1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Xây dựng cơ sở thiết lập hệ thống quản lý an toàn sức khỏe nghề nghiệp theo iso 45001 SA8000 cho lĩnh vực May

60 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng cơ sở thiết lập hệ thống quản lý an toàn sức khỏe nghề nghiệp theo iso 45001 SA8000 cho lĩnh vực May
Tác giả Nguyễn Thị Tố Uyen
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thúy Lan Chi
Trường học Trường Đại học Tôn Đức Thắng
Chuyên ngành Quản lý an toàn sức khỏe nghề nghiệp
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2019
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 2,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xây dựng cơ sở thiết lập hệ thống quản lý an toàn sức khỏe ngheef nghiệp theo iso 45001 tại công ty tnhh may mặc Xây dựng cơ sở thiết lập hệ thống quản lý an toàn sức khỏe ngheef nghiệp theo iso 45001 tại công ty tnhh may mặc Xây dựng cơ sở thiết lập hệ thống quản lý an toàn sức khỏe ngheef nghiệp theo iso 45001 tại công ty tnhh may mặc Xây dựng cơ sở thiết lập hệ thống quản lý an toàn sức khỏe ngheef nghiệp theo iso 45001 tại công ty tnhh may mặc Xây dựng cơ sở thiết lập hệ thống quản lý an toàn sức khỏe ngheef nghiệp theo iso 45001 tại công ty tnhh may mặc Xây dựng cơ sở thiết lập hệ thống quản lý an toàn sức khỏe ngheef nghiệp theo iso 45001 tại công ty tnhh may mặc Xây dựng cơ sở thiết lập hệ thống quản lý an toàn sức khỏe ngheef nghiệp theo iso 45001 tại công ty tnhh may mặc Xây dựng cơ sở thiết lập hệ thống quản lý an toàn sức khỏe ngheef nghiệp theo iso 45001 tại công ty tnhh may mặc Xây dựng cơ sở thiết lập hệ thống quản lý an toàn sức khỏe ngheef nghiệp theo iso 45001 tại công ty tnhh may mặc Xây dựng cơ sở thiết lập hệ thống quản lý an toàn sức khỏe ngheef nghiệp theo iso 45001 tại công ty tnhh may mặc Xây dựng cơ sở thiết lập hệ thống quản lý an toàn sức khỏe ngheef nghiệp theo iso 45001 tại công ty tnhh may mặc

Trang 1

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

XÂY DỰNG CƠ SỞ THIẾT LẬP HỆ THỐNG QUẢN LÝ AN TOÀN SỨC KHỎE NGHỀ NGHIỆP THEO TIÊU CHUẨN QUỐC TẾ ISO 45001:2018 CHO

Trang 2

Hiện cả nước có khoảng 8.000 doanh nghiệp May với các doanh nghiệp quy mô vừa

và nhỏ chiếm đa số, trong đó có hơn 4.000 doanh nghiệp nhỏ (dưới 200 lao động) và siêu nhỏ (dưới 10 lao động) Lực lượng lao động ngành May rất lớn, thu hút hơn 2,5 triệu lao động, trong đó lao động trực tiếp là 1,5 triệu người, chiếm khoảng 25% lao động của khu vực kinh tế công nghiệp và gần 13% tổng số lực lượng lao động toàn quốc [1]

Mặc dù dệt may là ngành có lực lượng lao động lớn nhưng trên thực tế, vấn đề an toàn lao động và phòng chống các bệnh nghề nghiệp lại chưa được quan tâm đúng mức dẫn đến tỷ lệ công nhân ngành May bị mắc bệnh nghề nghiệp và gặp phải các vấn đề về tai nạn lao động rất cao Kết quả khảo sát trên 1.000 công nhân may tuổi từ 25-35 của Viện Vệ sinh Y tế công cộng thành phố Hồ Chí Minh tại 3 doanh nghiệp ở Bình Dương, thành phố Hồ Chí Minh và Đồng Nai, có tới 93% công nhân mệt mỏi sau lao động, trong đó 47% mệt mỏi toàn thân; 16,7% nặng đầu, nhức đầu; 15,1% kiệt sức; hơn 80% đau mỏi cơ, xương khớp tại thắt lưng, vùng cổ và bả vai [2]

Bệnh nghề

nghiệp trong ngành Dệt may chủ yếu là bệnh bụi phổi bông, bệnh dãn tĩnh mạch chân Bên cạnh những căn bệnh này, tỷ lệ công nhân dệt may mắc các bệnh viêm xoang, viêm mũi dị ứng, hen suyễn, viêm phế quản mạn tính nghề nghiệp, viêm da, lãng tai, điếc nghề nghiệp… cũng rất cao

Để có thể ngăn ngừa thương tật và đau ốm liên quan đến ngành dệt may nói riêng và các ngành còn lại nói chung ta cần phải thiết lập một hệ thống quản lý an toàn sức khỏe nghề nghiệp chặt chẽ và mang tính hiệu lực cao

Được ra đời năm 2018, hệ thống ISO 45001là tiêu chuẩn quốc tế quy định các yêu cầu

về hệ thống quản lý sức khỏe và an toàn lao động (Occupational Health and Safety - OH&S) Cùng với cách hướng dẫn sử dụng, tiêu chuẩn ISO 45001 còn cho phép tổ chức chủ động cải thiện hiệu suất OH &S trong việc phòng ngừa thương tích và thiệt hại sức khỏe ISO 45001 được định hướng áp dụng cho tất cả các loại hình và tính chất của bất kỳ tổ chức nào, bất kỳ quy mô nào Tất cả các yêu cầu của ISO 45001 sẽ được tích hợp vào các quy trình quản lý riêng của tổ chức

Chính vì mối tương quan giữa một bên là tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp ngành may ngày càng gia tăng và chưa được kiểm soát triệt để, một bên là tiêu chuẩn quốc tế mới ISO 45001:2018 được mong đợi sẽ giúp giảm thương tích và bệnh tật trên toàn thế giới Vậy, tại sao không thử áp dụng tiêu chuẩn quốc tế này vào cơ sở ngành May

để nhận được hiệu quả như mong đợi?

Trang 3

môi trường đến một công ty May cụ thể: Công ty TNHH May Mặc Alliance One trực thuộc thành phố Bến Tre Từ cơ sở có được, tôi mong muốn trong thời gian gần nhất

có thể xây dựng thành công hệ thống ISO 45001:2018 cho công ty để có thể mang đến một môi trường làm việc tốt nhất cho người lao động

Trang 4

MỤC LỤC

CHƯƠNG I GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY 1

1.1 Tên cơ sở 1

1.2 Quy mô 1

1.3 Sứ mệnh và giá trị cốt lõi 1

1.4 Tóm tắt quy trình công nghệ, dịch vụ 1

1.5 Sơ đồ tổ chức 3

CHƯƠNG II HỆ THỐNG QUẢN LÝ AN TOÀN - SỨC KHỎE-NGHỀ NGHIỆP HIỆN TẠI CỦA CÔNG TY 4

2.1 Những vấn đề công ty đạt được 4

2.1.1 Những chính sách liên quan đến hệ thống an toàn – sức khỏe – nghề nghiệp tại công ty 4

2.1.2 Bộ phận an toàn – sức khỏe – nghề nghiệp 5

2.1.3 Công ty thực hiện chương trình 6S, chương trình an ninh C-TPAT, chính sách phi kim loại 6

2.1.4 Công ty thiết lập quy trình nhận diện mối nguy và đánh giá rủi ro 9

2.1.5 Bằng chứng công ty tuân thủ an toàn – vệ sinh – lao động cho công nhân 23 2.1.6 Luôn tuân thủ các yêu cầu pháp luật liên quan đến ATSKNN 29

2.2 Nhận xét 30

CHƯƠNG III XÂY DỰNG CƠ SỞ THIẾT LẬP HỆ THỐNG QUẢN LÝ AN TOÀN – SỨC KHỎE – NGHỀ NGHIỆP THEO TIÊU CHUẨN QUỐC TẾ ISO 45001:2018 31

3.1 Bối cảnh của tổ chức 31

3.1.1 Hiểu được bối cảnh của tổ chức và nhu cầu mong đợi của người lao động và các bên quan tâm khác 31

3.1.2 Xác định phạm vi của hệ thống ISO 45001:2018 31

3.1.3 Hệ thống quản lý ATSKNN 31

3.2 Sự lãnh đạo và tham gia của người lao động 32

3.2.1 Sự lãnh đạo và cam kết 32

Trang 5

3.2.2 Chính sách ATSKNN 33

3.2.3 Vai trò trách nhiệm và quyền hạn của tổ chức 33

3.2.4 Sự tham gia tham vấn của người lao động 34

3.3 Hoạch định 35

3.3.1 Hành động giải quyết rủi ro và cơ hội 35

3.3.2 Mục tiêu ATSKNN và hoạch định để đạt được mục tiêu 45

3.4 Hỗ trợ 45

3.4.1 Nguồn lực, năng lực, nhận thức 45

3.4.2 Trao dổi thông tin 46

3.4.3 Thông tin dạng văn bản 46

3.4 Thực hiện 47

3.4.1 Hoạch định và kiểm soát thực hiện 47

3.4.2 Chuẩn bị sẵn sàng để ứng phó với tình huống khẩn cấp 48

3.5 Đánh giá kết quả thực hiện 49

3.5.1 Theo dõi, đo lường, phân tích và đánh giá kết quả 49

3.5.2 Đánh giá sự tuân thủ 49

3.5.3 Đánh giá nội bộ 49

3.5.4 Xem xét lãnh đạo 50

3.6 Cải tiến 50

3.6.1 Khái quát 50

3.6.2 Sự cố, sự không phù hợp và hành động khắc phục 50

3.7 Cải tiến thường xuyên 51

3.8 Đánh giá việc áp dụng hệ thống quản lý ISO 45001:2018 cho Công ty TNHH Alliance One 51

3.8.1 Những điểm thuận lợi 51

3.8.2 Những điểm khó khăn 51

3.8.3 Kiến nghị khắc phục các điểm khó khăn 52

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Mức độ nghiêm trọng (A) 10

Bảng 2.2 Tần suất xảy ra (B) 11

Bảng 2.3 Khả năng xảy ra 12

Bảng 2.4 Ma trận đánh giá rủi ro 13

Bảng 2.5 Xếp hạng mức độ rủi ro 14

Bảng 2.6 Bảng nhận diện mối nguy, đánh giá rủi ro của bộ phận May 15

Bảng 3.1 Bảng cập nhật các yêu cầu pháp luật 38

Trang 7

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1.1 Sơ đồ quy trình sản xuất của nhà máy 2

Hình 1.2 Sơ đồ tổ chức 3

Hình 2.1 Bảng báo cáo sự không phù hợp và hành động khắc phục 6

Hình 2.2 Chính sách 6S được dán tại Công ty 7

Hình 2.3 Thẻ khách có đánh số và chữ kí của ban giám đốc 8

Hình 2.4 Bảng chính sách phi kim loại dán tại công ty 8

Hình 2.5 Kéo được buộc cố định tại chuyền may 9

Hình 2.6 Máy may có kính chắn kim 24

Hình 2.7 Dây cuaroa được bao che 24

Hình 2.8 Công nhân Ủi được cấp phát bao tay và thảm chống sốc 24

Hình 2.9 Máy có nút tắt/mở tiếng Việt 24

Hình 2.10 Bàn đạp được che chắn 24

Hình 2.11 Nhà xưởng được thiết kế layout rõ ràng, công nhân có ghế tựa lưng 25

Hình 2.12 Biển báo sử dụng nút tai chống ồn tại phòng thêu 25

Hình 2.13 Công nhân tuân thủ đeo nút tai chống ồn 26

Hình 2.14 Biển cảnh báo và biển báo cấm khu vực phòng tẩy 26

Hình 2.15 Hóa chất được dán CSDS 27

Hình 2.16 Bảng MSDS và Quy trình xử lý tràn đổ hóa chất được dán 27

Hình 2.17 Máy rửa mắt; kiếng chống văn bắn hóa chất và mặt nạ phòng độc 27

Hình 2.18 Khu vực để nước uống được dán nhãn rõ ràng tại một phòng máy 28

Hình 2.19 Họng nước chữa cháy 28

Hình 2.20 Khu vực chứa bình chữa cháy 28

Hình 2.21 Sơ đồ thoát hiểm 29

Hình 2.22 Cửa thoát hiểm có đèn mắt ếch và Chuông báo cháy 29

Hình 2.23 Kết quả Quan trắc môi trường lao động 30

Bảng 3.1 Bảng phân tích mối nguy công việc cho từng bộ phận 36

Trang 8

CHƯƠNG I GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY 1.1 Tên cơ sở [3]

- Cơ sở lao động: Công ty TNHH May mặc Aliance One

- Địa chỉ:Lô B1, B5 – B12, Khu công nghiệp Giao Long, An Phước, Châu Thành, Bến Tre

- Cơ sở quản lý trực tiếp: Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Bến Tre

- Sản phẩm ngành sản xuất, kinh doanh (Các sản phẩm chính), dịch vụ: May và in ấn trang phục thể thao ( trừ quần áo da và lông thú)

1.4 Tóm tắt quy trình công nghệ, dịch vụ [4]

Trang 9

Hình 1.1 Sơ đồ quy trình sản xuất của nhà máy

Nhập nguyên liệu

Trải vải

Cắt

Thêu/ ép tem/ in logo

Nhiệt

CTR

Tiếng ồn CTR

Tiếng ồn CTR

Tiếng ồn Bụi CTR

Nguyên vật liệu, máy

móc

Công đoạn sản xuất Chất thải/tác động

Trang 10

 Mô tả quy trình sản xuất hàng may mặc:

Vải nguyên liệu được nhập về nhà máy và lưu kho Sau đó vải được chuyển về bộ phận cắt vải Tại đây, vải cuộn được trải bằng các máy trải vải, sau đó là cắt theo mẫu, vải cắt xong được chuyển trực tiếp sang bộ phận may, hoặc tùy theo sản phẩm mà có thể vải được chuyển sang bộ phận thêu/ ép tem, hoặc chuyển sang xưởng in để in logo lên vải rồi mới chuyển sang công đoạn may

Bộ phận may sẽ may hoàn tất sản phẩm theo mẫu đơn dặt hàng Ngay sau may là công đoạn ủi Phương pháp ủi hơi bằng bàn ủi hơi nước được sử dụng

Sau đó sản phẩm được sắp xếp và đóng gói để chuyển sang bộ phận dò kim loại bằng máy dò trước khi đóng thùng và chuyển vào kho thành phẩm

1.5 Sơ đồ tổ chức

Hình 1.2 Sơ đồ tổ chức

Trang 11

CHƯƠNG II

HỆ THỐNG QUẢN LÝ AN TOÀN - SỨC KHỎE-NGHỀ NGHIỆP HIỆN

TẠI CỦA CÔNG TY 2.1 Những vấn đề công ty đạt được

2.1.1 Những chính sách liên quan đến hệ thống an toàn – sức khỏe – nghề nghiệp tại công ty

– Hiện tại, công ty đã ban hành các chính sách có liên quan về hệ thống An toàn – sức khỏe – nghề nghiệp (ATSKNN) và nội dung chủ yếu là:

+ Chính sách quản lý sức khỏe: Công ty có nhân viên y tế và trang bị thiết bị y tế;

theo dõi, bồi dưỡng sức khỏe cho người lao động; có đội sơ cấp cứu tại chỗ đảm bảo kiến thức sơ cấp cứu; cung cấp suất ăn miễn phí đảm bảo an toàn vệ sịnh thực phẩm

+ Chính sách làm việc trong môi trường có sức nóng: Áp dụng các biện pháp kĩ

thuật hiệu quả để giảm tiếp xúc với nhiệt độ cao, có sự giám giát trước khi thực hiện công việc; đào tạo kiến thức an toàn cho người lao động; có phương tiện chữa cháy tại chỗ; trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân phù hợp

+ Chính sách bảo vệ phương tiện cá nhân: Thực hiện đánh giá rủi ro và cập nhật

khi có sự thay đổi; cung cấp phương tiện bảo vệ cá nhân đúng, đủ cho người lao động; hướng dẫn người lao động sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân

+ Chính sách vệ sinh nhà xưởng: Định kì bảo trì, bảo dưỡng nhà xưởng; duy trì và

thực hiện chương trình 6S; phân rác tại nguồn và thu gom đúng quy định; đảm bảo cung cấp đủ số lượng người làm công tác vệ sinh; định kì thực hiện việc ngăn ngừa, diệt côn trùng; duy trì và tăng cường diện tích cây xanh

+ Chính sách an toàn phòng cháy chữa cháy (PCCC): Công ty cam kết lấy phòng

ngừa là chính, tích cực chủ động phòng ngừa; cung cấp trang thiết bị, phương tiện phục vụ cho công tác chữa cháy và thường xuyên kiểm tra bảo trì bảo dưỡng thiết bị; định kì tổ chức diễn tập PCCC; huấn luyện kĩ năng, nghiệp vụ cho người lao động

+ Chính sách an toàn điện: Tạo môi trường làm việc an toàn cho người lao động;

tuân thủ các yêu cầu pháp luật và tiêu chuẩn khách hàng về an toàn điện; thực hiện các biện pháp kĩ thuật an toàn điện; chỉ có những người được ủy quyền, có kiến thức về an toàn điện và được huấn luyện mới được sửa, điều chỉnh, kiểm tra các

Trang 12

thiết bị điện; kiểm tra, bảo trì các thiết bị điện; nâng cao nhận thức an toàn điện cho người lao động

+ Chính sách an toàn hóa chất: Công ty đảm bảo điều kiện an toàn, sức khỏe trong

quá trình sử dụng, bảo quản, lưu trữ và vận chuyển hóa chất; cam kết không sử dụng hóa chất cấm; cung cấp thông tin, hướng dẫn an toàn hóa chất cho người lao động liên quan; xử lý, thải bỏ hóa chất theo quy định của pháp luật; có nhân viên chuyên trách về công tác quản lý hóa chất, định kì huấn luyện, đào tại an toàn hóa chất cho người lao động

+ Chính sách khoa học lao động (egonomic): Cung cấp, hướng dẫn người lao động

tự đánh giá nguy cơ liên quan đến khoa học lao động; huấn luyện cho người lao động về chính sách khoa học lao động; thực hiện các biện pháp thích hợp cải thiện điều kiện lao động; khuyến kích, nhắc nhở người lao động thực hiện các biện pháp đảm bảo ecgonomic trong lao động

+ Chính sách làm việc trong không gian hạn chế: Đào tạo, huấn luyện người lao

động làm việc trong không gian hạn chế; tiến hành đánh giá rủi ro để đảm bảo kiểm soát các yếu tố nguy hiểm; thực hiện biện pháp thích hợp để cải thiện môi trường làm việc trong không gian hạn chế; cung cấp trang thiết bị bảo hộ lao động đúng,

đủ, phù hợp

+ Chính sách an toàn máy móc thiết bị: Máy móc, thiết bị được đánh giá rủi ro lần

đầu, định kì hoặc bất thường trong quá trình sử dụng; loại trừ giảm thiểu rủi ro cho máy móc thiết bị; định kì bảo trì, bảo dưỡng máy móc thiết bị; khai báo thiết bị vật

tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động; chỉ có những người được ủy quyền mới được sửa chữa máy móc thiết bị; có quy trình, cảnh báo, hướng dẫn vận hành máy; trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân phù hợp

2.1.2 Bộ phận An toàn – sức khỏe – nghề nghiệp

– Hiện tại, công ty có bộ phận Compliance Resourse (CR) đảm nhiệm các các trách nhiệm: Tuân thủ luật lao động, luật an toàn vệ sinh lao động và các luật liên quan đến ATSKNN; tuân thủ quy định của khách hàng

Trang 13

+ Thực hiện công tác tào tạo đầu vào: Nội dung đào tạo bao gồm: Huấn luyện về an toàn – vệ sinh – lao động; thói quen sử dụng nước và năng lượng tiết kiệm

+ Kiểm tra, giám sát sự tuân thủ An toàn – vệ sinh lao – động tại các xưởng bằng cách kiểm tra đột xuất, kiểm tra hằng tháng; lập báo cáo kiểm soát sự không phù hợp và sau đó đề xuất biện pháp khắc phục

Hình 2.1 Bảng báo cáo sự không phù hợp và hành động khắc phục [5]

+ Lập kế hoạch ứng cứu với các tình huống khẩn cấp như: Cháy nổ, tràn đổ hóa chất, thiên tai, tai nạn lao động, ngộ độc thực phẩm, tràn đổ chất thải

2.1.3 Công ty thực hiện chương trình 6S, chương trình an ninh C-TPAT, chính sách phi kim loại

Chính sách 6S

Chính sách 6S là một công cụ giúp bố trí, sắp xếp nơi làm việc một cách khoa học và hợp lý, đồng thời nâng cao ý thức trách nhiệm của người lao động đối với doanh nghiệp/ tổ chức

Chính sách 6S gồm các bước với nội dung chính như sau:

Sàng lọc: Phân loại những thứ cần thiết và không cần thiết; loại bỏ những thứ không cần thiết; xác định “đúng số lượng” đối với những thứ cần thiết

Trang 14

Sắp xếp: Sắp xếp những thứ cần thiết theo thứ tự ngăn nắp và có đánh số ký hiệu dễ tìm, dễ thấy; sắp xếp vị trí các dụng cụ, máy móc, thiết bị, sao cho tiến hành công việc trôi chảy, thuận tiện

Sạch sẽ: Giữ gìn nơi làm việc, thiết bị, dụng cụ luôn sạch sẽ; hạn chế nguồn gây dơ bẩn, bừa bãi; thường xuyên lao chùi, dọn dẹp “có ý thức”

Săn sóc: Duy trì thành quả đạt được; liên tục phát triển 3S: Sàng lọc, sắp xếp, sạch sẽ mọi lúc mọi nơi; thực thi nguyên tắc 3 không: Không có vật vô dụng, không bừa bãi, không dơ bẩn

Sẵn sàng: Chấp hành quy định, tự nguyện, tự giác thực hiện và duy trì 3S: Sàng lọc, sắp xếp, sạch sẽ; sãn sàng là cải tiến liên tục

Suông sẻ: Công việc luôn diễn ra một cách trôi chảy thuận lợi, chú ý an toàn là trên hết

Hình 2.2 Chính sách 6S được dán tại Công ty

Chương trình an ninh C-TPAT

C-TPAT (Custom – Trade Parnership Against Terorism) là chương tình an ninh chống khủng bố phối hợp giữa Hải quan và đối tác thương mại

Mục đích: Đảm bảo an toàn hàng hóa, an ninh nhà máy và an toàn cho toàn thể công nhân viện, khách hàng và đối tác của công ty Alliance One

Quy định: Một vài quy định điển hình như toàn thể cán bộ - công nhân viên không được tự ý ra, vào công ty mà chưa có sự chấp thuận của ban giám đốc; không được

Trang 15

mang bất kì vật gì ra ngoài mà không được sự cho phép của ban giám đốc; khách của công ty phải được ra soát, đăng kí thông tin tại cổng bảo vệ, phải mang thẻ khách trong suốt thời gian tại công ty,…

Hình 2.3 Thẻ khách có đánh số và chữ kí của ban giám đốc

Chính sách phi kim loại

Đây là tiêu chuẩn của khách hàng Puma, Addida về việc cam kết cung cấp cho khách hàng những sản phẩm không chứa kim lọai như kim bấm, đinh ghim, đinh kẹp, kéo hay bất cứ sản phẩm nào có chứa tạp chất kim lọai Tuy nhiên về khía cạnh an toàn, chính sách một phần bảo vệ an toàn cho người lao động, ví dụ như: Kéo được buộc cố định vào máy, kim gãy trước khi đổi mới phải tìm được phần kim gãy, dẫn đến: Không tồn tại mảnh kim, kéo gãy nơi thùng rác, sàn nhà nên giảm rủi ro gây thương tích cho công nhân may, công nhân bộ phận tạp vụ

Hình 2.4 Bảng chính sách phi kim loại dán tại công ty

Trang 16

Hình 2.5 Kéo được buộc cố định tại chuyền may

2.1.4 Công ty thiết lập quy trình nhận diện mối nguy và đánh giá rủi ro [6]

– Về khía cạnh nhận diện mối nguy và đánh giá rủi ro, công ty nhận diện chi tiết từng

bộ phận gồm các bộ phận như: May, cắt, thợ máy, kiểm tra sản phẩm (QC), Ủi, Thêu, Bảo trì,…

– Quy trình điển hình tại công ty là quy trình May, quy nhận diện mối nguy và đánh giá rủi ro như sau:

+ Nhận diện mối nguy

Để việc nhận diện các mối nguy được bao quát và tránh bỏ sót các mối nguy tiềm ẩn nào, trước khi tiến hành nhận diện mối nguy, nhóm nhận diện mối nguy, đánh giá và kiểm soát rủi ro (gọi tắt là nhóm đánh giá) cần liệt kê các quá trình, khu vực, xác định các bước của quá trình nhằm đảm bảo các mối nguy được nhận diện đầy đủ

Mô tả các hoạt động từ lúc bắt đầu cho đến khi kết thúc (bao gồm các hoạt động thường xuyên, không thường xuyên; các hoạt động của các nhà thầu phụ,

Trang 17

đơn vị bên ngoài vào tác nghiệp tại công ty hay các hoạt động bên ngoài mà có ảnh hưởng đến công ty,…)

Liệt kê các dụng cụ, phương tiện sử dụng hỗ trợ cho các hoạt động,…

+ Đánh giá rủi ro

Căn cứ vào kết quả nhận diện mối nguy, nhóm đánh giá tiến hành đánh giá rủi

ro cho tất cả các mối nguy được nhận diện Mức độ rủi ro được tính dựa vào các yếu tố: mức độ nghiêm trọng (A), tần suất xảy ra (B), khả năng xảy ra (C)

Mức độ nghiêm trọng hoặc hậu quả tức là mức độ tổn hại hoặc bản chất của hậu quả nghiêm trọng như thế nào nếu xảy ra sự tổn hại.Thang điểm được quy định

tại Bảng 2.1.

 Mức độ nghiêm trọng: tính chất của hậu quả

 Hậu quả: là kết quả của một sự kiện thể hiện chất lượng hay số lượng, là một mất mát, tổn thương, bất lợi hoặc có lợi Có thể có một loạt các kết quả (hậu quả) gắn liền với một sự kiện

Bảng 2.1 Mức độ nghiêm trọng (A) Mức độ

y tế; thiệt hại tài sản đáng kể; không ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe

3

Trang 18

Tần suất xảy ra là số lần xảy ra rủi ro trong một khoảng thời gian nhất định hay trong

tổng số lần quan sát Thang điểm được quy định tại Bảng 2.2

hạn chế vào nửa sau của ca, tuần làm việc Sức khỏe bị giảm sút sau nhiều năm làm việc trong nghề

Thương tích nặng, gây bệnh nghề nghiệp; ảnh hưởng tâm sinh lý lao động; tổn thất tài sản tương đối lớn

Rất nghiêm

trọng

Loại lao động có các yếu tố điều kiện lao động vượt tiêu chuẩn vệ sinh cho phép rất nhiều lần Trạng thái chức năng của cơ thể ở ngưỡng thấp của bệnh lý Làm việc liên tục, kéo dài sẽ dẫn tới tiền bệnh lý

Có thể gây tử vong cho một người; ảnh hưởng tâm sinh lý lao động lớn và gây những thiệt hại lớn về tài sản

4

Cực kỳ

nghiêm trọng

Loại lao động rất nặng nhọc, độc hại, rất căng thẳng thần kinh tâm

lý, xúc cảm Khả năng làm việc của người lao động bị giảm sút từ nửa đầu của ca, tuần làm việc Trạng thái chức năng của cơ thể ở mức cao của ngưỡng bệnh lý

Chưa đáp ứng các yêu cầu pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động, yêu cầu của khách hàng, các văn bản liên quan…

Tử vong nhiều người, ảnh hưởng tâm sinh lý lao động rất lớn và tổn thất tài sản rất lớn

5

Bảng 2.2 Tần suất xảy ra (B)

Không thường xuyên Xảy ra từ trên 1 lần/tháng đến 1 lần/6 tháng 2 Hiếm khi xảy ra Xảy ra trên 1 lần/6 tháng hoặc chưa từng xảy ra 1

Trang 19

 Khả năng xảy ra là khả năng của một rủi ro nhất định dẫn đến một kết quả hay hậu

quả cụ thể Thang điểm được quy định tại Bảng 2.3

Mức độ rủi ro được tính theo công thức:

Cách xác định mức độ rủi ro dựa vào ma trận đánh giá rủi ro tại Bảng 2.4 và xếp hạng mức độ rủi ro được quy định tại Bảng 2.5

Mức độ rủi ro của một hoạt động càng cao thì mức độ ưu tiên kiểm soát hoạt động đó càng chặt chẽ Khi đánh giá rủi ro từ các mối nguy đã nhận diện phải tính đến hiệu lực của các kiểm soát hiện có

Nhóm đánh giá tiến hành đánh giá rủi ro và ghi nhận kết quả vào cột “Đánh giá rủi ro” theo Biểu mẫu số 37/BM/AT/19 – Bảng nhận diện mối nguy, đánh giá và kiểm soát rủi

ro an toàn sức khỏe nghề nghiệp

Bảng 2.3 Khả năng xảy ra

Chắc chắn xảy ra Đã và/ hoặc đang xảy ra dù thực hiện các biện

Khả năng xảy ra rất cao Sẽ xảy ra trong tương lai gần dù đã thực hiện các

Khả năng xảy ra cao Có thể xảy ra tức thời nếu không thực hiện biện

Khả năng xảy ra ít

Có thể xảy ra sau một thời gian dài nếu vẫn không duy trì các biện pháp kiểm soát hiện thời hoặc nếu không có biện pháp kiểm soát

2

Mức độ rủi ro = A * B * C

Trang 20

Bảng 2.4 Ma trận đánh giá rủi ro

MĐNT*TSXR

(Mức độ nghiêm trọng x Tần suất xảy ra)

KNXR (Khả năng xảy ra)

Trang 21

Bảng 2.5 Xếp hạng mức độ rủi ro

+ Bảng nhận diện mối nguy, đánh giá rủi ro của bộ phận May:

Trang 22

Bảng 2.6 Bảng nhận diện mối nguy, đánh giá rủi ro của bộ phận May

Ghi chú: Thường xuyên (T); Không thường xuyên (K); Khẩn cấp (KC); Mức độ nghiêm trọng (A); Tần suất xảy ra (B); Khả năng xảy ra ( C ); Mức độ rủi ro (MĐRR)

STT

Nhận diện mối nguy

Tình trạng

Đối tượng bị ảnh hưởng của mối nguy/ rủi ro

Biện pháp kiểm soát hiện tại

Ghi chú Quá trình/

máy may

- Càng chắn kim gãy, không phù hợp

- Người lao động không

sử dụng kính chắn kim, bảo

hộ kim

may

- Kim đâm tay, kim gãy gây văng bắn vào mắt

- Đổi càng chắn kim sao cho thích hợp theo máy

và tiện lợi khi thao tác

- Huấn luyện an toàn vệ sinh lao động định kỳ nhằm nâng cao ý thức trong việc chấp hành các quy định về an toàn, dặc biệt là sử dụng kính chắn kim và bảo hộ kim

bình

- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện các nội quy, quy định về an toàn

- Tăng cường hoạt động của mạng lưới an toán

vệ sinh viên trong việc giám sát, nhắc nhở người lao động tuân thủ các yêu cầu về an toàn

- Giám đốc sản xuất

- Quản đốc chuyền may

- Chuyền trưởng, chuyền phó của chuyền

- Ban

AT-SK-MT

- Thợ máy

Trang 23

2

- Kính chắn kim máy vắt

sổ kéo lên quá cao, kính

bị mờ sẽ không bảo vệ được mảnh

vỡ kim văng vào mắt

may

-Kim gãy văng vào mắt

- Kính chắn kim mờ làm tăng nguy

cơ suy giảm thị lực, dễ dẫn đến tai nạn lao động

- Thay chắn kim sao cho thích hợp và đặt đúng vị trí an toàn

- Kính phải trong, không

bị mờ

bình

- Thường xuyên kiểm tra cơ cấu bảo vệ của máy

- Hướng dẫn người lao động thực hiện đúng nội quy an toàn lao động

- Định kỳ huấn luyện an toàn vệ sinh lao động, hướng dẫn cách nhận dạng mối nguy, rủi ro tại nơi làm việc và các biện pháp phòng ngừa

- Giám đốc sản xuất

- Quản đốc chuyền may

- Chuyền trưởng, chuyền phó của chuyền

Điện giật, gây ảnh hưởng đến sức khỏe người lao động

Gây cháy nổ

- Thường xuyên kiểm tra

hệ thống điện, dây điện,

vỏ bọc dây điện

- Báo cáo với bộ phận có liên quan khi phát hiện bất kỳ sự mất nguy hiểm nào về điện tại nơi làm việc

bình

- Tăng cường công tác huấn luyện người lao động chấp hành các quy định về an toàn vệ sinh lao động, đặc biệt là an toàn điện khi tiến hành kiểm tra, sửa chữa, làm việc với các thiết bị điện

- Bộ phận cơ điện

- Bộ phận thợ máy

- Ban

AT-SK-MT

- Bộ phận đào tạo

Trang 24

4

Bộ phận chuyển động (motor máy may) không được bao che

bộ phận chuyển động của motor máy may gây chấn thương cho cơ thể

- Tiến hành bao che lại các bộ phận chuyển động của motor máy may

- Báo cáo kịp thời khi phát hiện thiếu thiết bị bao che hoặc thiết bị bao che bị hư hỏng

bình

- Thực hiện kiểm tra máy móc, thiết bị nhằm sớm phát hiện những nguy cơ gây mất an toàn của máy

- Tăng cường công tác huấn luyện người lao động chấp hành các quy định về an toàn vệ sinh lao động

- Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện

- Bộ phận thợ máy

- Ban

AT-SK-MT

- Bộ phận đào tạo

T

Công nhân may Môi trường

- Bụi gây ra các bệnh về

hô hấp

- Về lâu dài, người lao động có nguy cơ mắc bệnh nghề nghiệp

- Bụi gây ảnh hưởng đến hoạt động trơn tru của các máy móc, thiết bị, tạo

ra nguy cơ mất an toàn

- Định kỳ đo kiểm môi trường lao động, đồng thời lập kế hoạch cải thiện điều kiện lao động

- Trang bị PTBVCN cho người lao động làm việc tại khu vực

- Thường xuyên có kế hoạch bảo trì, bảo dưỡng nhà xưởng, máy móc, thiết bị, thu gom bụi nhằm hạn chế đến mức thấp nhất ảnh hưởng của bụi đối với sức khỏe người lao động cũng như tạo ra các nguy cơ gây mất an toàn cho máy móc, thiết

bị

- Bộ phận cơ điện

- Ban

AT-SK-MT

- Tạp vụ

Trang 25

đối với máy móc, thiết bị

- Đứng và làm việc trên lối thoát hiểm

may

Gây che chắn lối thoát hiểm, gây khó khăn trong vấn đề sơ tán và thoát hiểm trong trường hợp khẩn cấp

- Huấn luyện nâng cao ý thức trong vấn đề chấp hành các quy định về an toàn

bình

- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, nhắc nhở người lao động nâng cao ý thức chấp hành các quy định về an toàn, đặc biệt không để hàng hóa trên lối thoát hiểm và không đứng làm việc trên lối thoát hiểm

- Tăng cường hoạt động của mạng lưới an toàn

vệ sinh viên

- Giám đốc sản xuất

- Quản đốc chuyền may

- Chuyền trưởng, chuyền phó của chuyền

Người công nhân may ngồi tại chuyền

Gây ảnh hưởng đến tâm lý lao động, đau

cơ, đau khớp, mất tập trung dễ dẫn đến tai nạn lao động

- Nhân viên an toàn tiến hành đánh giá rủi ro tư thế lao động tại khu vực này đồng thời tiến hành theo dõi việc thực hiện và các biện pháp kiểm soát đang được thực hiện đi kèm (cung cấp ghế lưng tựa, nghỉ ngắn…)

bình

- Trưởng bộ phận kiểm tra và giám sát việc thực hiện

- Ban an toàn vệ sinh lao động thường xuyên kiểm tra và theo dõi việc thực hiện

- Bộ phận phát triển nhân sự tổ chức huấn luyện định kỳ cho người lao động về các kiến thức an toàn vệ sinh lao động

- Trưởng bộ phận

- Ban

AT-SK-MT

- Bộ phận đào tạo

Trang 26

8 Sử dung

Người vận hành máy

và người lao động làm việc tại khu vực Môi trường

Gây điện giật, cháy

nổ Ảnh hưởng đến môi trường

- Thường xuyên kiểm tra dây điện nối thiết bị trước, trong và sau quá trình sử dụng

- Không được tự ý sửa chữa và thao tác với điện

- Tăng cường công tác huấn luyện để nâng cao nhận thức

- Báo cáo với các bộ phận có liên quan khi xảy ra bất cứ sự cố nào gây mất an toàn của máy, thiết bị

- Ban

AT-SK-MT

- Bộ phận cơ điện

và người lao động làm việc tại khu vực Người lao động làm việc tại các

bộ phận khác có liên quan Người tiêu dùng

Kim gãy gây văng bắn và rơi vào trong sản phẩm

- Người vận hành máy có trách nhiệm kiểm tra hoạt động của máy nhằm phát hiện kịp thời kim gãy và thải bỏ đúng nơi quy định

- Báo cáo với các bộ phận có liên quan khi xảy ra bất cứ sự cố nào gây mất an toàn của máy, thiết bị

- Ban an toàn vệ sinh lao động có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện

- Ban

AT-SK-MT

- Bộ phận cơ điện

- Thợ máy

- Trưởng bộ phận

Trang 27

10

Không có quy trình vận hành

T

Người vận hành máy

và người lao động làm việc tại khu vực

Thao tác sai, nhầm lẫn dẫn đến

sự cố liên quan đến máy móc, thiết bị và gây tai nạn lao động

- Tiến hành thiết lập quy trình vận hành máy và có hiển thị các cảnh báo nguy hiểm bằng ngôn ngữ địa phương, dễ hiểu

- Hướng dẫn người lao động cách làm việc an toàn với máy móc, thiết

bị cũng như tuân thủ các yêu cầu về an toàn trong suốt quá trình làm việc

- Bộ phận cải tiến liên tục

- Ban

AT-SK-MT

- Bộ phận đào tạo

- Bộ phận quản lý máy

11

Các nút tắt,

mở, hướng dẫn vận hành không thể hiện bằng ngôn ngữ Tiếng Việt

T

Người vận hành máy

và người lao động làm việc tại khu vực

Thao tác sai, nhầm lẫn dẫn đến

sự cố liên quan đến máy móc, thiết bị và gây tai nạn lao động

- Các nút tắt, mở, dừng khẩn cấp phải được thể hiện bằng ngôn ngữ địa phương

- Hướng dẫn người lao động cách làm việc an toàn với máy móc, thiết

bị cũng như tuân thủ các yêu cầu về an toàn trong suốt quá trình làm việc

- Ban an toàn vệ sinh lao động có trách nhiệm kiểm tra, theo dõi việc thực hiện

- Bộ phận cải tiến liên tục

- Ban

AT-SK-MT

- Bộ phận đào tạo

- Bộ phận quản lý máy

hành máy

Tia lazer gây nguy hại đến da

và các bộ phận khác của cơ thể

- Tuân thủ đúng quy trình vận hành của máy (phải đóng thiết bị bao che tia lazer) khi máy đang hoạt động

- Hướng dẫn người lao động cách làm việc an toàn với máy móc, thiết

bị cũng như tuân thủ các yêu cầu về an toàn trong suốt quá trình làm việc

- Ban an toàn vệ sinh lao động có trách nhiệm kiểm tra, theo dõi việc thực hiện

- Ban

AT-SK-MT

- Bộ phận đào tạo

- Bộ phận quản lý máy

- Trưởng bộ phận

Trang 28

13

Máy không được kiểm tra, bảo dưỡng định

kỳ

T Người vận hành máy

Không phát hiện sớm các nguy cơ gây mất an toàn của máy

- Tiến hành kiểm tra, bảo dưỡng máy móc, thiết bị định kỳ

bình

- Bộ phận quản lý máy duy trì việc kiểm tra, bảo dưỡng máy định kỳ

- Người lao động tiến hành kiểm tra, tự kiểm tra máy móc, thiết bị trước khi vận hành

- Ban an toàn vệ sinh lao động có trách nhiệm kiểm tra, theo dõi việc thực hiện

- Ban

AT-SK-MT

- Bộ phận quản lý máy

- Trưởng bộ phận

T Người lao động

Gây thương tật

bình

- Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện

- Trưởng bộ phận

- Ban

AT-SK-MT

- Bộ phận đào tạo

Gây cháy nổ Gây thương tật, tử vong

- Kiểm tra, bảo trì định kỳ

hệ thống điện

- Hướng dẫn sử dụng an toàn điện

- Định kỳ kiểm định nối đất hệ thống điện

- Huấn luyện, phổ biến các biện pháp an toàn điện cho Người lao động, người trực tiếp sử dụng các thiết bị điện

- Ban

AT-SK-MT

- Bộ phận cơ điện

- Bộ phận đào tạo

Trang 29

T

Người lao động không tuân thủ việc sử dụng PTBVCN

- Gây tổn thương, ảnh hưởng đến sức khỏe người lao động

- Bệnh nghề nghiệp

- Huấn luyện nhằm nâng cao nhận thức của người lao động trong việc chấp hành tốt việc sử dụng PTBVCN

- Hướng dẫn người lao động tự xác định các mối nguy, rủi ro có thể xảy ra trong suốt quá trình làm việc và các biện pháp phòng ngừa

- Hướng dẫn cách sử dụng, thay thế, loại bỏ PTBVCN

bình

- Thường xuyên giám sát việc sử dụng đúng,

đủ các loại PTBVCN được cấp phát

- Trưởng bộ phận

- Ban

AT-SK-MT

- Bộ phận đào tạo

17 Hoạt động

đi lại

Té ngã do chướng ngại vật

T Người lao động

Gây thương tật

- Hàng hóa phải sắp xếp gọn gàng đúng khu vực quy định

- Thực hiện chương trình 6S

tra việc thực hiện

- Trưởng bộ phận

- Ban

AT-SK-MT

Trang 30

2.1.5 Bằng chứng công ty tuân thủ An toàn – vệ sinh – lao động cho công nhân

2.1.5.1 Các biện pháp đảm bảo ATSKNN áp dụng tại Công ty:

 Biện pháp thay thế: Công ty có bộ phận Purchase (Mua hàng), bộ phận này sẽ lựa chọn những nhãn hàng nào đảm bảo máy móc thiết bị của họ phải có thiết kế an toàn như: Có bao che bộ phận truyền động, có nút dừng khẩn cấp

 Biện pháp kĩ thuật: Công ty có bộ phận IE (Cải tiến liên tục) và bộ phận Maintance (Bảo trì), đảm bảo máy móc thiết bị luôn được bảo trì và sửa chữa thường xuyên; khu vực làm việc cho công nhân luôn được sắp xếp sau cho đảm bảo công việc của họ là thuận tiện và suôn sẻ nhất

 Biện pháp trang bị bảo hộ lao động (PPE): Công ty xem biện pháp này là biện pháp sau cùng sau khi các biện pháp còn lại không thể thực hiện được

2.1.5.2 Đối với công nhân bộ phận May, công nhân Ủi

 Đối với công nhân May:

 Máy may: Có càng bảo hộ tránh tay của công nhân có thể đặt vào khu vực nguy hiểm và gây thương tích cho họ; có kính chắn kim để tránh sự cố gãy kim có thể văng bắn vào mắt; dây cuaroa của máy may đã được che chắn; máy luôn có nút tắt/mở bằng tiếng Việt

 Khu vực làm việc: Thực hiện theo chính sách 6S; vẽ layout làm việc, layout thoát hiểm và layout đặt để hàng hóa

 Môi trường làm việc: Luôn được đo đạc hằng năm đảm bảo các yếu tố nhiệt

độ, ánh sáng, độ ẩm, tốc độ gió, luôn đạt the QCVN hiện hành

 Cấp phát bảo hộ lao động: Khẩu trang, nón vải, bao tay

 Đối với công nhân Ủi

Do công nhân phải đứng làm việc nên được cấp phát thảm chống sốcđể ngăn ngừa các bện về cột sống, tạo cảm giác thoải mái cho công nhân Đồng thời, do tiếp xúc với nhiệt nên công nhân được cấp phát bao tay

Ngày đăng: 14/02/2023, 11:32

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w