Tài liệu tham khảo kinh tế đầu tư: Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng Vốn lưu động tại Công ty Dệt May Hà Nội
Trang 1ớc ta thoát khỏi nghèo nàn, lạc hậu.
Cùng với sự chuyển mình của cả nớc, Công ty Dệt May Hà Nội cũng
đã, đang thích ứng dần với cơ chế mới và khẳng định đợc vị thế, uy tín của mình ở thị trờng trong và ngoài nớc Với sự nỗ lực và quyết tâm của toàn thể cán bộ công nhân viên trong Công ty, sản phẩm của Công ty Dệt May
Hà Nội là một trong những sản phẩm có chất lợng hàng đầu ở Việt Nam và
đang có sự phát triển mạnh mẽ ra thị trờng nớc ngoài
Trong điều kiện hiện nay, cũng nh các doanh nghiệp khác, muốn tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty Dệt May Hà Nội cần có một lợng vốn kinh doanh nhất định để phục vụ cho các mục tiêu của doanh nghiệp Vốn lu động là bộ phận quan trọng của vốn kinh doanh, nó là yếu
tố đầu tiên và kết thúc của quá trình hoạt động, nó đóng vai trò trọng yếu trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Hiện nay việc tổ chức quản lý và sử dụng vốn lu động là một vấn đề vô cùng quan trọng đối với các doanh nghiệp nói chung cũng nh với Công ty Dệt May Hà Nội nói riêng
Nhận thức đợc vai trò vị trí của vốn lu động đối với các hoạt động của doanh nghiệp, trong thời gian thực tập tại Công ty Dệt May Hà Nội, qua việc tìm hiểu thực tế của Công ty nói chung và công tác sử dụng vốn lu
động nói riêng cùng với sự giúp đỡ tận tình của cô Vũ Thị Hoa và các cán
bộ trong phòng Kế toán-Tài chính của Công ty, em đã mạnh dạn đi sâu tìm hiểu và nghiên cứu đề tài:
“ Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn l u động tại
Trang 2
Luận văn tốt nghiệp đại học công đoàn Nội dung của đề tài gồm 3 chơng:
Chơng I: Những vấn đề lý luận chung về vốn lu động và hiệu quả
sử dụng vốn lu động của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng Chơng II:Thực trạng quản lý và sử dụng vốn lu động tại Công ty Dệt May Hà Nội- Hanosimex
Chơng III: Một số biện pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động tại Công ty Dệt May Hà Nội.
Do thời gian nghiên cứu không nhiều, kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế nên trong quá trình nghiên cứu và trình bày sẽ không tránh khỏi những sai sót nhất định Em rất mong các thầy, các cô và toàn thể các bạn
đọc góp ý nhằm hoàn thiện luận văn này
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo Vũ Thị Hoa- giảng viên hớng dẫn, các thầy cô trong khoa Quản trị kinh doanh, Ban lãnh đạo và các cán bộ công nhân viên phòng Tài chính- Kế toán của Công ty Dệt May Hà Nội đã giúp em hoàn thành khoá luận này
Hà nội, tháng 4 năm 2005
Sinh viên
Trần Lệ Hơng
Chơng I
Trang 3
Luận văn tốt nghiệp đại học công đoàn
những vấn đề lý luận chungvề vốn lu động
và hiệu quả sử dụng vốn lu động của doanh
nghiệp trong nền kinh tế thị trờng
1.1.Tổng quan về vốn lu động và nguồn vốn lu động của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng
1.1.1.Vốn lu động của doanh nghiệp
1.1.1.1.Khái niệm về vốn lu động.
Để tiến hành sản xuất kinh doanh ngoài các t liệu lao động các doanh nghiệp còn có các đối tợng lao động khác với các t liệu lao động, các đối t-ợng lao động ( nguyên, nhiên vật liệu, bán thành phẩm ) chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất và không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu, giá trị của nó đợc chuyển dịch toàn bộ, một lần vào giá trị sản phẩm
Những đối tợng lao động nói trên nếu xét về hình thái hiện vật đợc gọi là các tài sản lu động càn về hình thái giá trị đợc gọi là vốn lu động của doanh nghiệp Hay nói một cách khác, vốn lu động là số vốn ứng trớc về tài sản lu động của doanh nghiệp nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tiến hành bình thờng, liên tục
Là biểu hiện bằng tiền của tài sản lu động nên đặc điểm vận động của vốn lu động luôn chịu sự chi phối bởi những đặc điểm của tài sản lu động
Và nh vậy, vốn lu động của doanh nghiệp có những đặc trng cơ bản sau:
- Trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, vốn lu
động không ngừng vận động và thay đổi hình thái biểu hiện, từ hình thái vốn bằng tiền ban đầu chuyển sang hình thái vốn vật t, hàng hoá dự trữ và vốn sản xuất, rồi cuối cùng lại trở về hình thái vốn tiền tệ Sự vận động này
đợc gọi là sự tuần hoàn của vốn lu động Do quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra thờng xuyên liên tục nên sự tuần hoàn của vốn lu
Trang 4
Luận văn tốt nghiệp đại học công đoàn
- Vốn lu động chỉ tham gia vào một quá trình sản xuất kinh doanh và trong quátrình sản xuất đó, vốn lu động bị hao mòn hoàn toàn, chuyển dịch toàn bộ gía trị ngay một lần và đợc thu hồi toàn bộ sau khi doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm và thu đợc tiền bán hàng
Những đặc điểm về phơng thức vận động của vốn lu động trên đây đã
ảnh hởng, chi phối đến công tác quản lý và sử dụng vốn lu động:
- Phải đảm bảo hiệu quả sử dụng và khả năng thu hồi vốn lu động
- Phân bổ vốn lu động ở các khâu kinh doanh hợp lý, trong mỗi khâu kinh doanh lại đợc chia ra nhiều thành phần nên công tác quản lý phải chặt chẽ đến từng khâu, từng thành phần
- Vốn lu động đợc luân chuyển theo những vòng tuần hoàn liên tiếp nên mục tiêu của doanh nghiệp là phải tăng đợc vòng quay của vốn, để từ
đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động Đạt đợc điều này thì sản phẩm làm ra phải bán đợc trong thời gian sớm nhất để thu hồi đợc vốn, đảm bảo trả lãi đợc các khoản nợ, có vậy vốn mới đợc quay vòng nhanh, đem lại hiệu quả nh mong muốn
Vì vậy, muốn quản lý tốt và từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu
động, doanh nghiệp phải quản lý trên tất cả các hình thái biểu hiện của nó
1.1.2 Phân loại vốn lu động
Để quản lý, sử dụng vốn lu động có hiệu quả cần phải tiến hành phân loại vốn lu động của doanh nghiệp theo các tiêu thức khác nhau Thông th-ờng có những cách phân loại sau đây:
1.1.2.1 Phân loại theo vai trò từng loại vốn lu động trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Theo cách phân loại này vốn lu động của doanh nghiệp có thể chia thành 3 loại:
Trang 5
Luận văn tốt nghiệp đại học công đoàn
- Vốn lu động trong khâu dự trữ sản xuất: là số vốn cần thiết nhằmthiết lập các khoản dự trữ vật t đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh đợc liên tục Bao gồm :
+ Vốn nguyên vật liệu chính: là giá trị các loại vật t dự trữ cho sản xuất, khi tham gia vào quá trình sản xuất nó hợp thành thực thể của sản phẩm
+ Vốn vật liệu phụ: là giá trị các loại vật t dự trữ dùng cho sản xuất,
nó giúp cho việc hình thành sản phẩm nhng không hợp thành thực thể chủ yếu của sản phẩm mà chỉ góp phần hoàn thiện sản phẩm
+ Vốn nhiên liệu: là giá trị các loại nhiên liệu dự trữ dùng trong sản xuất chế tạo sản phẩm
+ Vốn phụ tùng thay thế: bao gồm giá trị các loại phụ tùng dùng để thay thế mỗi khi sửa chữa tài sản cố định
+ Vốn công cụ lao động nhỏ: là giá trị các t liệu lao động có giá trị thấp, thời gian sử dụng ngắn không đủ để trở thành tài sản cố định
- Vốn lu động trong khâu sản xuất : là số vốn cần thiết kể từ khi đa vật t dự trữ vào sản xuất cho đến khi tạo ra sản phẩm Bao gồm:
+Vốn sản phẩm đang chế tạo: là giá trị những sản phẩm dở dang trong quá trình sản xuất, xây dựng hoặc đang nằm trên các địa điểm làm việc chờ để đợc chế biến tiếp
+Vốn bán thành phẩm: là giá trị những sản phẩm dở dang đã hoàn thành một trong nhiều giai đoạn chế biến nhất định nhng cha qua giai đoạn chế biến cuối cùng
+ Vốn chi phí trả trớc: là những khoản chi phí đã chi ra trong kỳ
nh-ng có tác dụnh-ng cho nhiều kỳ sản xuất tiếp theo vì thế cha tính hết vào chi phí trong kỳ mà sẽ phân bổ dần vào chi phí cho các kỳ sau
Trang 6
Luận văn tốt nghiệp đại học công đoàn
- Vốn lu động trong khâu lu thông: là số vốn cần thiết kể từ khi thành phẩm nhập kho cho đến khi tiêu thụ xong sản phẩm, thu đợc tiền bán hàng Bao gồm:
+ Vốn thành phẩm: là biểu hiện bằng tiền của số sản phẩm hoàn thành nhập kho và đang chuẩn bị cho việc tiêu thụ sản phẩm
+Vốn bằng tiền: gồm các khoản tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng
+Vốn trong thanh toán: đó là những khoản phải thu, khoản tạm ứng phát sinh trong quá trình mua bán vật t hàng hoá hoặc thanh toán nội bộ + Các khoản đầu t ngắn hạn và các khoản thế chấp, ký quỹ ngắn hạn Cách phân loại này cho thấy vai trò và sự phân bổ của vốn lu động trong từng khâu của quá trình sản xuất kinh doanh Từ đó có biện pháp điều chỉnh cơ cấu vốn lu động hợp lý sao cho có hiệu quả sử dụng cao nhất
1.1.2.2 Phân loại theo hình thái biểu hiện.
Theo cách này vốn lu động có thể chia thành 2 loại:
- Vốn vật t, hàng hoá : là các khoản vốn lu động có hình thái biểu hiện bằng hiện vật cụ thể nh nguyên, nhiên vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm
- Vốn bằng tiền và các khoản phải thu gồm:
+ Vốn bằng tiền : tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển
+ Các khoản phải thu, chủ yếu là các khoản phải thu của khách hàng thể hiện số tiền mà khách hàng nợ doanh nghiệp phát sinh trong quá trình doanh nghiệp cung cấp hàng hoá dịch vụ cho khách hàng dới hình thức bán chịu Trong một số trờng hợp nó còn có thể hiện là số tiền mà doanh nghiệp ứng trớc cho từng ngời cung ứng vật t và các đối tợng khác hình thành nên các khoản tạm ứng
Trang 7
Luận văn tốt nghiệp đại học công đoàn Cách phân loại này giúp cho các doanh nghiệp xem xét, đánh giá mức tồn kho dự trữ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp
1.1.2.3 Phân loại theo nguồn hình thành
Nếu xét theo nguồn hình thành vốn lu động có thể chia thành các nguồn sau:
- Nguồn vốn tự bổ sung: Là số vốn lu động của doanh nghiệp đợc hình thành từ nguồn vốn do doanh nghiệp tự bổ sung trong qua trình sản xuất kinh doanh nh từ lợi nhuận của doanh nghiệp để tái đầu t
- Nguồn vốn liên doanh, liên kết: Là số vốn lu động đợc hình thành từ vốn góp liên doanh của các bên tham gia doanh nghiệp liên doanh Vốn góp liên doanh có thể bằng tiền mặt hoặc hiện vật là vật t, hàng hoá theo thoả thuận của các bên
- Nguồn vốn đi vay: Là số vốn lu động đợc hình thành từ nguồn vốn vay của các ngân hàng thơng mại hoặc tổ chức tín dụng, vốn vay của ngời lao động trong doanh nghiệp, vay các doanh nghiệp khác
-Nguồn vốn huy động từ thị trờng vốn: Là số vốn lu động đợc hình thành từ việc phát hành cổ phiếu, trái phiếu
Việc phân chia vốn lu động theo nguồn hình thành giúp cho doanh nghiệp thấy đợc cơ cấu vốn tài trợ cho nhu cầu vốn lu động trong kinh doanh của mình Từ đó doanh nghiệp có khả năng lựa chọn những nguồn vốn kinh doanh có hiệu quả và loại bỏ những nguồn không hiệu quả
1.1.3 Nguồn hình thành vốn lu động của doanh nghiệp
Trong điều kiện hiện nay, vốn lu động của doanh nghiệp có thể đợc hình thành từ nhiều nguồn khác nhau, mỗi nguồn đều có những u nhợc
điểm nhất định Vì vậy, để lựa chọn hình thức huy động vốn tích cực, có hiệu qủa đòi hỏi doanh nghiệp phải có sự phân loại nguồn vốn Căn cứ vào từng tiêu thức nhất định mà nguồn vốn lu động của doanh nghiệp đợc chia
Trang 8
Luận văn tốt nghiệp đại học công đoàn
1.1.3.1 Căn cứ vào quan hệ sở hữu về vốn
Theo cách này, vốn lu động của doanh nghiệp có thể đợc huy động từ: -Vốn chủ sở hữu: là số vốn lu động thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, doanh nghiệp có đầy đủ quyền chiếm hữu, sử dụng, chi phối và
định đoạt.Tuỳ theo loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau mà vốn chủ sở hữu có nội dung cụ thể riêng nh: Vốn đầu t từ ngân sách Nhà nớc, vốn do chủ doanh nghiệp tự bỏ ra, vốn điều lệ, vốn tự
bổ xung từ lợi nhuận
- Các khoản nợ: là các khoản vốn lu động đợc hình thành từ các khoản
nợ phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp có trách nhiệm phải thanh toán cho các tác nhân kinh tế nh: vốn vay các ngân hàng hoặc các tổ chức tài chính, vốn vay thông qua phát hành trái phiếu, các khoản nợ khách hàng cha thanh toán doanh nghiệp chỉ có thể sử dụng trong một thời gian nhất định
Thông thờng, để đảm bảo vốn lu động cho quá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải phối hợp cả hai nguồn: nguồn vốn chủ sở hữu và
nợ phải trả Sự kết hợp hai nguồn này phụ thuộc vào đặc điểm của nghành
mà doanh nghiệp đang hoạt động cũng nh quyết định của nhà quản trị trên cơ sở xem xét tình hình chung của nền kinh tế và tình hình thực tế của doanh nghiệp
1.1.3.2 Căn cứ vào thời gian huy động và sử dụng vốn
Theo tiêu thức này ngời ta chia nguồn vốn lu động của doanh nghiệp thành 2 loại, đó là: nguồn vốn lu động thờng xuyên và nguồn vốn lu động tạm thời Khi đó, mối quan hệ giữa vốn lu động và nguồn hình thành vốn lu
động của doanh nghiệp đợc thể hiện nh sau:
- Nguồn vốn lu động thờng xuyên là nguồn vốn lu động có tính chất ổn
định và dài hạn mà doanh nghiệp có thể sử dụng bao gồmvốn chủ sở hữu và các khoản vay dài hạn để tài trợ cho nhu cầu vốn lu động thờng xuyên, cần
VLĐ = Nguồn VLĐ thờng xuyên + Nguồn VLĐ tạm thời
Trang 9
Luận văn tốt nghiệp đại học công đoàn thiết của doanh nghiệp Để xác định nguồn vốn lu động thờng xuyên ta có công thức sau:
Ta có thể xem xét nguồn vốn lu động thờng xuyên qua sơ đồ sau: Nguồn Vốn
thờng xuyên
- Nguồn vốn lu động tạm thời là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn mà doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng nhu cầu có tính chất tạm thời phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh Nguồn vốn này bao gồm các khoản vay ngắn hạn và các khoản nợ ngắn hạn khác Nh vậy, nguồn vốn lu
động tạm thời đợc xác định theo công thức:
Việc phân loại nguồn vốn theo thời gian huy động và sử dụng vốn sẽ tạo
điều kiện thuận lợi cho các nhà quản lý trong việc xem xét, huy động các nguồn vốn phù hợp với thời gian sử dụng là cơ sở để lập các kế hoạch tài chính hình thành nên dự định về tổ chức nguồn vốn lu động của doanh nghiệp trong tơng lai
Mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn đợc thể hiện nh sau:
Nguồn vốn tạm thời
Nguồn vốn Thờng xuyên
Nguồn VLĐ thờng xuyên = Tổng VLĐ - Nợ ngắn hạn
Trang 10- Nguồn vốn bên trong doanh nghiệp : là nguồn vốn có thể huy động
đợc từ bản thân doanh nghiệp bao gồm: vốn từ lợi nhuận để lại trong quá trình sản xuất, các khoản dự phòng dự trữ Sử dụng triệt để nguồn vốn bên trong tức là doanh nghiệp đã phát huy đợc tính chủ động trong quản lý và
sử dụng vốn lu động của mình
- Nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp: là nguồn vốn mà doanh nghiệp
có thể huy động từ bên ngoài gồm: vốn liên doanh, vốn vay của các ngân hàng hoặc các tổ chức tín dụng khác, vốn do doanh nghiệp chiếm dụng một cách hợp pháp, phát hành trái phiếu Khi nguồn vốn bên trong đã sử dụng hết mà vẫn không đủ đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì đây là nguồn vốn cần thiết vừa giúp doanh nghiệp có đủ vốn vừa giúp cho doanh nghiệp có đợc một cơ cấu vốn linh hoạt hơn, mặt khác có thể làm gia tăng doanh lợi vốn chủ sở hữu rất nhanh nếu mức doanh lợi tổng vốn đạt đợc cao hơn chi phí sử dụng vốn
Cách phân loại này giúp cho các nhà quản lý tài chính có biện pháp thích hợp để khai thác, sử dụng tối đa mọi nguồn vốn lu động hiện có của doanh nghiệp
Trang 11
Luận văn tốt nghiệp đại học công đoàn
điểm riêng về số vốn lu động mà mình đang quản lý và sử dụng Từ đó xác
định đúng các trọng điểm và biện pháp quản lý vốn lu động có hiệu quả hơn phù hợp với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp
Các nhân tố ảnh hởng đến kết cấu vốn lu động của doanh nghiệp có nhiều loại, có thể chia thành 3 nhóm chính:
- Các nhân tố về mặt cung ứng vật t nh khoảng cách giữa doanh nghiệp với nơi cung cấp; khả năng cung ứng của thị trờng; kỳ hạn giao hàng
và khối lợng vật t đợc cung cấp mỗi lần giao hàng; đặc điểm thời vụ của chủng loại vật t đợc cung cấp .đều ảnh hởng đến tỷ trọng vốn lu động bỏ vào khâu dự trữ
- Các nhân tố về mặt sản xuất nh đặc điểm kỹ thuật, công nghệ sản xuất của doanh nghiệp, mức độ phức tạp của sản phẩm chế tạo; độ dài của chu kỳ sản xuất; trình độ tổ chức của quá trình sản xuất
- Những nhân tố về mặt thanh toán: những doanh nghiệp sử dụng
ph-ơng thức thanh toán hợp lý, giải quyết thanh toán kịp thời thì tỷ trọng vốn
sẽ không thay đổi Đồng thời việc chấp hành kỷ luật thanh toán của khách hàng cũng ảnh hởng đến kết cấu vốn lu động
- Điều kiện tiêu thụ sản phẩm cũng có ảnh hởng nhất định đến kết cấu vốn lu động Khối lợng tiêu thụ sản phẩm nhiều hay ít, khoảng cách giữa doanh nghiệp với khách hàng dài hay ngắn đều ảnh hởng đến tỷ trọng vốn l-
u động trong lu thông
1.1.5 Nhu cầu vốn lu động và phơng pháp xác định nhu cầu vốn
l-u động của doanh nghiệp
1.1.5.1 Nhu cầu vốn lu động của doanh nghiệp
Nhu cầu vốn lu động là nhu cầu thờng xuyên ở mức cần thiết, tối thiểu nhất đảm bảo cho quá trình sản xuất của doanh nghiệp đợc tiến hành liên tục Vì vậy, xác định đúng đắn nhu cầu vốn lu động thờng xuyên cần thiết là một nội dung quan trọng của hoạt động tài chính doanh nghiệp
Trang 12
Luận văn tốt nghiệp đại học công đoàn Xác định nhu cầu vốn lu động là cơ sở quan trọng để doanh nghiệp tổ chức tốt nguồn vốn, đảm bảo nhu cầu vốn một cách kịp thời đầy đủ cho hoạt động sản xuất kinh doanh.Nếu xác định nhu cầu vốn quá cao doanh nghiệp không khai thác đợc khả năng tiềm tàng của mình về vốn, không khuyến khích doanh nghiệp tìm những biện pháp để cải tiến hoạt động kinh doanh gây nên tình trạng d thừa ứ đọng về vốn, sử dụng lãng phí vật t dự trữ, thành phẩm tồn đọng trong kho phát sinh những chi phí không cần thiết, làm tăng giá thành sản phẩm, giảm hiệu quả sử dụng vốn
Ngợc lại, nếu doanh nghiệp xác định nhu cầu vốn lu động quá thấp sẽ gây nên tình trạng thiếu vốn, gây căng thẳng về vốn, tốc độ sản xuất bị ng-
ng trệ do thiếu vật t, doanh nghiệp do thiếu vốn sẽ phải đi vay đột xuất với những điều kiện nặng nề về lãi suất, do đó lợi nhuận của doanh nghiệp giảm
và quan trọng hơn, thiếu vốn doanh nghiệp sẽ không thực hiện đợc các hợp
đồng đã ký kếtm không có khả năng thanh toán, từ đó mất tín nhiệm trong quan hệ mua bán, không giữ đợc khách hàng
Nh vậy, xác định đúng đắn nhu cầu vốn lu động là căn cứ để kiểm tra tình hình sử dụng vốn lu động của doanh nghiệp trong quá trình kinh doanh
và tạo cơ sở cho sự luân chuyển vốn lu động đợc thuận lợi
1.1.5.2 Phơng pháp xác định nhu cầu vốn lu động của doanh nghiệp
Tuỳ theo điều kiện cụ thể của doanh nghiệp ngời ta có thể áp dụng các phơng pháp khác nhau để xác định nhu cầu về loại vốn này.Có hai ph-
ơng pháp chủ yếu: phơng pháp trực tiếp và phơng pháp gián tiếp
*Ph ơng pháp trực tiếp xác định nhu cầu vốn l u động của doanh nghiệp
Nội dung cơ bản của phơng pháp này là căn cứ vào các yếu tố ảnh ởng trực tiếp đến lợng vốn doanh nghiệp phải ứng ra để xác định nhu cầu vốn lu động thờng xuyên Việc xác định nhu cầu vốn lu động theo phơng pháp này có thể xác định theo công thức sau:
Trang 13
Luận văn tốt nghiệp đại học công đoàn
Trong đó:
- Mức dự trữ hàng tồn kho: là mức dự trữ những tài sản của doanh nghiệp
để sản xuất hoặc bán ra sau này Thờng thì mức tồn kho dự trữ của doanh nghiệp tồn tại dới 3 dạng: Nguyên vật liệu, nhiên liệu dự trữ sản xuất, các sản phẩm dở dang, các bán thành phẩm và các thành phẩm chờ tiêu thụ
- Khoản phải thu từ khách hàng: là khoản đơn vị phải thu của ngời mua sản phẩm, khoản lao vụ và dịch vụ của ngời giao thầu,xây dựng cơ bản
về các khối lợng công tác xây dựng cơ bản đơn vị đã hoàn thành bàn giao cha đợc trả tiền
- Khoản phải trả ngời cung cấp: là những khoản phát sinh trong quá trình thanh toán có tính chất tạm thời mà doanh nghiệp cha thanh toán cho các bên do cha đến hạn thanh toán hoặc trong thời hạn thanh toán theo hợp
đồng ký kết
*Ph ơng pháp gián tiếp xác định nhu cầu vốn l u động của doanh nghiệp
Quan điểm của phơng pháp này là việc xác định nhu cầu vốn lu động đi
từ tổng thể đến chi tiết Theo phơng pháp này nhu cầu vốn lu động đợc xác
định bằng cách dựa vào kết quả thống kê vốn lu động kỳ báo cáo và nhiệm
vụ sản xuất kinh doanh kỳ kế hoạch để xác định nhu cầu vốn lu động của
Trang 14
Luận văn tốt nghiệp đại học công đoàn Báo cáo
VLĐ0: Vốn lu động bình quân kỳ báo cáo
T%: Tỷ lệ tăng hoặc giảm số ngày luân chuyển vốn lu động kỳ kế hoạch so với kỳ báo cáo
1.2 Hiệu quả sử dụng vốn lu động và sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động trong doanh nghiệp.
1.2.1 Hiệu quả sử dụng vốn lu động
Có thể nói, một trong những biện pháp chủ yếu để bảo toàn và phát triển vốn lu động là quản lý và sử dụng có hiệu quả Hiệu quả sử dụng vốn
lu động còn là tiêu chuẩn để đánh giá sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp Vậy hiệu quả sử dụng vốn lu động của doanh nghiệp là gì? Và nó đ-
ợc xác định nh thế nào?
Trên thực tế có rất nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả sử dụng vốn lu động do đợc nhìn nhận từ nhiều góc độ khác nhau ở đây có thể đa
ra một số quan điểm:
* Theo quan điểm của các nhà đầu t :
- Đối với các nhà đầu t trực tiếp, hiệu quả sử dụng vốn là tỷ suất sinh lời trên một đồng vốn chủ sở hữu và sự tăng giá trị của doanh nghiệp mà họ
đầu t
- Với các nhà đầu t gián tiếp, ngoài tỷ suất lợi tức vốn vay họ còn quan tâm đến sự bảo toàn giá trị thực tế của đồng vốn cho vay qua thời gian Tức là họ quan tâm đến yếu tố thời gian của đồng vốn
- Còn Nhà nớc, với t cách chủ sở hữu về cơ sở hạ tầng, đất đai, tài nguyên, môi trờng thì hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp đợc xác
định thông qua tỷ trọng thu nhập mới sáng tạo ra, tỷ trọng các khoản phải thu về ngân sách, khả năng tạo công ăn việc làm so với số vốn doanh nghiệp đầu t sản xuất
Trang 15
Luận văn tốt nghiệp đại học công đoàn
* Quan điểm dựa trên điểm hoà vốn trong kinh doanh
- Theo quan điểm này thì hiệu quả sử dụng vốn lu động phải là hiệu quả thực sự hữu ích đợc xác định khi thu nhập đủ bù đắp hoàn toàn vốn bỏ
ra, phần vợt trên điểm hoà vốn mới là thu nhập để làm cơ sở xác định hiệu quả sử dụng vốn
* Quan điểm dựa trên lợi nhuận kinh tế
- Quan điểm này cho rằng việc sử dụng vốn có hiệu quả cũng đồng nghĩa với việc kinh doanh có lãi và hiệu quả sử dụng vốn đợc xác định qua công thức:
Dù đứng trên quan điểm nào, xét về bản chất thì hiệu quả sử dụng vốn
lu động là một trong những chỉ tiêu biểu hiện hiệu quả kinh doanh, là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn nhân lực, vật chất, tài lực của doanh nghiệp để đạt đợc kết quả cao nhất trong quá trình sản xuất kinh doanh với chi phí bỏ ra thấp nhất
1.2.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động của doanh nghiệp trong cơ chế thị trờng.
Trong nền kinh tế thị trờng, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu
động hay nói cách khác là việc không ngừng tối đa hoá lợi nhuận trên một
số vốn nhất định là vấn đề hết sức quan trọng đối với tất cả các doanh nghiệp sản xuất hàng hoá, dịch vụ thuộc mọi thành phần kinh tế
Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động với các doanh nghiệp hiện nay đang là một yêu cầu khách quan và hết sức cần thiết
- Xuất phát từ mục đích kinh doanh của doanh nghiệp: Bất kỳ doanh nghiệp nào khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh cũng hớng tới mục tiêu lợi nhuận Lợi nhuận là chỉ tiêu chất lợng tổng hợp liên quan đến tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đó là nguồn tích luỹ
Lợi nhuận = DTT - GVHB - CPBH - CPQLDN
Trang 16
Luận văn tốt nghiệp đại học công đoàn nghiệp có thể tồn tại và phát triển đợc hay không thì điều kiện quyết định là doanh nghiệp có tạo đợc lợi nhuận hay không Vì vậy, lợi nhuận đợc coi là một trong những đòn bẩy quan trọng, là chỉ tiêu cơ bản để đánh giá hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Do đó, trong qúa trình sản xuất, việc sử dụng vốn lu động nh thế nào để thu đợc lợi nhuận cao là mục tiêu phấn đấu lâu dài của các doanh nghiệp
- Xuất phát từ vị trí, vai trò của vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh: Với bất kỳ doanh nghiệp nào để tiến hành sản xuất kinh doanh cũng
đều phải có vốn Vốn là điều kiện quyết định và ảnh hởng đến toàn bộ hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Với vai trò quan trọng đó đòi hỏi doanh nghiệp phải luôn quan tâm đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng
và quản lý vốn lu động
- Bên cạnh đó việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động sẽ cải thiện
đợc khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trờng Đứng trớc những
đòi hỏi ngày càng khắt khe của ngời tiêu dùng, sản phẩm hàng hoá phải luôn đa dạng về chủng loại, chất lợng không ngừng đợc nâng cao, có nh vậy doanh nghiệp sản xuất đó mới tồn tại và làm ăn có hiệu quả Để thực hiện
đợc điều này, các doanh nghiệp phải huy động hết các nguồn lực của mình
và khai thác chúng một cách có hiệu qủa Từ đó doanh nghiệp mới có khả năng tái đầu t, cải tiến máy móc, tăng năng suất lao động, nâng cao chất l-ợng, hạ giá thành sản phẩm
- Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động giúp doanh nghiệp có khả năng mở rộng quy mô, lĩnh vực kinh doanh,tạo ra hiệu quả kinh tế, tạo thêm công ăn việc làm cho ngời lao động Qua đó tạo sự phát triển cho doanh nghiệp và nghành liên quan, đồng thời nâng cao nghĩa vụ đóng góp cho Ngân sách Nhà nớc
- Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động còn làm tăng khả năng an toàn tài chính cho doanh nghiệp Khi các khoản tiền mặt, dự trữ, phải thu, phải trả của doanh nghiệp đợc quản lý và sử dụng tốt sẽ nâng cao khả năng
Trang 17
Luận văn tốt nghiệp đại học công đoàn thanh toán cho doanh nghiệp giúp doanh nghiệp dễ dàng huy động vốn và tạo điều kiện để doanh nghiệp có đủ tiềm lực vợt qua những khó khăn, thử thách trong kinh doanh
Tóm lại, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động của doanh nghiệp vô cùng quan trọng, nó không chỉ đem lại lợi ích cho doanh nghiệp mà còn đem lại lợi ích cho toàn xã hội
1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động.
Hiệu quả sử dụng vốn lu động là mối quan hệ giữa kết quả đạt đợc trong quá trình khai thác sử dụng vốn lu động vào sản xuất kinh doanh với số vốn
lu động đòi sử dụng để đạt đợc kết quả đó
Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động trong các doanh nghiệp, ngời ta thờng sử dụng các chỉ tiêu sau:
1.2.3.1 Chỉ tiêu về hệ số hoạt động
Số vòng quay Giá vốn hàng bán
Hàng tồn kho =
Hàng tồn kho bình quân
Hệ số này phản ánh số lần xuất nhập kho trong kỳ của doanh nghiệp
Số ngày 1 vòng quay Số ngày trong kỳ
hàng tồn kho =
Số vòng quay hàng tồn kho
Hệ số này phản ánh thời gian cần thiết để vốn vật t hàng hoá thực hiện
đợc một vòng quay
Số vòng quay Doanh thu tiêu thụ có thúê
Các khoản phải thu =
Số d bình quân các khoản phải thu
Hệ số này phản ánh tốc độ thu hồi các khoản công nợ của doanh nghiệp trong kỳ nhanh hay chậm
Kỳ thu tiền Số d bình quân các khoản phải thu trong kỳ ì360
Trung bình =
Trang 18
Luận văn tốt nghiệp đại học công đoàn
Hệ số này phản ánh khả năng thu hồi vốn trong thanh toán của doanh nghiệp Chỉ tiêu này còn phụ thuộc vào chính sách tín dụng về hàng hoá của doanh nghiệp
1.2.3.3 Các chỉ tiêu về sử dụng vốn lu động.
*Tốc độ luân chuyển vốn lu động
Tốc độ luân chuyển vốn lu động đợc thể hiện qua 2 chỉ tiêu sau :
Số vòng quay vốn lu động: chỉ tiêu này cho biết trong một thời kỳnhất định vốn lu động luân chuyển đợc bao nhiêu lần ( hay số vòng quay của vốn lu động là bao nhiêu ) Công thức tính nh sau:
M
L =
VLĐ
Trong đó: L: Số lần luân chuyển vốn lu động
M: Tổng mức luân chuyển trong kỳ
VLĐ:Vốn lu động bình quân trong kỳ
- Kỳ luân chuyển vốn lu động: chỉ tiêu này cho biết thời gian cần thiết hoàn thành một vòng luân chuyển vốn lu động Công thức tính nh sau: 360
Trang 19
Luận văn tốt nghiệp đại học công đoàn
M1 : Tổng mức luân chuyển vốn lu động kỳ kế hoạch
L1, L0 : Số lần luân chuyển vốn lu động kỳ kế hoạch và
Doanh thu thuần
- Tỷ suất lợi nhuận vốn lu động: Chỉ tiêu này phản ánh 1 đồng vốn lu
động có thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trớc thuế
Tỷ suất lợi nhuận Lợi nhuận trớc thuế trong kỳ
động chịu ảnh hởng của rất nhiều nhân tố.Chính vì vậy, trong hoạt động kinh doanh của mình, để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn các doanh nghiệp phải đi sâu phân tích các nhân tố ảnh hởng để từ đó đề ra đợc các giải phái hợp lý nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng vốn cũng nh hiệu quả sản xuất kinh doanh của mình Xét một cách tổng quát, có một số nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng vốn lu động trong doanh nghiệp nh sau:
Trang 20
Luận văn tốt nghiệp đại học công đoàn Các nhân tố chủ quan là những nhân tố chủ yếu quyết định đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp gồm có :
*Cơ cấu vốn của doanh nghiệp.
Việc xác định cơ cấu vốn càng hợp lý bao nhiêu thì hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp càng đợc tối u hóa bấy nhiêu Nếu bố trí cơ cấu vốn không hợp lý, làm mất cân đối giữa vốn cố định và vốn lu động dẫn đến làm thiếu hoặc thừa một loại vốn nào đó sẽ làm giảm hiệu quả sử dụng vốn
*Nhu cầu vốn lu động của doanh nghiệp.
Việc xác định nhu cầu vốn lu động của doanh nghiệp thiếu chính xác dẫn đến thừa hoặc thiếu vốn đều ảnh hởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nếu thiếu vốn sẽ gây gián đoạn quá trình sản xuất kinh doanh, làm xuất hiện tình trạng công nhân viên không phải làm việc
mà vẫn đợc hởng lơng theo quy định, còn nếu thừa vốn sẽ gây lãng phí, làm tăng chi phí kinh doanh Nh vậy thừa hoặc thiếu vốn đều làm giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
*Việc sử dụng vốn.
Do việc sử dụng lãng phí, nhất là vốn lu động trong quá trình sản xuất kinh doanh nh : mua sắm vật t không đúng chất lợng kỹ thuật, bị hao hụt nhiều trong quá trình mua sắm cũng nh trong quá trình sản xuất, không tận dụng đợc các phế phẩm, phế liệu loại ra Điều này gây ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng vốn lu động trong doanh nghiệp
*Lựa chọn phơng án kinh doanh, phơng án sản phẩm thích hợp.
Hiệu quả sử dụng vốn lu động của doanh nghiệp trớc hết đợc quyết
định bởi khả năng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Do vậy các doanh nghiệp phải luôn quan tâm đến việc sản xuất sản phẩm gì, số lợng bao nhiệu, tiêu thụ ở đâu và với mức giá nào để còn có phơng án huy động các nguồn lực hợp lý, nhằm đạt đợc mức lợi nhuận tối đa Trong nền kinh tế thị trờng, quy mô và tính chất sản xuất kinh doanh đều do thị trờng quyết định Việc dự
Trang 21
Luận văn tốt nghiệp đại học công đoàn
đoán , nắm bắt thời cơ là yếu tố quyết định sự thành bại trong kinh doanh Vì vậy việc lựa chọn phơng án kinh doanh, phơng án sản phẩm có ảnh hởng lớn đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Các phơng án đợc lựa chọn phải dựa trên cơ sở tiếp cận thị trờng, xuất phát từ nhu cầu thị trờng Có nh vậy, sản phẩm sản xuất ra mới có khả năng tiêu thụ nhanh , sức cạnh tranh lớn, hiệu quả kinh tế cao và đồng thời nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
*Trình độ các nhà quản lý của doanh nghiệp.
Cán bộ quản lý luôn phải đợc nâng cao nghiệp vụ chuyên môn, t cách
đạo đức nghề nghiệp Phải kiểm tra các số liệu kế toán một cách thận trọng trớc khi ra quyết định cho các hoạt động sản xuất kinh doanh Ngoài ra, trong quá trình sản xuất kinh doanh mọi nguồn thu, chi của doanh nghiệp phải rõ ràng, tiết kiệm, đúng lúc, đúng chỗ có nh vậy mới nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
*Mối quan hệ của doanh nghiệp.
Mối quan hệ của doanh nghiệp thể hiện trên hai phơng diện, đó là mối quan hệ giữa doanh nghiệp với khách hàng và giữa doanh nghiệp với nhà cung cấp Mối quan hệ của doanh nghiệp rất quan trọng vì nó ảnh hởng đến nhịp độ sản xuất và khả năng tiêu thụ sản phẩm qua đó ảnh hởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp có mối quan hệ tốt với khách hàng thì sản phẩm tiêu thụ nhanh và dễ dàng hơn Mặt khác quan hệ giữa doanh nghiệp và nhà cung cấp tốt thì nguyên vật liệu phục vụ cho quá trình sản xuất sẽ đợc cung ứng kịp thời, đẩy nhanh tiến độ sản xuất của doanh nghiệp, tránh đợc tình trạng ngừng hoạt động do thiếu nguyên nhiên vật liệu, làm giảm đợc những chi phí không cần thiết
1.3.1.2 Các nhân tố khách quan.
Trang 22Trong nền kinh tế thị trờng nớc ta hiện nay, các doanh nghiệp đợc tự
do lựa chọn ngành nghề kinh doanh theo quy định của pháp luật Tuy nhiên, các doanh nghiệp vẫn phải chịu sự quản lý vĩ mô của Nhà nớc thông qua hàng loạt các chính sách, bộ luật đợc Nhà nớc ban hành Nhà nớc tạo môi trờng hành lang pháp lý thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt động theo định hớng của Đảng và Nhà nớc đã đề ra Chính vì thế, một sự thay đổi trong cơ chế quản lý và chính sách của Nhà nớc đều có ảnh hởng không nhỏ tới hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Một số chính sách nh chính sách trích lập dự phòng tạo điều kiện cho doanh nghiệp có nguồn bù đắp rủi
ro, các văn bản về nghĩa vụ nộp thuế và chính sách hoàn thuế đói với doanh nghiệp sẽ ảnh hởng tới hiệu quả sử dụng vốn lơu động của doanh nghiệp Nếu Nhà nớc tạo đợc môi trờng kinh doanh lành mạnh, một hệ thống chính sách hợp lý, các văn bản pháp luật đồng bộ và ổn định sẽ có tác dụnglàm
đòn bẩy kinh tế đối với các doanh nghiệp giúp cho doanh nghiệp đứng vững trên thị trờng và đồng vốn sinh lợi tối đa.
*ảnh hởng của lạm phát :
Trong nền kinh tế thị trờng, do tác động của lạm phát, sức mua của
đồng tiền bị giảm sútdẫn đến sự tăng giá của các loại hàng hóa, vật t từ đó làm ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng vốn lu động của doanh nghiệp Trong
điều kiện này, doanh nghiệp cần có sự điều chỉnh kịp thời, hợp lý nhằm bảo toàn vốn kinh doanh
*Sự cạnh tranh của các doanh nghiệp và xu hớng phát triển của ngành.
Kinh doanh theo cơ chế thị trờng, luôn tòn tại nhiều thành phần kinh
tế tham gia, các doanh nghiệp luôn phải cạnh tranh quyết liệt để tồn tại, thị
Trang 23
Luận văn tốt nghiệp đại học công đoàn trờng tiêu thụ không ổn định, sức mua của thị trờng lại có hạn, rủi ro ngày càng tăng và luôn rình rập doanh nghiệp dễ dẫn đến những rủi ro bất thuờng trong kinh doanh Điều này cũng ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
*Các rủi ro bất khả kháng.
Doanh nghiệp còn gặp những rủi ro do thiên tai gây ra nh hỏa hoạn, lũ lụt mà doanh nghiệp không lờng trớc đợc gây ảnh hởng đến kết quả kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Trên đây là những nguyên nhân chủ yếu ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng vốn lu động Để hạn chế những thiệt hại do những nguyên nhân trên gây ra, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động, đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải xem xét, nghiên cứu một cách thận trọng từng nguyên nhân để
đa ra các giải pháp kịp thời và cụ thể
1.3.2 Một số biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động của doanh nghiệp trong cơ chế thị trờng.
Có rất nhiều biện pháp để quản lý và sử dụng hiệu quả vốn lu động của doanh nghiệp Tuy nhiên, do dặc điểm khác nhau của mỗi doanh nghiệp, cần căn cứ vào phơng hớng và biện pháp chung để từ đó tìm ra cho mình một biện pháp cụ thể và hiệu quả Sau đây là một số biện pháp chủ yếu mà doanh nghiệp thờng áp dụng :
* Xác định chính xác nhu cầu vốn lu động thờng xuyên cần thiết ở từng khâu luân chuyển.
Doanh nghiệp phải xác định nhu cầu vốn lu động cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vì việc xác định chính xác nhu cầu vốn l-
u động sẽ tạo điều kiện để doanh nghiệp tổ chức huy động các nguồn vốn cả bên trong và bên ngoài doanh nghiệp với một cơ cấu vốn hợp lý đem lại lợi ích cao nhất cho doanh nghiệp Nếu không xác định nhu cầu vốn cho quá trình sản xuất kinh doanh sẽ gây tình trạng bất hợp lý trong sử dụng
Trang 24
Luận văn tốt nghiệp đại học công đoàn vốn Thừa vốn sẽ làm tăng chi phí sử dụng vốn, nhất là với vốn đi vay, làm cho đồng vốn kinh doanh của doanh nghiệp bị ứ đọng trong các khâu của sản xuất kinh doanh Thiếu vốn sẽ làm gián đoạn quá trình sản xuất, gây tình trạng d thừa năng lực sản xuất một cách đáng tiếc Tất cả đều ảnh hởng
đến công tác tiêu thụ sản phẩm, đến vòng quay của đồng vốn tức là làm giảm hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
*Thờng xuyên phân tích tình hình vốn lu động của doanh nghiệp.
Vốn lu động với ba bộ phận chủ yếu là vốn bằng tiền, các khoản phải thu và vốn hàng hóa tồn kho có đặc trng cơ bản là dịch chuyển toàn bộ giá trị vào sản phẩm sản xuất ra, hoàn thành một vòng tuần hoàn sau mỗi chu
kỳ sản xuất kinh doanh Nguyên nhân chủ yếu là giảm hiệu quả sử dụng vốn lu động là sự giảm sút tốc độ luân chuyển vốn lu động do vốn bị ứ đọng trong các khâu của quá trình sản xuất Cụ thể là vốn bằng tiền bị ứ đọng vì không xác định đợc chính xác mức tồn quỹ tối u, thừa hoặc thiếu vốn bằng tiền đều ảnh hởng trực tiếp đến khả năng tận dụng thời cơ kinh doanh của doanh nghiệp Với các khoản phải thu, thờng xuyên xảy ra tình trạng để cho khách hàng chiếm dụng quá nhiều Doanh nghiệp chỉ có vốn trên danh nghĩa nhng không có khả năng sử dụng, vì thế phải đi vay hoặc chiếm dụng vốn của các chủ thể khác để tiến hành kinh doanh Vấn đề này sẽ ảnh hởng nghiêm trọng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp, đa doanh nghiệp vào thế bị động về tài chính, hoạt động kinh doanh sẽ không đợc ổn định tất yếu ảnh hởng lớn đến hiệu quả sử dụng vốn lu động của doanh nghiệp
Với khoản vốn hàng tồn kho, doanh nghiệp không xác định đợc lợng
dự trữ thích hợp cho đầu t vào và đầu t ra của quá trình sản xuất Làm cho ợng dự trữ vốn thừa hoặc thiếu gây tình trạng gián đoạn hoạt động sản xuất kinh doanhvà làm cho vốn lu động không đợc tuần hoàn thờng xuyên
Để giải quyết đợc những khó khăn trên, tùy thuộc vào tình hình cụ thể mỗi doanh nghiệp sẽ có những biện pháp khắc phục khác nhau nhng về cơ bản các doanh nghiệp thờng sử dụng những biện pháp sau :
Trang 25+ Không ngừng đẩy mạnh công tác thu hồi công nợ Để làm đợc điều này doanh nghiệp phải lựa chọn khách hàng có uy tín, có độ tin cậy cao để cung cấp tín dụng, không cung cấp tín một cách bừa bãi, khó quản lý công
nợ Đồng thời, khi hạn thanh toán tín dụng đã gần kề, doanh nghiệp phải thông báo cho khách hàng để việc thanh toán diễn ra đúng thời hạn
+ Xác định mức tồn kho dự trữ tối u để phục vụ có hiệu quả nhất cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Yêu cầu ở đây là phải
đảm bảo lợng vật t, hàng hóa dự trữ cho quá trình sản xuất đợc liên tục, nhịp nhàng, đồng thời giảm đợc chi phí cũng nh lợng vốn xuống tới mức thấp nhất trong dự trữ mà vẫn đảm bảo hiệu quả đạt đợc là cao nhất
*Lựa chọn phơng án đầu t có hiệu quả
Doanh nghiệp phải lựa chọn phơng án đầu t có hiệu quả, phơng án sản xuất kinh doanh phù hợp với năng lực sản xuất và quy mô của doanh nghiệp Biện pháp này đặt ra một yêu cầu đối với doanh nghiệp, đó là các
dự án đầu t, các phơng án sản xuất kinh doanh cần phải đợc doanh nghiệp
đánh giá nghiêm túc về nhu cầu vốn đầu t, về nhu cầu sử dụng lao động, nhu cầu cung ứng nguyên vật liệu phải đánh giá các dự án, các phơng án
đó trên khả năng di động các nguồn vốn của doanh nghiệp để đáp ứng kịp thời các yêu cầu của dự án Thực tế đã chứng minh dự án đầu t sẽ mang lại hiệu quả cao nhng không phải doanh nghiệp nào đầu t cũng có khả năng thu lợi nhuận nh nhau mà điều đó còn phụ thuộc nhiều vào khả năng tài chính, công nghệ kỹ thuật và quan trọng nhất là khả năng sử dụng nguồn vốncủa mỗi doanh nghiệp
Trang 26
Luận văn tốt nghiệp đại học công đoàn Vì vậy, các doanh nghiệp phải lựa chon phơng án nào phù hợp nhất với khả năng của mình, tránh tình trạng đầu t vào những dự án mà doanh nghiệp không đủ khả năng tạo ra lợi nhuận
* Lựa chọn hình thức khai thác huy động vốn lu động
Đánh giá, lựa chọn các hình thức huy động vốn tích cực, tổ chức khai thác triệt để có hiệu quả nguồn vốn bên trong của doanh nghiệp vừa đáp ứng kịp thời vốn lu động cho nhu cầu sản xuất kinh doanh một cách chủ
động, vừa giảm đuợc chi phí huy động vốn của doanh nghiệp Tránh tình trạng vốn bị ứ đọng duới dạng tài sản không cần sử dụng, vật t, hàng hóa kém phẩm chất chiếm tỉ trọng lớn trong khi doanh nghiệp vẫn phải vay vốn với lãi suất cao để duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh làm tăng chi phí
và giảm hiệu quả sử dụng vốn lu động của doanh nghiệp Tuy nhiên không phải lúc nào sử dụng vốn vay cũng là hợp lý Trong những phơng án đầu t với hiệu quả vốn đầu t cao thì việc sử dụng vốn vay là rất thích hợp Vì vậy, việc lựa chọn các hình thức huy động vốn trong từng hoàn cảnh cụ thể là rất cần thiết cho các doanh nghiệp muốn nâng cao hiệu quá sử dụng vốn lu
động của mình
* Đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm
Trong cơ chế kinh tế thị trờng, doanh nghiệp sản xuất ra sản phẩm chất ợng cao cha đủ mà còn cần phải tiêu thụ đợc sản phẩm đó sao cho tiến trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm đó đan xen vào nhau và diễn ra không ngừng
l-Có vậy doanh nghiệp mới có nguồn bù đắp cho những hao phí trong sản xuất sản phẩm Hơn thế nữa phải đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm bởi lợi nhuận của doanh nghiệp chỉ tăng lên khi doanh thu tiêu thụ tăng lên họăc chi phí sản xuất giảm xuống Nhng chi phí tối thiểu để sản xuất một sản phẩm th-ờng cố định ở mức nào đó và khó có khả năng giảm xuống Vì vậy tăng doanh thu đợc coi là con đờng quan trọng nhất, doanh thu chỉ tăng lên khi công tác tiêu thụ sản phẩm đợc thúc đẩy nhanh chóng, hiệu quả sử dụng vốn đợc nâng cao
Trang 27
Luận văn tốt nghiệp đại học công đoàn
* Làm tốt công tác thanh toán công nợ
Cùng với việc tăng khối lợng sản phẩm tiêu thụ doanh nghiệp cần phải chủ
động trong công tác thanh toán tiền hàng, hạn chế vốn bị chiếm dụng do bán hàng không thu đợc tiền về ngay, hạn chế tình trạng phát sinh nhu cầu vốn không tái sản xuất dẫn đến doanh nghiệp phải đi vay ngoài kế hoạch với lãi suất cao làm tăng thêm chi phí sử dụng vốn mà lẽ ra không đáng có
Đồng thời khi vốn bị chiếm dụng còn dẫn đến rủi ro thành nợ khó đòi, làm thất thoát vốn của doanh nghiệp Trong môi trờng cạnh tranh phức tạp, doanh nghiệp khó có thể tránh khỏi những rủi ro xảy ra Vì vậy, doanh nghiệp cần phải chủ động phòng ngừa bằng cách lập quỹ dự phòng tài chính, mua bảo hiểm để có nguồn bù đắp khi vốn bị thiếu hụt
*Thực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi ro
Khi doanh nghiệp đi vay vốn mà bị chiếm dụng vốn trở thành nợ khó
đòi thì sẽ làm tăng rủi ro tài chính cho công ty Vì vậy để chủ động phòng ngừa doanh nghiệp cần tiến hành lập quỹ dự phòng tài chính, mua bảo hiểm
để có nguồn bù đắp khi vốn bị thiếu hụt
* Tăng cờng phát huy vai trò của tài chính trong việc quản lý và sử dụng vốn lu động.
Thực hiện biện pháp này đòi hỏi phải tăng cờng kiểm tra tài chính đối với việc sử dụng tiền vốn trong tất cả các khâu của quá trình sản xuất từ khâu dự trữ, sản xuất đến lu thông hàng hóa
Bên cạnh đó doanh nghiệp cần có những biện pháp đấy nhanh tốc độ luân chuyển vốn lu động, kiểm tra kịp thời và có biện pháp khắc phục những sai sót, yếu kém trong công tác quản lý vốn lu động
Trên đây là những giải pháp cơ bản nhằm không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động của doanh nghiệp Tùy theo điều kiện, tình hình thực tế của từng doanh nghiệp mà xác định đau là giải pháp trọng yếu, cần phải quan tâm Tuy nhiên, không nên coi nhẹ các giải pháp nào mà phải
Trang 28
Luận văn tốt nghiệp đại học công đoàn thực hiện đồng bộ trong mối liên hệ chặt chẽ với nhau thì mới đem lại hiệu quả sử dụng vốn cao nhất
Chơng II Thực trạng quản lý và sử dụng vốn lu động
2.1 Khái quát chung về Công ty Dệt may Hà nội - Hanosimex
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Công ty Dệt may Hà nội là một doanh nghiệp lớn thuộc Tổng Công ty Dệt may Việt Nam Tiền thân của Công ty Dệt may Hà nội là Nhà máy Sợi
Hà Nội đợc Tổng Công ty nhập khẩu thiết bị Việt Nam và hãng UNIONMATEX (CHLB Đức) chính thức ký hợp đồng xây dựng vào
Trang 29
Luận văn tốt nghiệp đại học công đoàn ngày7/4/1978 Công trình đợc khởi công xây dựng vào tháng 2/1979 và đến ngày 21/11/1984 chính thức bàn giao cho Nhà máy quản lý điều hành Trong quá trình hoạt động, Nhà máy Sợi Hà nội đã từng bớc mở rộng quy mô sản xuất , đặc biệt là việc biệt là việc đầu t xây dựng mới dây chuyền Dệt kim số 1 vào tháng 12/1989, đa vào sử dụng tháng 6/1990, dây chuyền Dệt kim số 2 xây dựng vào sử dụng vào tháng 6/1993 đến tháng 3/1994 đa vào sản xuất Sự phát triển mạnh mẽ với 2 sản phẩm: Sợi và Dệt kim của Nhà máy đã đợc Bộ Kinh tế đối ngoại cho phép kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp với tên giao dịch viết tắt là HANOSIMEX vào tháng 4/1990
Tháng 4/1991 Bộ Công nghiệp nhẹ quyết định tổ chức hoạt động của Nhà máy Sợi Hà nội thành Xí nghiệp liên hiệp Sợi – Dệt kim Hà nội Xí nghiệp đã lần lợt tiếp nhận các Nhà máy Sợi Vinh (Nghệ An), Công ty Dệt
Hà Đông, Công ty Dệt kim Hoàng Thị Loan và khởi công xây dựng Nhà máy may thêu Đông mỹ
Với quy mô và tầm vóc lớn mạnh, tháng 6/1995 nhằm đáp ứng yêu cầu
và nhiệm vụ mới Xí nghiệp Liên hiệp Sợi – Dệt kim Hà nội đổi tên thành Công ty Dệt may Hà nội
Tên giao dịch quốc tế là HANOI TEXTILE COMPANY, viết tắt là HANOSIMEX
Trụ sở: Số 1 Đờng Mai Động- Quận Hai Bà Trng- Hà Nội
Trải qua hơn 20 năm xây dựng và trởng thành đến nay, Công ty Dệt may Hà nội đã có một cơ sở sản xuất ổn định, sản lợng không ngừng tăng lên về số lợng và chất lợng Công ty thật sự trở thành một doanh nghiệp lớn thuộc nghành Công nghiệp nhẹ Việt Nam với những thiết bị hiện đại, công nghệ tiên tiến, đội ngũ cán bộ có năng lực, đội ngũ công nhân lành nghề đủ phẩm chất để đáp ứng tình hình hiện nay Các sản phẩm của Công ty luôn
đạt chất lợng cao, có uy tín trên thị trờng trong và ngoài nớc, đợc tặng ởng nhiều huy chơng vàng và bằng khen tại các Hội chợ triển lãm quốc tế
Trang 30
Luận văn tốt nghiệp đại học công đoàn
điều đã cam kết với khách hàng” và tinh thần “dám nghĩ- dám làm, năng
động- sáng tạo, chấp nhận thử thách- cạnh tranh” Công ty luôn sẵn sàng
đón nhận những vận hội mới với những bớc phát triển mạnh mẽ hơn
2.1.2 Đặc điểm về tổ chức sản xuất kinh doanh
Công ty Dệt may Hà nội chuyên sản xuất kinh doanh, xuất khẩu các loại sản phẩm chất lợng cao nh: Sợi cotton, sợi peco, sợi PE
Các loại vải dệt kim:Rib, Interlock,Single
Các sản phẩm may mặc lót, mặc ngoài bằng vải dệt kim
Nhà máy May Thời trang: thiết kế và may các sản phẩm mẫu Thời trang để giới thiệu với khách hàng và chuyển đến các Nhà máy thành viên
để đa vào sản xuất đại trà
Nhà máy May thêu Đông Mỹ: chuyên may hàng dệt kim xuất khẩu và nội địa với sản lợng 2,2 triệu sản phẩm/ năm
Nhà máy Sợi: quy mô 75.000 cọc sợi, sản lợng 5000 tấn/ năm sản phẩm chủ yếu là sợi Peco, cotton; các loại chỉ số Ne 60, Ne 45,Ne 46, Ne 32, Ne
30, Ne 20; dây chuyền sợi xe với sản lợng 450 tấn/năm
Trang 31
Luận văn tốt nghiệp đại học công đoàn Nhà máy Dệt Nhuộm: gồm các phân xởng Dệt và Nhuộm và bộ phận in thêu kết hợp với nhau để sản xuất ra vải phục vụ cho nhu cầu sản xuất của Công ty
Nhà máy Dệt Hà Đông: chuyên sản xuất các loại khăn bông, khăn mặt
để xuất khẩu và tiêu dùng trong nớc
Nhà máy Sợi Vinh: quy mô 40000 cọc sợi, sản lợng 2600 tấn/năm, sản phẩm bao gồm sợi 100% bông chải kỹ với chỉ số Ne 30, Ne 40, sợi 100% chải thô Ne 20, Ne 45
Trung tâm đào tạo Công nhân May: phụ trách việc đào tạo mới, đào tạo lại và đào tạo nâng cao Công nhân May theo yêu cầu của các Nhà máy và theo kế hoạch tuyển dụng của Công ty
Trung tâm cơ khí tự động hoá: chuyên gia công chế tạo phụ tùng phục
vụ cho sự hoạt động ổn định, thờng xuyên của các nhà máy
Trung tâm thí nghiệm: chuyên nghiên cứu, chế tạo các loại vật liệu mới phục vụ cho nhu cầu sản xuất của các nhà máy
Vải các loại 5000 tấn/ năm
Sản phẩm may: 8,5 triệu sản phẩm/ năm, trong đó 7 triệu sản phẩm cho xuất khẩu
+ Khăn bông các loại: 2000 tấn/ năm
2.1.4 Đặc điểm tổ chức quản lý
Tính đến ngày 31/12/2004 tổng số các bộ công nhân viên của Công ty Dệt may Hà nội là 5535 ngời Trong đó:
Trang 322.1.4.1 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Dệt May Hà Nội
Để phù hợp với yêu cầu quản lý, bộ máy quản lý của Công ty đợc tổ chức một cách hợp lý và hoạt động có hiệu quả Công ty có cơ cấu quản lý theo mô hình trực tuyến chức năng Tổng Giám đốc là ngời đứng đầu Công ty chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty và trực tiếp chỉ đạo mọi hoạt động của Công ty Giúp việc cho Tổng Giám đốc là một Phó Tổng Giám
đốc và 6 Giám đốc Điều hành, Kế toán trởng và các phòng ban chức năng.(Sơ
đồ 01)
- Tổng Giám đốc là ngời đại diện của Công ty, thay mặt Công ty giải quyết tất cả các vấn đề có liên quan đến quyền lợi của Công ty, trực tiếp phụ trách và chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động kinh doanh của Công ty , phụ trách chung về công tác tài chính và chiến lợc phát triển của Công ty; là ngời đại diện của Công ty trong việc ký kết các hợp đồng kinh tế và hợp đồng tuyển dụng lao
động Phó Tổng Giám đốc và các Giám đốc Điều hành là ngời có trách nhiệm thay quyền Tổng Giám đốc quyết định các công việc của Công ty trên cơ sở các lĩnh vực đợc uỷ quyền Đối với các phòng ban nghiệp vụ của Công ty có chức năng tham mu giúp Tổng Giám đốc điều hành công việc
- Phó Tổng Giám đốc và các Giám đốc Điều hành điều hành một số lĩnh vực của Công ty theo sự phân bổ của Tổng Giám đốc, đồng thời là cán bộ tham
mu cao nhất cho Tổng Giám đốc trong lĩnh vực xây dựng kế hoạch chiến lợc sản xuất kinh doanh Cụ thể:
+ Phó Tổng Giám đốc: quản lý, điều hành công tác kỹ thuật, sản xuất, đầu
t và môi trờng thuộc lĩnh vực may; Thay mặt Tổng Giám đốc điều hành việc
Trang 33
Luận văn tốt nghiệp đại học công đoàn xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lợng ISO 9000, hệ thống trách nhiệm xã hội SA8000
+ Giám đốc Điều hành Sợi: quản lý, điều hành công tác kỹ thuật, sản xuất,
đầu t và môi trờng thuộc lĩnh vực Sợi và hoạt động của Trung tâm đào tạo công nhân May
+ Giám đốc Điều hành Dệt – Nhuộm: quản lý, điều hành các công tác liên quan đến lĩnh vực Dệt – Nhuộm
+ Giám đốc Điều hành quản trị hành chính: quản lý, điêù hành lĩnh vực lao
- Phòng Tổ chức hành chính: có nhiệm vụ tổ chức lao động, quản lý, đào tạo đội ngũ cán bộ công nhân viên, sử dụng hiệu quả quỹ tiền lơng, tiền thởng thông qua các chính sách đã ban hành
- Phòng Kỹ thuật - Đầu t: có nhiệm vụ tổ chức sản xuất và đảm bảo kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty
- Phòng Kế toán tài chính: đảm bảo phản ánh đúng, chính xác, kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong Công ty, xây dựng các kế hoạch tài chính, các mức chi phí và phân tích các hoạt động tài chính
- Phòng Kinh doanh – Xuất nhập khẩu: tham mu cho Tổng Giám đốc
về phơng hớng, mục tiêu kinh doanh xuất nhập khẩu và dịch vụ, nghiên cứu chiến lợc kinh doanh, tìm kiếm đầu ra và đầu vào cho hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 34
Luận văn tốt nghiệp đại học công đoàn
- Phòng KCS: Kiểm tra chất lợng, nghiệm thu sản phẩm, kiểm tra giám sát quy trình sản xuất, nghiên cứu nâng cao chất lợng sản phẩm
- Phòng Kế hoạch thị trờng: quản lý công tác kế hoạch hoá sản xuất kinh doanh tiêu thụ sản phẩm
- Phòng Thơng mại: có chức năng xét đoán, đánh giá các hợp đồng kinh tế, t vấn thơng mại và thẩm định giá các mặt hàng xuất nhập khẩu
- Phòng Đời sống: đảm bảo về các mặt nh chăm sóc sức khỏe cho
cán bộ công nhân viên trong Công ty
- Các chi nhánh, văn phòng đại diện và các đại lý trên toàn quốc:
+ Thực hiện các kế hoạch xuất nhập khẩu hàng hoá của Công ty
+ Tìm kiếm các bạn hàng để ký kết hợp đồng
+ Bán sản phẩm của Công ty đến tận tay ngời tiêu dùng
Sơ đồ 01 : Tổ chức bộ máy quản lý của
Giám
đốc
Điều hành XNK
Giám
đốc Điều hành Dệt- Nhuộm
Giám
đốc
Điều hành QTHC
Giám
đốc Điều hành tiêu thụ nội
địa
Giám đốc
Điều hành kiêm GĐ Công ty Dệt may HTL
nghiệ m
Phòng
kế toán tài chính
Phòng
kỹ thuật
đầu t
Phòng
tổ chức hành chính
Phòng thơng mại
Cơ khí TĐH
Chi nhánh tại HP
Nhà máy Dệt
Denim
Phòng
Đời sống
Siêu thị
Vinate
x HĐ
Trang 35
Luận văn tốt nghiệp đại học công đoàn
Ghi chú:
Điều hành trực tuyến
Điều hành Hệ thống Quản lý chất lợng và
Hệ thống quản lý Trách nhiệm- Xã hội
2.1.4.2 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Dệt May Hà Nội
* Hình thức công tác kế toán
Để đảm bảo cho sự lãnh đạo thống nhất tập trung, thực hiện sự chỉ đạo sát sao cho hoạt động sản xuất kinh doanh trên cơ sở thông tin kinh tế mà phòng kế toán cung cấp, Công ty đã tổ chức công tác hạch toán theo hình thức tập trung Phòng kế toán là trung tâm thực hiện toàn bộ công tác kế toán
từ thu nhận, ghi sổ, xử lý thông tin trên hệ thống báo cáo phân tích và tổng hợp của đơn vị ở các đơn vị thành viên không mở sổ sách và không hình thành bộ máy nhân sự kế toán riêng mà chỉ bố trí các nhân viên kinh tế, thống kê phân xởng làm nhiệm vụ hạch toán ban đầu thu thập, kiểm tra và có thể xử lý sơ bộ chứng từ có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh ở các nhà máy rồi định kỳ gửi về phòng kế toán Công ty Căn cứ vào các chứng
từ kế toán do tổ nghiệp vụ gửi lên, phòng kế toán tiến hành toàn bộ công tác
kế toán trên cơ sở chế độ kế toán do Nhà nớc ban hành
* Cơ cấu bộ máy kế toán:
Phòng kế toán tài chính của Công ty gồm 22 ngời: Kế toán trởng, 2 phó phòng kế toán kiêm kế toán viên tổng hợp, 18 nhân viên kế toán và 1 thủ quỹ Nhiệm vụ đợc phân công nh sau:(Sơ đồ 02)
ĐTCN
May
Nhà máy Dệt
Trang 36
Luận văn tốt nghiệp đại học công đoàn
- Kế toán trởng: là ngời trực tiếp phụ trách phòng kế toán tài chính của Công ty, chịu trách nhiệm trớc cơ quan quản lý tài chính cấp trên và Tổng Giám đốc Công ty về các vấn đề có liên quan đến tình hình tài chính và công tác kế toán; có nhiệm vụ quản lý và điều hành phòng kế toán hoạt động theo chức năng chuyên môn; kiểm tra, chỉ đạo công tác quản lý và sử dụng vật t, tiền vốn trong toàn Công ty theo chế độ Nhà nớc
- Phó phòng Kế toán tài chính: có nhiệm vụ hàng ngày căn cứ vào các chứng từ, bảng kê( do các kế toán viên cung cấp) để vào sổ tổng hợp cân đối theo dõi tài khoản sau đó vào sổ cái tài khoản, lập báo cáo tài chính theo quy
định của Nhà nớc
Sơ đồ 02 : Sơ đồ tổ chức phòng kế toán tài chính
Phó Phòng
kế toán I
Phó phòng
kế toán II
Kế
toán
trởng
Kế toán Nguyên vật liệu
Kế toán thanh toán công nợ
Trang 37
Luận văn tốt nghiệp đại học công đoàn
- Kế toán nguyên vật liệu: hàng ngày căn cứ vào phiếu xuất, nhập kho nguyên vật liệu để vào sổ chi tiết vật t Cuối tháng tổng hợp lên sổ tổng hợp xuất nhập, lập bảng kê bảng phân bổ và vào sổ chi tiết với ngời bán hàng
- Kế toán TSCĐ và XDCB: Tổ chức ghi chép, phản ánh số liệu, hiện trạng và các giá trị TSCĐ, tình hình thanh lý, mua bán TSCĐ
- Kế toán tiền lơng: căn cứ vào bảng tổng hợp thanh toán lơng và phụ cấp do tổ nghiệp vụ dới các nhà máy chuyển lên để lập bảng thanh toán l-
Kế toán Siêu thị
Hà đông
Trang 38
Luận văn tốt nghiệp đại học công đoàn
ợc xây dựng trên nguyên tắc kết hợp hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên Có của các tài khoản với việc phân tích các nghiệp vụ đó theo bên Nợ của các tài khoản đối ứng, ghi chép theo trình tự thời gian với ghi sổ theo hệ thống giữa kế toán tổng hợp với kế toán chi tiết,giữa việc ghi chép hàng ngày với tổng hợp số liệu báo cáo cuối tháng, đảm bảo các mặt
kế toán đợc tiến hành đồng đều song song và kiểm tra số liệu đợc thờng xuyên, các chỉ tiêu quản lý đợc kết hợp sẵn trên sơ đồ đảm bảo cung cấp thông tin kịp thời cho quản lý.(Sơ đồ 04)
Sơ đồ 03 : Sơ đồ trình tự hạch toán
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đỗi chiếu
* Phần mềm kế toán áp dụng tại Công ty
Công ty Dệt May Hà Nội là một đơn vị làm tốt công tác ứng dụng công nghệ thông tin vào phục vụ công tác quản lý và hạch toán kế toán Hiện nay, Công ty áp dụng phần mềm kế toán FAST để hỗ trợ quá trình hạch toán kế toán, tổng hợp lập báo cáo tài chính Toàn bộ quá trình hạch toán kế
Chứng từ gốc và các bảng phân bổ
toán chi tiết
Nhật ký chứng từ
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ cái
Báo cáo tài chính
Trang 39
Luận văn tốt nghiệp đại học công đoàn toán và thống kê của phòng kế toán tài chính đợc thao tác, xử lý trên máy vi tính nên đã tiết kiệm đợc nhiều thời gian và chi phí mà tính hiệu quả đợc nâng cao tối đa.Quá trình xử lý số liệu của Công ty nh sau: (Sơ đồ 05)
Sơ đồ 04: Sơ đồ quy trình xử lý số liệu
2.1.5 Đặc điểm quy trình công nghệ
Thành phẩm của Công ty là các loại vải sợi, hàng dệt kim, khăn bông
đợc thực hiện bởi các dây chuyền công nghệ khép kín: dây chuyền kéo sợi, dây chuyền dệt kim
Chứng từ gốc và các bảng phân bổ
Lập chứng từ kế toán
Chứng từ kế toán
Nhập các chứng từ vào các phân hệ
Các tệp nhật ký
Chuyển sang báo cáo
Lên báo cáo
Trang 40
Luận văn tốt nghiệp đại học công đoàn Quy trình công nghệ sản xuất Sợi là quy trình công nghệ sản xuất liên tục, khép kín trong từng nhà máy, sản phẩm đợc sản xuất qua nhiều giai
đoạn song nhiều chu kỳ ngắn hạn Trong mỗi nhà máy đều có các tổ sản xuất phục vụ sản xuất trực tiếp cho từng nhà máy, do đó các nhà máy độc lập nhau, không phụ thuộc, tránh đợc vận chuyển nội bộ đảm bảo đợc công tác quản lý
2.1.6 Tình hình chung về thị trờng và đối thủ cạnh tranh của Công ty Dệt may Hà nội
Công ty Dệt may Hà nội- Hanosimex là một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nên việc nghiên cứu thị trờng trong và ngoài nớc để xác định cần sản xuất những sản phẩm gì, cho những đối tợng khách hàng nào, giá cả nh thế nào, chất lợng ra sao đóng góp một phần quan trọng quyết định tới sự thành bại trong kinh doanh của Công ty
* Về nhà cung cấp
Là một Công ty chuyên sản xuất các sản phẩm dệt may phục vụ cho tiêu dùng trong nớc và xuất khẩu, Công ty cần có mạng lới cung cấp rộng rãi cả trong và ngoài nớc, số lợng nhà cung cấp cùng với số lợng hàng hoá cung cấp rất đa dạng về hình thức, chủng loại, mẫu mã Công ty tạo mối quan hệ chặt chẽ với mọi nhà cung cấp thông qua các chi nhánh, đại lý của mình để có sự lựa chọn phù hợp trong kinh doanh Công ty chủ yếu quan hệ với các nhà cung cấp
có quy mô, số lợng lớn để nhanh chóng đẩy nhanh thời gian thực hiện một
th-ơng vụ kinh doanh nhằm tiết kiệm chi phí, thời gian, nhân lực và
Sơ đồ 05 : Sơ đồ công nghệ kéo sợiDây chuyền chải thô Dây chuyền chải kỹ
SV trần lệ hơng
Chải thô (cotton) Chải thô (PE)
Ghép trộn
Chải thô cotton Chải thô (PE) Ghép sơ bộ