa lớn với hiện đại hoá máy móc thiết bị
2.2 Quản trị vốn lu động trong doanh nghiệp
2.2.1 Quản trị dự trữ, tồn kho
Ngày nay kinh doanh phát triển, trong quá trình luân chuyển của vốn lu
động phục vụ cho sản xuất kinh doanh thì việc tồn tại vật t hàng hoá dự trữ, tồnkho là những bớc đệm cần thiết cho quá trình hoạt động bình thờng của doanhnghiệp Hàng hoá tồn kho gồm ba loại: Nguyên vật liệu thô phục vụ cho quá trìnhsản xuất kinh doanh; sản phẩm dở dang và thành phẩm Đối với các doanh nghiệptrong nền kinh tế thị trờng, không thể tiến hành sản xuất đến đâu mua hàng đến đó
mà phải có nguyên liệu dự trữ Nguyên vật liệu dự trữ không trực riếp tạo ra lợinhuận nhng có vai trò rất lớn để cho quá trình sản xuất kinh doanh tiến hành đợcbình thờng Do vậy doanh nghiệp phải quản trị dự trữ và tồn kho để tránh tìnhtrạng dự trữ quá lớn sẽ tốn kém chi phí, ứ đọng vốn hoặc dự trữ quá ít sẽ làm choquá trình sản xuất kinh doanh bị gián đoạn và cản trở hàng loạt các hoạt động tiếptheo
2.2.2 Quản trị tiền mặt
Tiền mặt là một bộ phận quan trọng cấu thành vốn bằng tiền của doanhnghiệp Bản thân nó là loại tài sản không sinh lãi nên trong quản lý tiền mặt thìviệc tối thiểu hoá khoản tiền mặt phải dữ là mục tiêu quan trọng nhất giảm tối đacác rủi ro về lãi suất hoặc tỷ giá hối đoái, tối u hoá đi vay và đầu t kiếm lời
Nội dung quản trị vốn tiền mặt gồm:
- Xác định mức tồn quỹ tối thiểu
- Dự toán quản lý các luồng nhập và xuất ngân quỹ
- Kiểm tra số vốn tiền mặt của doanh nghiệp có hợp lý không Thể hiện quacác chỉ tiêu:
Trang 17Chỉ tiêu này phản ánh khả năng chuyển đổi thành tiền của tài sản cố định.Nếu chỉ tiêu này lớn hơn 0,5 thì gây ứ đọng vốn nếu nhỏ hơn 0,5 thì thiếu tiềnthanh toán
Chỉ tiêu này nhỏ hơn 0,5 thì doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc thanhtoán công nợ Nếu tỷ số này quá cao phản ánh thực trạng không tốt vì vốn bằngtiền quá nhiều, giảm hiệu quả sử dụng vốn
2.2.3 Quản trị các khoản phải thu
Hầu hết là các doanh nghệp trong quá trình họat động sản xuất kinh doanhcủa mình thì các doanh nghiệp đi chiếm dụng vốn của doanh nghiệp khác đồngthời số vốn của họ cũng bị chiếm dụng trở lại Lợng vốn bị chiếm dụng do doanhnghiệp bạn mua chịu, do doanh nghiệp bạn ứng trớc, Doanh nghiệp phải hoạch
định và có kế hoạch để giảm tối thiểu lợng vốn bị chiếm dụng
Các khoản phải thu bao gồm:
+ Phải thu của khách hàng+ Trả trớc cho ngời bán+ Thuế VAT đợc khấu trừ+ Phải thu khác
+ Dự phòng phải thu khó đòi
3 Tính cần thiết của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là kết quả tổng thể của hàng loạt các biệnpháp nỗ lực, tổ chức, kinh tế tài chính Việc đảm bảo đầy đủ vốn cho nhu cầu sảnxuất có tác động mạnh mẽ đẩy mạnh hiệu quả kinh doanh
Trong cơ chế cũ, các doanh nghiệp hầu nh không quan tâm đến hiệu quả sửdụng vốn, vòng quay vốn chậm Hàng hoá lúc nào cũng khan hiếm, không đủcung cấp cho tiêu dùng
Khi nền kinh tế bớc sang cơ chế thị trờng, vấn đề cạnh tranh luôn luôn đedoạ sự tồn tại của doanh nghiệp Yêu cầu đặt ra cho doanh nghiệp là phải nâng caohiệu quả sử dụng vốn, từ đó doanh nghiệp mới có thể thờng xuyên duy trì và pháttriển đợc vị thế của mình trên thị trờng, thu đợc mức lợi nhuận
Nếu doanh nghiệp sử dụng vốn không hiệu quả thì quy mô sản xuất bị thu
Tỷ suất thanh toán tức thời
=
Số vốn bằng tiền Nợ ngắn hạn
Trang 18Doanh nghiệp có nguy cơ bị phá sản do tài chính của họ không đủ để tham gia vàoquá trình sản xuất tiếp theo.
Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn có tầm quan trọng lớn không chỉ đốivới doanh nghiệp mà còn đối với nền kinh tế quốc dân Làm tốt vấn đề này giúpdoanh nghiệp có điều kiện bảo toàn và phát triển vốn, đủ sức mạnh để cạnh tranhtrên thơng trờng, tăng lợi nhuận, tăng tích luỹ, có điều kiện mở rộng sản xuất, tạo
đà phát triển trong tơng lai, thúc đẩy sản xuất, kích thích mua bán, trao đổi diễn ranhanh hơn, tạo môi trờng lành mạnh kinh doanh
V Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả kinh doanh ở một số doanh nghiệp khác
Tại xí nghiệp 29- công ty xây dựng 319-BQP, quá trình sử dụng vốn rất cóhiệu quả trong những năm qua Xí nghiệp đã thực hiện chính sách đổi mới TSCĐ,tiến hành thanh lý TSCĐ đã cũ và đã hao mòn hết Đồng thời có kế hoạch cụ thểcho hoạt động khấu hao với phơng pháp khấu hao thích hợp Trong thời gian qua
xí nghiệp đã đáp ứng đầy đủ nhu cầu vốn cho hoạt động kinh doanh, qui mô vẫntăng trởng Nhờ sử dụng vốn có hiệu quả mà hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp ngày càng có hiệu quả, đời sống của cán bộ công nhân viên ngày càng đợcnâng cao Năm 1999 thu nhập bình quân của cán bộ công nhân viên trong Xínghiệp là 650.000đ, thì năm 2002 con số này là 817.192đ Kinh nghiệm vào hiệuquả sử dụng vốn của công ty
Tại công ty Xây Dựng Cấp Thoát nớc ta thấy trong năm qua công ty đãhoàn thành tốt nhiệm vụ kinh doanh của mình đa công ty vào bình ổn sản xuất vàlàm ăn ngày càng có hiệu quả Với sự chỉ đạo thi công dứt điểm theo tiến độ, công
ty đã đảm bảo đợc các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật Nội bộ thống nhất đoàn kết chunglòng chung sức xây dựng đơn vị vững mạnh Công ty đã triệt để các chế độ khoántheo khoản mục chi phí, chế độ kiểm tra công tác khoán Và dặc biệt trong côngtác quản lý và sử dụng vốn công ty đã tận dụng rất tốt các nguồn vốn có thể huy
động đợc
Tại công ty Xây dựng và phát triển nhà quận Hai Bà Trng, việc quản lý tàisản cố định đã đạt đợc một số thành tựu nhờ vào việc quản lý TSCĐ một cách cókhoa học, chặt chẽ, cụ thể và chi tiết Việc phân chia TSCĐ theo các nhóm để
đăng ký tỷ lệ khấu hao theo đúng chính sách của nhà nớc giúp công ty giảm bớt
đ-ợc nhu cầu cấp bách về nguồn nợ tín dụng trong từng thời kỳ Đồng thời công ty
đã sử dụng phân chia TSCĐ theo thực trạng tình hình sử dụng và theo công dụngkinh tế Việc phân loại này giúp cho công ty biết đợc từng loại từng nhóm cụ thểcác TSCĐ vì vậy sẽ tránh đợc tình trạng sử dụng lãng phí TSCĐ hoặc dùng không
đúng mục đích
Trang 19Chơng II Thực trạng tình hình và hiệu quả sử dụng vốn ở xí
Xí nghiệp xây lắp điện Nam Hà (XNXLDNH) là một doanh nghiệp t nhân
đợc thành lập theo giấy phép số 920/GP- UB ngày 13 tháng 07 năm 1994 của Uỷban Nhân dân Tỉnh Hà Tĩnh và có đăng ký kinh doanh số: 007036 ngày 22 tháng
10 năm 1994
Trụ sở chính: Khối 5 - Thị trấn - Thạch Hà - Hà Tĩnh
Điện thoại: (84) 039 845 364 - 0913 303 660 Văn phòng đại diện: Số 151 - Đờng Hà Huy Tập - Phờng Nam Hà - Thị xã HàTĩnh
Điện thoại: (84) 039 856 523
Trong những năm đầu thành lập, khi nền kinh tế đang chuyển từ cơ chế tậptrung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trờng, hoạt động của XN gặp rất nhiềukhó khăn do sự bỡ ngỡ và sự non kém cha có kinh nghiệm của một doanh nghiệpmới thành lập Trong năm đầu XN hoạt động với quy mô nhỏ, hiệu quả cha cao
Xí nghiệp mới chỉ có 9 ngời, cha đợc phân công nhiệm vụ rõ ràng Lĩnh vực kinhdoanh còn thụ động, chủ yếu là thi công xây lắp công trình công cộng, nhà ở giaothông Nhìn chung mức độ hoạt động kinh doanh còn thấp, cha đáp ứng đợc yêucầu của ngành và xu thế phát triển kinh tế
Trang 20Nhìn thấy đợc vấn đề đó, và để thích nghi với cơ chế thị trờng năng độngnâng cao lợi thế của mình, Xí Nghiệp đã mạnh dạn đầu t mở rộng quy mô kinhdoanh Nhờ đó Xí nghiệp đã hoạt động ngày càng hiệu quả, doanh thu đã tăng lên
và đạt một khoản lợi nhuận nhất định
2 Chức năng, nhiệm vụ và quy mô sản xuất của Xí nghiệp
2.1 Chức năng của Xí nghiệp
Là một Xí nghiệp nhỏ, Xí nghiệp xây lắp điện Nam Hà đợc thành lập vàhoạt động với chức năng chính là nhận thầu thi công các công trình xây dựng côngnghiệp, giao thông thuỷ lợi và xây dựng các công trình kiến trúc hạ tầng đô thị vànông thôn liên quan đến điện
2.2 Nhiệm vụ của Xí nghiệp
Kinh doanh xây lắp điện là ngành sản xuất vật chất quan trọng mang tínhchất công nghiệp nhằm tạo ra cơ sở vật chất
Nhiệm vụ của Xí nghiệp là:
- Xây lắp đờng dây và trạm biếm thế từ 35 KV trở xuống
- Xây dựng các công trình điện dân dụng, nhà cấp 3, đờng giao thông nôngthôn, cầu cống các công trình thuỷ lợi vừa và nhỏ
- Chế biến vật liệu điện dân dụng
- Khảo sát, thiết kế, dự toán các công trìnnđờng dây trạm biến áp, phụ tảIphía sau trạm biến áp 35 KV trở xuống và trtạm bơm điện 1000m3/h
2.3 Quy mô sản suất của Xí nghiệp
Với những năm đầu XNXLDNH gặp nhiều khó khăn, sản xuất với quy mônhỏ, cha có điều kiện để mở rộng quy mô sản xuất Thực chất ban đầu Xí nghiệpchỉ mới là một xởng nhỏ, thụ động nhận thầu công trình và hoạt động phụ thuộcvào nhiêu doanh nghiệp khác Nhng hiện nay, sau tám năm hoạt động, do sự bắtkịp đợc nhu cầu thị trờng, XN đã không ngừng mở rộng quy mô sản xuất, nângcao chất lợng kinh doanh chiếm lĩnh thị trờng, tạo lợi thế cạnh tranh Bên cạnhnhận thầu các công trình XN đã chủ động mua và chế biến lại nguyên vật liệu để
sử dụng và cung cấp cho các doanh nghiệp khác Với cách chia ra thành các đội,
tổ, nhóm, phân xởng sản xuất, XN đã phát huy sức mạnh đồng bộ khi tham giakinh doanh trên các lĩnh vực xây lắp đờng dây và trạm điện cao thế, trung thế vàhạ thế; xây dựng các công trình điện dân dụng, chế biến vật liệu điện dân dụng
Trang 21Trên lĩnh vực xây lắp điện, do đây là lĩnh vực hoạt động chính của Xínghiệp nên hoạt động này chiếm 80% tổng doanh thu hàng năm và lợi nhuận chủyếu đợc tạo ra từ lĩnh vực này Trong các đội xây lắp thì có hai đội thuộc lĩnh vựcxây lắp điện Hoạt động xây lắp chủ yếu là các công trình lớn, kết cấu khá phứctạp và mang tính chất đơn chiếc, thời gian kéo dài Sản phẩm xây lắp cố định tạinơi sản xuất còn các yếu tố sản xuất nh lao động, vật t kỹ thuật, thiết bị luôn dichuyển theo vị trí thi công, do đó hoạt độnh kinh doanh của Xí nghiệp mang tính
lu động cao
Số lợng công trình ngày càng tăng, quy mô hoạt động ngày càng năng
động, bên cạnh đó Xí nghiệp mặc dù đã tồn tại và phát triển trong tám năm quanhng vẫn còn non trẻ, chính vì vậy toàn XN đang cố gắng để nâng cao quy môhoạt động, nâng cao chất lợng sản phẩm, tăng cờng thế lực, đáp ứng nhu cầu chấtlợng hoạt động thi công của thị trờng
II Các đặc điểm kinh tế - kỹ thuật chủ yếu của Xí nghiệp xây lắp điện Nam Hà
1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị
Xí nghiệp xây lắp điện Nam Hà là một doanh nghiệp t nhân ra đời trong bốicảnh chuyển từ nền kinh tế tập trung hoá sang cơ chế thị trờng với quy mô hoạt
động tơng đối còn nhỏ, bộ máy quản trị gọn nhẹ, đợc tổ chức theo mô hình trựctuyến chức năng Hệ thống kiểu trực tuyến chức năng có đặc trng cơ bản là vừaduy trì đợc hệ thống trực tuyến vừa kết hợp với tổ chức các bộ phận chức năng.Các bộ phận chức năng đợc tổ chức ở cấp doanh nghiệp Trong đó quyền ra mệnhlệnh quản trị thuộc cấp trởng trực tuyến và cấp trởng chức năng Cách tổ chức này
có u điểm lớn là gắn việc sử dụng chuyên gia ở các bộ phận chức năng với hệthống trực tuyến mà vẫn giữ đợc tính thống nhất quản trị ở mức độ nhất định
Trang 22Sơ đồ 1: Bộ máy quản trị của Xí nghiệp Xây Lắp Điện Nam Hà
Trang 23- Đứng đầu là Giám đốc, ngời đại diện của Xí nghiệp, chịu trách nhiệmtrớc cơ quan Nhà nớc và toàn thể cán bộ công nhân viên về xây dựng Xí nghiệp
và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh theo chế độ một thủ trởng, có quyềnquyết định cơ cấu tổ chức, bộ máy tổ chức Theo hình thức trên Xí nghiệp đã có
bộ máy tổ chức gọn nhẹ đảm bảo đợc hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệuquả
- Dới Giám đốc là Phó giám đốc, ngời trực tiếp giúp việc cho Giám đốc,chịu trách nhiệm trớc Giám đốc về kết quả công tác trong lĩnh vực đợc ủyquyền
- Các phòng ban chức năng có nhiệm vụ:
+ Phòng kế hoạch kỹ thuật: Có 4 ngời, với chức năng tham mu giúp việccho Giám đốc trong kế hoạch sản xuất cung ứng vật t, quản lý kỹ thuật Đồngthời đảm nhận công tác làm thủ tục, hồ sơ đấu thầu và xây dựng chơng trình tậphuấn nâng cao tay nghề cho công nhân
+ Phòng tổ chức hành chính: Có 4 ngời với chức năng xây dựng phơng án
tổ chức cán bộ, tham mu cho Giám đốc đào tạo đội ngũ và tuyển chọn cán bộcông nhân viên, điều động sắp xếp cán bộ, con ngời phù hợp với trình độ vànăng lực, chịu trách nhiệm tổ chức lao động tiền lơng, các phong trào, nghĩa vụxã hội
+ Phòng Kế toán Tài vụ: Phòng đợc tổ chức theo hình thức kế toán tậptrung trong đó có hai ngời trình độ đại học, 1 ngời trình độ trung cấp Phòng cónhiệm vụ hạch toán kế toán hàng tháng, hàng quý, lập báo cáo tài chính, tậphợp chi phí giá thành, thanh quyết toán các công trình thu hồi vốn, huy độngcác nguồn vốn đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp.Phòng gồm có:
1 Kế toán trởng điều hành chung công việc của phòng, là ngời giúpgiám đốc tổ chức toàn bộ công tác thống kê, thông tin kinh tế, chịu trách nhiệmchính trong việc lập hồ sơ thanh quyết thu hồi vốn ở các công trình đã hoànthành bàn giao, kiêm tập hợp chi phí sản xuất tính giá thành sản phẩm, định kỳlập báo cáo tài chính
1 Kế toán thanh toán, theo dõi các khoản thanh toán bằng tiền(tiền mặt,tiền gửi ngân hàng) kiêm kế toán theo dõi quá trình xuất nhập khẩu vật t, tài sản
cố định va thanh toán tiền lơng
1 nhân viên kho, quỹ có nhiệm vụ quản lý thu chi tiền mặt, bảo quản sảnxuất nhập kho vật t và làm công tác phục vụ văn phòng
- Các đội sản xuất:
+ Đội xây lắp điện I: Gồm 25 ngời Trong đó:
Thợ bậc 6-7/7 có 6 ngời
Trang 24Thợ bậc 5/7 có 6 ngờiThợ bậc 4/7 có 5 ngờiThợ bậc 1-3/7 có 4 ngờiCông nhân không lành nghề có 4 ngời
- Đội xây lắp điện II: Gồm 24 ngời Trong đó:
Thợ bậc 6-7/7 có 6 ngời Thợ bậc 5/7 có 6 ngời Thợ bậc 4/7 có 5 ngời Thợ bậc 1-3/7 có 4 ngời Công nhân không lành nghề có 3 ngời+ Đội xây lắp dân dụng: Gồm 22 ngời Trong đó:
Thợ bậc 6-7/7 có 4 ngời Thợ bậc 5/7 có 5 ngời Thợ bậc 4/7 có 6 ngời Thợ bậc 1-3/7 có 5 ngời
Trang 25Công nhân không lành nghề có 2 ngờiMỗi đội có một đội trởng điều hành chung, một đội phó điều hành thicông, đợc phân thành 3 tổ, mỗi tổ có một tổ trởng và một tổ phó.
+ Xởng gia công cơ khí: Gồm 12 ngời
Trong đó:
Thợ bậc 6-7/7 có 2 ngời Thợ bậc 5/7 có 3 ngời Thợ bậc 4/7 có 3 ngời Thợ bậc 1-3/7 có 2 ngời Công nhân không lành nghề có 2 ngời
Đợc chia làm 3 nhóm:
Nhóm gia công nguộiNhóm sơn hàn hoàn thiệnNhóm cán kéo sản xuất dây cáp nhômXởng có nhiệm vụ sản xuất các loại xà, dây móng néo, tiếp địa các phịkiện khác phục vụ công trình theo kế hoạch sản xuất mà Giám đốc giao xuống
Bộ máy quản lý đợc bố trí lôgic và khoa học phù hợp với trình độ và kinhnghiệm của từng ngời Mỗi phòng ban đều đảm nhiệm chức năng cụ thể, khôngchồng chéo nhằm giúp giám đốc trong việc quản lý quá trình hoạt động sảnxuất kinh doanh của Xí nghiệp Giữa các đội tổ có mối quan hệ chặt chẽ và mậtthiết với nhau, bổ trợ và giúp đỡ lẫn nhau
Đội xây lắpdân dụng
Xởng gia công cơ khí
Trang 262 Cơ cấu lao động
Hiện nay tổng số cán bộ công nhân viên của Xí nghiệp gồm 95 ngời.Trong đó số ngời có bằng trung cấp trở lên chiếm 36,84%, còn lại là lao độngthủ công
75,8624,14
7516
82,4217,58
7916
83,1516,85
443251719127
5521820191511
Trang 27Trích nguồn quyết toán cuối năm
Lực lợng chủ yếu là nam, hầu hết là trẻ, khoẻ đáp ứng đợc đòi hỏi củacông việc và hoạt động xây lắp Xí nghiệp đang không ngừng phát triển về số l -ợng và chất lợng lao động Xí nghiệp đã thờng xuyên có kế hoạch cử cán bộtham gia các lớp học, khoá học về đào tạo đội ngũ cán bộ kỹ thuật để từng bớc
đáp ứng đợc nhu cầu phát triển Khuyến khích và tiếp nhận những cán bộ trẻ cótay nghề cao và tiếp thu đợc trình độ khoa học công nghệ hiện đại
Tuy nhiên nhìn vào bảng số kê về lao động của XN thì ta thấy số lực lợnglao động của XN đang còn ít cả về số lợng điều này do quy mô của XN cònnhỏ, và cũng có nhiều hạn chế trong việc đào tạo công nhân
3 Trang thiết bị công nghệ và quy trình công nghệ
Công cụ lao động là phơng tiện mà con ngời sử dụng để tác động vào đốitợng lao động Cơ sở vật chất là nhân tố hết sức quan trọng để tạo ra năng suấtcao, tăng hiệu quả kinh doanh Ngày nay nhiều doanh nghiệp nớc ta hiện cótrang bị kỹ thuật và cơ sở vật chất còn hết sức yếu kém, máy móc sản xuất vừalạc hậu vừa không đồng bộ nên nhiều doanh nghiệp đã không phát huy hết nănglực của mình
Nhận thức đợc điều đó cùng với mục tiêu từng bớc hiện đại hoá trangthiết bị, XNXLĐNH đáp ứng nhu cầu phát triển Xí nghiệp cũng nh có đủ khảnăng, năng lực thi công các dự án lớn và đòi hỏi cao về tiêu chuẩn kỹ thuật vàtiến độ thi công
Bảng 2: Danh mục máy móc thiết bị trong Xí nghiệp
I Phục vụ vận chuyển
II Máy phục vụ lắp dựng cột
Trang 29Trích nguồn quyết toán cuối năm
Những năm đầu mới hoạt động, doanh nghiệp cha có khả năng đầu t muatài sản cố định cho các công trình thầu mà chủ yếu là thuê mợn từ bên ngoài,máy móc chủ yếu phục vụ cho bộ phận chế biến sản xuất Càng ngày Xí nghiệp
đã chú trọng đầu t trang bị công nghệ hiện đại Các máy móc thiết bị đã giúp Xínghiệp cơ giới hoá trong sản xuất, chất lợng sản phẩm từ đó đợc nâng cao
Việc sản xuất tại Xí nghiệp xây lắp điện Nam Hà tiến hành theo kế hoạchsản xuất của từng tháng, theo kế hoạch của phòng kế hoạch, kỹ thuật đợc Giám
đốc Xí nghiệp duyệt
Quy trình công trình xây lắp điện đợc khái quát:
Bớc 1: Tập kết vật liệu gồm cát, đá, xi măng, cột điện, xà, dây, sứ và thiết
bị phụ kiện
Bớc 2: Đào đúc móng theo bản vẽ thiết kế đã đợc duyệt, nghiệm thu kỹthuật chuyển bớc thi công
Bớc 3: Tiến hành dựng cột, lắp xà, làm tiếp địa
Bớc 4: Sau bớc 3 một thời gian ổn định từ 3 đến 5 ngày thì tiến hành thảnéo, lắp sứ, kéo dây
Bớc 5: Lắp đặt, đấu nối hoàn chỉnh, nghiệm thu đóng điện và bàn giaocông trình
Quy trình sản xuất kinh doanh dân dụng khác:
4 Đặc điểm ngành nghề kinh doanh và tính chất sản phẩm của Xí
Lắp sứ, kéo dây, lắp phụ kiện
Nghiệm thu, bàn giao công trình
Đào đắp
đất đá
Hoàn thiện công trình
Xây gạch dải bê tông cốt thép
Nghiệm thu bàn giao Tập kết
vật liệu
Trang 30Xí nghiệp xây lắp điện Nam Hà là một doanh nghiệp nhỏ mới đợc thànhlập, sản phẩm trong xây dựng chủ yếu là các công trình nhỏ, do đó nhu cầu sửdụng vốn không cao song lại phụ thuộc vào từng giai đoạn của công trình Mỗisản phẩm là một công trình hạng mục xây dựng theo thiết kế kỹ thuật và giá dựtoán Sản phẩm xây lắp là sản phẩm đợc đặt một nơi cố định, nơi sản xuất là nơitiêu thụ sản phẩm Đối với doanh nghiệp xây lắp đờng dây và trạm điện thì sảnphẩm là các đờng dây tải điện và trạm biến áp có đặc thù riêng: đờng dây tải
điện đợc trải dài theo thiết kế, có thể qua vùng đồng bằng, trung du, đồi núi
Sản phẩm xây lắp đợc sản xuất ngoài trời, chịu ảnh hởng trực tiếp về khíhậu, thời tiết, môi trờng xã hội, văn hoá nơi thi công xây lắp công trình Riêngngành xây lắp đờng dây và trạm thì do đặc điểm sản phẩm nh trên nên tổ chứcthi công không cố định một chỗ nh xây dựng công nghiệp và xây dựng dândụng mà tổ chức thi công có tính lu động cao Thời gian hữu dụng và giá trị củasản phẩm xây lắp rất lớn đòi hỏi các doanh nghiệp xây lắp trong quá trình thicông phải kiểm tra chặt chẽ chất lợng nguyên vật liệu và chất lợng công trình
đảm bảo cho ngời sử dụng và tuổi thọ công trình theo nh thiết kế
Mỗi sản phẩm xây lắp đều đợc tiến hành thi công theo đơn đặt hàng cụthể, phụ thuộc vào yêu cầu của khách hàng Thời gian thi công thờng kéo dài,gây ra tồn đọng vốn của Xí nghiệp dặc biệt là sau mỗi sản phẩm đợc hoàn thànhthì việc thu hồi vốn cũng phải là một quá trình chính vì vậy gây ra rất nhiều chiphí cho doanh nghiệp
Ngoài các công trình xây lắp XNXLĐNH còn có một xởng chế biến lạicác nguyên vật liệu xây lắp nh dây cáp, sứ và các thiết bị điện khác Xí nghiệpnhận những lô hàng lớn chuyển đổi thành những lô nhỏ hơn phù hợp với nhucầu của một số doanh nghiệp Thờng mặt hàng này cũng có sự ổn định về giácả, nhng do có những doanh nghiệp không có điều kiện nhận trực tiếp từ nhữngnguồn hàng khác nên đã tạo cơ hội kinh doanh cho xí nghiệp Bên cạnh đó sựchênh lệch trong quá trình chế biến cũng đảm bảo khoản lợi nhuận cho xínghiệp Chính vì vậy hàng năm đa lại cho xí nghiệp một khoản lợi nhuận nhất
định Đồng thời tiết kiệm đợc khoản chi phí nhân công nhàn rỗi do sự gián đoạncủa các công trình khác nhau.Xí nghiệp xây lắp điện Nam Hà đã và đang ngàycàng phát huy tốt mặt công việc này
5 Cung ứng nguyên vật liệu
Trang 31Đối với hoạt động xây lắp của Xí nghiệp, nguyên vật liệu trong xây dựngcơ bản chiếm gần 80% giá trị công trình, do đó lợng vốn chủ yếu nằm trongnguyên vật liệu Thờng có nhiều vật liệu nhng chủ yếu là: xi măng, đá, cát,gạch, cột, xà, dây, sứ, phụ kiện và thiết bị điện Các loại vật liệu này do Nhà n -
ớc quản lý về giá cả nên tơng đối ổn định Tuy nhiên khi cung ứng, ngoài nhữngnguyên vật liệu trên, doanh nghiệp cần phải tìm ngời cung ứng cho nhữngnguyên vật liệu khác Vấn đề này, Xí nghiệp xây lắp điện Nam Hà đã thực hiệntơng đối tốt, đáp ứng đợc nhu cầu nguyên vật liệu và các mối quan hệ với cácdoanh nghiệp khác
Bên cạnh đó Xí nghiệp xây lắp điện Nam Hà còn là một nhà cung ứngnguyên vật liệu Chính vì vậy xí nghiệp trở thành nguồn cung ứng cho các côngtrình xây lắp của mình Xí nghiệp thờng đa dạng hóa các nguồn cung cấp,không cố định ở một nguồn Công việc này Xí nghiệp thực hiện tơng đối tốt.Bởi mặc dù có sự ổn định giá cả về các thiết bị của công trình xây lắp nhngkhông có nghĩa là không có sự chênh lệch về giá cả giữa các nguồn hàng khácnhau Việc tìm hiểu những nguồn hàng khác nhau đảm bảo cho sự ổn định vềnguyên vật liệu đồng thời đem lại uy tín cho xí nghiệp trong việc cung ứng chocác Xí nghiệp khác
6 Tình hình tài chính của doanh nghiệp
Xí nghiệp xây lắp điện Nam Hà có tổng số vốn đầu t ban đầu là 450 triệu
đồng
Tài khoản của Xí nghiệp và ngân hàng cung ứng tín dụng:
- Tài khoản 73010011
- Chi nhánh ngân hàng đầu t và phát triển Hà Tĩnh
Bảng 3: Tình hình tài chính của Xí nghiệp
4 Lợi nhuận trớc thuế 82.526 93.260 124.762
5 Lợi nhuận sau thuế 61.895 69.945 85.382
Trang 32(Trích nguồn báo cáo tài chính cuối năm 2000, 2001 và 2002)
Ngành xây dựng là một ngành đòi hỏi chi phí ban đầu là tơng đối lớn màbớc đầu khi doanh nghiệp bỏ ra chủ yếu là đi vay của ngân hàng cho đến khi đ-
ợc thanh toán khối lợng công trình hoàn thành Đây cũng chính là lý do vì saonhìn vào bảng số liệu trên ta thấy vốn của Xí nghiệp là vốn đi vay Các chỉ tiêu
đạt đợc ở năm 2002 nhìn chung đều cao hơn năm 2000 và 2001 Phản ánh rằng
Xí nghiệp đã phát huy tốt công tác sử dụng vốn sản xuất kinh doanh
III Thực trạng tình hình sản xuất kinh doanh tại Xí nghiệp xây
lắp điện Nam Hà
1 Kết quả kinh doanh của Xí nghiệp trong 3 năm qua
Để có thể hiểu về tình hình của XN xây lắp điện Nam Hà chúng ta phân tíchcác chỉ tiêu trong bảng báo cáo kết quả kinh doanh của XN trong 3 năm 2000,
đánh giá đợc hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của XN nh thế nào Tuy nhiên các chỉ tiêu này mới chỉ đánh giá đợc kết quả kinh doanh, kết quả
sử dụng vốn chứ cha phải là chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả một cách trực tiếp.Nghĩa là để đánh giá hiệu quả thì căn cứ vào các chỉ tiêu này, từ đó tính ra cácchỉ tiêu mà có thể cho biết đợc doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hay không Căn cứ vào bảng bên ta thấy
Trong năm 2000 doanh thu thuần của XN là 5.322.233 nghìn đồng Nh vậyvới quy mô hoạt động còn rất nhỏ, doanh thu đạt đợc của XN tơng ứng với quymô hoạt động của mình Kết qủa này vẫn phản ánh đợc sự cố gắng của toàn XNtrong quá trình hoạt động Hơn nữa con số này cũng cho thấy đợc XN đã vợtqua đợc những khó khăn ban đầu của mình nói riêng và của nền kinh tế thị tr-ờng có nhiều cạnh tranh nói chung Tuy nhiên so với toàn ngành thì con số nàycòn rất thấp XN cần phải cố gắng mở rộng quy mô, nâng cao khả năng hoạt
động kinh doanh thì mới có thể đứng vững trong một thị trờng cạnh tranh ngàycàng khốc liệt
Trang 33B¶ng 4: KÕt qu¶ s¶n xuÊt kinh doanh cña XN trong 3 n¨m qua
Trang 34Mặc dù vậy thì lợi nhuận thuần của XN lại tơng đối nhỏ Sỡ dĩ có kết quả
nh vậy là vì chi phí kinh doanh của XN còn quá cao Cụ thể trong năm 2000 lợinhuận thuần chỉ đạt đợc 82.526 nghìn đồng với chi phí sản xuất kinh doanh bỏ
XN t nhân có quy mô còn nhỏ thì con số này không phải là không lớn Nếu XNtiếp tục đợc tình hình khả quan nh thế này trong những năm tới thì chắc chắnquy mô của XN ngày càng lớn mạnh và làm ăn có hiệu quả Sự tăng lên của lợinhuận trớc thuế làm cho khoản thuế thu nhập doanh nghiệp mà XN đóng vàongân sách nhà nớc cũng tăng lên đáng kể Năm 2001 ngân sách phải nộp chonhà nớc tăng lên một lợng là 123.214 nghìn đồng tơng ứng với tăng 42,89% sovới năm 2000 Nhìn chung trong năm 2001 XN đã đạt đợc một kết quả khảquan tạo tiền đề cho phát triển ở năm sau
Trong năm 2002 , doanh thu và lợi nhuận tiếp tục tăng lên Doanh thutăng lên 11,31% tơng ứng với 963.208 nghìn đồng Tốc độ tăng lên của doanhthu thấp hơn so với năm 2001 Nhng nhờ vào tốc độ tăng của chi phí thấp hơntốc độ tăng của doanh thu nên lợi nhuận thuần của XN đã tăng lên ở mức tơng
đối lớn, điều này đã thể hiện sự nỗ lực rất lớn của toàn XN trong quá trình sảnxuất kinh doanh, phản ánh rõ nét trong việc cố gắng giảm chi phí để nâng lợinhuận của toàn doanh nghiệp lên Kết quả này đã mang lại tổng lợi nhuận trớcthuế cho XN tăng lên 31.502 nghìn đồng tơng ứng với 33,77% so với năm
2001 Từ đấy mức thuế thu nhập doanh nghiệp đóng vào ngân sách nhà nớccũng đẫ tăng lên ở mức cao, tăng 33,78% Một mức tăng đáng khích lệ
Nh vậy nếu chỉ xem xét chỉ tiêu doanh thu và lợi nhuận thì ta thấy đợcrằng XN đang ngày càng có kết quả cao trong quá trình sản xuất kinh doanhcủa mình Trong ba năm 2000, 2001 và năm 2002 XNXLDNH đều thu đợc lợinhuận và tơng đối ổn định Năm 2002, các chỉ tiêu đạt đợc đều cao hơn so vớihai năm trớc Kể cả khoản nộp ngân sách trong năm này Xí nghiệp đã thực hiệntốt hơn cả hai năm trớc
Tuy nhiên nếu nh Xí nghiệp tích cực hơn nữa trong việc đầu t vào trangthiết bị công nghệ thì hiệu quả đa lại chắc chắn sẽ cao hơn Bởi trong cả 3 nămthì chi phí sản xuất của XN đang còn ở mức rất cao
Tổng nguồn vốn bỏ ra trong năm 2002 cao hơn năm 2001 và 2000 Chính
Trang 35có hiệu quả hay không Mặc dù chất lợng công trình của Xí nghiệp đã đựocnâng cao và gây đợc uy tín đối với khách hàng
Hiện nay Xí nghiệp đang trong giai đoạn phát triển, việc duy trì đợc kếtquả hiện tại cha phải là nhiệm vụ trung tâm mà Xí nghiệp phải ngày càng nângcao mở rộng quy mô của mình
Bảng 5: Tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nớc
Trích báo cáo tài chính qua các năm
Tỷ lệ nợ đọng của XN tơng đối nhỏ thể hiện XN đã thực hiện tốt nghĩa
vụ của mình trong nộp ngân sách nhà nớc Tỷ lệ này có xu hớng giảm qua cácnăm chứng tỏ XN đang ngày càng cố gắng hoàn thành trách nhiệm của mìnhvới nhà nớc
2 Tình hình cơ cấu vốn sản xuất kinh doanh của XN
2.1 Cơ cấu vốn phân loại theo chủ sở hữu
Bảng 5: Phân loại vốn theo tính chất chủ sở hữu
Trang 36- NVKD 555.781 612.824 992.631
2 Nợ phải trả 743.284 55,4 2.075.498 75,5 3.684.201 77,7
(Trích nguồn báo cáo tài chính qua các năm)
Là một XN xây lắp t nhân còn nhỏ, so với các XN trong ngành thì Xn
XLĐNH là một XN nhỏ về quy mô Tuy nhiên nếu xét chỉ riêng XN thì từ khi thành lập tới nay XN đã có một lợng vốn kinh doanh tơng đối lớn về mặt số l-ợng Qua bảng số liệu cho thấy tổng số nguồn vốn năm 2001 cao hơn năm 2000
và năm 2002 cao hơn năm 2001 là sự tăng lên của nguồn nợ phải trả mà chủ
yếu là nợ ngắn hạn Tỷ lệ nợ phải trả tăng từ 55,4% lên 75,5% của năm 2001 sovới năm 2000, và tăng từ 77,5% lên 77,7% của năm 2002 so với 2001 điều đó chứng tỏ Xí nghiệp đã tăng cờng đi vay tạo thêm nguồn vốn phục vụ cho sản xuất kinh doanh của mình Vốn chủ sở hữu năm 2001 cũng tăng so với năm
2000 là 75.167.153 (tăng 12,56%) điều đó chứng tỏ Xí nghiệp có quyền chủ
động hơn trong hoạt động kinh doanh của mình
Các đơn vị trong ngành xây dựng cơ bản thì vốn là một yếu tố quan
trọng Xí nghiệp xây lắp điện Nam Hà là một xí nghiệp nhỏ vừa mới ra đời, vốncòn hạn chế, chính vì vậy trong cơ cấu vốn của xí nghiệp thì nợ ngắn hạn chiếm
tỉ lệ lớn Tuy nhiên xí nghiệp đã ngày càng cố gắng để tăng nguồn vốn chủ sở hữu Thể hiện ở bảng trên, nguồn vốn chủ sở hữu đã tăng lên qua 3 năm