Giải pháp sử dụng công cụ đánh giá trí tuệ học sinh Định hướng đề xuất giải pháp sử dụng bộ công cụ đánh giá trí tuệ HS Giải pháp sử dụng công cụ đánh giá trí tuệ để phát huy tiềm nă
Trang 1XÂY DỰNG BỘ CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ SỰ PHÁT TRIỂN TRÍ TUỆ CỦA HỌC SINH PHỔ THÔNG ĐÁP ỨNG YÊU CẦU PHÁT HUY TIỀM NĂNG CỦA
CÁ NHÂN THEO TINH THẦN NGHỊ QUYẾT 29-NQ/TW
Mã số: Đề tài KHGD/16-20.ĐT.045
Cơ quan chủ trì: Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam
Chủ nhiệm: PGS.TS Trần Huy Hoàng
I Thành viên chính thực hiện đề tài
PGS.TS Trần Huy Hoàng
PGS.TS Nguyễn Thị Lan Phương
TS Nguyễn Hữu Cương
TS Lê Thị Mỹ Hà
TS Đỗ Thị Lệ Hằng
ThS Dương Thị Thu Hương
PGS.TS Nguyễn Công Khanh
PGS.TS Đào Thái Lai
PGS.TS Đinh Thị Kim Thoa
PGS.TS Nguyễn Thị Hồng Vân
II Nội dung nghiên cứu chính của đề tài
2.1 Luận cứ khoa học về đánh giá trí tuệ người học
Bối cảnh giáo dục thế giới
Đặc điểm nền giáo dục Việt Nam đến năm 2030
Đánh giá trí tuệ người học theo thuyết đa trí tuệ
2.2 Kinh nghiệm xây dựng công cụ đánh giá trí tuệ người học
Kinh nghiệm quốc tế về việc xây dựng công cụ đánh giá trí tuệ
Kinh nghiệm, nhu cầu xây dựng công cụ đánh giá trí tuệ HS ở Việt Nam
Những vấn đề đặt ra
2.3 Khung đánh giá, đường phát triển và tiêu chí đánh giá trí tuệ học sinh Việt Nam dựa theo thuyết đa trí tuệ
Khung đánh giá trí tuệ học sinh
Trang 2 Đường phát triển và tiêu chí đánh giá các trí tuệ
Quy trình, phương pháp tính chỉ số phát triển trí tuệ học sinh
2.4 Công cụ đo lường trí tuệ chuẩn hóa
Nguyên tắc thiết kế công cụ đo lường trí tuệ
Quy trình thiết kế công cụ đo lường trí tuệ chuẩn hóa
Công cụ đo lường trí tuệ của học sinh
Hướng dẫn sử dụng công cụ đo lường trí tuệ tại địa phương
2.5 Thử nghiệm công cụ và thực trạng sự phát triển trí tuệ của học sinh
Thiết kế thử nghiệm chính thức công cụ đo lường trí tuệ của HS
Thực trạng sự phát triển trí tuệ của học sinh phổ thông
2.6 Giải pháp sử dụng công cụ đánh giá trí tuệ học sinh
Định hướng đề xuất giải pháp sử dụng bộ công cụ đánh giá trí tuệ HS
Giải pháp sử dụng công cụ đánh giá trí tuệ để phát huy tiềm năng học sinh
Giải pháp sử dụng công cụ đánh giá trí tuệ để phát triển năng lực của học sinh
Giải pháp hỗ trợ Bộ GD&ĐT thực hiện hiệu quả qui chế đánh giá học sinh
III Kết quả và sản phẩm chính của Đề tài
3.1 Sản phẩm khoa học
Khung đánh giá, đường phát triển và tiêu chí đánh giá trí tuệ học sinh theo thuyết đa
trí tuệ
Bộ công cụ đo lường trí tuệ chuẩn hóa Hướng dẫn sử dụng bộ công cụ đánh giá trí tuệ của học sinh
Báo cáo thực trạng sự phát triển trí tuệ của học sinh phổ thông
Báo cáo đề xuất giải pháp sử dụng bộ công cụ đánh giá trí tuệ học sinh
3.2 Sản phẩm xuất bản
xuất bản
I Các bài báo
1 Thiết kế hệ thống câu hỏi đo
lường trí tuệ ngôn ngữ của học
sinh dựa theo thuyết ba tầng trí
tuệ của Sternberg
Nguyễn Thị Hồng Vân
Số 515 Tạp chí Giáo dục http://dx.doi.org/10.222.99 /arpap/2018.45
2021
Trang 3TT Tên bài báo/sách Tên tác giả Tạp chí Năm
xuất bản
I Các bài báo
2 Thiết kế công cụ đo lường
năng lực Hợp tác của học sinh
dựa theo thuyết ba tầng trí tuệ
của Sternberg
Trần Thị Hương Giang, Trần Thị Phương Linh, Phạm Quang Minh
Số 515 Tạp chí Giáo dục 2021
3 Thiết kế công cụ đo lường
năng lực Logic-Toán của học
sinh dựa theo thuyết ba tầng trí
tuệ của Sternberg
Đặng Thị Thu Huệ, Phạm Thanh Tâm;
Chu Cẩm Thơ
Số 516 Tạp chí Giáo dục 2021
4 Đo lường khả năng trí tuệ của
học sinh Việt Nam theo thuyết
đa nhân tố của Sternberg
Trần Huy Hoàng, Đặng Xuân Cương, Nguyễn Thị Hương
Số Tạp chí Khoa học giáo dục Việt Nam
2021
5 The Development of
Problem-Solving Competence
Assessment Standards in Math
for Vietnamese Students
Phuong Nguyen Thi Lan, Loc Nguyen, Cuong Dang Xuan
International Journal of Advanced Science and Technology Vol 29, No
8, (2020), pp 354-373
ISSN: 2005-4238 IJAST (Indexed by Scpus)
2020
6 Diagnosis of intellectual
potential for first grade
entrance test candidates in
Vietnam with sternberg’s
triarchic theory of intelligence
Nguyen Thi Lan Phuong, Tran Huy Hoang
Merit Research Journal of Education and Review (ISSN: 2350-2282) Vol
8(5), May, 2020
2020
7 Proposing a framework to
assess the intellectual
development and competence
of Vietnamese students based
on Sternberg's triarchic theory
of intelligence
Nguyen Thi Lan Phuong, Nguyen Huu Cuong, Dang Xuan Cuong, Duong Thi Thu Hương
Educational Evaluation and Policy Analysis (có giấy xác nhận review)
2021
3.3 Sản phẩm đào tạo
a/ Tên Nghiên cứu sinh: Trần Thị Kim Cúc
Trang 4- Tên luận văn/luận án: Phát triền năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng cho HS tiểu
học thông qua hoạt động trải nghiệm trong môn Tự nhiên và xã hội
- Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thị Hồng Vân; PGS.TS Trần Huy
Hoàng
- Cơ sở đào tạo NCS: Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam
- Minh chứng mức độ tham gia nghiên cứu của NCS: Nghiên cứu chuyên đề “Phát
triển tư duy sáng tạo của HS tiểu học thông qua hoạt động trải nghiệm „
b/ Tên Học viên cao học 1: Nguyễn Xuân Lộc
- Tên luận văn/luận án: Dạy học các bài toán giải bằng cách lập phương trình, hệ
phương trình nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh THCS
- Năm tốt nghiệp: 2020;
- Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thị Lan Phương
- Cơ sở đào tạo HVCH: Trường Đại học Giáo duc, Đai học quốc gia Hà Nội
c/ Tên Học viên cao học 2: Hoàng Lê Tùng Lâm
- Tên luận văn/luận án: Phát triển năng lực Tính toán cho học sinh trong dạy học đa
thức
- Năm tốt nghiệp: 2020;
- Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thị Lan Phương
- Cơ sở đào tạo HVCH: Trường Đại học Giáo dục, Đai học quốc gia Hà Nội
3.5 Hợp tác trong và ngoài nước
3.5.1 Hợp tác trong nước
Các kết quả nghiên cứu của đề tài đã được Vụ Giáo dục Tiểu học và Vụ Giáo dục Trung học (Bộ Giáo dục và Đào tạo) xác nhận việc phối hợp, sử dụng kết quả của đề tài trong quá trình triển khai các Thông tư đánh giá học sinh tiểu học, THCS và THPT
3.5.2 Hợp tác quốc tế
Nhóm nghiên cứu đã trao đổi học thuật, ý tưởng thiết kế công cụ đánh giá trí tuệ học sinh Việt Nam với Giáo sư Robert Sternberg Giáo sư rất hoan ngênh và ấn tượng với những kết quả nghiên cứu của đề tài, đặc biệt là cách thức gắn kết phát triển trí tuệ trong quá trình phát triển năng lực cho người học
Trang 5IV ĐÓNG GÓP CHÍNH CỦA ĐỀ TÀI
4.1 Về mặt lý luận
Đổi mới căn bản quan niệm công cụ đánh giá trí tuệ của người học – không chỉ có các công
cụ đo lường trí tuệ (như test, nhiệm vụ, câu hỏi, dự án học tập, ) mà còn có những công cụ làm cơ sở cho việc đo lường (như khung đánh giá, tiêu chí, chỉ số đo lường, đường phát triển trí tuệ), và công cụ phân tích chỉ số phát triển trí tuệ và phát triển năng lực Cụ thể là:
● Xây dựng khung đánh giá trí tuệ người học gồm ba tầng là (i) trí tuệ sinh học, (ii) trí tuệ hàn lâm và (iii) trí tuệ xã hội theo mô hình của Eysenck; các trí tuệ (phân tích, sáng tạo và thực hành) của Sternberg và (iv) hệ thống năng lực trong chương trình giáo dục phổ thông mới
● Thiết lập bộ tiêu chí, chỉ số đánh giá trí tuệ bảo đảm thích ứng với kung đánh giá nói trên Bộ tiêu chí, chỉ số này vừa (i) cập nhật các yêu cầu cần đạt của chương trình giáo dục phổ thông mới, và (ii) so sánh với chỉ số đánh giá năng lực, trí tuệ toàn cầu
● Thiết kế 15 công cụ đa dạng, khoa học và khả thi để thu thập thông tin, dữ liệu về các năng lực (Ngôn ngữ, Logic – Toán, Giải quyết vấn đề, Sáng tạo và Hợp tác) và trí tuệ (phân tích, sáng tạo và thực hành) của học sinh
● Xây dựng phương pháp tính chỉ số phát triển trí tuệ, phát triển năng lực của học sinh Việt Nam theo thuyết ứng đáp câu hỏi và mô hình Rasch
Làm rõ cách thức ứng dụng các thành tựu khoa học - công nghệ và lý thuyết đo lường, đánh giá hiện đại trong đánh giá sự phát triển trí tuệ của học sinh, đó là:
● Kết hợp hiệu quả nhiều cách tiếp cận nghiên cứu: Tiếp cận lịch sử - cụ thể; tiếp cận
hệ thống; tiếp cận chuẩn hóa; tiếp cận “tác nghiệp hóa”; tiếp cận quản lý chất lượng PDCA
● Sử dụng cùng lúc nhiều phương pháp và kỹ thuật đo lường, đánh giá cổ điển và hiện đại như: phân tích đối sánh chuẩn, phương pháp chọn mẫu trong nghiên cứu giáo dục, phương pháp tính các chỉ số về sự phát triển trí tuệ bằng lý thuyết IRT,
4.2 Về thực tiễn
● Bộ công cụ đánh giá trí tuệ người học vừa đáp ứng được nhu cầu phát triển tiềm năng của học sinh, vừa tương thích với một bộ phận các năng lực cần được phát triển của chương trình giáo dục phổ thông mới, vừa đáp ứng phần nào những so sánh giáo dục quốc tế về trí tuệ của học sinh thế kỷ 21
Trang 6● Bộ công cụ đánh giá nói trên là phương tiện hiệu quả để nhà trường có thể cập nhật thông tin liên tục, giám sát và tự đánh giá trí tuệ của học sinh; nhà quản lý giáo dục địa phương có thể so sánh, đối chiếu giữa các trường trong địa bàn quản lý, từ đó tìm
ra các thức tốt nhất để nâng cao khả năng trí tuệ của địa phương
● Đề xuất những giải pháp sử dụng công cụ đánh giá trí tuệ của học sinh để phát huy tiềm năng, phát triển năng lực học sinh, và hỗ trợ thực hiện quy định đánh giá năng lực học sinh trung học phù hợp với chương trình giáo dục phổ thông mới
● Toàn bộ hướng đi, cách làm của đề tài là minh họa về việc đưa NQ29 vào cuộc sống một cách hiệu quả Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ được sử dụng làm tài liệu tham khảo trong nghiên cứu, giảng dạy chuyên ngành quản lý giáo dục và đo lường, đánh giá giáo dục
4.4 Về hiệu quả của nhiệm vụ
a) Về Hiệu quả kinh tế
Bộ công cụ đánh giá của đề tài đơn giản, gọn nhẹ (tiểu học làm hết 225 phút, THCS và THPT là 300 phút) nhưng là phương tiện hiệu quả để: nhà trường/ địa phương có thể cập nhật liên tục, giám sát và tự đánh giá sự phát triển trí tuệ, năng lực của hoc sinh; so sánh; cung cấp thông tin, dữ liệu cho Bộ GDĐT để xây dựng báo cáo giáo dục của quốc gia, quốc
tế
b) Về Hiệu quả xã hội
● Làm rõ các đặc điểm cơ bản của nền giáo dục Việt Nam hướng tới năm 2030 với yêu cầu phát triển toàn diện và phát huy tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW
● Góp phần nâng cao nhận thức toàn xã hội về tầm quan trọng của những phân tích dữ liệu về trí tuệ học sinh trong việc điều chỉnh chính sách, cách thức cải thiện kết quả GDĐT