Tài liệu tham khảo kinh tế đầu tư: Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng Vốn lưu đông tại Công ty kinh doanh thép và vật tư Hà Nội
Trang 1Lời nói đầu
Trong những năm qua, thực hiện đ ờng lối phát triển kinh tế hànghoá nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị tr ờng theo định hớngXHCN, nền kinh tế nớc ta đã có sự biến đổi sâu sắc và phát triểnmạnh mẽ Nớc ta đang bắt đầu tiến hành công nghiệp hoá - hiện đạihoá thì nhu cầu về vốn càng trở nên cấp bách hơn Nh ng khi đã cóvốn rồi thì việc sử dụng vốn nh thế nào cho có hiệu quả cũng là vấn
đề rất quan trọng Việc sử dụng vốn tiết kiệm và có hiệu quả đ ợc coi
là điều kiện tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
Ngày nay một doanh nghiệp muốn đứng vững trên thị tr ờng đòihỏi doanh nghiệp đó phải biết sử dụng vốn triệt để và không ngừngnâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh Đối với doanh nghiệp th -
ơng mại vốn lu động là bộ phận rất quan trọng trong vốn sản xuấtkinh doanh và nó thờng chiếm tỷ trọng rất lớn Do đó, Có thể nóitrong doanh nghiệp thơng mại hiệu quả sử dụng vốn l u động có ýnghĩa vô cùng quan trọng tới sự tồn tạI và phát triển doanh nghiệp.Trong thực tế hiện nay ở Việt Nam hiệu quả sử dụng vốn nóichung và vốn lu động nói riêng là một vấn đề đang đ ợc các doanhnghiệp quan tâm Nhìn chung hiệu quả sử dụng vốn l u động của cácdoanh nghiệp thơng mạI ở Việt Nam đặc biệt là các doanh nghiệpnhà nớc còn đang ở mức thấp so với các doanh nghiệp trên thế giới.Nếu chúng ta không có giải pháp kịp thời để nâng cao hiệu quả sửdụng vốn lu động thì các doanh nghiệp sẽ khó đứng vững đ ợc trongmôi trờng cạnh tranh quốc tế và sẽ dẫn đến nguy cơ tụt hậu
Nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đề này, qua thời gianthực tập tại Công ty kinh doanh thép và vật t Hà Nội đợc sự giúp đỡtận tình của giáo viên h ớng dẫn cùng tập thể cán bộ công nhân viên
trong công ty, em đã lựa chọn vấn đề “ Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn l u động tại Công ty kinh doanh thép và vật t Hà Nội” làm đề tàI chuyên đề tốt nghiệp.
NgoàI lời mở đầu, kết luận chuyên đề gồm 3 ch ơng:
Chơng I: Một số vấn đề cơ bản về vốn l u động và hiệu quả sử dụng vốn lu động trong doanh nghiệp thơng mại.
Trang 2Chơng II: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn l u động tại Công
ty kinh doanh thép và vật t Hà Nội.
Chơng III: Các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động tại Công ty kinh doanh thép và vật t Hà Nội.
Trang 3Chơng I
một số vấn đề cơ bản về vốn lu động và
hiệu quả sử dụng vốn lu động trong
doanh nghiệp thơng mại
I Vốn lu động trong doanh nghiệp thơng mại
1.1 Khái niệm về vốn lu động
Vốn lu động là một bộ phận của vốn sản xuất là biểu hiện bằngtiền của toàn bộ giá trị tài sản l u động và vốn lu thông để đảm bảoquá trình sản xuất và tái sản xuất của doanh nghiệp đ ợc tiến hànhbình thờng
Tài sản lu động của doanh nghiệp là những tài sản tiền tệ hoặc
có thể chuyển thành tiền tệ trong chu kỳ kinh doanh Nó bao gồm:
- Vốn bằng tiền, bao gồm:
+ Tiền mặt tại quỹ
+ Tiền gửi ngân hàng
+ Tiền đang chuyển
- Hàng tồn kho: Các loại tài sản hàng tồn kho đ ợc phân loại theovật t của quy trình kinh doanh của doanh nghiệp th ơng mại bao gồm:+ Hàng tồn kho
+ Hàng đang đi trên đờng
- Các khoản phải thu: Bao gồm:
+ Phải thu từ khách hàng: Thanh toán với ng ời mua, trong kinhdoanh hiện đại nợ phải thu từ khách hàng là những khoản nợ cónguồn gốc từ việc bán hàng hoặc cung ứng dịch vụ và các khoản phảithu khác nh hạ giá chiết khấu, giảm giá các khoản phải thu
+ Phải thu nội bộ: Các khoản tạm ứng cho các cán bộ công nhânviên trong doanh nghiệp
Trang 4- Đầu t tài chính ngắn hạn: Gồm các cổ phiếu, trái phiếu th ơngphiếu ngắn hạn mà doanh nghiệp đã mua nhằm mục đích sinh lời từviệc thu lợi tức, cổ tức và giá trị chứng khoán ngắn hạn Những tàisản này cũng xem nh tiền có thể sử dụng ngay đ ợc vì qua thị trờngchứng khoán cấp II ta có thể chuyển nh ợng để thu tiền và bất cứ lúcnào.
- Chi sự nghiệp: là những khoản chi một lần nh ng đợc phân bổcho nhiều thời kỳ khác nhau
Đặc điểm nổi bật nhất của vốn l u động là luôn thay đổi hình tháibiểu hiện và tham gia vào từng chu kì sản xuất kết thúc quá trình sảnxuất vốn lu động trở lạI hình tháI ban đầu nh ng với giá trị lớn hơn (T– H – T) Quá trình thay đổi hình thái biểu hiện của vốn l u độnggắn liền với mua bán hàng hoá và sản phẩm dịch vụ của doanhnghiệp và do đó tạo nên quá trình vận động của vốn trong kinhdoanh Các doanh nghiệp thơng mại hoạt động trong lĩnh vực l uthông hàng hoá, sự vận động của vốn trải qua hai giai đoạn:
+ Giai đoạn 1: Doanh nghiệp phải ứng ra một số l ợng tiền nhất
định để mua vật t hàng hoá từ nhiều nguồn khác nhau về dự trữ VLĐ
đợc chuyển từ hình thái tiền tệ sang hình thái hàng hoá
+ Giai đoạn 2: Doanh nghiệp dùng hàng hoá dự trữ bán chokhách hàng để thu tiền về vốn từ hình thái hàng hoá đ ợc chuyển sanghình thái tiền tệ
Trong cùng một thời điểm vốn l u động tồn tại dới cả hai hìnhthái Cũng do vốn lu động luôn vận động nên kết cấu của vốn l u độngluôn biến đổi và phản ánh sự vận động không ngừng của hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp
1 2 Phân loại vốn lu động
Để phân loại vốn lu động ta có thể dựa vào một số chỉ tiêu sau:
1.2.1 Dựa vào sự vận động của vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh: VLĐ đợc chia làm 3 phần: Vốn l u động trong khâu dự
trữ, VLĐ trong khâu lu thông, VLĐ trong khâu sản xuất
- VLĐ trong khâu dự trữ: Đối với các doanh nghiệp dịch vụ VLĐtrong khâu dự trữ bao gồm: Vốn dự trữ vật liệu, nhiên liệu, phụ tùng
Trang 5thay thế nhằm đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp đợc tiến hành thờng xuyên, liên tục.
- VLĐ trong khâu sản xuất: Trong doanh nghiệp th ơng mại vàdoanh nghiệp dịch vụ không mang tính chất sản xuất thì không cóvốn lu động vận động ở khâu này Đối với các doanh nghiệp dịch vụmang tính chất sản xuất VLĐ này bao gồm:
+ Vốn về sản phẩm dở dang đang chế tạo: là giá trị sản phẩm dởdàng dùng trong quá trình sản xuất, xây dựng hoặc đang nằm trêncác địa điểm làm việc đợi chế biến tiếp, chi phí trồng trọt dở dang + Vốn bán thành phẩm tự chế: cũng là giá trị các sản phẩm dởdang nhng khác sản phẩm đang chế tạo ở chỗ đã hoàn thành giai
đoạn chế biến nhất định
+ Vốn và phí tổn đợi phân bổ (chi phí trả tr ớc) là những phí tổnchi ra trong kỳ, nhng có tác dụng cho nhiều kỳ sản xuất vì thế ch atính hết vào giá thành mà sẽ tính vào giá thành các kỳ sau:
- VLĐ trong khâu lu thông bao gồm:
+ Vốn thành phẩm biểu hiện bằng tiền số sản phẩm đã nhập kho
và chuẩn bị các công tác tiêu thụ
+ Vốn bằng tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền đang chuyển vàtiền gửi ngân hàng
+ Vốn thanh toán là những khoản phải thu tạm ứng phát sinhtrong quá trình mua bán vật t hàng hoá hoặc thanh toán nội bộ Theocách phân loại này có thể thấy vốn nằm trong quá trình dự trữnguyên vật liệu và vốn nằm trong khâu l u thông không tham gia trựctiếp vào sản xuất Phải chú ý tăng khối l ợng sản phẩm đang chế tạovới mức hợp lý vì số vốn này tham gia trực tiếp vào việc tạo nên giátrị mới
1.2.2 Phân loại theo hình thái biểu hiện: VLĐ đ ợc chia làm 2 loại
- Vật t hàng hoá: là các khoản vốn l u động có hình thái biểuhiện bằng hiện vật cụ thể nh nguyên nhiên liệu, sản phẩm dở dang,bán thành phẩm, thành phẩm
- Vốn bằng tiền
1.2.3 Phân loại theo nguồn hình thành :
Trang 6- Vốn chủ sở hữu: gồm 3 phần:
+ Vốn đóng góp của các chủ đầu t để mở rộng hoặc thành lậpdoanh nghiệp Chủ sở hữu doanh nghiệp có thể là nhà n ớc, cá nhânhoặc các tổ chức tham gia liên doanh, các cổ đông mua hoặc nắm giữ
cổ phiếu Bất kỳ một doanh nghiệp nào khi mới thành lập phải có đủvốn pháp định Trong mỗi lĩnh vực hoạt động kinh doanh khác nhauthì VLĐ của doanh nghiệp là khác nhau Ngoài ra doanh nghiệp còn
có số vốn điều lệ, đây là số vốn thực có của doanh nghiệp và số vốnnày phải lớn hơn hoặc bằng số vốn pháp định
+ Vốn đợc bổ sung từ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp: Sau mỗi kỳ sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp sẽ xác
định đợc kết quả kinh doanh của kỳ đó Một phần lợi nhuận sau thuế
đợc chia cho các đối t ợng liên quan Một phần khác đ ợc bổ sung vàovốn kinh doanh mà chủ yếu là vốn l u động và đây là một bộ phận củavốn chủ sở hữu
+ Các khoản chênh lệch do đánh giá lại tài sản, chênh lệch tỉ giácha xử lý và các quỹ đ ợc hình thành trong hoạt động sản xuất kinhdoanh nh quỹ phúc lợi quỹ đầu t phát triển sản xuất kinh doanh
- Vốn vay: Với điều kiện kinh tế nh hiện nay, quy mô kinhdoanh ngày nay có xu hớng mở rộng, nhu cầu sử dụng vốn ngày càngphát triển
Do vậy nguồn vốn chủ sở hữu chỉ đáp ứng phần nào nhu cầu vốnkinh doanh Để có đủ vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh cácdoanh nghiệp phải chủ động tạo ra cho mình nguồn vốn để kinhdoanh Một biện pháp hữu hiệu nhất là đi vay vốn Hình thức đi vaycủa doanh nghiệp là: Vay ngân hàng, vay các tổ chức kinh tế hoặccủa các cá nhân hay vay của các tổ chức tín dụng nhằm tạo ra một l -ợng vốn cao hơn để đáp ứng nhu cầu về vốn khi thực hiện hợp đồngphù hợp với lợi ích kinh doanh của doanh nghiệp mà không trái vớipháp luật
Với mỗi hình thức vay vốn lại có những điều kiện xây dựng ràngbuộc khác nhau Nếu doanh nghiệp vay của tổ chức tín dụng ngânhàng thì điều kiện để xét vốn vay là doanh nghiệp phải làm ăn có lãi,
Trang 7kỳ hoặc một khoảng thời gian nhất định doanh nghiệp phải hoàn trảtiền vay vốn.
Ngoài việc vay vốn của tổ chức tín dụng, của ngân hàng, cá nhânqua việc phát hành trái phiếu, còn xuất hiện việc vay vốn lẫn nhau
mà thực chất là chiếm dụng vốn lẫn nhau Nh vậy việc vay vốn sẽ tạo
điều kiện thuận lợi, nắm bắt đ ợc cơ hội kinh doanh và phát triển lợinhuận cho doanh nghiệp
- Vốn liên doanh: Ngoài vốn tự có, vốn vay doanh nghiệp có thểhuy động thêm bằng hình thức góp vốn liên doanh, với hình thứcnhận góp vốn liên doanh tức là doanh nghiệp cùng hợp tác với nhautrong vấn đề kinh doanh nhằm mục đích hai bên cùng có lợi
- Vốn khác: Trên thực tế hoạt động kinh doanh có những khoảnphải trả phải nộp: nh nợ phải trả ngời bán, phải trả nội bộ, thuế vàcác khoản nộp ngân sách nhng cha đến kỳ phải trả, những khoản ng ờimua phải trả tiền trớc, tiền lơng, tiền bảo hiểm, y tế, kinh phí công
đoàn Những khoản này đ ợc coi nh là vốn của doanh nghiệp mặc dùdoanh nghiệp không có quyền sở hữu, những vẫn đ ợc quyền sử dụngtạm thời vào hoạt động kinh doanh mà không phải trả bất kỳ mộtkhoản ký gửi nào
Với các phân loại vốn nh trên tạo điều kiện thuận lợi cho việcquản lý vốn mà doanh nghiệp nắm giữ đồng thời cho thấy quy môcủa từng loại vốn để từ đó có kế hoạch khai thác một cách chủ động,tích cực góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp
Trang 8- Nhóm nhân tố về mua sắm vật t và tiêu thụ sản phẩm: Cácdoanh nghiệp hàng năm phải sử dụng nhiều loại vật t khác nhau Nếukhoảng cách giữa các doanh nghiệp và các đơn vị bán hàng xa hoặcgần, kỳ hạn bán hàng, chủng loại, số l ợng và giá cả phù hợp với yêucầu thì có sự thay đổi đến tỷ trọng VLĐ ở khâu dự trữ.
Điều kiện tiêu thụ sản phẩm cũng ảnh h ởng nhất định đến kếtcấu VLĐ Khối lợng tiêu thụ sản phẩm mỗi lần nhiều hay ít, khoảngcách giữa các doanh nghiệp với các đơn vị mua hàng dài hay ngắn
đều trực tiếp ảnh hởng tới tỷ trọng thành phẩm và hàng hoá xuất ranhờ ngân hàng thu hộ
- Nhóm nhân tố về mặt thanh toán: Nếu sử dụng ph ơng thứcthanh toán hợp lý, giải quyết thanh toán kịp thời thì tỉ trọng vốntrong khâu lu thông sẽ thay đổi Đặc biệt trong xây lắp việc sử dụngcác thể thức thanh toán khác nhau tổ chức thủ tục thanh toán, tìnhhình chấp hành kỷ luật thanh toán có ảnh h ởng nhiều đến tỷ trọngvốn bỏ vào khâu sản xuất và khâu l u thông
Ngoài các nhân tố nêu trên, kết cấu VLĐ còn lệ thuộc vào tínhchất thời vụ sản xuất, trình độ tổ chức và quản lý doanh nghiệp Tìmhiểu thành phần cũng nh nghiên cứu kết cấu nội dung vốn l u động làrất cần thiết đối với việc sử dụng chính xác và có hiệu quả số vốn đótrong mỗi doanh nghiệp
Trang 91.3 Vai trò của vốn lu động
Vốn lu động đợc coi là nguồn lực quan trọng nhất trong doanhnghiệp Vốn lu động cần thiết để duy trì sản xuất, mua yếu tố đầuvào, chi trả các khoản phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh
Với sự cạnh tranh trong nền kinh tế ngày càng khốc liệt thì vốn
là yếu tố quyết định đến sự thành công hay thất bại của doanhnghiệp Nếu thuế vốn doanh nghiệp không thể chủ động trong sảnxuất kinh doanh, cũng nh không thể mở rộng quy mô và khi đó doanhnghiệp sẽ bị cạnh tranh bởi các đối thủ khác mạnh hơn, nh vậy quymô kinh doanh sẽ bị thu hẹp thậm chí dẫn tới phá sản
Vốn lu động còn là công cụ phản ánh và đánh giá quá trình hoạt
động của hàng hoá, cũng nh phản ánh và kiểm tra quá trình mua sắm,
dự trữ bán hàng của doanh nghiệp Mặt khác vốn l u động luânchuyển nhanh hay chậm còn phản ánh thời gian l u thong có hợp lýhay không Do đó thông qua tình hình luân chuyển VLĐ của doanhnghiệp, các nhà hàng quản doanh nghiệp có thể đánh giá kịp thời đốivới các mặt hàng mua sắm dự trữ sản xuất và tiêu thụ của doanhnghiệp Hiệu quả sử dụng vốn ảnh hởng tới kết quả hoạt động sảnxuất kinh doanh trong kỳ, do vậy việc quản lý vốn có ý nghĩa quantrọng Sử dụng vốn hợp lý sẽ cho phép khai thác tối đa năng lực hoạt
động của TSLĐ góp phần hạ thấp chi phí kinh doanh, tăng lợi nhuậncho doanh nghiệp
Tóm lại VLĐ có vai trò rất quan trọng trong hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp th ơng mại, việc tìm hiểu và nghiên cứuvấn đề sử dụng vốn lu động là vấn đề cần thiết nhằm đa ra nhữngbiện pháp tối u phục vụ cho chiến lợc kinh doanh trong doanhnghiệp
II Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn l u động trong doanh nghiệp
2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn lu động:
Hiệu quả sử dụng vốn lu động là một phạm trù kinh tế phản
ánh tình hình sử dụng nguồn vốn lu động của doanh nghiệp để
đạt đợc kết quả cao nhất
Trang 10Hiệu quả sử dụng VLĐ =
Kết quả thu đợc từ hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp đợc thể hiện bằng doanh thu đạt đợc hay lợinhận trong kỳ, còn vốn lu động là số vốn đợc tính bình quân trongkỳ
Hiệu quả sử dụng vốn lu động có quan hệ đến hiệu quả tất cả cácyếu tố cấu thành nên vốn l u động, cho nên doanh nghiệp chỉ có thể
đạt đợc hiệu quả cao khi sử dụng tất cả các yếu tố một cách hợp lýnhất
Quan điểm về hiệu quả sử dụng vốn l u động trong sản xuất kinhdoanh của các doanh nghiệp đợc thể hiện tập trung ở các mặt sau:
- Khả năng sinh lợi và khả năng sản xuất của vốn l u động phảIcao và không ngừng tăng so với nghành và giữa các thời kỳ Nghĩa
là phảI đảm bảo một đồng vốn l u động đem lạI đợc lợi nhuận tối đanhằm bảo tồn và phát triển vốn
- Khả năng tiết kiệm của vốn lu động cao và ngày càng tăng: sửdụng vốn lu động tiết kiệm cũng là một chỉ tiêu thể hiện hiệu quả sửdụng vốn lu động Nó giúp doanh nghiệp không phảI huy động thêmvốn lu động, giảm chi phí tăng lợi nhuận mà vẫn đáp ứng nhu cầu sảnxuất
- Tốc độ luân chuyển vốn lu động cao: Giúp doanh nghiệp đẩynhanh khả năng thu hút vốn, tiếp tục táI đầu t cho kỳ tiếp theo, nắmbắt kịp thời các cơ hội kinh doang có khả năng sinh lời
- Xây dựng một cơ cấu vốn tối u là một tiềm lực vững chắc chocác doanh nghiệp
Tuy nhiên nếu xét theo quan đIểm hiệu quả kinh tế xã hội thìhiệu quả sử dụng vốn l u động phaỉ góp phần tăng tr ởng kinh tế xã
Trang 11hội, tăng tổng sản phẩm kinh tế quốc dân và nâng cao đời sống cán
bộ công nhân viên
Để hoạt động, doanh nghiệp thơng mại phải có các mục tiêuhành động của mình trong từng thời kỳ, đó có thể là các mục tiêu xãhội cũng có thể là các mục tiêu kinh tế của chủ doanh nghiệp vàdoanh nghiệp luôn tìm cách để đạt các mục tiêu đó với chi phí thấpnhất đó là hiệu quả
Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp đ ợc thể hiện trên haikhía cạnh sau:
Hiệu quả xã hội: Thể hiện sự đóng góp của doanh nghiệp trongviệc thực hiện những mục tiêu kinh tế xã hội nh tăng cờng các khoảnphúc lợi tạo công ăn việc làm cho nền kinh tế quốc dân
Hiệu quả kinh doanh là hiệu quả chỉ xét trên ph ơng diện kinh tếcủa hoạt động kinh doanh Nó mô tả mối t ơng quan giữa lợi ích kinh
tế mà doanh nghiệp đạt đợc với chi phí bỏ ra để đạt đ ợc lợi ích đó.Hiệu quả kinh tế là mối quan tâm hàng đầu của doanh nghiệp và chủdoanh nghiệp
Hiệu quả kinh tế là chỉ tiêu chất l ợng quan trọng phản ánh mốiquan hệ đạt đợc giữa kết quả về mặt kinh tế và chi phí bỏ ra để đạt đ -
ợc kết quả đó:
Sử dụng hiệu quả VLĐ mang tính cấp thiết đối với sự tồn tại vàphát triển của doanh nghiệp VLĐ là một bộ phận quan trọng củatổng nguồn vốn, là yếu tố không thể thuế của quá trình sản xuấtkinh doanh nhất là trong doanh nghiệp th ơng mại Việc sử dụng VLĐkhông tốt có thể không thể không bảo tồn đ ợc vốn, quy mô bị thuhẹp, ảnh hởng tới quá trình tái sản xuất và nhu vậy ảnh h ởng tới hiệuquả kinh doanh VLĐ vận động không ngừng trong các giai đoạncùng với hình thái biểu hiện phức tạp, điều này đòi hỏi các doanhnghiệp trong quá trình kinh doanh phải có những biện pháp quản lý
và s ử dụng VLĐ thích hợp
2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ
Trong nền kinh tế thị tr ờng thì VLĐ đối với các doanh nghiệpthơngh mạI luôn là một vấn đề bức xúc đặt ra Có thể coi VLĐ nh lànhựa sống tuần hoàn trong doanh nghiệp Vì vậy doanh nghiệp muốn
Trang 12hoạt động và phát triển đợc thì VLĐ không thể thiếu và phải liên tụctuần hoàn, liên tục lu thông Một doanh nghiệp thiếu vốn thì khôngthể hoạt động đợc, nhng nếu có vốn mà sử dụng kém hiệu quả, đểmất dần đồng vốn thì doanh nghiệp sẽ đi vào bế tắc Điều đó nói lênrằng VLĐ có ý nghĩa sống còn đối với các doanh nghiệp đặc biệt là
đối với các doanh nghiệp thơng mại nó có vai trò tuyệt đối tới sựthành bại của doanh nghiệp
Ngày nay các doanh nghiệp th ơng mạI hoạt động trong nền kinh
tế thị trờng thì yêu cầu về VLĐ là lớn, nh nguồn kinh tế thị trờngcũng tạo ra môi trờng kinh doanh thuận lợi, giúp doanh nghiệp có thể
tự chủ về tài chính có thể huy động vốn từ nhiều nguồn khác nhau.Vì vậy mà vấn đề đặt ra là đòi hỏi đồng vốn sử dụng vào kinh doanhphải có hiệu quả và hiệu quả tối đa Trên góc độ tài chính doanhnghiệp phải quan tâm đến chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn từ đó xemxét tình hình sử dụng VLĐ của doanh nghiệp để có các biện phápnâng cao hiệu quả sử dụng vốn Các chỉ tiêu hiệu quả bao gồm:
2.2.1 Hệ số thanh toán:
Hệ số này dùng để xem xét khả năng thanh toán của doanhnghiệp đối với khoản phải trả ngắn hạn, gồm hệ số thanh toán hiệnhành và hệ số thanh toán nhanh
- Hệ số khả năng thanh toán hiện hành :
Tài sản lu độngKhả năng thanh toán hiện hành =
Nợ ngắn hạn
Tỷ số khả năng thanh toán hiện hành là th ớc đo khả năng thanhtoán ngắn hạn của doanh nghiệp, nó cho biết mức độ các khoản nợcủa các chủ nợ ngắn hạn đợc trang trải bằng các tài sản có thểchuyển thanh tiền trong một giai đoạn t ơng đơng với thời hạn của cáckhoản nợ đó
Đây là tỷ lệ giữa TSLĐ và nợ ngắn hạn,đây là chỉ tiêu đ ợc dùng
để trả lời câu hỏi- doanh nghiệp có đủ tàI sản l u động để trả cáckhoản nợ ngắn hạn hay không
- Hệ số thanh toán nhanh:
Trang 132.2.2 Hiệu suất sử dụng vốn l u động
Hệ số này cho biết với một đồng vốn l u động bỏ ra thì thu lạicho doanh nghiệp bao nhiêu đồng doanh thu Biểu hiện của hệ số này
là mối quan hệ giữa doanh thu đạt đ ợc trong kỳ với VLĐ bình quân
2 2 / 1
V V
LD
Trong đó:
HV L Đ : Hiệu suất sử dụng vốn lu động
M: Tổng doanh thu trong kỳ
LD
V : Vốn lu động bình quân trong kỳ
V1 Vn : Vốn lu động tại các thời điểm kiểm kê
n : số thời điểm kiểm kê
Hiệu suất sử dụng VLĐ cao tức là với 1 đồng VLĐ bỏ ra có thể
đem lại nhiều đồng doanh thu thì đó hiệu quả sử dụng vốn l u động
đ-ợc đánh giá là tốt và ngđ-ợc lại
2.2.3 Tốc độ chu chuyển VLĐ
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, sự tuần hoà củavốn diễn ra liên tục lặp đi lặp lại mang tính chất chu kỳ gọi là chuchuyển vốn lu động Tốc độ chu chuyển VLĐ phản ánh tổng quát quá
Trang 14trình quản lý, trình độ chuyên môn tổ chức của cán bộ từ khâu mua
đến khâu bán
Thời gian của vòng chu chuyển VLĐ đ ợc quyết định bằng tổng
số thời gian lu thông từ kỳ tuần hoàn này đến kỳ tuần hoàn tiếp theo.Thời gian của vòng chu chuyển vốn càng ngắn thì tốc độ chu chuyểnvốn càng nhanh và ngợc lại
Tốc độ chu chuyển VLĐ đợc thể hiện thông qua 2 chỉ tiêu sau:
Trong đó: L : số vòng chu chuyển VLĐ trong kỳ
MG V : Tổng mức doanh thu trong kỳ theo giá vốn
Chỉ tiêu này càng nhỏ chứng tỏ VLĐ chu chuyển càng nhanh,tức là hàng hoá ít bị ứ đọng, bộ phận vốn bằng tiền đ ợc quản lý chặtchẽ
Nh vậy hai chỉ tiêu số vòng và số ngày chu chuyển thực chất làgiống nhau chỉ khác nhau về cách thể hiện Khi số vòng chu chuyểnVLĐ tăng thì số ngày chu chuyển VLĐ giảm Nhìn chung vốn l u
động quay càng nhiều vòng trong một chu kỳ kinh doanh thì hiệu quả
sử dụng vốn lu động càng cao
2.2.4 Hệ số bảo toàn vốn lu động
Bảo toàn vốn lu động có nghĩa là sau một thời gian hoạt độngvốn của doanh nghiệp bảo đảm toàn vẹn không bị thâm hụt, thất
Trang 15thoát Nói cách khác, đến kỳ kiểm tra VLĐ của doanh nghiệp vẫn
đảm bảo tơng ứng với số tài sản lu động ban đầu theo thời giá hiệntại
Bảo toàn và phát triển VLĐ là một trong những chỉ tiêu quantrọng đối với từng doanh nghiệp, nó quyết định đến sự tồn tại và pháttriển doanh nghiệp VLĐ trong doanh nghiệp chịu tác động của nhiềunhân tố khác nhau, những nhân tố xấu có thể làm giảm VLĐ và làm
ảnh hởng tới quy mô kinh doanh Chính vì điều này mà việc bảo toàn
và phát triển vốn trở thành nguyên tắc bắt buộc các doanh nghiệpphải thực hiện Đối với doanh nghiệp nhà n ớc bảo toàn vốn là yêucầu của chế độ hạch toán và là chỉ tiêu pháp lệnh của nhà n ớc
Để đánh giá mức độ bảo toàn VLĐ ta cần xác định số VLĐ hiện
có và số VLĐ phải bảo toàn đến cuối kỳ Trong đó số VLĐ hiện có ởcuối kỳ trên sổ sách kế toán của doanh nghiệp là số sau khi đã điềuchỉnh chênh lệch giá của tài sản l u động theo thời giá Các khoảnchênh lệch giá đó đợc xác định trong mọi trờng hợp thay đổi giá trịvật t hàng hoá do Nhà nớc quy định hoặc vật t hàng hoá mua theo giáthoả thuận trên thị trờng
Vốn lu động phải bảo toàn đến cuối kỳ đ ợc xác định nh sau:Vốn lu động bảo toàn đến cuối kỳ = vốn l u động đầu kỳ * hệ số
điều chỉnh bình quân giá trị tài sản của vốn l u động
Sau khi xác định đợc VLĐ hiện có cuối kỳ và VLĐ phải bảo toàncuối kỳ ta so sánh chúng với nhau:
Hệ số bảo toàn VLĐ =
Nếu hệ số này > 1 thì doanh nghiệp đã bảo toàn và phát triểnVLĐ Ngợc lại nếu hệ số này < 1 doanh nghiệp không bảo toàn đ ợcVLĐ nghĩa là sau khi loại trừ ảnh h ởng của giá VLĐ của doanhnghiệp bị thâm hụt
2.2.5 Hệ số doanh lợi của VLĐ
Đây là chỉ tiêu chất lợng rất quan trọng, phản ánh rõ kết quảhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Chỉ tiêu này cho biết một
đồng VLĐ sử dụng trong kỳ tạo ra đ ợc bao nhiêu đồng lợi nhuận?
Lợi nhuận
Hệ số doanh lợi vốn lu động =
Trang 17Tổng doanh thuVòng quay các khoản phải thu =
Các khoản phải thu bình quân 360
Kỳ thu tiền bình quân =
Vòng quay của các khoản phải thuNếu hệ số vòng quay các khoản phải thu cao thể hiện doanhnghiệp thu hồi nhanh các khoản nợ Trong khi kinh doanh doanhnghiệp nên đánh giá nghiên cứu kỹ những khoản phải thu thông quaviệc đánh giá khả năng tài chính của khachs hàng hoặc uy tín của họnhằm đa ra phơng thức kinh doanh thích hợp
- Vòng quay hàng tồn kho
Chỉ tiêu này cho biết số vòng quay của hàng tồn kho trong kỳ
Tổng doanh thuVòng quay hàng tồn kho =
Hàng tồn kho bình quân
360Thời gian một vòng quay của hàng tồn kho =
Vòng quay hàng tồn khoChỉ tiêu này cho biết để hàng tồn kho luân chuyển đ ợc một vòngthì cần mất bao nhiêu thời gian
Hệ số vòng quay vốn hàng tồn kho mà cao làm cho doanh nghiệpcủng cố lòng tin vào khả năng thanh toán Ng ợc lại hệ số này thấpgợi lên tình hình doanh nghiệp bị ứ đọng vật t hàng hoá vì không cầndùng hoặc dự trữ quá nhiều hoặc sản phẩm bị tiêu thụ chậm vì sảnxuất cha bám sát nhu cầu thị trờng Hệ số này phụ thuộc vào các yếu
tố nh phơng thức bán hàng, phơng thức bảo quản, kết cấu hàng tồnkho Nh vậy từng doanh nghiệp phải có những biện pháp quản lýhàng tồn kho phù hợp nhằm đạt đợc hiệu quả kinh tế cao nhất
- Vòng quay của tiền mặt
Tổng doanh thuVòng quay của tiền mặt =
Trang 18Tiền mặt bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh số vòng quay của tiền trong một kỳ hoạt
động Vòng quay tiền mặt phụ thuộc vào tổng doanh thu và tiền mặtbình quân trong kỳ của doanh nghiệp
360Thời gian một vòng quay của tiền mặt =
Vòng quay tiền mặtChỉ tiêu này phản ánh doanh nghiệp cân một khoảng thời gianbao nhiêu để có thể thu hồi đợc khoản tiền mặt
III Các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng VLĐ
Hiệu quả sử dụng vốn lu động là một trong những nhân tố tác
động đến lợi nhuận của doanh nghiệp mà lợi nhuận là mục tiêu hoạt
động của hầu hết các chủ thể kinh tế Thế nh ng quy luật phổ biếntrong kinh tế học là ở đâu có lợi nhuận là ở đó có rủi ro Rủi ro cóthể tác động đến doanh nghiệp từ nhiều phía khách quan, chủ quan
Để tránh đợc rủi ro doanh nghiệp phảI xem xét các nhân tố tác động
đến hoạt động sản xuất kinh doanh rồi từ đó có biện pháp thích hợpnhằm hạn chế rủi ro và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn l u động
Trang 193.1 Nhân tố khách quan
Doanh nghiệp là một cơ thể sống tồn tại và phát triển trong sự t
-ơng tác với môi tr-ơng xung quanh Chính các yếu tố về tự nhiên, kinh
tế, chính trị xã hội là môi tr ờng sống của nó Nh chúng ta đã biếtkhông một cơ thể sống nào có thể vận động, tồn tại và phát triểnngoài quy luật của môi trờng sống, chúng ta không thể cải tạo màtìm cách thích nghi cho phù hợp mà thôi Chính vì vậy, bản thân cácdoanh nghiệp phải tự nhận thức đ ợc điều đó để tìm ra các chính sách,biện pháp, kế hoạch sản xuất kinh doanh cho riêng mình nhằm pháthuy những nhân tố tích cực và hạn chế rủi ro cho môi tr ờng kinhdoanh
3.1.1 Môi trờng tự nhiên: Nhân tố này ảnh hởng rất lớn đến
quyết định quản lý vốn l u động vì có tác động trực tiếp đến mức dựtrữ, tồn kho do tính mùa vụ trong thị tr ờng cung ứng lẫn thị tr ờngtiêu thụ Hơn nữa, nếu môi trờng tự nhiên không thuận lợi thì doanhnghiệp phải tăng dự trữ và bảo hiểm hàng tồn kho nên chi phí chohoạt động kinh doanh sẽ tăng làm ảnh h ởng đến lợi nhuận của doanhnghiệp
3.1.2 Môi trờng kinh tế: môi trờng này có tác động rất lớn đến
hoạt động của doanh nghiệp Các nhân tố của môi tr ờng bao gồm:Lạm phát: làm giảm sức mua của đồng tiền dẫn đến tăng giá vật
t hàng hoá, làm cho vốn l u động bị bay hơi dần theo tốc độ tr ợt giácủa đồng tiền
Biến động của cung cầu hàng hoá: tác động tới khả năng huy
động các yếu tố đầu vào cho sản xuất cũng nhu khả năng tiêu thụ sảnphẩm và thu hồi vốn kinh doanh
Mức độ cạnh tranh trên thị trờng: Đứng trớc sự cạnh tranh trênthị trờng các doanh nghiệp phải tạo ra các u đãi để thu hút kháchhàng nh chấp nhận bán chịu, tăng tiền mặt tận dụng thời cơ có thể duy trì định mức để đáp ứng nhu cầu thị tr ờng Lúc này đây, doanhnghiệp phải tìm biện pháp xử lý vốn thích hợp để tăng hiệu quả trongcông tác bán hàng để từ đó tăng vòng vốn l u động
Trang 20Thay đổi các chính sách kinh tế vĩ mô: hệ thống pháp luật, chế
độ chính sách thuế tác động toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp đặc biệt là các chiến l ợc dài hạn của doanh nghiệp
3.1.3 Môi trơng khoa học , công nghệ và kỹ thuật: Sự phát triển
của khoa học công nghệ không những làm thay đổi số l ợng, chất lợnghàng hoá mà theo đó làm phát sinh những nhu cầu mới, làm chokhách hàng trở nên khó tính Vì vậy, doanh nghiệp phải điều chỉnhhoạt động của mình phù hợp với yêu cầu của thị tr ờng Ngoài ra nhân
tố này còn ảnh hởng đến tốc độ chu chuyển của tiền mặt, khả năngrút ngắn khả năng tiêu thụ hàng hoá thậm chí nó còn giúp chống lạihao mòn do dữ trữ vì công nghệ bảo quản cao Với đà phát triển ngàycàng cao của khoa học công nghệ thì các doanh nghiệp th ờng hớngtăng tiền mặt, giảm tồn kho để có thể nắm bắt đ ợc cơ hội trong kinhdoanh
3.1.4 Môi trơng chính trị, văn hóa , xã hội:
Nhân tố này ngoài mặt tác động trực tiếp đến nhu cầu thị tr ờngcòn có ảnh hởng đến môi trờng kinh tế từ đó có tác động đến chiến l -
ợc kinh doanh của doanh nghiệp
3.2 Nhân tố chủ quan
Tại sao có doanh nghiệp thành công, có doanh nghiệp lại bị phásản đó là do nhân tố chủ quan Họ ch a tìm ra biện pháp thích ứng vớimôi trờng khách quan Nhân tố chủ quan là nhân tố nằm trong vòngkiểm soát của doanh nghiệp , doanh nghiệp có điều chỉnh đ ợc nhân
tố này theo hớng có lợi nhất cho hoạt động của mình, nhóm nhân tốnày bao gồm:
3.2.1 Trình độ nguồn nhân lực: trình độ và kinh nghiệm của họ
sẽ ảnh hởng đến chất lợng sản phẩm, năng suất lao động và từ đó tác
động đến hiêu quả sử dụng vốn l u động
3.2.2 Trình độ quản lý và sử dụng vốn của doanh nghiệp : Điều
này đợc thể hiện qua việc đánh giá nhu cầu vốn l u động, lựa chọn
ph-ơng án đầu t Nếu doanh nghiệp có những quyết định sử dụng hợp lýthì hiệu quả sử dụng vốn lu động đợc nâng cao và giảm đợc các thấtthoát không cần thiết
Trang 213.2.3 Trình độ công nghệ: nếu doanh nghiệp áp dụng công nghệ
hiện đại thì sẽ giảm đợc định mức tiêu hao trong sản xuất, giảm sảnphẩm dỡ dang và rút ngắn chu kỳ sản xuất
Trên đây là nhân tố chủ quan có ý nghĩa quyết định trực tiếp đếnhiệu quả sử dụng vốn l u động của doanh nghiệp, doanh nghiệp cầntận dụng triệt để những thế mạnh của mình để có thể chiến thắng
trong cạnh tranh và đạt đợc mục tiêu lợi nhuận đề ra
Để có thể phân tích đợc hiệu quả sử dụng vốn nói chung và vốn l u
động nói riêng đối với các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanhnghiệp thơng mại thì ta cần xem xét thực trạng hiệu quả sử dụng vốn
lu động tại Công ty đó
Trang 22đơn vị hạch toán độc lập, có t cách pháp nhân, trực thuộc Tổng công
ty kim khí Việt Nam-Bộ Vật t Để hoạt động của Công ty có hiệu quảcao và đáp ứng mọi yêu cầu về nguồn cung cấp thép phế liệu chohoạt động sản xuất, Bộ Vật t có quyết định số 628/QĐ-VT tháng 10năm 1985 hợp nhất hai đơn vị Công ty thu hồi phế liệu kim khí vàTrung tâm giao dịch và dịch vụ vật t ứ đọng chậm luân chuyển thànhCông ty vật t thứ liệu Hà Nội Công ty là đơn vị trực thuộc Tổngcông ty kim khí, hạch toán độc lập Công ty vật t thứ liệu Hà Nội đợcthành lập theo quyết định số 600/TM-TCCB của Bộ Th ơng mại ngày28/05/1993, trực thuộc Tổng công ty thép Việt Nam(tr ớc kia là Tổngcông ty kim khí)
Ngày 15/04/1997 Bộ Công nghiệp ra quyết định số TCCB sáp nhập Xí nghiệp dịch vụ vật t (là đơn vị trực thuộc Tổngcông ty thép Việt Nam) vào Công ty vật t thứ liệu Hà Nội Ngày05/06/1997 Công ty vật t thứ liệu Hà Nội đổi tên thành Công ty kinhdoanh thép và vật t Hà Nội theo quyết định số 1022/QĐ-HĐQT củaHội đồng quản trị Tổng công ty thép Việt Nam Công ty có trụ sởchính tại 658 Trơng Định, quận Hai Bà Trng, Hà Nội
511/QĐ-1.2 Mạng lới kinh doanh của Công ty:
Công ty kinh doanh thép và vật t Hà Nội có địa bàn kinh doanhrộng nhng tập trung chủ yếu tại địa bàn Hà Nội Hiện tại, Công ty cócác đơn vị trực thuộc sau:
- Cửa hàng kinh doanh thép và vật t số 1: Số 9 Tràng Tiền, HàNội
Trang 23- Cửa hàng kinh doanh thép và vật t số 2: Số 658 Trơng Định,
- Kho Đức Giang tại thị trấn Đức Giang, Hà Nội
- Kho Mai Động tại Mai Động, quận Hai Bà Tr ng, Hà Nội
Nh vậy, các đơn vị kinh doanh của Công ty có tính tập trungcao ở địa bàn Hà Nội Công ty dễ quản lý tình hình hoạt động kinhdoanh ở các đơn vị trực thuộc
1.3 Chức năng, nhiệm vụ, đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty:
1.3.1 Chức năng:
Công ty kinh doanh thép và vật t Hà Nội là doanh nghiệp Nhànớc thuộc Tổng Công ty thép Việt Nam, có chức năng kinh doanh cácloại hàng hoá sản phẩm thép, vật liệu xây dựng, nguyên vật liệu phục
Trang 24vụ cho hoạt động sản xuất của ngành thép trong n ớc và kinh doanhcác mặt hàng thiết bị phụ tùng.
- Công ty đợc Tổng công ty thép cấp vốn hoạt động Ngoài ra,Công ty có quyền chủ động huy động thêm các nguồn vốn từ bênngoài nh vay vốn ngân hàng, các tổ chức tài chính, các quỹ hỗ trợ để
đảm bảo nhu cầu về vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công
ty Việc sử dụng vốn của Công ty phải đ ợc đảm bảo trên nguyên tắc
đúng với chính sách chế độ của Nhà n ớc
- Công ty phải chấp hành và thực hiện đầy đủ nghiêm túc chínhsách, chế độ của Luật pháp Việt Nam về hoạt động sản xuất kinhdoanh và có nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà n ớc
- Trong mọi tình hình kinh tế, Công ty phải luôn xem xét khảnăng sản xuất kinh doanh của mình, nắm bắt nhu cầu tiêu dùng củathị trờng để từ đó đa ra những kế hoạch nhằm cải tiến tổ chức sảnxuất kinh doanh đáp ứng đầy đủ nhu cầu cho khách hàng và đạt đ ợclợi nhuận tối đa
- Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi d ỡng đội ngũ cán bộ côngnhân viên nhằm đáp ứng đ ợc yêu cầu kinh doanh và quản lý củaCông ty Thực hiện các chính sách, chế độ th ởng phạt đảm bảo quyềnlợi cho ngời lao động
1.3.3 Đặc điểm kinh doanh của Công ty:
Công ty kinh doanh thép và vật t Hà Nội là một công ty kinhdoanh có quy mô lớn với tổng số cán bộ công nhân viên là 432 ng ời,trong đó có 54 nhân viên quản lý trên văn phòng công ty Công tychuyên bán buôn, bán lẻ các mặt hàng thép, vật liệu xây dựng và
Trang 25kinh doanh các mặt hàng phụ tùng thông qua hệ thống các cửa hàngcủa Công ty.
Công ty khai thác nguồn hàng t ơng đối đa dạng Nhng chủ yếu
là khai thác nguồn hàng sản xuất trong n ớc nh mặt hàng kim khí, ốngVINAPIPE, xi măng, phụ tùng, gang, vòng bi, Ngoài ra, Công tycòn khai thác các nguồn hàng nhập khẩu từ Nga, Hàn Quốc nh cácloại thép, kim khí ngoại, vòng ống FKF, phôi thép, vòng bi, phụtùng, Thị trờng kinh doanh của Công ty ngày càng mở rộng và t ơng
đối đa dạng, trải rộng trên cả n ớc và có sự hợp tác kinh doanh vớinhiều doanh nghiệp trong nớc Công ty có dự định mở thêm một sốchi nhánh ở các tỉnh, thành phố để đáp ứng ngày càng đầy đủ hơnnhu cầu tiêu dùng của khách hàng Công ty nắm vững khả năng kinhdoanh, nhu cầu thị trờng để xây dựng kế hoạch tổ chức, thực hiện ph -
ơng án kinh doanh có hiệu quả
Ngoài lợng hàng mà Công ty điều chuyển, các đơn vị của Công
ty đợc phép khai thác các mặt hàng khác để tổ chức kinh doanh.Hàng tháng các đơn vị phải nộp báo cáo quyết toán về Công ty.Trong đó phải nêu rõ kết quả hoạt động kinh doanh, l ợng vốn sửdụng trong tháng, tình hình công nợ phát sinh tại đơn vị
1.4 Cơ cấu Tổ chức quản lý
Cơ cấu bộ máy của Công ty đ ợc sắp xếp theo chức năng, nhiệm
vụ của các phòng, ban đảm bảo đợc sự thống nhất, tự chủ và sự phốihợp nhịp nhàng giữa các phòng, ban
Chức năng, nhiệm vụ của các phòng, ban nh sau:
Ban Thu hồi
Đơn vị trực thuộc
(12 đơn vị )
Trang 26Ban Giám đốc bao gồm:
- Giám đốc Công ty: Do Chủ tịch hội đồng quản trị Tổng công
ty thép bổ nhiệm hoặc miễn nhiệm Là ng ời đại diện pháp nhân củaCông ty, điều hành mọi hoạt động của Công ty theo đúng chính sách
và pháp luật của Nhà nớc, chịu trách nhiệm trớc Tổng công ty và Nhànớc về mọi hoạt động của Công ty đến kết quả cuối cùng
- Phó giám đốc Công ty: Do Tổng giám đốc Tổng công ty thép
bổ nhiệm và miễn nhiệm Phó giám đốc đ ợc Giám đốc uỷ quyền điềuhành một số lĩnh vực hoạt động của Công ty và chịu trách nhiệm vềkết quả công việc của mình trớc pháp luật và trớc Giám đốc Công ty
- Kế toán trởng: Do Tổng giám đốc Tổng công ty thép bổ
nhiệm hoặc miễn nhiệm Kế toán tr ởng giúp Giám đốc Công ty côngviệc quản lý tài chính và là ng ời điều hành chỉ đạo, tổ chức công táchạch toán thống kê của Công ty
Các phòng, ban chức năng của Công ty:
- Phòng Tổ chức hành chính: Gồm trởng phòng lãnh đạo chung
và các phó phòng giúp việc Phòng tổ chức hành chính đ ợc biên chế
14 cán bộ công nhân viên có nhiệm vụ tham m u giúp việc cho Giám
đốc Công ty về công tác tổ chức cán bộ, lao động, tiền l ơng Ngoài
ra, phòng còn có nhiệm vụ công tác thanh tra, bảo vệ, thi đua, quân
sự và công tác quản trị hành chính của các văn phòng Công ty
- Phòng Tài chính - kế toán : Gồm một trởng phòng và phó
phòng giúp việc Kế toán trởng kiêm trởng phòng Phòng Tài chính
-kế toán đợc biên chế 11 cán bộ công nhân viên thực hiện chức năngtham mu giúp việc cho Giám đốc Công ty trong công tác quản lý tàichính kế toán của Công ty; H ớng dẫn việc kiểm soát và thực hiệnhạch toán kế toán ở các đơn vị trực thuộc; Quản lý và theo dõi tìnhhình tài sản cũng nh việc sử dụng vốn của Công ty; Kiểm tra, xétduyệt báo cáo của các đơn vị trực thuộc, tổng hợp số liệu để lập báocáo cho toàn Công ty
- Phòng Kinh doanh: Do trởng phòng phụ trách và phó phòng
Trang 27chỉ đạo các nghiệp vụ kinh doanh của toàn Công ty, tìm hiểu và khảosát thị trờng để nắm bắt đợc nhu cầu của thị trờng Tham mu choGiám đốc lập kế hoạch kinh doanh quý và năm cho toàn Công ty, đềxuất các biện pháp điều hành chỉ đạo kinh doanh từ văn phòng Công
ty đến các cơ sở trực thuộc Xác định quy mô kinh doanh, định mứchàng hoá, đồng thời tổ chức khai thác điều chuyển hàng hoá xuốngcác cửa hàng, chi nhánh Phòng còn có nhiệm vụ tổ chức việc tiếpnhận, vận chuyển hàng nhập khẩu từ các cảng đầu mối ở Hải Phòng
và TP Hồ Chí Minh về kho Công ty hoặc đem đi tiêu thụ
- Ban Thu hồi công nợ: Gồm có hai cán bộ công nhân viên giúp
việc cho Giám đốc trong việc theo dõi tình hình thanh toán nợ củakhách hàng và có các biện pháp để thu hồi nợ một cách có hiệu quả
- Các đơn vị trực thuộc: Công ty có 5 Xí nghiệp, 6 cửa hàng và
1 Chi nhánh trong TP Hồ Chí Minh Bên cạnh đó Công ty còn có haikho tại địa bàn Hà Nội Các đơn vị trực thuộc có con dấu riêng theoquy định của Nhà nớc và đợc hạch toán báo sổ về Công ty Các đơn
vị này đợc quyền mua bán, quyết định giá mua bán trên cơ sở ph
-ơng án kinh doanh đã đợc Giám đốc phê duyệt Mặt khác, các đơn vịtrực thuộc có trách nhiệm phải bán hàng do Công ty điều chuyểntheo giá chỉ đạo chung Công ty giao vốn (thông qua điều chuyểnhàng và các hình thức khác) cho các đơn vị trực thuộc và thủ tr ởngcác đơn vị này phải chịu trách nhiệm tr ớc Giám đốc Công ty trongviệc quản lý vốn của Công ty Thủ tr ởng đơn vị là ngời đợc Tổnggiám đốc Tổng công ty thép Việt Nam bổ nhiệm theo đề nghị củaGiám đốc Công ty, chịu trách nhiệm về việc làm và thu nhập của ng -
ời lao động tại đơn vị
II Thực trạng Hiệu quả sử dụng vốn lu động tại Công ty kinh doanh thép và vật t Hà Nội giai đoạn 2000- 2002
2.1 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lu động tại công ty
Do tính tạm thời của vốn l u động nên vốn lu động trong bảng
đợc tính theo công thức:
VLD đầu kỳ +VLD cuối kỳ
2
Trang 282.1.1 Hiệu quả sử dụng vốn lu động của Công ty
động tăng là do doanh thu của Công ty tăng theo các năm, lần l ợt
Trang 29từng năm 2000, 2001, 2002 là 708.318, 705.300, 708.318 trongkhi đó vốn lu động bình quân qua các năm biến động không đáng
kể và có xu hóng giảm vào cuối năm 2002
Doanh lợi vốn lu động qua các năm có nhiều biến đổi với mứcdoanh lợi lần lợt qua các năm là 0.0006, -0.0634 và 0.0368 Năm
2000 với 1 đồng vốn lu động bỏ ra thì tạo ra đợc 0.0006 đồng lợinhuận, năm 2001 với 1 đồng vốn l u động bỏ ra thì Công ty bị lỗ– 0.0634 đồng và năm 2002 với 1đồng vốn l u động bỏ ra phục vụcho quá trình sản xuất kinh doanh thì hoạt động của Công ty tạo
= 0.557 - 0.042 = 0.515
Nh vây, hệ số luân chuyển vốn l u động năm 2001 tăng so với năm
2000 là do tốc độ tăng của doanh thu thuần tăng nhanh hơn quymô tăng của vốn lu động
Trang 30Năm 2002 so với năm2001 Tơng tự ta tính đợc do ảnh hởngcủa doanh thu thuần là 0.01, do ảnh h ởng của quy mô vốn l u độngbình quân là 0.235 Tổng hợp ảnh h ởng ta thấy hệ số luân chuyểnvốn lu động tăng 0.245 Năm 2002 vòng quay của vốn l u độngtăng là do doanh thu thuần tăng và quy mô vốn l u động giảm
Về thời gian một vòng luân chuyển vốn l u động
Đây là chỉ tiêu khá quan trọng vì qua đó chúng ta có thể xác định
đợc số vốn lu động mà công ty có thể tiết kiệm hay là lãng phítrong kỳ
360
vòng luân chuyển VLD
360Năm 2000: = 128ngày
2.81
360Năm 2001 : = 108 ngày
3.33
360
3.58Thời gian vòng quay vốn l u động càng dài thì tốc độ chuchuyển vốn lu động càng chậm, nên hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp thấp Năm 2002 thời gian của một vòng quay vốn l u động là
100 ngày, đây là mức hiệu quả nhất trong ba năm trở lại đây Thờigian vòng luân chuyển của vốn l u động đều chịu tác động bởi quy môvốn và doanh thu thuần Do doanh thu thuần năm 2002 tăng mà quymô vốn lu động lại giảm nên thời gian thu hồi vốn l u động ngắn hơn
Thời gian luân chuyển vốn l u động ngoài việc phản ánh hiệuquả sử dụng vốn lu động nó còn giúp ta tính đ ợc số vốn tiết kiệm haylãng phí trong kỳ
Trang 31V = * ( 100 - 108) = - 15696 triệu
đồng
360
Từ số liệu trên ta thấy việc giảm số ngày luân chuyển của vốn
lu động năm 2001 tiết kiệm đ ợc 39245 triệu đồng và năm 2002 tiếtkiệm đợc 15696 triệu đồng
2.1.3 Các chỉ tiêu về khả năng hoạt động