Là một giáo viên của một trường trọng điểm huyện Mỹ Hào tôi thấy rằng ngoài việc giảng dạy về kiến thức lý thuyết thì việc hình thành các kĩ năng giải bài tập cho học sinh lớp 8 là một v
Trang 1Dũng
Sáng kiến kinh nghiệm Phân loại bài tập hóa học 8
Trang 2Dũng
A ĐẶT VẤN ĐỀ
Hóa học 8 là một môn khoa học còn rất mới mẻ đối với học sinh THCS, đôi khi kiến thức lại khá trìu tượng đòi hỏi học sinh cần có sự tập trung với một ý thức cao mới lĩnh hội tốt nhất nội dung chương trình của môn học Là một giáo viên của một trường trọng điểm huyện Mỹ Hào tôi thấy rằng ngoài việc giảng dạy về kiến thức lý thuyết thì việc hình thành các kĩ năng giải bài tập cho học sinh lớp 8 là một việc làm hết sức cần thiết bởi các kĩ năng đó sẽ theo các em trong suốt những năm học tập nghiên cứu về hóa học ở các cấp học mai sau
Hiện nay lượng bài tập trong sách giáo khoa, sách bài tập thậm chí cả các sách tham khảo viết cho hóa học 8 còn rất đơn giản chưa có sự phân loại, phân dạng một cách hoàn chỉnh, do đó sự hình thành kĩ năng của học sinh trong giải toán là rất khó khăn
Trong việc đổi mới phương pháp dạy học hiện nay đó là phải làm thế nào để học sinh chủ động, sáng tạo trong việc tiếp thu các kiến thức cũng như kĩ năng Tôi cho rằng giáo viên nên thực hiện vai trò của người dẫn đường để cho học sinh là người tìm tòi khám phá, hoàn thiện nhiệm vụ công việc giáo viên giao cho Do đó việc phân loại phân dạng các loại bài tập trong hóa học theo chủ đề
là một nội dung quan trọng trong việc rèn luyện tay nghề và nghiệp vụ sư phạm
Nhận thức được ý nghĩa và tầm quan trọng của vấn đề đã nêu, tôi vạch ra nhiệm vụ và phương pháp nghiên cứu, tìm tòi, sáng tạo để rút ra kinh nghiệm trong việc rèn luyện kĩ năng làm bài tập cho học sinh lớp 8 và coi đây là cơ sở khoa học quyết định để đạt được hiệu quả cao trong việc giảng dạy kiến thức bộ môn hóa học trường THCS trọng điểm Lê Hữu Trác
B GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
Phân loại bài tập không phải là một vấn đề quá mới nhưng thực sự rất cần thiết đối với học sinh cũng như giáo viên, một hệ thống kiến thức hợp lí được sắp xếp khoa học giúp cho học sinh phát triển tốt nhất tư duy hóa học cũng như kĩ năng giải quyết các dạng bài tập trong các kì thi chọn học sinh giỏi các cấp
Để thực hiện được nhiệm vụ trên tôi chia những nội dung cơ bản của chương trình hóa học 8 thành
13 chuyên đề, trong đó có 1 chuyên đề rèn luyện kiến thức và 12 chuyên đề rèn luyện kĩ năng Mỗi chuyên đề rèn luyện kĩ năng là một vấn đề mấu chốt của hóa học 8 ở mỗi chuyên đề đó tôi chủ động khai thác từ kiến thức đơn giản, cơ bản đến những kiến thức rất sâu, cách thức tiếp cận cũng như cung cấp vấn đề và giải quyết vấn đề rất dễ hiểu, có nhiều phương pháp làm, có những ví dụ mẫu, cách giải mẫu, các công thức và một lượng bài tập đa dạng và chuyên sâu, nó không chỉ giúp học sinh củng cố sâu được kiến thức và kĩ năng mà còn đem đến cho học sinh một phong cách tự học mới đó là độc lập nghiên cứu vấn đề và giải quyết vấn đề
MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN TRONG HÓA HỌC
1 Vật thể
Vật thể là những đối tượng tồn tại xung quanh chúng ta mà chúng ta có thể cảm nhận được thông qua hình dạng kích thước và khối lượng
Vật thể chia thành hai loại là vật thể tự nhiên và vật thể nhân tạo
Vật thể tự nhiên là những vật thể có sẵn trong tự nhiên như: một đám mây; một quả núi
Vật thể nhân tạo là những vật thể do con người tạo ra như: cặp sách; ngôi nhà
? Không khí có phải là vật thể không?
? Một học sinh là vật thể tự nhiên hay nhân tạo?
2 Chất, hỗn hợp
* Chất là nguyên liệu ban đầu cấu tạo nên vật thể
Có những vật thể chỉ được cấu tạo từ một chất nhưng có nhiều vật thể được cấu tạo từ nhiều chất khác nhau
Trang 3Dũng
? Lấy 6 VD về
- 6 vật thể được cấu tạo từ 1 chất
- 6 vật thể được cấu tạo từ 6 chất khác nhau
* Một chất dù được điều chế bằng cách nào đi nữa thì cũng có thành phần về khối lượng không đổi
* Chất chia thành hai loại là đơn chất và hợp chất
Đơn chất là một chất chỉ do một nguyên tố hóa học cấu tạo nên
VD: Sắt Fe; khí oxi O2; khí ozon O3
Hợp chất là một chất do từ hai nguyên tố hóa học trở lên cấu tạo nên
VD: Nước H2O; đá vôi CaCO3; xà phòng C17H35COONa
* Mỗi chất có những tính chất nhất định bao gồm tính chất vật lí và tính chất hóa học
- Tính chất vật lí: Là những tính chất thể hiện trạng thái, màu sắc, mùi vị, tính tan, tính dẫn điện dẫn nhiệt, nhiệt độ sôi nhiệt độ nóng chảy khối lượng riêng
- Tính chất hóa học: Là khả năng bị biến đổi thành chất khác
* Nếu xét theo độ tinh khiết thì người ta chia chất thành chất tinh khiết và chất không tinh khiết Chất tinh khiết là những chất có những tính chất nhất định không đổi
VD: nước sôi ở 1000C Chất không tinh khiết là chất đã bị lẫn tạp nhiều chất khác người ta gọi đó là hỗn hợp, hỗn hợp có những tính chất thay đổi phụ thuộc vào thành phần của các chất có trong hỗn hợp đó
* Hỗn hợp là sản phẩm của 2 hay nhiều chất trộn lẫn với nhau mà không xảy ra phản ứng Mỗi chất trong hỗn hợp được gọi là 1 chất thành phần Hỗn hợp có hai loại là hỗn hợp đồng nhất và hỗn hợp không đồng nhất
*Người ta có thể dựa vào tính chất vật lí và tính chất hóa học của các chất có trong hỗn hợp để tách riêng từng chất ra khỏi hỗn hợp Các phương pháp thường xuyên
được sử dụng là: tách, chiết, gạn, lọc, bay hơi, chưng cất, và dùng các phản ứng hóa học
VD: Dùng phương pháp vật lí hãy tách riêng các chất sau ra khỏi hỗn hợp
- Sắt và đồng
- Bột gạo và bột muối
- Giấm và rượu
3 Nguyên tố hóa học
* Nguyên tố hóa học là nguyên liệu ban đầu cấu tạo nên các chất
VD: Nước: H2O do hai nguyên tố là hiđro và oxi cấu tạo nên
Đá vôi: CaCO3 do ba nguyên tố là Canxi; Cacbon; và Oxi cấu tạo nên
* Nhưng xét về mặt bản chất nguyên tố hoá học tạo thành từ các nguyên tử cùng loại(có cùng số p) Phần này sẽ nghiên cứu sâu hơn trong chương trình cấp III
* Hiện nay các nhà khoa học đã tìm ra được khoảng 120 nguyên tố hóa học trong đó có khoảng trên
90 nguyên tố là kim loại còn lại là phi kim Nguyên tố có trữ lượng lớn nhất trên vỏ quả đất là oxi, tiếp đến là silic; nhôm; sắt canxi
* Giới thiệu bảng một số nguyên tố thường gặp
4 Nguyên tử
* Theo quan niệm trước đây: Nguyên tử là những hạt vi mô mà không bị chia nhỏ trong phản ứng hóa học Tuy nhiên xét phản ứng phân rã hạt nhân thì khái niệm đó không đạt yêu cầu
* Theo quan điểm hiện nay đặc biệt khi nghiên cứu về cấu tạo nguyên tử người ta thấy rằng
Nguyên tử là những hạt trung hòa về điện vì có số p = số e
* Nguyên tử khối
Là khối lượng của nguyên tử tính bằng đơn vị Cacbon đvC
Quy ước 1đvC = 1/12 khối lượng thực của một nguyên tử C
Khối lượng thực của 1 nguyên tử C = 1,9926.10-23 g
Suy ra 1đvC = 1,9926 10-23 :12 = 1,6605.10-24 g
và 1g = 6,02.1023 đvC
? Tính khối lượng thực của nguyên tử một số nguyên tố sau
Mg = 24 đvC; Fe = 56 đvC; Ag = 108 đvC; Si = 28 đvC; P = 31 đvC
? Có 6 nguyên tố hóa học là A; B; C; D; E; F biết rằng
Nguyên tử F nặng hơn nguyên tử C vào khoảng 1,66 lần
Nguyên tử C nặng hơn nguyên tử D vào khoảng 1,16 lần
Nguyên tử D nặng hơn nguyên tử B 1,4 lần
Trang 4Dũng
Nguyên tử B nặng hơn nguyên tử E vào khoảng 2,875 lần
Nguyên tử E nặng hơn nguyên tử A vào khoảng 1,166 lần
Biết nguyên tử A có nguyên tử khối là 12 đvC
5 Phân tử
Các nguyên tử cùng loại hoặc những nguyên tử khác loại khi tham gia liên kết với nhau tạo thành phân tử chất VD phân tử khí oxi: O2 do 2 nguyên tử oxi liên kết với nhau tạo thành
O = O Phân tử nước: H2O do 2 nguyên tử H liên kết với 1 nguyên tử O tạo thành
H-O-H Do đó phân tử là hạt vi mô đại diện cho chất và mang đầy đủ tính chất hóa học của chất Nếu phân tử bị chia nhỏ thì thì không còn mang tính chất của chất
VD: H2O khi bị phân hủy tạo thành H2 và O2 H2 và O2 có tính chất khác hẳn với H2O
?Các cách viết sau chỉ ý gì? O; 3O; O2; O3; 2O2; 3O3; H2O; 5H2O
? Tính PTK của các chất có công thức sau: Fe2O3; Fe3O4; SO3; P2O5; Cl2O7; PCl3; H2SO4; CaCO3;
C6H12O6; C12H22O11; Fe(OH)3; Al2(SO4)3; Ca3(PO4)2; Ba(ClO4)2; Ca(AlO2)2
6 Đơn chất
* Là một chất do một nguyên tố hóa học cấu tạo nên
VD: Sắt:Fe; Cacbon: C; Khí oxi: O2; Khí ozon: O3; Khí clo: Cl2
* Những đơn chất ở điều kiện bình thường tồn tại ở trạng thái rắn thì công thức của chúng chính là
kí hiệu hóa học của chúng
* Những đơn chất ở điều kiện bình thường tồn tại ở trạng thái lỏng hoặc khí(trừ Hg) thì công thức của chúng tồn tại dạng phân tử do hai hay ba nguyên tử cùng loại liên kết tạo thành VD: Oxi: O2; Ozon: O3
* Đơn chất chia thành hai loại là đơn chất kim loại và đơn chất phi kim
Đơn chất kim loại ở điều kiện thường hầu hết tồn tại trạng thái rắn trừ thủy ngân trạng thái lỏng Các đơn chất kim loại thường dẫn điện dẫn nhiệt tốt và có ánh kim
Đơn chất phi kim một số tồn tại trạng thái rắn như C; P; S; Si một số tồn tại trạng thái lỏng như brôm; iôt một số tồn tại trạng thái khí như H2; O2; N2; F2; Cl2 Các phi kim thường không dẫn điện dẫn nhiệt không có ánh kim(trừ C)
7 Hợp chất
* Là một chất do từ hai nguyên tố hóa học trở lên cấu tạo nên
VD: Nước: H2O; Khí cacbonnic: CO2; Đá vôi: CaCO3; Đường mía: C12H22O11
* Hợp chất chia thành hai loại là hợp chất vô cơ và hợp chất hữu cơ
* Ý nghĩa CTHH của một chất
Nhìn vào CTHH của một chất ta biết được: Chất đó là đơn chất hay hợp chất, chất đó do mấy nguyên tố hóa học cấu tạo nên, biết được số nguyên tử mỗi nguyên tố có trong 1 phân tử chất, tính được phân tử khối của chất đó
VD: Cho biết ý nghĩa hóa học của các chất có công thức phân tử sau
Khí nitơ: N2
Sắt từ oxit: Fe3O4
Axit sunfuric: H2SO4
Đường glucozơ: C6H12O6
Canxi photphat: Ca3(PO4)2
Nhôm sunfat: Al2(SO4)3
8 Hóa trị
Hóa trị của một nguyên tố (hay một nhóm nguyên tử) là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố đó (hay một nhóm nguyên tử) với nguyên tử nguyên tố khác Hóa trị được viết bằng số La mã
Trang 5Dũng
NGUYÊN TỬ
A Bài tập xác định tổng số e trong một phân tử chất
1 Ví dụ
a Tính tổng số e có trong phân tử H2O
b Tính tổng số e có trong phân tử KClO4
c Tính tổng số e có trong phân tử Mg(HCO3)2
Giải mẫu
a Ta thấy một nguyên tử H có 1e, một nguyên tử O có 8e
Vậy số e có trong một phân tử H2O là 1.2+8 = 10e
b Một nguyên tử K có 19e; một nguyên tử Cl có 17e và một nguyên tử O có 8e
Tổng số e có trong một phân tử KClO4 là: 19 + 17 + 4.8 = 68e
c Một nguyên tử Mg có 12e; một nguyên tử H có 1e; một nguyên tử C có 6e; một nguyên tử O có 8e
Vậy tổng số e có trong một phân tử Mg(HCO3)2 là: 12 + 2(1 + 6 + 8) = 42e
2 Bài tập vận dụng
Tính tổng số e có trong phân tử các chất sau
K2O; BaO; Al2O3 ; FeO; Fe2O3; Fe3O4 ; Cu2O; N2O; NO2; N2O3 ;N2O5; P2O3; P2O5; Cl2O7 ; NaOH; KNO3 ; CaSO3 ; BaCO3 ; MgSO4 ; H3PO4 ; H2CO3 ; HAlO2 ; MgZnO2 ; KClO3 ;
NaH2PO4 ; FeHPO4 ;Al(OH)3 ; Zn(NO3)2 ; Fe2(SO4)3 ; Ca3(PO4)2 ; Ba(HSO4)2 ; Al(ClO4)3
; Cu(H2PO4)2 ; Fe2(ZnO2)3 ; Ca(AlO2)2 ;
B Bài tập xác định và vẽ cấu tạo vỏ nguyên tử nguyên tố
1 Phương pháp
Với một nguyên tử của một nguyên tố bất kì ta có
- Số p = số e = STT nguyên tố đó trong bảng HTTH
- Có nguyên tử nguyên tố chỉ có một e nhưng có nhiều nguyên tử nguyên tố có nhiều e Các e xếp thành từng lớp theo mức năng lượng từ thấp đến cao như lớp 1; 2; 3; 4 Mỗi lớp lại được chia thành các phân lớp như phân lớp s; p; d; f
Lớp 1 có 1 phân lớp; 1s
Lớp 2 có 2phân lớp là: 2s,2p
Lớp 3 có 3 phân lớp là: 3s,3p,3d
Lớp 4 có 4phân lớp là : 4s,4p,4d,4f
…………
Phân lớp s chứa tối đa được 2e
Phân lớp p chứa tối đa được 6e
Phân lớp d chứa tối đa được 10e
Phân lớp f chứa tối đa được 14e
…………
Sự phân bố các e vào các lớp và các phân lớp tuân thủ quy tắc năng lượng sau:
1s 2s 3s 4s 5s 6s 7s …
2p 3p 4p 5p 6p 7p …
3d 4d 5d 6d 7d …
4f 5f 6f 7f …
Trang 6
Dũng
2 Bài tập mẫu
Bài tập số 1
Trình bày và vẽ cấu tạo vỏ nguyên tử nguyên tố Clo biết Clo ở vị trí ô số 17 trong bảng HTTH
Giải mẫu
- Số p = số e =17
- Sự sắp xếp các e vào các lớp và phân lớp
1s22s22p63s23p5
- Nhận xét
Vỏ nguyên tử nguyên tố Clo có 3 lớp e
Lớp 1 có 2e
Lớp 2 có 8e
Lớp 3 có 7e
- Vẽ cấu tạo
Bài tập số 2
Trình bày và vẽ cấu tạo vỏ nguyên tử nguyên tố Mo biết Mo ở vị trí ô số 42 trong bảng HTTH
Giải mẫu
- Số p = số e = 42
- Sắp xếp các e vào các lớp và phân lớp
1s22s22p63s23p64s23d104p65s24d4
Xếp lại: 1s22s22p63s23p63d104s24p64d45s2
- Nhận xét:
Vỏ nguyên tử nguyên tố Mo có 5 lớp e
Lớp 1 có 2 e
Lớp 2 có 8 e
Lớp 3 có 18e
Lớp 4 có 10e
Lớp 5 có 2e
- Vẽ
3 Bài tập vận dụng
Bài tập số 1
Vẽ cấu tạo vỏ nguyên tử các nguyên tố:
Trang 7Dũng
O(ô số 6); Mg(ô số 12); Cl(ô số 17); K(ô số 19); Br(ô số 35); Mn(ô số 25; Sr(ô số 38) Cd(ô số 48); Ba(ô số 56)
Bài tập số 2
Nguyên tử X có tổng số các hạt là 52 trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện
là 16 hạt
a Xác định số p; n; e có trong nguyên tử X
b Vẽ sơ đồ vỏ nguyên tử X
Bài tập số 3
Một nguyên tử Y có tổng số hạt là 46 trong đó số hạt không mang điện bằng 8
15 số hạt mang điện Xác định nguyên tử nguyên tố Y và vẽ cấu tạo vỏ nguyên tử nguyên tố Y
Bài tập số 4
Nguyên tử nguyên tố Z có tổng số hạt là 58 và có nguyên tử khối < 40 Z là nguyên tố nào Vẽ sơ
đồ cấu tạo của nguyên tử Z
CÔNG THỨC HÓA HỌC VÀ PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
A Phần cơ bản
I Quy tắc hóa trị
TQ a b
AxBy A; B là KHHH của nguyên tố
a; b là hóa trị tương ứng của A; B
Quy tắc: a.x = b.y
Nội dung: Trong hợp chất hai nguyên tố tích giữa hóa trị và chỉ số nguyên tử của nguyên tố này bằng tích của hóa trị và chỉ số nguyên tử của nguyên tố kia
II Vận dụng quy tắc hóa trị
1 Lập CTHH của hợp chất hai nguyên tố khi biết hóa trị
Bước 1: Gọi công thức tổng quát có dạng
a b
AxBy
Bước 2: Lập đẳng thức hóa trị a.x = b.y
Bước 3: Rút tỉ lệ: x
y tối giản
Bước 4: Chọn x; y khi tỉ lệ x
y tối giản
Bước 5: Viết công thức tìm được
Lưu ý: Trong bài tập lập CTHH các nguyên tố H luôn có hóa trị không đổi là I; và O có hóa trị không đổi là II
Ví dụ
Lập CTHH của hợp chất của S(VI) và O
Giải mẫu
VI II
Gọi CTHH hợp chất cần tìm là: SxOy
Trang 8Dũng
áp dụng quy tắc hóa trị ta có: x.VI = y.II
2 1
6 3
Chọn x = 1; y = 3
Công thức hóa học của hợp chất cần tìm là SO3
Bài tập vận dụng
Lập CTHH của các chất có thành phần như sau
1 Al(III) và O; 2 Ca(II) và O 3 K(I) và O
2 C(IV) và H 5 P(III) và H 6 S(II) và H
7 Ca(II) và NO3(I) 8 Ba(II) và PO4(III) 9 Al(III) và SO4(II)
2 Tính hóa trị của một nguyên tố trong hợp chất hai nguyên tố khi biết hóa trị của nguyên tố còn lại
Ví dụ
Tìm hóa trị của nguyên tố Fe trong hợp chất Fe2O3
Giải mẫu
x II
Gọi hóa trị của Fe trong hợp chất Fe2O3 là x: Fe2O3
áp dụng quy tắc hóa trị ta có: x.2 = II.3
.3
2
II
Vậy hóa trị của nguyên tố Fe trong hợp chất Fe2O3 là III
Bài tập vận dụng
Tính hóa trị của các nguyên tố sau trong hợp chất với oxi sau:
a NO; N2O3; NO2; N2O; N2O5
b CO2; CO; P2O5; P2O3; Ag2O
3 Kiểm tra công thức đúng sai
Ví dụ
Công thức hóa học sau đúng hay sai: Al3O2
Giải mẫu
Giả sử hóa trị của Al là a
a II
Al3O2
áp dụng quy tắc hóa trị ta có a.3 = II.2
.2
3
a
III
(vô lí) Vậy Al3O2 là công thức sai
Bài tập vận dụng
Trong số các chất có công thức sau Công thức nào đúng công thức nào sai
Nếu sai hãy sửa lại cho đúng
MgO; Ca2O3; CuO; NO3; SO; Fe2O3; CO; AlCl2; Na2Cl; Al2SO4; Ca3(PO4)2; Ba(NO3)3
B Phần nâng cao
I Công thức hóa học
Bảng các nguyên tố kim loại thường gặp
Trang 9Dũng
Bảng các nguyên tố phi kim thường gặp
Bảng các gốc
STT KHHH Hóa trị Tên axit Tên muối Tên bazơ
9 PO4 III Photphoric Photphat
10 CH3COO I Axetic Axetat
13 ClO I Hipoclorơ Hipoclorit
II Lập công thức hóa học
Khi lập CTHH qua 5 bước một cách thành thạo, khi trọng tâm của vấn đề không còn là lập CTHH nữa thì có thể dựa vào hóa trị của nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử để nhẩm ra CTHH
1 Oxit
Là hợp chất hai nguyên tố trong đó có một nguyên tố là oxi
a Oxit kim loại
Tên oxit kim loại = Tên kim loại + oxit
VD: Natri oxit : I II
Trang 10Dũng
Na O Na2O Do tỉ lệ 1
2
I
II đã tối giản
VD: Bari oxit: II II
Ba O BaO Do tỉ lệ 2 1
2 1
II
Đối với kim loại có nhiều hóa trị thì khi đọc tên cần kèm theo hóa trị
VD: Sắt(III)oxit: III II
Fe O Fe2O3
b Oxit phi kim
Tên gọi của oxit phi kim khi đọc cần kèm theo các tiền tố
2: đi 3: tri 4: tetra 5: penta
VD: Cacbon đioxit : CO2
Đi photpho penta oxit P2O5
2 Axit
Là hợp chất mà phân tử gồm một hay nhiều nguyên tử H liên kết với gốc axit
VD: Axit clohiđric: I I
H Cl HCl
VD: Axit sunfuric: I II
H SO4 H2SO4
VD: Axit photphoric: I III
H PO4 H3PO4
3 Bazơ
Là hợp chất mà phân tử gồm một nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều nhóm hiđroxit VD: Natri hiđrôxit: I I
Na OH NaOH
VD: Bari hiđroxit: II I
Ba OH Ba(OH)2
VD: Nhôm hiđroxit: III I
Al OH Al(OH)3
4 Muối
Là hợp chất mà phân tử gồm nguyên tử kim loại liên kết với gốc axit
VD: Natri sunfat: I II
Na SO4 Na2SO4
VD: Bari cacbonat: II II
Ba CO3 BaCO3
VD: Canxi photphat : II III
Ca PO4 Ca3(PO4)2
III Phương trình hóa học
Lập các PTHH sau:
1 Natri + oxi Natri oxit
2 Bari + oxi Bari oxit
3 Nhôm + oxi Nhôm oxit
4 Sắt + oxi Sắt từ oxit (Fe3O4)
5 Phốt pho + oxi Điphotpho trioxit
6 Photpho + oxi Điphotpho penta oxit
7 Nitơ + oxi Nitơ oxit
8 Nitơ + oxi Nitơ đioxit
9 Nitơ + oxi Đinitơ trioxit
10 Nitơ + oxi Đinitơ penta oxit
11 Cacbon + oxi Cacbon oxit
12 Cacbon oxit + oxi Cacbon đioxit
13 Lưu huỳnh đioxit + oxi Lưu huỳnh trioxit
14 Nitơ oxit + oxi Nitơ đioxit