MỤC LỤC MỞ ĐẦU 1 NỘI DUNG 2 I MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUAN ĐIỂM CỦA CHỦ NGHĨA MÁC – LÊNIN ĐỐI VỚI CÁC QUY LUẬT KINH TẾ 2 1 1 Khái niệm và ý nghĩa quy luật kinh tế 2 1 1 1 Khái niệm quy luật kinh tế 2. MỤC LỤCMỞ ĐẦU1NỘI DUNG2I. MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUAN ĐIỂM CỦA CHỦ NGHĨA MÁC – LÊNIN ĐỐI VỚI CÁC QUY LUẬT KINH TẾ21.1. Khái niệm và ý nghĩa quy luật kinh tế21.1.1. Khái niệm quy luật kinh tế21.1.2. Ý nghĩa của quy luaatk kinh tế:31.2. Hoàn cảnh ra đời và đặc điểm học thuyết kinh tế chính trị Mác Lênin31.2.1. Hoàn cảnh lịch sử ra đời của học thuyết kinh tế chính trị Mác LêNin31.2.2. Đặc điểm kinh tế chính trị Mác Lênin51.3. Các quy luật kinh tế61.3.1. Quy luật cung – cầu61.3.2. Quy luật giá trị81.3.3. Quy luật lưu thông tiền tệ8II. THỰC TRẠNG VẬN DỤNG CÁC QUY LUẬT KINH TẾ TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG HIỆN NAY102.1. Thực trạng vận dụng quy luật cung cầu102.2. Thực trạng vận dụng quy luật giá trị112.2.1. Vận dụng quy luật giá trị vào lĩnh vực sản xuất.112.2.2. Vận dụng quy luật giá trị vào lĩnh vực lưu thông hàng hóa.122.2.3. Một số tồn tại trong quá trình vận dụng quy luật giá trị trong nền kinh tế thị trường tại Việt Nam122.3. Thực trạng vận dụng quy luật lưu thông tiền tệ132.3.1. Yếu tố thuận lợi132.3.2. Những khó khăn và thách thức14III. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ VẬN DỤNG 3 QUY LUẬT KINH TẾ CỦA CHỦ NGHĨA MÁC LÊNIN TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG163.1. Giải pháp vận dụng quy luật cung cầu163.1.1. Chính sách xiết chặt lượng cung tiền tệ163.1.2. Kiềm giữ giá cả.163.1.3. Ấn định mức lãi suất cao.163.2. Giải pháp vận dụng quy luật giá trị173.2.1. Phát triển kinh tế , công nghiệp hoá, hiện đại hoá là trung tâm .173.2.2. Phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần.173.2.3. Giải quyết tốt các vấn đề xã hội , nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.183.3. Giải pháp vận dụng quy luật lưu thông tiền tệ183.3.1. Thực hiện chính sách tài chính tiền tệ năng động và hiệu quả183.3.2. Thành lập quỹ kích cầu để kích thích tiêu dùng193.3.3. Tiết kiệm chi phí sản xuất xã hội và chi tiêu công và tư193.3.4. Tăng cường kiểm tra, giám sát phát huy tính công khai minh bạch của chi tiêu công19KẾT LUẬN20TÀI LIỆU THAM KHẢO21 MỞ ĐẦUNhư chúng ta đã biết hiện nay có rất nhiều các loại quy luật khác nhau về kinh tế để phản ánh các đặc điểm và bản chất của các yếu tố kinh tế từ đó chúng ta có thể hiểu hơn về quá trình phát triển của nền kinh tế từng thời kì khác nhau. Phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là một trong những nội dung quan trọng hàng đầu trong đường lối đổi mới của Đảng, Nhà nước ta gần 35 năm qua. Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa được xác định là mô hình kinh tế tổng quát trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội của nước ta. Nhận thức về nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa cũng ngày càng rõ và đầy đủ hơn. Đến nay, nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa mà nước ta xây dựng được xác định là nền kinh tế thị trường hiện đại, hội nhập quốc tế, vận hành đầy đủ, đồng bộ theo các quy luật của kinh tế thị trường, đồng thời có sự quản lý của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo, bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa phù hợp với trình độ phát triển đất nước trong từng giai đoạn, hướng tới mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”.Đó là nền kinh tế có nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế, bao gồm kinh tế nhà nước, kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân trong nước và kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; trong đó, kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo, kinh tế nhà nước cùng với kinh tế tập thể trở thành nền tảng của nền kinh tế, kinh tế tư nhân là một động lực quan trọng của nền kinh tế. Các quyền sở hữu, quyền tài sản, quyền tự do kinh doanh, tự do lưu thông được pháp luật bảo vệ. Qua quá trình học tập và tìm hiểu, tác giả đã lựa chọn đề tài “ Lý luận của Kinh tế chính trị Mác Lê nin về hoạt động về các quy luật kinh tế về vai trò của các chủ thể trong nền kinh tế thị trường hiện nay.” để có cái nhìn sâu và rộng hơn. NỘI DUNGI. MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUAN ĐIỂM CỦA CHỦ NGHĨA MÁC – LÊNIN ĐỐI VỚI CÁC QUY LUẬT KINH TẾ1.1. Khái niệm và ý nghĩa quy luật kinh tế1.1.1. Khái niệm quy luật kinh tếQuy luật kinh tế trong tiếng Anh được gọi là Economic laws.Các quy luật kinh tế phản ánh những mối liên hệ tất yếu, bản chất, thường xuyên, lặp đi lặp lại của các hiện tượng và quá trình kinh tế.Nội dung, ý nghĩa và tính chất của quy luật:Quy luật kinh tế có những tính chất sau:– Cũng như các quy luật khác, quy luật kinh tế là khách quan, nó xuất hiện, tồn tại trong những điều kiện kinh tế nhất định và mất đi khi các điều kiện đó không còn; nó tồn tại độc lập ngoài ý chí con người. Người ta không thể sáng tạo, hay thủ tiêu quy luật kinh tế mà chỉ có thể phát hiện, nhận thức và vận dụng quy luật kinh tế để phục vụ cho hoạt động kinh tế của mình.Quy luật kinh tế là quy luật xã hội, nên khác với các quy luật tự nhiên, quy luật kinh tế chỉ phát sinh tác dụng thông qua hoạt động kinh tế của con người. Nếu nhận thức đúng và hành động theo quy luật kinh tế sẽ mang lại hiệu quả, ngược lại sẽ phải chịu những tổn thất.– Khác với các quy luật tự nhiên, phần lớn các quy luật kinh tế có tính lịch sử, chỉ tồn tại trong những điều kiện kinh tế nhất định. Do đó, có thể chia quy luật kinh tế thành hai loại. Đó là các quy luật kinh tế đặc thù và các quy luật kinh tế chung. Các quy luật kinh tế đặc thù là các quy luật kinh tế chỉ tồn tại trong một phương thức sản xuất nhất định. Các quy luật kinh tế chung tồn tại trong một số phương thức sản xuất.1.1.2. Ý nghĩa của quy luaatk kinh tế:Nghiên cứu quy luật kinh tế có ý nghĩa quan trọng bởi vì các hiện tượng và quá trình kinh tế đều chịu sự chi phối của các quy luật kinh tế. quy luật kinh tế là cơ sở của chính sách kinh tế. Chính sách kinh tế là sự vận dụng các quy luật kinh tế và các quy luật khác vào hoạt động kinh tế. Nó chỉ đi vào cuộc sống, mang lại hiệu quả kinh tế cao khi nó phù hợp với yêu cầu của quy luật kinh tế, và đáp ứng được lợi ích kinh tế của con người. Không hiểu biết, vận dụng sai hoặc coi thường quy luật kinh tế sẽ không tránh khỏi bệnh chủ quan, duy ý chí, chính sách kinh tế sẽ không đi vào cuộc sống, thậm chí còn gây hậu quả khó lường.1.2. Hoàn cảnh ra đời và đặc điểm học thuyết kinh tế chính trị Mác Lênin1.2.1. Hoàn cảnh lịch sử ra đời của học thuyết kinh tế chính trị Mác LêNinVề kinh tếHoàn thành cuộc cách mạng công nghiệp ở một loạt nước tư bản chủ nghĩa, mở đầu là ở nước Anh vào những năm 70 của thế kỷ XVIII và kết thúc vào những năm 20 của thế kỷ XIX, khi nền đại công nghiệp cơ khí được xác lập. Nó đem lại cho chủ nghĩa tư bản những kết quả sau: Biến lao động thủ công thành lao động máy móc và làm cho chủ nghĩa tư bản chuyển từ giai đoạn công trường thủ công lên giai đoạn đại công nghiệp cơ khí. Làm cho chủ nghĩa tư bản chiến thắng hoàn toàn xã hội phong kiến và cho giai cấp vô sản phải phụ thuộc vào giai cấp tư sản cả về kinh tế lẫn kỹ thuật. Làm cho chủ nghĩa tư bản phát triển trên cơ sở vật chấtkỹ thuật của chính bản thân nó.Do vậy đến đây chủ nghĩa tư bản bộc lộ đầy đủ những mâu thuẫn và bản chất cơ bản của nó như khủng khoảng, thất nghiệp…Về chính trị xã hộiĐại công nghiệp cơ khí ra đời dẫn tới sự xuất hiện một giai cấp mới giai cấp vô sản (giai cấp công nhân công nghiệp). Giai cấp này cùng với giai cấp tư sản hình thành nên hai giai cấp cơ bản trong xã hội tư bản. Giai cấp tư sản là giai cấp nắm toàn bộ tư liệu sản xuất, nắm quyền thống trị xã hội; giai cấp vô sản là giai cấp không còn tư liệu sản xuất, đi làm thuê cho giai cấp tư sản, cùng với sự phát triển của nền đại công nghiệp, giai cấp tư sản phát triển cả về mặt số lượng và mặt chất lượng.Do bị áp bức và bị bóc lột nặng nề nên giai cấp vô sản đã từng bước đứng lên đấu tranh với giai cấp tư sản và đã trở thành những phong trào rộng lớn: phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân ở Lyon (Pháp); phong trào hiến chương ở Anh… Nhưng tất cả những phong trào này đều mang tính tự phát, nên một yêu cầu khách quan phải có một lý luận khoa học để dẫn đường, nhằm đưa phong trào đấu tranh của công nhân từ tự phát lên tự giác.Về mặt tư tưởngCuối thế kỷ XVIII đầu thế kỷ XIX có nhiều phát minh khoa học làm cơ sở lý luận cho việc lý giải các hiện tượng tự nhiên, xã hội và tư duy. Đặc biệt có ba trào lưu tư tưởng lớn: Triết học cổ điển Đức, kinh tế chính trị Anh, chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp. Đây là những trào lưu có nhiều thành tựu khoa học để các nhà kinh tế học mácxít kế thừa và phát triển.Đối với triết học cổ điển Đức: Trong phép biện chứng duy tâm của F.Hegel, chủ nghĩa duy vật siêu hình của Feuerbach, các nhà kinh tế mácxít đã khắc phục mặt duy tâm và siêu hình, đồng thời kế thưa phép biện chứng và chủ nghĩa duy vật của các ông để xây dựng nên phương pháp luận khoa học của mình, đó là phép duy vật biện chứng.Đối với kinh tế chính trị Anh: các nhà kinh tế học mácxít đã kế thừa những thành tựu khoa học của trường phái tư sản cổ điển về lý luận giá trị, tiền tệ, tiền công, lợi nhuận, địa tô… Đồng thời khắc phục những hạn chế, từ đó bổ sung, phát triển làm cho những lý luận trở lên hoàn chỉnh và khoa học.Đối với chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp: các nhà kinh tế học mácxít đã khắc phục tính không tưởng của họ là dựa vào nhà nước tư sản và lòng từ thiện của các nhà tư sản để xóa bỏ chủ nghĩa tư bản, xây dựng xã hội mới. Từ đó đưa chủ nghĩa xã hội không tưởng thành khoa học.Tóm lại, trên cơ sở kế thừa tinh hoa của nhân loại, kết hợp với thực tiễn của chủ nghĩa tư bản và với tài năng trí tuệ của mình Mác, Ăngghen và Lênin đã sáng lập và phát triển kinh tế chính trị mácxít.1.2.2. Đặc điểm kinh tế chính trị Mác LêninKinh tế chính trị Mác Lênin do C.Mác và Ăngghen sáng lập và Lênin phát triển trong điều kiện lịch sử mới.
Trang 1MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
NỘI DUNG 2
I MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUAN ĐIỂM CỦA CHỦ NGHĨA MÁC – LÊNIN ĐỐI VỚI CÁC QUY LUẬT KINH TẾ 2
1.1 Khái niệm và ý nghĩa quy luật kinh tế 2
1.1.1 Khái niệm quy luật kinh tế 2
1.1.2 Ý nghĩa của quy luaatk kinh tế: 3
1.2 Hoàn cảnh ra đời và đặc điểm học thuyết kinh tế chính trị Mác- Lênin 3
1.2.1 Hoàn cảnh lịch sử ra đời của học thuyết kinh tế chính trị Mác -LêNin 3
1.2.2 Đặc điểm kinh tế chính trị Mác - Lênin 5
1.3 Các quy luật kinh tế 6
1.3.1 Quy luật cung – cầu 6
1.3.2 Quy luật giá trị 8
1.3.3 Quy luật lưu thông tiền tệ 8
II THỰC TRẠNG VẬN DỤNG CÁC QUY LUẬT KINH TẾ TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG HIỆN NAY 10
2.1 Thực trạng vận dụng quy luật cung- cầu 10
2.2 Thực trạng vận dụng quy luật giá trị 11
2.2.1 Vận dụng quy luật giá trị vào lĩnh vực sản xuất 11
2.2.2 Vận dụng quy luật giá trị vào lĩnh vực lưu thông hàng hóa 12
2.2.3 Một số tồn tại trong quá trình vận dụng quy luật giá trị trong nền kinh tế thị trường tại Việt Nam 12
2.3 Thực trạng vận dụng quy luật lưu thông tiền tệ 13
2.3.1 Yếu tố thuận lợi 13
2.3.2 Những khó khăn và thách thức 14
Trang 2III MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ VẬN DỤNG 3 QUY LUẬT KINH TẾ CỦA CHỦ NGHĨA MÁC- LÊNIN
TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG 16
3.1 Giải pháp vận dụng quy luật cung- cầu 16
3.1.1 Chính sách xiết chặt lượng cung tiền tệ 16
3.1.2 Kiềm giữ giá cả 16
3.1.3 Ấn định mức lãi suất cao 16
3.2 Giải pháp vận dụng quy luật giá trị 17
3.2.1 Phát triển kinh tế , công nghiệp hoá, hiện đại hoá là trung tâm .17
3.2.2 Phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần 17
3.2.3 Giải quyết tốt các vấn đề xã hội , nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 18
3.3 Giải pháp vận dụng quy luật lưu thông tiền tệ 18
3.3.1 Thực hiện chính sách tài chính - tiền tệ năng động và hiệu quả .18
3.3.2 Thành lập quỹ kích cầu để kích thích tiêu dùng 19
3.3.3 Tiết kiệm chi phí sản xuất xã hội và chi tiêu công và tư 19
3.3.4 Tăng cường kiểm tra, giám sát phát huy tính công khai minh bạch của chi tiêu công 19
KẾT LUẬN 20
TÀI LIỆU THAM KHẢO 21
Trang 3MỞ ĐẦU
Như chúng ta đã biết hiện nay có rất nhiều các loại quy luật khác nhau về kinh
tế để phản ánh các đặc điểm và bản chất của các yếu tố kinh tế từ đó chúng ta có thểhiểu hơn về quá trình phát triển của nền kinh tế từng thời kì khác nhau
Phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là một trongnhững nội dung quan trọng hàng đầu trong đường lối đổi mới của Đảng, Nhà nước tagần 35 năm qua Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa được xác định là môhình kinh tế tổng quát trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội của nước ta Nhậnthức về nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa cũng ngày càng rõ và đầy
đủ hơn Đến nay, nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa mà nước ta xâydựng được xác định là nền kinh tế thị trường hiện đại, hội nhập quốc tế, vận hành đầy
đủ, đồng bộ theo các quy luật của kinh tế thị trường, đồng thời có sự quản lý của Nhànước pháp quyền xã hội chủ nghĩa do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo, bảo đảmđịnh hướng xã hội chủ nghĩa phù hợp với trình độ phát triển đất nước trong từng giaiđoạn, hướng tới mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”
Đó là nền kinh tế có nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế, baogồm kinh tế nhà nước, kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân trong nước và kinh tế có vốnđầu tư nước ngoài; trong đó, kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo, kinh tế nhà nướccùng với kinh tế tập thể trở thành nền tảng của nền kinh tế, kinh tế tư nhân là mộtđộng lực quan trọng của nền kinh tế Các quyền sở hữu, quyền tài sản, quyền tự dokinh doanh, tự do lưu thông được pháp luật bảo vệ
Qua quá trình học tập và tìm hiểu, tác giả đã lựa chọn đề tài “ Lý luận của Kinh tế chính trị Mác- Lê nin về hoạt động về các quy luật kinh tế về vai trò của các chủ thể trong nền kinh tế thị trường hiện nay.” để có cái nhìn sâu và rộng hơn.
Trang 4NỘI DUNG
I MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUAN ĐIỂM CỦA CHỦ NGHĨA MÁC – LÊNIN ĐỐI VỚI CÁC QUY LUẬT KINH TẾ
1.1 Khái niệm và ý nghĩa quy luật kinh tế
1.1.1 Khái niệm quy luật kinh tế
Quy luật kinh tế trong tiếng Anh được gọi là Economic laws
Các quy luật kinh tế phản ánh những mối liên hệ tất yếu, bản chất, thườngxuyên, lặp đi lặp lại của các hiện tượng và quá trình kinh tế
Nội dung, ý nghĩa và tính chất của quy luật:
Quy luật kinh tế có những tính chất sau:
– Cũng như các quy luật khác, quy luật kinh tế là khách quan, nó xuất hiện, tồntại trong những điều kiện kinh tế nhất định và mất đi khi các điều kiện đó không còn;
nó tồn tại độc lập ngoài ý chí con người
Người ta không thể sáng tạo, hay thủ tiêu quy luật kinh tế mà chỉ có thể pháthiện, nhận thức và vận dụng quy luật kinh tế để phục vụ cho hoạt động kinh tế củamình
Quy luật kinh tế là quy luật xã hội, nên khác với các quy luật tự nhiên, quy luậtkinh tế chỉ phát sinh tác dụng thông qua hoạt động kinh tế của con người
Nếu nhận thức đúng và hành động theo quy luật kinh tế sẽ mang lại hiệu quả,ngược lại sẽ phải chịu những tổn thất
– Khác với các quy luật tự nhiên, phần lớn các quy luật kinh tế có tính lịch sử,chỉ tồn tại trong những điều kiện kinh tế nhất định
Do đó, có thể chia quy luật kinh tế thành hai loại Đó là các quy luật kinh tếđặc thù và các quy luật kinh tế chung
Trang 5Các quy luật kinh tế đặc thù là các quy luật kinh tế chỉ tồn tại trong mộtphương thức sản xuất nhất định Các quy luật kinh tế chung tồn tại trong một sốphương thức sản xuất.
1.1.2 Ý nghĩa của quy luaatk kinh tế:
Nghiên cứu quy luật kinh tế có ý nghĩa quan trọng bởi vì các hiện tượng và quátrình kinh tế đều chịu sự chi phối của các quy luật kinh tế quy luật kinh tế là cơ sởcủa chính sách kinh tế
Chính sách kinh tế là sự vận dụng các quy luật kinh tế và các quy luật khác vàohoạt động kinh tế Nó chỉ đi vào cuộc sống, mang lại hiệu quả kinh tế cao khi nó phùhợp với yêu cầu của quy luật kinh tế, và đáp ứng được lợi ích kinh tế của con người
Không hiểu biết, vận dụng sai hoặc coi thường quy luật kinh tế sẽ không tránhkhỏi bệnh chủ quan, duy ý chí, chính sách kinh tế sẽ không đi vào cuộc sống, thậmchí còn gây hậu quả khó lường
1.2 Hoàn cảnh ra đời và đặc điểm học thuyết kinh tế chính trị Mác- Lênin
1.2.1 Hoàn cảnh lịch sử ra đời của học thuyết kinh tế chính trị Mác - LêNin
Trang 6Do vậy đến đây chủ nghĩa tư bản bộc lộ đầy đủ những mâu thuẫn và bản chất
cơ bản của nó như khủng khoảng, thất nghiệp…
Về chính trị - xã hội
Đại công nghiệp cơ khí ra đời dẫn tới sự xuất hiện một giai cấp mới - giai cấp
vô sản (giai cấp công nhân công nghiệp) Giai cấp này cùng với giai cấp tư sản hìnhthành nên hai giai cấp cơ bản trong xã hội tư bản Giai cấp tư sản là giai cấp nắm toàn
bộ tư liệu sản xuất, nắm quyền thống trị xã hội; giai cấp vô sản là giai cấp không còn
tư liệu sản xuất, đi làm thuê cho giai cấp tư sản, cùng với sự phát triển của nền đạicông nghiệp, giai cấp tư sản phát triển cả về mặt số lượng và mặt chất lượng
Do bị áp bức và bị bóc lột nặng nề nên giai cấp vô sản đã từng bước đứng lênđấu tranh với giai cấp tư sản và đã trở thành những phong trào rộng lớn: phong tràođấu tranh của giai cấp công nhân ở Lyon (Pháp); phong trào hiến chương ở Anh…Nhưng tất cả những phong trào này đều mang tính tự phát, nên một yêu cầu kháchquan phải có một lý luận khoa học để dẫn đường, nhằm đưa phong trào đấu tranh củacông nhân từ tự phát lên tự giác
Đối với triết học cổ điển Đức: Trong phép biện chứng duy tâm của F.Hegel,chủ nghĩa duy vật siêu hình của Feuerbach, các nhà kinh tế mác-xít đã khắc phục mặtduy tâm và siêu hình, đồng thời kế thưa phép biện chứng và chủ nghĩa duy vật của
Trang 7các ông để xây dựng nên phương pháp luận khoa học của mình, đó là phép duy vậtbiện chứng.
Đối với kinh tế chính trị Anh: các nhà kinh tế học mác-xít đã kế thừa nhữngthành tựu khoa học của trường phái tư sản cổ điển về lý luận giá trị, tiền tệ, tiền công,lợi nhuận, địa tô… Đồng thời khắc phục những hạn chế, từ đó bổ sung, phát triển làmcho những lý luận trở lên hoàn chỉnh và khoa học
Đối với chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp: các nhà kinh tế học mác-xít đãkhắc phục tính không tưởng của họ là dựa vào nhà nước tư sản và lòng từ thiện củacác nhà tư sản để xóa bỏ chủ nghĩa tư bản, xây dựng xã hội mới Từ đó đưa chủ nghĩa
xã hội không tưởng thành khoa học
Tóm lại, trên cơ sở kế thừa tinh hoa của nhân loại, kết hợp với thực tiễn củachủ nghĩa tư bản và với tài năng trí tuệ của mình Mác, Ăngghen và Lênin đã sáng lập
và phát triển kinh tế chính trị mácxít
1.2.2 Đặc điểm kinh tế chính trị Mác - Lênin
Kinh tế chính trị Mác - Lênin do C.Mác và Ăng-ghen sáng lập và Lênin pháttriển trong điều kiện lịch sử mới
Học thuyết kinh tế Mác - Lênin là sự kết thừa những tinh hoa của nhân loại
Những tư tưởng kinh tế xuất hiện rất sớm, ngay từ thời cổ đại và nó khôngngừng được phát triển, đến chủ nghĩa tư bản những tư tưởng này phát triển trở thànhnhững học thuyết kinh tế: trọng thương, trọng nông, tư sản cổ điển, tiểu tư sản, khôngtưởng… những học thuyết này có nhiều thành tựu đồng thời cũng có nhiều hạn chế.Mác, Ăngghen, Lênin đã kế thừa những thành tựu của họ và khắc phục những hạnchế để xây dựng lện học thuyết kinh tế chính trị Mác - Lênin
Học thuyết kinh tế Mác - Lênin dựa trên phương pháp luận khoa học
Phương pháp sử dụng trong nghiên cứu kinh tế chính trị Mácxít: Biện chứngduy vật, đồng thời còn sử dụng một loạt các phương pháp khác như: phương pháptrừu tượng hóa khoa học, lôgíc và lịch sư, phân tích, tổng hợp…
Trang 8Với những phương pháp nghiên cứu như trên đã khắc phục được những hạnchế của các phương pháp nghiên cứu của các nhà kinh tế đi trước (quan sát, duy tâmkhách quan, duy tâm chủ quan…) và đi vào nghiên cứu các hiện tượng, các quá trìnhkinh tế từ trong quá trình sản xuất vật chất, quá trình vận động phát triển, và trongmối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau.
Học thuyết kinh tế Mác -Lênin là sự khái quát thực tiễn sinh động của chủ nghĩa
Học thuyết kinh tế Mác - Lênin là nội dung căn bản của chủ nghĩa Mác - Lênin
Chủ nghĩa Mác - Lênin gồm ba bộ phận cấu thành: Triết học Mác-Lênin; Kinh
tế chính trị Mác-Lênin; Chủ nghĩa xã hội khoa học
Mỗi bộ phận có vị trí, vai trò và nội dung riêng, trong đó kinh tế chính trị làmôn khoa học nghiên cứu mặt xã hội của quá trình sản xuất
1.3 Các quy luật kinh tế
1.3.1 Quy luật cung – cầu
Nguyên lý cung – cầu, hay quy luật cung cầu, phát biểu rằng thông qua sự điềuchỉnh của thị trường, một mức giá cân bằng (còn gọi là mức giá thị trường) và mộtlượng giao dịch hàng cân bằng sẽ được xác định Mức giá và lượng hàng đó tươngứng với giao điểm của đường cung và đường cầu Trạng thái cân bằng của một mặthàng như thế gọi là cân bằng bộ phận Khi đạt trạng thái cân bằng của cùng lúc tất cảcác mặt hàng, kinh tế học gọi đó là cân bằng tổng thể hay cân bằng chung Ở trạngthái cân bằng, sẽ không có dư cung (lượng cung lớn hơn lượng cầu) hay dư cầu(lượng cầu lớn hơn lượng cung)
Trang 9Thứ nhất, yêu cầu
Quy luật cầu cho rằng nếu tất cả các yếu tố khác vẫn bằng nhau, giá của mộthàng hóa càng cao thì càng ít người yêu cầu hàng hóa đó Nói cách khác, giá càngcao thì lượng cầu càng giảm Số lượng hàng hóa mà người mua mua ở mức giá caohơn sẽ ít hơn vì khi giá hàng hóa tăng lên, chi phí cơ hội của việc mua hàng hóa đócũng tăng theo Kết quả là, mọi người sẽ tự nhiên tránh mua một sản phẩm khiến họ
từ bỏ việc tiêu dùng thứ khác mà họ đánh giá cao hơn Biểu đồ dưới đây cho thấyrằng đường cong là một đường dốc đi xuống
Điều quan trọng là cả cung và cầu phải hiểu rằng thời gian luôn là một thứnguyên trên các biểu đồ này Lượng cầu hoặc lượng cung, được tìm thấy dọc theotrục hoành, luôn được đo bằng đơn vị của hàng hóa trong một khoảng thời gian nhấtđịnh Khoảng thời gian dài hơn hoặc ngắn hơn có thể ảnh hưởng đến hình dạng của
cả đường cung và đường cầu
Thứ ba, đường cung và đường cầu
Tại bất kỳ thời điểm nào, nguồn cung cấp hàng hóa đưa ra thị trường là cốđịnh Nói cách khác, đường cung, trong trường hợp này, là một đường thẳng đứng,trong khi đường cầu luôn dốc xuống do quy luật thỏa dụng biên giảm dần Người bán
có thể tính phí không cao hơn mức thị trường sẽ chịu dựa trên nhu cầu của người tiêudùng tại thời điểm đó
Trang 10Tuy nhiên, trong khoảng thời gian dài hơn, các nhà cung cấp có thể tăng hoặcgiảm số lượng mà họ cung cấp cho thị trường dựa trên mức giá mà họ dự kiến tínhphí Vì vậy, theo thời gian, đường cung dốc lên trên; các nhà cung cấp mong đợi tínhphí càng nhiều, họ càng sẵn sàng sản xuất và đưa ra thị trường Trong tất cả các thời
kỳ, đường cầu dốc xuống do quy luật thỏa dụng biên giảm dần Đơn vị đầu tiên củahàng hóa mà bất kỳ người mua nào cũng yêu cầu sẽ luôn được đặt cho mục đích sửdụng có giá trị cao nhất của người mua đó Đối với mỗi đơn vị bổ sung, người mua sẽ
sử dụng nó (hoặc dự định sử dụng nó) cho mục đích sử dụng có giá trị thấp hơn liêntiếp
1.3.2 Quy luật giá trị
Quy luật giá trị là quy luật kinh tế cơ bản của sản xuất hàng hóa vì nó quy địnhbản chất của sản xuất hàng hóa, là cơ sở của tất cả các quy luật khác của sản xuấthàng hóa
Nội dung của quy luật giá trị là:Sản xuất và trao đổi hàng hóa dựa trên cơ sởgiá trị của nó, tức là dựa trên hao phí lao động xã hội cần thiết
Thứ nhất: Sản xuất hàng hóa được thực hiện theo sự hao phí sức lao động xãhội cần thiết, tức là cần phải tiết kiệm lao động nhằm: đối với một hàng hóa thì giá trịcủa nó phải nhỏ hơn hoặc bằng thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra hànghóa đó, tức là giá cả thị trường của hàng hóa, có như vậy, việc sản xuất ra hàng hóamới đem lại lợi thế cạnh tranh cao
Thứ hai: Trong trao đổi hàng hóa phải tuân theo nguyên tắc ngang giá, nghĩa làphải đảm bảo bù đắp được chi phí chí người sản xuất (chi phí hợp lý) và đảm bảohoạt động sản xuất đó có lãi để tiếp tục tái sản xuất
Sự tác động, vận hành của quy luật giá trị được thể hiện thông qua sự vận độngcủa giá cả hàng hóa Vì giá trị là tiền đề của giá cả, còn giá cả là sự biểu hiện bằngtiền của giá trị Vì vậy nên phụ thuộc vào giá trị của hàng hóa
Trang 111.3.3 Quy luật lưu thông tiền tệ
Quy luật lưu thông tiền tệ là quy luật quy định lượng tiền cần thiết cho lưuthông hàng hóa trong một thời kỳ nhất định quy luật này được thể hiện như sau:
Lượng tiền cần thiết cho lưu thông hàng hóa trong một thời kỳ nhất định đượcxác định bằng tổng giá cả của hàng hóa lưu thông trong thời kỳ đó chia cho tốc độlưu thông của đồng tiền
– Trong tính tổng giá cả phải loại bỏ những hàng hóa không được đưa ra lưuthông trong thời kỳ đó như: Hàng hóa dự trữ hay tồn kho không được đem ra bánhoặc để bán trong thời kỳ sau; hàng hóa bán (mua) chịu đến thời kỳ sau mới cầnthanh toán bằng tiền; hàng hóa dùng để trao đổi trực tiếp với hàng hóa khác; hànghóa được mua (bán) bằng hình thức thanh toán không dùng tiền mặt như ký sổ,chuyển khoản…
– Phải cộng thêm vào lượng tiền cần thiết cho lưu thông lượng tiền dùng đểứng trước, để đặt hàng trong thời kỳ này nhưng lại chỉ nhận hàng trong thời kỳ sau vàlượng tiền mua (bán) hàng hóa chịu đã đến kỳ thanh toán
Công thức M= P xQ/V
Trong đó:
MD: số lượng tiền cần thiết cho lưu thông
P: mức giá cả
Q: khối lượng hàng hóa và dịch vụ đem ra lưu thông
V: số vòng lưu thông trung bình của tiền tệ
Trong tính tổng giá cả (P*Q) phải loại bỏ những hàng hóa không được đưa ralưu thông trong thời kỳ đó như: Hàng hóa dự trữ hay tồn kho không được đem ra bánhoặc để bán trong thời kỳ sau; hàng hóa bán (mua) chịu đến thời kỳ sau mới cầnthanh toán bằng tiền; hàng hóa dùng để trao đổi trực tiếp với hàng hóa khác; hànghóa được mua (bán) bằng hình thức thanh toán không dùng tiền mặt như ký sổ,chuyển khoản